|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH CÁC SỬA ĐỔI QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư ban hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng.
Điều
1. Ban hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư
này 05 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ
hóa lỏng, bao gồm:
1. Sửa đổi 01: 2026 QCVN 10:2012/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn Trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng.
2. Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2013/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép.
3. Sửa đổi 01:2026 QCVN
02:2017/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
mini.
4. Sửa đổi 01:2026 QCVN 02:2020/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng.
5. Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite.
Điều
2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. 05 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng quy định tại Điều
1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
3. Quy định chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân đã thực
hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy đối với trạm cấp
khí dầu mỏ hóa lỏng, bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
bằng thép, chai chứa LPG composite và chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng mini trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu
hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện đăng ký lại bản công
bố hợp quy.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử
Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 02:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
CHAI CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG MINI
Amendment 01:2026 QCVN 02:2017/BCT
National technical regulation on safety of mini-cylinders
for Liquefied Petroleum Gas (LPG)
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN
02:2017/BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của QCVN 02:2017/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN
02:2017/BCT do Tổ soạn thảo sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn
trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026
QCVN 02:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI CHỨA KHÍ DẦU MỎ
HÓA LỎNG MINI
Amendment 01:2026 QCVN 02:2017/BCT
National technical regulation on safety of mini cylinders
for Liquefied Petroleum Gas (LPG)
Sửa đổi 01:2026 QCVN
02:2017/BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những
nội dung sau của QCVN 02:2017/BCT
1. Bãi bỏ khoản 4 Điều 3
2. Sửa đổi Điều 17 như sau:
Điều 17. Quy định về chứng
nhận hợp quy và công bố hợp quy.
1. Chai LPG mini trước khi
đưa vào sử dụng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Chương II của Quy chuẩn này.
2. Việc đánh giá sự phù hợp
đối với chai LPG mini được thực hiện theo phương thức sau:
Phương thức 5: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại
nơi sản xuất và trên thị trường.
Phương thức 7: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
3. Việc công bố hợp quy được
thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công
nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên
cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định
theo quy định của pháp luật.
Dấu hợp quy và sử dụng dấu
hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3. Bổ sung Điều 17a như sau:
Điều 17a. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng
nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng
nhận về sự phù hợp, chai LPG mini phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá
giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của
giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24
tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
4. Bãi bỏ Điều 18
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau
2. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật trong lưu thông chai LPG mini được quy định tại
Quy chuẩn này và các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Sửa đổi khoản 3 Điều 19 như sau
3. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định pháp luật về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng tại
địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 02:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
Amendment 01:2026 QCVN 02:2020/BCT
National technical regulation on safety of liquefied
petroleum gas vessels
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02:2020/BCT sửa đổi,
bãi bỏ một số quy định của QCVN 02:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02:2020/BCT do Tổ soạn
thảo sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu
mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo
Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 1:2026
QCVN 02:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ
HOÁ LỎNG
Amendment 01:2026 QCVN
02:2020/BCT
National technical regulation on safety of liquefied
petroleum gas vessels
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN 02:2020/BCT.
1. Sửa đổi điểm 3.6 Chương II như sau
3.6. Việc kiểm định có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề
nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia.
2. Sửa đổi Điều 1 Chương III như sau
1. Quy định về công bố hợp quy
1.1. Bồn chứa LPG trước khi đưa vào vận hành và sử dụng phải được
công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Phần II của Quy
chuẩn này.
1.2. Việc đánh giá sự phù hợp đối với bồn chứa LPG được thực hiện
theo phương thức sau:
Phương thức 8: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
1.3. Việc công bố hợp quy được thực hiện dựa trên kết quả chứng
nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ
chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Dấu hợp quy và sử dụng dấu
hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3. Sửa đổi khoản 4.2 Điều 4 Chương III
như sau
4.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về
an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng tại địa phương có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn
này trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 16:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
CHAI LPG COMPOSITE
Amendment 01:2026 QCVN 16:2022/BCT
National technical regulation on safety of Composite
Liquefied Petroleum Gas Cylinder
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số quy định của QCVN
16:2022/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT do Tổ soạn
thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu
mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo
Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026
QCVN 16:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI LPG COMPOSITE
Amendment 01:2026 QCVN
16:2022/BCT
National technical regulation on safety of Composite
Liquefied Petroleum Gas Cylinder
Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN 16:2022/BCT
1. Bãi bỏ điểm 10.1.4
2. Sửa đổi điểm 10.3.1 như sau:
10.3.1. An toàn về tồn chứa
LPG chai tại kho chứa chai
- Không được bảo quản, tồn
chứa các chai chứa khí khác cùng với chai.
- Kho bảo quản chai phải đảm
bảo thông thoáng, có ít nhất hai cửa ra vào, cửa mở ra phía ngoài; phải có thiết
bị kiểm tra, cảnh báo rò rỉ LPG; phải có hệ thống bảo vệ chống sét.
- Mọi hầm, hố, kênh, rãnh
phải cách kho một khoảng cách không nhỏ hơn 2 m.
- Hàng rào kho phải chắc
chắn, có chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m và không gây ảnh hưởng tới thông gió tự
nhiên.
- Nền kho phải vững chắc,
bằng phẳng, cao hơn mặt bằng xung quanh, không trơn trượt, bằng vật liệu không
cháy. Không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền kho chứa.
- Mặt bằng kho phải có đường
bảo đảm cho xe ô tô vận tải, xe chữa cháy ra vào thuận tiện.
- Lối đi lại và các cửa
thoát hiểm phải thoáng, không có các vật chắn.
- Kho phải có nguồn nước
chữa cháy theo quy định.
- Phải treo biển báo “cấm
lửa”, “cấm hút thuốc”, “Không có nhiệm vụ miễn vào”, “Nội quy phòng cháy, chữa
cháy”, các tiêu lệnh hướng dẫn chữa cháy tại vị trí dễ thấy, trước cửa kho.
- Thiết bị chiếu sáng phải
là loại thiết bị phòng nổ theo quy định.
- Vách ngăn, tường ngăn, cột
chống, mái che của kho chứa chai phải làm bằng vật liệu chịu lửa.
- Kho phải có lỗ thông hơi
bố trí trên tường và trên mái. Tổng diện tích lỗ thông hơi không nhỏ hơn 2,5%
diện tích tường, các lỗ thông hơi không được gần các nguồn nhiệt, nguồn điện.
3. Sửa đổi điểm 12.1 như sau
12.1. Yêu cầu về việc sửa
chữa chai
Không được phép tiến hành các
công việc sửa chữa sau đây:
- Xóa bỏ thay đổi logo của
chai nhằm chiếm dụng chai của chủ sở hữu khác, sửa đổi các thông số kỹ thuật
ban đầu của chai.
- Sửa chữa chai để sử dụng
vào mục đích khác.
4. Sửa đổi Điều 14 như sau:
14. Quy định về chứng nhận
hợp quy và công bố hợp quy.
14.1. Chai LPG composite
trước khi đưa vào sử dụng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại
Phần II của Quy chuẩn này.
14.2. Việc đánh giá sự phù
hợp đối với Chai LPG composite được thực hiện theo phương thức sau:
Phương thức 5: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại
nơi sản xuất và trên thị trường;
Phương thức 7: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
14.3. Việc công bố hợp quy
được thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được
công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân
trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định
theo quy định của pháp luật.
Dấu hợp quy và sử dụng dấu
hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5. Bổ sung Điều 14a như sau:
14a. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng
nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng
nhận về sự phù hợp, chai chứa LPG bằng composite phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc
lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
6. Bãi bỏ Điều 15
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân
16.1. Tổ chức, cá nhân thiết
kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận
chuyển, lắp đặt, sử dụng chai phải tuân thủ các quy định có liên quan tại Quy
chuẩn này.
16.2. Tổ chức sản xuất,
kinh doanh chai chứa LPG bằng composite phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
16.3. Tổ chức sản xuất, nhập
khẩu chai chứa LPG bằng composite phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định
tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
8. Sửa đổi điểm 18.2 như sau:
18.2. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm an toàn trong
lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng tại địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này trên địa
bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 10:2012/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRẠM CẤP KHÍ DẦU MỎ
HÓA LỎNG
Amendment 01:2026 QCVN 10:2012/BCT
National technical regulation on safety of Supply station
for Liquefied Petroleum Gas
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 10:2012/BCT sửa đổi,
bãi bỏ một số quy định của QCVN 10:2012/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 10:2012/BCT do Tổ soạn
thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu
mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo
Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026
QCVN 10:2012/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRẠM CẤP KHÍ DẦU MỎ
HÓA LỎNG
Amendment 01:2026 QCVN
10:2012/BCT
National technical regulation on safety of Supply Station
for Liquefied Petroleum Gas
Sửa đổi 01:2026 QCVN 10:2012/BCT sửa đổi, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN 10:2012/BCT.
1. Sửa đổi điểm c, khoản 1 Điều 6
Sửa đổi cụm từ “Van an toàn được nối vào phần không gian chứa hơi LPG của bồn
chứa và có giải pháp phù hợp để có thể tháo van, thử, kiểm định định kỳ” thành "Van an toàn được nối vào phần không gian chứa
hơi LPG của bồn chứa và có giải pháp phù hợp để có thể tháo van, thử, kiểm tra
định kỳ".
2. Bãi bỏ điểm d, khoản 3 Điều 10
3. Bãi bỏ Điều 15, Điều 16, Điều 17
4. Sửa đổi Điều 18 như sau
Điều 18. Tổ chức, cá nhân sở hữu trạm cấp LPG và tổ chức, cá nhân có
liên quan trong quá trình lắp đặt, vận hành và sử dụng trạm cấp LPG phải tuân
thủ các quy định pháp luật về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng và yêu
cầu kỹ thuật tại Chương II của Quy chuẩn này.
5. Sửa đổi Điều 24 như sau
Điều 24. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về an
toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng tại địa phương có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn
này trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 04:2013/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
CHAI CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG BẰNG THÉP
Amendment 01:2026 QCVN 04:2013/BCT
National technical regulation on safety of steel cylinders
for Liquefied Petroleum Gas (LPG)
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2013/BCT sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số quy định của QCVN
04:2013/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2013/BCT do Tổ soạn
thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu
mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo
Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026
QCVN 04:2013/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI CHỨA KHÍ DẦU MỎ
HÓA LỎNG BẰNG THÉP
Amendment 01:2026 QCVN
04:2013/BCT
National technical regulation on safety of steel cylinders
for Liquefied Petroleum Gas (LPG)
Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2013/BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN 04:2013/BCT
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 10
2. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 10 như
sau:
a) An toàn về kho chứa
chai LPG
- Kho phải bảo đảm các khoảng
cách an toàn theo quy định tại mục 5.1.7 của TCVN
6304:1997;
- Không được bảo quản, tồn
chứa các chai chứa khí khác cùng với chai LPG;
- Kho bảo quản chai chứa
LPG phải đảm bảo thông thoáng, có ít nhất hai cửa ra vào, cửa mở ra phía ngoài;
phải có thiết bị kiểm tra, cảnh báo rò rỉ LPG; phải có hệ thống bảo vệ chống
sét;
- Mọi hầm, hố, kênh, rãnh
phải cách kho một khoảng cách không nhỏ hơn 2 m;
- Hàng rào kho phải chắc
chắn, có chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m và không gây ảnh hưởng tới thông gió tự
nhiên;
- Nền kho phải vững chắc,
bằng phẳng, cao hơn mặt bằng xung quanh, không trơn trượt, bằng vật liệu không
cháy. Không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền kho chứa;
- Mặt bằng kho phải có đường
bảo đảm cho xe ô tô vận tải, xe chữa cháy ra vào thuận tiện;
- Lối đi lại và các cửa
thoát hiểm phải thoáng, không có các vật chắn;
- Kho phải có nguồn nước
chữa cháy theo quy định;
- Phải treo biển báo “cấm
lửa”, “cấm hút thuốc”, “Không có nhiệm vụ miễn vào”, “Nội quy phòng cháy, chữa
cháy”, các tiêu lệnh hướng dẫn chữa cháy tại vị trí dễ thấy, trước cửa kho;
- Thiết bị chiếu sáng phải
là loại thiết bị phòng nổ theo quy định;
- Vách ngăn, tường ngăn, cột
chống, mái che của kho chứa chai LPG phải làm bằng vật liệu chịu lửa;
- Kho phải có lỗ thông hơi
bố trí trên tường và trên mái. Tổng diện tích lỗ thông hơi không nhỏ hơn 2,5%
diện tích tường, các lỗ thông hơi không được gần các nguồn nhiệt, nguồn điện;
- Kho chứa chai LPG tại cửa
hàng phải tuân theo các quy định của TCVN 6223: 2011.
3. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 12
4. Sửa đổi Điều 13 như sau:
Điều 13. Quy định về chứng
nhận hợp quy và công bố hợp quy.
1. Chai chứa LPG trước khi
đưa vào sử dụng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Phần II của Quy chuẩn này.
2. Việc chứng nhận sự phù
hợp đối với chai chứa LPG được thực hiện theo phương thức sau:
Phương thức 5: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại
nơi sản xuất và trên thị trường.
Phương thức 7: Chứng nhận
thông qua thử nghiệm đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
3. Việc công bố hợp quy được
thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công
nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên
cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định
theo quy định của pháp luật.
Dấu hợp quy và sử dụng dấu
hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5. Bổ sung Điều 13a như sau:
Điều 13a. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận
hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về
sự phù hợp, chai chứa LPG bằng thép phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá
giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của
giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24
tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
6. Bãi bỏ Điều 14, Điều 15
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của tổ
chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu chai chứa LPG
1. Tổ chức sản xuất, kinh
doanh chai chứa LPG bằng thép phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật
Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập
khẩu chai chứa LPG bằng thép phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại
khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
8. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điều 19
9. Sửa đổi Điều 21 như sau:
Điều 21. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định pháp luật về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa
lỏng tại địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn, báo cáo Bộ Công Thương (Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) các vướng mắc, kiến nghị các vấn đề
liên quan đến chai chứa LPG trên địa bàn quản lý./.