|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2005/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Cơ yếu Chính phủ tại Tờ trình số 279/TTr-BCY ngày 23 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh
vực mật mã dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều
2. Các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và thủ tục hành chính bị bãi bỏ tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành
chính tương ứng đã được công bố tại Quyết định số 4777/QĐ-BQP ngày 26 tháng 9
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (có Phụ lục danh mục gửi kèm theo).
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều
4. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Lãnh đạo BQP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Văn phòng BQP: CVP, PCVP(CCHC),
Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CẮT GIẢM,
ĐƠN GIẢN HÓA VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 2005/QĐ-BQP ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục được cắt giảm,
đơn giản hóa trong lĩnh vực mật mã dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Quốc phòng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp Trung ương
|
|
1
|
1.013199
|
Thủ tục cấp Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh
|
Mật mã dân sự
|
Cục Quản lý mật mã dân sự
và Kiểm định sản phẩm mật mã/ Ban Cơ yếu Chính phủ
|
|
2
|
1.013200
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
|
3
|
1.013202
|
Thủ tục gia hạn Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
|
4
|
1.013203
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực mật mã dân sự
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc
phòng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013201
|
Thủ tục cấp lại Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh
|
Mật mã dân sự
|
Cục Quản lý mật mã dân sự
và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gửi Ban Cơ yếu
Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã. Địa
chỉ như sau: Số điện thoại/số fax: 024-3232.3313; Thư điện tử:
[email protected]; Website: http://www.nacis.gov.vn; Cổng Dịch vụ công quốc
gia: https://dichvucong.gov.vn. Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định
của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ,
trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh
nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công
trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị
định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của
Chính phủ.
b) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có
giá trị tương đương.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương
đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
c) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên
môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.
d) Phương án kỹ thuật gồm:
Tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải
pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục III Nghị
định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của
Chính phủ.
đ) Phương án kinh doanh gồm:
Phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ
khách hàng và bảo đảm kỹ thuật theo mẫu
số 04 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ quan giải quyết: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự (mẫu số 06 Phụ lục III
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025
của Chính phủ).
Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số
211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
- Phương án kỹ thuật (mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số
211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
- Phương án kinh doanh (mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định số
211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
- Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu
số 06 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được cấp Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
- Có đội ngũ quản lý, điều
hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin: Có tối
thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành
điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ
quản lý, điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử - viễn thông, công
nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và
có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin;
- Có hệ thống trang thiết
bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
- Có phương án kỹ thuật
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Có phương án kinh doanh
phù hợp: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật
phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ
thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Mẫu số 01
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..……
|
……, ngày … tháng … năm…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):……………………
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):……………………….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):……………………………………………
Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………………
Điện thoại:……………………………….
Email:…………………………………….Website:……………………………
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:……………………………………………………….
do:……………………………………..cấp
ngày:………………..…….
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp:………………….
Chức vụ:………………………………………………………………………
Số CCCD/ Số định danh cá
nhân /Hộ chiếu:..………………………………..
cấp ngày…………………… tại………………………………………………
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính
phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:
1. Danh mục các sản phẩm
mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ
mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề nghị số ... ngày.. tháng ... năm...)
I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP
1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về sản phẩm
cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm.
2. Đặc tính kỹ thuật mật
mã
Nêu rõ các thuật toán mật
mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của
sản phẩm).
3. Mô hình triển khai
Mô tả mô hình triển khai sản
phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông
tin trong hệ thống.
4. Cấu hình tham số mật
mã
Mô tả việc thiết lập, cấu
hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu
có).
II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH,
BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Tổng quan
2. Phạm vi bảo hành, bảo
trì
3. Quy trình bảo hành
4. Địa chỉ bảo hành
Mẫu số 04
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
|
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề nghị số ... ngày .. tháng ... năm...)
I. TỔNG QUAN VỀ DOANH
NGHIỆP
1. Giới thiệu về doanh
nghiệp
Giới thiệu các thông tin
chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Cơ sở vật chất
Mô tả hệ thống trang thiết
bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
3. Nhân sự
Thống kê đội ngũ quản lý,
điều hành, kỹ thuật (ghi rõ thông tin số lượng và trình độ chuyên môn).
II. PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Phạm vi, đối tượng
cung cấp
Nêu rõ phạm vi, đối tượng,
lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
2. Kế hoạch kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ
Trình bày dự kiến kế hoạch
kinh doanh, quy mô, số lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
III. PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
Mô tả dịch vụ hệ thống phục
vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật.
Mẫu số 06
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPKD-BCY
|
……, ngày … tháng … năm…
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật ……..;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện
tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa
đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của…………………..1;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã
dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ……………………………………………………………………………………………….1
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………… Fax: ……………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …..do…………… cấp ngày …… tháng …. năm …….;
Được kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. …………………1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật ….. và Nghị định số
....ngày.... tháng…. năm…… của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có
thời hạn từ
ngày .... tháng …. năm .... đến hết ngày.... tháng …. năm ....; 2thay
thế cho Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ……/GPKD ngày …. tháng ….. năm.... của Trưởng ban
Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- …
- …
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
_________________________
1 Tên doanh nghiệp được cấp phép
2 Sử dụng trong trường hợp sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số..../GPKD-BCY ngày …. tháng.... năm .... của
Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
2.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gửi
Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm
mật mã. Địa chỉ như sau: Số điện thoại/số fax: 024-3232.3313; Thư điện tử:
[email protected]; Website: http://www.nacis.gov.vn; Cổng Dịch vụ công quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn.
Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông
báo bằng văn bản
cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công
trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ
lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP.
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương
đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, về đăng ký cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
c) Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp (Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm
tra cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà không cần
doanh nghiệp cung cấp);
d) Phương án kỹ thuật gồm:
Tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải
pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục III
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;
đ) Phương án kinh doanh gồm:
Phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ
khách hàng và bảo đảm kỹ thuật theo mẫu số 04 Phụ lục III
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ quan giải quyết: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu
số 06 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm
theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự (mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số
211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
- Phương án kỹ thuật (mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số
211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
- Phương án kinh doanh (mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định số
211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
- Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu
số 06 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Việc sửa đổi, bổ sung Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp
doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo
pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao
dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 02
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):……………………...
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):………………………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):…………………………………………….
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………………….
Điện thoại:………………………….
Email:……………………………….Website:………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:…………………………………………………..
do: …………………………………………. cấp
ngày:…………………………….……..
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp:…………………
Chức vụ:……………………………………………………………………..
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu:…………………….……
cấp ngày…………….…….. tại………………………………………….
Lý do đề nghị:……………………………………………………………
(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy
phép)
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính
phủ: ……………………………………………………………………..
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề nghị số ... ngày ... tháng ... năm ...)
I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP
1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về sản phẩm
cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm.
2. Đặc tính kỹ thuật mật
mã
Nêu rõ các thuật toán mật
mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của
sản phẩm).
3. Mô hình triển khai
Mô tả mô hình triển khai sản
phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông
tin trong hệ thống.
4. Cấu hình tham số mật
mã
Mô tả việc thiết lập, cấu
hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu
có).
II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH,
BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Tổng quan
2. Phạm vi bảo hành, bảo
trì
3. Quy trình bảo hành
4. Địa chỉ bảo hành
Mẫu số 04
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
|
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề nghị số ... ngày ... tháng ... năm ...)
I. TỔNG QUAN VỀ DOANH
NGHIỆP
1. Giới thiệu về doanh
nghiệp
Giới thiệu các thông tin
chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Cơ sở vật chất
Mô tả hệ thống trang thiết
bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
3. Nhân sự
Thống kê đội ngũ quản lý,
điều hành, kỹ thuật (ghi rõ thông tin số lượng và trình độ chuyên môn).
II. PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Phạm vi, đối tượng
cung cấp
Nêu rõ phạm vi, đối tượng,
lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
2. Kế hoạch kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ
Trình bày dự kiến kế hoạch
kinh doanh, quy mô, số lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
III. PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
Mô tả dịch vụ hệ thống phục
vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật.
Mẫu số 06
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPKD-BCY
|
…, ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật ………..;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện
tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa
đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của ………………..3;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ………………………………………………………………………………………………..3
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………… Fax: ………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:
…… do …………. cấp ngày …… tháng ….. năm ……;
Được kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. …………………3 phải thực hiện đúng các quy định của Luật …….. và Nghị định số
....ngày.... tháng….. năm……. của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có
thời hạn từ
ngày .... tháng ….. năm .... đến hết ngày.... tháng….. năm ....; 4thay
thế cho Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày …. tháng …. năm.... của Trưởng ban
Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- ….
- …
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
__________________________
3 Tên doanh nghiệp được cấp phép
4 Sử dụng trong trường hợp sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự số..../GPKD-BCY ngày … tháng.... năm .... của Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
3.
Thủ tục gia hạn Giấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi Ban Cơ
yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
Địa chỉ như sau: Số điện thoại/số fax: 024-3232.3313; Thư điện tử:
[email protected]; Website: http://www.nacis.gov.vn; Cổng Dịch vụ công quốc
gia: https://dichvucong.gov.vn. Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định
của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, hoặc qua hệ thống
bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu
số 02 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;
b) Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp (Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm
tra cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà không cần
doanh nghiệp cung cấp);
c) Báo cáo hoạt động của
doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất (Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tra
cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà không cần
doanh nghiệp cung cấp);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ quan giải quyết: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu
số 06 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016
(Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
(mẫu số 02 Phụ lục III Nghị
định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của
Chính phủ).
- Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu
số 06 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Doanh nghiệp không vi phạm
các quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được
gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự một lần với thời
gian gia hạn không quá 01 năm.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy
phép phải được gửi tới Ban Cơ yếu Chính phủ chậm nhất là 60 ngày trước ngày Giấy
phép hết hạn.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ
thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Mẫu số 02
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi, bổ sung/gia hạn
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):……………………...
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):………………………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):…………………………………………….
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………………………………………………….
Email:……………………………….Website:………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:…………………………………………………..
do: …………………………………………. cấp
ngày:…………………………….……..
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp:…………………………
Chức vụ:……………………………………………………………………..
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu:…………………….……
cấp ngày…………….…….. tại………………………………………….
Lý do đề nghị:……………………………………………………………
(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy
phép)
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính
phủ: ……………………………………………………………………..
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPKD-BCY
|
…, ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật ………..;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện
tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa
đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của ………………..5;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ………………………………………………………………………………………………..5
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………… Fax: ………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:
…… do …………. cấp ngày …… tháng ….. năm ……;
Được kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. …………………5 phải thực
hiện đúng các quy định của Luật …….. và Nghị định số ....ngày.... tháng….. năm……. của Chính phủ quy định về
hoạt động mật
mã dân sự.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có
thời hạn từ
ngày .... tháng ….. năm .... đến hết ngày.... tháng….. năm ....; 6thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày …. tháng …. năm.... của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- ….
- …
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
___________________________
5 Tên doanh nghiệp được cấp phép
6 Sử dụng trong trường hợp sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số..../GPKD-BCY ngày …. tháng.... năm .... của
Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
4.
Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu sản phẩm mật mã dân sự gửi Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật
mã dân sự và Kiểm
định sản phẩm mật mã. Địa chỉ như sau: Số điện thoại/số fax: 024-3232.3313;
Thư điện tử: [email protected]; Website: http://www.nacis.gov.vn; Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn. Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp
luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp
việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo,
Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp
giấy phép.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, hoặc qua hệ thống
bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo mẫu
số 07 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;
b) Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp (Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm
tra cứu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà không cần
doanh nghiệp phải cung cấp);
c) Bản sao Giấy chứng nhận
hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ quan giải quyết: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu sản phẩm mật mã dân sự (mẫu
số 08 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ).
Phí, lệ phí: Thông tư số 249/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Đơn đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
(mẫu số 07 Phụ lục III Nghị
định số 211/2025/NĐ-CP).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Có Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
- Sản phẩm mật mã dân sự
nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật;
- Đối tượng và mục đích sử
dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ
thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết
66.16/2016/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 07
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):………………………..
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):…………………………...
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):……………………………………….…………..
Địa chỉ trụ sở
chính:………………….…………………………….…………………….
Điện thoại:…………………….…..……Fax:………………………………….…………
Email:……………………………...………..Website:……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:…………………………………………………………………
do:…………………………….cấp
ngày:………………………………………
Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:…………….. do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
ngày:………………………..
Giấy chứng nhận hợp quy sản
phẩm số ……………………………………
do:…………………………………….cấp
ngày……………………..(nếu có).
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính
phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm
mật mã dân sự theo danh mục kèm theo đơn này.
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm
mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm mật mã dân sự số ... ngày …/…/… của … (7))
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên hãng
|
Model
|
Mã HS
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật(8)
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
(7) Tên doanh nghiệp
(8) Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)
Mẫu số 08
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPKD-BCY
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật ……;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện
tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của………….9;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ……………………………………………………………………………………………….9
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………… Fax: ……………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ……
do………. cấp ngày….. tháng… năm……….;
Được xuất khẩu/nhập khẩu sản
phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. ………………..9 phải thực hiện đúng các quy định của Luật ……… và Nghị định số
....ngày.... tháng…. năm…….. của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự này có giá trị
đến hết ngày .... tháng ….. năm……../.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và
đóng dấu)
|
_________________________
9 Tên doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số …../GPNXK-BCY ngày ... tháng... năm ... của Ban Cơ yếu Chính phủ)
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên hãng
|
Model
|
Mã HS
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật10
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_______________________
10 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu
(nếu có)