|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 22 tháng
4 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Nghị định số
112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
372/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.[1]
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng về:
1. Điều kiện, hồ sơ cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng theo khoản 2 Điều 10; khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 16; khoản
6 Điều 17; khoản 2 Điều 74.
2. Điều kiện hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại một số thị trường, ngành,
nghề, công việc theo khoản 2 Điều 8.
3. Mức ký quỹ, quản lý
và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 24; khoản 2 Điều 36.
4. Mức trần tiền ký
quỹ, quản lý, sử dụng và hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động theo khoản 5 Điều
25; điểm c khoản 1 Điều 43.
5. Điều kiện, thủ tục
đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh theo khoản 2 Điều
54.
6. Các biện pháp thi
hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký với đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
2. Công dân Việt Nam
giao kết hợp đồng lao động hợp pháp sau khi xuất cảnh.
3. Doanh nghiệp Việt
Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ).
4. Doanh nghiệp Việt
Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở
nước ngoài.
5. Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây
viết tắt là đơn vị sự nghiệp).
6. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
Chương
II
ĐIỀU
KIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM
VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 3. Giấy phép hoạt
động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng[2]
1. Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau
đây gọi là Giấy phép) do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp cho doanh nghiệp đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định này.
2. Giấy phép được cấp
theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 4. Điều kiện về
nhân viên nghiệp vụ
1.[3] Doanh nghiệp bố trí
nhân viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên để thực hiện đủ
các nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
2. Nhân viên nghiệp vụ
phải có giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh
nghiệp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3.[4] Chi nhánh được doanh
nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ thực hiện một số nội dung hoạt động quy định tại Điều
9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải
có nhân viên nghiệp vụ trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên để thực hiện các
nội dung hoạt động được giao và đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 5. Điều kiện về cơ
sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động
1. Cơ sở vật chất để tổ
chức giáo dục định hướng phải đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh và đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
a) Có phòng học và
phòng nội trú cho ít nhất 100 học viên tại một thời điểm; có nơi sơ cứu, cấp
cứu với trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu;
b) Phòng học có diện
tích tối thiểu 1,4 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản phục vụ học
tập;
c)[5] Phòng nội trú có diện
tích tối thiểu 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản bảo đảm
phục vụ sinh hoạt nội trú; bố trí không quá 12 học viên/phòng; bố trí khu vực
riêng biệt cho học viên nam và nữ (nếu có học viên nữ), có đủ buồng tắm và nhà
vệ sinh.
2.[6] (được bãi bỏ)
3.[7] Chi nhánh được doanh
nghiệp dịch vụ giao tổ chức giáo dục định hướng phải có cơ sở vật chất bảo đảm điều
kiện an toàn, vệ sinh; có phòng học và phòng nội trú đáp ứng quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều này.
4.[8] (được bãi bỏ)
Điều 6. Điều kiện về
trang thông tin điện tử [9]
1. Trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp dịch vụ phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, đăng
tải hình ảnh của Giấy phép được cấp gần nhất và các thông tin quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
2. Trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh
nghiệp dịch vụ phải cập nhật lên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Điều 7. Mẫu văn bản đề
nghị cấp Giấy phép và giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a)[10] 01
bản sao sổ đăng ký thành viên mới nhất đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh; 01 bản sao sổ đăng ký cổ đông mới nhất đối với công ty cổ phần;
b) 01 bản chính Giấy
xác nhận nộp tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 03 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c)[11] 01 bản sao văn bằng
chuyên môn; 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (được thể hiện
bằng một trong các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động, văn
bản chấm dứt hợp đồng lao động; thông báo xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm
xã hội; giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo
pháp luật;
d)[12] 01 bản chính Danh sách
nhân viên nghiệp vụ thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Nghị định này; 01 bản sao văn bằng chuyên môn, văn bằng hoặc
chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) đối với mỗi nhân viên nghiệp vụ;
đ) 01 bản sao giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc hợp đồng
thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng, kèm theo bảng kê do doanh
nghiệp xác nhận về trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng phòng học và khu vực nội trú.
3.[13] Trường hợp doanh nghiệp
có sự thay đổi về nhân viên nghiệp vụ, cơ sở vật chất, trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày có sự thay đổi, doanh nghiệp dịch vụ cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ
liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và gửi
thông báo đến Bộ Nội vụ kèm theo các giấy tờ chứng minh tại khoản 2 Điều này
tương ứng với sự thay đổi.
4.[14] (được bãi bỏ)
Điều 8. Liên thông
trong việc cấp Giấy phép qua mạng thông tin điện tử[15]
1. Bộ Tài chính chia sẻ
thông tin dữ liệu về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở
chính, ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật, vốn điều
lệ của doanh nghiệp để Bộ Nội vụ tra cứu, phục vụ việc cấp Giấy phép.
2. Bộ Công an chia sẻ
thông tin về phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp đề nghị cấp Giấy phép và doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép để Bộ Nội vụ
tra cứu điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật. Trường hợp dữ liệu về
lý lịch tư pháp chưa được liên thông, Bộ Nội vụ có văn bản gửi Bộ Công an để
xác minh thông tin đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc
sử dụng bản điện tử được cấp trên ứng dụng VneID.
3. Bộ Nội vụ chia sẻ
thông tin về Giấy phép đã cấp với Bộ Tài chính, Bộ Công an để thực hiện quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp dịch vụ.
4. Việc phối hợp liên
thông giữa Bộ Công an, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ được thực hiện qua phương thức
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp
luật.
Điều 9. Nộp lại Giấy
phép
1. Đối với doanh nghiệp
dịch vụ bị hợp nhất, bị sáp nhập hoặc bị chia theo quy định của Luật Doanh
nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tình trạng pháp lý của doanh nghiệp dịch vụ trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang đã bị hợp nhất, bị sáp nhập hoặc
bị chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập, các công ty được chia nộp lại
Giấy phép cho Bộ Nội vụ[16] và thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Đối với doanh nghiệp
dịch vụ giải thể, phá sản hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động dịch vụ đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang đang làm thủ tục giải thể, đã phá sản
hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc
Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết, quyết định về việc chấm dứt hoạt
động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng, doanh nghiệp nộp lại Giấy phép cho Bộ Nội vụ[17] và thực hiện báo cáo
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Doanh nghiệp báo cáo
Bộ Nội vụ[18]
bằng văn bản về các hợp đồng cung ứng lao động còn hiệu lực; danh sách người
lao động đang làm việc ở nước ngoài; danh sách người lao động đã tuyển chọn,
đang tham gia bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; tiền ký
quỹ và các khoản đã thu từ người lao động và việc đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc
làm ngoài nước.
Điều
10. Thu hồi Giấy phép
1. Trường hợp cơ quan
công an có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính các
giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có văn bản khẳng định nội dung kê
khai trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép là giả mạo, trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản, Bộ trưởng Bộ Nội vụ[19] ra quyết định thu hồi
Giấy phép.
2. Trường hợp doanh
nghiệp dịch vụ không duy trì các điều kiện quy định tại Điều 10 hoặc vi phạm
quy định tại một trong các khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8, 11, 12, 13 Điều 7 hoặc gây
thiệt hại nghiêm trọng về vật chất, tinh thần đối với người lao động do doanh
nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điểm c, e, g, h và i khoản
2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền lập biên bản về
hành vi vi phạm, Bộ trưởng Bộ Nội vụ[20] ra quyết định thu hồi Giấy phép.
3. Trường hợp doanh nghiệp
dịch vụ không đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong thời
gian 24 tháng liên tục mà không phải do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất
ổn chính trị, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác dẫn đến bên
nước ngoài không thể tiếp nhận người lao động, trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày cuối cùng của tháng thứ 24, Bộ trưởng Bộ Nội vụ[21] ra quyết định thu hồi
Giấy phép.
4. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nội vụ[22] ra quyết định thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp báo
cáo Bộ Nội vụ[23] bằng văn bản về các hợp đồng cung ứng lao động
còn hiệu lực; danh sách người lao động đang làm việc ở nước ngoài; danh sách
người lao động đã tuyển chọn, đang tham gia bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ,
giáo dục định hướng; tiền ký quỹ, các khoản đã thu từ người lao động và việc
đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
Điều
11. Hồ sơ, thủ tục đổi Giấy phép theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 74 của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị đổi
Giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc đáp
ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều 10 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Bản chính Giấy phép
còn hiệu lực đã được cấp theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11.
2.[24] Thủ tục:
a) Doanh nghiệp dịch vụ
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Nội vụ hoặc trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem
xét, cấp đổi Giấy phép cho doanh nghiệp dịch vụ. Trường hợp không cấp đổi Giấy
phép, Bộ Nội vụ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương
III
ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG,
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC
Mục
1[25]
Điều
12. Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài
Loan (Trung Quốc)[26]
1. Doanh nghiệp được
cấp Giấy phép và đã thông báo đáp ứng điều kiện thị trường, ngành, nghề theo
quy định tại Điều 15a Nghị định này.
2. Doanh nghiệp có nhân
viên nghiệp vụ có năng lực tiếng Trung trình độ tối thiểu HSK5 hoặc tương đương
và có kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại
Đài Loan (Trung Quốc).
3. Doanh nghiệp không
bị xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 02 năm tính đến ngày thông báo đáp
ứng điều kiện đưa người lao động đi làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc).
Điều
13.[27] (được
bãi bỏ)
Điều
14.[28] (được
bãi bỏ)
Mục
2[29]
Điều
15. Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại
Nhật Bản[30]
1. Doanh nghiệp được
cấp Giấy phép và đã thông báo đáp ứng điều kiện thị trường, ngành, nghề theo
quy định tại Điều 15a Nghị định này.
2. Doanh nghiệp có nhân
viên nghiệp vụ có năng lực tiếng Nhật trình độ tối thiểu N2 (chuẩn JLPT) hoặc
tương đương và có kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc tại Nhật Bản.
3. Trường hợp doanh
nghiệp đưa người lao động đi làm việc nghề hộ lý tại Nhật Bản, ngoài các điều
kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Có giáo viên để bồi
dưỡng kỹ năng nghề hộ lý cho người lao động theo chương trình của Nhật Bản;
b) Có cơ sở đào tạo
hoặc cơ sở liên kết đào tạo của doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
các trang bị, thiết bị nghe nhìn cơ bản để phục vụ đào tạo tiếng Nhật, có phòng
thực hành được trang bị xe lăn, khung hỗ trợ di chuyển, giường y tế, bàn ghế
ăn, tay vịn gắn tường, ghế tắm, bồn tắm, bồn cầu tự động và tủ đựng dụng cụ y
tế để phục vụ bồi dưỡng kỹ năng nghề hộ lý theo chương trình của Nhật Bản.
Điều
15a. Thông báo đáp ứng điều kiện của thị trường, ngành nghề [31]
1. Trước khi thực hiện
hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản và
nghề hộ lý tại Nhật Bản, doanh nghiệp thực hiện việc thông báo trực tuyến trên
Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng về việc đáp ứng điều kiện của thị trường, ngành, nghề theo quy định
tại Điều 12, Điều 15 của Nghị định này.
2. Ngay sau khi doanh
nghiệp thực hiện việc thông báo trực tuyến tại khoản 1 Điều này thành công,
doanh nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại các thị
trường, ngành nghề đã thông báo.
3. Trường hợp doanh
nghiệp chấm dứt hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành,
nghề đã thông báo đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh
nghiệp thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Sau khi
thông báo chấm dứt hoạt động thành công, doanh nghiệp không phải duy trì các điều
kiện tương ứng quy định tại Điều 12, Điều 15 của Nghị định này.
4. Bộ Nội vụ có trách
nhiệm thông báo, cập nhật thông tin các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hoạt
động, không đáp ứng điều kiện hoạt động hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động
đưa người lao động đi làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản và nghề hộ
lý tại Nhật Bản đến các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp
nhận lao động để phối hợp quản lý.
5. Trong trường hợp Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng gặp sự cố đường truyền, kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng làm gián đoạn
quá trình thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp nộp 01 bản giấy
Thông báo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này đến Bộ Nội vụ.
Điều
15b. Thông báo danh sách người lao động dự kiến đi làm việc ở nước ngoài[32]
1. Việc thông báo danh
sách người lao động dự kiến đi làm việc ở nước ngoài theo yêu cầu của quốc gia,
vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống cơ sở
dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Doanh nghiệp nhập
thông báo danh sách người lao động dự kiến đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận, thông tin người lao động tại thông
báo bao gồm:
a) Họ và tên; ngày,
tháng, năm sinh; giới tính;
b) Quê quán;
c) Nơi thường trú;
d) Số định danh cá
nhân;
đ) Số hộ chiếu;
e) Số điện thoại liên
hệ tại Việt Nam;
g) Ngày dự kiến xuất
cảnh;
h) Số điện thoại liên
hệ của người thân tại Việt Nam
3. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, Bộ Nội Vụ có trách
nhiệm xác nhận thông báo của doanh nghiệp.
4. Trong trường hợp Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng gặp sự cố đường truyền, kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng làm gián đoạn
quá trình thực hiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản
3 Điều này, doanh
nghiệp nộp 01 bản giấy danh sách người lao động dự kiến đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận và bao gồm các thông
tin tại khoản 2 Điều này đến Bộ Nội vụ.
Điều
16.[33] (được
bãi bỏ)
Điều
17.[34] (được
bãi bỏ)
Điều
18.[35] (được
bãi bỏ)
Điều
19.[36] (được
bãi bỏ)
Mục
3[37]
Điều
20. Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc
gia đình ở nước ngoài [38]
1. Doanh nghiệp đã được
cấp Giấy phép.
2. Doanh nghiệp phải
đáp ứng các điều kiện:
a) Có nhân viên của
doanh nghiệp thường trực ở nước ngoài có năng lực ngoại ngữ phù hợp và kinh
nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước tiếp nhận.
b) Có nhân viên nghiệp
vụ có kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước tiếp
nhận.
Điều
21. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
giúp việc gia đình
1. Hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) 01 bản sao văn bằng,
chứng chỉ ngoại ngữ; 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (hợp
đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quá trình tham gia bảo
hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của nhân viên
nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
2. Thủ tục:
a) Doanh nghiệp dịch vụ
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hoặc trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử (www.dolab.gov.vn)[39];
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội có văn bản chấp thuận để doanh nghiệp tham gia hoạt động dịch vụ đưa
người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài. Trường hợp
không chấp thuận, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do[40].
Điều
22. Xác nhận danh sách người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước
ngoài
1. Trước khi đưa người
lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài, doanh nghiệp phải nộp danh
sách người lao động đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xác nhận[41].
2. Chậm nhất 05 ngày
làm việc trước khi nộp hồ sơ cấp thị thực cho người lao động, doanh nghiệp dịch
vụ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hoặc trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử (www.dolab.gov.vn) danh sách
người lao động (bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số hộ chiếu/căn
cước công dân, thời gian đã được bồi dưỡng kỹ năng nghề giúp việc gia đình và
ngoại ngữ hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp, số điện thoại của người lao động,
ngày dự kiến xuất cảnh, tên, địa chỉ của bên nước ngoài tiếp nhận người lao
động và người sử dụng lao động) theo hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp
thuận[42].
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội xác nhận danh sách. Trường hợp không xác nhận, Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do[43].
Chương
IV
MỨC
KÝ QUỸ, VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP
Mục
1. TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Điều
23. Mức ký quỹ
1. Doanh nghiệp thực
hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) tại một ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây viết
tắt là ngân hàng nhận ký quỹ).
2.[44] (được bãi bỏ)
Điều
24. Quản lý tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp và ngân
hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ bao gồm các nội dung sau: tên, mã số
doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp; tên, địa chỉ,
người đại diện hợp pháp của ngân hàng nhận ký quỹ; số tiền ký quỹ; mục đích ký
quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ theo thỏa thuận; hình thức trả lãi tiền ký quỹ;
sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; tất toán tài khoản ký quỹ; trách nhiệm
của các bên liên quan và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng nhận ký
quỹ xác nhận bằng văn bản về việc ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Tiền ký quỹ được
ngân hàng nhận ký quỹ phong tỏa theo quy định của pháp luật.
Điều
25. Sử dụng tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ chỉ được
sử dụng theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Nội vụ[45] trong
các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp dịch vụ
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ được quy định tại điểm c,
đ và h khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng;
b) Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy định tại các điểm e, g khoản 2 Điều
26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
c) Doanh nghiệp dịch vụ
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ khác trong hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Sau 30 ngày kể từ
ngày tiền ký quỹ được sử dụng, nếu doanh nghiệp dịch vụ không hoàn trả số tiền
ký quỹ đã sử dụng và đảm bảo mức ký quỹ theo quy định, ngân hàng nhận ký quỹ có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Nội vụ[46].
3. Doanh nghiệp được
nhận lại tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp không
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Doanh nghiệp nộp lại 02
bản chính giấy xác nhận ký quỹ cho ngân hàng nhận ký quỹ để nhận lại tiền ký
quỹ.
b) Doanh nghiệp không
được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng hoặc doanh nghiệp đã ký quỹ tại tài khoản khác và đề
nghị tất toán tài khoản đã ký quỹ trước đó hoặc doanh nghiệp dịch vụ đã giải
thể theo quy định: Bộ Nội vụ[47] có văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký
quỹ trả lại tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
c) Doanh nghiệp đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài sau khi nộp lại Giấy phép hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Doanh nghiệp gửi Bộ Nội
vụ[48] báo cáo kèm theo tài
liệu chứng minh việc đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 27 của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và đóng góp
đầy đủ vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo, Bộ Nội vụ[49] có văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ trả
lại tiền ký quỹ cho doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Nội vụ[50] trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
d) Doanh nghiệp dịch vụ
chấm dứt giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài cho chi nhánh hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động:
Doanh nghiệp dịch vụ
gửi Bộ Nội vụ[51] báo cáo về việc chấm dứt giao nhiệm vụ cho chi
nhánh hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo, Bộ Nội vụ[52] có văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ trả
lại phần ký quỹ của doanh nghiệp đã thực hiện đối với chi nhánh.
Mục
2. TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI ĐÀO
TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ, KỸ NĂNG NGHỀ Ở NƯỚC NGOÀI
Điều
26. Mức tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp thực
hiện việc ký quỹ tại một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép
thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây viết tắt là ngân hàng
nhận ký quỹ).
2. Mức tiền ký quỹ bằng
10% một lượt vé máy bay hạng phổ thông từ nơi làm việc về Việt Nam tính theo số
lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong Hợp đồng nhận lao động thực
tập.
Điều
27. Quản lý tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp và ngân
hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ bao gồm các nội dung sau: tên, mã số,
địa chỉ, người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện
hợp pháp của ngân hàng nhận ký quỹ; số tiền ký quỹ; mục đích ký quỹ; lãi suất
tiền gửi ký quỹ; hình thức trả lãi tiền ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền
ký quỹ; tất toán tài khoản ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các nội
dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng nhận ký
quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Tiền ký quỹ được
ngân hàng nhận ký quỹ phong tỏa theo quy định của pháp luật.
Điều
28. Sử dụng tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ được sử
dụng để bảo đảm các nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại điểm đ, h, k và m khoản
2 Điều 41 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng và chỉ được sử dụng theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Nội vụ[53] (đối với Hợp đồng đào
tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ
90 ngày trở lên) hoặc văn bản của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với Hợp đồng đào tạo
nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài dưới 90
ngày).
2. Sau 30 ngày kể từ
ngày tiền ký quỹ được sử dụng, nếu doanh nghiệp không hoàn trả tiền ký quỹ đã
sử dụng và đảm bảo mức ký quỹ theo quy định, ngân hàng nhận ký quỹ có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Nội vụ[54](đối với Hợp đồng đào
tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ
90 ngày trở lên) hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với Hợp đồng đào tạo nghề có thời
gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài dưới 90 ngày).
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp về việc đã thanh lý
Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài với người lao động kèm theo tài liệu chứng
minh, Bộ Nội vụ[55] (đối với Hợp đồng đào tạo nghề có thời gian đào
tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày trở lên) hoặc cơ
quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính (đối với Hợp đồng đào tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài dưới 90 ngày) có văn bản gửi ngân hàng nhận
ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp.
Chương
V
MỨC
TRẦN TIỀN KÝ QUỸ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ HOÀN TRẢ TIỀN KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Mục
1. TIỀN KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Điều
29. Mức trần tiền ký quỹ của người lao động
Doanh nghiệp dịch vụ và
người lao động thỏa thuận về ngân hàng nhận ký quỹ, việc ký quỹ, trong đó tiền
ký quỹ không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này và phải được ghi rõ trong Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài.
Điều
30. Thực hiện ký quỹ
1. Người lao động,
doanh nghiệp dịch vụ và ngân hàng nhận ký quỹ thỏa thuận ký kết hợp đồng ký quỹ
để thực hiện nghĩa vụ trong Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài, bao gồm các nội dung sau: tên, số căn cước công dân/hộ chiếu và địa
chỉ của người lao động; tên, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của ngân hàng
nhận ký quỹ; tên, mã số, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp; số
tiền ký quỹ; mục đích ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; hình thức trả lãi tiền
ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; tất toán tài khoản ký quỹ; trách
nhiệm của các bên liên quan và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp
luật.
2. Việc ký quỹ chỉ được
thực hiện sau khi doanh nghiệp dịch vụ và người lao động ký Hợp đồng đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và người lao động đã được phía nước
ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp thị thực nhập cảnh nước hoặc vùng lãnh
thổ làm việc.
Điều
31. Quản lý và sử dụng tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ của
người lao động được sử dụng để bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao
động gây ra đối với doanh nghiệp dịch vụ theo Hợp đồng đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài.
2. Doanh nghiệp dịch vụ
và người lao động hoặc người được người lao động ủy quyền thỏa thuận thống nhất
về mức bù đắp thiệt hại của người lao động và ghi trong văn bản thanh lý hợp
đồng.
Điều
32. Hoàn trả tiền ký quỹ
1. Các trường hợp hoàn
trả tiền ký quỹ của người lao động
a) Người lao động hoàn
thành hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài trước thời hạn nhưng không gây thiệt hại cho doanh nghiệp; người lao
động đơn phương chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Người lao động đã
nộp tiền ký quỹ nhưng doanh nghiệp không đưa được người lao động đi làm việc ở
nước ngoài trong thời hạn đã cam kết hoặc quá thời hạn chờ xuất cảnh và người
lao động không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài;
c) Các trường hợp người
lao động không gây thiệt hại cho doanh nghiệp;
d) Tiền ký quỹ của
người lao động còn lại sau khi đã bù đắp thiệt hại phát sinh đối với doanh
nghiệp do lỗi của người lao động gây ra theo Hợp đồng đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài.
2. Thủ tục hoàn trả
tiền ký quỹ của người lao động
a) Trong trường hợp nêu
tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này, căn cứ văn bản thanh lý Hợp đồng đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, ngân hàng nhận ký quỹ hoàn trả tiền
ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động hoặc người được người lao
động ủy quyền;
b) Trường hợp nêu tại điểm
d khoản 1 Điều này, ngân hàng nhận ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ cho người lao
động (bao gồm cả gốc và lãi) căn cứ vào văn bản thanh lý Hợp đồng đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc căn cứ vào quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật hoặc theo văn bản hòa giải thành hoặc quyết
định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án.
3. Trường hợp doanh
nghiệp dịch vụ không làm thủ tục để người lao động nhận lại tiền ký quỹ theo
quy định hoặc không đạt được thỏa thuận với người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này thì người lao động có quyền kiến
nghị bằng văn bản đến Bộ Nội vụ[56] để được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải
quyết khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
4. Trong trường hợp
doanh nghiệp chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho doanh nghiệp có Giấy phép khác
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 hoặc điểm a khoản 3 Điều 29 của Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trách nhiệm thanh lý
Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để người lao động
được hoàn trả tiền ký quỹ thuộc về doanh nghiệp tiếp nhận.
5. Trong trường hợp
doanh nghiệp phá sản bàn giao hồ sơ cho Bộ Nội vụ[57] theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Bộ Nội vụ[58] có văn bản gửi ngân
hàng nhận ký quỹ về việc hoàn trả tiền ký quỹ cho người lao động.
Mục
2. KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều
33. Biện pháp ký quỹ
1. Đơn vị sự nghiệp và
người lao động thỏa thuận về biện pháp ký quỹ phù hợp với thỏa thuận quốc tế
quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
2. Trường hợp thỏa
thuận quốc tế không có quy định về biện pháp ký quỹ thì đơn vị sự nghiệp và
người lao động thỏa thuận về việc ký quỹ theo quy định của pháp luật dân sự
nhưng giá trị không vượt quá mức trần tiền ký quỹ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều
34. Thực hiện ký quỹ
1. Người lao động, đơn
vị sự nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ thỏa thuận ký kết hợp đồng ký quỹ để thực
hiện nghĩa vụ trong Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài, bao gồm các nội dung sau: tên, số căn cước công dân/hộ chiếu và địa chỉ
của người lao động; tên, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của đơn vị sự nghiệp;
tên, địa chỉ, người đại diện hợp pháp của ngân hàng nhận ký quỹ; giá trị ký
quỹ; mục đích ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ và hình thức trả lãi tiền ký quỹ
(nếu ký quỹ bằng tiền); sử dụng ký quỹ; hoàn trả ký quỹ; trách nhiệm của các
bên liên quan và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Việc ký quỹ chỉ được
thực hiện sau khi đơn vị sự nghiệp và người lao động ký Hợp đồng đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và người lao động đã được phía nước
ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp thị thực.
Điều
35. Quản lý và sử dụng tài sản ký quỹ
1. Ký quỹ của người lao
động được sử dụng để bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây
ra đối với đơn vị sự nghiệp theo Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài.
2. Đơn vị sự nghiệp và
người lao động hoặc người được người lao động ủy quyền thỏa thuận thống nhất về
mức bù đắp thiệt hại và ghi trong văn bản thanh lý hợp đồng.
Điều
36. Hoàn trả ký quỹ
1. Các trường hợp hoàn
trả ký quỹ của người lao động
a) Người lao động hoàn
thành hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài trước thời hạn nhưng không gây thiệt hại cho đơn vị sự nghiệp; người
lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Người lao động đã
thực hiện việc ký quỹ nhưng đơn vị sự nghiệp không đưa được người lao động đi
làm việc ở nước ngoài;
c) Các trường hợp người
lao động không gây thiệt hại cho đơn vị sự nghiệp;
d) Sau khi người lao
động đã bù đắp thiệt hại phát sinh đối với đơn vị sự nghiệp do lỗi của người
lao động gây ra theo Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài.
2. Thủ tục hoàn trả ký
quỹ của người lao động
a) Trong trường hợp nêu
tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này, căn cứ vào văn bản thanh lý Hợp đồng đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, ngân hàng nhận ký quỹ hoàn
trả ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi - nếu ký quỹ bằng tiền) cho người lao động
hoặc người được người lao động ủy quyền;
b) Trường hợp nêu tại điểm
d khoản 1 Điều này, ngân hàng nhận ký quỹ hoàn trả ký quỹ cho người lao động
(bao gồm cả gốc và lãi - nếu ký quỹ bằng tiền) căn cứ vào văn bản thanh lý Hợp
đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc căn cứ vào quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật hoặc theo văn bản hòa giải
thành hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án.
3. Trường hợp đơn vị sự
nghiệp không làm thủ tục để người lao động nhận lại ký quỹ hoặc không đạt được
thỏa thuận với người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 35
thì người lao động có quyền kiến nghị đến cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp
để được giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
Chương
VI
ĐIỀU
KIỆN, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GIAO KẾT SAU KHI XUẤT CẢNH
Điều
37. Điều kiện đăng ký hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh
1. Không thuộc trường
hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
2. Có hợp đồng lao động
hợp pháp.
3. Cư trú hợp pháp ở
nước sở tại trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động.
Điều
38. Thủ tục đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động và đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ
việc làm ngoài nước
1. Người lao động thực
hiện việc đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động tại Trang thông tin điện tử www.dolab.moha.gov.vn[59] theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; tải văn bản điện tử của hợp đồng lao động, trang hộ chiếu
có thông tin cá nhân và chữ ký, giấy phép cư trú hoặc giấy tờ khác chứng minh
việc cư trú hợp pháp của người lao động ở nước sở tại trong thời gian thực hiện
hợp đồng.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký hợp đồng trực tuyến, Bộ Nội vụ[60] trả lời việc tiếp nhận
đăng ký hợp đồng trực tuyến, đồng thời thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt
Nam ở nước sở tại. Trường hợp không chấp thuận đăng ký hợp đồng, Bộ Nội vụ[61] phải nêu rõ lý do.
3. Sau khi nhận được
thông báo của Bộ Nội vụ[62] về việc chấp thuận đăng ký hợp đồng, người lao
động thực hiện đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước bằng hình thức nộp
tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản của Quỹ.
Chương
VII
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
39. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ[63]
1. Xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng.
2. Phối hợp với các cơ
quan liên quan nghiên cứu phát triển thị trường lao động ngoài nước.
3. Đàm phán, đề nghị
cấp có thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế về lao động theo quy định của pháp
luật về điều ước quốc tế; ký kết các thỏa thuận quốc tế về lao động theo quy
định của pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
4. Tổ chức các khóa bồi
dưỡng kiến thức về hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng đối với nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp dịch vụ.
5. Quyết định việc cấp
và thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng.
6. Xây dựng, nâng cấp
hệ thống công nghệ thông tin để triển khai việc kết nối, chia sẻ dữ liệu số
giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan.
7.[64] Duy trì và thường xuyên
cập nhật trên trang thông tin điện tử (www.dolab.moha.gov.vn) về chính sách và
văn bản quy phạm pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; thông tin về các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt
Nam ký kết có liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; chính sách, pháp luật của thị trường tiếp nhận lao động Việt
Nam; danh sách doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thông tin xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, danh
sách doanh nghiệp nộp lại hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
8. Tổ chức, hướng dẫn
việc báo cáo, đăng ký hợp đồng của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài, doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước theo hợp đồng; giám
sát việc thực hiện báo cáo và các hợp đồng đã đăng ký.
9. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức và thực
hiện thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
11. Phối hợp với Bộ
Ngoại giao cử công chức, tổ chức quản lý và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công
tác quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
12. Tổ chức thực hiện
công tác thống kê và thông tin về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng.
13. Phối hợp với Bộ
Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan khác trong lĩnh vực
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
14. Chỉ đạo, hướng dẫn
và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước địa phương trong công tác quản lý nhà
nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều
40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Phối hợp với Bộ Nội
vụ[65],
các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ về chủ trương, chính
sách về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các công tác sau:
a) Bảo hộ lãnh sự, bảo
hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam làm việc ở nước sở tại
phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà
Việt Nam và nước đó là thành viên;
b) Phối hợp với các cơ
quan chức năng trong nước xử lý những vấn đề phát sinh ở nước sở tại liên quan
đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nghiên cứu
và cung cấp thông tin để phát triển thị trường đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài;
c) Phối hợp với Bộ Nội
vụ[66] và các cơ quan liên
quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thị trường lao động ngoài nước;
d) Khai thác thông tin
về người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
đ) Tuyên truyền, phổ
biến chính sách pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng;
e) Vận động người lao
động Việt Nam ở nước ngoài đăng ký hợp đồng giao kết sau khi xuất cảnh.
Điều
41. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chỉ đạo lực lượng
công an các cấp chủ động phòng ngừa, phát hiện và kịp thời xử lý các hành vi vi
phạm về an ninh, trật tự, an toàn xã hội liên quan đến người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Phát hiện và xử lý
kịp thời các hành vi đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bất hợp pháp
hoặc lợi dụng hình thức đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để xuất cảnh
hoặc đưa người Việt Nam sang nước ngoài với mục đích khác.
3. Phối hợp với Bộ Nội
vụ[67],
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan liên quan của nước tiếp
nhận lao động trong việc tiếp nhận người lao động Việt Nam bị phía nước tiếp
nhận lao động trục xuất hoặc bị buộc về nước.
Điều
42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính[68]
1. Chia sẻ thông tin về
tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ,
chủ sở hữu, danh sách thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
phép và doanh nghiệp dịch vụ cho Bộ Nội vụ[69] để thực hiện quản lý
nhà nước về hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
2. Thông tin cho Bộ Nội
vụ[70]
về việc cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp, điều chỉnh hoặc ban hành
Quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
để phối hợp quản lý về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng ký với các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài.
Điều
43. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Chỉ đạo giải quyết
các vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam do đơn vị sự nghiệp thuộc phạm
vi quản lý đưa đi làm việc ở nước ngoài.
2. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo liên quan đến đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với Bộ Nội
vụ[71] quản lý người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong một số ngành, nghề, công
việc đặc thù thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.
Điều
44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Thực hiện quản lý
nhà nước về người lao động đi làm việc ở nước ngoài tại địa phương.
2. Chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới:
a) Tuyên truyền, phổ
biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Hỗ trợ các doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng, đơn vị sự nghiệp tuyển lao động tại địa phương và quản lý người
lao động của địa phương làm việc ở nước ngoài;
c) Giải quyết khiếu
nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo thẩm quyền quy định của pháp luật;
d) Thanh tra, kiểm tra
và xử lý kịp thời các vi phạm tại địa phương của các tổ chức và cá nhân đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
đ) Tổ chức tiếp nhận
đăng ký hợp đồng của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng lao động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài và cập
nhật trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng;
e) Tổ chức tiếp nhận
đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có thời gian
dưới 90 ngày.
3. Báo cáo định kỳ hàng
năm tới Bộ Nội vụ[72] và báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tình hình
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương.
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[73]
Điều
45. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Nghị định số
38/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH- NHNNVN ngày 04 tháng 9 năm 2007 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực.
Điều
46. Quy định chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp đã được
cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài trước ngày Nghị định này có hiệu lực có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều
chỉnh để đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều
10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và
quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này, báo cáo
theo Mẫu số 06 Phụ lục I và xác nhận việc ký
quỹ theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 01 tháng
01 năm 2023.
2. Doanh nghiệp dịch vụ
đã được chấp thuận để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan
(Trung Quốc), Nhật Bản và làm giúp việc gia đình một số điều và biện pháp thi
hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; ở nước ngoài có trách nhiệm rà soát,
bổ sung, điều chỉnh để đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Chương III Nghị
định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2023.
3. Thỏa thuận ký quỹ
của người lao động với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp đã được giao
kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện
theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
Điều
47. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị
định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ PC (để đăng CSDLQG về PL và Cổng PLQG);
- Trung tâm CNTT (để đăng Cổng TTĐT Bộ);
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục QLLĐNN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình
|
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU[74]
(Kèm
theo Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu
số 01
|
Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
|
Mẫu
số 02
|
Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
|
|
Mẫu
số 03
|
Giấy xác nhận nộp
tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
|
|
Mẫu
số 04
|
Danh sách nhân viên
nghiệp vụ thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng
|
|
Mẫu
số 05
|
Văn bản đề nghị đổi
Giấy phép đã được cấp theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng số 72/2006/QH11
|
|
Mẫu
số 06
|
Báo cáo về việc đáp
ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều 10 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
|
Mẫu
số 07
|
Văn bản đăng ký hoạt
động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước
ngoài
|
|
Mẫu
số 08
|
Giấy xác nhận nộp
tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập
|
|
Mẫu
số 09
|
Mẫu đăng ký trực
tuyến hợp đồng lao động giao kết trực tiếp sau khi xuất cảnh
|
|
Mẫu
số 10[75]
|
Thông báo đáp ứng điều
kiện thị trường, ngành, nghể
|
Mẫu số 01. Mẫu Giấy phép
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./BNV-GP
|
|
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG
DỊCH
VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Cấp
ngày … tháng … năm …[76]
Điều chỉnh thông tin
lần thứ … ngày … tháng … năm…
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
…/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng;
Theo đề nghị của ……… và
Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép
đối với
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt ..........................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài ...............................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt
...............................................................................
Mã số doanh nghiệp/Số
định danh của cơ quan, tổ chức: ........... đăng ký lần đầu ngày … tháng … năm
...; nơi cấp ...................................................................
Người đại diện theo
pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng: Ông/Bà .................................................
Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật: .............................
Điều 2. Địa điểm hoạt
động
1.Trụ sở chính:
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Điện thoại:
......................... Email:
...............................................................
2. Cơ sở vật chất để
giáo dục định hướng:
Địa chỉ: ...........................................................................................................
3. Địa chỉ trang thông
tin điện tử: ..................................................................
Điều 3. Nghĩa vụ của
doanh nghiệp
1. Duy trì các điều
kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng trong suốt quá trình hoạt động.
2. Thực hiện đầy đủ quy
định pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng.
Điều 4. Hiệu lực
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Giấy phép này được lập
thành 03 bản gốc, 01 bản cấp cho doanh nghiệp, 01 bản lưu tại Bộ Nội vụ và 01
bản lưu tại Cục Quản lý lao động ngoài nước.
Mẫu số 02. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
V/v đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
......, ngày ...
tháng... năm ...
|
Kính
gửi: Bộ Nội vụ.
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt1:
.........................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài: ...................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt:
..................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
......đăng ký lần đầu ngày .... tháng... năm ..., nơi cấp ......
Số định danh của cơ
quan, tổ chức: ...................................................................
2. Người đại diện theo
pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
là ông/bà ........................ chức vụ
.....................................
Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật: .................................
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
........................................................................................
Điện thoại:
..................................... Email:
.........................................................
4. Địa chỉ cơ sở vật
chất để giáo dục định hướng: ...............................................
Điện thoại:
..................................... Email:
.........................................................
5. Địa chỉ trang thông
tin điện tử:
.......................................................................
6. Vốn điều lệ:
.....................................................................................................
Đề nghị Bộ Nội vụ cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng.
Hồ sơ kèm theo gồm:
1
.........................................................................................................................
2
.........................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của
nội dung kê khai và các giấy tờ gửi kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
____________________
1 Ghi bằng chữ in hoa.
Mẫu số 03. Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........
|
|
GIẤY
XÁC NHẬN NỘP TIỀN KÝ QUỸ
HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Căn cứ Nghị định
số.../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng và Hợp đồng ký quỹ số ... ngày... tháng ... năm ... đã
ký kết giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Ngân hàng: .....................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ..........................................................................................
Fax:
.................................................................................................................
XÁC
NHẬN
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt: .........................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt:
..............................................................................
Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện
thoại:......................................Fax:
.........................................................
Chủ tài khoản:.................................Chức
danh: ............................................
Đã nộp đủ số tiền ký
quỹ .............. (Bằng chữ: ……………………….)
vào tài khoản ký quỹ số …………….. tại Ngân hàng.
Tài khoản ký quỹ nêu
trên được phong tỏa kể từ ngày ..................................
Ngân hàng ……………………………….
chịu trách nhiệm quản lý tài khoản ký quỹ nêu trên theo quy định tại Nghị định
số..../2025/NĐ-CP.
Giấy xác nhận được lập
thành 03 bản: 02 bản giao doanh nghiệp, trong đó 01 bản doanh nghiệp giữ và 01
bản nộp vào hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gửi Bộ Nội vụ; 01 bản lưu tại
ngân hàng.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04. Danh sách nhân viên nghiệp vụ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày ...
tháng... năm ...
|
DANH
SÁCH NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
(Kèm
theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... đề nghị cấp Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
Doanh nghiệp cam kết
nội dung thông tin về nhân viên nghiệp vụ trong Danh sách kèm theo là chính
xác.
|
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân
|
Vị
trí nghiệp vụ
|
Trình
độ chuyên môn
|
Năng
lực ngoại ngữ
|
Mã
số BHXH
|
Ngày
bắt đầu tham gia
BHXH tại doanh nghiệp
|
Thông
tin về hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp
|
|
Ngày
ký hợp
đồng lao động
|
Thời
gian làm việc
|
Thời
hạn hợp đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
Mẫu số 05. Văn bản đề nghị đổi Giấy phép
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
V/v đề nghị đổi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài
|
..., ngày... tháng...
năm ...
|
Kính
gửi: Bộ Nội vụ.
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt1:
.........................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài: ...................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt: ..................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
................. đăng ký lần đầu ngày ... tháng ...năm ..., thay đổi lần thứ
... ngày ... tháng ... năm ... nơi cấp ...............................
Số định danh của cơ
quan, tổ chức: ...................................................................
2. Thông tin về Giấy
phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã
được cấp: Số …………….. cấp ngày... tháng ... năm ... cấp đổi lần thứ ... ngày ...
tháng ... năm ...
3. Người đại diện theo
pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng là ông/bà ............................... chức vụ ........................................................................................................................
Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật ..................................
4. Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................
Điện thoại:
................................ Email: .............................................................
Địa chỉ trang thông tin
điện tử
...........................................................................
5. Địa chỉ cơ sở vật
chất để giáo dục định hướng: ...............................................
Điện thoại:
............................ Email:
..................................................................
6. Vốn điều lệ tại thời
điểm đề nghị đổi Giấy phép: ............................................
Đề nghị Bộ Nội vụ đổi
Giấy phép theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 74 của Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Hồ sơ kèm theo gồm:
...
Doanh nghiệp cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của
nội dung kê khai và các giấy tờ gửi kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
Mẫu số 06. Báo cáo đáp ứng điều kiện
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
BÁO
CÁO VỀ VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 10 CỦA LUẬT NGƯỜI
LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
I.
Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt1:
.........................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài: ...................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt: .................................................................................
Mã số doanh nghiệp:
...................... đăng ký lần đầu ngày ... tháng ...năm ...,
nơi cấp
.........................................................................................................................
Số định danh của cơ
quan, tổ chức: ...................................................................
2. Thông tin về Giấy
phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã
được cấp: Số .................... cấp ngày... tháng ... năm ... cấp đổi lần thứ
... ngày ... tháng ... năm ...
II. Chi nhánh, địa điểm
kinh doanh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng (nếu có)
1. Chi nhánh: (tên, địa
chỉ, mã số chi nhánh, ngày đăng ký hoạt động, quyết định giao nhiệm vụ cho chi
nhánh, người đứng đầu chi nhánh, danh sách nhân viên nghiệp vụ)
2. Địa điểm kinh doanh:
(tên, địa chỉ, ngày đăng ký hoạt động, mã số địa điểm kinh doanh)
III. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ:
.................................. (Bằng chữ
............................................)
2. Thành viên/cổ đông
là người nước ngoài: Có/Không có
IV. Người đại diện theo
pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
(Trong trường hợp người
đại diện theo pháp luật thay đổi so với người có tên trên Giấy phép tại Mục I.2
trên đây, doanh nghiệp cung cấp thông tin kèm theo giấy tờ chứng minh về người
đại diện pháp luật mới theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định này).
V. Nhân viên nghiệp vụ
Danh sách nhân viên
nghiệp vụ theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
(Trong trường hợp nhân
viên nghiệp vụ mới bổ sung sau thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy phép tại Mục
I.2 trên đây, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ liên quan của nhân viên nghiệp vụ
mới: bằng cấp chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) và kinh nghiệm
làm việc (nếu có))
VI. Cơ sở vật chất để
tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động
Tên: .....................................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
Điện thoại:
................................ Email:
.............................................................
Diện tích khu vực phòng
học, khu vực nội trú: ...................................................
(Trong trường hợp cơ sở
vật chất mới bổ sung sau thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy phép tại Mục I.2
trên đây, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ liên quan về cơ sở vật chất: giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê cơ
sở vật chất; bảng kê do doanh nghiệp xác nhận về trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng
phòng học và khu vực nội trú)
VII. Thông tin về trang
thông tin điện tử
Địa chỉ trang thông tin
điện tử:
...........................................................................
Thông tin quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 26 Luật số 69/2020/QH14 được đăng tải và cập nhật thường xuyên
tại địa chỉ:
VIII. Thông tin về ký
quỹ
Ngân hàng nhận ký quỹ:
.....................................................................................
Số tài khoản ký quỹ
............................................................................................
(Doanh nghiệp gửi kèm
theo Giấy xác nhận ký quỹ theo nội dung quy định tại điểm b khoản
2 Điều 7 Nghị định này)
Trên đây là báo cáo của
doanh nghiệp............................................... về việc rà soát,
thay đổi, bổ sung đáp ứng các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
Mẫu số 07. Đăng ký hoạt động nghề giúp việc gia
đình
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
V/v đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc
gia đình
ở nước ngoài
|
......,
ngày ... tháng... năm ...
|
Kính
gửi: ………………
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt1:
........................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài: .................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt: ..................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................
Điện thoại:
................................ Email: .............................................................
Địa chỉ trang thông tin
điện tử ...........................................................................
Số định danh của cơ
quan, tổ chức: ...................................................................
Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Số................... cấp ngày ... tháng ... năm
................................
2. Nhân viên nghiệp vụ:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
định danh cá nhân
|
Vị
trí nghiệp vụ
|
Trình
độ chuyên môn
|
Năng
lực ngoại ngữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu gửi kèm
theo:
- Bản sao văn
bằng/chứng chỉ ngoại ngữ: .............. bản
- Bản sao tài liệu thể
hiện kinh nghiệm làm việc: .............. bản
Doanh nghiệp cam kết
các thông tin đã khai và giấy tờ kèm theo là chính xác.
Đề nghị Bộ Nội vụ đồng
ý để doanh nghiệp tham gia đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia
đình tại...
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|
Mẫu số 08. Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........
|
|
GIẤY
XÁC NHẬN NỘP TIỀN KÝ QUỸ
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP
Căn cứ Nghị định
số.../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng và Hợp đồng ký quỹ số ... ngày ... tháng ... năm ...
đã ký kết giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Ngân hàng
.......................................................................................................
Địa chỉ
.............................................................................................................
Điện thoại liên
hệ:……………………………….. Fax..................................
XÁC
NHẬN
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:..........................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt: ..............................................................................
Mã số doanh nghiệp:
.......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại:
.......................................Fax:
.......................................................
Chủ tài khoản:
.................................Chức danh: ...........................................
Đã nộp số tiền ký quỹ
thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập ... (Bằng chữ: ………..) vào tài khoản
số …………tại Ngân hàng.
Tài khoản ký quỹ nêu
trên được phong tỏa kể từ ngày...................................
Ngân hàng ……………………………….
chịu trách nhiệm quản lý tài khoản ký quỹ nêu trên theo quy định tại Nghị định
số..../2025/NĐ-CP.
Giấy xác nhận được lập
thành 03 bản: 01 bản giao doanh nghiệp, 01 bản gửi ………………… .[77] và 01 bản lưu tại ngân
hàng.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09. Đăng ký hợp đồng lao động giao kết
trực tiếp sau khi xuất cảnh
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG
KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
GIAO
KẾT TRỰC TIẾP SAU KHI XUẤT CẢNH
Kính
gửi: Bộ Nội vụ.
1. Họ và tên:
....................................................................................................
2. Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu: ................................................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh: ……./……./ ........................................................
4. Giới tính:
.....................................................................................................
5. Nơi
sinh:......................................................................................................
6. Địa chỉ thường trú
tại Việt Nam trước khi xuất cảnh: ................................
7. Số điện thoại liên
hệ ở nước ngoài:.............................................................
8. Email: .........................................................................................................
9. Hợp đồng lao động
số… đã ký ngày ……./……/……tại ..........................
10. Thông tin người sử
dụng lao động:
- Địa
chỉ:..........................................................................................................
- Điện thoại:
…………………...Email:..........................................................
11. Nội dung chính của
hợp đồng lao động:
- Ngành, nghề, công
việc: ..............................................................................
- Thời hạn hợp đồng:
......................................................................................
- Địa điểm làm việc:
.......................................................................................
- Tiền lương, tiền
công: ..................................................................................
Tôi xin cam kết chấp
hành nghiêm chỉnh pháp luật nước đến làm việc, chịu trách nhiệm về hợp đồng lao
động mà tôi đã ký và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công dân Việt Nam theo
quy định pháp luật.
|
|
…, ngày … tháng … năm
…
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
|
Mẫu số 10. Thông báo đáp ứng điều kiện
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v thông báo hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm tại thị
trường ……
|
…, ngày ... tháng ...
năm …
|
Kính
gửi: Bộ Nội vụ.
I.
Thông tin doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt[78]: ..........................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài: .................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt:
..................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................
Điện
thoại:……………………..Email: ............................................................
Trang thông tin điện
tử:
......................................................................................
Giấy phép hoạt động
dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Số…/……. cấp ngày … tháng … năm ..................................
Thông báo về việc đáp
ứng điều kiện hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại thị trường,
ngành nghề …… [79]như sau:
II. Thông tin đáp ứng điều
kiện
1. Điều kiện hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc).
Doanh nghiệp đã đáp ứng
các điều kiện:
a) Có nhân viên nghiệp
vụ năng lực tiếng Trung tối thiểu HSK5 hoặc tương đương và có kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan (Trung
Quốc) là:
- Họ và tên: ……, Ngày
sinh…….., Số định danh cá nhân…..; Vị trí nghiệp vụ: ………..; Mã số BHXH:
…………………; Ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp: ………………………..; Ngày ký hợp
đồng lao động: .....................
- ...........................................................................................................................
b) Trong thời gian 02
năm tính từ ngày …. đến ngày ….., doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
2. Điều kiện hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Nhật Bản Doanh nghiệp đã đáp ứng
các điều kiện:
Có nhân viên nghiệp vụ
năng lực tiếng Nhật tối thiểu N2 (chuẩn JLPT) hoặc tương đương và có kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Nhật
Bản là:
- Họ và tên: ……, Ngày
sinh…….., Số định danh cá nhân…..; Vị trí nghiệp vụ: ………..; Mã số BHXH:
…………………; Ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp: ………………………..; Ngày ký hợp
đồng lao động: .....................
- ...........................................................................................................................
3. Doanh nghiệp đã đáp
ứng điều kiện đưa người lao động đi làm việc nghề hộ lý tại Nhật Bản cụ thể như
sau:
a) Giáo viên bồi dưỡng
kỹ năng nghề hộ lý cho người lao động theo chương trình của Nhật Bản là:
- Họ và tên: ……, Ngày
sinh…….., Số định danh cá nhân…..; Vị trí nghiệp vụ: ………..; Mã số BHXH:
…………………; Ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp: ………………………..; Ngày ký hợp
đồng lao động: .....................
b) Thông tin cơ sở đào
tạo hoặc cơ sở liên kết đào tạo của doanh nghiệp để tổ chức đào tạo nghề hộ lý:
Tên cơ sở đào tạo:
...............................................................................................
Hình thức sử dụng:
…………..….(ghi rõ cơ sở đào tạo của doanh nghiệp hoặc cơ sở liên kết đào tạo).
Địa chỉ:
................................................................................................................
Công ty …………………… cam
kết các thông tin đã cung cấp chính xác.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)
|