|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ
NĂM 2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIV, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG
NGÃI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét
Tờ trình số 07/TTr-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIV, nhiệm kỳ 2026 - 2031; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIV, nhiệm kỳ 2026 - 2031:
I. Kỳ họp thường lệ giữa năm 2026: Dự kiến tổ chức từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 đến ngày 01
tháng 7 năm 2026, gồm các nội dung:
1. Thường
trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh:
1.1. Kết
quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối
năm 2026.
1.2. Kết
quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
1.3.
Đánh giá kết quả giải quyết kiến nghị sau giám sát, khảo sát của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.4. Kết
quả thực hiện Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh năm 2025.
1.5. Kết
quả giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh 6 tháng đầu năm 2026.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh:
2.1.
Tình hình công tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026.
2.2.
Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026.
2.3.
Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương 6
tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026.
2.4.
Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối
năm 2026.
2.5.
Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa
bàn tỉnh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2026.
2.6.
Công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 6 tháng
đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026.
2.7. Kết
quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6
tháng cuối năm 2026.
2.8. Kết
quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri trước năm 2026 và kết quả giải quyết
các kiến nghị bức xúc của cử tri trước kỳ họp thường lệ giữa năm 2026 (nếu có).
3.
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thông báo kết quả Kỳ họp thường lệ giữa năm 2026 của
Quốc hội Khóa XVI.
4. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử
tri và Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền 6 tháng đầu năm 2026.
5. Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo công tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối
năm 2026.
6. Tòa
án nhân dân tỉnh báo cáo công tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm
2026.
7. Thi
hành án dân sự tỉnh báo cáo công tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối
năm 2026.
8. Xem
xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn.
9. Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết:
9.1. Về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2026.
9.2.
Các nghị quyết chuyên đề (trên cơ sở đăng ký xây dựng nghị quyết của Ủy ban
nhân dân tỉnh và chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật).
II. Kỳ họp thường lệ cuối năm 2026: Dự kiến tổ chức từ ngày 02 tháng 12 năm 2026 đến ngày 04
tháng 12 năm 2026, gồm các nội dung:
1. Thường
trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh:
1.1.
Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
1.2. Kết
quả giám sát, khảo sát của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh 6
tháng cuối năm 2026.
1.3. Kết
quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
1.4.
Đánh giá kết quả giải quyết kiến nghị sau giám sát, khảo sát của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.5.
Việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chất vấn tại các kỳ họp.
1.6. Về
những vấn đề Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến theo đề nghị
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh:
2.1.
Tình hình công tác năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
2.2.
Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh năm 2026; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2027.
2.3.
Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm
2026 và nhiệm vụ năm 2027.
2.4.
Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
2.5. Kết
quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh năm 2026.
2.6.
Tình hình tạm ứng, ứng trước ngân sách đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2.7.
Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng
Ngãi.
2.8.
Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2026
và nhiệm vụ, giải pháp năm 2027.
2.9.
Công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm
2026 và nhiệm vụ năm 2027.
2.10.
Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
2.11.
Kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri và kết quả giải quyết các kiến
nghị bức xúc của cử tri trước kỳ họp thường lệ cuối năm 2026 (nếu có).
2.12.
Kết quả giải quyết các kiến nghị sau giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh.
2.13.
Tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân trên địa bàn tỉnh năm
2026.
2.14.
Việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em trên địa bàn tỉnh
năm 2026.
2.15.
Công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh năm 2026.
2.16.
Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật an toàn, vệ sinh lao động trên địa
bàn tỉnh năm 2026 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2027.
3.
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thông báo kết quả kỳ họp thường lệ cuối năm 2026 của
Quốc hội khóa XVI.
4. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử
tri trước kỳ họp thường lệ cuối năm 2026 và Mặt trận tham gia xây dựng chính
quyền năm 2026, nhiệm vụ năm 2027.
5. Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh báo cáo kết quả công tác năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
6. Tòa
án nhân dân tỉnh báo cáo kết quả công tác năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
7. Thi
hành án dân sự tỉnh báo cáo kết quả công tác năm 2026 và nhiệm vụ năm 2027.
8.
Đoàn Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân tỉnh báo cáo tình hình hoạt động năm
2026 và nhiệm vụ năm 2027.
9. Xem
xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn.
10.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị
quyết:
10.1.
Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2027 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
10.2.
Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2027.
11. Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết:
11.1.
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
11.2.
Phê duyệt dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2027.
11.3.
Kế hoạch đầu tư công năm 2027.
11.4.
Các nghị quyết chuyên đề khác (trên cơ sở đăng ký xây dựng nghị quyết của Ủy
ban nhân dân tỉnh và chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh:
a)
Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, thẩm tra các báo cáo, đề
án, dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo
quy định của pháp luật.
b) Xem
xét các báo cáo phát sinh giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều
32 và khoản 3 Điều 54 Luật Ngân sách nhà nước, khoản 4 Điều 45 và khoản 3 Điều
89 Luật Đầu tư công, khoản 6 Điều 109 và điểm c khoản 1 Điều 118 Luật Bảo vệ
môi trường; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả xem xét báo cáo.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan
phối hợp để chuẩn bị báo cáo, tờ trình, đề án và dự thảo nghị quyết đảm bảo chất
lượng, thời gian và đúng quy định.
3.
Trong trường hợp cần điều chỉnh, thay đổi kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ
năm 2026, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh
để thống nhất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 3 năm 2026.
2. Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIV Kỳ họp thứ nhất
thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2026./.