|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 285/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 20
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA
CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 14-CTR/TU NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9
NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM
SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
I. CĂN CỨ THỰC
HIỆN
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị quyết
số 72 -NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau
đây gọi tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP);
Căn cứ Chương trình hành động số
14-CTr/TU ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau
đây gọi tắt là Chương trình hành động số 14-CTr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế
hoạch thực hiện Nghị quyết số 282/NQ - CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
và Chương trình hành động số 14- CTr/TU ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025
của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân như sau:
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt và triển
khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ và hiệu quả nội dung Nghị quyết số
72-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình
hành động số 14-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đồng thời cụ thể hóa các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đột phá về công tác bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc thù
địa phương và điều kiện hoạt động của từng cơ sở, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ
An.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện các nội
dung của Nghị quyết số 72-NQ/TW; Nghị quyết số 282/NQ-CP; Chương trình hành động
số 14-CTr/TU có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đồng bộ;
gắn liền với các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025-2030; đồng thời,
thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung, cập nhật những chủ trương,
nhiệm vụ mới đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai và đánh giá việc thực
hiện Chương trình hành động số 14-CTr/TU.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển hệ thống
y tế Nghệ An hiện đại, thông minh, toàn diện, chất lượng và bền vững; chuyển trọng
tâm từ khám, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh, quản lý và chăm sóc sức khỏe
toàn diện; khẳng định vị thế trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực Bắc Trung Bộ.
Đảm bảo mọi người dân, đặc biệt là khu vực miền núi, biên giới, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số được tiếp cận dịch vụ y tế công bằng, kịp thời và chất lượng
cao.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tăng chiều cao trung bình của
trẻ em và thanh thiếu niên (từ 1-18 tuổi) thêm tối thiểu 1,5 cm so với năm
2025.
- Tuổi thọ trung bình đạt 75,5
tuổi; trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Tăng tỷ lệ người dân tham gia
hoạt động thể chất thường xuyên thêm 10%. Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ
từ rượu, bia, thuốc lá và ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí).
- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các
loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 98%.
- Nâng cao năng lực dự báo,
giám sát và ứng phó với các dịch bệnh truyền nhiễm mới nổi, các tình huống khẩn
cấp do biến đổi khí hậu và thiên tai; bảo đảm tuyệt đối an toàn thực phẩm.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu
tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực; phấn đấu mỗi trạm có
từ 04 - 05 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) tại tuyến xã
lên trên 20%.
- Phát triển các bệnh viện tuyến
tỉnh đạt chuẩn quốc tế, rút ngắn khoảng cách tiếp cận dịch vụ giữa các vùng miền.
- Từ năm 2026, 100% người dân
được lập hồ sơ sức khỏe điện tử, được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
ít nhất 01 lần/năm.
- Xây dựng cơ chế đặc thù trong
đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực y tế chất lượng cao, đặc biệt cho tuyến
cơ sở, vùng sâu, vùng xa và biên giới.
- Xây dựng hệ thống y tế thông
minh toàn diện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong
quản trị, y tế dự phòng và khám chữa bệnh tại tất cả các cơ sở y tế.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực ngân
sách cho y tế dự phòng, y tế cơ sở và các mũi nhọn chuyên sâu. Đa dạng hóa nguồn
vốn qua các chương trình mục tiêu quốc gia, hợp tác công - tư và xã hội hóa.
- Phấn đấu tăng tỷ lệ bao phủ
BHYT đạt trên 95% vào năm 2026 và hướng tới BHYT toàn dân vào năm 2030.
- Thực hiện lộ trình miễn viện
phí cơ bản trong phạm vi quyền lợi BHYT cho người dân đến năm 2030.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Phấn đấu môi trường sống có
chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm
sóc sức khỏe thiết yếu trên mức bình quân cả nước.
- Người dân có tuổi thọ trung
bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh tăng lên trên 71 tuổi; tầm
vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng
mức phát triển.
- Hệ thống y tế hiện đại, công
bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu
chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
(Chi
tiết tại Phụ lục 1)
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới
tư duy, thống nhất nhận thức và hành động, nêu cao vai trò của cả hệ thống
chính trị và mọi người dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và ban hành Kế hoạch thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động
số 14-CTr/TU phù hợp với thực tiễn ngành, địa phương.
- Tổ chức hội nghị nghiên cứu,
học tập, quán triệt nội dung Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và
Chương trình hành động số 14-CTr/TU cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện thường xuyên công
tác truyền thông, giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, tạo ý thức tự giác
của người dân về chủ động phòng bệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm
thông qua các chiến dịch truyền thông đa phương tiện và mạng lưới y tế cơ sở.
- Tổ chức các chuỗi hoạt động
mít tinh, các giải thi đấu thể thao quần chúng hưởng ứng “Ngày Sức khỏe toàn
dân” vào dịp ngày 07/4 hàng năm.
- Xây dựng và triển khai thực
hiện Đề án đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với
các cấp học, bậc học phù hợp; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo
dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại các cơ sở giáo dục.
- Triển khai các mô hình cộng đồng,
trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh, không có khói thuốc lá, ...
2. Đổi mới
mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu
quả cơ chế, chính sách quản lý công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân
- Đổi mới phương thức lãnh đạo,
chỉ đạo công tác y tế theo hướng lấy người dân làm trung tâm và kết quả sức khỏe
cộng đồng làm thước đo thông qua việc chuẩn hóa các quy trình dịch vụ, tăng cường
đối thoại, lắng nghe phản hồi từ cơ sở và Nhân dân để kịp thời điều chỉnh bất cập.
- Thực hiện đổi mới quản trị
ngành y tế thông qua việc đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền cho các đơn vị sự nghiệp,
gắn với rà soát cắt giảm thủ tục hành chính và nêu cao trách nhiệm giải trình của
người đứng đầu; tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hàng quý để đánh giá kết quả
thực hiện, kịp thời phát hiện và phòng ngừa lạm dụng, trục lợi chính sách; kinh
phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi quản lý hành chính và
sự nghiệp y tế cấp hàng năm.
- Triển khai chuyển đổi tư duy
từ tập trung khám, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn
diện thông qua việc ưu tiên nguồn lực nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng,
y tế cơ sở và phát huy vai trò y học cổ truyền.
- Tham mưu tích hợp hệ thống chỉ
tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân vào quy hoạch tỉnh, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm thông qua việc cụ thể hóa
các mục tiêu y tế thành các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc chỉ tiêu định hướng trong
các báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Rà soát hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính
sách đặc thù về thu hút nhân lực, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế và đầu tư hạ tầng y
tế cơ sở phù hợp với Nghị quyết số 72-NQ/TW.
- Triển khai hiệu quả Chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng theo Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ và Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và triển khai Đề án
nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng
phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ, tổ chức các hoạt động thi đấu phong trào và lắp đặt thêm trang thiết bị tập
luyện ngoài trời.
3. Nâng cao
năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở; phát triển y tế
chuyên sâu đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế; phát huy thế mạnh của
y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại
- Triển khai thực hiện Đề án sắp
xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Trong đó, sắp xếp 457
Trạm Y tế cấp xã hiện nay thành 130 Trạm Y tế cấp xã theo đơn vị hành chính xã,
phường mới và các điểm trạm tại các Trạm Y tế cấp xã cũ (tùy địa phương) để phục
vụ người dân. Trong thời gian chưa hoàn thành việc tổ chức các Trạm Y tế cấp xã
theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, Trạm Y tế cấp xã thuộc Trung tâm Y tế
quản lý trực tiếp. Khi Trạm Y tế cấp xã thành đơn vị sự nghiệp công lập sẽ tiến
hành chuyển giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.
- Triển khai hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035.
- Xây dựng và triển khai thực
hiện Đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng và y tế cơ sở tỉnh Nghệ An
đến năm 2035 và Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định lĩnh vực
y tế trong Quý IV/2026.
- Rà soát, bố trí đủ số lượng
bác sĩ và nhân lực y tế cho các trạm y tế xã theo chức năng, nhiệm vụ; duy trì
và thực hiện đầy đủ chế độ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dân
số.
- Bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng,
nâng cấp cơ sở vật chất và trang bị thiết bị y tế cơ bản cho các Trạm y tế cấp
xã theo quy định.
- Triển khai quản lý sức khỏe
Nhân dân theo nguyên lý y học gia đình thông qua hồ sơ sức khỏe điện tử; vận
hành mô hình quản lý bệnh không lây nhiễm tại 100% trạm y tế xã và tổ chức các
chương trình sàng lọc trước kết hôn, trước sinh, sơ sinh hằng năm.
- Tham mưu trình Chính phủ ban
hành Đề án phát triển trung tâm y tế chuyên sâu giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến 2045.
- Tham mưu lộ trình đầu tư nâng
cấp Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh thành hạng đặc biệt và các bệnh viện chuyên
khoa thành cấp chuyên sâu như: Sản Nhi, Ung bướu, Phổi, YHCT, Nội tiết, Chấn
thương - Chỉnh hình, Mắt; đầu tư hạ tầng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật
cao, hội nhập quốc tế trong đào tạo và điều trị; mở rộng khoa lão khoa tại các
bệnh viện đa khoa; thực hiện thường xuyên hằng năm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp
y tế và nguồn thu của đơn vị.
- Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2027-2035; đồng thời chủ trì
thiết lập cơ chế phối hợp quân dân y, y tế công an để ứng phó sự cố y tế và
chăm sóc sức khỏe vùng đặc biệt khó khăn.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
phát triển y dược học cổ truyền kết hợp y học hiện đại tỉnh Nghệ An giai đoạn
2026-2035; đầu tư nâng cao năng lực hệ thống khám chữa bệnh y học cổ truyền.
- Quy hoạch phát triển các vùng
dược liệu tập trung; thực hiện bảo tồn, phát triển bài thuốc quý địa phương gắn
với phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Nâng cao
y đức, phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng
của người bệnh và hội nhập quốc tế
- Xây dựng và triển khai Đề án đổi
mới phong cách, thái độ phục vụ của nhân viên y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh
từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế và bảo đảm an ninh, an toàn trong môi trường y
tế tỉnh, hoàn thành ban hành Đề án trong Quý IV/2026 bằng nguồn kinh phí sự
nghiệp y tế.
- Xây dựng và triển khai thực
hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn môi trường y tế; triển khai thực hiện
Quy chế phối hợp số 03/QCPH-BCA-BYT ngày 18/11/2024 giữa Bộ Công an và Bộ Y tế
trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự và lĩnh vực y tế để xử lý nghiêm các
hành vi xâm phạm an ninh bệnh viện.
- Triển khai quyết liệt Đề án
phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Nghệ An đến năm 2030, định hướng đến
năm 2050; rà soát, giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu hụt nhân lực y tế cơ sở
và y tế dự phòng.
- Thực hiện sắp xếp, bố trí đủ
số lượng bác sĩ cơ hữu cho 100% trạm y tế cấp xã theo đúng vị trí việc làm.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế hằng năm; trong đó ưu tiên cử cán bộ
đi tu nghiệp ngắn hạn tại các quốc gia có nền y học tiên tiến.
- Tổ chức các diễn đàn, hội nghị
xúc tiến hợp tác quốc tế về y tế tại Nghệ An nhằm thu hút đầu tư và tiếp nhận
chuyển giao kỹ thuật y khoa hiện đại; thực hiện giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng và triển khai mô
hình liên doanh, liên kết quốc tế nhằm hiện đại hóa dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
thực hiện thí điểm từ năm 2027.
- Ban hành Kế hoạch hợp tác y tế
với các tỉnh nước bạn Lào hằng năm; trọng tâm là tổ chức tiếp nhận cán bộ y tế
Lào sang thực tập chuyên môn tại các bệnh viện tuyến tỉnh của Nghệ An và cử các
đoàn chuyên gia giỏi sang hỗ trợ kỹ thuật, khám chữa bệnh nhân đạo trực tiếp tại
Lào.
5. Đẩy mạnh
cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y
tế
- Bảo đảm mức tăng chi ngân
sách nhà nước hằng năm cho y tế cao hơn mức tăng chi bình quân chung của cả tỉnh;
trong đó ưu tiên phân bổ nguồn vốn đầu tư công và kinh phí chi thường xuyên cho
y tế cơ sở, y tế dự phòng, đặc biệt là tại các địa bàn khó khăn, đặc biệt khó
khăn.
- Tham mưu ban hành Nghị quyết
về chính sách đột phá thu hút, đãi ngộ chuyên gia đầu ngành và bác sĩ nội trú về
công tác tại hệ thống y tế công lập; trọng tâm là các mức hỗ trợ tài chính đặc
thù và cơ chế bảo đảm môi trường làm việc chuyên nghiệp để giữ chân cán bộ y tế
giỏi.
- Tham mưu xây dựng và ban hành
chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho các đối tượng chính
sách xã hội thông qua việc rà soát, xác định định mức hỗ trợ và quy trình thanh
quyết toán cụ thể.
- Triển khai phương án phối hợp
các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, khám sức khỏe học đường và
khám bệnh nghề nghiệp để tổ chức khám bệnh miễn phí, kết hợp hoàn thành việc tạo
lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện nghiêm Nghị quyết số
08/2025/NQ-HĐND ngày 17/6/2025 về quy định chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo
hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh nghệ an, giai đoạn 2026 -
2030; bảo đảm 100% đối tượng đặc thù được hỗ trợ mức đóng và cấp thẻ BHYT kịp
thời.
- Đề xuất ban hành chính sách hỗ
trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh để mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn chưa tham gia bảo hiểm y tế; đẩy mạnh chuyển đổi số, cải
cách thủ tục hành chính trong giám định và thanh quyết toán BHYT; tăng cường kiểm
tra, giám sát để chống trục lợi quỹ.
- Triển khai thí điểm và nhân rộng
mô hình chăm sóc bán trú, dịch vụ y tế tại gia đình cho người cao tuổi và người
khuyết tật.
- Xây dựng bộ tiêu chí và triển
khai xây dựng các cộng đồng, ngôi nhà thân thiện với người cao tuổi đáp ứng yêu
cầu an sinh xã hội.
- Xây dựng cơ chế điều phối
nhân lực linh hoạt giữa các tuyến và thành lập các đội phản ứng nhanh sẵn sàng
huy động trong tình huống khẩn cấp .
- Xây dựng phương án dự trữ,
cung ứng thuốc, vắc xin và vật tư y tế chuyên dụng cấp tỉnh; thiết lập cơ chế
điều tiết linh hoạt, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt cục bộ.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực từ
Nghị quyết số 137/2024/QH15 của Quốc hội để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị y tế hiện đại cho các bệnh viện, trung tâm y tế có giường bệnh khu vực miền
Tây.
6. Đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện
trong chăm sóc sức khỏe Nhân dân
- Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng y tế thông minh tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2027 - 2035; tập trung xây dựng kho dữ liệu dùng chung ngành
y tế, kết nối liên thông với dữ liệu dân cư, bảo hiểm và hộ tịch để hoàn thành
tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử cho người dân; thực hiện phủ
sóng hệ thống khám chữa bệnh từ xa (Telehealth) đến 100% trạm y tế xã trước năm
2028.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Đề án tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là
trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data) sau khi Bộ Y tế ban
hành.
- Tham mưu cơ chế hỗ trợ, thu
hút nhân lực công nghệ thông tin; ưu tiên nguồn lực cho các đề tài nghiên cứu
công nghệ sinh học và y học cá thể hóa; triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
hằng năm và cử cán bộ đi tu nghiệp ngắn hạn tại các quốc gia có nền y học tiên
tiến.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra không gian mạng; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các tổ chức,
cá nhân lan truyền thông tin sai lệch về y tế, quảng cáo thuốc và phương pháp
chữa bệnh trái quy định.
- Rà soát quy hoạch, ban hành
các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư nhà máy
sản xuất dược phẩm, thiết bị y tế đạt chuẩn quốc tế tại các khu công nghiệp; đồng
thời xây dựng hệ thống hạ tầng logistics y tế hiện đại phục vụ bảo quản, vận
chuyển thuốc và thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.
7. Đẩy mạnh
phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát
triển y tế
- Tổ chức các hội nghị xúc tiến
đầu tư chuyên đề y tế nhằm kêu gọi các tập đoàn lớn đầu tư xây dựng các bệnh viện
đa khoa, chuyên khoa quy mô lớn, kỹ thuật cao và các cơ sở chăm sóc sức khỏe tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới; chủ động cung cấp các gói
hỗ trợ về thủ tục hành chính, tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư trong lĩnh vực y tế
và dược phẩm.
- Rà soát, bổ sung quỹ đất dành
cho y tế vào quy hoạch sử dụng đất các địa phương; tập trung đẩy nhanh tiến độ
bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các khu đất đã quy hoạch để bàn giao đất sạch
cho nhà đầu tư; ưu tiên chuyển đổi các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp
đơn vị hành chính sang cơ sở y tế hoặc chăm sóc người cao tuổi.
- Áp dụng tối đa các chính sách
ưu đãi về thuế, giá thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư vào
lĩnh vực an sinh; đồng thời vận động các quỹ từ thiện và doanh nghiệp tài trợ
cho các chương trình sữa học đường, cải thiện dinh dưỡng trẻ em vùng sâu, vùng
xa.
- Thành lập các đoàn kiểm tra
liên ngành định kỳ và đột xuất đối với cơ sở y tế tư nhân và kinh doanh dược phẩm;
xử lý nghiêm các hành vi trục lợi chính sách hoặc vi phạm quy trình chuyên môn;
thực hiện công khai kết quả đánh giá chất lượng các bệnh viện, phòng khám ngoài
công lập trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để người dân giám sát và lựa chọn.
(Chi
tiết tại Phụ lục 2, Phụ lục 3)
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Kinh phí
thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí
lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan; nguồn thu hợp pháp của
các đơn vị; nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư và các nguồn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Việc triển khai các dự án đầu
tư, mua sắm thiết bị y tế thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đấu
thầu, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên
quan.
2. Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị
2.1. Các sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ các nhiệm vụ, giải
pháp được giao, xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức triển khai thực hiện,
hoàn thành trước ngày 15/6/2026; bảo đảm xác định rõ nội dung công việc, lộ
trình thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân.
- Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và hiệu
quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; gắn kết quả
chỉ đạo, điều hành với công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị và người đứng đầu theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo hằng
tháng kết quả triển khai, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong thực hiện Kế
hoạch của các cơ quan, đơn vị gửi Sở Y tế tổng hợp trước ngày 20 hằng tháng.
2.2. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện, kịp thời tham mưu UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm phù hợp với
yêu cầu thực tiễn và mục tiêu đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn
phòng Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá
việc thực hiện trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị,
kết luận của Trung ương. Bảo đảm thông tin, số liệu phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh được cập nhật đầy đủ, kịp thời, khách quan, có đối chiếu,
kiểm chứng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hằng tháng, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan,
đơn vị; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25 tháng 11 hằng năm, đề xuất các giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kiến nghị các nội dung cần chỉ đạo để đảm bảo
tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
2.3. Sở Tài chính
Trên cơ sở khả năng cân đối
ngân sách, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, tham mưu ưu
tiên bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm thực hiện các dự án đầu tư
cho công tác đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
theo quy định; huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển các chương
trình dự án thuộc Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy
định hiện hành.
2.4. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan định hướng các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa
bàn thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận trong
xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực, ý chí quyết tâm của các cấp, các ngành, phấn
đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình
hành động số 14-CTr/TU ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên
quan nghiêm túc triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về
UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết, bảo đảm việc triển khai thực hiện
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX (TP, P).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thái Văn Thành
|