|
UBND TỈNH TUYÊN
QUANG
VĂN PHÒNG UBND TỈNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 255/QĐ-VP
|
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ 06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH; HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG
CHÁNH VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số
1058/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1572/QĐ-BVHTTDL ngày 28/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước gồm các
lĩnh vực: thông tin đối ngoại; báo chí; xuất bản, in và phát hành; hương ước,
quy ước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số
502/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc
ủy quyền cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục
hành chính, danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Văn bản
1783/UBND-THCBKS ngày 22/4/2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện
Văn bản số 3234/VPCP-KSTT ngày 16/4/2025 của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực thông tin đối ngoại; xuất bản, in và phát hành; hương ước, quy ước
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang, gồm:
- Thủ tục hành chính cấp tỉnh:
03 thủ tục.
- Thủ tục hành chính cấp
xã: 03 thủ tục.
(có Phụ lục kèm theo)
Điều 2.
1. Giao
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan:
1.1. Thường xuyên rà soát,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý và giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
1.2. Công khai Quyết định
này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; trụ sở, Trang thông tin
điện tử của Sở. Thời gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố:
2.1. Công khai Quyết định
này trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Thời
gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2.2. Chỉ đạo Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn công khai Quyết định này tại trụ sở, Trang thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Thời gian hoàn thành
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ
các thủ tục nêu tại Điều 1 Quyết định này đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố trước đây theo quy định.
Điều 4. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (Cục KSTTHC); (báo cáo)
- Bộ VHTTDL; (báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4; (thực hiện)
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh; (đăng tải)
- Phòng THVX-VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THCBKSNhung.
|
Q. CHÁNH VĂN PHÒNG
Nguyễn Xuân Nho
|
PHỤ LỤC
06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI; XUẤT BẢN, IN, PHÁT HÀNH; HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 255/QĐ-VP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (03 thủ tục)
|
|
1
|
Cung cấp thông tin giải
thích, làm rõ các thông tin sai lệch (địa phương)
|
Thông tin đối ngoại
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
2
|
Nộp xuất bản phẩm của
đơn vị nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
|
Xuất bản, in, phát hành
|
|
3
|
Nộp xuất bản phẩm của
đơn vị nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng điện tử
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (03 thủ tục)
|
|
1
|
Công nhận hương ước, quy
ước
|
Hương ước, quy ước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Tạm ngừng thực hiện
hương ước, quy ước
|
|
3
|
Bãi bỏ hương ước, quy ước
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (03 thủ tục)
I.
Lĩnh vực Thông tin đối ngoại
1.
Thủ tục cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch (địa
phương)
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chính quyền địa
phương cấp dưới hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông
tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành
phố đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh
khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến
uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố, có trách nhiệm thông báo tới Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan để phục vụ công tác quản lý.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ động triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao
uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố thông qua các hình thức sau đây:
- Ban hành Thông cáo báo
chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch; người phát ngôn của Ủy ban nhân dân
tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố;
- Cử đại diện lãnh đạo hoặc
người phát ngôn tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp
với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp
thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch yêu cầu;
- Đăng tải thông tin giải
thích, làm rõ trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sản
phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các phương tiện khác, bằng
tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
- Cung cấp thông tin để
các cơ quan thông tấn, báo chí giải thích làm rõ, đấu tranh với các thông tin
sai lệch;
- Tổ chức cung cấp thông
tin cho các lực lượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại và đồng bào ở khu
vực biên giới, gồm các nội dung: Giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch;
quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.
- Thông tin có nội dung bí
mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Không quy định.
- Thành phần hồ sơ:
(1) Thông tin, tài liệu,
báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Chính quyền địa phương cấp dưới hoặc cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Các biện pháp thông tin, tuyên truyền
để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố được triển khai thực
hiện.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số
22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng
dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
II.
Lĩnh vực Xuất bản, In, Phát hành
1.
Thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 10
ngày trước khi phát hành, tất cả xuất bản phẩm phải nộp lưu chiểu cho cơ quan
quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
- Cơ quan, tổ chức được Ủy
ban nhân dân tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép xuất bản phải
nộp 02 (hai) bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và 01 (một) bản cho Cục Xuất
bản, In và Phát hành; trường hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 01
(một) bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 01 (một) bản cho Cục Xuất bản,
In và Phát hành;
- Đối với xuất bản phẩm có
sửa chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định như trên.
- Xuất bản phẩm có nội
dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu
chiểu.
Bước 2: Mỗi xuất bản phẩm
khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
theo mẫu quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm
lưu chiểu được xác định tại phần ký nhận của cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ
khai lưu chiểu.
Bước 3: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức kho lưu chiểu để thực hiện lưu giữ xuất
bản phẩm lưu chiểu trong thời gian 24 tháng để khai thác, sử dụng phục vụ công
tác quản lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch được chuyển giao xuất bản phẩm lưu chiểu cho cơ
quan, tổ chức khác để phục vụ bạn đọc. Việc chuyển giao xuất bản phẩm phải lập
thành biên bản và có danh mục xuất bản phẩm kèm theo.
1.2. Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản
phẩm lưu chiểu (02 bản);
(2) Xuất bản phẩm nộp lưu
chiểu đúng số lượng quy định và đảm bảo yêu cầu: Trên trang in số giấy phép xuất
bản, phải có dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất
bản hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng văn bản
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức được Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cấp giấy phép xuất bản.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Cục Xuất bản, In và Phát hành.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
được xác nhận.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm
theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu số 12
|
CƠ QUẢN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
..., ngày......tháng.....năm....
|
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi:
...................................................................
1. Tên xuất bản phẩm:
......................................................................................................
2. Tên tác giả:
............................. ; Tên dịch giả, biên dịch (nếu
có);..........................................
3. Họ và tên biên tập
viên: ................................
4. Số xác nhận đăng ký xuất
bản hoặc số giấy phép xuất bản:ngày.. ..tháng.. .năm...
5. Số Quyết định xuất bản
(nếu có): ....................................... ngày.. .tháng .......... năm
.........
6. Số tập:
......................................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
...........................................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là
sách dịch): ...........................................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
.................................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc
số byte dung lượng): .................. trang ( ..............byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng
tệp:
.............................................................................................
12. Số lượng in:
............................................ bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở
in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông
tin của từng cơ sở in):
14. Giá bán lẻ trên xuất bản
phẩm (nếu
có):................................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải
hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử: ..............................
16. Tên và địa chỉ của đối
tác liên kết xuất bản (nếu có)
............................................................
17. Mã số sách chuẩn quốc
tế - ISBN (nếu có) ...........................................................................
|
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản1
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________________
1 Xuất bản phẩm có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp Tờ khai.
2.
Thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi nộp lưu chiểu
xuất bản phẩm điện tử cho Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch),
cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp xuất bản phẩm điện tử dưới
dạng 01 (một) bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc nộp qua mạng Internet
bằng định dạng số theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về định dạng
tệp tin, âm thanh, hình ảnh và có chữ ký số kèm theo 02 (hai) tờ khai lưu chiểu
theo mẫu quy định.
Ngoài việc thực hiện quy định
trên, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có chứng thư số do tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản
phẩm qua mạng Internet và đảm bảo tính toàn vẹn của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
- Trường hợp nộp xuất bản
phẩm điện tử qua mạng Internet phải thực hiện theo hướng dẫn về cách thức nộp
trên Cổng thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Trường hợp xuất bản phẩm
điện tử được chứa trong thiết bị lưu trữ dữ liệu thì phải gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 2: Chậm nhất là 10
ngày trước khi phát hành, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp
lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản, cụ thể như sau:
- Cơ quan, tổ chức được Ủy
ban nhân dân tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép xuất bản phải
nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đồng
thời gửi cho Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Đối với trường hợp có sửa
chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại điểm a như trên;
- Xuất bản phẩm có nội
dung thuộc bí mật nhà nước, theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu;
Bước 3: Mỗi xuất bản phẩm
khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
theo mẫu quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm
lưu chiểu được xác định tại phần ký xác nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
Bước 4: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử lưu chiểu để phục vụ
công tác quản lý.
2.2. Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản
phẩm lưu chiểu (02 bản);
(2) 01 bản ghi trong thiết
bị lưu trữ dữ liệu hoặc dữ liệu xuất bản phẩm nộp qua mạng internet định dạng số.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC. Cơ quan, tổ chức được Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cấp giấy phép xuất bản.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Cục Xuất bản, In và Phát hành.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
được xác nhận.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm
theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu số 12
|
CƠ QUẢN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
..., ngày......tháng.....năm....
|
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi:
...................................................................
1. Tên xuất bản phẩm:
......................................................................................................
2. Tên tác giả:
............................. ; Tên dịch giả, biên dịch (nếu
có);..........................................
3. Họ và tên biên tập
viên: ................................
4. Số xác nhận đăng ký xuất
bản hoặc số giấy phép xuất bản:ngày.. ..tháng.. .năm...
5. Số Quyết định xuất bản
(nếu có): ....................................... ngày.. .tháng .......... năm
.........
6. Số tập:
......................................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
...........................................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là
sách dịch): ...........................................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
.................................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc
số byte dung lượng): .................. trang ( ..............byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng
tệp:
.............................................................................................
12. Số lượng in:
............................................ bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở
in (nếu chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông
tin của từng cơ sở in):
14. Giá bán lẻ trên xuất bản
phẩm (nếu
có):................................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải
hoặc tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử: ..............................
16. Tên và địa chỉ của đối
tác liên kết xuất bản (nếu có)
............................................................
17. Mã số sách chuẩn quốc
tế - ISBN (nếu có) ...........................................................................
|
NGƯỜI NỘP XUẤT BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản2
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________________
2 Xuất bản phẩm có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp Tờ khai.
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (03 thủ tục)
I.
Lĩnh vực hương ước, quy ước
1.
Thủ tục công nhận hương ước, quy ước
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp công nhận
hương ước, quy ước lần đầu:
Bước 1: Trưởng thôn hoặc Tổ
trưởng tổ dân phố gửi hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước tới Ủy ban
nhân dân cấp xã chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp
cộng đồng dân cư thông qua hương ước, quy ước hoặc ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến bằng phiếu.
Bước 2: Sau khi tiếp nhận
hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước, công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã
chủ trì, phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu trình Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định công nhận trong thời hạn chậm nhất là 05 (năm)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; trường hợp cần thiết, công chức
Văn hóa - Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì họp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng
ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư để xem xét, quyết định công nhận. Quyết
định công nhận hương ước, quy ước thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
(Trường hợp không công
nhận hương ước, quy ước thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do).
b) Trường hợp công nhận
hương ước, quy ước sửa đổi, bổ sung, thay thế:
Bước 1: Trưởng thôn hoặc Tổ
trưởng tổ dân phố tổ chức các bước thực hiện việc sửa đổi, bổ, thay thế hương ước,
quy ước trong thời hạn được giao theo Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước,
quy ước hoặc khi thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy
ước.
Bước 2: Trình tự xét công
nhận hương ước, quy ước sửa đổi, bổ sung, thay thế thực hiện tương tự trường hợp
(a).
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp; gửi hồ sơ qua đường bưu điện; gửi hồ
sơ qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
(1) Văn bản đề nghị công
nhận của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
(2) Nghị quyết hoặc biên bản
cuộc họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính
phủ.
(3) Dự thảo hương ước, quy
ước đã được thông qua.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng
tổ dân phố.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
hương ước, quy ước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị công nhận
của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Nghị quyết hoặc biên bản
cuộc họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính
phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
Hương ước, quy ước được
công nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Phạm vi nội dung, hình
thức phù hợp với quy định tại các điều 5 và 6 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Tuân thủ nguyên tắc,
trình tự, thủ tục quy định tại các điều 4, 7, 8, 9 và 10 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước,
quy ước của cộng đồng dân cư.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… (1) .., ngày …….. tháng…….. năm…….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HƯƠNG ƯỚC/QUY ƯỚC
Kính gửi: Ủy ban nhân dân … (2) ……….
Căn cứ Luật Thực hiện dân
chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
…/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;
Trên cơ sở quyết định của
cộng đồng dân cư… (1) họp/lấy ý kiến ngày…tháng….năm… về việc bàn thông qua
hương ước/quy ước.
Cộng đồng dân cư… (1) … thống
nhất đề nghị Ủy ban nhân dân …. (2)…. công nhận hương ước/quy ước… (1) … (Hồ
sơ đề nghị công nhận hương ước/quy ước gửi kèm).
Chúng tôi cam kết tuân thủ
nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số …/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm
2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng
dân cư.
Kính đề nghị Ủy ban nhân
dân…. (2) ….xem xét, công nhận.
|
Nơi nhận:
………….
|
TM. CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ … (1) …
… (3) …
(Ký)
Họ và tên
|
__________________________
(1) Tên thôn/tổ dân phố/khu
phố/khối phố và tương đương.
(2) Tên xã/phường/thị
trấn.
(3) Trưởng thôn/tổ trưởng
tổ dân phố.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NGHỊ QUYẾT/BIÊN BẢN CUỘC HỌP/BIÊN BẢN LẤY Ý KIẾN
thông qua hương ước/quy ước …. (1)
Căn cứ Luật Thực hiện dân
chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
…/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Hôm nay, ngày … (2), tại….
(3) … cộng đồng dân cư… (1) đã tổ chức họp/lấy ý kiến thông qua hương ước/quy ước…
(1).
1. Thành phần dự họp/lấy ý
kiến:
- Tổng số hộ gia đình thuộc
cộng đồng dân cư:….
- Số người đại diện hộ gia
đình có mặt/Số người đại diện hộ gia đình trả lời ý kiến:…..
- Số hộ gia đình không có
người đại diện tham dự/Số người đại diện hộ gia đình không trả lời ý kiến:…..
2. Nội dung cộng đồng dân
cư bàn/lấy ý kiến về hương ước/quy ước …(4) …
3. Hình thức cộng đồng dân
cư thông qua:… (5) …
4. Kết quả biểu quyết tại
cuộc họp/tổng hợp phiếu lấy ý kiến bằng phiếu của hộ gia đình (6):
- Số đại diện hộ gia đình
tán thành:….
- Số đại diện hộ gia đình
không tán thành:…
- Số đại diện hộ gia đình
có ý kiến khác:…
Kết quả hương ước/quy ước
… (1) được thông qua/không được thông qua/tổng số hộ gia đình thuộc cộng đồng
dân cư, đạt tỷ lệ:…(%)
5. Nội dung thông
qua/không được thông qua của cộng đồng dân cư:… (4)
Nghị quyết/biên bản này được
cộng đồng dân cư... (1) ...thống nhất nội dung và có đại diện ký xác nhận dưới
đây.
|
02 ĐẠI DIỆN CÁC HỘ GIA ĐÌNH CỦA... (1)
(Ký)
Họ và tên
|
TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN... (1)
TRƯỞNG BAN
(Ký)
Họ và tên
|
TM. CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ (1) … … (7) …
(Ký)
Họ và tên
|
__________________________
(1) Tên thôn /tổ dân phố/khu
phố và tương đương.
(2) Cụ thể thời gian họp/lấy
ý kiến: Ngày, tháng, năm.
(3) Địa điểm tổ chức cuộc
họp/lấy ý kiến.
(4) Ghi rõ nội dung
toàn văn hay một phần hương ước/quy ước.
(5) Ghi rõ hình thức họp
(biểu quyết bằng hình thức giơ tay hay bỏ phiếu kín)/phát phiếu lấy ý kiến.
(6) Lấy ý kiến bằng phiếu
ghi rõ số phiếu phát ra, số phiếu thu về/số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ.
(7) Trưởng thôn/tổ trưởng
tổ dân phố.
2.
Thủ tục tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trưởng thôn hoặc Tổ
trưởng tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư phản ánh bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
Bước 2: Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phản ánh bằng văn bản hoặc qua kết quả
rà soát, kiểm tra, kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức liên quan
phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Có văn bản gửi người phản
ánh, kiến nghị nếu nội dung phản ánh, kiến nghị không có cơ sở.
- Ban hành quyết định tạm
ngừng thực hiện toàn bộ hương ước, quy ước đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư
tiến hành việc soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua hương ước, quy ước để đủ điều
kiện đề nghị công nhận theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12.
- Ban hành quyết định tạm
ngừng thực hiện một phần hương ước, quy ước đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân
cư tiến hành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung và công nhận hương ước,
quy ước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP đối với
trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12.
- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi
Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước theo mẫu quy định đến Trưởng
thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi
đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Quyết định tạm ngừng thực
hiện hương ước, quy ước có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi
có quyết định công nhận hương ước, quy ước đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục
soạn thảo, lấy ý kiến và thông qua hoặc quyết định công nhận hương ước, quy ước
được sửa đổi, bổ sung, thay thế của Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp; gửi hồ sơ qua đường bưu điện; gửi hồ
sơ qua môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
phản ánh, kiến nghị khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng
tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư; cơ quan, tổ chức
liên quan.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định tạm ngừng thực
hiện hương ước, quy ước.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Hương ước, quy ước bị tạm
ngừng thực hiện toàn bộ đối với trường hợp quy định tại điểm a hoặc một phần đối
với trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP:
a) Không tuân thủ quy định
về trình tự, thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến và thông qua quy định tại các điều
8, 9 và 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP;
b) Có nội dung không phù hợp
với mục đích, nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại
các điều 3 và 4 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP;
c) Có nội dung không phù hợp
với nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại Điều 4 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP mà nếu áp dụng sẽ gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến uy tín của cộng đồng dân cư.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước,
quy ước của cộng đồng dân cư.
3.
Thủ tục bãi bỏ hương ước, quy ước
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trưởng thôn hoặc Tổ
trưởng tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư phản ánh bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản
1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản phản ánh hoặc qua kết quả rà soát,
kiểm tra, kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức liên quan phát hiện
trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Có văn bản gửi người phản
ánh, kiến nghị nếu nội dung phản ánh, kiến nghị không có cơ sở.
- Ban hành quyết định bãi
bỏ toàn bộ hương ước, quy ước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Ban hành quyết định bãi
bỏ một phần hương ước, quy ước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Quyết định bãi bỏ phải
được Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để
thông báo đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã.
3.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp; gửi hồ sơ qua đường bưu điện; gửi hồ
sơ qua môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
phản ánh, kiến nghị khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều
14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng
tổ dân phố.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định bãi bỏ hương
ước, quy ước.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Hương ước, quy ước bị bãi
bỏ toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có nội dung trái với
quy định của pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm
phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không
phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội; gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
uy tín của cộng đồng dân cư;
b) Bị tạm ngừng thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP này nhưng
đã hết thời hạn phải hoàn tất các thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua để
được công nhận quy định trong quyết định tạm ngừng thực hiện mà cộng đồng dân
cư không hoàn tất các thủ tục này;
c) Không bảo đảm tỷ lệ
thông qua quy định tại Điều 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP mà cộng đồng dân cư
không thực hiện lại việc thông qua để bảo đảm tỷ lệ theo quy định.
d) Hương ước, quy ước bị
bãi bỏ một phần khi bị tạm ngừng thực hiện một phần theo quy định tại các điểm
b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP nhưng đã hết thời hạn phải sửa
đổi, bổ sung, thay thế được quy định trong quyết định tạm ngừng thực hiện mà cộng
đồng dân cư không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước,
quy ước của cộng đồng dân cư.