|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 893/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 21
tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 28/02/2027.
Các thủ tục
hành chính tương ứng đã công bố tại các Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025; Quyết định số 2069/QĐ-BVHTTDL ngày 19/6/2025; Quyết định số 2302/QĐ-BVHTTDL ngày 02/4/2025; Quyết định số 4508/QĐ-BVHTTDL ngày 28/11/2025 hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Thủ trưởng các Cục, Vụ
và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để cáo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, XBIPH, BT.100.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 893/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.004111
|
Cấp giấy
phép thành lập nhà xuất bản
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
2.
|
1.004144
|
Cấp đổi
giấy phép thành lập nhà xuất bản
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
3.
|
1.004216
|
Cấp giấy
xác nhận đăng ký xuất bản
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
4.
|
1.004348
|
Chấp thuận
bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
5.
|
1.004102
|
Cấp chứng
chỉ hành nghề biên tập
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
6.
|
1.004133
|
Cấp lại
chứng chỉ hành nghề biên tập
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
7.
|
1.004340
|
Đăng ký
hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
8.
|
1.004235
|
Cấp giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp Trung ương)
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
9.
|
1.004236
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp Trung ương)
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
10.
|
1.004251
|
Cấp giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (cấp Trung ương)
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
11.
|
1.003609
|
Cấp giấy
phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
12.
|
1.004260
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
13.
|
1.004146
|
Cấp giấy
xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Cục XBIPH
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
1.013699
|
Cấp lại
giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước
ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
2.
|
2.001594
|
Cấp giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm (địa phương)
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
3.
|
2.001584
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp địa phương)
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
4.
|
2.001564
|
Cấp giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (địa phương)
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
5.
|
1.003483
|
Cấp giấy
phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
6.
|
1.003114
|
Cấp giấy
xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
7.
|
1.008201
|
Cấp lại
giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
|
Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026
|
XB,I &PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
2. Danh mục
TTHC bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.004113
|
Cấp lại
chứng chỉ hành nghề biên tập (trường hợp bị thu hồi)
|
XB,I&PH
|
|
2.
|
1.004245
|
Cấp đổi
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
XB,I&PH
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
3.
|
1.013700
|
Thủ tục
gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
|
XB,I&PH
|
|
4.
|
1.013701
|
Thủ tục
điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện
tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm
nước ngoài
|
XB,I&PH
|
|
5.
|
1.003729
|
Cấp đổi
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
|
XB,I&PH
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập nhà xuất bản
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ quan
chủ quản nhà xuất bản lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL);
- Trong thời
hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phải cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp giấy
phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023);
(2) Đề án
thành lập nhà xuất bản và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy
định tại Điều 13 Luật Xuất bản (mẫu số 03 Phụ
lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
g) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép thành lập nhà xuất bản
i) Phí, lệ
phí: Không
có.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề
nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông));
- Đề án
thành lập nhà xuất bản và giấy tờ kèm theo chứng minh có đủ các điều kiện quy
định tại Điều 13 Luật Xuất bản (mẫu số 03 Phụ
lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
- Giấy phép
thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
Việc thành
lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Có tôn
chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
(2) Có người
đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật
Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất
năm biên tập viên cơ hữu;
(3) Có trụ
sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà
xuất bản như sau:
- Trụ sở của
nhà xuất bản có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn
diện tích sử dụng trụ sở làm việc;
- Trong quá
trình hoạt động, cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì điều kiện
theo quy định tại điểm a mục này.
- Cơ quan
chủ quản và nhà xuất bản bảo đảm kinh phí hàng năm để nhà xuất bản thực hiện
nhiệm vụ xuất bản theo tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản.
(4) Phù hợp
với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động
xuất bản.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018
sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục
hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất
bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TẾN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../...... (nếu có)
|
......, ngày........ tháng.......năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ các
quy định của pháp luật về cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản;
Căn cứ nhu
cầu, chức năng, nhiệm vụ của ........................(1) đề nghị Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp Giấy phép thành lập Nhà xuất bản với
thông tin như sau:
Tên nhà xuất
bản dự kiến thành lập: ...............................................................
Tên giao
dịch tiếng Anh (nếu có): ..................................................................
Loại hình tổ
chức và hoạt động.........................
Trụ sở tại:
........................................................................................................
Số điện
thoại:.................... ....................... E-mail: .....................................
Tôn chỉ, mục
đích, chức năng nhiệm vụ:
........................................................
Đối tượng
phục vụ: .........................................................................................
(*)...........................cam
kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động nhà xuất
bản sau khi được cấp giấy phép.
Kèm theo đơn
này gồm: Đề án thành lập nhà xuất bản và các tài liệu liên quan ghi trong Đề
án./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,....
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_____________________
(1) Ghi tên cơ
quan, tổ chức có đơn đề nghị
Mẫu số 03
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐỀ ÁN
Thành lập nhà xuất bản (1)
1. Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (cơ quan chủ quản): .............................................................................................
- Trụ sở tại
.......................................................................................................
- Điện
thoại: ............................... ………………..E-mail…………………..
- Loại hình
tổ chức (loại hình thuộc một trong các đối tượng được thành lập nhà xuất bản
quy định tại Luật Xuất bản và các văn bản
quy định chi tiết thi hành); ......................................................................................................................
- Tôn chỉ,
mục đích hoạt động: ......................................................................
.........................................................................................................................
2. Sự cần
thiết phải thành lập nhà xuất bản (nêu rõ lý do, nhu cầu
phải thành lập nhà xuất bản) ..........................................................................................
.........................................................................................................................
3. Tên nhà
xuất bản: (tên
tiếng Việt và tiếng Anh)
.....................................................
......................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Tôn chỉ,
mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản thành lập:
.........................................................................................................................
5. Trụ sở
của nhà xuất bản do cơ quan chủ quản cấp:
- Địa
chỉ:..........................................................................................................
- Tổng diện
tích sử dụng: ................................................................................
6. Họ tên
của những người được dự kiến bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo nhà xuất bản:
- Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc:
....................................................................
.................................................................................................................................
- Tổng biên
tập:
...............................................................................................
- Phó Giám
đốc (nếu có):
................................................................................
- Phó Tổng
biên tập (nếu có): ………………………………………………
7. Loại hình
tổ chức của nhà xuất bản (ghi rõ doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do
Nhà nước là chủ sở hữu hoặc đơn vị sự nghiệp công lập).................
8. Danh sách
dự kiến biên tập viên của nhà xuất bản
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Số căn cước công dân
|
Quốc tịch
|
Chức vụ, nơi làm việc hiện tại
|
Trình độ
|
Đã được khen thưởng hoặc bị kỷ luật mức cao nhất (nếu có)
|
|
Chính trị
|
Ngoại ngữ
|
Văn hóa
|
Chuyên môn nghiệp vụ
|
|
Trình độ
|
Hình thức đào tạo
|
Trình độ
|
Hình thức đào tạo
|
Trình độ
|
Hình thức đào tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
____________________
(1) Đề án được
lập thành bộ (quyển) gồm các nội dung trên và các giấy tờ kèm theo chứng minh
có đủ điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất
bản.
Mẫu số 04
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
---------------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: ... /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Thành
lập nhà xuất bản
(Cấp đổi lần thứ (1)...)
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018);
Căn cứ Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày
07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông);
Căn cứ Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị cấp (hoặc cấp đổi) Giấy phép thành lập Nhà xuất bản ....................................................
(2) của
............................................................................(3);
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
CHO PHÉP:
1. (3)........được
thành lập (hoặc được thay đổi thông tin thành lập) nhà xuất bản.
Tên nhà xuất
bản: ..................................Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):
..........
Trụ sở
tại:.....................................................................................................................
Loại hình tổ
chức và hoạt động của nhà xuất
bản:.................................................
2. Nhà xuất
bản (2) .............................................có
tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm
vụ:...........................................................................................................................
3
........................................................ (3) và Nhà xuất
bản .................................. (2) có trách
nhiệm thực hiện Luật Xuất bản, các quy
định pháp luật có liên quan.
4. Giấy phép
bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị.
5. Giấy phép
thành lập nhà xuất bản số ...ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
|
BỘ TRƯỞNG
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_______________
(1) Ghi số lần
thực hiện cấp đổi trong trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép.
(2) Ghi rõ tên
nhà xuất bản dự kiến thành lập hoặc đề nghị cấp đổi giấy phép.
(3) Ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc cấp đổi giấy
phép.
(4) Chỉ ghi mục
này trong trường hợp cấp đổi giấy phép.
2.
Thủ tục cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
a) Trình tự
thực hiện:
(1) Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ khi có một trong những thay đổi sau đây thì cơ quan chủ
quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đổi giấy
phép thành lập nhà xuất bản:
- Thay đổi
cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản nhà xuất bản và tên nhà xuất
bản;
- Thay đổi
loại hình tổ chức của nhà xuất bản;
- Thay đổi
tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản.
(2) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch phải cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp
đổi giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông
tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023);
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
g) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép thành lập nhà xuất bản
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép thành lập nhà
xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Giấy phép
thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 04 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
- Có tôn
chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
- Loại hình
tổ chức phù hợp khoản 2 Điều 12 Luật Xuất bản.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số:......../...... (nếu có)
|
......, ngày ........ tháng ........ năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ(1)
Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị: ..... .................................................................
Trụ sở:
...........................................................................................................
Số điện
thoại:................................ ................................................................
Email:
............................................................................................................
Căn cứ Điều
15 Luật Xuất bản, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cấp đổi Giấy phép thành lập Nhà xuất bản................. cho
cơ quan, tổ chức chúng tôi.
Nội dung đề
nghị cấp đổi giấy phép:
........................................................(2)
Chúng tôi
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động nhà
xuất bản sau khi được cấp đổi giấy phép.
Kèm theo đơn
này: Giấy phép thành lập Nhà xuất bản đã được cấp./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(1) Đơn do cơ
quan chủ quản của nhà xuất bản lập.
(2) Ghi rõ nội
dung thay đổi: Thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản nhà xuất bản, tên nhà xuất bản
(tên tiếng Anh, tên tiếng Việt); thay đổi loại hình tổ chức và hoạt động của
nhà xuất bản; thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ
yếu của nhà xuất bản.
Mẫu số 04
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: ... /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Thành
lập nhà xuất bản
(Cấp đổi lần thứ (1)...)
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018);
Căn cứ Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày
07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông);
Căn cứ Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị cấp (hoặc cấp đổi) Giấy phép thành lập Nhà xuất bản ....................................................
(2) của
............................................................................(3);
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành.
CHO PHÉP:
1. (3)........được
thành lập (hoặc được thay đổi thông tin thành lập) nhà xuất bản.
Tên nhà xuất
bản: ..................................Tên giao dịch tiếng Anh (nếu có):
..........
Trụ sở
tại:.....................................................................................................................
Loại hình tổ
chức và hoạt động của nhà xuất
bản:.................................................
2. Nhà xuất
bản (2) .............................................có
tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm
vụ:...........................................................................................................................
3
........................................................ (3) và Nhà xuất
bản .................................. (2) có trách
nhiệm thực hiện Luật Xuất bản, các quy
định pháp luật có liên quan.
4. Giấy phép
bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị.
5. Giấy phép
thành lập nhà xuất bản số ...ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
|
BỘ TRƯỞNG
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_________________
(1) Ghi số lần
thực hiện cấp đổi trong trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép.
(2) Ghi rõ tên
nhà xuất bản dự kiến thành lập hoặc đề nghị cấp đổi giấy phép.
(3) Ghi rõ tên
cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản hoặc cấp đổi giấy
phép.
(4) Chỉ ghi mục
này trong trường hợp cấp đổi giấy phép.
3.
Thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký xuất bản
a) Trình tự
thực hiện:
- Trước khi
xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng
ký xuất bản với Cục Xuất bản, In và Phát hành theo mẫu quy định. Nội dung đăng
ký xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà
xuất bản.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất
bản, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản,
cấp số xác nhận đăng ký xuất bản từng tác phẩm, tài liệu hoặc xuất bản phẩm tái
bản và cấp mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN); trường hợp không xác nhận đăng
ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Trong quá
trình xác nhận đăng ký, Cục Xuất bản, In và Phát hành có quyền yêu cầu nhà xuất
bản thẩm định hoặc giải trình về tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản
phẩm đăng ký tái bản để xác nhận đăng ký.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện
c) Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Giấy
đăng ký xuất bản, trong đó tóm tắt nội dung về đề tài, chủ đề và nội dung của
từng tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản, các
thông tin theo mẫu Giấy đăng ký xuất bản (mẫu số 05 Phụ lục I.12 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 66.16/NQ-CP ngày
07/4/2026).
(2) Văn bản
thẩm định nội dung đối với tác phẩm, tài liệu thuộc loại phải thẩm định.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức (Nhà xuất bản)
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký
xuất bản
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký xuất bản (Mẫu
số 05, Phụ lục Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
Yêu cầu về
quản lý xác nhận đăng ký xuất bản:
(1) Cục Xuất
bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký xuất bản được cấp cho từng xuất bản phẩm
và ghi trong giấy xác nhận đăng ký xuất bản.
(2) Nhà xuất
bản phải ghi chính xác số xác nhận đăng ký xuất bản trên xuất bản phẩm được
xuất bản theo hướng dẫn trong giấy xác nhận đăng ký xuất bản. Chậm nhất vào
ngày 31 tháng 3 hàng năm liền sau năm xác nhận đăng ký xuất bản, nhà xuất bản
phải báo cáo với Cục Xuất bản, In và Phát hành danh mục tên xuất bản phẩm đã
được cấp số xác nhận đăng ký xuất bản nhưng không thực hiện xuất bản.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN...
TÊN NHÀ XUẤT BẢN…
-----------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
……, ngày... tháng.. năm....
|
GIẤY ĐĂNG KÝ XUẤT BẢN
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
STT
|
Tên xuất bản phẩm
|
Tác giả hoặc người biên soạn
|
Người dịch hoặc người biên dịch
|
Ngôn ngữ xuất bản
|
Xuất bản phẩm điện tử (ghi rõ tên địa chỉ
website hoặc nhà cung cấp)
|
Tóm tắt nội dung, chủ đề, đề tài (ghi
số xác nhận đã được cấp đối với XBP đăng ký lại)
|
Số lượng in
|
Phương thức xuất bản
|
Mã số ISBN (ghi mã số ISBN đã được cấp
đối với XBP đăng ký lại)
|
|
Tự xuất bản
|
Liên kết (ghi tên, địa chỉ đối tác liên kết)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
I. Chính
trị, An ninh quốc phòng, Pháp luật
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.Khoa
học tự nhiên, Công nghệ, Kỹ thuật
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Kinh
tế
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV.Khoa
học xã hội, Văn hóa nghệ thuật
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. Tôn
giáo
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI.Văn học
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII.Thiếu
niên, Nhi đồng, Truyện tranh
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII.Giáo
khoa, Giáo trình, Tham khảo giáo dục
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX.Từ điển
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
X. Loại
khác
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC
(TỔNG GIÁM ĐỐC)
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Lưu ý:
- Giấy đăng
ký xuất bản này sử dụng trong các trường hợp: Đăng ký mới, đăng ký lại khi có
sự thay đổi về thông tin của xuất bản phẩm đã được xác nhận ký;
- Phải sắp
xếp thông tin của xuất bản phẩm chính xác theo phân loại và các cột thông tin;
không sai lỗi chính tả;
- Mỗi số thứ
tự chỉ đăng ký tương ứng 01 xuất bản phẩm. Nếu xuất bản phẩm có nhiều tập thì
ghi đầy đủ thông tin từng tập cụ thể theo từng số thứ tự;
- Bản mềm sử
dụng kiểu chữ Times New Roman được định dạng Excel.
4. Thủ tục
chấp thuận bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ quan
chủ quản nhà xuất bản chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước
khi bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.
- Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ quản nhà xuất bản, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc bổ
nhiệm đối với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu
điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị chấp thuận bổ nhiệm;
(2) Sơ yếu
lý lịch của nhân sự dự kiến bổ nhiệm (Mẫu số 06, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông);
(3) Bản sao
bằng tốt nghiệp đại học trở lên của nhân sự dự kiến bổ nhiệm.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức (cơ quan chủ quản nhà xuất bản)
g) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận bổ nhiệm hoặc không chấp
thuận bổ nhiệm
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
(1) Tiêu
chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:
+ Là công
dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Có trình
độ đại học trở lên;
+ Có ít nhất
02 năm làm một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo
chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản;
+ Các tiêu
chuẩn khác theo quy định của pháp luật. (2) Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập
nhà xuất bản:
+ Có chứng
chỉ hành nghề biên tập;
+ Có ít nhất
02 năm làm công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí;
+ Các tiêu
chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
(3) Đối với
nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có
điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành
viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công
ty phải đồng thời là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất
bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở
in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên
thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước
công dân số …, cấp ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ
liên hệ: ............................. Điện thoại:
.........................................
5. Ngày kết
nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp
vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình
trạng sức khỏe hiện nay:
..................................................................
8. Trình độ
văn hóa: ........................... Trình độ ngoại
ngữ:.........................
......................................................................
9. Trình độ
chuyên môn (đại học, trên đại học): .................................... ...(2)
10. Giấy
chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ
biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:
Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng
chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác: ....................................... Chức
vụ:.............................. ...(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
những lời khai trên.
|
Xác nhận
của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày
….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_______________
Người khai
Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý
lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh
(3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính
xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người
khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận
quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3
Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với
trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập;
(5) Khai chính
xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ
quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
5. Thủ tục
cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
a) Trình tự
thực hiện:
- Cá nhân có
nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề biên tập gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề biên tập tới Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát
hành cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập theo mẫu quy định;
(2) Sơ yếu
lý lịch theo mẫu quy định; (3) Bản sao văn bằng.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Công dân Việt Nam
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ hành nghề biên tập
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề
biên tập (Mẫu số 05); Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06) (Các mẫu trên ban hành tại Phụ
lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
Tiêu chuẩn
của biên tập viên:
- Là công
dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có trình
độ đại học trở lên;
- Hoàn thành
khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/ Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Họ và tên:
..............................................................................................................
Căn cước
công dân số …………… ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp………..
Điện thoại:
..........................Email (nếu có):
........................................................
Đơn vị công
tác: .....................................................................................................
Số chứng chỉ
đã được cấp (đối với trường hợp cấp lại):……………………………. cấp
ngày……………........................................................................................................
Lý do đề
nghị cấp lại (bị mất, hư hỏng hoặc bị thu hồi):............................................
Kèm theo đơn
này (*):……………………………………………………………..
Kính đề nghị
Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho
tôi.
Tôi xin chịu
trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN(†)
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
……,
ngày……tháng……năm..…
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
________________________
(1)Trường hợp
cấp lần đầu: 02 ảnh (cỡ 3x4cm) và các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định
của Khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản; Trường
hợp cấp lại: 02 ảnh (cỡ 3x4cm).
(2) Ghi ý kiến
của lãnh đạo nhà xuất bản đối với biên tập viên thuộc nhà xuất bản hoặc của đối
tác liên kết trong trường hợp biên tập viên thuộc đối tác liên kết.
Mẫu số 06
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất
bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở
in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên
thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước
công dân số …, cấp ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ
liên hệ: ............................. Điện thoại:
.........................................
5. Ngày kết
nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp
vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình
trạng sức khỏe hiện nay:
..................................................................
8. Trình độ
văn hóa: ........................... Trình độ ngoại ngữ:.........................
......................................................................
9. Trình độ
chuyên môn (đại học, trên đại học): .................................... ...(2)
10. Giấy
chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ
biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:
Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng
chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác: ....................................... Chức
vụ:.............................. ...(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
những lời khai trên.
|
Xác nhận
của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày
….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
______________
Người khai
Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý
lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh
(3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính
xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người
khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận
quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3
Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với
trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập;
(5) Khai chính
xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ
quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
6. Thủ tục
Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
a) Trình tự
thực hiện
(1) Sau
02 năm, kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên được
đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (trừ
trường hợp biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án
về các tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, các tội xâm phạm an ninh
quốc gia).
(2) Chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày chứng chỉ hành nghề biên tập bị mất hoặc bị hư hỏng,
biên tập viên phải có hồ sơ đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp lại chứng
chỉ hành nghề biên tập.
(3) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và
Phát hành hoàn thành việc cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho biên tập
viên; trường hợp không cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Thông
tư số 23/2023/TT-BTTTT.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Công dân Việt Nam
e) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
h) Kết quả
thực hiện: Chứng chỉ hành nghề biên tập viên
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/ Cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Họ và tên: .......................................................................................................................
Căn cước
công dân số …… ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp………..
Điện thoại: ........................................................Email (nếu
có): ..............................
Đơn vị công
tác: ...........................................................................................................
Số chứng chỉ
đã được cấp (đối với trường hợp cấp lại):……………………. cấp ngày……................................................................................................
Lý do đề
nghị cấp lại (bị mất, hư hỏng hoặc bị thu hồi):...............................
Kèm theo đơn
này (1):…………………………………………………..
Kính đề nghị
Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho
tôi.
Tôi xin chịu
trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN(2)
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
……,
ngày……tháng……năm..…
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
___________________
(1)Trường hợp
cấp lần đầu: 02 ảnh (cỡ 3x4cm) và các giấy tờ tương ứng phù hợp với quy định
của Khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản; Trường
hợp cấp lại: 02 ảnh (cỡ 3x4cm).
(2) Ghi ý kiến
của lãnh đạo nhà xuất bản đối với biên tập viên thuộc nhà xuất bản hoặc của đối
tác liên kết trong trường hợp biên tập viên thuộc đối tác liên kết.
7. Thủ tục
Đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử
a) Trình tự
thực hiện:
- Nhà xuất
bản phải có đề án hoạt động xuất bản điện tử và tổ chức, cá nhân phải có đề án
phát hành xuất bản phẩm điện tử gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, Cục Xuất bản, In và Phát hành xem xét,
có ý kiến thẩm định đề án bằng văn bản. Trường hợp đề án không đúng mẫu hoặc
không đủ thông tin theo mẫu quy định thì phải trả lại để nhà xuất bản, tổ chức,
cá nhân bổ sung hoàn thiện;
- Trong thời
hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Cục Xuất bản, In và Phát
hành, nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân phải triển khai thực hiện đề án theo ý
kiến thẩm định của Cục Xuất bản, In và Phát hành và có hồ sơ đăng ký hoạt động
xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Trong
thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách
nhiệm kiểm tra việc triển khai đề án và có văn bản xác nhận đăng ký hoạt động
xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử; trường hợp không xác nhận đăng ký
phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Nhà xuất
bản chỉ được hoạt động xuất bản điện tử và tổ chức, cá nhân chỉ được hoạt động
phát hành xuất bản phẩm điện tử sau khi có văn bản xác nhận đăng ký của Cục
Xuất bản, In và Phát hành.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đăng
ký hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử (Mẫu số 43 Phụ lục kèm
theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức/ cá nhân
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký
hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động xuất bản/phát hành xuất
bản phẩm điện tử (Mẫu số 43); Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm
điện tử (Mẫu số 44) (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
(1) Điều
kiện về thiết bị, công nghệ để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử:
- Có máy chủ
đặt tại Việt Nam;
- Có đường
truyền kết nối Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản, phát hành xuất bản
phẩm điện tử trên mạng Internet;
- Có giải
pháp kỹ thuật để kiểm soát việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, bao
gồm việc phát hành, loại bỏ hoặc khôi phục để phát hành;
- Có hệ
thống lưu trữ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ các xuất bản phẩm điện tử
đã xuất bản, phát hành; xuất bản phẩm điện tử được lưu trữ phải bảo đảm yêu cầu
về tính xác thực, toàn vẹn, an toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay từ khi
được tạo lập;
(2) Tiêu
chuẩn về nhân lực kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành
xuất bản phẩm điện tử:
- Được đào
tạo về công nghệ thông tin;
(3) Biện
pháp kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm
điện tử :
- Có giải
pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet;
- Có quy
trình nghiệp vụ xử lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
- Có quy
trình nghiệp vụ để xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm
điện tử;
- Có giải
pháp kỹ thuật theo quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội
dung, các kênh phân phối nội dung, cụ thể như sau:
+ Có thiết
bị, phần mềm kỹ thuật chống can thiệp, thay đổi và sao chép trái phép một phần
hoặc toàn bộ nội dung xuất bản phẩm điện tử;
+ Có biện
pháp kỹ thuật xác thực tính hợp pháp của người sử dụng khi truy cập và sử dụng
xuất bản phẩm điện tử và phải bảo đảm tính riêng tư, an toàn và bảo vệ thông
tin cá nhân;
(4) Tên miền
Internet Việt Nam để thực hiện xuất bản điện tử, phát hành xuất bản phẩm điện
tử trên Internet phải là tên miền ".vn"
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính
phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 43
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/ CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
(nếu có)
|
……,
ngày...... tháng...... năm.......
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Căn cứ văn
bản số.............................. ngày.......... tháng......... năm.........
của Cục Xuất bản, In và Phát hành về việc thẩm định Đề án hoạt động xuất
bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử;
- Trên cơ sở
kết quả triển khai thực hiện Đề án hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm
điện tử theo ý kiến thẩm định của Cục Xuất bản, In và Phát hành;
.......................................
(tên
nhà xuất bản, tên tổ chức hoặc cá nhân đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm) trân
trọng đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký để được chính thức
hoạt động xuất bản/ phát hành xuất bản phẩm điện tử.
.......................................
(tên
nhà xuất bản, tên tổ chức hoặc cá nhân đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm) cam
kết tuân thủ quy định của Luật Xuất bản,
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản, các quy định của pháp luật có
liên quan trong quá trình hoạt động xuất bản/ phát hành xuất bản phẩm điện tử
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:…..
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 44
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ ÁN
Hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
1. Tên cơ
quan, tổ chức/cá nhân thực hiện đề án:....................................
- Trụ sở
(địa chỉ):
.........................................................................................
- Điện
thoại: …………………………Email ...............................................
- Giấy phép thành
lập nhà xuất bản/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh……………………………………………………………………………...
- Tôn chỉ,
mục đích hoạt động:
....................................................................
2. Sự cần
thiết của đề án (nêu rõ lý do, nhu cầu hoạt động xuất bản/phát
hành xuất bản phẩm điện tử)
3. Nội dung
hoạt động (Xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử) …...
4. Điều kiện
về thiết bị, công nghệ dự kiến triển khai gồm: ...................
Mô tả điều
kiện về thiết bị, công nghệ dự kiến triển khai theo quy định tại Khoản 1 Điều
17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP cần
thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Danh mục
máy chủ đặt tại Việt Nam, gồm tối thiểu các thông tin sau: tên máy chủ, cấu
hình, năm sản xuất, hãng sản xuất, nước sản xuất, số lượng, chất lượng (mới/đã
qua sử dụng), vị trí lắp đặt (bao gồm cả địa chỉ IP đối với máy chủ), cán bộ
quản lý/vận hành, chức năng/tính năng sử dụng;
b) Tài liệu
chứng minh đường truyền kết nối Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản,
phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet;
c) Thuyết
minh về giải pháp kỹ thuật để kiểm soát việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm
điện tử; bao gồm việc phát hành, loại bỏ hoặc khôi phục để phát hành;
d) Mô tả,
thuyết minh tổng quan hệ thống lưu trữ bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ
các xuất bản phẩm điện tử đã xuất bản, phát hành; cung cấp tài liệu thiết kế cơ
sở hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
Thuyết minh
việc bảo đảm yêu cầu về tính xác thực, toàn vẹn, an toàn thông tin, có khả năng
truy cập ngay từ khi được tạo lập của xuất bản phẩm điện tử được lưu trữ;
đ) Tài liệu
chứng minh về việc có chứng thư số hợp pháp theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử)
5. Điều kiện
về nhân lực kỹ thuật dự kiến triển khai gồm: ....................
(Mô tả điều
kiện về nhân lực kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP dự kiến triển khai cần
lập danh sách nhân lực kỹ thuật gồm tối thiểu các thông tin: họ và tên, chức
vụ, trình độ chuyên môn, liệt kê thông tin về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về
công nghệ thông tin của nhân lực kỹ thuật hoặc kèm theo bản sao văn bằng, chứng
chỉ).
6. Các biện
pháp kỹ thuật dự kiến triển khai gồm: ................................
(Mô tả các
biện pháp kỹ thuật dự kiến triển khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP cần thể hiện
rõ các nội dung sau:
a) Thuyết
minh về giải pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet.
b) Mô tả quy
trình nghiệp vụ xử lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
c) Mô tả quy
trình nghiệp vụ để xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm
điện tử;
d) Mô tả
việc đáp ứng điều kiện về giải pháp kỹ thuật kiểm soát bản quyền số trong hoạt
động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử theo quy định tại Điều 23 Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT)
7. Tên miền
Internet Việt Nam dự kiến để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử: ........
(Mô tả tên
miền Internet Việt Nam theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP dự kiến để xuất bản,
phát hành xuất bản phẩm điện tử cần thể hiện rõ nội dung sau đây:
a) Nhà xuất
bản thực hiện xuất bản; tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện
tử trên môi trường mạng Internet có sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu
giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam;
b) Nhà xuất
bản thực hiện xuất bản; tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện
tử đứng tên là chủ thể đăng ký sử dụng tên miền;
c) Tên miền
“.vn ” trong đề án còn hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.
Trường hợp
không thực hiện xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet
thì không phải mô tả điều kiện có máy chủ đặt tại Việt Nam, máy tính và các
thiết bị khác để phục vụ mục đích xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy
định tại Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP;
không phải mô tả điều kiện về việc có đường truyền kết nối Internet quy định
tại Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP;
không phải mô tả điều kiện về việc có tên miền Internet quy định tại Điểm c
Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 45 Luật Xuất bản
và Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP).
8. Chủ đề,
đề tài của xuất bản phẩm điện tử chủ yếu dự kiến xuất bản, phát hành: ....
………………………………………………………………
9. Các thông
tin khác (nếu có):...................................................................
|
|
……..,
ngày…… tháng…… năm ………
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
8. Thủ tục
cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ quan,
tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật
Xuất bản số 19/2012/QH13 và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
gửi đến Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In
và Phát hành phải cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không
cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;
(2) Bản sao
một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở
in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh
doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
(3) Giấy
tờ, tài liệu chứng minh về người đứng đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất và
thiết bị trong đề nghị hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm để
thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản
phẩm được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với
người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp luật và
trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở.
+ Đối với
tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê
đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất;
+ Đối với
tài liệu chứng minh về thiết bị: bản sao giấy tờ sở hữu hoặc thuê mua thiết bị.
Trong thời
hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, cơ sở
in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu
tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm.
(4) Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cơ sở in của cơ quan, tổ chức trung ương
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ
phí:
Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động in (Mẫu số 06 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP); Sơ yếu lý
lịch (Mẫu số 06 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện:
Cơ sở in
được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công đoạn chế bản,
in, gia công sau in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Chủ sở
hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
(2) Người
đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật cư trú;
(3) Có mặt
bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia
công sau in xuất bản phẩm;
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018
sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục
hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
----------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..……/…… (nếu có)
|
.................,ngày....... tháng........ năm..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in
Kính
gửi: ................................................................ (1)
1. Tên đơn
vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….… (2)
2. Địa chỉ:
..............................................................................................................
3. Số điện
thoại: ....................... ................................ Email:
.................................
4. Mã số
doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết
định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng …...
năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị quý
cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ sở
in: …….…………………………………………………………….
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………..…(3)
- Điện
thoại: ........................Email:........................……………………………...
- Địa chỉ
chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): ………………………………(4)
- Điện
thoại: ........................
..................................Email:.....................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in………
- Căn cước
công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức vụ:
………………………………………………………………………..
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:………………………………………. (5)
6. Nội dung
đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm(6).
- Mục đích
hoạt động ………………………..…………………………………(7)
7. Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
Số TT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt
và theo công nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã
qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản,
in, gia công sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn
mua thiết bị(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Tài liệu
chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao
đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng ... năm … nơi
cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm theo
đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu lý
lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản sao
một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở
in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh
doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
Chúng tôi
xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
____________________
(1) Ghi tên cơ
quan cấp giấy phép.
(2) Ghi tên cơ
sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không
có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(3) Ghi theo địa
chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
(4) Ghi theo địa
chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết
định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công
sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy
đủ từng địa chỉ.
(5) Ghi đầy đủ
họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến
thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6) Ghi từng
công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ
sở in.
(7) Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(8) Trường hợp
thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy
phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.
Mẫu số 06
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất
bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở
in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên
thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước
công dân số …, cấp ngày…tháng…năm…, nơi cấp…………
4. Địa chỉ
liên hệ: ............................. Điện thoại:
.........................................
5. Ngày kết
nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp
vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình
trạng sức khỏe hiện nay:
..................................................................
8. Trình độ
văn hóa: ........................... Trình độ ngoại
ngữ:.........................
......................................................................
9. Trình độ
chuyên môn (đại học, trên đại học): .................................... ...(2)
10. Giấy
chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ
biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:
Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng
chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác: ....................................... Chức
vụ:.............................. ...(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
những lời khai trên.
|
Xác nhận
của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày
….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_______________________
Người khai
Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý
lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*) Đối với Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh
(3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính
xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người
khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận
quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3
Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với
trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập;
(5)Khai chính
xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ
quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
9. Thủ tục
cấp lại Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi,
địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập, thay đổi về người đứng
đầu hoặc trường hợp bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở in phải làm thủ tục cấp lại
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến
Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành
phải cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp lại
giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ: (1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số
18 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT;
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in i) Phí, lệ phí: Không
có
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động
in (Mẫu số 18, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 18
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: ……/…… (nếu có)
|
......, ngày...... tháng....... năm..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính
gửi: ................................................................(*)
1. Tên đơn
vị đề nghị:…………………….……………………………(†)
2. Địa chỉ:
.....................................................................................................
3. Số điện
thoại:........ . .................................. Email:
.....................................
4. Mã số
doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết
định thành lập đối với cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …………...ngày……tháng……năm……,nơi
cấp……………………………….
6. Cơ sở in
đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do
đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt động in. Lý do
(thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo
cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ quan xem xét cấp
đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin thay đổi
sau:
- Tên cơ sở
in:
...............................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:…………………………………………………………..(3)
- Điện
thoại: ................................. ..........................
Email:....................................
- Địa chỉ
chi nhánh và xưởng sản xuất:………………………………………...(4)
- Điện
thoại: ................................. ..........................
Email:....................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước
công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp………..
- Chức vụ:
………………………………………………………………………..
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:…………………………… (5)
- Nội dung
hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.(6)
- Mục đích
hoạt động ………………………………………………….(7)
7. Thay đổi
về thiết bị in (nếu có)…………………………….…………. (8)
8. Thay đổi
về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….…… (9)
Đơn vị gửi
kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin/mất/ hỏng giấy
phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi
xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________
(1)Ghi tên cơ
quan cấp giấy phép.
(2)Ghi tên cơ
sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không
có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(3)Ghi theo địa
chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối
với cơ sở in sự nghiệp.
(4)Ghi theo địa
chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết
định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công
sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy
đủ từng địa chỉ.
(5)Ghi đầy đủ
họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến
thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6) Ghi từng
công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ
sở in.
(7) Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(8) Nếu có sự
thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai
đầy đủ thông tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước
sản xuất, năm sản xuất, chất lượng, tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa
đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị nhập khẩu trong thời
gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai
đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm
nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
khai năm nhập khẩu đó.).
(9) Nếu có sự
thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê
khai lại theo địa chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc
quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
10.
Thủ tục cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ sở in
có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản phẩm cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài (trừ cơ sở in sự nghiệp in phục vụ nội bộ, không in
kinh doanh).
- Trước khi
thực hiện, cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch);
- Trong thời
hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In
và Phát hành phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu
điện
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo mẫu quy định;
(2) Bản sao
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
(3) Bản sao
hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp
hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt;
(4) Bản sao
hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc cá nhân được ủy quyền đặt
in.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cơ sở in
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép in gia công
xuất bản phẩm cho nước ngoài
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 20
|
TÊN CƠ SỞ
IN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
(nếu có)
|
……,
ngày.......tháng.......năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính
gửi: .....................................................(1)
1. Tên cơ sở
in:
..................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................
Số điện
thoại: ...................................... …………… Email: …………………………….
Giấy phép
hoạt động in số …… ngày ....................tháng ....... năm ............ do……
cấp.
Đề nghị được
cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các thông tin sau:
|
STT
|
Tên xuất bản phẩm
|
Khuôn khổ (mm)
|
Số trang/bản thành phẩm
|
Số lượng thành phẩm (bản)
|
Tóm tắt nội dung
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.Tên tổ
chức, cá nhân nước ngoài có sản phẩm đặt
in:....................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................
Do ông (bà):
..........................................................làm đại diện.
Số hộ chiếu:
....................................cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu
xuất khẩu:…………………………………………………. .........................
4. Hồ sơ kèm
theo đơn gồm:….……..…………………………………………(2)
Đề nghị Cục
Xuất bản, In và Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm
trên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_________________
(1) Ghi tên cơ
quan cấp giấy phép.
(2) Liệt kê hồ
sơ kèm theo đơn quy định tại khoản 1, Mục VI phần C phụ lục I.12 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 66.16/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
11.
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ sở hoạt
động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi đến
Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát
hành cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp
không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (Mẫu số 22 Phụ
lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Bản
sao giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; Trường hợp doanh
nghiệp sử dụng thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được tra cứu,
tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh (không phải
nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
(3) Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm kèm theo bản sao
văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng
kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp;
(4) Danh
sách nhân viên thẩm định nội dung sách đối với trường hợp kinh doanh nhập khẩu
sách.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (Mẫu số 22); Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06).
(Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện
cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm:
(1) Có một
trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
(2) Người
đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam.
(3) Có đội
ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh
nhập khẩu sách.
(4) Văn bằng
do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp cho người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản
phẩm phải là bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành phát hành xuất bản
phẩm.
Trường hợp
người đứng đầu cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm tốt nghiệp
đại học trở lên về chuyên ngành khác, phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến
thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(5) Trường hợp
kinh doanh nhập khẩu sách, cần phải có ít nhất 03 nhân viên đủ năng lực
thẩm định nội dung sách, cụ thể: Phải có thâm niên công tác trong hoạt động
xuất bản ở Việt Nam từ 03 năm trở lên, có bằng tốt nghiệp đại học trở
lên về chuyên ngành ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên
ngành khác nhưng có trình độ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu thẩm định nội dung
sách nhập khẩu và có giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành
xuất bản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 22
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN
CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,
ngày........ tháng........ năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Tên cơ sở
(doanh nghiệp) đề nghị cấp giấy phép: ........................................
Trụ sở:
...........................................................................................................
Điện
thoại:.....................................................................................................
E-mail:...........................................................................................................
Website(nếu
có): ...........................................................................................
Mã số doanh
nghiệp hoặc mã số thuế.............................................................
Sau khi tìm
hiểu các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan về hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, doanh nghiệp chúng tôi đề nghị được cấp
giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm trực tiếp của nước
ngoài.
Doanh nghiệp
chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm sau khi được cấp
giấy phép.
Kèm theo đơn
này các tài liệu theo quy định...................................................(1)
Đề nghị Cục
Xuất bản, In và Phát hành xem xét, cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu
xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________
() Căn cứ vào
đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng cho phù
hợp với quy định của Khoản 4 Điều 38 Luật Xuất
bản, Điều 14 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP.
Mẫu số 06
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất
bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở
in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên
thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước
công dân số … ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp…………
4. Địa chỉ
liên hệ: ............................. Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết
nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp
vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình
trạng sức khỏe hiện nay: ..................................................................
8. Trình độ
văn hóa: ........................... Trình độ ngoại
ngữ:.........................
9. Trình độ
chuyên môn (đại học, trên đại học): .................................... ...(2)
10. Giấy
chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ
biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:
Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng
chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác: ....................................... Chức
vụ:.............................. ...(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
những lời khai trên.
|
Xác nhận
của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày
….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
_________________
Người khai
Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý
lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh
(3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính
xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người
khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận
quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3
Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với
trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập;
(5)Khai chính
xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ
quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
12.
Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ sở hoạt
động kinh doanh nhập khẩu chuẩn bị hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh
nhập khẩu xuất bản phẩm gửi đến Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch) trong trường hợp giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát
hành cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp
không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu
điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (Mẫu số 22 Phụ
lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (Mẫu số 22, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ thường,
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 22
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN
CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,
ngày........ tháng........ năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất
bản phẩm
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Tên cơ sở
(doanh nghiệp) đề nghị cấp giấy phép: ........................................
Trụ sở:
...........................................................................................................
Điện
thoại:.....................................................................................................
E-mail:...........................................................................................................
Website(nếu
có):
...........................................................................................
Mã số doanh
nghiệp hoặc mã số thuế.............................................................
Sau khi tìm
hiểu các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan về hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, doanh nghiệp chúng tôi đề nghị được cấp
giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm trực tiếp của nước
ngoài.
Doanh nghiệp
chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm sau khi được cấp
giấy phép.
Kèm theo đơn
này các tài liệu theo quy
định...................................................(1)
Đề nghị Cục
Xuất bản, In và Phát hành xem xét, cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu
xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(1) Căn cứ vào
đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng cho phù
hợp với quy định của Khoản 4 Điều 38 Luật
Xuất bản, Điều 14 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP.
13.
Thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
a) Trình tự
thực hiện:
- Việc nhập
khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải do cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thực
hiện.
- Trước khi
nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải lập hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi
Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và nộp lệ phí
theo quy định của pháp luật.
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất
bản phẩm, Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký bằng văn bản; trường
hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Thông tin một cửa
Quốc gia (Trong trường hợp hệ thống trên gặp sự cố, nộp qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc qua đường
bưu điện đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đăng
ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh theo (Mẫu số 26 Phụ lục kèm theo Thông
tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Ba (03)
bản danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tiếp
hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính; một (01) bản (tệp) danh mục xuất bản phẩm đăng
ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân (Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ
chức, cá nhân nước ngoài có Giấy phép hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm nhập
khẩu).
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm
để kinh doanh
i) Phí, lệ
phí: 25.000
đồng/hồ sơ (theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh
doanh (Mẫu số 26); Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh (Mẫu số 27).
(Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định
nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy
phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất
bản phẩm để kinh doanh.
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 26
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN
CƠ SỞ NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........./........
(nếu có)
|
......, ngày…....
tháng....… năm.........
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
Kính
gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành
Tên cơ sở
nhập khẩu: ................................................... ......đăng ký
nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh với các thông tin sau đây:
- Tổng số
tên xuất bản phẩm: ..................................................................
- Tổng số
bản:
..........................................................................................
- Tổng số
băng, đĩa hoặc các hình thức khác...........................................
- Từ nước
(xuất
xứ):.................................................................................
- Tên nhà
cung cấp/Nhà xuất bản:
...........................................................
- Cửa khẩu
nhập: ......................................................................................
Chúng tôi
cam kết thực hiện kiểm tra nội dung xuất bản phẩm trước khi phát hành, đồng
thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu xuất bản
phẩm theo đúng các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nhập khẩu
xuất bản phẩm.
Kèm theo đơn
này gồm:
Ba (03) bản
danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp
qua dịch vụ bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
Một (01) bản
(tệp) danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu trong trường hợp nộp trực tuyến
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Đề nghị Cục
Xuất bản, In và Phát hành xem xét và xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm
để kinh doanh cho chúng tôi./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Lưu: VT......
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 27
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ NHẬP KHẨU XUẤT BẢN PHẨM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,
ngày.......... tháng ......... năm .........
|
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU ĐỂ KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
số:............./........ ngày......... tháng......... năm.........)
I- PHẦN GHI
CỦA CƠ SỞ NHẬP KHẨU
|
STT
|
Mã ISBN
|
Tên gốc của xuất bản phẩm
|
Tên xuất bản phẩm bằng tiếng Việt
|
Tác giả
|
Nhà xuất bản
|
Thể loại
|
Số bản
|
Tóm tắt nội dung
|
Có kèm theo
|
Phạm vi sử dụng
|
Hình thức khác của xuất bản phẩm
|
|
Đĩa
|
Băng, Cassette
|
Hình thức khác
|
|
Nhà
cung cấp:........
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà
cung cấp:.......
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
II- PHẦN GHI
CỦA CỤC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH (1)
Danh mục
xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp Giấy xác nhận
đăng ký nhập khẩu số.../...ngày...tháng....năm...
_________________
(1) Danh mục
phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành đóng dấu giáp lai với Giấy xác nhận
đăng ký nhập khẩu. Nếu Cơ sở nhập khẩu đăng ký Danh mục trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia thì không cần đóng dấu giáp lai của Cục Xuất bản, In và Phát hành.
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà
xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
a) Trình tự
thực hiện
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giấy phép bị mất, bị hư hỏng, nhà xuất bản
nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải có hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam.
- Ít nhất 20
ngày làm việc, trước ngày giấy phép hết hạn, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức
phát hành xuất bản phẩm nước ngoài nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp lại giấy phép.
- Chậm nhất
05 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi về người đứng đầu, tên
gọi, nội dung hoạt động, văn phòng đại diện nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn
về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp lại giấy phép; trường hợp không cấp lại giấy phép phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn
bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm hành chính công nơi nhà xuất ban nước ngoài, tổ chức phát hành
xuất bản phẩm nước ngài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Trường
hợp Giấy phép bị mất, bị hư hỏng: Hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép
thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP;
(2) Trường
hợp giấy phép hết hạn: Hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;
(3) Trường
hợp có một trong các thay đổi về người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động,
văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề
nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP.
- Bản sao
bằng cử nhân hoặc các văn bằng giáo dục đại học khác của người đứng đầu văn
phòng đại diện.
- Trường hợp
người đứng đầu văn phòng đại diện có quốc tịch nước ngoài nộp bản sao giấy tờ
chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp khi chưa hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các
bộ, ngành, địa phương.
(4) Hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện được lập thành 01 bộ bằng
tiếng Việt (trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang
tiếng Việt được công chứng).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
đ) Đối tượng
thực hiện: Tổ chức nước ngoài
e) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao.
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam của nhà xuất bản nước ngoài,tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Nghị định
số 138/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 01
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN
CQ, TC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........./.........(nếu
có)
|
......,
ngày........ tháng......... năm.........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam
Kính
gửi: .............(1)
- Tên đầy đủ
của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài:
.................................................................................................................................
- Trụ sở
chính (địa chỉ):
............................................................................................
- Số điện
thoại: ......................... .................................. E-mail:
.................................
- Chức năng,
nội dung và phạm vi hoạt động của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành
xuất bản phẩm nước ngoài: ...............................................................................
Đề nghị .
.............(1) cấp/cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại
diện tại Việt Nam (… (2)) cho nhà xuất bản, tổ
chức phát hành xuất bản phẩm chúng tôi với các thông tin sau đây:
1. Tên gọi………….……………………………………………………...
2. Địa chỉ
văn phòng đại diện tại Việt Nam:
............................................................
3. Thông tin
người đứng đầu văn phòng đại diện:
- Họ và tên:
...............................................................................................................
- Quốc tịch:
...................
.....................................................................................
- Hộ chiếu
số/ Căn cước công dân số..., cấp ngày…… tháng ... năm …, nơi cấp…
4. Số Giấy
phép thành lập văn phòng đại diện (trong trường hợp cấp lại):
5. Nội dung
điều chỉnh, bổ sung thông tin thay đổi vào Giấy phép thành lập văn phòng đại
diện tại Việt Nam theo các thông tin(3) , cụ thể sau:
- Tên
gọi………….……………………………………………………...
- Địa chỉ
văn phòng đại diện tại Việt Nam:............................................................
- Họ và tên
người đứng đầu văn phòng đại diện:
...................................................
- Quốc tịch
người đứng đầu văn phòng đại diện :..................................
- Số căn
cước công dân hoặc Số hộ chiếu người đứng đầu văn phòng đại diện ..............cấp
ngày......tháng.....năm.....tại.........................................................
6. Nội dung
hoạt động của văn phòng đại diện: ...................... .....................
..........
...................................................................................................................................
7. Kèm theo
đơn này gồm các giấy tờ sau đây (4):
....................................................
Chúng tôi
cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam
và các điều ước quốc tế có liên quan về văn phòng đại diện.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
________________
(1) Ghi tên
cơ quan cấp giấy phép.
(2) Lý do
cấp lại: Giấy phép bị mất, bị hư hỏng; Hết hạn; Có một trong các thay đổi về
người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động;
(3) Điền
thông tin trong trường hợp cấp lại Giấy phép do điều chỉnh, bổ sung thông tin;
(4) Căn cứ
vào đề nghị cấp lần đầu hoặc cấp lại để gửi kèm theo các giấy tờ tương ứng phù
hợp với quy định của pháp luật.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
|
|
Số: …./GP-…
|
……, ngày….tháng….năm…
|
GIẤY PHÉP
Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản
nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
(Cấp lại lần thứ (1):...)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP…
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012
(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày
07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị
định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch;
Xét hồ sơ đề
nghị cấp (hoặc cấp lại) giấy phép hoạt động văn phòng đại diện của….…...;
Theo đề nghị
của…………...,
CHO PHÉP:
1. Nhà xuất
bản/tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài ........................ được
thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam với các nội dung sau:
- Địa chỉ:
.........................................................................................
- Điện
thoại: ....................................... Email:
.............................................
- Người đứng
đầu văn phòng đại diện là ông (bà): .......................................
- Quốc tịch:
................... Số hộ chiếu/Số căn cước công dân ...................cấp
ngày……..tháng…….năm ………… tại …………………………………………
2. Văn phòng
đại diện của Nhà xuất bản/tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
............ được hoạt động theo nội dung sau đây:
....................................................................................................................
3. Nhà xuất
bản nước ngoài/ tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài và văn phòng đại
diện tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của giấy phép này, các
quy định của pháp luật về văn phòng đại diện và quy định pháp luật có liên
quan.
4. Giấy phép
này có giá trị 05 năm kể từ ngày ký.
5. Giấy phép
số ..../... ngày ... tháng ... năm ... không còn giá trị (1).
Giấy phép bị
tẩy xóa, sửa chữa, photocopy không có giá trị.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
________________
(1) Ghi mục này
trong trường hợp cấp lại Giấy phép.
2.
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt
động xuất bản (gọi tắt là Sở);
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở phải cấp Giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;
(2) Bản sao
một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở
in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh
doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
(3) Giấy
tờ, tài liệu chứng minh về người đứng đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất và
thiết bị trong đề nghị hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm để
thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản
phẩm được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với
người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp luật và
trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở.
+ Đối với
tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê
đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất;
+ Đối với
tài liệu chứng minh về thiết bị: bản sao giấy tờ sở hữu hoặc thuê mua thiết bị.
Trong thời
hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, cơ sở
in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu
tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm.
(4) Sơ yếu
lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cơ sở in ở địa phương
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và
Thể thao.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động in (Mẫu số 06 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP); Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
Cơ sở in
được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công đoạn chế bản,
in, gia công sau in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Chủ sở
hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
(2) Người
đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật cư trú;
(3) Có mặt
bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia
công sau in xuất bản phẩm;
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định
số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 06
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: ..……/…… (nếu có)
|
.................,ngày....... tháng........ năm..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in
Kính
gửi: ................................................................ (1)
1. Tên đơn
vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….… (2)
2. Địa chỉ:
..............................................................................................................
3. Số điện
thoại: ....................... ................................ Email:
.................................
4. Mã số
doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết
định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng …...
năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị quý
cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ sở
in: …….…………………………………………………………….
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………..…(3)
- Điện
thoại: ........................Email:........................……………………………...
- Địa chỉ
chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): ………………………………(4)
- Điện
thoại: ........................
..................................Email:.....................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in………
- Căn cước
công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức vụ:
………………………………………………………………………..
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:………………………………………. (5)
6. Nội dung
đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm(6).
- Mục đích
hoạt động ………………………..…………………………………(7)
7. Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
Số TT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt
và theo công nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã
qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản,
in, gia công sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn
mua thiết bị(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Tài liệu
chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao
đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng ... năm … nơi
cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm theo
đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu lý
lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản sao
một trong các loại giấy: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở
in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn; Trường hợp tổ chức sử dụng thông
tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh
doanh (không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu).
Chúng tôi
xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(1) Ghi tên cơ
quan cấp giấy phép.
(2) Ghi tên cơ
sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không
có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(3) Ghi theo địa
chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
(4) Ghi theo địa
chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết
định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công
sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy
đủ từng địa chỉ.
(5) Ghi đầy đủ
họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến
thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6) Ghi từng
công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ
sở in.
(7) Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(8) Trường hợp
thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy
phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.
Mẫu số 06
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH (*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất
bản/Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở
in/Người đứng đầu cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và
tên:………………………………………………………………..
2. Tên
thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước
công dân số … ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp…………
4. Địa chỉ
liên hệ: ............................. Điện thoại:
.........................................
5. Ngày kết
nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp
vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình
trạng sức khỏe hiện nay:
..................................................................
8. Trình độ
văn hóa: ........................... Trình độ ngoại
ngữ:.........................
......................................................................
9. Trình độ
chuyên môn (đại học, trên đại học): .................................... ...(2)
10. Giấy
chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ
biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:
Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................(3)
11. Chứng
chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........(4)
12. Nơi công
tác: ....................................... Chức
vụ:.............................. ...(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Số căn cước công dân
|
Nghề nghiệp, làm gì, ở đâu?
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (6)
|
Từ tháng năm đến tháng năm
|
Làm công tác gì?
|
Ở đâu?
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật:
..............................................................................................................................
Tôi xin cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
những lời khai trên.
|
Xác nhận
của địa phương hoặc
cơ quan, đơn vị công tác
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
………, ngày
….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
________________
Người khai
Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý
lịch và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)Đối với Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản
phẩm không bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh
(3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính
xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người
khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận
quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3
Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với
trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập;
(5) Khai chính
xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ
quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
3.
Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi,
địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập, thay đổi về người đứng
đầu hoặc trường hợp bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở in phải làm thủ tục cấp lại
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản
lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở).
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở phải cấp lại giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
Quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 18 Phụ lục kèm
theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cơ sở in tại địa phương
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và
Thể thao.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in (Mẫu
số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 18
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: ……/…… (nếu có)
|
......, ngày...... tháng....... năm..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính
gửi: ................................................................(1)
1. Tên đơn
vị đề nghị:…………………….……………………………(2)
2. Địa chỉ:
.....................................................................................................
3. Số điện
thoại:........ . .................................. Email:
.....................................
4. Mã số
doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết
định thành lập đối với cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …………...ngày……tháng……năm……,nơi
cấp……………………………….
6. Cơ sở in
đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do
đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt động in. Lý do (thay
đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo
cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ quan xem xét cấp
đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin thay đổi
sau:
- Tên cơ sở
in: ...............................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:………………………………………………..(3)
- Điện
thoại: ............................. ........................ Email:
................................
- Địa chỉ
chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………...(4)
- Điện
thoại: ............................. ........................ Email:
................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước
công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ:
………………………………………………..
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:…………………………… (5)
- Nội dung
hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.(6)
- Mục đích
hoạt động …………………………………………………….(7)
7. Thay đổi
về thiết bị in (nếu có)…………………………….…………. (8)
8. Thay đổi
về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….…… (9)
Đơn vị gửi
kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin/mất/ hỏng giấy
phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi
xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_________________
(1)Ghi tên cơ
quan cấp giấy phép.
(2)Ghi tên cơ
sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không
có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(3)Ghi theo địa
chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối
với cơ sở in sự nghiệp.
(4)Ghi theo địa
chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết
định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công
sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy
đủ từng địa chỉ.
(5)Ghi đầy đủ
họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến
thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6) Ghi từng
công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ
sở in.
(7) Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(8) Nếu có sự
thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai
đầy đủ thông tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước
sản xuất, năm sản xuất, chất lượng, tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa
đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị nhập khẩu trong thời
gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai
đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm
nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
khai năm nhập khẩu đó.).
(9) Nếu có sự
thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê
khai lại theo địa chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc
quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
4.
Thủ tục cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
a) Trình tự
thực hiện:
- Cơ sở in
có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản phẩm cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài (trừ cơ sở in sự nghiệp in phục vụ nội bộ, không in
kinh doanh).
- Trước khi
thực hiện, cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao
hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở).
- Trong thời
hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở phải cấp giấy
phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo mẫu quy định;
(2) Bản sao
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
(3) Bản
sao hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường
hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt;
(4) Bản sao
hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc cá nhân được ủy quyền đặt
in.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cơ sở in
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và
Thể thao.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 20
|
TÊN CƠ SỞ
IN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
(nếu có)
|
……,
ngày.......tháng.......năm........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính
gửi: .....................................................(1)
1. Tên cơ sở
in: .......................................................................................................
................................................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Số điện
thoại: ........................... …………… Email: …………………………….
Giấy phép
hoạt động in số …… ngày .........tháng ....... năm ............ do…… cấp.
Đề nghị được
cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các thông tin sau:
|
STT
|
Tên xuất bản phẩm
|
Khuôn khổ (mm)
|
Số trang/bản thành phẩm
|
Số lượng thành phẩm (bản)
|
Tóm tắt nội dung
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.Tên tổ
chức, cá nhân nước ngoài có sản phẩm đặt in: ........................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Do ông
(bà):...............................................làm đại diện.
Số hộ chiếu:
.........................cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu
xuất khẩu:…………………………………………………...............
4. Hồ sơ kèm
theo đơn gồm:….……..…………………………………………(2)
Đề nghị Cục
Xuất bản, In và Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm
trên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_______________
(1) Ghi tên cơ
quan cấp giấy phép.
(2) Liệt kê hồ
sơ kèm theo đơn quy định tại khoản 1, Mục VI phần C phụ lục I.12 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 66.16/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
5.
Thủ tục cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện
- Cơ quan,
tổ chức ở Trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn
hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm.
- Trường hợp
hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; trường hợp
không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn
vị tham gia triển lãm, hội chợ theo Mẫu số 07 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo
Nghị quyết này;
(2) Văn bản
cam kết.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao.
g) Mẫu đơn, tờ
khai:
- Đơn đề
nghị cấp giấy phép trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn
vị tham gia triển lãm, hội chợ theo Mẫu số 07 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm (Mẫu
số 08 Phụ lục I.12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP).
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị định
số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao
và du lịch.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 07
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/ ……
(nếu có)
|
…… ,
ngày…...... tháng…...... năm...........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
Kính
gửi: .............................................................(1)
Tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp
phép:.....................................................................
Trụ sở (địa
chỉ): ................................................... Số điện thoại:
.............................
Căn cứ quy
định pháp luật hiện hành về tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, đề nghị
…….(1) xem xét, cấp
giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm với các thông tin sau đây:
- Mục đích
triển lãm/hội chợ
....................................................................................
...................................................................................................................................
- Thời gian
từ ngày........ tháng........ năm........ đến ngày........ tháng........
năm........
- Tại địa
điểm: ...........................................................................................................
Kèm theo đơn
này:
- Văn bản
cam kết;
- Danh sách
các đơn vị tham gia.
Tên tổ
chức/cá nhân đề nghị .............................cam kết thực hiện đúng các
quy định của pháp luật về triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm và các quy định pháp
luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
________________
(1) Ghi tên cơ
quan tiếp nhận đơn
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN …
TÊN CƠ QUAN QLNN CẤP PHÉP…
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: …./GP-…(1)
|
……, ngày….tháng….năm…
|
GIẤY PHÉP
Tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012
(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20
tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày
07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị
định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch;
Xét đơn đề
nghị tổ chức triển lãm/hội chợ của...,
CHO PHÉP:
1. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân ………………….. được tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm.
- Thời gian:
từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
- Tại địa
điểm:…………………………………………………………
2. Các đơn
vị tham gia triển lãm/hội chợ gồm: ……………….. đơn vị (Có danh sách kèm theo).
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chịu trách nhiệm về xuất bản phẩm để triển
lãm, hội chợ.
Giấy phép
này có giá trị đến hết ngày... tháng... năm...
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan cấp phép)
|
_______________
(1) Chữ viết tắt
tên cơ quan cấp phép.
6.
Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Trước khi
hoạt động, cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải đăng
ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở
phát hành đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
- Cơ sở phát
hành xuất bản phẩm gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01
bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
sở phát hành có trụ sở chính hoặc có chi nhánh.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu
số 07 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm cho chi nhánh gửi thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính để phối hợp quản lý.
- Trường hợp
hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc quan dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm hành chính công nơi cơ sở phát hành có trụ sở chính hoặc có chi
nhánh hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 06 tại Danh mục 3
kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;
(2) Bản sao
giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở để làm địa điểm kinh
doanh;
(3) Bản sao
giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp cho người đứng đầu cơ sở phát hành có quốc tịch nước ngoài;
Trường hợp
khi đã hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ,
ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm không phải nộp thành phần hồ
sơ tại các điểm (2), (3) nêu trên.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp
e) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và
Thể thao.
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn đề nghị đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu
số 06 tại Danh mục 3 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định
k) Yêu cầu,
điều kiện:
Điều kiện
hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn
vị sự nghiệp công lập:
(1) Người
đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam;
(2) Có một
trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật;
(3) Có địa
điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Nghị định
số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao
và du lịch.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh .
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 06
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/……(nếu
có)
|
…… , ngày
...... tháng ...... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính
gửi: ............................................................... (1)
Tên cơ sở
phát hành:
................................................................................................
Tên người
đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước
công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm……...
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ
sở chính:
Điện
thoại:.................................................................................................................
E-mail:
......................................................................................................................
Website (nếu
có):
......................................................................................................
Mã số doanh
nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng
chi nhánh:...............................................................................................
- Địa chỉ,
số điện thoại từng chi nhánh:
...................................................................
Địa điểm
kinh doanh:
- Số lượng
địa điểm: ................................................................................................
- Địa chỉ,
số điện thoại từng địa
điểm:......................................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn
này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi
cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị ......(1) xem xét xác
nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
_________________
(1) Tên cơ quan
nhận đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)
TÊN
CƠ QUAN QLNN (2)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: …./XN-…(3)
|
…..., ngày….tháng….năm…
|
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012
(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20
tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày
07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị
định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch;
Xét đơn đề
nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm của ...ngày
...tháng...năm ...của...,
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
phát hành xuất bản phẩm:
.......................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
..........................................................................................
- Số điện
thoại: ................................... Email:
....................................................
- Mã số
doanh nghiệp hoặc Mã số thuế:
...............................................................
Đã đăng
ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm với …..(cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy xác nhận) .....................................................................................
Các chi
nhánh và địa điểm kinh doanh gồm (nếu có):
- Chi nhánh:
Số lượng chi
nhánh: .........................................................................................
Địa chỉ, số
điện thoại từng chi nhánh:
...................................................................
- Địa điểm
kinh doanh:
Số lượng địa
điểm: ................................................................................................
Địa chỉ, số
điện thoại từng địa điểm:
....................................................................
2. Hoạt động
phát hành xuất bản phẩm của ......................................... phải thực
tuân thủ quy định tại các Điều 36 và 37 Luật
Xuất bản và pháp luật có liên quan.
3. Giấy xác
nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm số ....../…….
ngày...tháng...năm...không còn giá trị(4)
|
Nơi nhận:
-
Cơ sở phát hành XBP;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan cấp phép)
|
_________________
(1) Tên cơ
quan chủ quản trực tiếp: UBND tỉnh, thành phố.
(2) Tên cơ
quan QLNN có thẩm quyền: Sở VHTTDL/Sở VHTT.
(3) Chữ viết
tắt tên cơ quan QLNN có thẩm quyền.
(4) Chỉ ghi
mục này trong trường hợp cấp lại Giấy xác nhận.
7.
Thủ tục cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
a) Trình tự
thực hiện:
- Chậm nhất
07 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi: di chuyển trụ sở chính
hoặc chi nhánh sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác; thành lập hoặc
giải thể chi nhánh trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt
trụ sở chính; thành lập hoặc giải thể chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi không đặt trụ sở chính; giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát
hành xuất bản phẩm bị mất, bị hư hỏng, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành) có trụ
sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên gửi
trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 hồ sơ theo quy định đến cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc
chi nhánh.
- Khi có một
hoặc nhiều thay đổi về: loại hình tổ chức; người đứng đầu cơ sở phát hành; địa
điểm trụ sở chính, địa điểm chi nhánh, địa điểm kinh doanh trong cùng một tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm gửi văn bản
thông báo đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
trường hợp cơ sở phát hành xuất bản phẩm có văn bản đề nghị cấp lại giấy xác
nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm, cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
- Trường hợp
cấp lại đăng ký hoạt động cho chi nhánh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp lại
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở phát hành có trụ sở chính biết
và phối hợp quản lý.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 02 tại
Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL;
trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản phẩm phải có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn
bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm dịch vụ hành chính công nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 01 tại Danh mục
kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL;
(2) Bản sao
giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở để làm địa điểm kinh
doanh;
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp
e) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao.
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo Mẫu số 01 tại Danh mục
kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy xác nhận đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
theo Mẫu số 02 tại Danh mục kèm theo Phụ lục Thông tư số 09/2025/TT-BVHTTDL.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư
số 09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch.
- Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu số 01
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/……(nếu
có)
|
…… , ngày
...... tháng ...... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính
gửi: ............................................................... (1)
Tên cơ sở
phát hành:
.............................................................................................
Tên người
đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước
công dân/ hộ chiếu số…………….,…………………………..……...
Địa chỉ trụ
sở chính:
Điện thoại:
..............................................................................................................
E-mail:
....................................................................................................................
Website (nếu
có):....................................................................................................
Mã số doanh
nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng
chi nhánh:
............................................................................................
- Địa chỉ,
số điện thoại từng chi nhánh:
................................................................
Địa điểm
kinh doanh:
- Số lượng
địa điểm:
..............................................................................................
- Địa chỉ,
số điện thoại từng địa điểm:
...................................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ
đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Kèm theo đơn này là các giấy tờ
theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi
cam kết bảo đảm đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị ......(1) xem xét xác
nhận đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________
(1) Tên cơ
quan nhận đơn đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
|
Số: …./XN-....(1)
|
…., ngày….tháng….năm…
|
GIẤY XÁC NHẬN
Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012
(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20
tháng 11 năm 2018);
Căn cứ Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ);
Căn cứ Thông
tư số …./2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Xét đơn đề
nghị đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm của ...ngày ...tháng...năm
...của...,
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
phát hành xuất bản phẩm:
.......................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính: ..........................................................................................
- Số điện
thoại: ................................... Email:
....................................................
- Mã số
doanh nghiệp hoặc Mã số thuế: ...............................................................
Đã đăng
ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm với …..(cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy xác nhận) .....................................................................................
Các chi
nhánh và địa điểm kinh doanh gồm (nếu có):
- Chi nhánh:
Số lượng chi
nhánh:
.........................................................................................
Địa chỉ, số
điện thoại từng chi nhánh:
...................................................................
- Địa điểm
kinh doanh:
Số lượng địa
điểm:
................................................................................................
Địa chỉ, số
điện thoại từng địa điểm:
....................................................................
2. Hoạt động
phát hành xuất bản phẩm của ......................................... phải thực
tuân thủ quy định tại các Điều 36 và 37 Luật
Xuất bản và pháp luật có liên quan.
3. Giấy xác
nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm số ....../…….
ngày...tháng...năm...không còn giá trị(2)
|
Nơi nhận:
-
Cơ sở phát hành XBP;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan cấp phép)
|
_________________
(1) Chữ viết
tắt tên cơ quan QLNN có thẩm quyền.
(2) Chỉ ghi
mục này trong trường hợp cấp lại Giấy xác nhận.