|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 569/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 4
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ VÀ BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thủ tục
hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 và thay thế các thủ tục
hành chính tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 461/QĐ-BXD ngày
21/4/2025 về việc công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng và số 870/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực
hàng hải và đường thủy nội địa, đăng kiểm theo quy định về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng được nêu tại Phụ lục quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT Bộ;
- Lưu: VT, Cục HHĐTVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ VÀ BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 569/QĐ-BXD ngày 26 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
1.004284
|
Công
bố mở cảng cạn
|
Nghị
định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
|
Bộ
Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
1.001845
|
Trả
lời sự phù hợp quy hoạch cảng cạn
|
Nghị
định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
2.
|
1.001870
|
Đổi
tên cảng cạn
|
UBND
cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.001857
|
Chuyển
đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn
|
Bộ
Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
4.
|
1.004280
|
Tạm
dừng hoạt động, đóng cảng cạn
|
Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam
|
PHẦN III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Trả
lời sự phù hợp quy hoạch cảng cạn
|
Nghị
định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
2.
|
Công
bố đóng cảng cạn
|
Bộ
Xây dựng
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Công bố mở cảng cạn
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Chủ đầu
tư gửi hồ sơ đề nghị mở cảng cạn đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải
quyết TTHC:
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai không đầy đủ,
không chính xác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ, nộp bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp theo quy định.
Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố
mở cảng cạn theo quy định.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng quyết định công bố mở cảng cạn theo mẫu và
gửi đến chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời chủ đầu tư
và nêu rõ lý do. Quyết định công bố mở cảng cạn được trả bằng bản giấy và bản
điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai về việc mở cảng cạn theo mẫu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hoặc bản sao hoặc bản
sao điện tử văn bản hoặc Quyết định công nhận địa điểm thông quan hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp công bố địa điểm
làm thủ tục hải quan thành cảng cạn);
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất
theo quy định. Tổ chức, cá nhân không phải nộp các giấy tờ hợp pháp chứng minh
về quyền sử dụng đất khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn
vào sử dụng kèm theo bản vẽ mặt bằng hoàn công các công trình chủ yếu quy định
tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 106/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án theo quy định.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Chậm
nhất 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố mở cảng cạn theo
quy định.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng quyết định công bố mở cảng cạn.
1.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân.
1.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
1.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định công bố mở cảng cạn.
1.8.
Phí, lệ phí: Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Tờ khai về việc mở cảng cạn.
- Quyết định công bố mở cảng cạn.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Thủ tục
công bố mở cảng cạn thực hiện đối với cảng cạn hoàn thành đầu tư, xây dựng hoặc
địa điểm làm thủ tục hải quan đáp ứng tiêu chí xác định cảng cạn quy định tại
Điều 6, Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ;
1.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;
Mẫu
Tờ khai về việc mở cảng cạn:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
….., ngày …… tháng …… năm …
|
TỜ KHAI
Về việc mở cảng cạn
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên
doanh nghiệp: ………………………………………………………....
Người
đại diện theo pháp luật: ………………………………………….....
Đăng
ký kinh doanh: Số …do … cấp ngày... tháng.... năm.... tại ................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Số điện
thoại liên hệ: ………………………………………………………
Đề nghị
công bố mở cảng cạn với các thông tin dưới đây:
1. Tên
cảng cạn: …………………………………………………………
2. Vị
trí cảng cạn: …………………………………………………………
3. Quy
mô, công suất: ……………………………………………………..
4.
Phương thức kết nối giao thông: ……………………………………......
5. Tổng
diện tích: ………………………………………………………….
6. Các
nội dung khác (nếu có) và tài liệu liên quan kèm theo:
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng
cạn của cấp có thẩm quyền;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử
dụng đất theo quy định (chủ đầu tư không phải nộp giấy tờ này khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai);
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công
trình cảng cạn vào sử dụng kèm theo bản vẽ hoàn công các hạng mục kết cấu hạ tầng
cảng cạn;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường của Dự án theo quy định;
- Tài
liệu liên quan khác (nếu có).
Đề nghị
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
...
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
Quyết định công bố mở/đóng cảng cạn:
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-BXD
|
….., ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Công bố mở/đóng cảng cạn………..
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ………………………………………….…………...................................;
Xét
đề nghị của ........ về việc
......................................................................;
Theo
đề nghị của ………………………............................………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố mở/đóng cảng cạn ..............
với các nội dung chính sau:
1. Tên
cảng cạn: ……………………….…………………………………
2. Vị
trí cảng cạn: ……………………….…………………………………
3. Chủ
đầu tư cảng cạn:.... ……………………….………………………
4. Mục
tiêu của cảng cạn:
.............................................................................
5. Lý
do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn (đối với trường hợp
đóng cảng cạn):
.....................................................................................
Điều
2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Chủ
đầu tư cảng cạn: ................................................................................
2. Các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành:
...........................................
3.
Giao Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động
khai thác cảng cạn theo quy định tại Nghị định số ……………. về đầu tư xây dựng, quản
lý khai thác cảng cạn và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực………………….…….........................
Điều
4. Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng các vụ thuộc
bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc……………., Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- ………………..
- Lưu: VT, ........... (3b)
|
BỘ TRƯỞNG
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đóng cảng cạn,
không ghi mục 4 Điều 1 và mục 3 Điều 2.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Trả lời sự phù hợp quy hoạch cảng cạn
-
Trình tự thực hiện:
+ Trước
khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
đầu tư xây dựng cảng cạn theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền gửi văn bản đề nghị có ý kiến về sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống
cảng cạn đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
+
Trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản
trả lời cơ quan có thẩm quyền, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
- Cách
thức thực hiện: gửi văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống quản lý văn bản điện tử.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 văn bản, nội dung nêu rõ vị trí, quy mô, chức
năng, diện tích, công suất cảng cạn.
- Thời
hạn giải quyết: trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
- Đối
tượng thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Cơ
quan giải quyết TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Kết
quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời về sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống
cảng cạn.
- Phí,
lệ phí: Không có.
- Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Không có
- Yêu
cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Trước khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng
cạn;
- Căn
cứ pháp lý của TTHC:
+ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
+ Nghị
định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;
2. Công bố đóng cảng cạn
-
Trình tự thực hiện:
+ Trường
hợp đóng cảng cạn vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống
quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng đề nghị đóng cảng cạn.
+ Trường
hợp đóng cảng cạn do việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự
cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình
lân cận, môi trường và của cộng đồng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có
văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn
bản điện tử đến Bộ Xây dựng đề nghị đóng cảng cạn.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an hoặc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban
hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo mẫu.
- Cách
thức thực hiện: gửi văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống quản lý văn bản điện tử.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 văn bản, nội dung nêu rõ tên cảng cạn; vị trí cảng
cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn và kèm theo
biên bản kiểm tra kết cấu hạ tầng cảng cạn (đối với trường hợp đóng cảng cạn do
việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng
đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của
cộng đồng).
- Thời
hạn giải quyết: trong thời gian 02 ngày làm việc, Bộ Xây dựng ban hành quyết định
công bố đóng cảng cạn theo mẫu.
- Đối
tượng thực hiện TTHC: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam.
- Cơ
quan giải quyết TTHC: Bộ Xây dựng.
- Kết
quả thực hiện TTHC: Quyết định công bố đóng cảng cạn.
- Phí,
lệ phí: Không có.
- Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định công bố đóng cảng cạn.
- Yêu
cầu, điều kiện thực hiện TTHC: thủ tục đóng cảng cạn thực hiện đối với các trường
hợp:
+ Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh.
+ Việc
khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng
đồng.
- Căn
cứ pháp lý của TTHC:
+ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
+ Nghị
định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;
Mẫu
Quyết định công bố mở/đóng cảng cạn:
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-BXD
|
….., ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Công bố mở/đóng cảng cạn………..
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ………………………………………….…………...................................;
Xét
đề nghị của ........ về việc
......................................................................;
Theo
đề nghị của ………………………............................………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố mở/đóng cảng cạn ..............
với các nội dung chính sau:
1. Tên
cảng cạn: ……………………….…………………………………
2. Vị
trí cảng cạn: ……………………….…………………………………
3. Chủ
đầu tư cảng cạn:.... ……………………….………………………
4. Mục
tiêu của cảng cạn: .............................................................................
5. Lý
do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn (đối với trường hợp
đóng cảng cạn):
.....................................................................................
Điều
2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Chủ
đầu tư cảng cạn:
................................................................................
2. Các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành:
...........................................
3.
Giao Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động
khai thác cảng cạn theo quy định tại Nghị định số ……………. về đầu tư xây dựng, quản
lý khai thác cảng cạn và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực………………….…….........................
Điều
4. Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng các vụ thuộc
bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc……………., Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- ………………..
- Lưu: VT, ........... (3b)
|
BỘ TRƯỞNG
|
Ghi
chú: Đối với trường hợp đóng cảng cạn,
không ghi mục 4 Điều 1 và mục 3 Điều 2.