|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/CTr-UBND
|
Cần Thơ, ngày 20
tháng 4 năm 2026
|
CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI
BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW, NGÀY 02/4/2026 CỦA
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XIV VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI
CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN
VỚI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
Căn cứ Kết luận số
18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công
trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số
109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về việc cập nhật, bổ sung Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5
năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Ủy ban nhân dân (UBND)
thành phố ban hành chương trình hành động triển khai thực hiện các văn bản nêu
trên như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả các chủ trương, định hướng của Trung ương tại Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW, Chương trình
hành động của Chính phủ thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án cụ thể
thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của UBND thành phố; cụ thể hóa các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với
điều kiện thực tiễn của thành phố; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,
tạo nền tảng thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số theo định hướng của
Trung ương.
Tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu, chương trình, đề án Trung ương giao
cho địa phương, bảo đảm bám sát các định hướng phát triển lớn, các nhiệm vụ
trọng tâm, các đột phá chiến lược theo Nghị quyết Đại hội XIV và Chương trình
hành động của Chính phủ; đồng thời, gắn chặt với việc thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030, các nghị quyết chuyên đề của Thành
ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Bảo đảm sự liên thông,
thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong tổ chức thực hiện, góp phần thực
hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của
thành phố; phát huy vai trò của thành phố Cần Thơ là trung tâm động lực của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Làm cơ sở để các sở,
ban ngành, UBND xã, phường (địa phương) xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển
khai thực hiện đồng bộ, thống nhất; phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và cả giai đoạn.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Chương
trình hành động phải bảo đảm quán triệt đầy đủ tinh thần, nội dung của Nghị
quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW và Chương trình hành động của
Chính phủ, nhất là các định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm, đột phá chiến
lược; đồng thời, gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo
và tổ chức thực hiện.
Xác định rõ nội dung
công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm”.
Các nhiệm vụ, giải pháp
phải có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả
năng cân đối nguồn lực của thành phố, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ mang
tính đột phá, có tác động lan tỏa lớn; đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cơ chế,
chính sách theo hướng kiến tạo phát triển; tập trung tháo gỡ kịp thời các điểm
nghẽn, khơi thông và huy động hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển; phát triển
lực lượng sản xuất mới gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; bảo đảm quản lý tài chính - ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu quả; cơ
cấu lại chi ngân sách theo hướng ưu tiên đầu tư phát triển; nâng cao hiệu quả
quản lý nợ công, đầu tư công; tập trung nguồn lực cho các công trình, dự án
trọng điểm, có tính lan tỏa, tạo động lực tăng trưởng dài hạn; gắn phát triển
kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời
sống Nhân dân; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ
động thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội; góp phần thực hiện các mục tiêu tăng
trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.
Tăng cường phân cấp,
phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; phát huy tính chủ
động, sáng tạo của các sở, ban ngành, địa phương; nâng cao trách nhiệm giải
trình, kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tổ chức thực hiện.
Gắn việc triển khai
thực hiện Chương trình hành động với công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác thi đua - khen thưởng và
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người
đứng đầu; coi kết quả thực hiện là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại
hằng năm.
Bảo đảm cơ chế phối hợp
chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương; kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, chủ động rà soát, cập
nhật, điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ và tình
hình thực tiễn của thành phố.
II. MỤC TIÊU
a) Chỉ tiêu về kinh tế:
(1) Tổng sản phẩm trên
địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.067 tỷ
đồng. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 215 triệu
đồng/người/năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai
đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10 - 10,5%/năm trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và
thu ngoại tệ phấn đấu đến năm 2030 đạt 8,2 tỷ USD, giai đoạn 2026 - 2030 phấn
đấu bình quân tăng 11%/năm; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt tối
thiểu 8.500.000 đồng/người/tháng.
(2) Tổng thu ngân sách
hằng năm tăng khoảng 15%; phấn đấu đến năm 2030 ước đạt 57.000 tỷ đồng. Tỷ lệ
huy động ngân sách nhà nước trên GRDP (%) đạt từ 18% trở lên. Tỷ trọng thu nội
địa trong tổng thu ngân sách nhà nước đạt trên 90%. Tỷ lệ chi đầu tư phát triển
trong tổng chi ngân sách nhà nước chiếm từ 40% trở lên. Tỷ lệ bố trí dự phòng
trong tổng chi ngân sách nhà nước chiếm khoảng 10%. Bảo đảm quản lý ngân sách
địa phương an toàn, bền vững, phù hợp các chỉ tiêu, ngưỡng an toàn tài chính -
nợ công theo quy định của Trung ương.
(3) Cơ cấu tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 dự kiến: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy
sản chiếm thấp hơn 16%; công nghiệp và xây dựng chiếm cao hơn 35% (trong đó,
công nghiệp chiếm hơn 29%); dịch vụ chiếm cao hơn 45% và thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm chiếm cao hơn 4%.
(4) Tổng vốn đầu tư
thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 286.000 tỷ
đồng; chiếm tỷ trọng 40% GRDP. Hệ số ICOR đạt 4,5-4,8.
(5) Nâng cao các chỉ
số: cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), hiệu quả quản trị và hành
chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt
kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.
(6) Phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
- Đóng góp của năng
suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 55%.
- Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ
công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%.
- Phấn đấu bố trí 3%
tổng chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
- Số lượng công bố khoa
học quốc tế tăng trung bình 10 - 15%/năm.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có
hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn
dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình
16 - 18% năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
(7) Tốc độ tăng trưởng
bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.
(8) Tỷ lệ giải ngân vốn
đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ
giao. Vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030
chiếm khoảng 20-22%.
b) Chỉ tiêu về xã hội:
(9) Dân số trung bình
đến năm 2030 là 3.335.000 người.
(10) Chỉ số phát triển
con người (HDI) đến năm 2030 đạt tối thiểu 0,78.
(11) Đến năm 2030, giá
trị năng suất lao động theo giá hiện hành đạt trên 358 triệu đồng/lao động/năm;
tốc độ tăng năng suất lao động theo giá so sánh bình quân giai đoạn 2026 - 2030
đạt trên 10%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%;
số lao động có việc làm trong nền kinh tế đến năm 2030 phấn đấu đạt 1.700.000
người; tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản đạt dưới 38%, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt trên 27%, khu vực
dịch vụ đạt trên 35%; duy trì tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,5%.
(12) Đến năm 2030, tuổi
thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 77,12 tuổi, trong đó thời gian sống
khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
(13) Đến năm 2030: phấn
đấu đạt 19 bác sỹ/vạn dân; số giường bệnh đến cuối năm 2030 đạt trên 44 giường
bệnh/vạn dân; đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; 100% người dân được
hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm.
(14) Tỷ lệ trường học
các cấp đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 phấn đấu đạt 85%. Trong đó: Mầm non đạt
90,5%; tiểu học đạt 83,9%; trung học cơ sở đạt 83,6%; trung học phổ thông đạt
73,5%. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo
dục bắt buộc hết trung học cơ sở.
(15) Tỷ lệ nghèo đa
chiều đến 2030 là 2,42%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.
c) Chỉ tiêu về môi
trường:
(16) Tỷ lệ cụm công
nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường phấn đấu đạt 100%.
(17) Tỷ lệ thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên
95,8%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ
chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
(18) Phấn đấu đến năm
2030 đạt 90,3% xã (65/72 xã) đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ hộ gia đình nông
thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn phấn đấu đạt 85%.
(19) Tỷ lệ che phủ rừng
đến 2030 đạt 2%.
d) Chỉ tiêu về phát
triển kết cấu hạ tầng:
(20) Đến năm 2030, tỷ
lệ đô thị hóa đạt 50% trở lên. Số km đường cao tốc hoàn thành phấn đấu đạt 132
km.
(21) Phấn đấu đến năm
2030, hoàn thành các nhiệm vụ phát triển đô thị thông minh; thực hiện 01 đặc
khu kinh tế hoặc khu thương mại tự do theo quy hoạch.
(22) Phấn đấu đến năm
2030, hoàn thành 16.900 căn nhà ở xã hội.
đ) Chỉ tiêu về quốc
phòng, an ninh, đối ngoại:
(23) Công tác tuyển
chọn và gọi công dân nhập ngũ; công tác huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc
phòng, an ninh hoàn thành 100% chỉ tiêu hàng năm.
(24) Đảm bảo hằng năm
số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; đến
năm 2030 ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.
(25) Ký kết ít nhất 05
thỏa thuận cấp thành phố với các địa phương, đối tác quốc tế; tham gia ít nhất
03 tổ chức quốc tế/diễn đàn đa phương có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp
với mục tiêu phát triển của thành phố; phấn đấu 100% trường hợp được hỗ trợ
hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP
1. Triển khai hiệu quả
ba đột phá chiến lược
a) Đột phá về hoàn
thiện thể chế phát triển
Tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách phát triển trên địa bàn thành phố; tập
trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh
bạch, ổn định và cạnh tranh; khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực cho phát triển nhanh và bền vững.
Chủ động rà soát, tổng
hợp, đề xuất Trung ương sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách
liên quan nhằm phát huy vai trò, vị thế của thành phố Cần Thơ là trung tâm động
lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các cơ
chế, chính sách đặc thù, vượt trội phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai
đoạn mới, nhất là trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, tài chính - ngân sách,
quản lý đất đai, phát triển kết cấu hạ tầng, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
Đẩy mạnh cải cách hành
chính toàn diện; tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn
thời gian giải quyết hồ sơ cho người dân, doanh nghiệp; cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư kinh doanh. Xây dựng nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện
đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền hợp
lý gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; nâng cao trách
nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Tập trung hoàn thiện
các cơ chế, chính sách quản lý và phát triển đô thị theo hướng hiện đại, bền
vững; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực đất đai,
tài nguyên, tài sản công; tăng cường quản lý tài chính - ngân sách nhà nước
theo hướng chặt chẽ, hiệu quả, công khai, minh bạch; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
Tạo môi trường thuận
lợi thúc đẩy phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân; hỗ trợ hình thành và phát
triển các doanh nghiệp có quy mô lớn, năng lực cạnh tranh cao; hoàn thiện cơ
chế, chính sách thu hút đầu tư, nhất là thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong
các lĩnh vực hạ tầng, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp
công nghệ cao, kinh tế số, năng lượng và dịch vụ chất lượng cao.
Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong hoạt động quản lý nhà nước; triển khai xây dựng chính quyền số, phát
triển kinh tế số và xã hội số; phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc
đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu
quả của nền kinh tế.
b) Đột phá về phát
triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của
thành phố; gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hội
nhập quốc tế.
Triển khai đồng bộ các
giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa; gắn đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường
lao động. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm,
có lợi thế của thành phố như: công nghiệp chế biến, chế tạo; logistics; nông
nghiệp công nghệ cao; công nghệ thông tin; kinh tế số; dịch vụ chất lượng cao
và quản trị đô thị hiện đại.
Tăng cường liên kết
giữa cơ sở giáo dục, đào tạo với doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ
cao và các trung tâm đổi mới sáng tạo; thúc đẩy đào tạo theo nhu cầu doanh
nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo và khả năng thích ứng của lực lượng lao
động. Đẩy mạnh đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người
lao động, từng bước hình thành lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ
năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp.
Xây dựng và triển khai
hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài; tạo môi trường
làm việc thuận lợi để thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình
độ cao trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, y tế, giáo dục, quản trị và các
ngành kinh tế mũi nhọn; khuyến khích hợp tác, chuyển giao tri thức và công
nghệ.
Tập trung xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, điều
hành, tinh thần đổi mới, sáng tạo; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính,
phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm
vụ.
c) Đột phá về phát
triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
Tập trung triển khai
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, có tính
kết nối cao; tạo nền tảng thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững của thành phố,
phát huy vai trò trung tâm động lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Ưu tiên đầu tư phát
triển hạ tầng giao thông chiến lược; bảo đảm kết nối hiệu quả giữa thành phố
với các địa phương trong vùng và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Tập
trung đẩy nhanh tiến độ các dự án giao thông trọng điểm, các tuyến cao tốc,
trục giao thông liên vùng, hệ thống cảng, logistics, hạ tầng đường thủy nội
địa; phát triển vận tải đa phương thức, góp phần giảm chi phí logistics, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy mạnh đầu tư phát
triển hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại, thông minh, bền vững; từng bước hoàn
thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; nâng cao chất lượng
không gian đô thị và chất lượng sống của Nhân dân. Tăng cường công tác chỉnh
trang, phát triển đô thị theo quy hoạch; khai thác hiệu quả quỹ đất, phát triển
các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu dịch vụ hiện đại gắn
với định hướng đô thị sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển hạ tầng số,
hạ tầng dữ liệu và nền tảng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại; phục vụ xây
dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số; nâng cao hiệu quả quản
lý, điều hành của chính quyền và tạo điều kiện thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát
triển các mô hình kinh tế mới.
Tập trung đầu tư phát
triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng thủy lợi, cấp nước, thoát nước, xử lý chất
thải; hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa và các thiết chế xã hội thiết yếu, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của Nhân dân.
Đẩy mạnh huy động, đa
dạng hóa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng; tăng
cường thu hút nguồn lực xã hội thông qua các hình thức hợp tác công - tư (PPP);
chủ động kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu tư các công trình
hạ tầng trọng điểm của thành phố.
2. Xác lập mô hình tăng
trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính
a) Góp phần ổn định
kinh tế vĩ mô và huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển thành phố
Chủ động điều hành linh
hoạt, hiệu quả các chính sách tài chính - ngân sách, tín dụng và đầu tư trên
địa bàn thành phố phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm giữ
vững các cân đối lớn của nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng và khả
năng chống chịu của nền kinh tế trước các biến động.
Tăng cường huy động và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; đa dạng hóa các
hình thức huy động vốn, nhất là cho phát triển kết cấu hạ tầng và các lĩnh vực
ưu tiên; nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công, bảo đảm đúng mục
tiêu, trọng tâm, trọng điểm.
Đẩy mạnh triển khai các
hình thức hợp tác công - tư (PPP); nghiên cứu, áp dụng các cơ chế huy động
nguồn lực mới như: đầu tư công - quản trị tư, đầu tư tư - sử dụng công; nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng tài sản công, quỹ đất, tạo nguồn lực
cho đầu tư phát triển.
Thúc đẩy phát triển
đồng bộ các yếu tố thị trường, nhất là thị trường vốn, thị trường lao động, thị
trường khoa học và công nghệ; tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh
tế phát triển, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế.
b) Đổi mới mô hình tăng
trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại
Tổ chức triển khai thực
hiện đồng bộ các nhiệm vụ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế
tạo, dịch vụ chất lượng cao và giảm dần tỷ trọng khu vực có giá trị gia tăng
thấp.
Tập trung cơ cấu lại
ngành nông nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, giá trị gia tăng cao và bền
vững; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh,
nông nghiệp tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hình thành và phát triển
các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với chế biến sâu và tiêu thụ
sản phẩm; đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ;
phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản của thành phố gắn với xây dựng thương
hiệu và truy xuất nguồn gốc. Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn; phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới.
Tập trung phát triển
công nghiệp theo hướng hiện đại, ưu tiên công nghiệp chế biến, chế tạo, công
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sinh học, công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng
lực sản xuất và giá trị gia tăng, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu
vực và toàn cầu. Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; phát
triển các ngành công nghiệp có lợi thế của địa phương gắn với đổi mới công
nghệ, chuyển đổi số và sản xuất xanh. Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, phát
triển ngành xây dựng theo hướng hiện đại, bền vững, ứng dụng công nghệ mới.
Phát triển hệ sinh thái
dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; nâng cao năng lực và hiệu quả các ngành dịch
vụ chủ yếu như logistics, thương mại, tài chính, ngân hàng, du lịch, giáo dục,
y tế. Tập trung phát triển dịch vụ logistics gắn với vai trò trung tâm vùng;
phát triển thương mại điện tử, kinh tế số; nâng cao chất lượng các sản phẩm du
lịch, đa dạng hóa loại hình dịch vụ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số trong phát triển dịch vụ.
c) Lấy khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính
Tổ chức triển khai đồng
bộ các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn thành phố; xác định đây là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học - công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực, nhất là trong
nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, logistics, y tế, giáo
dục và quản lý đô thị; hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
của thành phố gắn với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp.
Phát triển kinh tế số
trở thành một trong những động lực tăng trưởng quan trọng; thúc đẩy chuyển đổi
số toàn diện trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội. Triển khai hiệu
quả các chương trình, đề án về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; đẩy mạnh
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng dữ liệu số trong quản lý, điều hành.
Tập trung phát triển hạ
tầng số, hạ tầng dữ liệu, các nền tảng số dùng chung; xây dựng, kết nối, chia
sẻ và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của thành phố; ứng dụng các công
nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet
vạn vật (IoT) trong quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
Khuyến khích, hỗ trợ
doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu - phát triển (R&D), đổi mới
công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng lực sản xuất; thúc đẩy hình thành các
doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tăng cường
liên kết, tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
Phát triển nguồn nhân
lực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo
trong khu vực công và khu vực tư; tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và
ngoài nước trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo.
d) Phát triển các mô
hình kinh tế mới: kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ,
kinh tế ban đêm,…
Tổ chức triển khai các
cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế mới, tạo động lực
tăng trưởng mới cho thành phố; từng bước hình thành các ngành, lĩnh vực kinh tế
có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường và phù hợp với xu thế phát
triển.
Thúc đẩy phát triển
kinh tế số gắn với xây dựng và hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản lý; hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi số, phát triển các mô hình kinh doanh mới dựa trên nền tảng
số.
Đẩy mạnh chuyển đổi
xanh trong các ngành, lĩnh vực; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, năng
lượng; phát triển các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần
hoàn, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường; khuyến khích phát triển
các ngành, sản phẩm thân thiện với môi trường.
Khuyến khích doanh
nghiệp đổi mới mô hình sản xuất theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng
lượng tái tạo, áp dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường; hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận các tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Phát triển kinh tế chia
sẻ trong một số lĩnh vực phù hợp; nghiên cứu, xây dựng cơ chế quản lý và hỗ trợ
các mô hình kinh doanh mới dựa trên nền tảng công nghệ số, bảo đảm hài hòa giữa
phát triển và quản lý.
Khai thác hiệu quả tiềm
năng phát triển kinh tế ban đêm, nhất là trong các lĩnh vực du lịch, thương
mại, dịch vụ, văn hóa, giải trí; xây dựng các sản phẩm, dịch vụ đặc thù, đa
dạng hóa hoạt động kinh tế ban đêm gắn với bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn
xã hội.
đ) Phát triển doanh
nghiệp và các động lực tăng trưởng mới
Tập trung cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển;
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, bảo đảm công khai,
minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực như đất đai, vốn, thông tin
và cơ hội đầu tư.
Khuyến khích phát triển
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, doanh nghiệp công nghệ; hỗ trợ hình thành và phát triển các doanh nghiệp
tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và ứng dụng
công nghệ cao.
Triển khai các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, năng lực tài chính, đổi
mới công nghệ, phát triển thị trường; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với
viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ chức khoa học - công nghệ; hình thành
hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố.
Hỗ trợ doanh nghiệp địa
phương tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; tăng cường kết
nối cung - cầu, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế;
phát triển thương hiệu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tăng cường thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, các ngành, lĩnh vực có giá trị
gia tăng cao, công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; phát huy vai trò dẫn
dắt của các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tàu trong phát triển các ngành,
lĩnh vực trọng điểm.
e) Phát huy vai trò chủ
đạo của kinh tế Nhà nước trong bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững các cân
đối lớn của nền kinh tế, định hướng chiến lược và dẫn dắt phát triển các ngành,
lĩnh vực then chốt
Tổ chức triển khai hiệu
quả các nhiệm vụ nhằm phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước trong ổn
định kinh tế vĩ mô trên địa bàn; bảo đảm cân đối thu - chi ngân sách, cân đối
đầu tư, năng lượng, lương thực, an sinh xã hội và các cân đối lớn của nền kinh
tế.
Nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công; tập trung đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, công
trình hạ tầng trọng điểm, các ngành, lĩnh vực có tính lan tỏa cao, tạo động lực
dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Tăng cường quản lý, sử
dụng hiệu quả tài sản công, đất đai, tài nguyên; khai thác hợp lý, hiệu quả các
nguồn lực thuộc khu vực Nhà nước; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
nâng cao kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách.
Nâng cao hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy đổi mới
quản trị, nâng cao năng lực tài chính, ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển
đổi số; phát huy vai trò dẫn dắt, liên kết, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác
cùng phát triển.
Phát huy vai trò định
hướng, điều tiết của Nhà nước trong phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng;
kết hợp hài hòa giữa kinh tế Nhà nước với kinh tế tư nhân và các thành phần
kinh tế khác, bảo đảm phát triển cân đối, ổn định và bền vững.
3. Phát triển toàn diện
văn hóa và con người Cần Thơ, quản lý xã hội bền vững, bảo đảm tiến bộ, công
bằng xã hội, chăm lo đời sống nhân dân
Tổ chức triển khai đồng
bộ các nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa, con người Cần Thơ đáp ứng yêu
cầu phát triển trong giai đoạn mới; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế
với phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao
chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Xây dựng và phát triển
nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; triển khai hiệu quả hệ giá trị
quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt
Nam trong thời kỳ mới. Tăng cường bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống, di sản văn hóa, nghệ thuật truyền thống và các giá trị văn hóa đặc trưng
của Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh trong gia đình, nhà trường, cộng đồng và trên không gian mạng; nâng cao
đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân.
Tập trung phát triển
toàn diện con người về đạo đức, trí tuệ, ý thức pháp luật, trách nhiệm công
dân, năng lực sáng tạo, thể chất và kỹ năng sống; chú trọng phát triển kỹ năng
nghề nghiệp, kỹ năng số và khả năng thích ứng với chuyển đổi số; xây dựng con
người thành phố có khát vọng phát triển, tinh thần đổi mới sáng tạo và trách
nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Phát triển giáo dục và
đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập; nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả
các cấp học; gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát
triển của thành phố. Đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục; phát
triển hệ sinh thái học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chú trọng đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nâng cao chất lượng
chăm sóc sức khỏe Nhân dân; phát triển hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại, bảo đảm
công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế. Tăng cường y tế dự phòng, nâng cao thể
lực, tầm vóc và chất lượng dân số; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số trong quản lý, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe; nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế cơ sở.
Thực hiện đầy đủ, kịp
thời và hiệu quả các chính sách an sinh xã hội; bảo đảm an toàn, phúc lợi xã
hội; quan tâm chăm lo các đối tượng chính sách, người có công, hộ nghèo, người
yếu thế và lực lượng lao động trong khu vực phi chính thức. Triển khai hiệu quả
các chương trình giảm nghèo bền vững, phát triển thị trường lao động, tạo việc
làm ổn định.
Đổi mới phương thức
quản lý xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ số
trong quản lý dân cư, an sinh xã hội và cung cấp dịch vụ công; nâng cao hiệu
quả quản trị xã hội, bảo đảm an ninh, an sinh, an toàn xã hội; xây dựng xã hội
trật tự, kỷ cương, văn minh, phát triển bền vững.
4. Quản lý và sử dụng
hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng biến đổi khí hậu
Tổ chức rà soát, đề
xuất hoàn thiện và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách về quản lý, sử
dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường; nâng
cao chất lượng công tác quy hoạch, quản lý tổng hợp tài nguyên gắn với mục tiêu
phát triển bền vững. Thực hiện nghiêm các quy định về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất và thu hồi đất; tập trung tháo gỡ các
điểm nghẽn về đất đai, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng nguồn lực đất đai
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh công tác bảo
vệ môi trường; kiểm soát, ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái môi trường và suy giảm
đa dạng sinh học; duy trì cân bằng hệ sinh thái. Triển khai các chương trình
cải thiện chất lượng môi trường tại đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
làng nghề và khu vực nông thôn; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải, đặc biệt là
nước thải, khí thải và chất thải rắn. Thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế
tuần hoàn; khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải, sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả tài nguyên thiên nhiên.
Xây dựng, hoàn thiện và
khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số trong quản lý, giám sát, dự báo và khai thác tài nguyên. Tăng
cường sử dụng hệ thống thông tin, dữ liệu số trong quản lý đất đai, tài nguyên
nước, môi trường và phòng, chống thiên tai.
Chủ động triển khai các
chương trình, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu
Long; tăng cường quản lý tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn
công trình thủy lợi, hồ chứa. Xây dựng, cập nhật hệ thống bản đồ rủi ro thiên
tai, hệ thống cảnh báo sớm; nâng cao năng lực phòng, chống và giảm thiểu thiệt
hại do sạt lở bờ sông, sụt lún đất, hạn hán, xâm nhập mặn và các loại hình
thiên tai khác.
Gắn kết chặt chẽ công
tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu với
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất
lượng tiêu chí theo quy định mới về xây dựng nông thôn mới, gắn với đặc thù và
tình hình phát triển của địa phương. Tập trung đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường
khu vực nông thôn; phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp xanh, sạch, bền
vững; cải thiện điều kiện sống, cảnh quan môi trường nông thôn gắn với thích
ứng biến đổi khí hậu.
Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi
trường; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Nâng cao trách
nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và cộng đồng trong quản lý, sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.
5. Bảo đảm quốc phòng,
an ninh, giữ vững trật tự, an toàn xã hội
Tổ chức triển khai thực
hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; gắn phát triển kinh tế
- xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Tăng cường xây dựng nền quốc phòng
toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân và thế trận
lòng dân vững chắc; xây dựng khu vực phòng thủ thành phố ngày càng vững mạnh.
Phát huy vai trò của cả
hệ thống chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở; xây dựng
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với xây dựng đô thị văn minh,
nông thôn mới.
Tập trung xây dựng lực
lượng vũ trang địa phương cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; nâng cao
chất lượng huấn luyện, khả năng sẵn sàng chiến đấu; xây dựng lực lượng dự bị
động viên hùng hậu; dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp; chú trọng phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Tăng cường bảo vệ an
ninh chính trị nội bộ, an ninh tư tưởng - văn hóa, an ninh thông tin truyền
thông và an ninh cơ sở; bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh
nguồn nước, an ninh lương thực và an ninh con người. Chủ động phòng ngừa, phát
hiện, đấu tranh, xử lý hiệu quả các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật;
giữ vững trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
Chủ động nắm chắc tình
hình, nâng cao năng lực dự báo, kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ, thách
thức về quốc phòng, an ninh; không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống.
Tăng cường năng lực ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống như an
ninh mạng, an ninh dữ liệu, thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề xã hội phát
sinh.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh; bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin; xây dựng môi trường số an toàn,
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
6. Đẩy mạnh triển khai
đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại địa phương, hội nhập quốc tế, ngoại giao
kinh tế và nâng cao vị thế của thành phố
Tổ chức triển khai hiệu
quả đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách của Nhà nước về đối ngoại và hội
nhập quốc tế; cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch phù hợp với điều kiện
thực tiễn của thành phố. Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng
hóa quan hệ đối ngoại; góp phần thực hiện hiệu quả các chiến lược, chương trình
quốc gia về hội nhập quốc tế.
Tăng cường và mở rộng
quan hệ hợp tác với các địa phương, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao
và các đối tác nước ngoài; khai thác hiệu quả các khuôn khổ hợp tác song
phương, đa phương; chủ động tham gia các diễn đàn, cơ chế hợp tác khu vực và
quốc tế, nâng cao vị thế, vai trò của thành phố trong tiến trình hội nhập.
Đẩy mạnh ngoại giao
kinh tế phục vụ phát triển; phát huy vai trò của hoạt động đối ngoại trong thu
hút đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác giáo
dục và đào tạo; mở rộng thị trường xuất khẩu. Chủ động khai thác hiệu quả các
hiệp định thương mại tự do và các cam kết quốc tế để thu hút nguồn lực, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thành phố.
Đa dạng hóa các hình
thức đối ngoại, thúc đẩy ngoại giao văn hóa, ngoại giao khoa học - công nghệ,
ngoại giao số và đối ngoại nhân dân; tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng,
thế mạnh và bản sắc văn hóa của thành phố đến bạn bè quốc tế.
Phát huy vai trò của
các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và người Việt Nam ở nước
ngoài trong kết nối hợp tác, xúc tiến đầu tư, thương mại và hội nhập quốc tế;
hình thành mạng lưới đối tác phục vụ phát triển bền vững của thành phố.
7. Phát huy mạnh mẽ vai
trò chủ thể của Nhân dân, dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc
Tổ chức triển khai các
cơ chế, chính sách phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân trong phát triển kinh
tế - xã hội; bảo đảm mọi chủ trương, chính sách của thành phố xuất phát từ nhu
cầu, nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; lấy mức
độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo quan trọng trong đánh
giá hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp.
Xây dựng, hoàn thiện và
triển khai hiệu quả các cơ chế thực hiện dân chủ ở cơ sở theo phương châm “dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; tạo điều
kiện để Nhân dân tham gia góp ý, phản biện trong quá trình xây dựng và tổ chức
thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển của thành phố; nâng cao trách
nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước trước Nhân dân.
Đẩy mạnh thực hiện dân
chủ ở cơ sở gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội; phát huy vai trò của các giai cấp, tầng lớp Nhân dân,
cộng đồng doanh nghiệp, đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ và người lao động trong
phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc,
tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình phát triển thành phố.
Triển khai đồng bộ các
chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã
hội; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, nhất là các đối tượng
chính sách, người có công, hộ nghèo, người yếu thế; thực hiện hiệu quả chính
sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; phát huy vai trò của cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài trong xây dựng và phát triển thành phố.
Đổi mới phương thức quản
lý, điều hành của chính quyền các cấp theo hướng công khai, minh bạch, phục vụ
Nhân dân; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong cung cấp dịch vụ công, tiếp
nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân; nâng cao hiệu quả quản trị xã
hội, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia tích cực vào quá trình phát triển bền
vững của thành phố..
8. Tiếp tục đẩy mạnh
xây dựng Nhà nước pháp quyền, nâng cao hiệu lực quản trị, cải cách bộ máy và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Tổ chức triển khai hiệu
quả các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm chính quyền hoạt động công khai, minh bạch,
phục vụ Nhân dân.
Đổi mới, nâng cao chất
lượng công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của
thành phố; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi và phù hợp với thực tiễn.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong tổ chức thi hành pháp luật; nâng cao hiệu
quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật; kịp thời phát hiện, xử
lý các vi phạm.
Đẩy mạnh cải cách hành
chính gắn với chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công, nhất là dịch vụ công trực tuyến; phát triển
các nền tảng số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin, giải
quyết thủ tục hành chính và phản ánh, kiến nghị. Tăng cường công khai, minh
bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước.
Tiếp tục sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; hoàn thiện vị trí
việc làm gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng đội
ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; thực hiện
nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu.
Xây dựng và triển khai
hiệu quả các cơ chế thu hút, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân
tài trong khu vực công; khuyến khích đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị.
Nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước và các nguồn lực; tăng cường thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xây dựng và áp dụng các cơ chế đánh giá chất
lượng phục vụ của cơ quan nhà nước dựa trên mức độ hài lòng của người dân và
doanh nghiệp; tăng cường giám sát của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.
9. Tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chính; nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực
Tổ chức triển khai hiệu
quả các quy định của Đảng và Nhà nước về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao trách nhiệm, đạo đức công
vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
Nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ; kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh, xử lý các tồn tại, hạn chế; khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy
trách nhiệm trong thực thi công vụ.
Đẩy mạnh phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nghiêm các quy định về kê khai, kiểm soát tài
sản, thu nhập; tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng ngân
sách, tài sản công.
Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong quản lý, sử dụng nguồn lực nhà nước; nâng cao hiệu quả sử
dụng ngân sách, đầu tư công và tài sản công.
Ứng dụng công nghệ số
trong công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ; nâng cao
hiệu quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ Chương trình
hành động này, UBND thành phố yêu cầu:
1. Các nội dung đã triển
khai theo Chương trình hành động trước đây tiếp tục được kế thừa, đồng thời
được cập nhật, bổ sung theo các định hướng mới của Trung ương, Thành ủy. Chương
trình hành động này thay thế Chương trình hành động số 11/CTr-UBND ngày
31/3/2026 của UBND thành phố về việc triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng
cơ quan, ban ngành, Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan liên quan, theo
chức năng, nhiệm vụ được phân công, nghiêm túc triển khai thực hiện nhanh, hiệu
quả và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Chương trình hành động
này; với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Tập trung và chủ động
chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại
chương trình hành động của UBND thành phố; khẩn trương xây dựng/lồng ghép ban
hành chương trình, kế hoạch hành động cụ thể triển khai; trong đó, xác định rõ
mục tiêu, nhiệm vụ, xây dựng lộ trình cụ thể, thiết thực, chỉ đạo điều hành có
trọng tâm, trọng điểm ở từng lĩnh vực để tập trung chỉ đạo và phối hợp hành
động một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng và tiến độ.
b) Thường xuyên kiểm
tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; các sở,
ban ngành thành phố, UBND xã, phường, các đơn vị có liên quan định kỳ hàng năm,
đánh giá báo cáo tình hình thực hiện Chương trình và đề xuất các giải pháp chỉ
đạo, điều hành của UBND thành phố cho năm tiếp theo gửi về Văn phòng UBND thành
phố, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo về UBND thành phố trước ngày 15 tháng 12
hàng năm để xem xét chỉ đạo kịp thời.
c) Trong quá trình tổ
chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Văn
phòng UBND thành phố, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu, đề xuất trình UBND thành
phố xem xét, giải quyết, điều chỉnh cho phù hợp.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và các cơ quan thông tấn, báo chí và các sở, ban ngành thành phố và địa
phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Chương trình hành động này trong
các ngành, các cấp và Nhân dân.
4. UBND thành phố đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên
địa bàn, các đoàn thể chỉ đạo tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, phát
huy quyền làm chủ các tổ chức xã hội, hiệp hội,… quyền làm chủ của Nhân dân
trong mọi lĩnh vực, tạo sự đồng thuận xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết toàn
dân thực hiện các giải pháp điều hành của UBND thành phố tại Chương trình hành
động này.
Trên đây là Chương trình
hành động của UBND thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, nhiệm kỳ 2025-2030 và Kết luận số 18-KL/TW,
ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV, yêu cầu Giám đốc sở, Thủ
trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Thủ trưởng cơ quan được tổ chức theo ngành
dọc đóng trên địa bàn và Chủ tịch UBND xã, phường nghiêm túc tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả./.
(Đính kèm:
- Phụ lục I - Các mục
tiêu và lộ trình thực hiện
- Phụ lục II - Danh mục
các nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045)
|
Nơi nhận:
-
Bộ Tài chính;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các tổ chức chính trị, xã hội TP;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP. Thành ủy;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- VP. UBND TP (2,3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, NKH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
PHỤ
LỤC I
CÁC MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
(Kèm
theo Chương trình số: 12/CTr-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ)
|
|
Chỉ
tiêu
|
ĐVT
|
Ước
năm 2025
|
Mục
tiêu
|
Dự
kiến thực hiện từng năm
|
Bình
quân
giai đoạn 2026-2030
|
Ghi
chú
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
A
|
CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
Tổng sản phẩm trên
địa bàn (GRDP) giá hiện hành
|
Tỷ
đồng
|
306,170
|
>=717.000
(đến năm 2030)
|
360,821
|
42,387
|
505,535
|
601,063
|
717,067
|
717,067
|
|
|
-
|
GRDP bình quân đầu
người
|
Triệu
đồng/ người/năm
|
94.95
|
215
(đến năm 2030)
|
111.04
|
130.36
|
153.55
|
181.39
|
215.00
|
215.00
|
|
|
-
|
Tốc độ tăng tổng sản
phẩm trên địa bàn (Tốc độ tăng GRDP) giá so sánh
|
%
|
7.23
|
>10-10,5
|
10.01
|
10.03
|
10.28
|
10.52
|
10.79
|
10.32
|
|
|
|
Trong đó
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản
|
%
|
3.79
|
|
4.33
|
3.78
|
3.75
|
3.68
|
3.67
|
3.84
|
|
|
|
Khu vực công nghiệp
và xây dựng
|
%
|
8.01
|
|
11.98
|
12.46
|
12.53
|
12.35
|
12.60
|
12.38
|
|
|
|
Trong đó: công nghiệp
|
%
|
6.79
|
|
11.12
|
11.68
|
11.43
|
11.55
|
11.84
|
11.55
|
|
|
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
8.79
|
|
11.98
|
11.78
|
12.05
|
12.45
|
12.50
|
12.15
|
|
|
|
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
|
%
|
4.99
|
|
6.11
|
6.10
|
6.14
|
6.35
|
7.58
|
6.46
|
|
|
-
|
Kim ngạch xuất khẩu,
dịch vụ và thu ngoại tệ
|
Triệu
USD
|
5,508
|
>=8.200
(đến năm 2030)
|
6,060
|
6,745
|
7,498
|
8,337
|
9,298
|
11.04
|
|
|
-
|
Thu nhập bình quân
đầu người
|
Triệu
đồng/ người/tháng
|
5.50
|
>=8,5
(đến năm 2030)
|
5.9
|
6.4
|
7.0
|
7.6
|
8.5
|
8.5
|
|
|
(2)
|
Tổng thu ngân sách
|
Tỷ
đồng
|
25,947
|
57.000
(đến năm 2030)
|
26,878
|
29,724
|
37,155
|
46,444
|
57,000
|
17.05
|
|
|
|
Tỷ lệ huy động ngân
sách nhà nước trên GRDP
|
%
|
|
>=18
|
>=18
|
>=18
|
>=18
|
>=18
|
>=18
|
>=18
|
|
|
|
Tỷ trọng thu nội địa
trong tổng thu ngân sách nhà nước
|
%
|
|
~90
|
~90
|
~90
|
~90
|
~90
|
~90
|
~90
|
|
|
|
Tỷ lệ bố trí dự phòng
trong tổng chi ngân sách nhà nước
|
%
|
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo đảm quản lý ngân
sách địa phương an toàn, bền vững, phù hợp các chỉ tiêu, ngưỡng an toàn tài
chính - nợ công theo quy định của Trung ương
|
|
|
Bảo
đảm theo quy định
|
|
|
(3)
|
Cơ cấu tổng sản phẩm
trên địa bàn (GRDP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
%
|
|
(đến
năm 2030)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản
|
%
|
20.97
|
<16
|
19.94
|
18.34
|
17.76
|
16.96
|
15.84
|
15.84
|
|
|
|
Khu vực công nghiệp
và xây dựng
|
%
|
28.05
|
>35
|
28.49
|
30.95
|
32.12
|
33.25
|
35.07
|
35.07
|
|
|
|
Trong đó: công nghiệp
|
%
|
22.82
|
>29
|
23.03
|
25.93
|
27.26
|
28.44
|
29.08
|
29.08
|
|
|
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
45.67
|
>45
|
46.45
|
45.77
|
45.33
|
45.15
|
45.08
|
45.08
|
|
|
|
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
|
%
|
5.31
|
>4
|
5.12
|
4.93
|
4.79
|
4.63
|
4.01
|
4.01
|
|
|
(4)
|
Tổng vốn đầu tư thực
hiện trên địa bàn
|
Tỷ
đồng
|
84,680
|
>=286.000
(đến năm 2030)
|
117,740
|
168,816
|
231,020
|
277,576
|
286,471
|
216,325
|
|
|
|
Hệ số ICOR
|
lần
|
|
4,5-4,8
|
|
|
|
|
|
4,5-4,8
|
|
|
(5)
|
Nâng cao các chỉ số
|
Điểm
số /Xếp hạng
|
|
Nhóm
15 địa phương có chất lượng điều hành tốt
|
Nhóm
15 địa phương có chất lượng điều hành tốt
|
Kết
quả thực hiện theo kỳ công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
|
-
|
Chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX)
|
|
-
|
Chỉ số sự hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
|
|
-
|
Chỉ số hiệu quả quản
trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI)
|
|
-
|
Chỉ số nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
|
|
(6)
|
Phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP)
|
%
|
|
>55(đến
năm 2030)
|
>25
|
>30
|
>35
|
>45
|
>55
|
|
|
|
-
|
Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong GRDP
|
%
|
7.40
|
>=30(đến
năm 2030)
|
>=8,3
|
9.65
|
16.25
|
23.21
|
30.11
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ
công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp
|
%
|
60
|
>80(đến
năm 2030)
|
>=65
|
70
|
75
|
80
|
>80
|
|
|
|
-
|
Tổng chi ngân sách
cho phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
%
|
0.32
|
3.00
|
3.00
|
3.00
|
3.00
|
3.00
|
3.00
|
|
|
|
-
|
Tốc độ tăng số lượng
công bố khoa học quốc tế
|
%
|
10.00
|
10-15
|
10-15
|
10-15
|
10-15
|
10-15
|
10-15
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có
hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
3.30
|
>40
|
11.50
|
19.80
|
27.10
|
35.30
|
>40
|
|
|
|
-
|
Nguồn nhân lực nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên một vạn dân
|
người/vạn
dân
|
9.88
|
12
(đến năm 2030)
|
>=10
|
>=10,5
|
>=11
|
>=11,5
|
12.00
|
|
|
|
-
|
Tốc độ tăng số lượng
đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế
|
%
|
8.00
|
16-18
|
16-18
|
16-18
|
16-18
|
16-18
|
16-18
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ khai thác
thương mại
|
%
|
8.00
|
8-10
|
8-10
|
8-10
|
8-10
|
8-10
|
8-10
|
|
|
|
(7)
|
Tốc độ tăng trưởng
bình quân của kinh tế tư nhân
|
%
|
|
>=10
(đến năm 2030)
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
10.00
|
|
|
|
(8)
|
Tỷ lệ giải ngân vốn
đầu tư công
|
%
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
|
|
|
|
Tỷ trọng vốn đầu tư
công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội
|
%
|
|
22-26
|
|
|
|
|
22-26
|
|
|
|
B
|
CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(9)
|
Dân số trung bình
|
Nghìn
người
|
3,225
|
3.335
(đến năm 2030)
|
3,250
|
3,271
|
3,292
|
3,314
|
3,335
|
|
|
|
(10)
|
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
|
|
0.714
|
>=0,78
(đến năm 2030)
|
>=0,73
|
0.74
|
0.75
|
0.77
|
0.78
|
|
|
|
(11)
|
Giá trị năng suất lao
động theo giá hiện hành
|
Triệu
đồng/ lao động/năm
|
182.93
|
358
(đến năm 2030)
|
214.94
|
253.72
|
300.16
|
355.76
|
421.79
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
18.98
|
35-40
(đến năm 2030)
|
29.50
|
31.50
|
33.50
|
35.50
|
37.50
|
|
|
|
-
|
Số lao động có việc
làm trong nền kinh tế
|
Nghìn
người
|
1,674
|
1.700
(đến năm 2030)
|
1,679
|
1,681
|
1,684
|
1,690
|
1,700
|
|
|
|
|
Trong đó tỷ trọng số
lao động có việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản
|
%
|
38.86
|
<38
|
38.73
|
38.08
|
37.43
|
36.79
|
36.15
|
|
|
|
|
Khu vực công nghiệp
và xây dựng
|
%
|
25.12
|
>27
|
25.29
|
25.98
|
26.68
|
27.42
|
27.98
|
|
|
|
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
36.02
|
>35
|
35.98
|
35.95
|
35.89
|
35.79
|
35.87
|
|
|
|
|
Tỷ lệ thất nghiệp
|
%
|
3.24
|
<3,5
|
3.16
|
3.13
|
3.10
|
3.08
|
3.06
|
|
|
|
(12)
|
Tuổi thọ trung bình
tính từ lúc sinh
|
tuổi
|
75.96
|
77,12
(đến năm 2030)
|
76.21
|
76.42
|
76.63
|
76.91
|
77.12
|
|
|
|
|
Thời gian sống khỏe
mạnh
|
năm
|
|
68
(đến năm 2030)
|
66.00
|
66.50
|
67.00
|
67.50
|
68.00
|
|
|
|
(13)
|
Số bác sỹ/vạn dân
|
bác
sỹ/vạn dân
|
14.80
|
19
(đến năm 2030)
|
15.66
|
16.49
|
17.32
|
18.15
|
19.00
|
|
|
|
-
|
Số giường bệnh/vạn
dân
|
giường
bệnh/vạn dân
|
43.90
|
44
(đến năm 2030)
|
43.92
|
43.94
|
43.96
|
43.98
|
44.00
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế toàn dân
|
%
|
95.00
|
100(đến
năm 2030)
|
95.40
|
95.80
|
96.20
|
96.60
|
100.00
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ người dân được
hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm (Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần)
|
%
|
|
100
(đến năm 2030)
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
|
|
|
(14)
|
Tỷ lệ trường học các
cấp đạt chuẩn quốc gia
|
|
64.66
|
85
(đến năm 2030)
|
68.60
|
72.70
|
76.80
|
81.00
|
85.00
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mầm non
|
%
|
78.74
|
90.50
|
81.10
|
83.50
|
85.90
|
88.30
|
90.50
|
|
|
|
|
Tiểu học
|
%
|
59.05
|
83.90
|
63.40
|
68.50
|
73.70
|
78.80
|
83.90
|
|
|
|
|
Trung học cơ sở
|
%
|
63.45
|
83.60
|
67.20
|
71.00
|
75.20
|
79.40
|
83.60
|
|
|
|
|
Trung học phổ thông
|
%
|
46.15
|
73.50
|
51.70
|
57.20
|
62.60
|
68.10
|
73.50
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ
sở
|
%
|
86.00
|
87.00
|
88.00
|
89.00
|
90.00
|
100.00
|
100.00
|
|
|
|
(15)
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều*
|
%
|
3.20
|
2,42
(đến năm 2030)
|
6.42
|
5.42
|
4.42
|
3.42
|
2.42
|
|
|
|
C
|
CHỈ TIÊU VỀ MÔI
TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(16)
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường
|
%
|
|
100
(đến năm 2030)
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
|
|
|
(17)
|
Tỷ lệ thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
95.00
|
95,8
(đến năm 2030)
|
95.00
|
95.20
|
95.40
|
95.60
|
95.80
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom, xử lý
|
%
|
98.00
|
98
(đến năm 2030)
|
98.00
|
98.00
|
98.00
|
98.00
|
98.00
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ chất thải y tế
được xử lý
|
%
|
100.00
|
100
(đến năm 2030)
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
100.00
|
|
|
|
(18)
|
Nông thôn mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn
xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
|
%
|
81.94
|
90,3
(đến năm 2030)
|
83.30
|
84.70
|
86.10
|
87.50
|
90.30
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ hộ gia đình
nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn
|
%
|
82.74
|
85
(đến năm 2030)
|
83.13
|
83.60
|
84.10
|
84.50
|
85.00
|
|
|
|
(19)
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
1.70
|
2
(đến năm 2030)
|
1.80
|
1.90
|
1.90
|
2.00
|
2.00
|
|
|
|
D
|
CHỈ TIÊU VỀ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
|
|
(đến
năm 2030)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(20)
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
47.60
|
>50
|
>48,2
|
>48,8
|
>49,3
|
>49,6
|
>50
|
|
|
|
|
Số km đường cao tốc
hoàn thành
|
km
|
|
132
|
|
|
|
|
132
|
|
|
|
(21)
|
Triển khai các nhiệm
vụ về phát triển đô thị thông minh
|
|
Hoàn
thành
|
Hoàn
thành nhiệm vụ hàng năm
|
|
|
|
|
Số khu kinh tế hoặc
khu thương mại tự do theo quy hoạch
|
khu
|
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
(22)
|
Nhà ở xã hội
|
căn
|
1,397
|
16,900
|
1,897
|
2,144
|
2,574
|
3,025
|
3,611
|
|
Giai
đoạn 2021-2025 thành phố đã hoàn thành 3.649 căn; giai đoạn 2026 - 2030 phấn
đấu thực hiện thêm 13.251 căn
|
|
Đ
|
CHỈ TIÊU VỀ QUỐC
PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(23)
|
Công tác tuyển chọn
và gọi công dân nhập ngũ
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
|
|
-
|
Công tác huấn luyện,
diễn tập, giáo dục quốc phòng, an ninh
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
|
|
(24)
|
Tỷ lệ xã, phường đạt
tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
|
%
|
75
|
75
|
75
|
75
|
75
|
75
|
75
|
|
|
|
|
Tỷ lệ xã, phường trên
địa bàn thành phố không có ma túy
|
%
|
>=20
|
>=50
(đến năm 2030)
|
phấn
đấu hằng năm xây dựng thêm 20% xã, phường không ma túy trong tổng số xã,
phường chưa được công nhận
|
|
|
|
(25)
|
Số lượng ký kết thỏa
thuận cấp thành phố với các địa phương, đối tác quốc tế
|
ký
kết thỏa thuận
|
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
-
|
Số lượt tham gia tổ
chức quốc tế/diễn đàn đa phương có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với
mục tiêu phát triển của thành phố
|
lượt
tham gia
|
|
3
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ trường hợp được
hỗ trợ hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
|
Ghi chú:
- Từ năm 2026, tỷ lệ
nghèo đa chiều được tính theo quy định mới về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2026-2030.
- Mục tiêu của Chương
trình hành động đảm bảo đồng bộ với việc triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025-2030; trong quá trình thực hiện sẽ được cập nhật, bổ sung theo
thẩm quyền.
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm
theo Chương trình số: 12/Ctr-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
|
CƠ
QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ
QUAN, PHỐI HỢP
|
THỜI
HẠN THỰC HIỆN
|
NGUỒN
LỰC
|
DỰ
KIẾN SẢN PHẨM ĐẦU RA
|
|
I-
|
TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ
CÁC KHÂU ĐỘT
PHÁ
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Đột phá về hoàn thiện
thể chế phát triển
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng Chương trình
toàn khóa về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành
phố, nhiệm kỳ 2026 - 2031
|
Sở
Tư pháp
|
Các
sở, ngành liên quan
|
Tháng
4- 5/2026
|
Ngân
sách
|
Chương
trình toàn khóa
|
|
2.
|
Phối hợp vận hành
hiệu quả hệ thống thông tin hai chiều giữa Nhà nước và người dân, thông qua
các nền tảng số, các công cụ lấy ý kiến Nhân dân
|
Sở
Tư pháp
|
Các
sở, ngành liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Vận hành thông suốt
tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; tiếp tục phân định rõ thẩm quyền giữa
cấp tỉnh và cấp xã; vận hành cơ chế phối hợp linh hoạt, hiệu quả giữa chính
quyền, Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, đoàn thể
nhân dân
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
4.
|
Phối hợp vận hành
Cổng đầu tư một cửa quốc gia
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
5.
|
Triển khai Kết luận
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05/8/2020
của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 (theo Kế hoạch sơ kết của Bộ Chính trị)
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
6.
|
Kiến nghị thay thế
Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc thù, đột phá phát triển thành phố Cần Thơ trong tình hình
mới
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
b)
|
Đột phá về phát triển
nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
Chương trình mục tiêu
quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026
- 2035
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
8.
|
Thực hiện Nghị quyết
số 281/NQ-CP, ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
9.
|
Thực hiện Đề án tăng
cường dạy và học ngoại ngữ, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
10.
|
Thực hiện Đề án đẩy
mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Nghệ thuật,
Toán học (STEAM) và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường
phổ thông
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
11.
|
Thực hiện cơ chế,
chính sách đột phá và tập trung đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục ngang
tầm các nước tiên tiến
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2027
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
12.
|
Thực hiện Đề án phát
triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
13.
|
Thực hiện Đề án phát
triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc
tế
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
14.
|
Thực hiện Chương
trình đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, nhất là các ngành mũi
nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh
vực ưu tiên, mới nổi
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
15.
|
Thực hiện Kế hoạch số
218/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển
khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn
thành phố Cần Thơ
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026-2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
c)
|
Đột phá về phát triển
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
|
|
|
|
|
|
|
16.
|
Một số tuyến cao tốc
quan trọng kết nối vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
17.
|
Hoàn thành đường ven
biển theo quy hoạch
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Đến
năm 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
18.
|
Đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam (đoạn qua địa bàn thành phố)
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2025
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
19.
|
Đường sắt Thành phố
Hồ Chí Minh - Cần Thơ
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Triển
khai giai đoạn 2026 - 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
20.
|
Xây dựng cảng trung
chuyển quốc tế Trần Đề (Cần Thơ)
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Nghiên
cứu/triển khai giai đoạn 2026 - 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
21.
|
Các dự án năng lượng
tái tạo (điện mặt trời, điện gió trên đất liền và ngoài khơi…)
|
Sở
Công Thương
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Đầu
tư của doanh nghiệp nhà nước, đầu tư tư nhân
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
22.
|
Hạ tầng số cho Chính
quyền số
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
23.
|
Phối hợp xây dựng hạ
tầng dữ liệu - Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
24.
|
Phối hợp xây dựng hạ
tầng điện toán đám mây Chính phủ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
25.
|
Phối hợp xây dựng,
vận hành nền tảng số quốc gia dùng chung
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
26.
|
Phối hợp xây dựng,
hoàn thiện hệ thống dữ liệu, thông tin về kinh tế, xã hội, môi trường, đầu
tư; tập trung hoàn thiện, nâng cao hiệu quả Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch
|
Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
27.
|
Xây dựng cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an
ninh cho các đặc khu (theo quy hoạch)
|
Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố; Công an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
28.
|
Phối hợp xây dựng và
sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công
trình Trung ương đầu tư, địa phương phối hợp thực hiện
|
|
II-
|
XÁC LẬP MÔ HÌNH TĂNG
TRƯỞNG MỚI, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ,
LẤY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ LÀM ĐỘNG LỰC CHÍNH
|
|
|
|
Ngân
sách
|
|
|
1.
|
Triển khai Đề án về
đổi mới mô hình phát triển đất nước dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (sau khi cấp thẩm quyền ban hành)
|
Sở
Khoa học và Công nghệ; Viện Kinh tế - Xã hội
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Triển khai Đề án xây
dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập trung
nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự
lực, tự chủ, tự cường về khoa học công nghệ (sau khi cấp thẩm quyền ban hành
Đề án)
|
Sở
Công Thương; Viện Kinh tế - Xã hội
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Triển khai Chương
trình quốc gia Tăng năng suất lao động xã hội (sau khi cấp thẩm quyền ban
hành Chương trình)
|
Sở
Nội vụ; Sở Tài chính; Viện Kinh tế - Xã hội
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2031
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
4.
|
Triển khai cơ chế
điều hành chính sách tín dụng theo cơ chế thị trường
|
Ngân
hàng Nhà nước - Chi nhánh khu vực 14
|
Các
sở, ngành liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
5.
|
Triển khai Đề án quản
lý thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, đáp ứng nhu cầu nhà ở của
người dân (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Đề án)
|
Sở
Xây dựng
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
6.
|
Thành lập, phát triển
khu thương mại tự do tại Thành phố Cần Thơ
|
Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; Ban
Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
7.
|
Triển khai Chương
trình phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, công
nghiệp mới nổi (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Chương trình)
|
Sở
Công Thương; Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
8.
|
Triển khai Đề án phát
triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công
nghiệp quy mô lớn (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Đề án)
|
Sở
Công Thương; Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
9.
|
Triển khai Đề án phát
triển công nghiệp năng lượng xanh, năng lượng sạch (sau khi cấp thẩm quyền
ban hành Đề án)
|
Sở
Công Thương; Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
10.
|
Triển khai Đề án phát
triển du lịch với các giải pháp đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45 - 50 triệu
lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030 (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Đề
án)
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
11.
|
Phối hợp xây dựng,
phát triển trung tâm logistics lớn gắn với cảng biển, cảng hàng không trung
chuyển quốc tế
|
Sở
Công Thương
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
12.
|
Triển khai Chiến lược
phát triển ngành ngân hàng hướng tới hiện đại hóa Ngân hàng Nhà nước và phát
triển hệ thống các tổ chức tín dụng (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Chiến
lược)
|
Ngân
hàng Nhà nước - Chi nhánh khu vực 14
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
13.
|
Triển khai Chương
trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành
công nghệ cao, công nghiệp mới nổi (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Chương
trình)
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
14.
|
Rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách hỗ trợ theo thẩm quyền của địa phương về thu hút nguồn
lực, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, mở rộng thị trường cho kinh
tế tập thể, hợp tác xã
|
Sở
Tài chính, Liên minh Hợp tác xã thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
15.
|
Thực hiện theo Kế
hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về hành động chiến
lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
16.
|
Thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP, ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 11/NQ-CP, ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
III-
|
PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN
VĂN HÓA VÀ CON NGƯỜI CẦN THƠ, QUẢN LÝ XÃ HỘI BỀN VỮNG, BẢO ĐẢM TIẾN BỘ, CÔNG
BẰNG XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; phát
triển các ngành công nghiệp văn hoá
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2025
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Phối hợp thực hiện Kế
hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị
gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Triển khai Đề án thúc
đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người dân làm trung tâm (sau
khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
4.
|
Triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026 - 2035
|
Sở
Y tế
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
5.
|
Triển khai Đề án phát
triển một số trung tâm y tế chuyên sâu (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề
án)
|
Sở
Y tế
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
6.
|
Phối hợp xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe điện tử của người dân
|
Sở
Y tế
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
7.
|
Triển khai Đề án từng
bước thực hiện chính sách miễn viện phí theo lộ trình, đối tượng ưu tiên
trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế phù hợp với tăng mức đóng bảo hiểm y tế
theo quy định (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Y tế, Bảo hiểm Xã hội thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2028
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
8.
|
Triển khai theo thẩm
quyền của địa phương về các chính sách lao động, việc làm để thích ứng với
vấn đề già hoá dân số nhanh
|
Sở
Y tế, Sở Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
9.
|
Triển khai Đề án đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
10.
|
Triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc
gia thành phố Cần Thơ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2035
|
Ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
IV-
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phối hợp điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất quốc gia; rà soát chỉ tiêu sử dụng đất của thành phố
đảm bảo phù hợp, đồng bộ với quy hoạch cấp trên
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Rà soát, hoàn thiện
các cơ chế về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cơ chế
định giá đất, cơ chế thu hồi đất (theo thẩm quyền của địa phương), làm cơ sở
đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và giải quyết cơ bản các điểm nghẽn về
đất đai khi thực hiện các dự án liên quan đến sử dụng đất
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Triển khai Chương
trình cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp,
làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn (sau khi cấp thẩm quyền phê
duyệt chương trình)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Ban Quản lý các khu
Chế xuất và Công nghiệp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
4.
|
Triển khai Đề án hoàn
thiện cơ chế quản lý hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa
dạng sinh học (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
5.
|
Triển khai Đề án xây
dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế
tuần hoàn (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
6.
|
Triển khai Đề án xây
dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm
thiên tai (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
7.
|
Triển khai Đề án
phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng
sông Cửu Long (sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt đề án)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2027
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
8.
|
Triển khai Đề án bảo
đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước (sau khi cấp thẩm quyền phê
duyệt đề án)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
V.
|
BẢO DẢM QUỐC PHONG,
AN NINH, GIỮ VỮNG TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phối hợp tổng kết ở
cấp địa phương về các nghị quyết, kết luận, chiến lược của Đảng về quân sự,
quốc phòng, an ninh
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố; Công an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Tăng cường sức mạnh
quốc phòng, phòng thủ dân sự, ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền
thống. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các lực lượng làm nhiệm vụ ở
vùng biển, đảo; bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng và các môi trường không
gian chiến lược mới
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố; Công an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Phối hợp điều chỉnh
quy hoạch tổng thể thế trận quốc phòng gắn với phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội, đối ngoại phù hợp với hình thái chiến tranh, phương thức tác chiến
hiện đại và địa giới địa lý hành chính địa phương mới
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố; Công an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
4.
|
Triển khai Đề án phát
triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, lượng tử, mã
hóa an ninh (mật mã an ninh), chuyển đổi số trong lĩnh vực an ninh, trật tự
và quản lý nhà nước, quản trị xã hội về an ninh, trật tự (sau khi cấp thẩm
quyền ban hành đề án)
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố; Công an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
5.
|
Xây dựng, triển khai
thực hiện Đề án xây dựng khu vực phòng thủ thành phố Cần Thơ 2026 - 2030,
định hướng đến năm 2050
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
6.
|
Thực hiện Đề án tổ
chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân
quân tự vệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
7.
|
Thực hiện Đề án Phòng
không nhân dân thành phố
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
8.
|
Xây dựng, triển khai
thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ huy,
điều hành phục vụ chuyển đổi số của Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
9.
|
Xây dựng, triển khai
thực hiện Đề án xây dựng nền Biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn
dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an
ninh nhân dân ở khu vực biên giới.
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
10.
|
Thực hiện Đề án Quân
đội tham gia tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tích cực đấu
tranh làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc
của các thế lực thù địch trong tình hình mới
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
11.
|
Thực hiện Đề án tìm
kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ.
|
Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
12.
|
Triển khai Đề án bảo
đảm an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới không gian tầm thấp, không gian
vũ trụ, không gian ngầm… (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Đề án)
|
Công
an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
13.
|
Xây dựng Đề án Chiến
lược bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong kỷ nguyên số (sau khi cấp
thẩm quyền ban hành Đề án)
|
Công
an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
14.
|
Triển khai Đề án
Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới (sau khi cấp thẩm
quyền ban hành Đề án)
|
Công
an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
15.
|
Triển khai Đề án bảo
đảm an ninh môi trường (sau khi cấp thẩm quyền ban hành Đề án)
|
Công
an thành phố
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
VI-
|
ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI
ĐỒNG BỘ, SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ NGOẠI GIAO KINH TẾ
VÀ NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA THÀNH PHỐ
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Cụ thể hoá các chủ
trương, quan điểm mới của Đảng về đối ngoại; xây dựng và triển khai hiệu quả
các kế hoạch, chương trình thực hiện các văn kiện của Đảng về đối ngoại, hội
nhập quốc tế, trong đó có Nghị quyết số 153/NQ-CP, ngày 31/5/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới
|
Sở
Ngoại vụ; Trung tâm xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Triển khai thực hiện
Đề án về công tác người Việt Nam ở nước ngoài (triển khai theo nhiệm vụ Đề án
được cấp thẩm quyền ban hành)
|
Sở
Ngoại vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
VII-
|
PHÁT HUY MẠNH MẼ VAI
TRÒ CHỦ THỂ CỦA NHÂN DÂN, DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ SỨC MẠNH ĐẠI ĐOÀN KẾT
TOÀN DÂN TỘC
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai quy chế,
quy định để thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám
sát, dân thụ hưởng”
|
Mặt
trận Tổ quốc thành phố, các đoàn thể thành phố
|
Các
cơ quan trong hệ thống chính trị
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Triển khai các quy
chế về quyền Nhân dân tham gia góp ý vào quá trình xây dựng đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm trách nhiệm giải trình của
cơ quan Đảng, Nhà nước trước Nhân dân
|
Mặt
trận Tổ quốc thành phố, các đoàn thể thành phố
|
Các
cơ quan trong hệ thống chính trị
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
|
|
3.
|
Cụ thể hoá các giải
pháp, điều kiện để thực hiện dân chủ ở cơ sở
|
Mặt
trận Tổ quốc thành phố, các đoàn thể thành phố
|
Các
cơ quan trong hệ thống chính trị
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
4.
|
Xây dựng, thực thi các
chính sách về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
|
Sở
Dân tộc và Tôn giáo
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
VIII-
|
TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH XÂY
DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN, NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN TRỊ, CẢI CÁCH BỘ MÁY VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai Nghị quyết
số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới
|
Sở
Tư pháp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2025
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Phối hợp vận hành
hiệu quả Cổng pháp luật quốc gia
|
Sở
Tư pháp
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
2026
- 2030
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Hoàn thiện các đề án
vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Năm
2026
|
Ngân
sách
|
|
|
4.
|
Hoàn thiện cơ chế thu
hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
|
Đảng
ủy UBND thành phố
|
Các
cơ quan trong hệ thống chính trị
|
Năm
2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
IX.
|
TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT,
KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH; NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG, TIÊU CỰC
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Cụ thể hoá, triển
khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước để xây dựng nền hành chính phục vụ Nhân dân, chuyên nghiệp, hiện
đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch, hiệu quả
|
Sở
Nội vụ
|
Các
cơ quan trong hệ thống chính trị
|
Thực
hiện thường xuyên
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
2.
|
Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức bộ máy mới của toà án
nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan thanh tra, điều tra, thi hành
án, bổ trợ tư pháp
|
Tòa
án Nhân dân thành phố; Viện kiểm sát Nhân dân thành phố; Thi hành án dân sự
thành phố; Thanh tra thành phố; Sở Tư pháp
|
Các
sở, ngành liên quan
|
Tháng
6/2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
|
3.
|
Sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà
nước theo đúng định hướng của Trung ương.
|
Sở
Tài chính, Sở ngành theo lĩnh vực
|
Các
cơ quan trong hệ thống chính trị
|
Quý
II/2026
|
Ngân
sách
|
Kế
hoạch/Báo cáo
|
Ghi chú: Cơ quan chủ trì sẽ tiếp
tục điều chỉnh, bổ sung, cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong
quá trình tổ chức thực hiện