|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 139/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 23 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP
NGÀY 10/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực
hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ
tiêu phát triển bảo hiểm xã hội đến năm 2030; Quyết định số 472/QĐ-BTC ngày
16/3/2026 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 403/NQ-CP
của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên
địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a) Tổ
chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị
quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển
bảo hiểm xã hội đến năm 2030 và Quyết định số 472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ
Tài chính; cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức
và hành động của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vai
trò, ý nghĩa của chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b)
Phát triển nhanh, bền vững số người tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt là bảo
hiểm xã hội tự nguyện; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo hướng toàn
dân, góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị và
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.
Yêu cầu
a) Việc
triển khai Kế hoạch phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, có sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cấp, các ngành; phân công rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả
thực hiện; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện chỉ tiêu được
giao.
b) Các
nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng
địa phương; trong đó lấy cấp cơ sở làm trọng tâm tổ chức thực hiện, bảo đảm chỉ
tiêu được giao được triển khai đến từng thôn, tổ dân phố và từng đối tượng cụ
thể.
c)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân
thực hiện tốt và xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Phát
triển diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo hướng bền vững, mở rộng nhanh đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt khu vực lao động phi chính thức; bảo đảm
hoàn thành và vượt các chỉ tiêu được Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao đến
năm 2030.
2.
Mục tiêu cụ thể
a) Chỉ
tiêu đến năm 2030:
- Tỷ lệ
lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 60%
(Trong đó tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 5%);
- Số
người tham gia 981.535 người (Trong đó tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là
106.055 người);
Chi tiết
đối với từng xã, phường (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
b) Chỉ
tiêu hằng năm:
- Giao
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh, các đơn vị có liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hằng năm đến từng xã, phường.
Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm cụ thể
hóa chỉ tiêu đến từng thôn, tổ dân phố và phân công cán bộ phụ trách, quản lý,
theo dõi đến từng đối tượng;
- Đảm
bảo tuân thủ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định; từng bước hình
thành thói quen tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong nhân dân, đặc biệt là
lao động khu vực phi chính thức, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
a)
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc thực
hiện chính sách bảo hiểm xã hội; đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội vào nghị quyết, chương trình công tác và kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội hằng năm của địa phương, đơn vị.
b)
Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội hằng năm đến từng
xã, phường; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị và cá nhân phụ
trách địa bàn; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.
c) Kiện
toàn Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các cấp;
duy trì chế độ họp định kỳ để đánh giá tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình triển khai.
d) Thiết
lập cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện theo tháng, quý, năm; thực hiện
công khai kết quả thực hiện chỉ tiêu; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
a) Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội theo hướng thường xuyên,
liên tục, đa dạng về nội dung và hình thức; tập trung làm rõ quyền lợi, tính
nhân văn và lợi ích lâu dài của việc tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt là bảo
hiểm xã hội tự nguyện.
b) Đổi
mới phương thức tuyên truyền, kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở với
tuyên truyền trên môi trường số, mạng xã hội; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin để mở rộng phạm vi tiếp cận.
c) Tổ
chức các hội nghị tuyên truyền, tư vấn tại thôn, tổ dân phố; lồng ghép nội dung
về bảo hiểm xã hội trong các cuộc họp, sinh hoạt của các tổ chức chính trị - xã
hội; phát huy vai trò của đội ngũ tuyên truyền viên, cộng tác viên tại cơ sở.
d) Xây
dựng, nhân rộng các mô hình tuyên truyền, vận động hiệu quả như “Tổ vận động bảo
hiểm xã hội”, “Ngày hội bảo hiểm xã hội toàn dân”, “Tháng vận động bảo hiểm xã
hội toàn dân - Tháng 5” góp phần nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong
nhân dân.
đ) Thực
hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung tuyên truyền tại Quyết định số 765/QĐ-UBND
ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tuyên truyền
bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026-2030.
3. Rà soát, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
a) Tổ
chức rà soát, cập nhật dữ liệu về dân cư, lao động trên địa bàn; khai thác hiệu
quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan để xác định
đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt là khu vực lao động phi
chính thức.
b)
Phân loại nhóm đối tượng theo khả năng tham gia để xây dựng giải pháp vận động
phù hợp; lập danh sách quản lý đến từng người trong độ tuổi lao động chưa tham
gia bảo hiểm xã hội.
c) Giao
chỉ tiêu phát triển đối tượng cụ thể đến từng địa bàn, từng cán bộ phụ trách;
tăng cường vận động trực tiếp đến từng hộ gia đình, cá nhân; tổ chức tư vấn, hướng
dẫn về mức đóng, phương thức đóng và quyền lợi khi tham gia.
d)
Phát triển, củng cố mạng lưới đại lý thu, cộng tác viên; nâng cao năng lực, kỹ
năng tư vấn, vận động nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội.
4. Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra
a)
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã
hội tại các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm,
đặc biệt là tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.
b) Đẩy
mạnh phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý doanh nghiệp, lao động;
tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
c) Thực
hiện công khai danh sách các đơn vị vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội theo
quy định; áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp
luật.
d) Gắn
công tác kiểm tra, giám sát với đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của từng địa phương, đơn vị.
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và chuyển đổi số
a)
Nghiên cứu, đề xuất hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho người tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo lộ trình.
b) Xây
dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ,
phong cách phục vụ tận tình chu đáo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động
và người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội.
c) Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội; khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung
để phục vụ công tác quản lý, điều hành.
d)
Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo
hiểm xã hội; tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình tham
gia và thụ hưởng chính sách.
đ) Xây
dựng hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trên nền tảng số; bảo
đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp; đồng thời
lồng ghép từ các chương trình, đề án có liên quan và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Hằng
năm, chủ trì xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;
phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh đưa chỉ tiêu này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Chủ
trì tổ chức rà soát, cập nhật dữ liệu lao động; phối hợp với cơ quan bảo hiểm
xã hội và các cơ quan liên quan xác định đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm
xã hội, đặc biệt khu vực phi chính thức.
d) Chủ
trì tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội đối
với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định; phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.
đ)
Nghiên cứu, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa kết quả thực hiện chỉ
tiêu bảo hiểm xã hội vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân xã, phường và người đứng đầu theo quy định.
e) Định
kỳ hằng năm (trước ngày 30/12) và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách để đóng bảo hiểm
xã hội, hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy
định.
b) Căn
cứ điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, kết hợp huy
động các nguồn lực xã hội, tham mưu chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh.
c)
Cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động; phối hợp theo dõi tình trạng
hoạt động của doanh nghiệp.
d) Hằng
năm, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chỉ tiêu
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện
trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành.
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Chủ
động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phát triển đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội.
b) Chủ
trì hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho cán bộ xã, phường và lực lượng
tham gia vận động phát triển bảo hiểm xã hội.
c)
Tăng cường công tác quản lý thu, giảm nợ đọng; phối hợp kiểm tra, xử lý các đơn
vị vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh
Theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và địa phương
trong công tác tuyên truyền, vận động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
hiểm xã hội; tăng cường chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan đến doanh
nghiệp, lao động, dân cư phục vụ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ
chức triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
được giao; đưa chỉ tiêu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; chủ
động xây dựng giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Chỉ
đạo tăng cường rà soát, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; phối hợp
với các cơ quan liên quan trong việc quản lý, hạn chế tình trạng chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm xã hội.
c) Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; kiện toàn và nâng
cao hiệu quả hoạt động Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế trên địa bàn.
d) Định
kỳ đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Ủy
ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội
vụ) trước ngày 15/12 hằng năm để tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn; đồng thời làm cơ sở xây dựng báo
cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội
Phối hợp
với chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội; tham gia giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của
Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên, trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Nhận Kế
hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVXKH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM
GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 23/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên xã/phường
|
Chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội đến năm 2030 (người)
|
|
Chỉ tiêu chung
|
Chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu
|
|
1
|
Phường
Hồng Châu
|
1.899
|
504
|
|
2
|
Phường
Phố Hiến
|
34.845
|
2.505
|
|
3
|
Phường
Sơn Nam
|
9.681
|
494
|
|
4
|
Xã
Tân Hưng
|
2.428
|
485
|
|
5
|
Xã
Châu Ninh
|
2.020
|
580
|
|
6
|
Xã
Khoái Châu
|
9.658
|
1.035
|
|
7
|
Xã Mễ
Sở
|
2.127
|
516
|
|
8
|
Xã
Nghĩa Trụ
|
8.329
|
515
|
|
9
|
Xã
Phụng Công
|
9.640
|
505
|
|
10
|
Xã
Triệu Việt Vương
|
8.108
|
1.081
|
|
11
|
Xã
Văn Giang
|
11.542
|
1.576
|
|
12
|
Xã
Yên Mỹ
|
31.827
|
836
|
|
13
|
Xã
Hoàn Long
|
4.852
|
507
|
|
14
|
Xã
Nguyễn Văn Linh
|
38.830
|
505
|
|
15
|
Xã
Việt Tiến
|
10.776
|
496
|
|
16
|
Xã
Việt Yên
|
9.963
|
502
|
|
17
|
Phường
Đường Hào
|
46.794
|
700
|
|
18
|
Phường
Mỹ Hào
|
16.953
|
505
|
|
19
|
Phường
Thượng Hồng
|
13.099
|
503
|
|
20
|
Xã Đại
Đồng
|
3.642
|
464
|
|
21
|
Xã Lạc
Đạo
|
23.028
|
510
|
|
22
|
Xã
Như Quỳnh
|
65.023
|
1.625
|
|
23
|
Xã
Ân Thi
|
9.397
|
650
|
|
24
|
Xã
Đoàn Đào
|
2.964
|
488
|
|
25
|
Xã Hồng
Quang
|
4.090
|
830
|
|
26
|
Xã
Nguyễn Trãi
|
4.282
|
975
|
|
27
|
Xã
Phạm Ngũ Lão
|
4.781
|
515
|
|
28
|
Xã Tiên
Hoa
|
2.682
|
500
|
|
29
|
Xã
Xuân Trúc
|
4.913
|
625
|
|
30
|
Xã
Chí Minh
|
1.668
|
502
|
|
31
|
Xã Đức
Hợp
|
4.342
|
510
|
|
32
|
Xã
Hiệp Cường
|
4.068
|
760
|
|
33
|
Xã
Hoàng Hoa Thám
|
17.284
|
880
|
|
34
|
Xã
Lương Bằng
|
18.393
|
929
|
|
35
|
Xã
Nghĩa Dân
|
2.461
|
581
|
|
36
|
Xã
Tiên Lữ
|
5.682
|
512
|
|
37
|
Xã
Diên Hà
|
6.473
|
825
|
|
38
|
Xã
Hưng Hà
|
14.284
|
2.649
|
|
39
|
Xã
Long Hưng
|
6.465
|
1.040
|
|
40
|
Xã
Ngự Thiên
|
2.408
|
756
|
|
41
|
Xã
Quang Hưng
|
7.954
|
1.045
|
|
42
|
Xã
Tiên La
|
7.100
|
955
|
|
43
|
Xã
Tiên Tiến
|
2.325
|
496
|
|
44
|
Xã Tống
Trân
|
6.798
|
525
|
|
45
|
Xã
Thần Khê
|
2.577
|
660
|
|
46
|
Xã A
Sào
|
6.659
|
960
|
|
47
|
Xã Đồng
Bằng
|
3.078
|
923
|
|
48
|
Xã
Minh Thọ
|
4.137
|
1.394
|
|
49
|
Xã
Ngọc Lâm
|
2.193
|
1.038
|
|
50
|
Xã
Nguyễn Du
|
3.306
|
752
|
|
51
|
Xã
Phụ Dực
|
12.018
|
1.974
|
|
52
|
Xã
Quỳnh An
|
3.838
|
1.058
|
|
53
|
Xã
Quỳnh Phụ
|
24.873
|
2.839
|
|
54
|
Xã
Tân Tiến
|
4.875
|
1.433
|
|
55
|
Xã Hồng
Minh
|
2.612
|
833
|
|
56
|
Xã Bắc
Đông Hưng
|
5.299
|
519
|
|
57
|
Xã Bắc
Đông Quan
|
2.395
|
751
|
|
58
|
Xã Bắc
Tiên Hưng
|
12.920
|
591
|
|
59
|
Xã
Đông Hưng
|
21.172
|
4.952
|
|
60
|
Xã
Đông Quan
|
3.155
|
545
|
|
61
|
Xã
Đông Tiên Hưng
|
2.503
|
565
|
|
62
|
Xã
Lê Quý Đôn
|
4.524
|
505
|
|
63
|
Xã
Nam Đông Hưng
|
4.773
|
659
|
|
64
|
Xã Nam
Tiên Hưng
|
1.836
|
465
|
|
65
|
Xã
Tiên Hưng
|
3.594
|
627
|
|
66
|
Xã
Nam Thái Ninh
|
2.880
|
675
|
|
67
|
Xã
Tây Thái Ninh
|
4.624
|
650
|
|
68
|
Xã Bắc
Thái Ninh
|
4.038
|
571
|
|
69
|
Xã Bắc
Thụy Anh
|
2.274
|
556
|
|
70
|
Xã
Đông Thái Ninh
|
4.907
|
745
|
|
71
|
Xã
Đông Thụy Anh
|
3.107
|
985
|
|
72
|
Xã
Nam Thụy Anh
|
2.493
|
569
|
|
73
|
Xã
Tây Thụy Anh
|
2.352
|
661
|
|
74
|
Xã
Thái Ninh
|
2.629
|
646
|
|
75
|
Xã
Thái Thụy
|
24.135
|
4.133
|
|
76
|
Xã
Thụy Anh
|
12.568
|
541
|
|
77
|
Xã
Tiền Hải
|
15.223
|
1.500
|
|
78
|
Xã
Ái Quốc
|
11.164
|
744
|
|
79
|
Xã
Bình Định
|
3.335
|
1.353
|
|
80
|
Xã Đồng
Châu
|
9.949
|
1.465
|
|
81
|
Xã Đông
Tiền Hải
|
5.754
|
2.065
|
|
82
|
Xã
Hưng Phú
|
3.137
|
870
|
|
83
|
Xã
Nam Cường
|
4.555
|
1.445
|
|
84
|
Xã
Nam Tiền Hải
|
3.370
|
911
|
|
85
|
Xã
Tây Tiền Hải
|
3.572
|
965
|
|
86
|
Xã
Vũ Tiên
|
3.510
|
740
|
|
87
|
Xã
Bình Nguyên
|
3.508
|
519
|
|
88
|
Xã
Bình Thanh
|
3.196
|
970
|
|
89
|
Xã Hồng
Vũ
|
2.877
|
913
|
|
90
|
Xã Kiến
Xương
|
10.445
|
4.490
|
|
91
|
Xã
Lê Lợi
|
2.067
|
653
|
|
92
|
Xã
Quang Lịch
|
1.781
|
950
|
|
93
|
Xã
Thư Vũ
|
4.257
|
1.074
|
|
94
|
Xã
Trà Giang
|
1.496
|
656
|
|
95
|
Xã
Vũ Quý
|
7.492
|
689
|
|
96
|
Phường
Thái Bình
|
31.106
|
1.802
|
|
97
|
Phường
Trà Lý
|
7.708
|
1.282
|
|
98
|
Phường
Trần Hưng Đạo
|
61.459
|
3.570
|
|
99
|
Phường
Trần Lãm
|
18.245
|
1.608
|
|
100
|
phường
Vũ Phúc
|
25.897
|
1.282
|
|
101
|
Xã
Tân Thuận
|
7.396
|
793
|
|
102
|
Xã
Thư Trì
|
7.850
|
1.045
|
|
103
|
Xã Vạn
Xuân
|
3.898
|
1.169
|
|
104
|
Xã
Vũ Thư
|
13.064
|
1.260
|
|
Tổng:
|
981.535
|
106.055
|
|
Ghi
chú: Tính theo số người tham gia bảo hiểm
xã hội trên địa bàn xã, phường do cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở trực tiếp
quản lý thu theo phân cấp.
|