|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 114/KH-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026
-2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số
2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
"Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035"; Thông báo số 61-TB/VPTU
ngày 10/01/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa thông báo kết luận của Thường
trực Tỉnh ủy về chủ trương triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
giai đoạn 2026 - 2035"; trên cơ sở Kế hoạch số 898/KH-ĐCT ngày 12/02/2026
của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; căn cứ điều kiện, tình hình thực tiễn của tỉnh,
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp giai đoạn 2026 - 2035" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa nội dung và nhiệm
vụ trọng tâm của Đề án phù hợp với tình hình thực tiễn tại tỉnh Thanh Hóa, đảm
bảo sự thống nhất, tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả nhằm hoàn thành tốt các
mục tiêu đề ra.
- Nâng cao nhận thức của hội
viên, phụ nữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa về khởi nghiệp, vai trò của kinh tế tư
nhân đối với phát triển kinh tế dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bền vững.
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận
lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
kinh doanh do phụ nữ làm chủ, góp phần thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế
của phụ nữ; kết nối, phát triển hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên địa
bàn tỉnh; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ các
cấp theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Quán triệt sâu sắc nội dung,
mục tiêu của Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035" đến toàn
thể cán bộ, đảng viên, Nhân dân, nhất là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đảm bảo sự lãnh đạo các cấp ủy
Đảng và sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể của các cấp chính quyền, các đoàn thể chính
trị - xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp hỗ
trợ phụ nữ khởi nghiệp; xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện,
giám sát đánh giá kết quả thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn
2026 - 2035" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đảm bảo đúng đối tượng, chất lượng
và hiệu quả thiết thực.
II. MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu giai đoạn từ
2026 - 2030
- 80% hội viên, phụ nữ được
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
- 90% cán bộ Hội chuyên trách
các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu
quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác.
- Tuyên truyền, tư vấn, trợ
giúp pháp lý cho 15.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do
phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách
thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo,…
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng
kinh doanh cho 1.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ
hợp tác do phụ nữ làm chủ.
- Hỗ trợ, tư vấn 1.500 doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận
nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn 375 hộ kinh doanh
do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 150
doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ thực hiện tái cấu trúc
và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
- Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ
doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 30%.
- Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững cho 01 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự
án sinh kế do phụ nữ làm chủ (quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân
tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn).
1.2. Mục tiêu giai đoạn từ
2031 - 2035
- 90% hội viên, phụ nữ được
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
- 100% cán bộ Hội chuyên trách
các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu
quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác.
- Tuyên truyền, tư vấn, trợ
giúp pháp lý cho 22.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do
phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách
thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo,…
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng
kinh doanh cho 2.200 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ
hợp tác do phụ nữ làm chủ.
- Hỗ trợ tư vấn 2.200 doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận
nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn 750 hộ kinh doanh
do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 250
doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ, quản lý thực hiện tái cấu
trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
- Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ
doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 35%.
- Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững cho 02 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự
án sinh kế do phụ nữ làm chủ (quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân
tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn).
- Phấn đấu kết nối và xây dựng
01 hệ sinh thái khởi nghiệp thân thiện với phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh
doanh.
2. Đối tượng
- Tất cả phụ nữ có nhu cầu/ý tưởng
khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp, ưu tiên quan tâm phụ nữ yếu thế; phụ nữ thuộc
hộ nghèo, khó khăn, đơn thân, khuyết tật, phụ nữ trong hộ gia đình có người
khuyết tật; phụ nữ là người dân tộc thiểu số, nữ vận động viên giải nghệ, phụ nữ
chấp hành xong án phạt tù; phụ nữ bị ảnh hưởng bởi HIV; phụ nữ là nạn nhân của
bạo lực gia đình, mua bán người; nữ công nhân lớn tuổi trở về từ các khu công
nghiệp, khu chế xuất; phụ nữ trở về sau thời gian lao động tại nước ngoài; phụ
nữ di cư, lao động tự do ,…
- Phụ nữ chuyển đổi nghề nghiệp
từ công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang.
- Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ
(Doanh nghiệp có 01 hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên; trong
đó có ít nhất 01 phụ nữ giữ vị trí quản lý điều hành doanh nghiệp); hợp tác xã
do phụ nữ tham gia quản lý (phụ nữ giữ một trong số các vị trí: Chủ tịch, thành
viên Hội đồng thành viên/quản trị; Giám đốc, Tổng giám đốc, thành viên Ban kiểm
soát); hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ phụ nữ là chủ thể trên giấy đăng ký hộ
kinh doanh) và tổ hợp tác do phụ nữ quản lý.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã tạo
việc làm, tư vấn hướng nghiệp cho phụ nữ khởi nghiệp (ưu tiên các doanh nghiệp,
hợp tác xã sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị hoặc có liên kết chuỗi giá
trị, ứng dụng công nghệ chế biến sâu; phát huy ngành nghề truyền thống, khôi phục
văn hóa, khai thác tài nguyên bản địa,…).
- Hiệp hội Doanh nhân nữ, Câu lạc
bộ doanh nhân nữ,...
- Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ
các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước; cán bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
3. Phạm vi:
Kế hoạch được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh.
4. Thời
gian thực hiện: Đề án chia thành 02 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 -
2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 -
2035.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, khát vọng kinh doanh làm giàu chính đáng
của phụ nữ
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức,
phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển
kinh tế tư nhân, khởi nghiệp, đảm bảo bình đẳng giới; vị trí, vai trò của kinh
tế tư nhân trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước; đa dạng các phương thức
truyền thông; tôn vinh, ghi nhận của xã hội, gia đình đối với phụ nữ khởi nghiệp,
khởi sự kinh doanh.
- Biên soạn, phát hành sản phẩm
truyền thông có thông điệp đa chiều, hướng đến nhiều nhóm đối tượng, chú trọng
phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về
các chính sách phát triển kinh tế tư nhân, kiến thức khởi nghiệp, kinh doanh bền
vững; tổ chức truyền thông về Cuộc thi phụ nữ khởi nghiệp hàng năm.
- Tổ chức diễn đàn, hội thảo
trao đổi của các chuyên gia, cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực
phát triển doanh nghiệp, kinh tế tư nhân, hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;
tổ chức khởi động Đề án, Hội nghị đánh giá, sơ tổng kết định kỳ.
- Nâng cấp Cổng thông tin điện
tử Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hóa; quản trị fanpage Hội Liên hiệp Phụ nữ
các cấp; giới thiệu các mô hình khởi nghiệp hiệu quả, điển hình phụ nữ khởi
nghiệp, đặc biệt phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu,
vùng xa.
2. Phát
triển và kết nối các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Hỗ trợ thành lập và duy trì vận
hành các nhóm, CLB phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế; xây dựng chương
trình cố vấn/tư vấn phù hợp với phụ nữ khởi nghiệp; phát huy vai trò nòng cốt của
Hiệp hội nữ Doanh nhân tỉnh, Hội Nữ Trí thức, các doanh nghiệp, chuyên gia tham
gia cố vấn khởi nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động kết nối
giữa Nhà nước - Chuyên gia cố vấn, tư vấn
- Phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên
hiệp Phụ nữ các cấp - Các đối tác chiến lược và các thành phần trong hệ sinh
thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp.
- Tăng cường gắn kết các doanh
nghiệp tư nhân, đặc biệt là các tập đoàn lớn vào hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp thông qua thực hiện trách nhiệm xã hội, chương trình cố vấn, đầu tư.
3. Hỗ trợ
phụ nữ tham gia các mô hình kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
- Tổ chức Cuộc thi Phụ nữ khởi
nghiệp theo chủ đề; tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, kiến thức xây dựng dự án khởi
nghiệp, hoàn thiện mô hình kinh doanh; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ dự thi; huy động,
kết nối các nhà đầu tư, đơn vị đồng hành hỗ trợ cuộc thi.
- Hỗ trợ, hướng dẫn phụ nữ cách
thức hiện thực hóa ý tưởng, dự án có tiềm năng, nhất là các dự án trong lĩnh vực
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh bằng nhiều giải pháp: Tư vấn, đào tạo, cung cấp chuyên gia, truyền
thông, hoàn thiện mô hình kinh doanh, khởi nghiệp; hỗ trợ vật tư, nguyên vật liệu
thiết yếu, chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu,
mẫu mã, bao bì, kết nối thị trường,…Tổ chức các sự kiện kết nối nguồn lực để hỗ
trợ hiện thực hóa những ý tưởng sáng tạo, đổi mới của phụ nữ đã được lựa chọn.
- Kết nối, hình thành các cụm dự
án sinh kế bền vững của phụ nữ; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ
làm chủ, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ quản lý tham gia chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng ESG về pháp lý, tiêu chuẩn hóa quy
trình, sản phẩm, hoàn thiện mẫu mã, bao bì, thương hiệu, kết nối, giới thiệu,
xúc tiến thương mại các sản phẩm OCCOP của chủ thể phụ nữ khởi nghiệp và sản phẩm
khởi nghiệp của phụ nữ tham gia chuỗi cung ứng xanh.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao
năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp, chú trọng phụ nữ khu vực nông thôn,
vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn , biên giới. Xây dựng nội dung, chương
trình, tài liệu đào tạo phù hợp từng giai đoạn khởi nghiệp, đồng thời ứng dụng
công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, công nghệ chuỗi, khối
trong đào tạo, bồi dưỡng phụ nữ khởi nghiệp, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, và
quản trị số cho phụ nữ.
- Đa dạng hóa các hình thức tư
vấn, trợ giúp pháp lý cho phụ nữ khởi nghiệp; tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ kỹ
năng nghề nghiệp, khởi nghiệp phù hợp với thực tiễn của tỉnh, trong đó ưu tiên
phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ
tư vấn hoàn thiện mô hình kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể do
phụ nữ làm chủ, hợp tác xã do phụ nữ quản lý; hỗ trợ phụ nữ được tiếp cận nguồn
tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
4. Nâng
cao năng lực của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong triển khai hiệu quả
hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Phát triển, nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ Hội các cấp phụ trách, tham mưu công tác hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
- Hàng năm tổ chức các hoạt động
bồi dưỡng, nâng cao năng lực, cập nhật kiến thức và kỹ năng quản lý, vận hành
các chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp cho cán bộ Hội các cấp; chú trọng
phát triển kỹ năng mềm, tư vấn điều phối, kết nối và xây dựng mạng lưới thành
phần của hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (cơ quan quản lý nhà nước, ngân
hàng, doanh nghiệp ,...).
- Nâng cao năng lực giám sát,
phản biện xã hội và tham gia đề xuất chính sách liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân; xây dựng và triển khai các công cụ quản lý,
giám sát đề án có lồng ghép giới để đánh giá mức độ phù hợp và tác động đến phụ
nữ khởi nghiệp.
- Phát triển, tạo lập nhóm
chuyên gia, cố vấn của Hội Liên hiệp Phụ nữ điều phối hoạt động về lĩnh vực khởi
nghiệp, tài chính xanh, chuyển đổi số, kinh doanh bao trùm trong hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp.
- Thiết lập cơ chế báo cáo định
kỳ từ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã lên Hội cấp trên để theo dõi tiến độ, chất lượng
và nắm bắt thông tin, điều chỉnh kịp thời trong quá trình triển khai.
5. Nghiên cứu,
tham mưu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật thúc đẩy phụ nữ khởi
nghiệp, hướng tới phát triển bền vững và kinh doanh bao trùm
- Tổ chức nghiên cứu, khảo sát
thực tiễn, theo dõi, đánh giá tình hình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn
tỉnh; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, dự báo xu hướng và thách thức mới để tham
mưu, đề xuất các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ khởi nghiệp, phát
triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, trong đó quan tâm
các nhóm phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số, khu vực
nông thôn.
- Thực hiện chức năng giám sát,
phản biện xã hội đối với việc thực hiện các cơ chế, chính sách, pháp luật liên
quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
phối hợp tổ chức các hoạt động đối thoại, trao đổi giữa lãnh đạo UBND tỉnh, các
sở, ban, ngành, chính quyền địa phương với phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ tại các địa bàn khó khăn.
- Tham mưu, đề xuất và phối hợp
triển khai các mô hình, giải pháp phù hợp với điều kiện của tỉnh nhằm huy động
nguồn lực, hỗ trợ ươm tạo ý tưởng, dự án khởi nghiệp, thúc đẩy thương mại hóa sản
phẩm và tài sản trí tuệ; tăng cường kết nối, hình thành mạng lưới phụ nữ khởi
nghiệp và sự tham gia của các cơ quan nhà nước, chuyên gia, cố vấn, các đối tác
liên quan.
- Tổ chức kiểm tra giám sát việc
thực hiện chính sách luật pháp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh
doanh
6. Tăng cường
vận động, huy động, đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Chủ động phối hợp, kết nối với
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ trong và ngoài tỉnh để vận động,
huy động các nguồn lực hợp pháp, trong đó có các nguồn tài chính xanh; hỗ trợ
phụ nữ, doanh nghiệp nữ, hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn phục vụ phát triển sản
xuất, kinh doanh bền vững, thân thiện với môi trường, phù hợp với các định hướng,
cam kết quốc gia.
- Tham mưu, đề xuất và phối hợp
triển khai các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ, viện
nghiên cứu, tổ chức quốc tế và phụ nữ Việt Nam ở nước ngoài nhằm hỗ trợ chuyển
giao tri thức, công nghệ, tư vấn, cố vấn và đầu tư cho các doanh nghiệp do phụ
nữ làm chủ, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ sạch.
- Lồng ghép các nội dung, nhiệm
vụ của Đề án vào các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; phối hợp sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí phục vụ triển
khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa việc triển
khai Đề án thông qua vận động sự tham gia, đóng góp của cộng đồng, các tổ chức,
cá nhân nhằm tăng cường nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và huy động các
nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguồn xã hội hóa, huy động
đóng góp từ các tổ chức, cá nhân; phối hợp với các sở, ngành, các địa phương, tổ
chức, đoàn thể chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của các chương trình, dự án, kế
hoạch khác để triển khai Đề án theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các hoạt động của kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, giai đoạn 2026 - 2035”. Hàng
năm trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch,
dự toán kinh phí hoạt động năm và gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo Đề án 2415 tỉnh Thanh Hóa.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Đề án không để xảy ra lãng phí, tiêu cực.
- Phối hợp với UBND các xã, phường
trên địa bàn tỉnh hướng dẫn chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương xây dựng kế
hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức triển khai các hoạt động của Đề án ở địa
phương.
- Tham mưu cho UBND tỉnh công
tác đánh giá sơ/tổng kết; khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong triển
khai, thực hiện Đề án theo quy định; chủ động đánh giá sơ kết, tổng kết hàng
năm trong hệ thống Hội.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện hàng năm, giai đoạn, đột xuất, trên cơ sở đó đề xuất bổ sung, điều chính
hoạt động của Đề án bảo đảm phù hợp thực tế, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp vận động nguồn lực
và chỉ đạo, hướng dẫn Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở vận động nguồn lực xã hội, kết
hợp sử dụng các nguồn quỹ hợp pháp khác để triển khai để thực hiện Đề án đạt hiệu
quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá, hướng dẫn sơ kết, tổng kết các hoạt động của Đề án bảo đảm thực hiện
đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài
chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách theo phân cấp hiện hành, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch và lồng ghép với các
chương trình, nhiệm vụ khác của các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện đề
án theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo,
tư vấn về các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể; ưu
tiên đào tạo, bồi dưỡng giám đốc nữ điều hành các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh
doanh bền vững, quy định tài chính kế toán, thuế, hóa đơn điện tử,…; phối hợp hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các quỹ tài chính hỗ trợ phát triển kinh tế tư
nhân.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Đề xuất, phân bổ ngân sách
cho các hoạt động Đề án trong lĩnh vực hoạt động do Sở chủ trì.
- Phối hợp tuyên truyền đào tạo,
tư vấn về ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp, tiếp cận vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Phối hợp hướng dẫn Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh, cơ sở trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án đặt ra.
- Lồng ghép hỗ trợ nguồn lực, tạo
điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia xây dựng hệ sinh thải khởi
nghiệp.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Đề xuất, phân bổ ngân sách
cho các hoạt động Đề án trong lĩnh vực hoạt động do Sở chủ trì.
- Lồng ghép các hoạt động của Đề
án trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn vào các chương trình, đề án
có liên quan.
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo,
tư vấn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; kết nối tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp, Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh khởi nghiệp
trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, chuyển
đổi xanh.
- Bố trí nguồn vốn từ các
chương trình/Đề án thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở trong hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Đề xuất, phân bổ ngân sách
cho các hoạt động Đề án trong lĩnh vực hoạt động do Sở chủ trì về công tác khen
thưởng.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh trong thực hiện chính sách giới thiệu việc làm cho lao động nữ; giám sát,
đánh giá việc thực hiện Đề án hàng năm và các giai đoạn; biểu dương, khen thưởng
các tập thể, cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt Đề án.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc và tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các phòng trào thi đua
liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp. Kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận,
quản lý và sử dụng viện trợ của tổ chức hội, quỹ xã hội liên quan theo quy định
của pháp luật.
6. Sở
Công Thương
- Đề xuất, phân bổ ngân sách
cho các hoạt động Đề án trong lĩnh vực hoạt động do Sở chủ trì.
- Phối hợp, hướng dẫn hỗ trợ
nguồn lực cho Hội Liên hiệp Phụ nữ phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực tiếp
cận thị trường, ứng dụng thương mại điện tử; kinh tế số; chuyển đổi số; chuyển
đổi xanh; thương mại xanh, sản xuất, tiêu dùng bền vững; kết nối doanh nghiệp hợp
tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ/tham gia quản lý với người tiêu dùng.
7. Các sở,
ngành: Giáo dục và Đào tạo; Dân tộc và Tôn giáo; Văn hóa , Thể thao và Du lịch;
Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa; các Hội, Hiệp hội và tổ chức xã hội
nghề nghiệp
- Phối hợp, hỗ trợ phụ nữ khởi
nghiệp, doanh nhân nữ được tiếp cận các chương trình đào tạo trực tuyến, đào tạo
từ xa nhằm tăng cường kiến thức, kỹ năng số, thương mại điện tử, tập trung cho
phụ nữ dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Lồng ghép các hoạt động của Đề
án trong trong các chương trình, đề án, Dự án có liên quan do sở, ngành chủ
trì. Chú trọng các chương trình, dự án thực hiện công tác dân tộc - tôn giáo; đẩy
mạnh tuyên truyền, hướng dẫn triển khai văn hóa, đạo đức kinh doanh của phụ nữ
khởi nghiệp gắn với bản sắc văn hóa dân tộc; tuyên truyền, phổ biến, đào tạo,
tư vấn, kết nối nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về bình đẳng giới trong lĩnh
vực khởi nghiệp, phát triển kinh tế.
- Thông tin, tuyên truyền về hoạt
động khởi nghiệp của phụ nữ, biểu dương điển hình tiên tiến, tiêu biểu, thành
công, xuất sắc trên các lĩnh vực
8. Ngân
hàng Nhà nước khu vực VII
- Phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan trong hoạt động đào tạo, tư vấn
về giáo dục tài chính, quản lý tài chính cho phụ nữ khởi nghiệp.
- Hỗ trợ tiếp cận, sử dụng các
sản phẩm, dịch vụ tài chính cho đối tượng chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là phụ
nữ.
9. Ngân
hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
tỉnh Thanh Hóa
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh, xã/phường tổ chức các hoạt động giáo dục tài chính, hướng dẫn sử dụng
vốn vay hiệu quả cho thành viên vay vốn; hỗ trợ, thúc đẩy phụ nữ tiếp cận hiệu
quả tín dụng chính sách xã hội và tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
- Đẩy mạnh các hoạt động ủy
thác với Hội Liên hiệp Phụ nữ triển khai các chương trình, sản phẩm cho vay ưu
đãi đối với phụ nữ khởi nghiệp khu vực nông nghiệp, nông thôn, giai đoạn 2026-2035.
10. Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội doanh nhân nữ tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Vận động Hội viên thi đua
sáng tạo, nghiên cứu sản phẩm khởi nghiệp, ứng dụng sản phẩm sáng tạo để khởi
nghiệp, phát triển kinh doanh.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh trong việc phát triển mạng lưới hiệp hội, hội, câu lạc bộ doanh nhân nữ,
thu hút hội viên. Tăng cường hợp tác kinh doanh, tham gia các tổ chức quốc tế về
hỗ trợ phụ nữ sáng tạo, đổi mới, khởi nghiệp và phát triển kinh doanh.
11. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện các nội dung Đề án.
- Chủ trì, tham gia giám sát, phản
biện xã hội đối với chính sách, chương trình về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; lồng
ghép nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các phong trào, cuộc vận động, tạo
môi trường thuận lợi để phụ nữ phát huy tiềm năng, đóng góp vào phát triển kinh
tế bền vững.
12. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Phê duyệt kế hoạch, dự toán
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án của Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp,
chỉ đạo các phòng, ban phối hợp tổ chức thực hiện. Hằng năm chủ động cân đối, bố
trí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch
theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho phụ
nữ tiếp cận vốn, thị trường, đào tạo kỹ năng và thủ tục pháp lý; khuyến khích
mô hình kinh tế tập thể do phụ nữ quản lý;
- Chỉ đạo các phòng, ban, Hội
Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp xây dựng cơ sở dữ liệu về phụ nữ khởi nghiệp; định kỳ
kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả, tác động của Đề án, các
hoạt động quản lý Đề án theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch
này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều
chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế; các sở, ban, ngành, đoàn thể và
UBND các xã/phường có văn bản đề nghị gửi Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh để tổng hợp,
xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- TW Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trên địa
bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị (Mục V);
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXHLĐVL60
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|