|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 895/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 21
tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ -CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Điện ảnh và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
76/QĐ-BVHTTDL ngày 14/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện ành, Thủ trưởng các
Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐA, VA.100.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
ĐIỆN ẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 895/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.011451
|
Thủ tục
cấp Giấy phép phân loại phim
|
Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026
của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Điện ảnh
|
Cục Điện ảnh
|
|
2
|
1.011450
|
Thủ tục
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
|
Điện ảnh
|
Cục Điện ảnh
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.011454
|
Thủ tục
cấp Giấy phép phân loại phim (thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4 năm 2026
của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Điện ảnh
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục Cấp giấy phép phân loại phim
a) Trình tự
thực hiện:
- Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Cục Điện ảnh.
- Trong thời
hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điện ảnh thực hiện cấp
Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Trường hợp
phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15, trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông
tin, Cục Điện ảnh thực hiện cấp Giấy phép.
b) Cách thức
thực hiện: Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân
loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
(2) Bản sao
văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;
(3) Bản phim
hoàn chỉnh;
(4) Bản
thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài.
- Số lượng
hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Điện ảnh.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Giấy phép phân loại phim/Quyết định không cho
phép phổ biến phim
i) Phí, lệ
phí:
|
STT
|
Tên khoản phí, lệ phí
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm
định và phân loại phim
|
|
1.1
|
Phim
thương mại
|
|
a
|
Phim
truyện
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
b.1
|
Độ dài đến
dưới 60 phút
|
2.200.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ
60 phút trở lên
|
3.600.000 đồng/phim
|
|
1.2
|
Phim phi
thương mại
|
|
a
|
Phim
truyện
|
|
a.1
|
Độ dài đến
dưới 100 phút
|
2.400.000 đồng/tập phim
|
|
a.2
|
Độ dài từ
100 đến dưới 150 phút
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
a.3
|
Độ dài từ
150 đến dưới 200 phút
|
4.800.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
|
b.1
|
Độ dài đến
dưới 60 phút
|
1.600.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ
60 đến dưới 100 phút
|
2.400.000 đồng/phim
|
|
b.3
|
Độ dài từ
100 đến dưới 150 phút
|
3.600.000 đồng/phim
|
|
b.4
|
Độ dài từ
150 đến dưới 200 phút
|
4.800.000 đồng/phim
|
Miễn phí
thẩm định và phân loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt
Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản
thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật.
Chương trình
chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp
quốc gia theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân
kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh
các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyên thăm của lãnh đạo cấp cao các nước
đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam
hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tại mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư
số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC: Không
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thông tư
số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm
2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt
động điện ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
- Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của
Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí
thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- Quyết định
3891/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đính chính Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............., ngày ….. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
Kính
gửi: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tổ chức/cá
nhân đề nghị: ………………………………….………………
Số chứng
nhận đăng kí doanh nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức): ……………………………………………………………………………..
Số căn cước
công dân (đối với cá nhân) : …………………….…………...
Địa chỉ:
………………………………………………………….…………
Số điện
thoại: …………………………………………………….………...
Email:
……………………………………………………….……………..
Tên phim đề
nghị cấp Giấy phép: …………………………………………
Tên phim
tiếng Việt (2): ……………………………………………………
Tên phim
Tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………
Tên phim gốc
(nếu có): ……………………………………………………
Loại hình
phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…...
Tổ chức/cá
nhân sản xuất: ………………………………………………....
Tổ chức/cá
nhân phát hành: ……………………………………………….
Chủ sở hữu
phim: ………………………………………………………….
Tổ chức/cá
nhân có quyền phát hành tại Việt Nam (3): ……………………
Thời hạn có
quyền phát hành tại Việt Nam (4):…………………………….
Nước sản
xuất: …………….. Năm sản xuất: ……………………………
Biên kịch:
………………………………………………………………….
Đạo diễn:
…………………………………………………………………..
Chất liệu
phim: …………………………………………………………….
Thời lượng (tính
bằng phút): ………………………………………………
Màu sắc (màu
hoặc đen trắng): …………………Ngôn ngữ: ……………
Tóm tắt nội
dung (5):
………………………………………………………
Hình thức
phổ biến(6):
|
Rạp □
|
Truyền
hình □
|
|
Địa điểm
công cộng □
|
Không gian
mạng □
|
Hình thức
khác :…………………………………………………………..
………………….. (Tên
tổ chức/cá nhân đề nghị) cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim;
2. Chấp hành
quy định của Luật Điện ảnh và quy định pháp
luật có liên quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPPLP
|
…………., ngày tháng năm
|
GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông
tư………………………………………………………………..(1);
Căn cứ Quyết
định số ….……………………………………………………(2);
Căn cứ Biên
bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị
của ……………(3);
CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
Tên phim
tiếng Việt: ………………………………………………………
Tên phim tiếng
Anh (nếu có): ……………………………………………..
Tên phim gốc
(4): …………………………………………………………...
Loại hình
phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):
………………………………………………………………………...
Tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép: ………………………………
Tổ chức/cá
nhân sản xuất: …………………………………………………
Tổ chức/cá
nhân phát hành: ……………………………………………….
Chủ sở hữu
phim: ………………………………………………………….
Tổ chức/cá
nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(5): …………………….
Thời hạn có
quyền phát hành tại Việt Nam(6): ……………………………..
Thời hạn của
Giấy phép(7): …………………………………………………
Thời hạn lưu
chiểu phim: ………………………………………………….
Nước sản
xuất: …. ……………………… Năm sản xuất:………….……..
Biên kịch:
…………………………………………………………………..
Đạo diễn:
……………………………………………………………….…..
Chất liệu
phim:..……………………………………………………………
Thời lượng (tính
bằng phút):..……………………………………………...
Màu sắc (màu
hoặc đen trắng): …………… Ngôn ngữ:…………….…….
Hình thức
phổ biến: ………………………………………………………..
Tóm tắt nội
dung:…………………………………………………………..
Mức phân
loại phim(8): ..…………………………………………………...
Tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm:
- Phổ biến
đúng nội dung phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim(9).
Giấy phép
này được ban hành 05 bản: Giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép 03
bản và lưu tại cơ quan cấp Giấy phép 02 bản./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ
tên Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân
loại phim, cảnh báo.
(2) Ghi rõ
tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan cấp Giấy phép.
(3) Ghi tên
phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.
(7) Đối với
phim nhập khẩu và phim tham gia các liên hoan phim, liên hoan phim chuyên
ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim
tại Việt Nam và nước ngoài.
(4), (5),
(6) Đối với phim nhập khẩu.
(8) Đối với
mức phân loại phim là C: cơ quan cấp giấy phép ban hành Quyết định không cho
phép phổ biến phim theo mẫu số 02 (phụ lục III) ban hành kèm theo thông tư này.
(9) Đối với
mức phân loại phim là P, K, T13, T16, T18.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPPLP
|
…………., ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông
tư số 05/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân loại
phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo;
Căn cứ Quyết
định số ….……………………………………………………(1);
Căn cứ Biên
bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị
của …………………..…(2);
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Không cho
phép phổ biến bộ phim:
Tên phim
tiếng Việt:……………………………………………………….
Tên phim
tiếng Anh (nếu có):………………………………………………
Tên phim gốc
(nếu có)(3):…………………………………………………..
Loại hình
phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):…………………………………………………………………………
Tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép:………………………………
Tổ chức/cá
nhân sản xuất:…………………………………………………
Tổ chức/cá
nhân phát hành:………………………………………………..
Chủ sở hữu
phim:…………………………………………………………..
Tổ chức/cá
nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(4):……………………..
Thời hạn lưu
chiểu phim(5):………………………………………………...
Nước sản
xuất:……..……………………. Năm sản xuất:…………………
Biên kịch:…………………………………………………………………..
Đạo diễn:……………………………………………………………………
Chất liệu
phim:……………………………………………………………..
Thời lượng (tính
bằng phút):………………………………………………
Màu sắc (màu
hoặc đen trắng):………….. Ngôn ngữ:……………………
Tóm tắt nội
dung:
Lý do không
cho phép phổ biến:
Điều 2. Cơ sở điện
ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam
không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức
nào. (5)
Cơ sở điện
ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép
phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)
Điều 3. Chánh Văn
phòng (Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2, Điều 3;
- Lưu tại cơ quan ra quyết định.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ
tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan cấp Giấy phép.
(2) Ghi tên
phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.
(3), (4),
(5) Đối với phim nhập khẩu.
(6) Đối với
phim Việt Nam.
2.
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
a) Trình tự
thực hiện:
- Tổ chức,
cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam hoặc
cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt
Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Trong thời
hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp
kịch bản phải sửa nội dung do vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 và quy định khác
của pháp luật có liên quan hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu
cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 12 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được kịch bản đã sửa nội dung hoặc hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy
đủ thông tin, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép.
- Trường hợp
thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022 sau khi đã được cấp Giấy
phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam phải thực hiện đề nghị cấp lại Giấy
phép theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022; trừ trường hợp thay đổi
nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 13 Luật Điện ảnh 2022 thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực
hiện cấp Giấy phép.
b) Cách thức
thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
(2) Kịch bản
tóm tắt phim và kịch bản chi tiết nội dung quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
bằng tiếng Việt;
(3) Văn bản
thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
(4) Văn bản
cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật
Điện ảnh 2022 của tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử
dụng bối cảnh tại Việt Nam.
d) Thời hạn
giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ
quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp
dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Cục Điện ảnh.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy phép
i) Phí, lệ
phí:
|
STT
|
Tên khoản phí, lệ phí
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm
định kịch bản phim
|
|
1.1
|
Kịch bản
phim được thực từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài
|
|
a
|
Kịch bản
phim truyện
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
a.1
|
Độ dài đến
dưới 100 phút
|
7.200.000 đồng/tập phim
|
|
a.2
|
Độ dài từ
100 đến dưới 150 phút
|
10.800.000 đồng/tập phim
|
|
a.3
|
Độ dài từ
150 đến dưới 200 phút
|
14.400.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Kịch bản
phim ngắn
|
|
b.1
|
Độ dài đến
dưới 60 phút
|
2.800.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ
60 đến dưới 100 phút
|
7.200.000 đồng/phim
|
|
b.3
|
Độ dài từ
100 đến dưới 150 phút
|
10.800.000 đồng/phim
|
|
b.4
|
Độ dài từ
150 đến dưới 200 phút
|
14.400.000 đồng/phim
|
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu 01 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Thông tư
số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm
2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt
động điện ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
…………, ngày…… tháng…… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP
DỊCH VỤ QUAY PHIM SỬ DỤNG BỐI CẢNH TẠI VIỆT NAM
Kính
gửi: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
……………. (Tên
tổ chức/cá nhân đề nghị) đề nghị Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử
dụng bối cảnh tại Việt Nam với các thông tin như sau:
1. Thông tin
của tổ chức/cá nhân:
a. Cơ sở
điện ảnh Việt Nam
Tên tổ chức/cá
nhân:………………………………………………….……
Số chứng
nhận đăng kí doanh nghiệp/ Quyết định thành lập: …………….
Địa chỉ trụ
sở chính:………………………………………………………..
Điện thoại
liên hệ: ………………………………………………….……..
Email:
……………………………………………………………………...
Người đại
diện theo pháp luật: …………………………………………….
Chức vụ:
…………………………………………………………………...
b. Tổ
chức/cá nhân nước ngoài
- Đối với tổ
chức:
Tên tổ chức:…………………………………………………….………..
Giấy phép thành:
………………………………………………………...
Nơi đăng ký
thành lập: …………………………………..........................
Địa chỉ trụ
sở chính: ……………………………………………………..
Điện thoại
liên hệ: ……………………………………………………….
Email:
……………………………………………………………………
+ Người đại
diện theo pháp luật: (đối với tổ chức): ……………………….
Chức vụ:
…………………………. Quốc tịch: …………………………..
Số hộ
chiếu:……………………… Ngày cấp:…………………………….
- Đối với cá
nhân:
Họ và tên:
……………………………………………………………….
Số hộ chiếu:
…………………..……… Ngày cấp: …………………….
Quốc tịch:
……………………………………………………………….
Điện thoại liên
hệ: ……………………………………………………….
Email:
……………………………………………………………………
2. Thông tin
về kịch bản phim:
Tên kịch bản
phim:…………………………………………………………
Tên tiếng
Việt của kịch bản phim:…………………………………………
Biên kịch:
……………………………… Quốc tịch:…………………..
3. Thông tin
về phim:
Loại hình
phim:
Phim truyện
□ Phim tài liệu □
Phim khoa
học □ Phim hoạt hình □
Phim kết hợp
nhiều loại hình □
Tên của tổ
chức sản xuất phim: ……………………………………………
Chất liệu
quay phim:
Nhựa □ Kỹ
thuật số □ Chất liệu khác □
Dự kiến thời
lượng phim:…………………………………………………..
4. Dự kiến
địa điểm và thời gian quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam:
Địa điểm: (tên
tỉnh/thành phố)……………………………………………..
Thời gian:
Từ ngày….. tháng.… năm…... đến ngày....tháng…...năm…..…
5. Cam
kết:
Trong quá
trình sản xuất phim, chúng tôi cam kết thực hiện theo Giấy phép cung cấp dịch
vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam và các quy định của luật pháp hiện
hành của nước CHXHCN Việt Nam./.
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên) (2)
|
(1) Cá nhân
không điền mục này;
(2) Tổ chức:
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên;
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim (cấp tỉnh)
a) Trình tự
thực hiện:
- Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy
quyền (gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Trong thời
hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp
phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15, trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông
tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép.
b) Cách thức
thực hiện: Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân
loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
(2) Bản sao
văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;
(3) Bản phim
hoàn chỉnh;
(4) Bản
thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài.
- Số lượng
hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy
quyền.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được
ủy quyền.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Giấy phép phân loại phim/Quyết định không cho
phép phổ biến phim
i) Phí, lệ
phí:
|
STT
|
Tên khoản
phí, lệ phí
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm
định và phân loại phim
|
|
1.1
|
Phim
thương mại
|
|
a
|
Phim
truyện
|
3.600.000
đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
b.1
|
Độ dài đến
dưới 60 phút
|
2.200.000
đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ
60 phút trở lên
|
3.600.000
đồng/phim
|
|
1.2
|
Phim phi
thương mại
|
|
a
|
Phim
truyện
|
|
a.1
|
Độ dài đến
dưới 100 phút
|
2.400.000
đồng/tập phim
|
|
a.2
|
Độ dài từ
100 đến dưới 150 phút
|
3.600.000
đồng/tập phim
|
|
a.3
|
Độ dài từ
150 đến dưới 200 phút
|
4.800.000
đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
|
b.1
|
Độ dài đến
dưới 60 phút
|
1.600.000
đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ
60 đến dưới 100 phút
|
2.400.000
đồng/phim
|
|
b.3
|
Độ dài từ
100 đến dưới 150 phút
|
3.600.000
đồng/phim
|
|
b.4
|
Độ dài từ
150 đến dưới 200 phút
|
4.800.000
đồng/phim
|
Miễn phí
thẩm định và phân loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt
Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản
thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật.
Chương trình
chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp
quốc gia theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân
kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh
các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyên thăm của lãnh đạo cấp cao các nước
đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam
hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tại mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông
tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC: Không
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 ngày 4
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Thông tư
số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm
2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt
động điện ảnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
- Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- Quyết định
3891/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đính chính Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
|
|
............., ngày ….. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
Kính
gửi: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tại địa phương
Tổ chức/cá
nhân đề nghị: ………………………………….………………
Số chứng
nhận đăng kí doanh nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức):
……………………………………………………………………………..
Số căn cước
công dân (đối với cá nhân): …………………….…………...
Địa chỉ:
………………………………………………………….…………
Số điện
thoại: …………………………………………………….………...
Email:
……………………………………………………….……………..
Tên phim đề
nghị cấp Giấy phép: …………………………………………
Tên phim
tiếng Việt (2): ……………………………………………………
Tên phim
Tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………
Tên phim gốc
(nếu có): ……………………………………………………
Loại hình
phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…...
Tổ chức/cá
nhân sản xuất: ………………………………………………....
Tổ chức/cá
nhân phát hành: ……………………………………………….
Chủ sở hữu
phim: ………………………………………………………….
Tổ chức/cá
nhân có quyền phát hành tại Việt Nam (3): ……………………
Thời hạn có
quyền phát hành tại Việt Nam (4):…………………………….
Nước sản
xuất: …………….. Năm sản xuất: ……………………………
Biên kịch:
………………………………………………………………….
Đạo diễn:
…………………………………………………………………..
Chất liệu
phim: …………………………………………………………….
Thời lượng (tính
bằng phút): ………………………………………………
Màu sắc (màu
hoặc đen trắng): …………………Ngôn ngữ: ……………
Tóm tắt nội
dung (5):
………………………………………………………
Hình thức
phổ biến(6):
|
Rạp □
|
Truyền
hình □
|
|
Địa điểm
công cộng □
|
Không gian
mạng □
|
Hình thức
khác :…………………………………………………………..
………………….. (Tên
tổ chức/cá nhân đề nghị) cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim;
2. Chấp hành
quy định của Luật Điện ảnh và quy định
pháp luật có liên quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPPLP
|
…………., ngày tháng năm
|
GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông
tư………………………………………………………………..(1);
Căn cứ Quyết
định số ….……………………………………………………(2);
Căn cứ Biên
bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị
của ……………(3);
CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
Tên phim tiếng
Việt: ………………………………………………………
Tên phim
tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………..
Tên phim gốc
(4): …………………………………………………………...
Loại hình
phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):
………………………………………………………………………...
Tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép: ………………………………
Tổ chức/cá
nhân sản xuất: …………………………………………………
Tổ chức/cá
nhân phát hành: ……………………………………………….
Chủ sở hữu
phim: ………………………………………………………….
Tổ chức/cá
nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(5): …………………….
Thời hạn có
quyền phát hành tại Việt Nam(6): ……………………………..
Thời hạn của
Giấy phép(7): …………………………………………………
Thời hạn lưu
chiểu phim: ………………………………………………….
Nước sản
xuất: …. ……………………… Năm sản xuất:………….……..
Biên kịch:
…………………………………………………………………..
Đạo diễn:
……………………………………………………………….…..
Chất liệu
phim:..……………………………………………………………
Thời lượng (tính
bằng phút):..……………………………………………...
Màu sắc (màu
hoặc đen trắng): …………… Ngôn ngữ:…………….…….
Hình thức
phổ biến: ………………………………………………………..
Tóm tắt nội
dung:…………………………………………………………..
Mức phân
loại phim(8): ..…………………………………………………...
Tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm:
- Phổ biến
đúng nội dung phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim(9).
Giấy phép
này được ban hành 05 bản: Giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép 03
bản và lưu tại cơ quan cấp Giấy phép 02 bản./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ
tên Thông tư quy định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân
loại phim, cảnh báo.
(2) Ghi rõ
tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan cấp Giấy phép.
(3) Ghi tên
phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.
(7) Đối với
phim nhập khẩu và phim tham gia các liên hoan phim, liên hoan phim chuyên
ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim
tại Việt Nam và nước ngoài.
(4), (5),
(6) Đối với phim nhập khẩu.
(8) Đối với
mức phân loại phim là C: cơ quan cấp giấy phép ban hành Quyết định không cho
phép phổ biến phim theo mẫu số 02 (phụ lục III) ban hành kèm theo thông tư này.
(9) Đối với
mức phân loại phim là P, K, T13, T16, T18.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPPLP
|
…………., ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông
tư số 05/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân
loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo;
Căn cứ Quyết
định số ….……………………………………………………(1);
Căn cứ Biên
bản của Hội đồng thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị
của …………………..…(2);
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Không cho
phép phổ biến bộ phim:
Tên phim tiếng
Việt:……………………………………………………….
Tên phim
tiếng Anh (nếu có):………………………………………………
Tên phim gốc
(nếu có)(3):…………………………………………………..
Loại hình
phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):…………………………………………………………………………
Tên tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép:………………………………
Tổ chức/cá
nhân sản xuất:…………………………………………………
Tổ chức/cá
nhân phát hành:………………………………………………..
Chủ sở hữu
phim:…………………………………………………………..
Tổ chức/cá
nhân có quyền phát hành tại Việt Nam(4):……………………..
Thời hạn lưu
chiểu phim(5):………………………………………………...
Nước sản xuất:……..…………………….
Năm sản xuất:…………………
Biên
kịch:…………………………………………………………………..
Đạo
diễn:……………………………………………………………………
Chất liệu
phim:……………………………………………………………..
Thời lượng (tính
bằng phút):………………………………………………
Màu sắc (màu
hoặc đen trắng):………….. Ngôn ngữ:……………………
Tóm tắt nội
dung:
Lý do không
cho phép phổ biến:
Điều 2. Cơ sở điện
ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam
không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức
nào. (5)
Cơ sở điện
ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép
phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)
Điều 3. Chánh Văn
phòng (Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2, Điều 3;
- Lưu tại cơ quan ra quyết định.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ
tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan cấp Giấy phép.
(2) Ghi tên
phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.
(3), (4),
(5) Đối với phim nhập khẩu.
(6) Đối với
phim Việt Nam.