|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 04 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024
của Chính phủ định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 9 Điều 3; khoản
2 Điều 9; khoản 2 Điều 13; khoản 5 Điều 23; khoản 5 Điều 28; khoản 3 Điều 32;
khoản 5 Điều 33; khoản 4 Điều 37; khoản 5 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 3 Điều
45; khoản 3 Điều 47 và khoản 2 Điều 73 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Người có ảnh hưởng là chuyên gia, người có uy
tín, người được xã hội chú ý trong lĩnh vực, ngành, nghề cụ thể được tổ chức,
cá nhân kinh doanh tài trợ dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên,
khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người tiêu
dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Người có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm trong
lĩnh vực, ngành nghề cụ thể, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận;
b) Người tiêu biểu, có nhiều công lao, đóng góp, có
uy tín trong xã hội, lĩnh vực, ngành nghề cụ thể, được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền công nhận;
c) Người được xã hội chú ý, có lượng người quan
tâm, theo dõi đáng kể trên phương tiện truyền thông hoặc có tài khoản có đủ điều
kiện tham gia các chương trình quảng cáo, kinh doanh trên các nền tảng số.
2. Nền tảng số lớn quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử được
thiết lập, vận hành để phục vụ hoạt động kinh doanh trên không gian mạng và đáp
ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Có từ 3.000.000 tài khoản người sử dụng hoạt động
hằng năm tại Việt Nam trở lên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự xác định số lượng tài khoản người
sử dụng hoạt động trên nền tảng số do mình thiết lập, vận hành;
b) Là nền tảng số trung gian quy mô lớn, rất lớn phục
vụ giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
HƯỞNG ỨNG NGÀY QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM
Điều 3. Tổ chức thực hiện hoạt
động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam
1. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam được tổ
chức hằng năm nhằm:
a) Khẳng định vai trò, vị trí, tầm quan trọng của
công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với sự phát triển ổn định, bền vững của
xã hội và đất nước;
b) Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và
các chính sách về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
c) Tạo cơ sở để huy động, tập trung nguồn lực, sự
quan tâm, hưởng ứng, tham gia của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng;
d) Góp phần xây dựng một môi trường tiêu dùng lành
mạnh cho cả người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh; giữ ổn định và
tạo động lực phát triển, đổi mới, sáng tạo cho nền kinh tế đất nước;
đ) Nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự hợp tác và
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc thực hiện
các hoạt động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Các hoạt động hưởng ứng
a) Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập
huấn về pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và kỹ năng tiêu dùng để huy
động, tập trung sự quan tâm, hưởng ứng, tham gia của toàn xã hội đối với công
tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
b) Các hoạt động công cộng thu hút sự tham gia của
số lượng lớn người tiêu dùng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Các hoạt động nằm trong khuôn khổ kế hoạch, dự
án, đề án, chương trình, hoạt động cấp quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
d) Các hoạt động khác hưởng ứng Ngày Quyền của người
tiêu dùng Việt Nam.
3. Kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng
a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lựa chọn chủ đề phát động, xây dựng
kế hoạch triển khai cụ thể; hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Ngày Quyền của
người tiêu dùng Việt Nam hằng năm, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm;
b) Kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền
của người tiêu dùng Việt Nam được thực hiện thường xuyên, liên tục trong cả
năm, đặc biệt tập trung vào tháng cuối năm và 3 tháng đầu năm, cao điểm từ ngày
01 đến ngày 20 tháng 3 hằng năm.
Chương III
BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI
TIÊU DÙNG TRONG GIAO DỊCH VỚI CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐỘC LẬP, THƯỜNG
XUYÊN, KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân
hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh hoạt
động trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại
Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên,
không phải đăng ký kinh doanh hoạt động trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại,
ngoài việc thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng theo nội quy do tổ chức quản lý chợ, trung tâm
thương mại ban hành theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức
quản lý chợ, trung tâm thương mại
1. Ban hành nội quy theo quy định của pháp luật
trong đó phải có các nội dung cơ bản về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bao gồm:
quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng, người bán hàng; người có trách nhiệm
tiếp nhận, giải quyết yêu cầu, phản ánh của người tiêu dùng và biện pháp xử lý
vi phạm.
2. Hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và người
bán hàng trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại khi được yêu cầu.
3. Đặt và duy trì hoạt động của cân đối chứng, thiết
bị đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại để người tiêu dùng tự kiểm tra về
số lượng, khối lượng hàng hóa. Cân đối chứng, thiết bị đo lường phải được kiểm
định và còn trong thời hạn kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường.
4. Thường xuyên giám sát chất lượng, số lượng của
hàng hóa, cân đối chứng, thiết bị đo lường trong khu vực chợ, trung tâm thương
mại.
5. Thiết lập, niêm yết công khai đường dây nóng để
tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của người tiêu dùng phù hợp với cấp độ chợ, trung
tâm thương mại đã được phân loại theo quy định của pháp luật.
6. Định kỳ 06 tháng một lần thông báo, phối hợp với
các cơ quan chức năng về thương mại, quản lý thị trường, an toàn thực phẩm,
tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng trong việc kiểm soát chất lượng, số lượng,
nguồn gốc, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi chợ, trung
tâm thương mại do mình quản lý.
7. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp
phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy
định của pháp luật có liên quan khác.
8. Xử lý vi phạm theo nội quy đã được ban hành theo
quy định của pháp luật.
Chương IV
HỢP ĐỒNG GIAO KẾT VỚI
NGƯỜI TIÊU DÙNG, HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG
Điều 6. Yêu cầu chung đối với hợp
đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
1. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và có thể thỏa
thuận sử dụng thêm tiếng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng.
2. Trong trường hợp giao kết bằng văn bản giấy, cỡ
chữ nhỏ nhất là 12 theo loại chữ Times New Roman hoặc kích cỡ tương đương.
3. Màu chữ và màu nền thể hiện nội dung văn bản phải
tương phản nhau.
4. Bố cục, thiết kế văn bản phải rõ ràng, dễ theo
dõi.
5. Nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu và phải tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 7. Trách nhiệm đăng ký hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1. Trước khi sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký do Thủ
tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi để giao kết với người tiêu dùng, tổ chức, cá
nhân kinh doanh phải thực hiện việc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Nghị định này.
2. Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ
được sử dụng để giao kết hoặc áp dụng đối với người tiêu dùng khi việc đăng ký
được hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định
này. Trong trường hợp người tiêu dùng thanh toán trước khi giao kết hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc thực hiện việc đặt cọc, ký quỹ, các biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác liên quan đến việc giao kết hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc
đăng ký và công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để người tiêu
dùng biết về nội dung của các văn bản này theo quy định tại khoản
2 Điều 12 của Nghị định này trước khi thực hiện việc thanh toán hoặc các biện
pháp nêu trên.
3. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, tổ chức, cá
nhân kinh doanh có hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc Danh mục
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký do Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi
có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký và áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung tới cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Hồ sơ và hình thức đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung bằng tiếng Việt.
2. Hồ sơ đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu
điện hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử với số lượng 01 bộ cho cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại Điều
14 của Nghị định này.
Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ được nhận
phiếu tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian nhận và ngày trả kết quả.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận đăng ký thông báo bằng văn bản theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tổ chức, cá nhân kinh
doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của
Nghị định này.
Điều 10. Thẩm định hồ sơ đăng
ký
1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký tiến
hành thẩm định hồ sơ đăng ký trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này và có thể
được gia hạn thêm tối đa không quá 30 ngày trong trường hợp phức tạp. Trong trường
hợp gia hạn, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký thông báo kịp thời cho tổ
chức, cá nhân kinh doanh về thời gian và lý do gia hạn.
2. Trong quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký, cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh giải
trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung đăng ký.
Điều 11. Phạm vi thẩm định hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
14 của Nghị định này thẩm định hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
đối với các nội dung sau:
1. Nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều 23 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Nội dung không được phép quy định tại Điều 25 của
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với hợp đồng theo mẫu trong giao dịch từ xa.
4. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên
tục.
5. Nội dung quy định tại Điều 6 của
Nghị định này.
Điều 12. Hoàn thành việc đăng
ký
1. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân kinh doanh
tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 11 của Nghị định này, cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký ra thông báo về việc hoàn thành đăng ký hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá
nhân kinh doanh không tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 11 của
Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký thông báo bằng văn bản
kết quả thẩm định hồ sơ và nêu rõ lý do hồ sơ chưa hoàn thành đăng ký theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, thông tin về
tổ chức, cá nhân kinh doanh và bản hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
đã hoàn thành đăng ký được công bố công khai và lưu trữ trên Cổng Thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có
trách nhiệm công bố công khai thông báo hoàn thành đăng ký và bản hợp đồng theo
mẫu, điều kiện giao dịch chung đã hoàn thành đăng ký theo hình thức niêm yết ở
vị trí dễ nhìn thấy tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải trên cổng thông
tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) trong toàn bộ thời gian áp dụng bản hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đó.
Điều 13. Đăng ký lại hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đăng ký lại hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp sau:
a) Khi pháp luật thay đổi làm thay đổi nội dung của
hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
c) Khi toàn bộ hoặc một phần hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung bị hủy bỏ hoặc sửa đổi theo quy định tại khoản
1 Điều 15 của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thủ tục
đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và công bố công khai
sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký lại như trường hợp đăng ký lần đầu theo quy
định của Nghị định này.
Điều 14. Thẩm quyền kiểm soát
hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung trong trường hợp hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung được áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kiểm soát hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung trong trường hợp hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung được áp dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung trong đó.
3. Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung bao gồm việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc
Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký do Thủ tướng Chính phủ ban
hành, sửa đổi và kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không
thuộc phạm vi phải đăng ký.
Điều 15. Hủy bỏ, sửa đổi hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng theo thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định
này tự mình hoặc theo đề nghị của người tiêu dùng hoặc tổ chức xã hội tham
gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hủy bỏ
hoặc sửa đổi toàn bộ hoặc một phần hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
bất cứ lúc nào phát hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vi phạm
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong việc
báo cáo, cung cấp thông tin, giải trình làm rõ các nội dung trong hợp đồng theo
mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải sửa đổi, hủy bỏ
nội dung vi phạm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, trừ trường hợp phức
tạp thì được gia hạn thêm tối đa 90 ngày theo quyết định của cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành việc sửa đổi, hủy bỏ nội dung vi phạm nêu trên, tổ chức, cá nhân kinh
doanh phải công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã sửa đổi, hủy
bỏ nội dung vi phạm theo hình thức niêm yết ở vị trí dễ nhìn thấy tại trụ sở, địa
điểm kinh doanh và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu
có) và phải thông báo cho người tiêu dùng đã giao kết hợp đồng để áp dụng điều
kiện giao dịch chung mới và giao kết lại hợp đồng theo mẫu trong trường hợp người
tiêu dùng có yêu cầu.
Điều 16. Phối hợp trong kiểm
soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1. Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về kiểm soát hợp đồng theo
mẫu, điều kiện giao dịch chung theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng. Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, cơ quan Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo
tình hình kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương cho giai đoạn từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến
ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng trong việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và có
trách nhiệm trả lời đề nghị tham vấn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
tham vấn.
3. Theo yêu cầu đột xuất về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ
Công Thương có thể đề nghị cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương phối hợp
cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng. Cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực, địa phương có trách nhiệm phối hợp cung cấp đúng thời hạn và nội
dung theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng thuộc Bộ Công Thương.
4. Hình thức báo cáo, phương thức gửi và nhận báo
cáo tại Điều này được thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước.
Chương V
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT
Điều 17. Biện pháp cần thiết để
ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong
vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc
nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân
kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp sản
phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách
nhiệm trước người tiêu dùng và pháp luật về việc chậm trễ thực hiện việc ngừng
cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường.
Điều 18. Trách nhiệm công
khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc
nhóm A theo quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm
phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến
hành các trách nhiệm công khai và thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa có
khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b và c
khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc
nhóm B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản
phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành trách nhiệm
công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng
hóa đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
3. Trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn
tiến hành các trách nhiệm công khai, thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa
có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện việc công khai, thông báo
công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng
hóa đó theo thời hạn quy định của pháp luật khác.
Điều 19. Báo cáo cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Trước khi tiến hành việc thu hồi sản phẩm, hàng
hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc việc thu hồi sản phẩm, hàng
hóa có khuyết tật hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu báo cáo của cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện
việc thu hồi tới các cơ quan này theo Mẫu số 09 ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Trường hợp việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có
khuyết tật được tiến hành chỉ trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, tổ chức, cá nhân kinh doanh gửi báo cáo việc thu hồi tới cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi.
Trường hợp việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết
tật được tiến hành trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên, tổ chức, cá nhân kinh doanh gửi báo cáo việc thu hồi tới cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương và cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan ở trung ương để kiểm tra, theo dõi; đồng thời báo cáo
tới cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi để các cơ quan này phối hợp kiểm tra,
theo dõi việc thu hồi tại địa phương.
Điều 20. Nguồn thông tin, dữ
liệu để xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có
khuyết tật theo quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 3 và khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có
khuyết tật có thể dựa trên một, hoặc một số căn cứ hoặc nguồn thông tin, dữ liệu
sau:
a) Thông báo, cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền của
các quốc gia và vùng lãnh thổ;
b) Thông báo, cảnh báo của các tổ chức quốc tế mà
Việt Nam là quốc gia thành viên;
c) Bản án, quyết định của Tòa án;
d) Thông tin, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành;
đ) Quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết
tật của cơ quan có thẩm quyền vẫn còn hiệu lực;
e) Xác định về nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
của tổ chức, cá nhân kinh doanh;
g) Các nguồn thông tin, dữ liệu khác mà cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan có thể chứng minh được tính xác thực hoặc có đủ cơ sở khoa học.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự
mình xác định chính xác nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật để thực hiện
chương trình thu hồi theo quy định và phải chịu trách nhiệm toàn diện đối với
việc xác định cụ thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc xác định cụ
thể nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật của tổ chức, cá nhân kinh doanh là
không phù hợp, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ
quan quản lý nhà nước có liên quan có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh
điều chỉnh lại cho phù hợp để tiến hành trách nhiệm thu hồi sản phẩm, hàng hóa
có khuyết tật theo đúng nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật đã được xác định
lại và theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 21. Cơ quan quản lý nhà
nước chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi sản phẩm, hàng
hóa có khuyết tật
1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm tiếp nhận báo
cáo của tổ chức, cá nhân kinh doanh và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi
sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi sản phẩm,
hàng hóa có khuyết tật có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi
để bảo đảm việc thu hồi đúng nội dung báo cáo, thông báo mà tổ chức, cá nhân
kinh doanh đã cung cấp, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và
phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Trường hợp việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có
khuyết tật được tiến hành trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở
trung ương và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở trung ương có trách nhiệm
kiểm tra, theo dõi việc thực hiện thu hồi; đồng thời chỉ đạo, phối hợp với cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh và cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện việc thu hồi để cùng kiểm tra, theo dõi tại địa
phương có liên quan này.
4. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh điều chỉnh, bổ sung các biện
pháp cần thiết trong chương trình thu hồi để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
theo quy định của pháp luật.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG GIAO DỊCH ĐẶC THÙ
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân kinh doanh trong giao dịch từ xa
1. Trường hợp cung cấp thông tin về quy trình xử lý
việc đổi, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thông tin phải có các thông tin sau:
a) Thời hạn cụ thể cho phép người tiêu dùng được thực
hiện đổi, trả;
b) Các bước và thời hạn thực hiện từng bước trong
quy trình;
c) Thông tin liên hệ của bộ phận có trách nhiệm xử
lý trong trường hợp người tiêu dùng phản ánh, khiếu nại về việc thực hiện quy
trình này.
2. Trường hợp cung cấp thông tin về quy trình tiếp
nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng, thông tin
phải có các thông tin sau:
a) Phương thức tiếp nhận phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
của người tiêu dùng;
b) Các bước và thời hạn thực hiện từng bước trong
quy trình;
c) Các trường hợp được ưu tiên tiếp nhận, giải quyết;
d) Hướng dẫn về thông tin, tài liệu cần cung cấp để
phục vụ quá trình tiếp nhận, giải quyết (nếu có).
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức
thiết lập, vận hành nền tảng số lớn
1. Công bố công khai tiêu chí xác định ưu tiên hiển
thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nếu nền tảng số có chức năng tìm kiếm. Trường hợp
nội dung hiển thị là nội dung có thu phí hoặc được tài trợ thì phải công khai tại
kết quả tìm kiếm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Việc xây dựng và công bố áp dụng các tiêu chí để
xác định việc ưu tiên hiển thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi sử dụng chức
năng tìm kiếm phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến và cung cấp
các thông tin, dữ liệu dưới đây, cập nhật đến thời điểm được yêu cầu báo cáo để
phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật:
a) Việc thiết lập kho lưu trữ quảng cáo có sử dụng
thuật toán để hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thể gồm các
thông tin sau: địa chỉ nơi thiết lập kho lưu trữ; quy mô lưu trữ; nội dung quảng
cáo;
b) Việc kiểm duyệt nội dung, việc sử dụng hệ thống
thuật toán và quảng cáo hướng đến các nhóm người tiêu dùng cụ thể;
c) Việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng
đến nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
d) Việc thực hiện quy định xử lý tài khoản chưa được
xác thực danh tính, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, các giải pháp tự động toàn bộ
hoặc tự động một phần trong kỳ báo cáo;
đ) Việc công bố công khai các nội dung sửa đổi, bổ sung
quy chế của nền tảng số trung gian trong kỳ báo cáo; phân định trách nhiệm của
các bên tham gia quản lý, vận hành giao dịch nền tảng số trung gian;
e) Việc cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh
doanh hoạt động trên nền tảng số trung gian khi người tiêu dùng giao dịch với tổ
chức, cá nhân kinh doanh đó có yêu cầu;
g) Việc loại bỏ các phản hồi, đánh giá về tổ chức,
cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp phản hồi, đánh
giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
h) Việc tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu,
khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội
dung thông tin trên nền tảng số trung gian;
i) Việc hiển thị ưu tiên đánh giá, phản ánh, kiến
nghị của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tổ chức
đánh giá tín nhiệm theo quy định của pháp luật;
k) Việc minh bạch hoạt động quảng cáo trên không
gian mạng theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hoạt động quảng cáo;
l) Việc hoạt động kiểm duyệt nội dung, thông tin đã
thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m) Việc xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số trung gian của mình;
n) Việc cho phép, quản lý tổ chức, cá nhân kinh
doanh nước ngoài bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng
trên lãnh thổ Việt Nam;
o) Các biện pháp đã thực hiện nhằm xử lý các vi phạm
của các bên tham gia giao dịch trên nền tảng theo quy chế hoạt động; nhằm khắc
phục các tồn tại theo khiếu nại của người tiêu dùng; nhằm thực hiện kết luận, xử
lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn có
trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu tại khoản 2 Điều này bằng hình thức trực
tuyến đến Cổng Thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ
ngày được yêu cầu báo cáo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, toàn
vẹn của thông tin, dữ liệu được cung cấp và tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng của thông tin, dữ liệu.
Điều 24. Công khai, gỡ bỏ
thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng
1. Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không
gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được
công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở,
đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2. Nội dung công bố công khai gồm:
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không
gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Hành vi, địa bàn vi phạm;
Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Thời hạn công bố tổ chức, cá nhân kinh doanh vi
phạm là 30 ngày kể từ ngày công bố. Hết thời hạn nêu trên, cơ quan đăng tải
thông tin sẽ dừng hoặc gỡ bỏ thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên
không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng.
Điều 25.[2] (được
bãi bỏ)
Điều 26. Thông báo hoạt động
bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo
đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tổ chức bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ theo một trong các cách thức sau:
a) Qua đường bưu điện;
b) Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Qua thư điện tử kèm chữ ký số hoặc kèm bản scan
thông báo có chữ ký và đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh đến địa chỉ thư
điện tử đã được Ủy ban nhân dân cấp xã công bố;
d) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Ủy
ban nhân dân cấp xã cung cấp.
2. Hồ sơ thông báo bao gồm 01 thông báo thực hiện
bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên theo Mẫu
số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Ủy ban nhân
dân cấp xã tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi thực hiện hoạt động (căn cứ
theo ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình
thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ
theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ
theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận
trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).
4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động
đã được thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước đó, tổ chức, cá nhân kinh
doanh thực hiện thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi đã thông báo. Việc thông báo sửa đổi, bổ sung được thực hiện
theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và theo các quy định tại Điều này.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã trong hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường
xuyên
1. Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân
kinh doanh thực hiện bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo đúng nội
dung đã thông báo.
2. Lưu giữ hồ sơ thông báo trong thời hạn tối thiểu
02 năm kể từ thời điểm thực hiện hoạt động bán hàng.
3. Công khai đầy đủ nội dung thông báo của tổ chức,
cá nhân kinh doanh bằng hình thức phù hợp để người tiêu dùng tại địa bàn được
biết. Việc công khai được thực hiện trước và trong thời gian thực hiện hoạt động
bán hàng, cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa bàn.
Chương VII
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG DO TỔ CHỨC XÃ HỘI KHỞI
KIỆN VÌ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG
Điều 28. Tiền bồi thường thiệt
hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi
kiện vì lợi ích công cộng
Trường hợp không xác định được đối tượng thụ hưởng,
tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng do tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng sẽ được nộp vào ngân sách
nhà nước theo nguyên tắc sau:
1. Tiền bồi thường thiệt hại của vụ án do tổ chức
xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoạt động trên phạm vi từ hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên khởi kiện sẽ nộp vào ngân sách
trung ương.
2. Tiền bồi thường thiệt hại của vụ án do tổ chức
xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoạt động trên phạm vi một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khởi kiện sẽ nộp vào ngân sách địa phương.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
2. Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm
2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực.
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Phụ
lục
(Kèm theo Nghị định
số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo tình hình đăng ký và áp dụng hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo về việc bổ sung hồ sơ đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
|
|
Mẫu số 04
|
Thông báo về việc hoàn thành đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
|
|
Mẫu số 05
|
Thông báo về kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo tình hình kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mẫu số 07
|
Công văn về việc lấy ý kiến góp ý đối với hồ sơ
đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo thực hiện chương trình thu hồi sản phẩm,
hàng hóa có khuyết tật
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo kết quả thực hiện chương trình thu hồi sản
phẩm, hàng hóa có khuyết tật
|
|
Mẫu số 10
|
Thông báo thực hiện bán hàng không tại địa điểm
giao dịch thường xuyên
|
|
Mẫu số 11
|
Thông báo sửa đổi, bổ sung thực hiện bán hàng
không tại địa điểm giao dịch thường xuyên
|
Mẫu
số 01
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
KINH DOANH
------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
………., ngày ...
tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ VÀ ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG THEO MẪU,
ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG NĂM...(1)
Kính gửi:
....................................
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:
.............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..................................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: ....................................Email:
....................................
Mã số thuế (nếu có):
.................................................................................................................
Người liên hệ:
..................................................................... Điện thoại:
....................................
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các
văn bản hướng dẫn Luật, [tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] báo cáo tình hình áp
dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc Danh mục phải đăng ký
theo Quyết định số... của Thủ tướng Chính phủ ngày.... tháng... năm... như sau:
1. Tình hình thực hiện trách nhiệm đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh
- Các lĩnh vực kinh doanh của [tên tổ chức, cá nhân
kinh doanh] thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung:
- Loại hình hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung mà [tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] đã thực hiện trách nhiệm đăng ký:
- Thời điểm hoàn thành nghĩa vụ (2):
2. Tình hình giao kết hợp đồng theo mẫu, áp dụng điều
kiện giao dịch chung với người tiêu dùng
- Trước thời điểm hoàn thành nghĩa vụ (3):
- Sau thời điểm hoàn thành nghĩa vụ (4):
3. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu, phản ánh, khiếu nại
của người tiêu dùng liên quan đến hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
(nếu có)
- Phương thức tiếp nhận yêu cầu, phản ánh, khiếu nại
của người tiêu dùng:
- Số lượng yêu cầu, phản ánh, khiếu nại của người
tiêu dùng:
- Phân loại nội dung yêu cầu, phản ánh, khiếu nại:
- Thời hạn xử lý:
- Kết quả xử lý:
4. Tình hình làm việc với các cơ quan quản lý nhà
nước về áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (nếu có)
- Các cơ quan quản lý nhà nước đã làm việc với tổ
chức, cá nhân kinh doanh:
- Nội dung làm việc:
- Kết quả quá trình làm việc:
5. Khó khăn, vướng mắc, đề xuất
...
[Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] cam kết chịu
trách nhiệm về tính trung thực và đầy đủ của nội dung báo cáo nêu trên.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH (5)
(Ký, ghi rõ chức danh và đóng dấu (nếu có))
|
_____________________
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ghi cụ thể năm báo
cáo.
(2) Ghi đối với từng hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung.
(3) Ghi đối với từng hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung theo các thông tin như: đã giao kết hợp đồng theo mẫu, áp dụng
điều kiện giao dịch chung với người tiêu dùng hay chưa; nếu đã giao kết/áp dụng
trước thời điểm hoàn thành trách nhiệm đăng ký thì cụ thể thời điểm bắt đầu
giao kết/áp dụng, số lượng hợp đồng đã giao kết với người tiêu dùng trước thời
điểm hoàn thành trách nhiệm đăng ký.
(4) Ghi đối với từng hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung theo các thông tin như: số lượng hợp đồng đã giao kết với người
tiêu dùng theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã hoàn thành trách
nhiệm đăng ký; các hợp đồng đã giao kết áp dụng đúng theo bản được chấp nhận
hay có chỉnh sửa, bổ sung nội dung (ghi cụ thể các nội dung chỉnh sửa, bổ
sung); thủ tục đã thực hiện khi chỉnh sửa, bổ sung nội dung (đã thực hiện trách
nhiệm đăng ký lại hay chưa; nếu có, đề nghị ghi cụ thể).
(5) Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Người đại diện theo ủy quyền ký
thì cần gửi kèm theo Giấy ủy quyền.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày ...
tháng ... năm .....
ĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH
CHUNG
Kính gửi (1):
....................................
Tổ chức, cá nhân kinh doanh (2):
I. Nội dung đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung:
1. Đăng ký lần đầu/đăng ký lại:
2. Áp dụng cho loại sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ:
3. Đối tượng áp dụng (3):
4. Phạm vi áp dụng (4):
5. Thời gian áp dụng (5):
II. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cam kết và hiểu
rằng:
1. Đảm bảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung tuân thủ các quy định của pháp luật là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
kinh doanh. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký chỉ xem xét hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng.
2. Bất cứ khi nào phát hiện thấy hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng, cơ quan xác nhận hoàn thành việc đăng ký có quyền yêu cầu tổ chức, cá
nhân kinh doanh phải sửa đổi, hủy bỏ nội dung vi phạm đó.
3. Đã tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật và cam kết
tự chịu trách nhiệm về tính tuân thủ của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung nộp kèm theo Đơn đăng ký này đối với pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực,
tính chính xác và thống nhất của nội dung Đơn đăng ký và tài liệu ở tất cả các
định dạng trong bộ hồ sơ kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH (6)
(Ký, ghi rõ chức danh và đóng dấu (nếu có))
|
Hồ sơ kèm theo (7):
Hướng dẫn ghi đơn đăng ký:
|
(01)
|
- Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương: trong trường hợp hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên;
- Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: trong trường hợp hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung áp dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương đó.
|
|
(02)
|
Ghi rõ những thông tin sau đây:
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy Chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy Chứng nhận đầu tư
Địa chỉ liên lạc
Ngành, nghề kinh doanh liên quan đến sản phẩm/hàng
hóa/dịch vụ đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung
Điện thoại, fax, email (nếu có)
Người liên hệ (Họ tên, điện thoại, email)
|
|
(03)
|
Ghi rõ đối tượng người tiêu dùng là cá nhân, gia
đình, cơ quan, tổ chức hay áp dụng cho tất cả người tiêu dùng.
|
|
(04)
|
Áp dụng trên cả nước hay một, một số tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (ghi rõ tên (các) tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong trường hợp không áp dụng trên cả nước).
|
|
(05)
|
Thời gian bắt đầu áp dụng: ghi thời gian áp dụng
cụ thể nếu không áp dụng ngay sau ngày hoàn thành việc đăng ký (nếu có) hoặc
ghi áp dụng từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký.
|
|
(06)
|
Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Người đại diện theo ủy quyền ký
thì cần gửi kèm theo Giấy ủy quyền.
|
|
(07)
|
- Ghi rõ tên dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo
điều kiện giao dịch chung. Trường hợp có nhiều tài liệu, đề nghị xác định và
liệt kê cụ thể dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo điều kiện giao dịch
chung bao gồm:...
- Trong trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến trên môi
trường điện tử:
01 bản scan màu dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự
thảo điều kiện giao dịch chung được đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh
vào trang đầu và giáp lai toàn bộ văn bản;
01 bản điện tử dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự
thảo điều kiện giao dịch chung dạng Microsoft Word;
- Trong trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp:
01 bản giấy Dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự thảo
điều kiện giao dịch chung có đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào
trang đầu và giáp lai toàn bộ văn bản;
01 bản scan màu dự thảo hợp đồng theo mẫu hay dự
thảo điều kiện giao dịch chung được đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh
vào trang đầu và giáp lai toàn bộ văn bản;
01 bản điện tử dự thảo hợp đồng theo mẫu hay điều
kiện giao dịch chung dạng Microsoft Word.
|
Mẫu
số 03
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../...(3)....-...(4)...
|
……(5), ngày ...
tháng ... năm …
|
THÔNG BÁO
V/v bổ sung hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung
Kính gửi: ... (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Nghị định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan;
Sau khi xem xét hồ sơ mã số ... tiếp nhận ngày ...
tháng ... năm ... về việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
của ... (6) (...(7)), ...(2) đề nghị ...(7):
1. Bổ sung đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký đối với bộ hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà ... (7) dự kiến sử dụng để giao kết, áp
dụng với người tiêu dùng theo quy định tại Điều... Nghị định số... quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cụ thể:
…
2. Thời gian ... (2) nhận được đầy đủ tài liệu bổ
sung theo yêu cầu trên được tính là ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung của ... (7).
...(2) thông báo để ... (7) biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- Lưu:
VT, ...(8)...(9).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
_________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(7) Tên (viết tắt) tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp
hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản
lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 04
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../...(3)....-...(4)...
|
…(5), ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
V/v hoàn thành đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung
Kính gửi: ... (6)
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Nghị định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan;
Sau khi xem xét hồ sơ mã số ... tiếp nhận ngày ...
tháng ... năm ... về việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
của ... (6) (...(7)) trong lĩnh vực...(8), ...(2) thông báo:
1. ...(7) đã hoàn thành trách nhiệm đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo hồ sơ mã số....nêu trên theo Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. ...(7) chịu trách nhiệm tuân thủ mẫu đã hoàn
thành trách nhiệm đăng ký; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng và quy định của pháp luật có liên quan khi bổ sung các nội dung
để trống.
3. ...(7) được sử dụng các mẫu theo hồ sơ nêu trên
để giao dịch với người tiêu dùng kể từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký. Trong
trường hợp thay đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, đề nghị
...(7) thực hiện thủ tục đăng ký lại theo đúng quy định.
4. Việc hoàn thành trách nhiệm đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo Thông báo này chỉ có giá trị đối với bản
tiếng Việt đã nộp trong hồ sơ đăng ký và không loại trừ trách nhiệm của ...(7)
theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. ...(9)
...(2) thông báo để ...(7) biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- Lưu:
VT, ...(10)...(11).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
_________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(7) Tên (viết tắt) tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp
hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(8) Ghi lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(9) Nội dung khác của cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành công văn (nếu cần).
(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng
bản lưu (nếu cần).
(11) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../...(3)....-...(4)...
|
……(5), ngày ...
tháng ... năm …
|
THÔNG BÁO
V/v kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Kính gửi: ...(6)
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Nghị định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan;
Sau khi xem xét hồ sơ mã số ... tiếp nhận ngày ...
tháng ... năm ... về việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
của ... (6) (...(7)) trong lĩnh vực...(8), ...(2) thông báo:
1. Một số nội dung trong hồ sơ đăng ký nêu trên
chưa đáp ứng quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản
hướng dẫn thi hành (Đề nghị tham khảo chi tiết ở Phụ lục đính kèm Thông báo
này).
2. Yêu cầu ...(7) rà soát, sửa đổi và nộp lại hồ sơ
đăng ký theo Thông báo này, đồng thời đảm bảo hồ sơ đăng ký tuân thủ các quy định
của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật khác có liên
quan.
3. Các hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
chỉ được sử dụng để giao kết, áp dụng với người tiêu dùng sau khi đã hoàn thành
việc đăng ký theo quy định tại Điều 12 Nghị định số... ngày ... tháng ... năm
... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
4. ...(9)
...(2) thông báo để ...(7) biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- Lưu:
VT, ...(10)...(11).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Phụ lục
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ... CỦA ...(6)
(Đính kèm Thông
báo số: ... ngày ... tháng ...năm ... của ...(2))
|
STT
|
Nội dung điều
khoản
|
Ý kiến của
...(2)
|
|
1
|
|
|
|
...
|
|
|
______________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(7) Tên (viết tắt) tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp
hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(8) Ghi lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đăng
ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(9) Nội dung khác của cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành công văn (nếu cần).
(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng
bản lưu (nếu cần).
(11) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 06
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN
GIAO DỊCH CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HỢP ĐỒNG THEO MẪU,
ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG
1. Về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung thuộc phạm vi phải đăng ký theo Quyết định số... ngày...tháng...năm... của
Thủ tướng Chính phủ
1.1. Về chấp hành trách nhiệm đăng ký của tổ chức,
cá nhân kinh doanh
- Tổng hợp số liệu về số lượng tổ chức, cá nhân
kinh doanh tại địa phương có sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung (HĐTM, ĐKGDC) thuộc phạm vi phải đăng ký.
- Thực trạng chấp hành trách nhiệm đăng ký của tổ
chức, cá nhân kinh doanh.
1.2. Về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký HĐTM,
ĐKGDC
- Tổng hợp số liệu tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
đăng ký.
- Thời gian phê duyệt hồ sơ đăng ký, số hồ sơ phê
duyệt đúng thời hạn; trước thời hạn; quá thời hạn.
- Phạm vi, nội dung kiểm soát.
- Hình thức trả lời kết quả đăng ký (mỗi lĩnh vực
kèm theo 02 mẫu thông báo (thông báo về việc hoàn thành trách nhiệm đăng ký;
thông báo về việc kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký) đính kèm hồ sơ HĐTM, ĐKGDC).
- Công bố công khai và lưu trữ trên Cổng Thông tin
điện tử địa phương.
1.3. Về xử lý kiến nghị, phản ánh, khiếu nại của tổ
chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng liên quan đến HĐTM, ĐKGDC (nếu có)
- Số lượng kiến nghị, phản ánh, khiếu nại.
- Lĩnh vực và nội dung kiến nghị, phản ánh, khiếu nại
phổ biến.
- Kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại.
1.4. Về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
liên quan đến HĐTM, ĐKGDC
- Số lượng các đoàn thanh tra, kiểm tra; lĩnh vực
thanh tra, kiểm tra.
- Các vi phạm chủ yếu.
- Kết quả xử lý vi phạm.
2. Về kiểm soát HĐTM, ĐKGDC không thuộc phạm vi phải
đăng ký theo quy định tại Điều ... Nghị định số... của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
2.1. Về chấp hành pháp luật bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng (BVQLNTD) về HĐTM, ĐKGDC của tổ chức, cá nhân kinh doanh
- Tổng hợp số liệu về số lượng tổ chức, cá nhân
kinh doanh tại địa phương có sử dụng HĐTM, ĐKGDC.
- Thực trạng chấp hành pháp luật BVQLNTD về HĐTM,
ĐKGDC của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
2.2. Về xử lý kiến nghị, phản ánh, khiếu nại của
người tiêu dùng liên quan đến HĐTM, ĐKGDC (nếu có)
- Số lượng kiến nghị, phản ánh, khiếu nại.
- Lĩnh vực và nội dung kiến nghị, phản ánh, khiếu nại
phổ biến.
- Kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại.
2.3. Về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
liên quan đến HĐTM, ĐKGDC
- Số lượng các đoàn thanh tra, kiểm tra; lĩnh vực
thanh tra, kiểm tra.
- Các vi phạm chủ yếu.
- Kết quả xử lý vi phạm.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
HĐTM, ĐKGDC
1. Thuận lợi.
2. Khó khăn và nguyên nhân.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Đối với trung ương.
- Đối với địa phương (bao gồm cả các tổ chức xã hội
tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Đối với người tiêu dùng.
Mẫu
số 07
Kính gửi: ...(6)
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, ...(2) tham vấn ý kiến của ...(6) liên quan đến
hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về các nội dung sau:
...(7)
Đề nghị ...(6) gửi ý kiến trả lời nội dung tham vấn
trước ngày ... về ..(2) theo địa chỉ: ...
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- Lưu:
VT, ...(8)...(9).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức
danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến góp ý hồ
sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(7) Cơ quan, tổ chức ban hành công văn ghi rõ nội
dung cần lấy ý kiến góp ý.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản
lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 08
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
..., ngày ...
tháng ... năm …
|
BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THU HỒI SẢN PHẨM, HÀNG
HÓA CÓ KHUYẾT TẬT
(Đối với sản phẩm:
……………................)
Kính gửi:
....................................
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:
.............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: ....................................Email: ....................................
Mã số thuế (nếu có):
................................................................................................................
Người liên hệ:
.................................................................... Điện thoại:
....................................
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các
văn bản hướng dẫn Luật, [tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] báo cáo việc thực hiện
chương trình thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật như sau:
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
thu hồi
- Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:
- Địa chỉ:
- Email, số điện thoại liên hệ:
- Người đại diện:
2. Mô tả sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi
3. Nguyên nhân và lý do thu hồi sản phẩm, hàng hóa
4. Cảnh báo nguy cơ thiệt hại do khuyết tật của sản
phẩm, hàng hóa gây ra
5. Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi sản phẩm,
hàng hóa
- Thời gian:
- Địa điểm:
- Phương thức thu hồi:
6. Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của
sản phẩm, hàng hóa
- Thời gian:
- Phương thức khắc phục khuyết tật:
7. Các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng (nếu có)
- ....................................
- ....................................
8. Các chi phí trong quá trình thực hiện thu hồi và
trách nhiệm của mỗi bên
- ....................................
- ....................................
9. Dự kiến các thiệt hại/tổn thất, tác động tới người
tiêu dùng trong quá trình thu hồi
- ....................................
- ....................................
10. Các cam kết bồi thường thiệt hại cho người tiêu
dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có)
- ....................................
- ....................................
[Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp nêu trên; cam kết thực hiện
đúng các quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định
khác của pháp luật hiện hành.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu
số 09
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
…, ngày ... tháng
... năm …
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THU HỒI SẢN
PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT
(Đối với sản phẩm:
....................................)
Kính gửi:
....................................
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:
............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.................................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: ....................................Email:
....................................
Mã số thuế (nếu có):
................................................................................................................
Người liên hệ:
........................................................................ Điện
thoại: ...............................
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các
văn bản hướng dẫn Luật, [tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] báo cáo việc thực hiện
chương trình thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật như sau:
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
thu hồi
- Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:
- Địa chỉ:
- Email, số điện thoại liên hệ:
- Người đại diện:
2. Mô tả sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi
3. Nguyên nhân và lý do thu hồi sản phẩm, hàng hóa
4. Thời gian, địa điểm, phương thức đã tiến hành
thu hồi sản phẩm, hàng hóa
- Thời gian:
- Địa điểm:
- Phương thức thu hồi:
5. Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của
sản phẩm, hàng hóa
- Thời gian:
- Phương thức khắc phục khuyết tật:
6. Các biện pháp đã thực hiện để bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng
- ....................................
- ....................................
7. Kết quả, số lượng người tiêu dùng đã tham gia việc
thu hồi; số lượng sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật đã được thu hồi, xử lý theo
quy định của pháp luật
- ....................................
- ....................................
8. Kết quả thực hiện các cam kết về bồi thường thiệt
hại cho người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có)
- ....................................
- ....................................
9. Kết quả thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan trong việc điều chỉnh nhóm sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật (nếu có)
- ....................................
- ....................................
10. Kế hoạch, giải pháp để tiếp tục thu hồi, ngăn
ngừa sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật còn tồn tại trên thị trường
- ....................................
- ....................................
[Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp nêu trên; cam kết thực hiện
đúng các quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định
khác của pháp luật hiện hành.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu
số 10
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
………, ngày ...
tháng ... năm …
|
THÔNG BÁO THỰC HIỆN
BÁN HÀNG KHÔNG TẠI ĐỊA ĐIỂM GIAO DỊCH THƯỜNG
XUYÊN
Kính gửi:
....................................
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh: ................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
....................................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: .................................... Email:
.......................................
Mã số thuế (nếu có):
.....................................................................................................................
Người liên hệ:
........................................................................ Điện
thoại: ....................................
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các
văn bản hướng dẫn Luật, [tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] thông báo thực hiện
bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên như sau:
1. Tên hoạt động (nếu có):
............................................................................................................
2. Nội dung chương trình bán hàng, phương thức bán
hàng: .......................................................
3. Địa điểm tổ chức:
.......................................................................................................................
4. Danh sách sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp
và giá bán kèm theo (giá bán đã gồm thuế, phí, chi phí liên quan):
............................................................................................................
5. Thông tin liên hệ của đại diện [tên tổ chức, cá
nhân kinh doanh] để tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng:
Họ tên:
..........................................................................................................................................
Chức vụ:
.......................................................................................................................................
Email:
............................................................................................................................................
Số điện thoại: ...............................................................................................................................
[tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp nêu trên; cam kết thực hiện
đúng các quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định
khác của pháp luật hiện hành.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu
số 11
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
…, ngày ... tháng
... năm …
|
THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỰC HIỆN BÁN HÀNG KHÔNG
TẠI ĐỊA ĐIỂM GIAO DỊCH THƯỜNG XUYÊN
Kính gửi: ....................................
Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:
................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
....................................................................................................................
Điện thoại: ....................................
Fax: .................................... Email:
.......................................
Mã số thuế (nếu có):
.....................................................................................................................
Người liên hệ:
........................................................................ Điện
thoại: ....................................
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các
văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Văn bản số
.................................... ngày ........ tháng ........ năm
........... của [tên tổ chức, cá nhân kinh doanh], [tên tổ chức, cá nhân kinh
doanh] thông báo sửa đổi, bổ sung thực hiện bán hàng không tại địa điểm giao dịch
thường xuyên như sau:
1. Nội dung sửa đổi, bổ sung
2. Văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có).
Các nội dung khác theo Thông báo tại Văn bản số…….
ngày ........ tháng ........ năm ........... của [tên tổ chức, cá nhân kinh
doanh] giữ nguyên.
[tên tổ chức, cá nhân kinh doanh] chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp nêu trên; cam kết thực hiện
đúng các quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định
khác của pháp luật hiện hành.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
[1] Nghị
định số 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số
19/2021/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp.”
[2] Điều
này hết hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Nghị định số
137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Điều
58, Điều 59 và Điều 60 của Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
3. Điều 25 Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng; Điều 48 và Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động bán hàng đa cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục duy
trì khoản tiền ký quỹ tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng
(mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam.
2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực, các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đang hoạt động theo quy định
của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 18/2023/NĐ-CP) có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện về hoạt động bán hàng đa
cấp theo quy định của Nghị định này.
3. Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật đã được
công nhận chương trình đào tạo có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị công nhận
chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tại Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
4. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục rút và sử
dụng tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp và Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức
đa cấp thực hiện theo quy định của Nghị định này.
5. Việc rút và sử dụng tiền ký quỹ của các doanh
nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo
quy định của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ
về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo hồ sơ, trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 52
và Điều 53 Nghị định này.
Điều 60. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”