|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 02
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 845/TTr-SNNMT ngày 28/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc sử
dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành tỉnh, các địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 15/4/2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- CVP. PCVP. UBND tỉnh;
- TT.Công báo, Website Long An;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: THKSTTHC, KTTC, VHXH;
- Ban NCTCD;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 02/4/2025 của UBND tỉnh
Long An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Trường hợp sử dụng đất trồng
lúa thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Long An.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp
1. Diện tích thửa đất từ 5.000
m² đến dưới 10.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không
quá 25 m².
2. Diện tích thửa đất từ 10.000
m² đến dưới 20.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không
quá 50 m².
3. Diện tích thửa đất từ 20.000
m² đến dưới 50.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không
quá 75 m².
4. Diện tích thửa đất từ 50.000
m² trở lên được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 100 m².
5. Trường hợp người sử dụng đất
có nhiều thửa đất liền kề được cộng dồn diện tích của các thửa đất để xác định
diện tích đất được sử dụng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp và không vượt quá tổng diện tích xây dựng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 điều
này.
6. Công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp chỉ được xây dựng một tầng, chiều cao đỉnh mái tối đa 5m,
không có tầng hầm, có kết cấu bán kiên cố (tường gạch hoặc tường vật liệu nhẹ,
cột gạch hoặc cột thép, cột sắt, mái vật liệu nhẹ) và khi không có nhu cầu sử dụng
phải tự tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục
đích sản xuất nông nghiệp ban đầu.
7. Việc xây dựng công trình phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi,
công trình đê điều, diện tích đất nông nghiệp liền kề và không vi phạm lộ giới
đường hiện hữu theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
8. Công trình được xây dựng chỉ
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, không được sử dụng vào mục đích để ở,
kinh doanh, các mục đích khác và phải được xây dựng ở một vị trí nhất định
trong thửa đất sản xuất nông nghiệp.
9. Cá nhân, tổ chức sử dụng đất
phải chấp hành việc tháo dỡ không điều kiện và không được bồi thường khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây: Khi xây dựng công trình vượt quá diện tích
cho phép hoặc khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định.
10. UBND tỉnh khuyến khích người
sử dụng đất nông nghiệp trong cùng địa bàn xóm, ấp, khu phố sử dụng chung phần
diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện quy
định này.
2. UBND các huyện, thị xã,
thành phố có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, xử lý các trường
hợp xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp không đúng quy định; chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ
trực tiếp sản xuất nông nghiệp vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản
lý; nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết điều chỉnh, bổ sung thêm
quy định cho phù hợp điều kiện thực tế thì UBND các huyện, thị xã, thành phố,
các cơ quan và đơn vị có liên quan có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu
có thay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có vướng mắc phát sinh, các
địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, phối
hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi
bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|