|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021
của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày
01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định về thành lập và quản
lý Quỹ phòng, chống thiên tai[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thành lập và quản lý, sử
dụng Quỹ phòng, chống thiên tai, nguồn tài chính, nội dung chi, đối tượng được
miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quy trình điều tiết, công khai thông tin và
thanh quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham
gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.
Điều 3. Tên gọi, địa vị pháp lý
của Quỹ phòng, chống thiên tai
1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.
2.[2]
Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ trung ương) do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập và quản lý. Tên giao dịch quốc tế
của Quỹ trung ương là: Vietnam Disaster Management Fund, viết tắt là VNDMF.
3. Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh (sau đây gọi
tắt là Quỹ cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quyết định thành lập, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quản lý. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ cấp tỉnh được đặt theo từng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
4.[3] (được
bãi bỏ).
Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ phòng,
chống thiên tai
1. Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai mà
ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định
tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công bố công khai về quy chế hoạt động, kết quả
hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo
quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI TRUNG ƯƠNG
Điều 5. Bộ máy quản lý và điều
hành[4]
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng bộ
máy của cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Quỹ trung ương.
2. Cơ quan quản lý Quỹ trung ương gồm có Giám đốc,
các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
a) Giám đốc Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Giám đốc Quỹ trung ương là đại diện
theo pháp luật của Quỹ trung ương; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật
đối với một số công việc phục vụ hoạt động của quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Các Phó giám đốc Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ
trung ương.
c) Kế toán trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm,
biệt phái tại cơ quan quản lý Quỹ trung ương do Giám đốc Quỹ trung ương quyết định
theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
quản lý Quỹ trung ương được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ trung
ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo đề nghị
của cơ quan quản lý Quỹ trung ương.
Điều 6. Nguồn tài chính
1. Hỗ trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện[5] của các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài. Các khoản đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện cho Quỹ phòng, chống
thiên tai trung ương của các tổ chức, doanh nghiệp được tính vào chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
3. Thu lãi từ tài khoản tiền gửi.
4. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
5. Tồn dư Quỹ trung ương năm trước được chuyển sang
năm sau.
Điều 7. Nội dung chi
1. Cứu trợ, hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
khẩn cấp khi vượt quá khả năng ứng phó của địa phương; trong đó ưu tiên cứu trợ
khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết
khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai, hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế,
trường học và xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai.
2. Hỗ trợ các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai
cho các địa phương chịu thiệt hại bởi thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của
địa phương; hỗ trợ, trợ cấp đột xuất cho các nạn nhân, gia đình nạn nhân bị thiệt
hại do thiên tai và người bị tai nạn, thiệt hại khi tham gia phòng, chống thiên
tai.
3. Hỗ trợ cho các dự án khẩn cấp phòng, chống và khắc
phục hậu quả thiên tai, dự án điều tra cơ bản và các hoạt động phòng, chống
thiên tai liên tỉnh, liên vùng, liên ngành.
4. Hỗ trợ công tác cảnh báo, theo dõi, giám sát,
truyền tin thiên tai.
5. Hỗ trợ các hoạt động thông tin, truyền thông,
đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức phòng, chống thiên tai cho người dân; tổ
chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi, học tập
kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý giữa các Quỹ cấp tỉnh.
6. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ
trung ương trong năm không vượt quá 1% tổng số nguồn thu của quỹ trong năm đó.
Điều 8. Lập kế hoạch tài chính
và quyết toán thu, chi quỹ[6]
1. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ trung ương lập kế
hoạch tài chính năm, kế hoạch tài chính năm sau báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn xem xét, quyết định.
2. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ trung ương lập báo
cáo quyết toán thu, chi quỹ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét
duyệt quyết toán theo quy định.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ
Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm, kế hoạch tài chính năm
sau và quyết toán thu, chi của Quỹ trung ương để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo
các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 8a. Chế độ kế toán, kiểm
toán, quản lý tài sản[7]
Quỹ trung ương thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán,
quản lý tài sản như sau:
1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp
luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định
của pháp luật.
3. Thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
Điều 9. Công khai thông tin
Thông tin về hoạt động của Quỹ trung ương được cung
cấp cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
công bố trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở chính của cơ quan quản lý Quỹ
trung ương gồm:
1. Thông tin cơ bản về Quỹ trung ương và kế hoạch
hoạt động.
2. Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.
3. Báo cáo kết quả thực hiện.
Điều 10. Mối quan hệ giữa Quỹ
trung ương và Quỹ cấp tỉnh[8]
1. Trách nhiệm của Quỹ trung ương:
a) Điều tiết nguồn kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh.
b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản điều tiết
từ Quỹ cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh:
a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản điều tiết
từ Quỹ trung ương.
b) Chuyển kinh phí cho Quỹ trung ương theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
c) Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ cấp tỉnh
cho cơ quan quản lý Quỹ trung ương để tổng hợp.
Chương III
QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI CẤP TỈNH
Điều 11. Bộ máy quản lý và điều
hành[9]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập Quỹ cấp tỉnh; sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản
lý Quỹ cấp tỉnh.
2. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh gồm có Giám đốc,
các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
a) Giám đốc Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định. Giám đốc Quỹ cấp tỉnh là đại diện theo pháp luật của
Quỹ cấp tỉnh; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công
việc phục vụ hoạt động của quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Các Phó giám đốc Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ cấp tỉnh.
c) Kế toán trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm,
biệt phái tại cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh do Giám đốc quỹ quyết định theo quy
định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
quản lý Quỹ cấp tỉnh được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ cấp tỉnh
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo đề nghị của cơ quan quản lý
Quỹ cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp
huyện, xã tổ chức công tác thu, nộp quỹ theo quy định.
Điều 12. Nguồn tài chính
1. Mức đóng góp bắt buộc từ các tổ chức kinh tế
trong nước và nước ngoài trên địa bàn một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản
hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của tổ chức báo
cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được
hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
2. Đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của các tổ
chức, doanh nghiệp cho Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu
theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:[10]
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương,
phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ
trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương cơ sở
chia cho số ngày làm việc trong tháng.
b) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
trong các doanh nghiệp đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho
số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết
nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao
động có thời gian dài nhất.
c) Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được
quy định tại điểm a, b khoản này, đóng góp 10.000 đồng/người/năm.
4. Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài.
5. Điều tiết từ Quỹ trung ương và giữa các Quỹ cấp
tỉnh.
6. Thu lãi từ tài khoản tiền gửi.
7. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
8. Tồn dư Quỹ cấp tỉnh cuối năm trước được chuyển
sang năm sau.
Điều 13. Đối tượng được miễn,
giảm, tạm hoãn đóng góp
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách
mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020.
b)[11]
Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được
trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 12 Nghị định này từ đủ 60 tuổi trở lên.
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực
lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài
hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.
đ)[12]
Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh
hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp
luật dân sự.
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc
không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên.
g)[13]
Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
h)[14]
Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị
thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia
đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực
III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực
I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
i) Hợp tác xã không có nguồn thu.
k) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa
bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị
khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị
tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở
lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:
Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa
bàn được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng
góp Quỹ cấp tỉnh. Mức giảm đóng góp quỹ tương ứng mức giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp do cơ quan Thuế công bố hàng năm.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định
miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp
danh sách các đối tượng được quy định tại điểm i, điểm k khoản 1
và khoản 2 Điều 13 Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Thời gian tạm hoãn đóng góp Quỹ cấp
tỉnh từ 06 tháng đến 01 năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp
danh sách các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị
định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định miễn đóng góp.
3. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ cấp tỉnh
của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch
thu Quỹ cấp tỉnh. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, dịch bệnh;
tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng
hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng
đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ cấp tỉnh, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số
tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
Điều 15. Quản lý thu, kế hoạch
thu nộp
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước
ngoài trên địa bàn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ danh sách kế hoạch thu, nộp
quỹ của các cá nhân do mình quản lý và nộp Quỹ cấp tỉnh theo định mức được quy
định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này
chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ
kinh phí hoạt động được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị
định này có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng
lương, phụ cấp và người lao động thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản
của Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy
quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối
tượng lao động khác trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 12 Nghị định này và chuyển vào tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
4.[15]
Thời hạn lập và phê duyệt kế hoạch thu, nộp Quỹ cấp tỉnh: Trước ngày 31 tháng 5
hằng năm.
5. Thời hạn nộp Quỹ cấp tỉnh: Đối với cá nhân nộp một
lần trước 31 tháng 7 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài
trên địa bàn nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 31 tháng 7, số còn lại nộp trước
30 tháng 11 hàng năm. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh kéo dài và ảnh hưởng
phạm vi lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, Điều chỉnh thời hạn nộp
hoặc quyết định miễn, giảm đóng góp Quỹ cấp tỉnh cho phù hợp.
6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp
huyện, xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng
miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa
phương.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc
lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ cấp tỉnh đối với từng cơ quan, đơn vị
có liên quan.
a) Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện, khu vực trong
việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị
tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của các tổ
chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn; thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 cho cơ quan quản lý
Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch
thu.
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cung cấp
thông tin về số lượng công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người
lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và người lao động làm việc theo hợp
đồng lao động của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho
cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã để làm cơ sở cho việc
xây dựng kế hoạch thu tại các cấp.
Điều 16. Nội dung chi
1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai,
ưu tiên các hoạt động sau đây:
a) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán
dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi
sơ tán; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên
tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng được huy động
tham gia ứng phó thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy,
chỉ đạo ứng phó thiên tai.
b) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu
trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học
tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ
trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên
tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai; tháo bỏ
hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông
thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên
địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp
công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu
tư 01 công trình.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Thông tin, truyền
thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống
thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; hỗ trợ sắp
xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm; phổ biến, tuyên truyền,
giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công
tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng,
chống thiên tai ở các cấp; mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; tập huấn và duy trì hoạt động
cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai; hỗ
trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai
tại cộng đồng; mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai theo quy định.
2. Căn cứ nội dung chi của Quỹ cấp tỉnh tại khoản 1
Điều này và số thu thực tế trên địa bàn mỗi cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã giữ lại tối đa không quá
28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không
quá 5%); chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ (không quá
3%) và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã (không quá
20%). Số tiền thu quỹ còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài
khoản quỹ ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Đối với các xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân cấp xã phải
bằng số tiền của cấp xã (trừ các xã nêu trên) được phân bổ thấp nhất.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện giữ lại tối đa không
quá 23% số thu trên địa bàn (bao gồm cả số thu của cấp xã) để chi thực hiện các
nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện (không quá 20%) và chi phí hành
chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ (không quá 3%). Số tiền còn lại
(tối thiểu 77% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh.
c) Sau khi các cấp có báo cáo quyết toán kinh phí, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định
phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại
cấp huyện, xã đã sử dụng hết.
3. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ cấp
tỉnh nhưng không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ cấp tỉnh.
Điều 17. Thẩm quyền chi[16]
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nội
dung chi và mức chi của Quỹ cấp tỉnh tại Điều 16 Nghị định này
theo đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
2. Đối với các nội dung chi và mức chi thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngoài các nội dung chi tại khoản
1 Điều 16 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ cấp tỉnh.
3. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tổng
hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp huyện
và các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Thực hiện việc điều tiết về Quỹ trung ương theo
quy định tại Điều 21 Nghị định này, điều chuyển giữa các Quỹ
cấp tỉnh theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 18. Báo cáo, phê duyệt
quyết toán[17]
1. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách
nhiệm báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài
chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân để
báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân
sách địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo
cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh báo cáo kết quả thu, chi quỹ với cơ quan quản lý
Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
Điều 18a. Chế độ kế toán, kiểm
toán, quản lý tài sản[18]
1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp
luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định
của pháp luật.
3. Thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
Điều 19. Thanh tra, kiểm toán
và giám sát hoạt động
1. Quỹ cấp tỉnh chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra[19] hoạt động của Quỹ cấp tỉnh. Có
biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm,
nghĩa vụ nộp Quỹ cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ kế hoạch thu quỹ đã được phê duyệt hàng
năm, cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thanh
tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi
và quản lý sử dụng quỹ tại các địa phương, đơn vị theo đúng quy định.
4. Cơ quan Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, các tổ chức Hội
có liên quan đến Quỹ cấp tỉnh được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về quỹ và
thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
Điều 20. Chế độ thông tin,
công khai nguồn thu, chi
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh
sách thu, nộp quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, bằng
các hình thức: thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm
nhất 30 ngày, kể từ ngày chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh.
2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách
người lao động đã đóng quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác
phòng, chống thiên tai và nội dung chi bằng các hình thức: báo cáo giải trình
công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã.
3. Cấp huyện phải công khai kết quả thu nộp, danh
sách tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã đóng quỹ trên địa bàn huyện và
từng xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung
chi bằng các hình thức: báo cáo giải trình tại cuộc họp tổng kết hàng năm, niêm
yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và công khai trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh công khai kết quả
thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện;
báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện bằng các hình
thức: gửi cơ quan quản lý Quỹ trung ương; niêm yết tại trụ sở Quỹ cấp tỉnh;
thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ; công khai trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương IV
QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT QUỸ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 21. Điều tiết từ Quỹ cấp
tỉnh về Quỹ trung ương[20]
Căn cứ tình hình thiên tai, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ
của các địa phương và tình hình tài chính Quỹ cấp tỉnh tại thời điểm điều tiết
và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liên quan, cơ
quan quản lý Quỹ trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh về Quỹ trung
ương.
Điều 22. Điều tiết từ Quỹ
trung ương về Quỹ cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương:
a) Báo cáo tình hình huy động nguồn lực của địa
phương để chi khắc phục hậu quả thiên tai; trong đó cụ thể nguồn tài chính đã
chi để thực hiện: dự phòng ngân sách địa phương, Quỹ cấp tỉnh, Quỹ dự trữ tài
chính và các nguồn lực hợp pháp khác.
b) Báo cáo tình hình thực hiện Quỹ cấp tỉnh về Quỹ
trung ương, bao gồm: các hoạt động đã bố trí dự toán, đã sử dụng và tồn dư quỹ
còn lại đến thời điểm đề nghị điều tiết.
2.[21]
Cơ quan quản lý Quỹ trung ương tổng hợp nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa
phương, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng
Chính phủ xem xét hỗ trợ kinh phí từ Quỹ trung ương cho các địa phương khắc phục
hậu quả thiên tai.
Điều 23. Điều chuyển giữa các
Quỹ cấp tỉnh[22]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
điều chuyển quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển Quỹ của
địa phương này để hỗ trợ địa phương khác trong trường hợp cấp bách theo đề nghị
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh các địa phương liên quan.
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 24. Trách nhiệm của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp
1.[23]
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và
thanh toán, quyết toán Quỹ trung ương.
b) Tổ chức huy động và tiếp nhận các khoản hỗ trợ,
tài trợ, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài cho Quỹ trung ương.
c) Tổng hợp kết quả tình hình quản lý và sử dụng Quỹ
phòng, chống thiên tai theo định kỳ hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về
Quỹ phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a)[24]
(được bãi bỏ).
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trong việc kiểm tra[25] tình
hình quản lý và sử dụng Quỹ trung ương.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức
thực hiện việc xây dựng kế hoạch thu, chi Quỹ cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật; chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra[26]
hoạt động quỹ; chỉ đạo việc công khai thông tin về quỹ theo quy định của Nghị định
này và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp quỹ theo quy định tại
Nghị định này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành[27]
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm
2021.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số
94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và
quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11
năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và
quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
3. Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh đã được thành
lập và hoạt động theo Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 và
Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 hoàn thiện tổ chức và hoạt
động của quỹ theo quy định tại Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo
và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT(đăng tải);
- Vụ Pháp chế Bộ NN&MT (đăng tải CSDLQGPL);
- Lưu: VT, ĐĐ (10b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
[1] Nghị
định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về
thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về
thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ- CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[5] Cụm
từ “ủy thác” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ- CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[7] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ- CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
[10]
Đoạn dẫn “Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp
luật đóng góp hàng năm như sau:” được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
7 Điều 1 của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
[11]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
[12]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[15]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[16]
Điều này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[17]
Điều này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[18]
Điều này được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày
05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
[19]
Cụm từ “giám sát” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[22]
Điều này được sửa đổi. bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[23]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[24]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[25]
Cụm từ “giám sát” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[26]
Cụm từ “giám sát” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
[27]
Điều 3 của Nghị định số Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01
tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19
tháng 4 năm 2025.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiện
toàn bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định
này chậm nhất 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”