|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1257/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số
276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Người có công và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (có phụ
lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026 và sửa đổi,
bổ sung một số thủ tục hành chính được nêu tại Quyết định số 320/QĐ-BNV ngày 08
tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Quyết định số 547/QĐ-LĐTBXH ngày
21 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Phụ
lục kèm theo.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Người có công, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Cục Người có công, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI
CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1257/QĐ-BNV ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQP quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định đã công bố
|
|
Thủ tục hành chính liên
thông xã tỉnh
|
|
1
|
2.002307
|
Giải quyết chế độ mai táng
phí đối với cựu chiến binh
|
Thông tư số 21/2026/TT-BNV
ngày 22/9/2026 của Bộ Nội vụ
|
Người có công
|
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội
vụ
|
547/QĐ-LĐTBXH ngày 21/5/2020
|
|
2
|
2.002308
|
Giải quyết chế độ mai táng
phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp
|
Thông tư số 21/2026/TT-BNV
ngày 22/9/2026 của Bộ Nội vụ
|
Người có công
|
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội
vụ
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NỘI VỤ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ - TỈNH
1. Tên thủ
tục hành chính “Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh”.
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức thực
hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước
khi chết.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu
số 02 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ
cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Bản khai để giải quyết chế độ
trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ (trường hợp các trường thông tin trong Bản khai có thể khai
thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ/cá nhân/tổ
chức không phải kê khai thông tin này vào Bản khai điện tử).
- Bản sao chứng thực giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ
chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các
Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải
nộp giấy tờ này.
- Một trong các giấy tờ xác nhận
là cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (thời gian cụ thể được quy định tại từng
bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội
vụ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định giải quyết chế độ trợ
cấp mai táng.
h. Mẫu đơn, tờ khai:
Bản khai để giải quyết chế độ
trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ.
i. Lệ phí: Không.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Cựu chiến binh theo quy định tại Điều 2 Nghị định
số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định số 157/2016/NĐ-CP.
l. Căn cứ pháp lý ban hành
- Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến
binh,
- Nghị định số 157/2016/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006.
- Thông tư số
03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh
theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ- CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến
binh.
- Thông tư số 21/2026/TT-BNV
ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến
binh theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh
và Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ
cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Mẫu
số 01 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI CỦA CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG
ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH ĐÃ CHẾT
1. Họ và tên cựu chiến binh:
Ngày tháng năm sinh:
...........................................................................................................
Số định danh cá nhân: ...........................................................
...............................................
Chết ngày ….... tháng ……. năm
.........................................
...............................................
Giấy chứng tử số…... ngày …..
tháng ..... năm ... của ..................
.......................................
2. Cá nhân hoặc tổ chức nhận
trợ cấp mai táng:
a) Cá nhân
Họ và
tên:...............................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................................Nam/Nữ:
................................
Số định danh cá nhân:
...........................................................................................................
Số điện thoại:
.........................................................................................................................
Là (ghi rõ mối quan hệ) với cựu
chiến binh : ……………………………………
b) Tổ chức
Tên tổ chức:
...........................................................................................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
..................................................... Chức vụ:
......................
Số điện thoại:
.........................................................................................................................
|
.... ngày...
tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
...., ngày...
tháng... năm...
Cá nhân hoặc đại diện tổ chức nhận trợ cấp mai táng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 02 Thông tư số
21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/…
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
Số
hồ sơ:.../ ….
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc giải quyết trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh
GIÁM
ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số
150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ...................................................................................................................
;
Theo đề nghị của…………………………………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Trợ cấp mai táng
đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng với số tiền là:
…………………………………………………………………………………………..
(Bằng
chữ: ………………………………………………………………………….)
Họ và tên cựu chiến
binh:…………………………………………………………
Ngày tháng năm sinh:
………………………………………………………………......…
Số định danh cá
nhân:……………………………………………………………………..
Đã chết ngày:
……………………………………………………………………………..
1. Cá nhân thực hiện mai
táng
Họ và
tên:...............................................................................................................................
Số định danh cá nhân:
..........................................................................................................
Quan hệ với CCB:
.................................................................................................................
2. Tổ chức thực hiện mai
táng
Tên tổ chức:
……………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật………………………………………Chức.
vụ: …………..
Ngày tháng năm sinh:
............................................................................................................
Số định danh cá nhân:
...........................................................................................................
Điều 2. Trưởng phòng
.......... ……….., đơn vị có liên quan và ông (bà) ........................................................
…… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ….
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Tên thủ
tục hành chính “Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời
kỳ chống Pháp”
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức thực
hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi thanh niên xung phong thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung
phong thường trú trước khi chết.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm:
- Ghép hồ sơ thanh niên xung
phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, bản sao chứng
thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết trợ cấp
mai táng.
- Giám đốc Sở Nội vụ ban hành
Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 06 Thông tư số
21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm căn cứ Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ, tổ chức thực hiện việc chi trả
chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.
b. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
a) Thanh niên xung phong đang
hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:
- Bản khai theo Mẫu số 03 Thông
tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (trường hợp các
trường thông tin trong Bản khai có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ/cá nhân/tổ chức không phải kê khai thông
tin này vào Bản khai điện tử).
- Bản sao chứng thực giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ
chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các
Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải
nộp giấy tờ này.
b) Thanh niên xung phong không
hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:
- Bản khai theo Mẫu số 04 Thông
tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (trường hợp các
trường thông tin trong Bản khai có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ/cá nhân/tổ chức không phải kê khai thông
tin này vào Bản khai điện tử).
- Bản sao có chứng thực một
trong các giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng
nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham
gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung
phong.
Trường hợp thanh niên xung
phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận là thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi
đối tượng thường trú cấp theo Mẫu số 05 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày
22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Bản sao chứng thực giấy chứng
tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ
chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các
Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải
nộp giấy tờ này.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (thời gian cụ thể được quy định tại từng
bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội
vụ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định giải quyết chế độ trợ
cấp mai táng.
h. Mẫu đơn, tờ khai
- Bản khai theo Mẫu số 03 Thông
tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Bản khai theo Mẫu số 04 Thông
tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
i. Lệ phí: Không.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1 Điều
1 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
l. Căn cứ pháp lý ban hành
- Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với
thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Thông tư số
24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng
12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng
đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Thông tư số 21/2026/TT-BNV
ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến
binh theo quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến
binh và Thông tư số 24/2009/TT- BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo
hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến
chống Pháp.
Mẫu
số 03 Thông tư số 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI CỦA CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG
ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên thanh niên xung
phong: ……………………………………….…………………
Ngày tháng năm sinh:
............................................................................................................
Số định danh cá nhân:
............................................................................................................
Chết ngày
..........tháng...........năm..........................................................................................
Theo Giấy chứng tử số:…………………………,
ngày…..tháng…..năm………………….
của Ủy ban nhân dân cấp
xã:………………………………….............................................
Số thẻ bảo hiểm y tế:………………………………………………………………………..
do Giám đốc Bảo hiểm y tế………………………
cấp ngày ……. tháng…. năm…………
Họ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng:......................................................
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân:
............................................................................................................
Quan hệ với thanh niên xung
phong:……………………………………………………….
|
.... ngày...
tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
.... ngày...
tháng... năm...
Cá nhân hoặc đại diện tổ chức nhận trợ cấp mai táng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04 Thông tư số
21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI CỦA CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên thanh niên xung
phong: ……………………………………………………........
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………………...
Số định danh cá nhân:
............................................................................................................
Là thanh niên xung phong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị
thanh niên xung phong:..................................
Được công nhận là thanh niên
xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:
................................................................................................................................................
…............................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Chết ngày
..........tháng...........năm...........................................................................................
Theo Giấy chứng tử số:……………………..,
ngày….…tháng……..năm…………………
của Ủy ban nhân dân cấp xã:
……………………………………………………………….
Họ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng:.....................................................
Ngày tháng năm
sinh:……………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân:
............................................................................................................
Quan hệ với thanh niên xung
phong:………………………………………………………..
|
……., ngày
…..tháng…..năm…….
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(ký tên, đóng dấu)
|
……., ngày……
tháng …… năm ………
Cá nhân hoặc đại diện tổ chức nhận trợ cấp mai táng
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05 Thông tư số
21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
TỈNH ĐOÀN,
THÀNH ĐOÀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/……
|
...........,
ngày tháng năm
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Thanh
niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp
BAN
THƯỜNG VỤ TỈNH (THÀNH) ĐOÀN ………………
CHỨNG NHẬN:
Ông (bà): ………………………………………, Ngày
tháng năm sinh: …………………
Số định danh cá nhân:
..........................................................................................................
Tham gia thanh niên xung phong
ngày …... tháng ...… năm .............................................
Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về
gia đình ngày …... tháng …... năm ..................................
Thuộc đơn vị thanh niên xung
phong:
..............................................................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng
xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định.
|
……., ngày…
tháng… năm….
Xác nhận của Hội (Ban Liên lạc)
Cựu TNXP cấp tỉnh
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
……., ngày
….tháng…. năm….
TM. BAN THƯỜNG VỤ
Bí thư
(Ký tên, đóng dấu)
|