|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
28 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THÔNG QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách tín
dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 31/2026/NQ-HĐND
ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã
hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số
4116/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 và báo cáo tiếp thu số 595/BC-UBND ngày
07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND
ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh
và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030[1].
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi
tiết khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 về chính sách tín dụng ưu
đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với các đối tượng
cho vay tại Điều 2 Nghị quyết này.
Điều 2. Đối tượng cho vay
1. Các đối tượng vay vốn tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều
76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
2. Các đối tượng vay vốn tại
Điều 3 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu
sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
3. Các đối tượng vay vốn tại
khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
4. Các đối tượng vay vốn để hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số
74/2025/QH15.
5. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Quảng Ninh quy định đối với từng giai đoạn.
6[2]. Các đối tượng vay vốn tại Điều 3 Quyết định số
08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối
với người sau cai nghiện ma tuý.
Điều 3. Mức cho vay,
thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Các đối tượng cho vay tại
khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vay:
Theo Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ- CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội;
Lãi suất cho vay: Theo Điều 1
Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ;
2. Các đối tượng cho vay tại
khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, lãi suất cho vay,
thời hạn cho vay theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh,
sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ,
kỹ thuật và toán;
3. Các đối tượng cho vay tại
khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vay,
lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp
hành xong án phạt tù;
4. Các đối tượng cho vay tại
khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vay
theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019
của Chính phủ.
Lãi suất cho vay: Theo quy định
tại Điều 26 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ.
Riêng đối tượng vay vốn là Hợp
tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc
làm số 74/2025/QH15: Lãi suất cho vay bằng 5,2%/năm.
5. Các đối tượng cho vay tại
khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này:
a) Đối với hộ nghèo: Mức cho
vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 16, Điều 17,
Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về
tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Đối với hộ cận nghèo: Mức
cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 2,
Điều 3, Điều 4 Quyết định số 15/2013/QĐ- TTg ngày 23 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo.
6[3]. Các đối tượng cho vay tại khoản 6 Điều 2 Nghị
quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vay,
lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 7, Điều 9, Điều 10 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau
cai nghiện ma tuý”.
Điều 4. Nguồn kinh phí
thực hiện
Nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh để cho vay (bao
gồm cả nguồn vốn đã bố trí giai đoạn trước) và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 5. Quy định chuyển
tiếp
Sau ngày 31 tháng 12 năm 2030
Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành, khách hàng vay vốn theo hợp đồng tín dụng
đã ký được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng.
Nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn trước
được tiếp tục quản lý, sử dụng để cho vay, thu hồi nợ, quay vòng vốn theo quy
định tại Nghị quyết này và hướng dẫn của Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội
Việt Nam.
Điều 6. Điều khoản thi
hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
Điều 7. Hiệu lực thi
hành[4]
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|