|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
129/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KHỞI ĐỘNG TỪ PHÒNG NỔ SỬ
DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Thông tư số 16/2021/TT-BCT ngày 29
tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày
27 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị
điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2026.
2. Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày
14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 44/2026/TT-BCT
ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026
và Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò.[1]
Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng
nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Ký hiệu: QCVN 15:2021/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành[2]
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN 15:2021/BCT[3]
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KHỞI ĐỘNG TỪ PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG
MỎ HẦM LÒ[4]
National
technical regulation on safety for explosion-proof electromagnetic starters
used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU[5]
QCVN 15:2021/BCT do Ban soạn thảo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ
Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 16/2021/TT-BCT ngày 29 tháng 10 năm 2021.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KHỞI ĐỘNG TỪ PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG
MỎ HẦM LÒ[6]
National
technical regulation on safety for explosion-proof electromagnetic starter used
in underground mine
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh[7]
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động từ phòng nổ trong mạng
điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy
và bụi nổ (sau đây gọi là khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng và
các cá nhân khác có liên quan đến khởi động từ phòng nổ trong mỏ hầm lò trên
lãnh thổ Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Khí quyển nổ là hỗn hợp
của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi hoặc vật bay với không khí,
trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy, cho phép ngọn lửa lan truyền tự
duy trì.
3.2. Khởi động từ hay Côngtắctơ
là thiết bị dùng để đóng, cắt từ xa hoặc tại chỗ mạch điện.
3.3. Mạch lực của khởi động từ
là toàn bộ phần mang điện trong mạch được dùng để truyền năng lượng điện cho
phụ tải.
3.4. Mạch phụ của khởi động từ
là toàn bộ phần mang điện có trong các mạch điều khiển, đo lường, tín hiệu.
3.5. Khởi động từ kép là
khởi động từ gồm hai côngtắctơ và các mạch thành phần bảo vệ, điều khiển có khả
năng hoạt động đóng cắt, điều khiển từ xa và đảo chiều quay của động cơ không
đồng bộ rôtor lòng sóc .
3.6. Khởi động từ phòng nổ
là khởi động từ có kết cấu an toàn phòng nổ sử dụng được trong môi trường khí
cháy và bụi nổ.
3.7. Dao cách ly là cơ cấu
cơ khí có khả năng đóng hoặc cắt mạch trong điều kiện không tải hoặc dòng điện
không đáng kể.
3.8. Cổ cáp vào, ra là bộ
phận được dùng để nhận và bảo vệ các đầu cáp, làm kín các ruột dẫn và vật liệu
cách điện của cáp bằng một hợp chất làm đầy hoặc vòng bịt kín được gắn vào vỏ
thiết bị bằng ren hoặc bu lông.
3.9. Vỏ không xuyên nổ dạng “d”
là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể mồi cháy hỗn hợp khí nổ và có thể
chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn
ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung quanh vỏ.
3.10. Dạng bảo vệ an toàn tia
lửa “i” là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của thiết bị và các thành phần
đấu nối khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thấp hơn mức có thể gây cháy
hỗn hợp nổ bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt.
II.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
4. Tài liệu viện dẫn
4.1. QCVN QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm định trang thiết bị hệ thống
điện.
4.2. QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
4.3. QCVN 04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò.
4.4. TCVN 4255:2008 (IEC
60529:2001) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
4.5. TCVN 6592-1:2009 (IEC
60947-1:2007) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung.
4.6. TCVN 6592-4-1:2009 (IEC
60947-4-1:2002) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và
bộ khởi động động cơ - Côngtắtơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ.
4.7. TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
4.8. TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung.
4.9. TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ không xuyên nổ
“d”.
4.10. TCVN 7079-7:2002 Thiết bị dùng
trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy-dạng bảo vệ “e”.
4.11. TCVN 7079-11:2002 Thiết bị
điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa-dạng bảo vệ “i”.
4.12. TCVN 7079-17:2003 Thiết bị
điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị.
4.13. IEC 60079-7:2015 Explosive
atmospheres - Part 7: Equipment protection by increased safety ''e'' (Khí quyển
nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bởi an toàn được tăng cường “e”).
4.14. IEC 60079-11:2011 Explosive
atmospheres - Part 11: Equipment protection by intrinsic safety "i"
(Khí quyển nổ - Phần 11: Bảo vệ thiết bị bởi an toàn tia lửa “i”).
4.15. IEC 60079-17:2013 Explosive
atmospheres - Part 17: Electrical installations inspection and maintenance (Khí
quyển nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng lắp đặt điện).
5. Các yêu cầu chung
5.1. Khởi động từ phòng nổ dùng
trong mỏ hầm lò phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với khởi động từ
thông thường sử dụng trong môi trường không có khí cháy và bụi nổ.
5.2. Yêu cầu về thông số kỹ thuật
cơ bản
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động từ phòng nổ dùng trong
mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly.
5.2.1. Điện áp làm việc danh định
xoay chiều của mạch lực khởi động từ phòng nổ: 380 V, 660 V, 1 140 V.
5.2.2. Dòng điện làm việc danh định
của mạch lực khởi động từ phòng nổ từ 25 A đến 500 A.
5.2.3. Tần số danh định của dòng
điện xoay chiều: 50 Hz.
5.2.4. Mạch điện điều khiển từ xa
bên ngoài phải có dạng bảo vệ an toàn tia lửa ít nhất “ib”.
5.2.5. Điện áp danh định xoay chiều
của mạch phụ: 18 V, 24 V, 36 V, 42 V.
5.2.6. Dòng điện định mức của các
tiếp điểm phụ: 5 A ở điện áp đến 42 V.
5.3. Yêu cầu về vị trí lắp đặt đối
với khởi động từ phòng nổ
5.3.1. Độ dốc không quá ±15° so với
vị trí cân bằng và ở những khám, trạm và đường lò có kết cấu chống giữ đảm bảo
an toàn.
5.3.2. Khô ráo và được thông gió
đảm bảo theo quy định tại Điều 42 của QCVN 01:2011/BCT đối với mỏ than, Điều 43
của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng.
5.4. Yêu cầu về điều kiện vận hành
5.4.1. Nhiệt độ môi trường từ -20°С
đến +40°С; giá trị của độ ẩm tương đối đến (98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °С.
5.4.2. Độ cao lắp đặt khởi động từ
phòng nổ không quá 2000 m so với mực nước biển với bộ tiếp điểm điện từ, ở độ
cao không quá 1000 m so với mực nước biển với bộ tiếp điểm chân không, cũng như
ở độ sâu không quá 1500 m dưới mực nước biển.
5.4.3. Trong môi trường nguy hiểm
khí cháy và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt quá 1200 mg/m3.
5.5. Yêu cầu về bộ phận nối đất
5.5.1. Các yêu cầu về nối đất phải
tuân theo các yêu cầu của khoản 7.1.10 của TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007),
khoản 20 Điều 102 của QCVN 01:2011/BCT và Điều 15 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
5.5.2. Trong các khoang đấu cáp
phải có cơ cấu để bắt dây tiếp đất và được hàn vào vỏ; các cổ cáp phải có cơ
cấu để bắt dây tiếp đất.
5.6. Khởi động từ phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò phải có giá đỡ lắp ở phần dưới vỏ để thuận tiện trong quá trình
lắp đặt, di chuyển và vận hành.
5.7. Khởi động từ phải được trang
bị:
5.7.1. Bộ dao cách ly ở đầu vào để
cắt tất cả các mạch nguy hiểm do tia lửa điện;
5.7.2. Khóa liên động điện - cơ với
côngtắctơ và cắt trước dao cách ly ít nhất 0,1 s;
5.8. Nắp của ngăn côngtắctơ:
5.8.1. Phải là nắp mở nhanh;
5.8.2. Phải có khóa liên động cơ
khí với bộ dao cách ly;
5.8.3. Chỉ mở được khi dao cách ly
đã cắt và không thể đóng dao cách ly khi nắp đang mở;
5.9. Lực tác động lên tay cầm dao
cách ly của khởi động từ phòng nổ không vượt quá:
5.9.1. 200 N đối với dòng điện danh
định đến 160 A;
5.9.2. 250 N đối với dòng điện danh
định trên 160 A đến 250 A;
5.9.3. 340 N đối với dòng điện trên
250 A;
5.10. Các nút bấm, vị trí tay cầm
của khởi động từ phòng nổ phải có kí hiệu thao tác tương ứng không thể tẩy xóa
được.
5.11. Nút dừng và vị trí đấu nối
dây tiếp đất phải có màu đỏ.
6. Yêu cầu đối với các cấu trúc
phòng nổ của khởi động từ
6.1. Khởi động từ phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ phải được thiết kế, chế tạo tuân thủ
theo các quy định tại các tiêu chuẩn TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN 7079-11:2002, IEC
60079-7:2015, IEC 60079-11:2011.
6.2. Các bộ phận chính của bảo vệ
vỏ không xuyên nổ dạng “d” gồm:
6.2.1. Khoang đấu cáp;
6.2.2. Cổ cáp đầu vào và cổ cáp đầu
ra, các phễu cáp;
6.2.3. Bộ phận sứ xuyên qua thành
và vách phòng nổ;
6.2.4. Phần tử xuyên sáng;
6.2.5. Nút bấm điều khiển, khóa
chuyển mạch;
6.2.6. Cơ cấu điều khiển truyền
chuyển động quay hoặc tịnh tiến;
6.2.7. Chốt, lỗ liên quan và các
phần tử trống;
6.2.8. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt;
6.2.9. Cơ cấu khóa liên động;
6.2.10. Nắp mở nhanh.
6.3. Yêu cầu đối với vỏ không xuyên
nổ dạng “d”
6.3.1. Các mối ghép phòng nổ phải
tuân thủ theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014).
6.3.1.1. Mối ghép phòng nổ dạng nút
ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:
c - Bề rộng mối ghép phòng nổ phần
mặt phẳng, mm.
d - Bề rộng mối ghép phòng nổ phần
hình trụ, mm.
f - Khoảng hở của mép vát,
mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm; L = c + d với điều kiện: c ≥ 3,0 mm, f ≤ 1,0 mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình
1. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông
6.3.1.2. Mối ghép phòng nổ dạng nút
ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.


Chú dẫn:
a - Bề rộng mối ghép phần hình trụ,
mm.
b - Bề rộng mối ghép phần mặt phẳng
đến lỗ bu lông, mm.
i - Khe hở của mối ghép hình trụ,
mm.
l - Khoảng cách nhỏ nhất từ bên
trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i ≤ 0,2 mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình
2. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông
6.3.1.3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt
bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:
l - Khoảng cách nhỏ nhất từ bên
trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình
3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng
6.3.1.4. Khoảng cách nhỏ nhất từ
bên trong thiết bị đến lỗ bu lông phải đảm bảo theo quy định tại Bảng 1.
Bảng
1. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông.
|
l
(mm)
|
L
(mm)
|
|
6
|
<
12,5
|
|
8
|
12,5
≤ L < 25
|
|
9
|
≥
25
|
6.3.1.5. Mối ghép phòng nổ mặt bích
có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:
G - Gioăng đệm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình
4. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm
6.3.1.6. Mối ghép phòng nổ dạng
trục xoay như Hình 5.

Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
Hình
5. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay
Trường hợp cần thao tác đi qua
thành của vỏ không xuyên nổ, chiều rộng của mối ghép phải tuân theo điều 7 của
TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
6.3.1.7. Mối ghép phòng nổ dạng
trục xoay có bạc lót như Hình 6.

Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
Hình
6. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót
6.3.1.8. Mối ghép phòng nổ dạng ren
vít tuân thủ theo khoản 5.2.8 và 5.3 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014),
như Hình 7.

Chú dẫn:
T - Bước ren.
Y - Chiều dài ăn khớp của ren, mm.
α - Góc đỉnh ren, độ.
Hình
7. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít
6.3.2. Chiều rộng và khe hở nhỏ
nhất của mối ghép phòng nổ:
6.3.2.1. Đối với các mối ghép dạng:
Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay: Theo quy định tại Bảng 2.
Bảng
2. Chiều rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
|
Dạng
mối ghép
|
Chiều
rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
L
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
(mm)
|
|
Thể
tích
(cm3)
V ≤ 100
|
Thể
tích
(cm3)
100 < V ≤ 500
|
Thể
tích
(cm3)
500 < V ≤ 2000
|
Thể
tích
(cm3)
2 000 < V ≤ 5750
|
Thể
tích
(cm3)
V > 5750
|
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
|
Nút
ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay
|
6
9,5
12,5
25
|
0,30
0,35
0,40
0,50
|
0,30
0,30
0,30
0,40
|
0,20
0,20
0,20
0,20
|
-
0,35
0,40
0,50
|
-
0,30
0,30
0,40
|
-
0,20
0,20
0,20
|
-
0,08
0,40
0,50
|
-
0,08
0,30
0,40
|
-
0,08
0,20
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
0,08
0,15
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
-
0,15
0,20
|
|
Chú dẫn:
Kí hiệu: I là nhóm thiết bị dùng
cho các mỏ có khí mê tan; IIA và IIB là nhóm thiết bị dùng cho các mỏ có khí
cháy khác mêtan được quy định tại Điều 4.2 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-1:2014).
|
6.3.2.2. Đối với mối ghép dạng ren,
vít tuân thủ theo các yêu cầu sau:
6.3.2.2.1. Ít nhất năm ren được ăn
khớp với nhau.
6.3.2.2.2. Bước ren ≥ 0,7 mm.
6.3.2.2.3. Góc đỉnh răng bằng 60°
(± 5°).
6.3.2.2.4. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 5 mm với V ≤ 100 cm3.
6.3.2.2.5. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 8 mm với V > 100 cm3.
6.3.3. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt
Tất cả các mối ghép phòng nổ sử
dụng bu lông bắt chặt phải có các vòng đệm vênh chống trôi và chỉ mở được khi
sử dụng các dụng cụ.
6.3.4. Cơ cấu khóa liên động phải
đảm bảo hoạt động đúng chức năng.
6.3.5. Nắp mở nhanh phải có cơ cấu
khóa liên động; chỉ mở được sau khi đã cắt điện và cơ cấu khóa liên động đã
được giải phóng.
6.3.6. Cổ cáp vào, ra phải:
6.3.6.1. Được bắt chặt vào vỏ khởi
động từ và có đầy đủ các chi tiết để làm kín và kẹp chặt cáp, một trong các
loại cổ cáp như Hình 11.

Chú dẫn:
1 - Vòng cao su bịt kín cáp.
2 - Cáp điện cao su.
3 - Chi tiết kẹp cáp.
4 - Chi tiết vào cáp để ép chặt
gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ thiết bị.
d - Đường kính ngoài của cáp điện
cao su, mm.
D1 - Đường kính trong của cổ cáp,
mm.
D2, D3 - Đường kính ngoài, trong
của gioăng đệm cao su, mm.
Hình
11. Cổ cáp khi được đấu nối
6.3.6.2. Khoảng cách lớn nhất giữa
cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Khoảng cách lớn nhất giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su
|
D2
(mm)
|
Khoảng
cách từ
D1 -:- D2
(mm)
|
Khoảng
cách từ
D3 -:- d
(mm)
|
|
<
20
|
≤
1
|
≤
2
|
|
20
-:- 60
|
≤
2
|
|
>
60
|
≤
3
|
6.3.6.3. Các chi tiết của cổ cáp
phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.
6.3.6.4. Gioăng cao su phải đảm bảo
không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo căng hoặc bẻ gập trong quá
trình lắp ráp và vận hành.
6.3.6.5. Ở cổ cáp có sử dụng vật
liệu điền đầy cách điện, khi đông cứng phải đảm bảo không có vết nứt.
6.3.7. Cổ cáp chưa được đấu nối
phải được bịt kín như Hình 12, hoặc cách khác với sự làm kín tương tự.

Chú dẫn:
1 - Nút bịt kín.
2 - Vòng cao su bịt kín.
3 - Chi tiết đầu vào cáp để ép kín.
4 - Chi tiết kẹp cáp.
Hình
12. Cổ cáp chưa được đấu nối
6.4. Phần tử xuyên sáng
Phần tử xuyên sáng phải tuân thủ
theo Điều 9 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và Điều 26 của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.5. Vật liệu chế tạo vỏ
6.5.1. Vật liệu chế tạo phi kim
loại
Vật liệu phi kim loại được dùng để
chế tạo các chi tiết, thành phần và các bộ phận của vỏ thiết bị khởi động từ
phải thỏa mãn các yêu cầu theo Điều 7 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.5.2. Vật liệu chế tạo kim loại
Vật liệu kim loại được dùng để chế
tạo các chi tiết, thành phần và các bộ phận của vỏ khởi động từ phòng nổ phải
tuân thủ theo quy định tại Điều 8 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.6. Các ống lót (sứ xuyên) và cọc
đấu dây để dẫn điện qua các thành và vách của vỏ phải tuân thủ theo Điều 11 của
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và đảm bảo không bị hư hỏng trong quá
trình đấu nối các dây dẫn điện.
6.7. Các phương tiện đấu nối và các
khoang đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.8. Chỉ số phóng điện tương đối
của vật liệu cách điện sử dụng trong khởi động từ phòng nổ tuân theo quy định
tại Điều 4.4.1 của IEC 60079-7:2015, chỉ số phóng điện tương đối của vật liệu
cách điện rắn (CTI) theo quy định tại Bảng 4.
Bảng
4. Chỉ số phóng điện tương đối
|
Nhóm
vật liệu
|
Chỉ
số phóng điện tương đối (CTI)
|
|
I
|
600
≤ CTI
|
|
II
|
400
≤ CTI ≤ 600
|
|
IIIa
|
175
≤ CTI ≤ 400
|
|
IIIb
|
100
≤ CTI ≤ 175
|
Vật liệu cách điện được sử dụng
trong các mạch điện làm việc ở điện áp vượt quá 250 V hoặc mang dòng điện lớn
hơn 16 A phải có chỉ số CTI không nhỏ hơn 400.
6.9. Các yêu cầu khe hở và khoảng
cách rò
Các yêu cầu về khe hở giữa các phần
mang điện và khoảng cách rò trên bề mặt cách điện tuân thủ theo quy định tại
Điều 4.3, 4.4 của IEC 60079-7:2015 và theo quy định tại Bảng 5.
Bảng
5. Khe hở và khoảng cách rò
|
Điện
áp danh định Ue
(V)
|
Khoảng
cách rò nhỏ nhất
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất
(mm)
|
|
Nhóm
vật liệu
|
|
I
|
II
|
IIIa
|
|
|
10
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
12,5
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
16
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
20
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
25
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
|
32
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
|
40
|
1,9
|
2,4
|
3,0
|
1,9
|
|
50
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
63
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
80
|
2,2
|
2,8
|
3,6
|
2,2
|
|
100
|
2,4
|
3,0
|
3,8
|
2,4
|
|
125
|
2,5
|
3,2
|
4
|
2,5
|
|
160
|
3,2
|
4
|
5
|
3,2
|
|
200
|
4,0
|
5,0
|
6,3
|
4,0
|
|
250
|
5,0
|
6,3
|
8
|
5
|
|
320
|
6,3
|
8,0
|
10,0
|
6,0
|
|
400
|
8
|
10
|
12,5
|
6
|
|
500
|
10,0
|
12,5
|
16,0
|
8,0
|
|
630
|
12,0
|
16,0
|
20,0
|
10
|
|
800
|
16,0
|
20,0
|
25,0
|
12
|
|
1.000
|
20
|
25
|
32
|
14
|
|
1.250
|
22
|
26
|
32
|
18
|
|
Chú dẫn:
- Điện áp làm việc có thể quá 10%
mức điện áp ghi trong bảng trên.
- Giá trị khoảng cách rò và khe
hở trên dựa vào sức chịu đựng điện áp nguồn lớn nhất dao động trong mức ±10%.
|
6.10. Yêu cầu đối với bộ phận của
khởi động từ phòng nổ có dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
6.10.1. Cấp bảo vệ vỏ ngoài của
khởi động từ phòng nổ (mã IP) phải lớn hơn hoặc bằng mức IP54 được quy định tại
TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001).
6.10.2. Các bộ phận sử dụng trong
các mạch phụ và các thiết bị khác phải tuân thủ theo quy định tại TCVN
7079-11:2002 hoặc IEC 60079-11:2015.
6.10.3. Các thông số R, L & C
của mạch điện phải đảm bảo khi mạch được thử nghiệm, đánh giá theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn TCVN 7079-11:2002 hoặc IEC 60079-11:2015 không đốt cháy hỗn hợp
khí thử nghiệm bởi tia lửa.
6.10.4. Các hiệu ứng về nhiệt độ
sinh ra trong các mạch an toàn tia lửa ở bất cứ trường hợp nào phải đảm bảo
không đốt cháy hỗn hợp khí do nóng bề mặt gây ra.
6.10.5. Các mạch điện phải được
cách ly với nhau và cách ly với thiết bị.
7. Các yêu cầu kỹ thuật đối với
khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
7.1. Chế độ làm việc của khởi động
từ phòng nổ:
7.1.1. Phải hoạt động ổn định trong
phạm vi điện áp nguồn từ 0,85 đến 1,1 lần điện áp danh định.
7.1.2. Phải đảm bảo khả năng hoạt
động ổn định ở các chế độ sau:
7.1.2.1. Liên tục;
7.1.2.2. Gián đoạn - Liên tục (8
giờ);
7.1.2.3. Ngắn hạn lặp lại;
7.1.2.4. Ngắn hạn.
7.2. Yêu cầu với sơ đồ điện và kết
cấu
7.2.1. Mạch điện của khởi động từ
phòng nổ phải có:
7.2.1.1. Bảo vệ dòng ngắn mạch;
7.2.1.2. Bảo vệ quá tải;
7.2.1.3. Bảo vệ mất điện áp;
7.2.1.4. Bảo vệ khi mất pha từ lưới
điện cung cấp;
7.2.1.5. Bảo vệ mạch điều khiển khi
hở mạch hoặc ngắn mạch của các dây dẫn điều khiển từ xa.
7.2.1.6. Khóa liên động điện - cơ
đối với khởi động từ kép, đảm bảo chỉ một trong các côngtắctơ được đóng điện.
7.2.1.7. Bảo vệ khóa liên động rò
điện của mạch ra phụ tải.
7.2.1.8. Khóa không cho đóng khởi
động từ sau khi bảo vệ quá dòng điện tác động.
7.2.1.9. Phải có tín hiệu hiển thị
về việc đóng, cắt khởi động từ, tác động của khóa liên động rò điện và các dạng
bảo vệ.
7.2.1.10. Có chức năng kiểm tra
hoạt động của các bộ bảo vệ quá dòng và khóa liên động rò điện.
7.2.2. Yêu cầu về kết cấu của khởi
động từ phòng nổ
7.2.2.1. Các bộ phận của mạch điện
phải được đặt trong ngăn có nắp mở nhanh và được kiểm tra, điều chỉnh trong quá
trình vận hành.
7.2.2.2. Nắp mở nhanh phải có bộ
phận khóa liên động.
7.2.2.3. Phải có sơ đồ nguyên lý,
sơ đồ đấu nối mạch điện.
7.2.2.4. Các khoang của khởi động
từ phòng nổ:
7.2.2.4.1. Có chứa các phần tử
thường phát tia lửa điện trong vận hành phải được đặt trong vỏ không xuyên nổ
dạng “d” phù hợp với TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2011).
7.2.2.4.2. Không chứa các phần tử
thường phát ra tia lửa điện phải được bảo vệ nổ loại tăng cường an toàn dạng
“e” phù hợp với TCVN 7079-7:2002 hoặc IEC 60079-7:2015.
7.2.2.5. Các mạch điện để điều
khiển từ xa và mạch phụ của khởi động từ phòng nổ phải là mạch an toàn tia lửa
dạng “i” với mức độ an toàn “ia” hoặc “ib” theo TCVN 7079-11:2002 hoặc IEC
60079-11:2011.
7.2.2.6. Các khối điều khiển và bảo
vệ phải có kết cấu để loại trừ việc lắp đặt sai.
7.2.2.7. Khi vỏ ngoài của các khối
điều khiển và khối bảo vệ có các phần tử tích hợp thiết bị điều khiển từ xa,
khóa liên động điện thì cấp bảo vệ phải được chế tạo với mức bảo vệ không thấp
hơn IP40 được quy định tại TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001).
7.3. Khả năng mang tải của khởi
động từ phòng nổ
7.3.1. Dòng điện cho phép trên các
đầu cực của khởi động từ khi làm việc ở chế độ liên tục - 8 giờ quy định tại
Bảng 6.
Bảng
6. Dòng điện cho phép trên các đầu cực
|
Dòng
làm việc danh định
(A)
|
Dòng
điện cho phép trên các đầu cực
(A)
|
|
25
|
≥
50
|
|
32
|
≥
63
|
|
63
|
≥
100
|
|
125
|
≥
250
|
|
250
|
|
315
|
≥
630
|
|
350
|
|
400
|
|
500
|
7.3.2. Điều kiện vận hành của khởi
động từ làm việc ở chế độ ngắn hạn quy định tại Bảng 7.
Bảng
7. Điều kiện vận hành của khởi động từ làm việc ở chế độ ngắn hạn
|
Loại
sử dụng
|
Chế
độ làm việc ngắn hạn
(Lần)
|
Chu
kỳ hoạt động mỗi giờ
(Lần/h)
|
Thời
gian chu kỳ
đóng - mở
(s)
|
Tần
suất (Lần/h)
|
|
AC-4
|
12
|
12
|
300
|
180
|
|
30
|
30
|
120
|
|
120
|
120
|
30
|
|
AC-3
|
300
|
300
|
12
|
-
|
|
600
|
600
|
6
|
-
|
|
Chú dẫn:
- AC-3: Dùng đóng cắt cho tải
động cơ rotor lồng sóc, tiếp điểm chịu tải khi khởi động bằng 5-7 lần dòng
định mức của động cơ.
- AC-4: Dùng đóng cắt cho tải
động cơ rotor lồng sóc, phanh hãm ngược, nhấp nhả, đảo chiều quay.
|
7.3.3. Khả năng đóng cắt giới hạn
và ổn định của dòng điện đi qua không nhỏ hơn giá trị tại Bảng 8 đối với điện
áp làm việc danh định đến 660 V; tại Bảng 9 đối với điện áp làm việc danh định
đến 1140 V.
Bảng
8. Dòng điện và khả năng đóng cắt với khởi động từ điện áp đến 660 V
|
Dòng
danh định của khởi động từ
(A)
|
Cos
φ của mạch thử nghiệm
(± 0,05)
|
Khả
năng đóng cắt giới hạn
|
Độ
bền khi dẫn dòng điện
|
|
Cắt
(giá trị hiệu dụng của dòng điện), (A)
|
Đóng
(giá trị tức thời của dòng quá độ), (A)
|
Điện
động (với giá trị tức thời của dòng quá độ), (A)
|
Nhiệt
trong 1 giây (giá trị hiệu dụng của dòng điện), (A)
|
|
25
|
0,6
|
900
|
1
650
|
400
|
|
32
|
1
100
|
1
900
|
500
|
|
63
|
1
500
|
2
700
|
675
|
|
125
|
2
500
|
4
600
|
1
150
|
|
250
|
0,4
|
3
750
|
6
900
|
1
700
|
|
315
|
4
800
|
8
800
|
2
200
|
|
350
|
|
400
|
5.000
|
9
000
|
2
500
|
|
500
|
5.200
|
9
500
|
2
750
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
9. Dòng điện và khả năng đóng cắt với khởi động từ điện áp đến 1 140 V
|
Dòng
danh định của khởi động từ
(A)
|
Cos
φ của mạch thử nghiệm
(± 0,05)
|
Khả
năng đóng cắt giới hạn
(A)
|
Ổn
định với dòng chảy qua
(A)
|
|
Cắt
(giá trị hiệu dụng của dòng điện)
|
Đóng
(giá trị tức thời của dòng điện)
|
Động
điện (với giá trị quá độ)
|
Nhiệt
trong 1 s (với giá trị hiệu dụng)
|
|
25
|
0,6
|
Không
quy định
|
|
32
|
750
|
1
250
|
750
|
|
63
|
1
000
|
1
650
|
1
000
|
|
125
|
1
750
|
2
850
|
1
750
|
|
250
|
0,4
|
3
000
|
5
600
|
3
000
|
|
315
|
|
350
|
|
400
|
3
200
|
6
000
|
3
200
|
|
500
|
3
500
|
6
600
|
3
500
|
|
|
|
|
|
|
7.4. Yêu cầu về chức năng của khởi
động từ phòng nổ
7.4.1. Khởi động từ phải:
7.4.1.1. Đóng tin cậy ở bất kỳ giá
trị nào trong khoảng từ 85 % đến 110% của điện áp danh định Ue.
7.4.1.2. Nhả khi điện áp giảm so
với điện áp danh định Ue:
7.4.1.2.1. Dưới 65 % đối với dòng
xoay chiều.
7.4.1.2.2. Từ 10 % đến 60 % đối với
dòng điện một chiều.
7.4.1.3. Có các mạch bảo vệ dòng
ngắn mạch, quá tải và khóa bảo vệ liên động rò điện.
7.4.1.4. Có chức năng điều khiển
tại chỗ và điều khiển từ xa nhờ các hộp nút bấm điều khiển hoặc các tiếp điểm
cảm biến được lắp đặt riêng biệt với khởi động từ. Các mạch điều khiển từ xa
bên ngoài phải là mạch an toàn tia lửa.
7.4.2. Khởi động từ đang đóng không
được tự cắt khi điện áp trên cuộn hút côngtắctơ giảm xuống đến 0,65 Ue.
7.4.3. Mạch điện điều khiển của
khởi động từ phải cho phép kết nối các thiết bị bảo vệ quá nhiệt được tích hợp
trong động cơ điện.
7.4.4. Mạch điện của khởi động từ
có dòng điện trên 125 A phải có nguồn cung cấp điện áp từ 18 VAC đến 36 VAC,
công suất không lớn hơn 75 VA cho các mạch tín hiệu, điều khiển và chiếu sáng
tại chỗ.
7.4.5. Các loại bảo vệ phải cố định
khởi động từ ở vị trí tắt cho đến khi loại bỏ sự cố.
7.4.6. Đầu ra của khởi động từ
phòng nổ phải có bảo vệ chống quá điện áp trong quá trình đóng, cắt bằng bộ bảo
vệ RC.
7.5. Yêu cầu về độ bền
7.5.1. Độ bền cơ học của bộ khởi
động phải đạt ít nhất một trong các giá trị được chọn trong dãy sau: 1x106,
2x106, 3x106, 5x106, 10x106 chu kỳ
đóng - cắt.
7.5.2. Độ bền đóng cắt các tiếp
điểm chính của khởi động từ ít nhất phải là một trong các giá trị được chọn từ
dãy sau:
7.5.2.1. Đối với loại sử dụng AC-3:
50 000, 100 000, 500 000, 800 000, 1 000 000, 1 250 000, 1 600 000, 2 000 000
chu kỳ đóng - cắt.
7.5.2.2. Đối với sử dụng loại AC-4:
20 000, 50 000, 80 000, 100 000, 125 000, 160 000, 250 000, 300 000, 500 000
chu kỳ đóng - cắt.
7.6. Yêu cầu cách điện
7.6.1. Điện trở cách điện mạch lực
của khởi động từ phòng nổ:
7.6.1.1. Khi ở trạng thái mới chưa
sử dụng: Không nhỏ hơn 10 MΩ.
7.6.1.2. Khi ở trạng thái nung nóng
(tương ứng với tải có dòng điện danh định): Tuân thủ theo quy định tại khoản 16
Điều 106 QCVN 01:2011/BCT.
7.6.1.3. Không nhỏ hơn 0,3 MΩ, sau
khi thử nghiệm chống ẩm.
7.6.2. Cách điện của khởi động từ
phải chịu được điện áp thử nghiệm xoay chiều ba pha, tần số 50 Hz với thời gian
1 phút được quy định tại Bảng 10.
Bảng
10. Giá trị của điện áp thử nghiệm độ bền cách điện
|
Điện
áp danh định
(V)
|
Điện
áp thử nghiệm
(V)
|
|
Trước
khi thử nghiệm khả năng chống ẩm
|
Sau
khi thử nghiệm khả năng chống ẩm
|
|
Mạch
điện an toàn tia lửa
|
500
|
-
|
|
≤
60
|
1
000
|
500
|
|
60
< Ue ≤ 300
|
2
000
|
1
000
|
|
300
< Ue ≤ 660
|
2
500
|
1
500
|
|
660
< Ue ≤ 1 000
|
3
500
|
2
000
|
|
1
000 < Ue ≤ 1 140
|
4
000
|
2
000
|
7.7. Bảo vệ dòng ngắn mạch
7.7.1. Khởi động từ phòng nổ phải
có bảo vệ quá dòng với các cài đặt có thể điều chỉnh.
7.7.2. Phạm vi điều chỉnh đặt bảo
vệ quá dòng phải nằm trong giới hạn từ 3 đến 10 lần dòng điện danh định của bộ
phận nhả.
7.7.3. Sai số hoạt động của bảo vệ
quá dòng ở mỗi điểm cài đặt trong môi trường không khí:
7.7.3.1. Không được lớn hơn ± 10%
tại nhiệt độ (25 ± 10)°С.
7.7.3.2. Bổ sung ± 5% giá trị quy
định tại 7.3.4.2.1 ở nhiệt độ từ - 10°С đến + 15°С và từ + 35°С đến + 60°С.
7.7.4. Tổng thời gian cắt của khởi
động từ phòng nổ khi bảo vệ quá dòng tác động không được vượt quá 0,15 s.
7.8. Bảo vệ quá tải phải có đặc
tính phụ thuộc giữa thời gian và dòng điện để bảo vệ động cơ điện.
7.8.1. Khi bảo vệ quá tải sử dụng
rơle nhiệt, các đặc tính phụ thuộc giữa thời gian và dòng điện phải đáp ứng các
yêu cầu quy định tại Bảng 10.
Bảng
10. Đặc tính hoạt động của bảo vệ quá tải
|
Hệ
số quá dòng
|
Thời
gian tác động
|
Trạng
thái của tiếp điểm
|
|
1,05
|
2
h không nhả
|
Trạng
thái nguội
|
|
1,2
|
Từ
0,2 h đến 1,0 h
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
1,5
|
Từ
90 s đến 180 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
6,0
|
Từ
5 s đến 14 s
|
Trạng
thái nguội
|
7.8.2. Khi bảo vệ quá tải sử dụng
bộ bảo vệ điện tử, các đặc tính của nó phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Bảng 11.
Bảng
11. Đặc tính của bộ bảo vệ quá tải điện tử
|
Hệ
số quá dòng
|
Thời
gian tác động
|
Trạng
thái của tiếp điểm
|
|
1,05
|
2
h không nhả
|
Trạng
thái nguội
|
|
1,2
|
Từ
0,2 h đến 1,0 h
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
1,5
|
Từ
90 s đến 180 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
2,0
|
Từ
45 s đến 90 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
4,0
|
Từ
14 s đến 45 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
6,0
|
Từ
8 s đến 14 s
|
Trạng
thái nguội
|
7.9. Yêu cầu đối với khóa liên động
rò điện.
7.9.1. Khóa liên động rò điện phải
không cho khởi động từ đóng điện khi điện trở cách điện của mạch phía sau khởi
động từ giảm tới giá trị quy định.
7.9.2. Giá trị điện trở tác động
của mạch khóa liên động rò điện theo quy định tại Bảng 12.
Bảng
12. Thông số điện trở tác động của khóa liên động rò điện
|
Điện
áp làm việc danh định của mạch lực
(V)
|
Giá
trị cài đặt khóa rò điện một pha
(kΩ)
|
Sai
số cho phép của giá trị tác động
(%)
|
|
380
|
7
|
+20
|
|
660
|
22
|
+20
|
|
1
140
|
40
|
+20
|
7.9.3. Khi điện trở cách điện của
mạng phía sau khởi động từ với đất tăng lên 1,5 lần giá trị tác động, thì khóa
liên động rò điện phải được phục hồi.
7.10. Yêu cầu đối với độ tăng nhiệt
độ cho phép
7.10.1. Độ tăng nhiệt độ lớn nhất
cho phép của khởi động từ khi dòng điện làm việc ở chế độ danh định có tính đến
dòng tải đi qua khởi động từ trong điều kiện nhiệt độ môi trường 35°C không
được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 13.
Bảng 13. Độ tăng nhiệt độ lớn
nhất cho phép
|
STT
|
Tên
của bộ phận khởi động từ
|
Nhiệt
độ tăng tối đa cho phép khi hoạt động liên tục
(°С)
|
|
1
|
Tiếp điểm chính với tiếp điểm
tiếp xúc làm bằng kim loại hoặc hợp kim khác
|
Theo
mức nhiệt tối đa của các bộ phận liền kề
|
|
2
|
Tiếp điểm phụ với vật liệu bằng
hợp kim hoặc kim loại khác
|
85
|
|
3
|
Kết nối tiếp xúc của dây dẫn khởi
động từ với dây dẫn bên ngoài
|
75
|
|
4
|
Cuộn dây nhiều lớp bằng vật liệu
cách điện của các cấp chịu nhiệt
|
|
|
-
|
E
|
85
|
|
-
|
B
|
95
|
|
-
|
F
|
120
|
7.10.2. Nhiệt độ bề mặt tối đa của
khởi động từ phòng nổ không được vượt quá giá trị phân loại nhiệt độ được quy
định tại Bảng 2 khoản 5.3.2.2 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
7.11. Đối với các đầu nối phích cắm
có thể tháo rời, công tắc, nút bấm được phép sử dụng các bộ phận tiếp xúc có
lớp mạ điện và hàn bằng bạc hoặc vật liệu khác chịu được tác động của môi
trường bên trong vỏ.
7.12. Mỗi khởi động từ phải có ít
nhất hai tiếp điểm dự phòng của các mạch phụ của côngtắctơ chính được kết nối
với các đầu nối an toàn tia lửa hoặc không an toàn tia lửa của hộp đấu cáp ra.
7.13. Trong khoang đấu cáp ra động
cơ của khởi động từ phải có ít nhất hai bộ kẹp đấu dây để kết nối an toàn tia
lửa và mạch an toàn tia lửa.
7.14. Kẹp đấu dây nguồn đầu vào của
khởi động từ phải đảm bảo kết nối cả cáp chính, cáp mềm và có tính đến dòng
điện làm việc cho phép đi qua theo quy định tại Bảng 6 của Quy chuẩn kỹ thuật
này.
7.15. Khởi động từ phòng nổ phải có
ít nhất hai cổ cáp vào cho mạch điều khiển.
7.16. Nắp mở nhanh của khoang
côngtắctơ phải cho phép đóng mở ít nhất 4.000 lần.
7.17. Khởi động từ phải có bảng sơ
đồ nguyên lý điện mô tả cách đấu nối của khởi động từ.
8. Các yêu cầu và phương pháp
kiểm tra thử nghiệm
8.1. Yêu cầu chung
Các thử nghiệm phải được thực hiện
trong điều kiện:
8.1.1. Nhiệt độ môi trường từ -20°С
đến +40°С.
8.1.2. Giá trị độ ẩm tương đối đến
(98 ± 2) % ở nhiệt độ 35°С.
8.1.3. Hàm lượng ôxy là 21 % về thể
tích;
8.1.4. Không có khí cháy, khí độc
hại và hơi ăn mòn.
8.2. Thử nghiệm các thông số tác
động
8.2.1. Nội dung thử nghiệm thực hiện
theo Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật này, giá trị thử nghiệm theo TCVN
6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007), TCVN 6592-4-1:2009 (IEC 60947-4-1:2002).
8.2.2. Các thông số tác động phải
được theo dõi ở vị trí vận hành và khi các khởi động từ phòng nổ nghiêng 15°
"về phía trước" và "phía sau", "trái" và
"phải". Ở mỗi vị trí, phải thực hiện:
8.2.2.1. Đóng - cắt 3 lần ở nhiệt
độ môi trường xung quanh với điện áp 0,85 và 1,1 lần điện áp danh định.
8.2.2.2. Kiểm tra khi điện áp giảm
thấp. Thực hiện ba lần đóng côngtắctơ không tải ở trạng thái nguội với điện áp
0,85 Ue sau đó điện áp giảm đến 0,65 Ue. Hệ thống từ tính
của côngtắctơ không được nhả ra.
8.3. Tắt máy tại chỗ bằng tay và
tắt máy từ xa.
8.4. Kiểm tra tín hiệu khi khởi
động từ đã đóng.
8.5. Kiểm tra khóa liên động cơ
khí
8.5.1. Mở nắp với dao cách ly liên
động đã đóng;
8.5.2. Đóng dao cách ly liên động
khi nắp đã mở hoặc đóng không hoàn toàn;
8.5.3. Cắt dao cách ly liên động
khi khởi động từ đang đóng;
8.5.4. Đo lực tay cầm điều khiển
đóng cắt;
8.5.5. Kiểm tra liên động điện - cơ
giữa dao cách ly và côngtắctơ bằng cách nhấn nút "Dừng" và mở dao
cách ly;
8.5.6. Các cơ cấu khóa liên động
được coi là đạt thử nghiệm nếu trong tất cả các thử nghiệm không có trường hợp
cơ cấu liên động bị trục trặc hoặc hỏng hóc các bộ phận của chúng.
8.6. Thử nghiệm cách điện: Cách
điện của khởi động từ phòng nổ được thử nghiệm theo quy định tại khoản 7.6 của
Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.7. Thử nghiệm mạch điều khiển từ
xa
Khi mạch điều khiển từ xa bị đứt dây
hoặc ngắn mạch khởi động từ phải:
8.7.1. Không đóng được ở vị trí
cắt;
8.7.2. Cắt khi ở vị trí đóng.
8.8. Thử nghiệm bảo vệ quá dòng
phải:
8.8.1. Sử dụng dòng điện xoay chiều
hình sin, tần số 50 Hz;
8.8.2. Đặt dòng điện tác động cao
hơn dòng chỉnh định từ 10 % đến 15% dòng định mức;
8.8.3. Bảo vệ quá dòng phải hoạt
động và cắt khởi động từ, đồng thời tín hiệu đèn phải sáng.
8.9. Kết quả thử bảo vệ quá dòng
8.9.1. Giá trị trung bình cộng của
ba phép thử là dòng điện tác động bảo vệ thực tế;
8.9.2. Sai số của bảo vệ quá dòng ở
mỗi thời điểm cài đặt không được vượt quá ± 10 % ở nhiệt độ môi trường (25 ±
10)°С;
8.9.3. Thử nghiệm được thực hiện
tại ba điểm của phạm vi cài đặt: “dưới cùng”, “giữa” và “trên cùng”.
8.10. Xác định thời gian cắt ngắn
mạch
8.10.1. Thử nghiệm với bội số dòng
tác động và dòng chỉnh định bằng 1,5 lần;
8.10.2. Thực hiện tại 3 điểm trong
thang đo bảo vệ: dưới, giữa và trên;
8.10.3. Thời gian tác động là giá
trị lớn nhất của 10 phép thử nghiệm tại điểm chỉnh định, không được vượt quá
0,15 s.
8.11. Thử nghiệm bảo vệ quá tải
8.11.1. Sử dụng dòng điện xoay
chiều hình sin, tần số 50 Hz để thử nghiệm;
8.11.2. Kết quả thử nghiệm phù hợp
các thông số trong Bảng 10 và Bảng 11;
8.11.3. Tín hiệu đèn sáng khi bảo
vệ quá tải tác động;
8.11.4. Phải có thiết bị ghi lại
thời gian cắt của bảo vệ.
8.12. Thử nghiệm liên động rò điện
8.12.1. Thử nghiệm tại điện áp danh
định.
8.12.2. Sử dụng bộ điện trở điều
chỉnh để kết nối giữa dây pha và đất để xác định điện trở tác động (3 pha và 1
pha).
8.12.3. Thử thời gian tác động khi
rò điện 1 pha với điện trở 1 kΩ;
8.12.4. Khi tác động khóa liên động
rò điện đèn tín hiệu phải sáng;
8.12.5. Kết quả thử nghiệm phải phù
hợp theo quy định tại Bảng 12 khoản 7 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.13. Kiểm tra khởi động từ kép:
Điều khiển đóng 1 côngtắctơ theo chiều thuận, côngtắctơ theo chiều ngược lại
không được hoạt động.
8.14. Kiểm tra khởi động từ không
đảo chiều: Dao cách ly được đóng theo hai chiều khác nhau, kết quả khởi động từ
phải hoạt động bình thường.
8.15. Thử nghiệm bảo vệ nổ
Phương pháp thử nghiệm được thực
hiện theo quy định tại TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015
(IEC 60079-1:2014).
8.16. Thử nghiệm an toàn tia lửa
Phương pháp thử nghiệm được thực
hiện theo quy định tại TCVN 7079-11:2002 (IEC 60079-11:2011).
9. Quy định về ghi nhãn
Thông tin ghi trên nhãn của khởi
động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải bao gồm thông tin tối thiểu theo
khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa và các bộ phận của khởi động từ phải thể
hiện các nội dung sau:
9.1.[8] Khởi động từ phòng nổ
phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của
Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Tần số danh định, Hz;
9.1.5. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.6. Cấp bảo vệ kín;
9.1.7. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.8. Thông số của mạch an toàn
tia lửa (nếu có);
9.1.9. Năm sản xuất;
9.1.10. Trọng lượng, kg.
9.2. Yêu cầu đối với tấm nhãn mác
và vị trí
Tấm nhãn mác được sản xuất bằng
bảng thép trắng hoặc đồng dày 1,5 mm, các thông tin thể hiện trong bảng được
khắc có chiều sâu không nhỏ hơn 0,5 mm, phải được bố trí ở nơi dễ nhìn và dễ
thấy được bắt vào vỏ bằng phương pháp đinh tán hoặc vít.
9.3. Tấm sơ đồ nguyên lý điện
Sơ đồ nguyên lý điện mô tả nguyên
lý hoạt động và đấu nối của Khởi động từ phòng nổ phải được gắn bên trong thành
của vỏ.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
10.[9] (được
bãi bỏ)
10a. Quy định về công tác quản
lý[10]
10a.1. Quy định về quản lý
Khởi động từ phòng nổ phải công bố
hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn
dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc ghi nhãn khởi động từ phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất
lượng khởi động từ phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm khởi
động từ phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm khởi
động từ phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1
Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với khởi
động từ phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa
và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được
lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo
quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm
2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, khởi động từ phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá
giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của
giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24
tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
11. Yêu cầu về hồ sơ quản lý
khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
11.1. Phải có đầy đủ các tài liệu
kỹ thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn vận chuyển, sử dụng, bảo dưỡng và bảo
quản. Trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng
Việt được công chứng.
11.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng khởi
động từ phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng bao gồm:
11.2.1. Thiết kế lựa chọn khởi động
từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò được phê duyệt.
11.2.2. Thiết kế thi công, vị trí
lắp đặt khởi động từ.
11.2.3. Hồ sơ nghiệm thu sau lắp
đặt.
11.2.4. Hồ sơ hoàn công lắp đặt.
11.2.5. Hồ sơ kiểm định, thí nghiệm
hiệu chỉnh.
11.2.6. Quy trình vận hành.
11.2.7. Sổ ghi kết quả kiểm tra kỹ
thuật an toàn và theo dõi tình trạng hoạt động của khởi động từ phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò.
11.2.8. Nội quy an toàn, quy trình
trong vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và bảo quản
khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
12. Yêu cầu về kiểm tra trong
quá trình vận hành
12.1. Kiểm tra, đánh giá các tính
năng kỹ thuật trong quá trình vận hành được thực hiện theo QCVN QTĐ-5:2009/BCT,
QCVN 01:2011/BCT, TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), TCVN 6592-1:2009 (IEC
60947-1:2007), TCVN 6592-4-1:2009 (IEC 60947-4-1:2002), TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN
7079-11:2002, TCVN 7079-17:2003, IEC 60079-7:2015, (IEC 60079-11:2011, IEC
60079-17:2013.
12.2. Các phương
pháp kiểm tra:
12.2.1. Kiểm tra bằng trực quan:
Kiểm tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng thiết bị hoặc các dụng
cụ.
12.2.2. Kiểm tra trực tiếp: Kiểm
tra những bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác định các khuyết tật bằng
cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp không được mở vỏ hoặc cắt
điện thiết bị.
12.2.3. Kiểm tra
chi tiết: Kiểm tra trong đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực tiếp và
xác định các khuyết tật bằng sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra chi tiết phải
cắt điện và mở vỏ thiết bị.
13. Thời hạn và nội dung kiểm
tra
13.1. Trách nhiệm và tần suất kiểm
tra:
13.1.1. Người vận hành hoặc thợ
điện thường trực kiểm tra hàng ca.
13.1.2. Phó Quản đốc cơ điện phân
xưởng hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
13.1.3. Trưởng phòng cơ điện hoặc
người được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
13.1.4. Phó Giám đốc cơ điện hoặc
những người được chỉ định kiểm tra hàng năm.
13.2. Nội dung kiểm tra thực hiện
theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3. Kết quả kiểm tra phải được:
13.3.1. Ghi vào sổ kiểm tra theo
quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3.2. Kết luận về tình trạng kỹ
thuật an toàn khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò và chỉ cho phép đưa
vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành khi đảm bảo kỹ thuật an toàn.
13.4. Khi phát hiện thiết bị không
đảm bảo an toàn, người theo dõi, vận hành phải dừng hoạt động và báo cáo người
có trách nhiệm để xử lý.
14. Yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm định
14.1. Theo các loại hình kiểm định,
các phép thử nghiệm, kiểm định phải được thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật,
phương pháp thử, quy trình thử nghiệm và các thiết bị thử nghiệm cho trong các
Quy chuẩn và Tiêu chuẩn QCVN QTĐ-5:2009/BCT, QCVN 01:2011/BCT, TCVN 4255:2008
(IEC 60529:2001), TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007), TCVN 6592-4-1:2009 (IEC
60947-4-1:2002), TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN 7079-11:2002, TCVN 7079-17:2003, IEC
60079-7:2015, (IEC 60079-11:2011, IEC 60079-17:2013.
14.1.1. Các hạng mục và thông số cụ
thể của các phép kiểm tra, thử nghiệm được thực hiện theo hướng dẫn của các
tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo.
14.1.2. Các phương tiện đo (đồng hồ
đo U, I, f, nhiệt độ, độ ẩm; phương tiện đo điện trở cách điện, nồng độ khí
thải, khí mêtan, hydro) dùng trong các phép kiểm tra, thử nghiệm tại Quy chuẩn
kỹ thuật này phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật đo lường.
14.2. Báo cáo, đánh giá kết quả thử
nghiệm, kiểm định
Báo cáo, đánh giá kết quả thử
nghiệm, kiểm định phải chỉ ra cụ thể kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt hoặc
không đạt các yêu cầu kỹ thuật trong các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng.
14.2.1. Thử nghiệm, kiểm định đạt
yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ
thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ thuật này.
14.2.2. Thử nghiệm, kiểm định không
đạt yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu
chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ thuật
này.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
15. Trách nhiệm của tổ chức sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng khởi động từ phòng nổ[11]
15.1.[12] Tổ
chức sản xuất, kinh doanh khởi động từ phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
15.2.[13] Tổ
chức sản xuất, nhập khẩu khởi động từ phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
16. Trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước[14]
16.1.[15] Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
16.2.[16] Cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa
phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng
ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy
theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định
về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản
lý.
17. Hiệu lực thi hành
17.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
17.2. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại Quy chuẩn kỹ thuật
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản
mới đó.
17.3. Tổ chức, cá nhân trong quá
trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu,
giải quyết./.
Phụ
lục A[17] (được bãi bỏ)
Phụ
lục B
NỘI
DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra hàng ca:
Nội dung kiểm tra hàng ca theo quy
định tại Bảng B1.
Bảng
B1. Quy định nội dung kiểm tra hàng ca
|
STT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Vị trí lắp đặt khởi động từ
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Không có nguy cơ đá rơi và nước
nhỏ giọt.
|
|
2
|
Lắp đặt
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Lắp đặt chắc chắn trên móng hoặc
giá đỡ tin cậy, vẹt gỗ hoặc bê tông, không bị xô lệch rung động trong vận
hành.
Các đường cáp vào ra đúng kỹ
thuật không bị kéo căng, gập gẫy.
|
|
3
|
Tình trạng bên ngoài của vỏ
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Nguyên vẹn không có các hư hỏng
biến dạng vĩnh cửu
|
|
4
|
Tiếp đất
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Các bộ phận tiếp đất của khởi
động từ gồm:
- Thanh tiếp đất chính của cụm
thiết bị lắp đặt khởi động từ.
- Các dây tiếp đất của các cổ cáp
vào, ra.
Phải có đầy đủ, được bắt chắc
chắn và tin cậy.
|
|
5
|
Kiểm tra các thông số vận hành
của khởi động từ thông qua bảng hiển thị hoặc các đồng hồ chỉ thị.
Tiếng kêu của khởi động từ
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Các thông số vận hành gồm: Điện
áp, dòng điện, khóa liên động rò điện của mạng và các thông số khác trước khi
vận hành tiếp tục.
Xem xét các thông báo về sự cố đã
xảy ra trong ca trước (nếu có).
Tiếng kêu êm bình thường không có
tiếng kêu, rung động hoặc va đập lạ.
|
|
6
|
Kiểm tra tác động của khóa liên
động bảo vệ rò điện của mạng cáp phụ tải trước khi vận hành
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Thử kiểm tra hoạt động của khóa
liên động rò điện.
Ghi kết quả kiểm tra vào bảng
thông báo.
|
|
7
|
Kiểm tra sơ đồ nguyên lý cung cấp
điện, nội quy an toàn và quy trình vận hành của khởi động từ phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
- Phải có sơ đồ nguyên lý cung
cấp điện chính xác rõ ràng được cập nhật theo hiện trạng ở vị trí dễ quan sát
và có các thông số bảo vệ của khởi động từ trong sơ đồ cung cấp điện.
- Dòng đặt bảo vệ cực đại phải
được ghi trên vỏ của khởi động từ.
- Phải có nội quy, quy trình vận
hành rõ ràng dễ đọc, dễ quan sát.
|
|
8
|
Kiểm tra thiết bị an toàn
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Phải có đầy đủ trong trạng thái
sẵn sàng làm việc tốt: Thùng cát chống cháy, các bình bọt chống cháy, xẻng và
phương tiện chữa cháy khác, hàng rào ngăn cách an toàn.
|
|
9
|
Kiểm tra cơ cấu liên động
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Các cơ cấu liên động để thao tác
của nắp mở nhanh của khởi động từ phải còn nguyên bản không bị cong vênh, hư
hỏng làm mất tính năng liên động.
|
|
10
|
Kiểm tra các mối ghép phòng nổ
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
- Tất cả các mối ghép phòng nổ
(nắp mở nhanh, nắp mở chậm, các mặt bích, trục xoay) phải còn nguyên vẹn
không bị biến dạng, cong vênh vĩnh cửu, phải có đầy đủ các bu lông đúng chủng
loại, có vòng đệm vênh và được vặn chặt chắc chắn.
- Không được sử dụng các bu lông
không đúng chủng loại.
- Không cho vận hành khởi động từ
khi có các mối ghép phòng nổ thiếu bất kỳ các bu lông bị hoặc lỏng.
|
|
11
|
Kiểm tra các cổ cáp vào, ra
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
- Các cổ dẫn cáp vào ra phải đủ
chi tiết bộ phận được vặn chặt, loại cáp sử dụng phải phù hợp với vòng đệm
cáp bằng cao su và phải được ép chặt.
- Dây tiếp địa của cổ cáp phải
được bắt đúng kỹ thuật.
- Cáp lắp đặt phải không được
chịu lực dọc hoặc lực uốn theo cáp.
|
|
12
|
Kiểm tra các phần tử xuyên sáng
cho màn hiển thị hoặc tín hiệu
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
Các phần tử xuyên sáng để quan
sát thông số vận hành hoặc thông báo tín hiệu phải còn nguyên vẹn không được
sứt, nứt, vỡ, biến dạng vĩnh cửu và được kẹp chặt đúng vị trí đảm bảo chức
năng quan sát.
|
|
13
|
Vệ sinh, kiểm tra các tấm nhãn
của khởi động từ
|
Bằng trực quan, trực tiếp
|
- Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn bám bên
ngoài phía trên của thành vỏ.
- Các tấm ghi nhãn phải đầy đủ
nguyên vẹn, sạch sẽ dễ đọc và không bị hư hỏng, mờ các thông số, không nhìn
được rõ ràng.
|
II. Kiểm tra hàng tuần:
Ngoài nội dung các công việc kiểm
tra hàng ca phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B2.
Bảng
B2. Quy định nội dung kiểm tra hàng tuần
|
STT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Mối ghép phòng nổ các nắp mở của
khởi động từ
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra khe hở mối ghép phòng
nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vặn chặt các bu lông bị lỏng.
|
|
2
|
Mối ghép phòng nổ các khoang đấu
cáp của khởi động từ
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra khe hở mối ghép phòng
nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vặn chặt các bu lông bị lỏng.
|
|
3
|
Các cổ cáp vào, ra mạch lực và
mạch điều khiển
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất cả các bu lông của
cổ cáp và các cơ cấu chống trôi
|
III. Kiểm tra hàng quý:
Ngoài nội dung các công việc kiểm
tra hàng tuần phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B3.
Bảng
B3. Quy định nội dung kiểm tra hàng quý
|
STT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Mối ghép phòng nổ các nắp mở của
khởi động từ
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất cả các bu lông hoặc
cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của
mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
|
|
2
|
Mối ghép phòng nổ các khoang đấu
cáp của khởi động từ
|
Trực
tiếp
|
|
3
|
Các cổ cáp vào, ra mạch lực và
mạch điều khiển
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất cả các bu lông của
cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
|
4
|
Hệ thống tiếp đất
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra củng cố hệ thống tiếp
đất và đo điện trở tiếp đất.
- Giá trị điện trở tiếp đất đảm
bảo Rtđ ≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị trí nào.
|
|
5
|
Hệ thống bảo vệ
|
Trực
tiếp
|
Kiểm tra hoạt động bảo vệ của các
hệ thống bảo vệ của khởi động từ.
|
IV. Kiểm tra hàng năm:
Ngoài nội dung các công việc kiểm
tra hàng quý phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B4.
Bảng
B4. Quy định nội dung kiểm tra hàng năm
|
STT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Phương
pháp kiểm tra
|
Kết
quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Các mối ghép dạng trục xoay (cơ
cấu liên động, nút bấm, trục tay quay)
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất cả các bu lông hoặc
cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của
mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
|
|
2
|
Các mối ghép của phần tử xuyên
sáng, tín hiệu.
|
Trực
tiếp
|
Kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ
theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
|
Phụ
lục C
NỘI
DUNG THỬ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH
I. Nội dung thử nghiệm, kiểm định
theo quy định tại Bảng C
Bảng
C. Quy định nội dung thử nghiệm, kiểm định[18]
|
STT
|
Nội
dung thử nghiệm, kiểm định
|
Kiểm
định định kỳ
|
Kiểm
định
bất thường
|
|
I
|
Kiểm tra, thử nghiệm tính năng
phòng nổ của khởi động từ đối với dạng bảo vệ “d” và “i”
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra các loại mối ghép phòng
nổ:
- Độ nhấp nhô của bề mặt, vết rỗ
rỉ, xước, rãnh,...vv.
- Chiều dài mối ghép.
- Khe hở mối ghép.
- Khe hở từ bên trong đến lỗ bắt
bu lông.
- Mối ghép ren.
- Mối ghép phần tử xuyên sáng.
- Bảo vệ môi trường của mối ghép.
|
√
|
√
|
|
2
|
Kiểm tra gioăng, đệm mối ghép
|
√
|
√
|
|
3
|
Vật liệu chế tạo vỏ phòng nổ
|
-
|
x
|
|
4
|
Kiểm tra độ bền chịu nhiệt của
các vật liệu chế tạo vỏ bằng Plastic
|
-
|
x
|
|
5
|
Kiểm tra điện trở bề mặt của vật
liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
6
|
Kiểm tra nạp tĩnh điện của vật
liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
7
|
Kiểm tra các cơ cấu liên động
|
√
|
√
|
|
8
|
Kiểm tra sự nguyên vẹn và lắp đặt
đúng của các phễu cáp, cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
|
√
|
√
|
|
9
|
Kiểm tra sự kẹp chặt và độ kín
của các cổ cáp, phễu cáp mạch lực và mạch điều khiển
|
-
|
x
|
|
10
|
Kiểm tra chịu va đập của phần tử
xuyên sáng, vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
11
|
Thử nghiệm sốc nhiệt cho phần tử
xuyên sáng
|
-
|
x
|
|
12
|
Kiểm tra sự nguyên vẹn của hệ
thống các cực tiếp đất
|
√
|
√
|
|
13
|
Kiểm tra sự nguyên vẹn của các
phần tử lấp chỗ trống (phần tử Ex)
|
√
|
x
|
|
14
|
Thử nghiệm xác định áp suất nổ
chuẩn
|
-
|
x
|
|
15
|
Thử nghiệm quá áp suất bên trong
(độ bền cơ học) của vỏ
|
-
|
x
|
|
16
|
Thử nghiệm không lan truyền sự
cháy của vụ nổ từ bên trong ra bên ngoài
|
-
|
x
|
|
17
|
Thử nghiệm mômen xoắn cho các cọc
đấu dây và ống dẫn cáp
|
-
|
x
|
|
18
|
Kiểm tra khe hở và khoảng cách rò
giữa các phần dẫn điện trực tiếp
|
-
|
x
|
|
19
|
Thử nghiệm các mạch điều khiển an
toàn tia lửa
|
-
|
x
|
|
20
|
Kiểm tra sự, nguyên vẹn của mạch
điều khiển an toàn tia lửa
|
√
|
x
|
|
21
|
Kiểm tra tình trạng bên ngoài của
vỏ thiết bị
|
√
|
√
|
|
II
|
Kiểm tra, thử nghiệm các tính
năng kỹ thuật điện của khởi động từ
|
|
|
|
1
|
Đo điện trở cách điện các bộ phận
của khởi động từ
|
√
|
√
|
|
2
|
Thử độ bền cách điện của các bộ
phận của khởi động từ
|
-
|
√
|
|
3
|
Kiểm tra, thử nghiệm sự hoạt động
tin cậy của các phần cơ học, liên động của khởi động từ
|
√
|
√
|
|
4
|
Kiểm tra hoạt động của hệ thống thử
bảo vệ tác động và hệ thống tín hiệu của khởi động từ
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra điện trở tiếp xúc của
các tiếp điểm mạch lực
|
√
|
√
|
|
6
|
Kiểm tra các máy biến áp điều
khiển và đo lường (Tu)
|
√
|
√
|
|
7
|
Kiểm tra các máy biến dòng điện
điều khiển và đo lường (Ti)
|
√
|
√
|
|
8
|
Kiểm tra, thử nghiệm các đặc tính
bảo vệ của hệ thống (quá tải, ngắn mạch, thấp áp, mất pha)
|
√
|
√
|
|
9
|
Kiểm tra, thử nghiệm các đặc tính
tác động của hệ thống bảo vệ rò điện và hệ thống khóa liên động rò điện
|
√
|
√
|
|
10
|
Kiểm tra, thử nghiệm xác định
thời gian cắt bảo vệ của khởi động từ.
|
-
|
√
|
|
11
|
Kiểm tra thiết bị bảo vệ quá áp
chuyển mạch của khởi động từ
|
√
|
√
|
|
12
|
Kiểm tra các thiết bị đo lường
|
√
|
√
|
|
Chú dẫn:
- Kí hiệu “√” chỉ hạng mục kiểm
tra, thử nghiệm bắt buộc.
- Kí hiệu “x”
chỉ hạng mục kiểm tra, thử nghiệm khi công tác sửa chữa, đại tu có sự thay
đổi của các cấu trúc và thông số của mạch điện mà nó ảnh hưởng tới các đặc
tính kỹ thuật và mức độ của dạng bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo yêu cầu.
- Kí hiệu “-” chỉ hạng mục không
cần kiểm tra, thử nghiệm.
|
Phụ
lục D
SỔ
GHI KẾT QUẢ KIỂM TRA
KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ THEO DÕI TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KHỞI ĐỘNG TỪ PHÒNG NỔ
SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Bộ phận, Công trường, Phân xưởng:
……………………………….
Đơn vị: …………………………………
Bắt đầu ghi sổ từ ngày ……..tháng
……..năm...
Kết thúc ghi sổ vào ngày ……..tháng
………năm...
Phần I
|
STT
|
Các
hạng mục kiểm tra
|
Ngày,
tháng, năm
|
|
1
|
2
|
n
|
31
|
|
1
|
Vị trí khởi động từ
|
|
|
|
|
|
2
|
Kiểm tra công tác lắp đặt
|
|
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra tình trạng bên ngoài của
vỏ
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm tra tiếp đất
|
|
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra các thông số vận hành
của khởi động từ thông qua bảng hiển thị hoặc các đồng hồ chỉ thị và kiểm tra
tiếng kêu của khởi động từ
|
|
|
|
|
|
6
|
Kiểm tra tác động của rơ le bảo
vệ rò điện, khóa liên động rò điện
|
|
|
|
|
|
7
|
Kiểm tra sơ đồ cung cấp điện, nội
quy an toàn và quy trình vận hành thiết bị
|
|
|
|
|
|
8
|
Kiểm tra thiết bị an toàn
|
|
|
|
|
|
9
|
Kiểm tra cơ cấu liên động
|
|
|
|
|
|
10
|
Kiểm tra các mối ghép phòng nổ
|
|
|
|
|
|
11
|
Kiểm tra các cổ cáp vào, ra mạch
lực và mạch điều khiển
|
|
|
|
|
|
12
|
Kiểm tra các mối ghép của phần tử
xuyên sáng, tín hiệu
|
|
|
|
|
|
13
|
Vệ sinh, kiểm tra các tấm nhãn
của khởi động từ
|
|
|
|
|
|
14
|
Kiểm tra mối ghép phòng nổ các
nắp mở của khởi động từ
|
|
|
|
|
|
15
|
Kiểm tra mối ghép phòng nổ các
khoang đấu cáp của khởi động từ
|
|
|
|
|
|
16
|
Kiểm tra hệ thống bảo vệ
|
|
|
|
|
|
17
|
Kiểm tra mối ghép dạng trục xoay
(cơ cấu liên động, nút bấm, trục tay quay)
|
|
|
|
|
|
18
|
Chữ ký của người kiểm tra
|
|
|
19
|
Chữ ký của người giám sát
|
|
Phần II
|
Ngày,
tháng
|
Ghi
các hỏng hóc của các cơ cấu hoặc các thiết bị
|
Phương
pháp khắc phục các bộ phận hư hỏng, thời gian thực hiện.
Họ, tên người thực hiện
|
Đánh
giá về thực hiện khắc phục hư hỏng. Chữ ký của người thực hiện và người quản
lý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
…
|
……………
|
………………………
|
…………………….
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn ghi sổ
Phần I: Ghi chép tình trạng
của các chi tiết, thiết bị, cơ cấu của khởi động từ sau khi kiểm tra.
- Cột 3 ghi theo thứ tự từng ngày,
tháng. Trong cột ghi kí hiệu:
“T” - Chỉ chi tiết, cụm chi tiết
còn tốt;
“H” - Chỉ chi tiết, cụm chi tiết
hỏng;
“CKT” - Chỉ chi tiết, cụm chi tiết
chưa được kiểm tra.
- Nhận xét ………………………… (của người
được giao nhiệm vụ kiểm tra ghi).
Phần II: Ghi các hỏng hóc
(chi tiết hỏng, mức độ hỏng hóc và phương pháp khắc phục chúng).
Người được giao nhiệm vụ tiến hành
kiểm tra ghi vào cột 2 tính chất và mức độ hỏng của các bộ phận và đánh dấu kí
hiệu “H” vào Phần I.
Trong cột 3, Người quản lý ghi
phương án khắc phục chi tiết, bộ phận hỏng và người chịu trách nhiệm thực hiện
các phương án khắc phục.
Ghi chú:
a) Người chịu trách nhiệm về các sổ
này là cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về cơ điện mỏ.
b) Sổ phải được đánh số trang và
đóng dấu giáp lai của mỏ.
c) Kết quả kiểm tra hàng quý và
hàng năm không ghi vào sổ mà được lập thành biên bản và ghi đầy đủ các thông số
kỹ thuật an toàn kiểm tra được. Phó giám đốc phụ trách cơ điện phải nhận xét và
ký đóng dấu./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|