|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2704/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHUYẾN CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về khuyến
công; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm
2025;
Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia;
Căn
cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ
về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Khuyến
công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (KSTTHC);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VP Bộ (THCC);
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHUYẾN CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
(Ban hành kèm Quyết định số 66/QĐ-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính nội bộ cấp Trung ương
|
|
1
|
Thủ tục
đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia
|
Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia
|
Khuyến công
|
- Bộ
Công Thương
- Cục
Công nghiệp;
- Sở
Công Thương;
-
Trung tâm KCQG.
|
|
2
|
Thủ
tục điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc
gia
|
Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia
|
Khuyến công
|
- Bộ
Công Thương;
- Cục
Công nghiệp;
- Sở
Công Thương;
-
Trung tâm KCQG.
|
|
3
|
Thủ
tục tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến
công quốc gia
|
Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia
|
Khuyến công
|
- Cục
Công nghiệp.
- Sở
Công Thương;
-
Trung tâm KCQG.
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1. Thủ tục đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến
công quốc gia
1.1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1 (Đề xuất và cập nhật danh mục): Trước ngày 01/6 hằng năm, Sở Công Thương,
Trung tâm Khuyến công quốc gia (KCQG) và Tổ chức dịch vụ khuyến công khác đề xuất
trực tiếp tổng hợp danh mục đề án, nhiệm vụ dự kiến đề xuất kế hoạch KCQG năm
sau trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công.
- Bước
2 (Đánh giá cấp cơ sở): Sở Công Thương tổ chức đánh giá cấp cơ sở đối với các đề
án thuộc phạm vi tổng hợp, lập Phiếu đánh giá (Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT) và báo cáo UBND cấp tỉnh.
- Bước
3 (Đề xuất đánh giá cấp Bộ): Trước ngày 15/10 hằng năm, Sở Công Thương, Trung
tâm Khuyến công quốc gia và tổ chức dịch vụ khuyến công khác đề xuất trực tiếp
rà soát, cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công thông tin, tài liệu
về đề xuất kế hoạch khuyến công quốc gia theo các nội dung quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 12 Thông tư số số 66/2026/TT-BCT.
- Bước
4 (Đánh giá cấp Bộ và thẩm định): Cục Công nghiệp tổ chức đánh giá cấp Bộ;
thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch khuyến công quốc gia.
- Bước
5 (Phê duyệt và giao kế hoạch): Cục Công nghiệp căn cứ kết quả thẩm định hoàn
thiện kế hoạch trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt. Căn cứ kế hoạch
khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, Cục Công nghiệp
giao hoặc thông báo nhiệm vụ khuyến công quốc gia thường xuyên cho Trung tâm
Khuyến công quốc gia và các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện. Căn cứ kế hoạch
khuyến công quốc gia được phê duyệt và dự toán ngân sách nhà nước được cấp có
thẩm quyền giao, Cục Công nghiệp giao nhiệm vụ cho Trung tâm Khuyến công quốc
gia, thông báo giao kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện.
1.2.
Cách thức thực hiện
Các
đơn vị thực hiện trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý khuyến công. Trong thời
gian Hệ thống thông tin quản lý khuyến công chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật
theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT, việc đề xuất, tiếp nhận, xử lý, trao đổi và
lưu trữ thông tin, tài liệu điện tử được thực hiện thông qua hệ thống thông
tin, hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, thư điện tử công vụ hoặc
phương thức điện tử khác do Cục Công nghiệp hướng dẫn, phù hợp với tính chất, nội
dung công việc và quy định của pháp luật; bảo đảm không làm gián đoạn việc xây
dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công
quốc gia.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
-
Thành phần hồ sơ:
+ Báo
cáo đề xuất kế hoạch, trong đó nêu kết quả thực hiện công tác khuyến công năm
trước; tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công năm hiện tại; mục tiêu, định hướng
công tác khuyến công năm sau;
+ Danh
mục tổng hợp kèm theo các đề án được lập theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
+ Phiếu
đánh giá cấp cơ sở theo Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với
đề án thuộc phạm vi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất.
- Số
lượng: Không quy định.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đánh
giá cấp Bộ và tổng hợp trình Hội đồng thẩm định: Thực hiện sau mốc tiếp nhận
15/10 hằng năm.
- Phê duyệt
kế hoạch: Theo tiến độ phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Sở
Công Thương các tỉnh/thành phố, Trung tâm Khuyến công quốc gia, tổ chức dịch vụ
khuyến công khác đề xuất trực tiếp.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Bộ trưởng
Bộ Công Thương.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Quyết
định phê duyệt Kế hoạch khuyến công quốc gia hằng năm của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
1.8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9.
Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Đề án
phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động, ngành nghề, địa bàn, mức hỗ trợ và
các yêu cầu có liên quan theo quy định về khuyến công; đáp ứng nguyên tắc tại Điều
4 và nội dung đánh giá tại Điều 7 Thông tư số 66/2026/TT-BCT.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Nghị
định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
- Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia.
2. Thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án,
nhiệm vụ khuyến công quốc gia
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Khi
phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ,
Sở Công Thương (đối với đề án thuộc phạm vi tổng hợp, đề xuất của Sở Công
Thương) hoặc đơn vị thực hiện (đối với đề án, nhiệm vụ khác) cập nhật thông
tin, tài liệu liên quan trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công, trong đó
nêu rõ nội dung và lý do.
- Đối
với đề án thuộc phạm vi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất, thẩm quyền điều chỉnh,
bổ sung và ngừng thực hiện được quy định như sau:
+ Sở
Công Thương quyết định: Điều chỉnh địa điểm (trong tỉnh), đơn vị phối hợp, đối
tượng thụ hưởng, tiến độ, thông số kỹ thuật máy móc tương đương, cơ cấu chi tiết
dự toán không làm tăng tổng kinh phí hỗ trợ và không đổi mục tiêu đề án.
+ Cục
Công nghiệp quyết định: Điều chỉnh kinh phí giữa các đề án của cùng đơn vị; giảm
tổng kinh phí hỗ trợ và các nội dung điều chỉnh khác không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư số 66/2026/TT-BCT.
+ Bộ
Công Thương quyết định: Tăng tổng kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung hoạt động,
bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, điều chỉnh kinh phí giữa các đơn vị thực hiện.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công. Trong thời gian Hệ thống
thông tin quản lý khuyến công chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật theo Thông
tư số 66/2026/TT-BCT, việc đề xuất, tiếp nhận, xử lý, trao đổi và lưu trữ thông
tin, tài liệu điện tử được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tác nghiệp, thư điện tử công vụ hoặc phương thức điện tử
khác do Cục Công nghiệp hướng dẫn, phù hợp với tính chất, nội dung công việc và
quy định của pháp luật; bảo đảm không làm gián đoạn việc xây dựng, đánh giá, thẩm
định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Khi
phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ,
Sở Công Thương (đối với đề án thuộc phạm vi tổng hợp, đề xuất của Sở Công
Thương) hoặc đơn vị thực hiện (đối với đề án, nhiệm vụ khác) cập nhật thông
tin, tài liệu liên quan trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công, trong đó
nêu rõ nội dung và lý do. Văn bản đề nghị điều chỉnh/bổ sung/ngừng thực hiện
kèm hồ sơ, tài liệu chứng minh lý do điều chỉnh.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
Xử lý
theo tiến độ quản lý thực tế đề án trong năm ngân sách.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Sở
Công Thương, Đơn vị thực hiện đề án/nhiệm vụ.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Sở
Công Thương/Cục Công nghiệp/Bộ Công Thương (theo thẩm quyền quy định tại Điều
13 Thông tư số 66/2026/TT-BCT).
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không
quy định
2.8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Khi khảo
sát, xây dựng và đề xuất kế hoạch; tổ chức đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế
hoạch khuyến công quốc gia và khi phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc
ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị
định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
- Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia.
3. Thủ tục tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực
hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia
3.1.
Trình tự thực hiện:
- Đối
với tạm ứng: Sau khi hợp đồng có hiệu lực, Đơn vị thực hiện lập văn bản đề nghị
tạm ứng (Mẫu số 3 của Phụ lục I) gửi Cục Công nghiệp để tạm ứng tối đa
50% kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng.
- Đối
với thanh toán: Sau khi hoàn thành đề án và tổ chức nghiệm thu (Mẫu số 5 của
Phụ lục I), Đơn vị thực hiện lập hồ sơ đề nghị thanh toán (kèm Bảng kê
chứng từ Mẫu số 8 của Phụ lục I và tài liệu theo Phụ lục II) gửi Cục Công
nghiệp. Cục Công nghiệp kiểm tra, xác định giá trị hoàn thành và làm thủ tục
thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.
- Đối
với Quyết toán: Đơn vị thực hiện lập Báo cáo quyết toán, Bảng chi tiết quyết
toán (Mẫu số 6 của Phụ lục I), Bảng đối chiếu kinh phí (Mẫu số 7 của
Phụ lục I) gửi Cục Công nghiệp kiểm tra, xác định kinh phí được quyết toán
và tổng hợp vào quyết toán NSNN hằng năm.
3.2.
Cách thức thực hiện:
Cập nhật
dữ liệu, tài liệu điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công và gửi chứng
từ/hồ sơ về Cục Công nghiệp.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ
sơ tạm ứng: Đề nghị tạm ứng (Mẫu số 3 của Phụ lục I) và tài liệu quy định
tại Phụ lục II cho từng dạng đề án.
- Hồ
sơ thanh toán/Quyết toán: Biên bản nghiệm thu (Mẫu số 5 của Phụ lục I),
Bảng chi tiết quyết toán (Mẫu số 6 của Phụ lục I), Bảng đối chiếu kinh
phí (Mẫu số 7 của Phụ lục I), Bảng kê chứng từ (Mẫu số 8 của Phụ lục
I) và đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, sản phẩm đầu ra theo Phụ lục
II.
3.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Đơn vị
thực hiện đề án/nhiệm vụ khuyến công quốc gia.
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Cục Công nghiệp
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Kết quả
tạm ứng, thanh toán; xác định kinh phí được quyết toán và biên bản thanh lý hợp
đồng theo quy định.
3.8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị
định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
- Căn
cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh
phí khuyến công quốc gia.