|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
115/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG
HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Thông tư số 40/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về
quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 44/2026/TT-NHNN
ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối
với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 46/2010/QH2;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 96/2025/QH15 số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số
70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số
132/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về quản
lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định
Điều 1 Nghị định 132/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí, bao gồm:
1. Mở và sử dụng tài khoản ngoại
tệ trước đầu tư để chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
2. Mở và sử dụng tài khoản vốn
đầu tư để thực hiện các hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài và chuyển tiền về
Việt Nam sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
3. Đăng ký, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài.
4.[2] Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư, đăng ký, đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí của tập đoàn, tổng công ty nhà nước theo quy định của Chính phủ đối với trường
hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư (sau đây gọi là tập đoàn, tổng công
ty nhà nước).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nhà đầu tư bao gồm người cư
trú là tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân thực hiện đầu tư ra
nước ngoài trong hoạt động dầu khí (sau đây gọi là nhà đầu tư).
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam
(sau đây gọi là ngân hàng được phép).
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
Điều 3. Đồng
tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra
nước ngoài trong hoạt động dầu khí bao gồm:
1. Ngoại tệ trên tài khoản tại
ngân hàng được phép hoặc mua tại ngân hàng được phép hoặc ngoại tệ từ nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Đồng Việt Nam trong trường hợp
chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và
quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa
phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch
thanh toán, chuyển tiền.
Chương II
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU
KHÍ
Điều 4.
Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ trước đầu tư
1. Nhà đầu tư phải mở 01 tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ tại 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhằm đáp ứng các chi phí cho hoạt động
hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định
132/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là tài khoản ngoại tệ trước đầu tư).
2. Nhà đầu tư phải mở 01 tài khoản
ngoại tệ trước đầu tư cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp một dự án
đầu tư ở nước ngoài có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở
01 tài khoản ngoại tệ trước đầu tư để thực hiện các giao dịch liên quan.
Mọi giao dịch thu, chi liên
quan đến chuyển ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài theo quy định tại Điều 5 Thông tư này phải được
thực hiện thông qua tài khoản ngoại tệ trước đầu tư.
3. Nhà đầu tư khi có nhu cầu
thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư bằng loại ngoại tệ
khác tại cùng 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản
ngoại tệ trước đầu tư (gồm cả thay đổi loại ngoại tệ), trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư mới, nhà đầu tư thực hiện
chuyển đổi ngoại tệ, chuyển số dư ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư
đã mở trước đây sang tài khoản ngoại tệ trước đầu tư mới, đồng thời đóng tài khoản
ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây. Nhà đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến chuyển ngoại tệ trước đầu tư trên tài khoản ngoại tệ trước
đầu tư mới mở sau khi đã đóng tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây.
4. Trường hợp không hình thành
dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài, nhà đầu tư thực hiện chuyển số ngoại tệ đã chuyển ra nước ngoài
nhưng chưa sử dụng hết về Việt Nam (nếu có) thông qua tài khoản ngoại tệ trước
đầu tư và phải đóng tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở.
5. Sau khi dự án được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, tài khoản ngoại tệ trước đầu tư quy định
tại Điều này được sử dụng làm tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều
14 Nghị định 132/2024/NĐ-CP và nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại
hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định tại Điều 10 Thông tư
này.
Điều 5. Các
giao dịch thu, chi trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ
tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
b) Thu ngoại tệ mua từ ngân
hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển
đổi ngoại tệ từ tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp
thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản trước đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo
quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
d) Thu ngoại tệ từ việc chuyển
số dư ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường
hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư theo quy định
tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
đ) Thu ngoại tệ từ nước ngoài
chuyển về Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này
hoặc trong trường hợp nhà đầu tư được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí
cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
e) Thu ngoại tệ từ việc chuyển
đổi ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển
về khác với đồng tiền của tài khoản ngoại tệ trước đầu tư;
g) Thu lãi từ số dư trên tài khoản
theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển ngoại tệ ra nước
ngoài cho các mục đích quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;
b) Chi bán ngoại tệ cho ngân
hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi ngoại tệ chuyển khoản
vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư;
d) Chi ngoại tệ từ việc chuyển
đổi ngoại tệ từ tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp
thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy
định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
đ) Chi ngoại tệ từ việc chuyển
số dư ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường
hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư theo quy định
tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
e) Chi trả phí dịch vụ liên
quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định
của ngân hàng được phép.
Điều 6.
Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư
1.[3] Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc sau khi kê khai, cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của
tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhà đầu tư phải mở 01 tài khoản thanh toán bằng
01 loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài tại 01
ngân hàng được phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông
tư này, để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).
2. Trường hợp chuyển vốn đầu tư
ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01
tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
tại cùng 01 ngân hàng được phép.
3. Nhà đầu tư phải mở 01 tài khoản
vốn đầu tư cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp một dự án đầu tư ở nước
ngoài có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở 01 tài khoản vốn
đầu tư để thực hiện các giao dịch liên quan.
Mọi giao dịch thu, chi theo quy
định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này phải được thực hiện
thông qua tài khoản vốn đầu tư.
4.[4] Trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư do chuyển nhượng dự
án dầu khí ở nước ngoài giữa các nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới tại ngân hàng được phép và thực
hiện đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo
quy định để tiếp tục thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra
nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ
dự án cho nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư chuyển nhượng phải đóng tài khoản vốn
đầu tư trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài điều chỉnh có hiệu lực hoặc Quyết định chấm dứt dự án có hiệu lực
theo quy định của pháp luật về đầu tư và phải thông báo về việc đóng tài khoản
với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối
hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường
hợp đã đăng ký thay đổi.
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản vốn đầu
tư bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân
hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư (gồm cả thay đổi loại ngoại tệ), nhà đầu
tư phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở mới tài khoản vốn đầu tư
bằng loại ngoại tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép hoặc mở mới tài khoản vốn
đầu tư tại ngân hàng được phép khác;
b)[5] Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư
ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
theo quy định tại Điều 10 và Điều 10a Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi ngoại tệ hoặc
chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu
tư mới, đồng thời đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây;
d) Tài khoản vốn đầu tư mới chỉ
được thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 7, Điều
8 Thông tư này sau khi đã hoàn tất các thủ tục tại điểm a, b và c khoản này.
Điều 7. Các
giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ
tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
b) Thu ngoại tệ mua từ ngân
hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển
đổi ngoại tệ từ tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi
loại ngoại tệ mở tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy định tại
khoản 5 Điều 6 Thông tư này;
d) Thu ngoại tệ từ việc chuyển
số dư ngoại tệ trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay
đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này;
đ) Thu ngoại tệ từ các khoản
thu hồi vốn (chi phí) nhà đầu tư được nhận theo quy định tại Điều 18 Nghị định
132/2024/NĐ-CP;
e) Thu chuyển vốn đầu tư từ nước
ngoài về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng dự án dầu khí ở nước ngoài cho
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;
g) Thu chuyển vốn đầu tư từ nước
ngoài về Việt Nam trong trường hợp kết thúc đầu tư ra nước ngoài theo quy định
của pháp luật về đầu tư;
h) Thu lợi nhuận và các thu nhập
hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí theo quy định của pháp luật về đầu tư;
i) Thu nợ gốc và lãi của các khoản
cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư trong hoạt động
dầu khí ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
k) Thu hồi nợ từ bên được bảo
lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự
án đầu tư trong hoạt động dầu khí ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
l) Thu ngoại tệ từ việc chuyển
đổi ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển
về khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư;
m) Thu lãi từ số dư trên tài khoản
theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư
ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí để thực hiện dự án dầu khí ở nước ngoài
theo quy định của pháp luật;
b) Chi bán ngoại tệ cho ngân
hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi ngoại tệ chuyển khoản
vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư;
d) Chi cho vay đối với pháp
nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí phù hợp với
quy định của pháp luật;
đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án
đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Chi chuyển đổi ngoại tệ sang
tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản
vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy định tại khoản 5 Điều
6 Thông tư này;
g) Chi chuyển số dư ngoại tệ
sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép
mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông
tư này;
h) Chi trả phí dịch vụ liên
quan đến quản lý tài khoản, giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định của
ngân hàng được phép.
Điều 8. Các
giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam
1. Thu:
a) Thu chuyển khoản từ tài khoản
đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
b) Thu chuyển số dư trong trường
hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều
6 Thông tư này;
c) Thu nợ gốc và lãi của các khoản
cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
trong hoạt động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thu hồi nợ từ bên được bảo
lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự
án đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Thu đồng Việt Nam từ các khoản
thu hồi vốn (chi phí) nhà đầu tư được nhận theo quy định tại Điều 18 Nghị định
132/2024/NĐ-CP;
e) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt
Nam trong trường hợp chuyển nhượng dự án dầu khí ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước
ngoài quy định của pháp luật về đầu tư;
g) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt
Nam trong trường hợp kết thúc đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
h) Thu lợi nhuận và thu nhập hợp
pháp khác bằng đồng Việt Nam chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí theo quy định của pháp luật về đầu tư;
i) Thu lãi từ số dư trên tài khoản
theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư
bằng đồng Việt Nam ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí để thực hiện dự án dầu
khí ở nước ngoài theo quy định;
b) Chi chuyển vào tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
c) Chi chuyển số dư trong trường
hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều
6 Thông tư này;
d) Chi cho vay đối với pháp
nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí phù hợp với
quy định của pháp luật;
đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án
đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Chi trả phí dịch vụ liên
quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định
của ngân hàng được phép.
Điều 9.
Chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi kết thúc đầu
tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
Sau khi kết thúc đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí, nhà đầu tư thực hiện chuyển ngoại tệ ra nước
ngoài nhằm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nước tiếp nhận đầu tư, đối tác
theo quy định của hợp đồng dầu khí, giấy phép hoặc các thỏa thuận và văn bản
pháp lý khác có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định
132/2024/NĐ-CP thông qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư mở tại
ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các giấy tờ, chứng từ theo quy định của
ngân hàng được phép.
Chương
III
ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 10.
Đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
1. Sau khi được cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch
ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo trình
tự, thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP, thực hiện
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong
hoạt động dầu khí theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định
132/2024/NĐ-CP với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức
có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên
địa bàn. Trường hợp dự án có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư
phải thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu
tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn.
1a.[6] Sau khi kê khai, cập nhật thông tin trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu
tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhà đầu tư phải thực hiện
đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi nhà đầu tư có trụ sở chính trên địa bàn. Trường hợp dự án có sự
tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký, đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động
dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Nhà đầu tư thực hiện đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối trong các trường hợp như quy định tại khoản 1 Điều
16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.
2.[7] Trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở
nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư mới trong hoạt động dầu khí ở nước ngoài
theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại
hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí với Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư có trụ sở chính trên địa bàn.
3.[8] Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên
quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo Mẫu số 01, Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 132/2024/NĐ-CP.
Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước theo mẫu
tại Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ
đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đến Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn theo một trong ba cách thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định
của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ
công Quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện
tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được
thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc
nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp
đã đăng ký thay đổi.
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử
là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc được
khai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
6.[9] Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của nhà đầu tư,
trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với dự án
đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.
Trường hợp từ chối xác nhận
đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực có văn bản điện tử hoặc văn bản giấy nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều
10a. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án đầu tư
ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước[10]
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại
hối bao gồm:
a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan
thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, trừ trường hợp sử dụng
lợi nhuận ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông
tư này. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối;
c) Tài liệu về tư cách pháp lý
của nhà đầu tư;
d) Văn bản chấp thuận hoặc cấp
phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu
chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định
của nước tiếp nhận đầu tư;
đ) Văn bản xác nhận của ngân
hàng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số
tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, ngày mở tài khoản;
e) Tài liệu chứng minh nhà đầu
tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
g) Tài liệu xác định địa điểm
thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định
132/2024/NĐ-CP;
h) Tài liệu liên quan đến thẩm
quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
i) Hiệp định giữa hai Chính phủ
hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt
(nếu có);
k) Tài liệu khác liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của nhà đầu tư (nếu có).
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận của ngân
hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên
tài khoản, loại đồng tiền, số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước
ngoài theo từng lần và số tiền đã chuyển về Việt Nam theo từng lần đến thời điểm
phát sinh thay đổi;
c) Tài liệu chứng minh nội dung
thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao
dịch ngoại hối hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối gần
nhất.
3. Các tài liệu trong hồ sơ giấy
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, văn bản cam kết của nhà đầu tư phải
là bản gốc hoặc bản chính;
b) Các văn bản, tài liệu do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do ngân hàng được phép xác nhận cho
nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao
kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;
c) Các văn bản, tài liệu do cơ
quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp là bản gốc, bản chính, bản sao
cấp từ sổ gốc hoặc bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được
cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Trường
hợp nhà đầu tư sử dụng bản in từ bản điện tử, nhà đầu tư nộp kèm văn bản cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của văn bản,
tài liệu cung cấp;
d) Tài liệu chứng minh quyền hoạt
động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài
liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu
liên quan đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là bản gốc, bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.
4. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại
hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt, trong
đó:
a) Trường hợp thành phần hồ sơ
gốc bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, trừ tên riêng của cá nhân, tổ
chức kinh tế ở nước ngoài hoặc địa điểm. Bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực
chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu tư
hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài do nhà đầu
tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
bản dịch.
Điều 11.
Xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu
tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí cho nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở
chính trên cùng địa bàn hoặc nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên cùng
địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp thay đổi liên
quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên
quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất (đối với trường
hợp nhà đầu tư đã được cấp văn bản xác nhận đăng ký thay đổi) phối hợp cung cấp
thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo yêu
cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mới.
Điều 12.
Chấm dứt hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối
1. Văn bản xác nhận đăng ký,
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong
hoạt động dầu khí của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu
lực khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với nhà đầu tư; hoặc khi nhà đầu tư rút khỏi dự
án đầu tư và cơ quan có thẩm quyền đã điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài.
2. Nhà đầu tư được tiếp tục sử
dụng tài khoản vốn đầu tư để thực hiện các giao dịch thu hồi vốn (chi phí) từ dự
án dầu khí ở nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2024/NĐ-CP,
chuyển lợi nhuận về nước theo quy định tại Điều 68 Luật Đầu tư và Điều 7, Điều 8 Thông tư này khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối hết hiệu lực.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực quy định tại Điều 11 Thông tư này có văn bản gửi
nhà đầu tư và ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư về việc
chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
và lý do chấm dứt hiệu lực khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả
mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
Điều 13.
Thông báo khi thay đổi giao dịch ngoại hối
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều
chỉnh đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu
tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước[11], nhà đầu tư phải thực hiện thông báo khi thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo
quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP với Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn hoặc
nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn. Trường hợp dự án có sự
tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải thực hiện thông báo khi thay
đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực trên địa bàn.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
LIÊN QUAN
Điều 14.
Trách nhiệm của nhà đầu tư
1. Tuân thủ các quy định về đầu
tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí, thực hiện việc chuyển vốn ra, vào
lãnh thổ Việt Nam, thực hiện chế độ báo cáo và các nội dung liên quan đến đầu
tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định tại Thông tư này và quy
định của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện việc chuyển vốn đầu
tư ra nước ngoài theo đúng nội dung văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính xác thực của tài liệu và nội dung đăng ký, đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
3. Cung cấp văn bản xác nhận của
ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản ngoại tệ trước đầu tư, tài khoản vốn
đầu tư đã mở trước đây cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản mới.
4. Kê khai trung thực, đầy đủ nội
dung thu, chi trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư; cung
cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí theo quy định của ngân hàng được phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình cho ngân hàng được phép.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài và số tiền chuyển ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước[12] theo đúng mục đích quy định tại
Nghị định 132/2024/NĐ-CP và Thông tư này.
6. Ghi rõ mục đích tại lệnh
chuyển tiền khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền.
7. Gửi thông báo cho Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo mẫu tại Phụ lục
III ban hành kèm Thông tư này trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thực hiện
các giao dịch chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài với giá trị lớn hơn hạn mức quy định tại khoản 3 Điều
13 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.
8. Chịu sự giám sát, kiểm tra của
Ngân hàng Nhà nước về việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản
lý ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
9.[13] Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo,
tuân thủ quy định về chế độ báo cáo thống kê tại Thông tư này.
10.[14] Có trách nhiệm xuất trình hồ sơ, tài liệu, chứng từ để
chứng minh các giao dịch chuyển tiền liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong
hoạt động dầu khí theo quy định của ngân hàng được phép. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu,
nội dung của hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối và văn bản thông báo theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật
có liên quan.
11.[15] Nhà đầu tư là tập đoàn, tổng công ty nhà nước có trách
nhiệm kê khai thông tin, cập nhật thông tin thay đổi về dự án đầu tư trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 15.
Trách nhiệm của ngân hàng được phép
1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện
đúng quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Xây dựng, ban hành và chịu
trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ liên quan đến
việc chuyển tiền ra nước ngoài trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu
tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước[16] và chuyển tiền ra nước ngoài nhằm thực hiện các nghĩa vụ
tài chính đối với nước tiếp nhận đầu tư, đối tác theo quy định của hợp đồng dầu
khí, giấy phép hoặc các thỏa thuận và văn bản pháp lý khác có liên quan khi kết
thúc đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định tại Nghị định
132/2024/NĐ-CP, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Quy định về hồ sơ, giấy tờ,
chứng từ liên quan các giao dịch chuyển tiền nhằm đảm bảo chuyển tiền đúng mục
đích;
b) Quy định nhà đầu tư phải
cung cấp:
(i) Hồ sơ, giấy tờ, chứng từ
theo quy định tại điểm a khoản này;
(ii) Văn bản cam kết về số tiền
chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài được thực hiện đúng mục đích và tuân thủ quy định tại khoản
4 Điều 4 Thông tư này.
3. Thực hiện chuyển ngoại tệ ra
nước ngoài trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho
nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định 132/2024/NĐ-CP và Thông tư này. Chỉ thực
hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí sau khi được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được cấp văn bản xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt
động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà
nước[17] theo yêu cầu của nhà đầu
tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định
tại Thông tư này và cung cấp hồ sơ, giấy tờ, chứng từ chứng minh mục đích chuyển
tiền đúng quy định của pháp luật.
4. Xem xét, kiểm tra, lưu giữ
các tài liệu, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng
dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định
của pháp luật.
5. Xác nhận bằng văn bản về việc
mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư, trong đó nêu rõ số tài khoản, loại ngoại
tệ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP và xác nhận
bằng văn bản về số dư trên tài khoản vốn đầu tư, số tiền đã chuyển ra nước
ngoài và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.
6. Xác nhận bằng văn bản về số
tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước, trong đó nêu rõ số tài khoản thực hiện chuyển tiền theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.
7. Tuân thủ quy định pháp luật
về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt.
8. Tuân thủ chế độ báo cáo theo
quy định tại Điều 17 Thông tư này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 16.
Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Hướng dẫn nhà đầu tư, ngân
hàng được phép và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chấp hành đầy đủ quy định
tại Thông tư này;
2. Thực hiện xác nhận đăng ký,
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong
hoạt động dầu khí cho nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này;
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền và chuyển tiền về Việt Nam liên
quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
4. Theo dõi, thống kê, tổng hợp
tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của nhà đầu
tư trên địa bàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy
định tại Thông tư này;
5. Giám sát, kiểm tra việc chấp
hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối liên quan đến đầu tư
ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của nhà đầu tư trên địa bàn;
6. Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Chương V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 17.
Chế độ báo cáo đối với ngân hàng được phép
1. Chậm nhất vào ngày 10 của tháng
tiếp theo ngay sau tháng phát sinh giao dịch chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc phát sinh giao dịch
chuyển ngoại tệ về nước trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư của nhà đầu tư,
ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư phải báo
cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Định kỳ hàng quý, ngân hàng
được phép phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo ngay
sau quý báo cáo theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này cho từng
dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
3. Ngân hàng được phép nơi nhà
đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn
đầu tư của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ
báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Điều 18.
Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư
Định kỳ hàng quý, nhà đầu tư phải
báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo theo
mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho từng dự án đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Điều 19.
Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực phải báo cáo Ngân hàng nhà nước Việt Nam về tình hình xác nhận đăng ký,
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong
hoạt động dầu khí, tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà
đầu tư trên địa bàn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ
báo cáo thống kê áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Điều 20.
Yêu cầu báo cáo đột xuất
Trường hợp đột xuất hoặc khi cần
thiết, nhà đầu tư, ngân hàng được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều 21.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư
số 31/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí.
Điều 22.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
PHỤ LỤC I[19]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC ……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……………
V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí
|
Ngày …. tháng
…. năm …..
|
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
Kính
gửi: ……………………………………..
Căn cứ đề nghị của…….. {Tên
nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước
ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực …….. có ý kiến như sau:
1. Xác nhận ……{Tên
nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư
ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ……. theo quy định tại Thông
tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31/10/2025 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản
lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí và Thông tư số
…/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
40/2025/TT-NHNN.
2. Thông tin về nhà đầu
tư, dự án đầu tư:
- Tên nhà đầu tư:
- Mã định danh điện tử của nhà
đầu tư:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
- Tên dự án/Tên Hợp đồng
BCC/Tên tổ chức kinh tế thành lập ở nước ngoài:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài số: ……. Ngày cấp: ……. Cơ quan cấp: …….
- Mã số trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư … (đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng
công ty nhà nước không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài) (nếu có).
- Địa điểm, quốc gia thực hiện
dự án:
- Giấy phép của nước tiếp nhận
đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp: ……..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại
nước ngoài theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc theo thông
tin đã kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đối với dự án đầu tư
ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước: ………..
- Giá trị góp vốn bằng tiền của
nhà đầu tư: ………..
3. Nội dung đăng ký giao
dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của
………. {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …… như
sau:
- Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện
thông qua tài khoản vốn đầu tư {Loại ngoại tệ} số: …… mở tại: ………..,
trong đó:
Vốn chủ sở hữu:
Vốn vay:
Nguồn vốn vay:
- Số tiền đăng ký chuyển ra nước
ngoài sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí: ………………….
- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước
ngoài:
|
TT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Bằng tiền
|
|
Ngoại tệ
|
Quy USD
|
VNĐ
|
|
1
|
Quý....Năm ...
|
|
|
|
|
2
|
Quý....Năm ...
|
|
|
|
|
…
|
………..
|
|
|
|
(Chi
tiết theo giá trị góp vốn, theo hình thức góp vốn)
4. Khi thực hiện dự án đầu
tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt
Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình
hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số
40/2025/TT- NHNN ngày 31/10/2025 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
5. {Tên nhà đầu tư} tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ
đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài. Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực ……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài
chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm 2
và 3 của công văn này.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- NHNN (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II[20]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC ……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……………
V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí
|
Ngày …. tháng
…. năm …..
|
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
Kính
gửi: ……………………………………..
Căn cứ đề nghị của…….. {Tên
nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực …….. có ý kiến như sau:
1. Xác nhận ……{Tên
nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ……. theo quy định
tại Thông tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31/10/2025 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí và Thông
tư số …/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
40/2025/TT-NHNN.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh số:
……. Ngày cấp: ……. Cơ quan cấp: …….
- Văn bản xác nhận đăng ký/đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối đã được cấp số: …. Ngày cấp …
2. Nội dung đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
của ……….{Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ………..
như sau:
2.1. Nội dung thay đổi
1:
- Nội dung đã được Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực ……… xác nhận đăng ký:
- Nội dung đề nghị thay đổi:
2.2. Nội dung thay đổi
n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực ……… xác nhận đăng ký:
- Nội dung đề nghị thay đổi:
3. Khi thực hiện dự án đầu
tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt
Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình
hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số
40/2025/TT-NHNN ngày 31/10/2025 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại
hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
4. {Tên nhà đầu tư} tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ
đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài. Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực …….. không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài
chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại
điểm 2 của công văn này.
5. Văn bản này là một bộ
phận không tách rời của văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
…….. số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực ……. số …….. ngày ……….
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- NHNN (để p/h);
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
|
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Trường hợp xác nhận đăng ký
thay đổi về tài khoản vốn đầu tư Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ghi rõ: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ……….
xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} có trách nhiệm chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản
mới theo công văn này. Đồng thời, tài khoản vốn đầu tư hiện tại số ……… mở tại:
…….. không được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại khoản 5
Điều 6 Thông số 40/2025/TT-NHNN ngày 31/10/2025 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí.
PHỤ LỤC III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31tháng 10 năm 2025 của Ngân
hàng Nhà nước)
THÔNG BÁO THỰC HIỆN GIAO DỊCH CHUYỂN NGOẠI TỆ RA NƯỚC
NGOÀI TRƯỚC KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN
ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VỚI GIÁ TRỊ LỚN HƠN HẠN
MỨC QUY ĐỊNH
Tên nhà đầu tư:……...
Địa chỉ: ……………….
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Đơn
vị tính:
|
STT
|
Tên dự án
|
Tài khoản ngoại tệ trước đầu tư
|
Mở tại ngân hàng
|
Tài khoản nhận tiền/Đơn vị nhận tiền/Ngân hàng nhận tiền/Quốc gia
chuyển đến
|
Số ngoại tệ đã chuyển ra nước ngoài
|
Số ngoại tệ đã chuyển ra nước ngoài vượt hạn mức
|
Ghi chú
|
|
Ngày/tháng/ năm chuyển tiền
|
Lũy kế
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Dự án 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... ngày ……
tháng …… năm ….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên, đóng dấu)
|
1. Đối tượng áp dụng: Nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí thực hiện
chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài vượt giá trị hạn mức quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn gửi báo cáo: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thực hiện các giao dịch chuyển ngoại tệ ra nước
ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài với giá
trị lớn hơn hạn mức.
3. Hình thức báo cáo: Bằng
văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối); Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực.
PHỤ LỤC IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ngân
hàng Nhà nước)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH TRÊN TÀI
KHOẢN NGOẠI TỆ TRƯỚC ĐẦU TƯ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG
DẦU KHÍ
(Tháng
…… năm …….)
Tên TCTD:……...
Địa chỉ: ……………….
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ….
Đơn
vị tính: Nghìn USD
|
STT
|
Tên dự án và nhà đầu tư
|
Quốc gia chuyển tiền đến
|
Số tiền đã chuyển ra nước ngoài
|
Giá trị ngoại tệ chuyển về Việt Nam trong trường hợp NĐT không sử dụng
hết số tiền chuyển ra nước ngoài hoặc được bên nước ngoài hoàn lại chi phí hoặc
NĐT không được cấp GCNĐKĐTRNN
|
Ghi chú
|
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
7
|
8
|
|
1
|
- Nhà đầu tư 1
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Dự án 1
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Dự án 2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2
|
- Nhà đầu tư 2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
.... ngày ……
tháng …… năm ….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên, đóng dấu)
|
1. Đối tượng áp dụng: Ngân
hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư theo quy định
tại Thông tư này.
2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm
nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng phát sinh giao dịch chuyển
ngoại tệ ra nước ngoài hoặc phát sinh giao dịch chuyển ngoại tệ về nước trên
tài khoản ngoại tệ trước đầu tư của nhà đầu tư.
3. Hình thức báo cáo: Bằng
văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
5. Cột số 5 - Lũy kế: là
số tiền đã chuyển ra nước ngoài được tính cộng dồn từ thời điểm phát sinh giao
dịch chuyển tiền lần đầu đến thời điểm báo cáo.
PHỤ LỤC V
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ngân
hàng Nhà nước)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
(Quý
…… năm …….)
Tên TCTD:
Địa chỉ:
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực…
|
Đơn
vị tính: Nghìn USD
|
STT
|
Ngân hàng được phép
|
Chi nhánh
|
Vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài
|
Vốn, lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về Việt Nam
|
|
Vốn đầu tư chuyển về Việt Nam
|
Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về Việt Nam
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(8)
|
|
|
|
|
Trong kỳ (Quy đổi nghìn USD)
|
Lũy kế (Quy đổi nghìn USD)
|
Trong kỳ (Quy đổi nghìn USD)
|
Lũy kế (Quy đổi nghìn USD)
|
Trong kỳ (Quy đổi nghìn USD)
|
Lũy kế (Quy đổi nghìn USD)
|
|
I
|
Nhà đầu tư 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
Dự án n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày
…… tháng …… năm ….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên, đóng dấu)
|
1. Đối tượng áp dụng: Ngân
hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản ngoại tệ vốn đầu tư theo quy định tại
Thông tư này.
2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm
nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau ngay sau quý báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng
văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối); Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
5. Cột số 5, 7, 8 - Lũy kế:
là số vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài, Vốn, lợi nhuận và
thu nhập hợp pháp chuyển về Việt Nam được tính cộng dồn từ thời điểm phát sinh
giao dịch chuyển tiền lần đầu đến thời điểm báo cáo.
PHỤ LỤC VI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ngân
hàng Nhà nước)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
(Quý
…… năm …….)
Tên nhà đầu tư:
Địa
chỉ:
Số điện thoại:
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực…
Đơn
vị tính: Nghìn USD
|
STT
|
Tên dự án
|
Năm cấp phép
|
Nước tiếp nhận đầu tư
|
Tổng vốn đầu tư của dự án theo GCN ĐKĐT
(nếu có)
|
Vốn góp của nhà đầu tư theo GCNĐKĐT
|
Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi
được cấp GCNĐ KĐT
|
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo
|
Giá trị góp vốn lũy kế
|
Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp đã chuyển
về VN
|
Vốn đầu tư đã chuyển về VN
|
Dự kiến nhu cầu chuyển vốn trong quý tiếp
theo
|
Ngân hàng được phép thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
Bằng tiền
|
Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư
|
Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án
đầu tư ở nước ngoài
|
Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự
án đầu tư ở nước ngoài
|
Giá trị góp vốn khác
|
Bằng tiền
|
Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư
|
Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án
đầu tư ở nước ngoài
|
Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự
án đầu tư ở nước ngoài
|
Giá trị góp vốn khác
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế
|
Bằn g tiền
|
Giá trị góp vốn khác
|
Tên ngân hàng
|
Chi nhánh
|
|
|
Vốn tự có
|
Vốn vay
|
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
2 2
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
|
|
1
|
Dự án 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......., ngày
…… tháng …… năm ….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên, đóng dấu)
|
1. Đối tượng áp dụng: Nhà
đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và đã thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí.
2. Thời gian gửi báo cáo:
Chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng
văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
PHỤ LỤC VII[21]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
….., ngày…….
tháng …… năm ……..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ
RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
(Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn,
tổng công ty nhà nước trong hoạt động dầu khí không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực …
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
132/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí;
Căn cứ Thông tư số
…/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại
hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với Dự án đầu tư
ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước;
Căn cứ thông tin đã kê khai
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (ghi mã số nếu có): …………
Căn cứ thỏa thuận, cam kết tiến
độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư
ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
đối với Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu tư thứ 1 đăng
ký giao dịch ngoại hối:
1.1. Thông tin pháp lý của
nhà đầu tư:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp[1] số: …….…; ngày cấp…….; cơ quan cấp…….
- Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu:
……………. ; Tỉ lệ % vốn nhà nước:…
- Mã định danh điện tử của nhà
đầu tư:
1.2. Địa chỉ trụ sở:
………….
1.3. Địa chỉ liên hệ:
……………
1.4. Số điện thoại:
………..
Email:
…………
2. Tên nhà đầu tư khác có
liên quan (nếu có):
(khai tương tự nhà đầu tư thứ
1)
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
1. Văn bản chấp thuận hoặc
cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài
liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với
quy định của nước tiếp nhận đầu tư theo quy định tại khoản … Điều …. Thông tư
…./2026/TT-NHNN (ghi rõ loại văn bản, số văn bản, ngày cấp, cơ quan cấp …):
2. Hình thức đầu tư:
[Nhà đầu tư tích [x] vào một
trong những hình thức đầu tư dưới đây]:
□ Thành lập tổ chức kinh tế
theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư
□ Góp vốn/mua cổ phần/mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó
□ Đầu tư theo hình thức Hợp đồng
BCC ở nước ngoài
□ Hình thức đầu tư khác theo quy
định của pháp luật quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư: … (ghi rõ loại
hình thức đầu tư khác)
3. Tên Dự án/ Tên Hợp đồng
BCC/ Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài / Tên đối tác nước ngoài tham gia
Dự án:
4. Địa điểm thực hiện Dự
án: ………
5. Thời gian thực hiện Dự
án: từ năm …. đến năm …..
6. Tổng vốn đầu tư ra nước
ngoài đăng ký theo thông tin đã kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư …, trong đó vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam: ...
7. Giá trị góp vốn bằng
tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ... Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu: ....
- Vốn vay: ....
- Nguồn vốn vay: .......
8. Giá trị góp vốn của
nhà đầu tư Việt Nam bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật (Máy
móc; hàng hóa; tài sản khác ....): ...
III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO
DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
1. Vốn đầu tư đăng ký
chuyển ra nước ngoài bằng tiền (theo thông tin đã kê khai, cập nhật trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư): ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và
loại đồng tiền vốn đầu tư) (nếu có).
2. Tài khoản vốn đầu tư {theo
từng loại đồng tiền} số: …………………….., mở tại: …………, ngày ………….
3. Đăng ký tiến độ chuyển
vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền (chỉ áp dụng đối với trường hợp dự án có
phát sinh chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền):
|
STT
|
Thời gian chuyển vốn dự kiến
|
Số vốn đầu tư bằng tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài
|
|
1
|
……..
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
…
|
……
|
|
|
Tổng
|
……………
|
|
IV. CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây
(đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung trong Đơn đăng ký giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và
các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam
kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 40/2025/TT-NHNN của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí và Thông tư số.../2026/TT- NHNN ngày …./…./2026 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
40/2025/TT-NHNN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ sơ đính kèm:
(Nhà đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều … Thông
tư số …/2026/TT-NHNN)
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Người đại diện theo pháp luật của tập đoàn, tổng công ty nhà nước ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
_____________________
[1] Hoặc tài liệu khác về tư
cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định
thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.
PHỤ LỤC VIII[22]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-NHNN ngày 27 tháng 8 năm 2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
…….., ngày …….
tháng …… năm ……..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
(Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập
đoàn, tổng công ty nhà nước trong hoạt động dầu khí không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ….
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
132/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí;
Căn cứ Thông tư số
…/2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại
hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với Dự án đầu tư
ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước;
Căn cứ thông tin đã kê khai
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ………… (nếu có);
Căn cứ Văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối
với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước số ……ngày…
và các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực ….;
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết
tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu
tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động
dầu khí đối với Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước
như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên nhà đầu
tư:………………………; Mã định danh điện tử của nhà đầu tư: ………………………………………;
2. Văn bản xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí đối với Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực số …….. ngày ………….;
3. Văn bản xác nhận đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động
dầu khí đối với Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước
số ………… ngày …………..
(Liệt
kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi)
4. Tổng vốn đầu tư của dự
án ra nước ngoài đăng ký theo thông tin đã kê khai trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư: ...
5. Vốn đầu tư bằng tiền
của nhà đầu tư Việt Nam được phép chuyển ra nước ngoài tại văn bản xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối/văn bản đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần
nhất: ...
6. Vốn đầu tư bằng tiền
đã chuyển ra nước ngoài (lũy kế): ...
7. Vốn đầu tư bằng máy
móc, hàng hóa, tài sản khác: ....
8. Lợi nhuận thu được của
dự án giữ lại để tái đầu tư (lũy kế):
- Nội dung liên quan khác:...
9. Vốn và lợi nhuận, khoản
thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam (nếu có):
- Vốn đầu tư bằng tiền chuyển về
Việt Nam (lũy kế): ...
- Lợi nhuận, khoản thu hợp pháp
đã chuyển về Việt Nam (lũy kế): ............
10. Số tài khoản vốn đầu
tư: ............... Nơi mở: ............
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
CỦA TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
1. Thay đổi 1:…………………………
- Nội dung đã được Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực … xác nhận đăng ký: …………
- Nội dung đề nghị thay đổi:
…………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
2. Thay đổi n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực … xác nhận đăng ký: ……………
- Nội dung đề nghị thay đổi:
………………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
* Ghi chú:....
III. CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây
(đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của
các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của tập đoàn, tổng công ty nhà nước
và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu
tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam
kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 40/2025/TT-NHNN của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài
trong hoạt động dầu khí và Thông tư số….../2026/TT-NHNN ngày …./…./2026 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
40/2025/TT-NHNN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ sơ đính kèm:
(Nhà đầu tư liệt kê hồ sơ theo quy định tại Điều … Thông tư số
…/2026/TT-NHNN)
|
NHÀ ĐẦU TƯ
(Người đại diện theo pháp luật của tập đoàn, tổng công ty nhà nước ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
--------
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 44/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
198/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
132/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản
lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.”
[2] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 44/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[6] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[10] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 44/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[11] Cụm
từ “sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh” được thay thế
bởi cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh đối với dự án thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được cấp văn bản xác
nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước
ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn,
tổng công ty nhà nước” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[12]
Cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” được
thay thế bởi cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài
của tập đoàn, tổng công ty nhà nước” theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông
tư số 44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[13] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[14] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[15] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[16]
Cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” được
thay thế bởi cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài
của tập đoàn, tổng công ty nhà nước” theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông
tư số 44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[17]
Cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” được
thay thế bởi cụm từ “sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc sau khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến
đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí đối với dự án đầu tư ra nước ngoài
của tập đoàn, tổng công ty nhà nước” theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông
tư số 44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[18] Các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư số 44/2026/TT-NHNN,
có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
Điều 9. Quy định chuyển
tiếp
Nhà đầu tư được sử dụng tài khoản
vốn đầu tư đã mở trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực để tiếp tục thực hiện
các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu
khí theo quy định tại Thông tư số 40/2025/TT-NHNN.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh
doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[19]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[20]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[21]
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.
[22]
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số
44/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.