|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6366/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ;
Căn
cứ Thông tư số 133/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026;
Căn
cứ Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về dự toán thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ
Chí Minh năm 2026;
Căn
cứ Nghị quyết số 484/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về phân bổ dự toán ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026;
Căn
cứ Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về phê chuẩn xử lý kết dư ngân sách cấp Thành phố năm
2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
65/2025/NQ-HĐND;
Căn
cứ Quyết định số 3199/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn
cứ Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về điều chỉnh giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn
cứ Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về bổ sung ngân sách nhà nước năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị;
Căn
cứ Quyết định số 2589/QĐ-UBND ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn
cứ Quyết định số 3973/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự
toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2026;
Căn
cứ Quyết định số 5492/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2026;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 27438/TTr-STC ngày 22 tháng 9
năm 2026 về việc điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước, thu, chi ngân sách
địa phương năm 2026; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành
phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chỉ
tiêu thu, chi ngân sách địa phương năm 2026, như sau:
1. Về điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2026 của
Thành phố
1.1.
Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước năm
2026 là 813.310,534 tỷ đồng
Bao gồm:
|
-
Thu nội địa:
|
597.003,921
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu từ dầu thô:
|
39.500,000
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:
|
176.500,000
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu viện trợ:
|
306,613 tỷ đồng
|
tỷ đồng
|
1.2.
Tổng dự toán thu ngân sách địa phương năm
2026 là 370.870,859 tỷ đồng
Bao gồm:
|
-
Thu phân chia cho ngân sách địa phương :
|
235.868,146
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu viện trợ
|
306,613
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương:
|
22.002,627
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương:
|
35.066,573
|
tỷ đồng
|
|
-
Tăng thu, tiết kiệm chi, dự toán còn lại ngân sách cấp Thành phố năm 2025
chuyển sang
|
77.626,900
|
tỷ đồng
|
1.3.
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm
2026 là 386.888,559 tỷ đồng
Bao gồm:
|
-
Chi đầu tư phát triển :
|
170.514,295
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi thường xuyên :
|
142.134,020
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính :
|
14,360
|
tỷ đồng
|
|
- Dự
phòng ngân sách :
|
16.105,111
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương:
|
22.002,627
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi trả lãi vay:
|
1.259,901
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi tạo nguồn cải cách tiền lương:
|
33.087,995
|
tỷ đồng
|
|
-
Hoàn trả ngân sách Trung ương:
|
1.770,250
|
tỷ đồng
|
|
1.4.
Bội chi ngân sách địa phương:
|
16.017,700
|
tỷ đồng
|
1.5.
Về kế hoạch vay, trả nợ
- Tổng
số chi trả nợ gốc các khoản vay của Thành phố là 1.021,000 tỷ đồng.
- Tổng
mức vay của Thành phố là 16.017,700 tỷ đồng.
2. Về điều chỉnh dự toán ngân sách cấp Thành phố năm 2026
2.1.
Về dự toán thu ngân sách cấp Thành phố năm
2026 là 366.592,851 tỷ đồng, trong đó:
|
- Dự
toán thu ngân sách cấp Thành : phố được hưởng theo phân cấp
|
231.590,138
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên :
|
22.002,627
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu chuyển nguồn từ năm trước : chuyển sang
|
35.066,573
|
tỷ đồng
|
|
-
Thu viện trợ:
|
306,613
|
tỷ đồng
|
|
-
Tăng thu, tiết kiệm chi, dự toán còn lại ngân sách cấp Thành phố năm 2025
chuyển sang (bao gồm kết dư ngân sách năm 2025)
|
77.626,900
|
tỷ đồng
|
2.2.
Về dự toán chi ngân sách cấp Thành phố năm
2026 là 382.610,551 tỷ đồng. Bao gồm:
|
-
Chi đầu tư phát triển :
|
162.591,124
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi thường xuyên :
|
56.326,776
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính :
|
14,360
|
tỷ đồng
|
|
- Dự
phòng ngân sách :
|
13.792,133
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu : của ngân sách trung ương
|
20.019,850
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi trả lãi vay :
|
1.259,901
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi tạo nguồn cải cách tiền lương :
|
33.168,169
|
tỷ đồng
|
|
-
Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã :
|
93.667,988
|
tỷ đồng
|
|
-
Hoàn trả ngân sách Trung ương :
|
1.770,250
|
tỷ đồng
|
|
2.3.
Bội chi ngân sách cấp Thành phố :
|
16.017,700
|
tỷ đồng
|
|
3.
Về dự toán thu, chi ngân sách các xã, phường,
đặc khu năm 2026:
|
|
- Dự
toán thu ngân sách nhà nước :
|
155.239,100
|
tỷ đồng
|
|
- Dự
toán thu ngân sách cấp xã được hưởng :
|
4.278,008
|
tỷ đồng
|
|
- Dự
toán thu bổ sung từ ngân sách Thành phố:
|
93.667,988
|
tỷ đồng
|
|
+
Dự toán thu bổ sung cân đối:
|
28.042,348
|
tỷ đồng
|
|
+
Dự toán thu bổ sung có mục tiêu:
|
65.625,640
|
tỷ đồng
|
|
- Dự
toán chi ngân sách:
|
97.945,996
|
tỷ đồng
|
|
|
|
|
Điều 2. Về xử lý kết dư ngân sách cấp Thành phố năm 2025 và
phân bổ sử dụng nguồn
1. Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố về phê chuẩn xử lý kết dư ngân sách cấp Thành phố
năm 2025, số kết dư 37.392,400 tỷ đồng được chuyển vào thu ngân sách năm 2026
và sử dụng như sau:
a) Bổ
sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 19.703,050 tỷ đồng, đảm bảo đủ mức
70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 theo xác định của Bộ Tài chính tại
Công văn số 7105/BTC-NSNN ngày 29 tháng 5 năm 2026.
b) Bố
trí hoàn trả ngân sách Trung ương đối với số bổ sung có mục tiêu năm 2025 trở về
trước không sử dụng hết: 1.770,250 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 1.588,41
tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 181,84 tỷ đồng), theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông
tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c) Bổ
sung dự toán chi dự phòng ngân sách cấp Thành phố là 8.047,000 tỷ đồng. d) Phần
còn lại số tiền là 7.872,100 tỷ đồng phân bổ cho chi thường xuyên, chi lương của
các cơ quan, đơn vị cấp Thành phố và bổ sung có mục tiêu (chi đầu tư phát triển
và chi thường xuyên) cho ngân sách xã, phường, đặc khu, chi tiết tại các Phụ lục
đính kèm Quyết định này.
2. Giao Sở Tài chính
a) Phối
hợp Kho bạc Nhà nước Khu vực II thực hiện hạch toán kế toán ngân sách đối với nội
dung tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm
2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Rà
soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố việc trích lập nguồn cải cách tiền
lương năm 2026 của ngân sách cấp Thành phố, đảm bảo theo đúng quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước năm 2025 và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Thực
hiện thủ tục cấp dự toán chi đầu tư phát triển khác theo Quyết định này là
734,593 tỷ đồng cho Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố để phân bổ dự toán
cho Chi nhánh Trung tâm Phát triển Quỹ đất khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Phát triển đất Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố căn cứ dự toán
chi đầu tư phát triển khác được giao tại Quyết định này là 734,593 tỷ đồng, thực
hiện phân
bổ dự
toán cho Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu để thực
hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Phát triển đất Bà Rịa - Vũng Tàu; đồng thời, Chi
nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm phối
hợp với Quỹ Phát triển đất Bà Rịa - Vũng Tàu hoàn thiện hồ sơ, thực hiện hoàn
trả vốn ứng theo đúng số tiền thực tế phải hoàn trả và quy định có liên quan.
Điều 3. Các nội dung còn
lại (bao gồm các Phụ lục) tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3199/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 12 năm 2025, Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2026,
Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026, Quyết định số 2589/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 4 năm 2026, Quyết định số 3973/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026,
Quyết định số 5492/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về giao và điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho niên độ ngân sách năm 2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, ban, ngành
Thành phố, Thủ trưởng cơ quan ngang sở, Trưởng Thuế Thành phố, Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan Khu vực II, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực II, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- Thành viên Ủy ban nhân dân TP;
- Các Ban Hội đồng nhân dân TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐNDTP;
- VPUB: các PVP;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, (KT/BTh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|