|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 310/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 04
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 515/QĐ-TTG NGÀY 30/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN “NÂNG
CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
Căn cứ Quyết định số 515/QĐ-TTg
ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực hoạt
động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia”;
Theo đề nghị của Công an tỉnh
tại Tờ trình số 8936/TTr-CAT-PC06 ngày 30/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc
gia” trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực
hiện hiệu quả Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
quốc gia” (sau đây gọi tắt là Đề án) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Nâng cao năng lực tổng thể
của lực lượng bảo vệ an ninh mạng trên địa bàn tỉnh; chủ động phòng ngừa, phát
hiện, ứng phó và xử lý hiệu quả các nguy cơ, sự cố an ninh mạng, góp phần bảo
vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình tại Quyết định số 515/QĐ-TTg; phù hợp
chức năng, thẩm quyền, điều kiện thực tế của tỉnh; bảo đảm đồng bộ, thiết thực,
hiệu quả, tránh hình thức, chồng chéo và lãng phí nguồn lực.
- Phân công rõ cơ quan chủ trì,
cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và sản phẩm đầu ra; gắn trách nhiệm người
đứng đầu với tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
- Kết hợp chặt chẽ giữa kiện
toàn lực lượng, đào tạo nhân lực, đầu tư công cụ kỹ thuật, giám sát, cảnh báo,
ứng phó sự cố và nâng cao nhận thức; ưu tiên bảo vệ hệ thống thông tin quan
trọng, hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên và hệ thống phục vụ chỉ đạo, điều
hành, cung cấp dịch vụ công của tỉnh.
- Bảo đảm sự phối hợp thống nhất
giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan quản lý nhà nước về an
toàn thông tin, cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp và các đơn vị
liên quan; chủ động kết nối, chia sẻ thông tin với các nền tảng, hệ thống của Trung
ương theo hướng dẫn của Bộ Công an.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực tổng thể, xây
dựng lực lượng bảo vệ an ninh mạng tinh nhuệ, hiện đại, nhằm chủ động phòng
ngừa, sẵn sàng ứng phó hiệu quả với mọi nguy cơ, thách thức trên không gian
mạng, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- 100% lực lượng chuyên trách
bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quản lý
trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; cán bộ trực tiếp
quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 phải có
chứng nhận đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
- Rà soát, ban hành hoặc tham
mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
thiết lập cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin, cảnh báo và phối hợp ứng phó sự
cố giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp có liên quan.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu
70% cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh và các hệ thống thông
tin trọng yếu của tỉnh ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh
mạng ‘Make in Vietnam’ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật theo
quy định.
- 100% sản phẩm, giải pháp,
dịch vụ an ninh mạng được đầu tư, mua sắm hoặc thuê để sử dụng trong các hệ
thống thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thuộc diện phải kiểm
định, đánh giá, chứng nhận theo quy định được thực
hiện kiểm định, đánh giá trước
khi đưa vào sử dụng.
- 100% các hệ thống thông tin
sử dụng vốn ngân sách nhà nước được triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an ninh
mạng theo đúng cấp độ.
- 90% người sử dụng Internet
trên địa bàn tỉnh có cơ hội tiếp cận các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, hướng
dẫn kỹ năng và công cụ bảo đảm an ninh mạng.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Xây dựng lực lượng bảo vệ an
ninh mạng tỉnh Gia Lai chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; góp phần cùng cả nước
đưa Việt Nam trở thành quốc gia dẫn đầu khu vực về an ninh mạng.
- Nâng cao năng lực phòng thủ,
chủ động phòng ngừa, phát hiện, phối hợp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý tội phạm
mạng và các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia trên không gian mạng theo chức
năng, thẩm quyền; bảo vệ vững chắc chủ quyền số và các hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh.
- Bảo đảm môi trường mạng an
toàn, tin cậy cho mọi hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp và
người dân trên địa bàn tỉnh, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội bền vững của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, xây
dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù
- Rà soát các quy chế, quy
định, quy trình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; ban hành, sửa đổi, bổ sung theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện các văn bản về bảo đảm
an ninh mạng, bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa các lực lượng.
- Tổ chức triển khai Khung quản
lý rủi ro an ninh mạng quốc gia và hướng dẫn của Bộ Công an; rà soát, đánh giá
rủi ro, xác định mức độ ưu tiên và phương án phân bổ nguồn lực bảo vệ các hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Hoàn thiện và tổ chức triển
khai có hiệu quả cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút, trọng dụng, bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng tỉnh.
2. Tổ chức lực lượng an ninh
mạng
- Kiện toàn Tiểu Ban An ninh
mạng tỉnh.
- Rà soát, kiện toàn lực lượng
bảo vệ an ninh mạng tại cấp tỉnh và tại các cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phân công cán bộ hoặc đầu
mối phụ trách công tác bảo đảm an ninh mạng tại các sở, ban, ngành và UBND cấp
xã phù hợp với quy mô hệ thống, vị trí việc làm và điều kiện thực tế.
- Hoàn thiện các cơ chế trao
đổi, chia sẻ thông tin, đồng thời xây dựng quy trình phối hợp giữa Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, các sở,
ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan trong trao đổi
thông tin, cảnh báo, ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng.
- Hình thành, phát triển mạng
lưới chuyên gia có năng lực chuyên sâu về các công nghệ trọng yếu, công nghệ
mới như trí tuệ nhân tạo, mật mã kháng lượng tử, blockchain và các công nghệ
khác theo định hướng, hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực an ninh mạng chất lượng cao
- Hàng năm, tổ chức các khóa
đào tạo, tập huấn (trực tiếp hoặc trực tuyến) dựa trên việc khảo sát nhu cầu
thực tiễn để cập nhật kiến thức, huấn luyện kỹ năng an ninh mạng cho đội ngũ
lãnh đạo quản lý, cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
- Tạo điều kiện để lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tỉnh được huấn luyện, đào tạo kỹ năng chuyên
sâu theo khung chương trình, yêu cầu kỹ năng do Bộ Công an ban hành.
- Đồng hành, tham gia các
chương trình diễn tập cấp quốc gia, chương trình diễn tập theo vùng nhằm nâng
cao năng lực ứng phó và phối hợp tác chiến mạng.
- Phổ biến, nâng cao kiến thức
an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập số, “Bình dân học vụ số”,
các khóa học đại chúng mở (MOOC) và các chiến dịch truyền thông đại chúng hàng
năm.
- Bố trí nguồn nhân lực, kinh
phí và các điều kiện cần thiết khác, nhằm bảo đảm triển khai hiệu quả công tác
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động bảo vệ an ninh mạng trên
địa bàn tỉnh.
4. Giám sát, chia sẻ thông
tin, đánh giá năng lực an ninh mạng
- Nghiên cứu và chuẩn bị các
điều kiện cần thiết để triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực bảo đảm an ninh
mạng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi được Trung ương ban hành.
- Chuẩn bị các điều kiện kỹ
thuật, tổ chức kết nối, cập nhật, báo cáo và chia sẻ dữ liệu với nền tảng giám
sát, điều hành an ninh mạng quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Công an; bảo đảm dữ
liệu ‘đúng, đủ, sạch, sống, dùng chung, thống nhất’.
- Phối hợp xây dựng hệ thống
chia sẻ thông tin tình báo an ninh mạng. Hướng tới hình thành các trung tâm
phân tích và chia sẻ thông tin cho các lĩnh vực trọng yếu, nhằm thúc đẩy việc
chia sẻ thông tin về các mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật và các cuộc tấn công giữa khu
vực công và tư nhân.
5. Nguồn lực bảo đảm thực
hiện
Nguồn ngân sách nhà nước; nguồn
của các doanh nghiệp, tổ chức để triển khai các hoạt động nâng cao năng lực
hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại địa phương; các nguồn hợp pháp
khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
- Cơ quan đầu mối, chủ trì tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Triển khai
các hoạt động nâng cao năng lực các lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại địa
phương. Hằng năm, tổ chức ít nhất 01 cuộc diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu
sự cố mạng trong phạm vi quản lý; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn trực tiếp hoặc
trực tuyến nhằm cập nhật, nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ các
cấp (gồm: lãnh đạo, quản lý; người dùng cuối; nhân sự kỹ thuật an ninh mạng)
theo hướng dẫn của Bộ Công an, khuyến khích thi lấy chứng chỉ quốc tế. Phối
hợp, tham gia các cuộc diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Công an tổ chức.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp, nội dung trọng tâm, bảo đảm việc triển khai đồng bộ, thống nhất
và hiệu quả trên toàn địa bàn tỉnh. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình
thực hiện; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo xử lý. Thực hiện tổng hợp tình hình, kết quả triển khai; định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
- Triển khai các giải pháp giám
sát an ninh mạng, thu thập, phân tích, chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm các nguy
cơ, sự cố an ninh mạng; đồng thời tổ chức đánh giá năng lực bảo đảm an ninh
mạng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền.
- Xây dựng, củng cố và phát
triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại địa phương theo hướng chuyên trách,
tinh nhuệ, hiện đại.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, góp phần phát triển
hạ tầng số của tỉnh theo hướng an toàn, tin cậy, bền vững; lồng ghép yêu cầu
bảo đảm an ninh mạng trong các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên
địa bàn.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải
pháp an ninh mạng “Make in Vietnam”; đồng thời tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp
đổi mới sáng tạo, làm chủ công nghệ, phát triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh
mạng trong nước, từng bước nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ.
- Chủ trì, phối hợp thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực an ninh
mạng; kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp
tham gia các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ liên quan đến an
ninh mạng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức lồng ghép nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng về an ninh mạng, an toàn thông tin trong các chương trình giáo dục phổ thông
phù hợp với từng cấp học; đồng thời
định hướng, phối hợp với các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo trên địa bàn tích hợp, phát triển các chương
trình đào tạo liên quan đến lĩnh vực an ninh mạng.
- Phối hợp với Công an tỉnh,
các sở, ngành và cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn
nhân lực an ninh mạng chất lượng cao phục vụ nhu cầu của địa phương; tăng cường
các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng sử dụng không gian mạng
an toàn cho học sinh, sinh viên.
- Khuyến khích các cơ sở giáo
dục triển khai các hoạt động ngoại khóa, cuộc thi, câu lạc bộ về an toàn thông
tin, an ninh mạng; từng bước hình thành nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng cơ
bản, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách nhà nước và phân cấp ngân
sách hiện
hành; trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu
cấp thẩm quyền trong việc bố trí nguồn kinh phí để thực hiện nội dung trong Kế
hoạch theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản
hướng dẫn có liên quan.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hoàn
thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực an ninh mạng,
bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và định hướng phát triển của địa phương.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và biên chế; xác định vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu ngạch công chức, viên chức gắn với nhiệm vụ
bảo vệ an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị.
- Phối hợp rà soát, đề xuất kế
hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức làm công tác an ninh mạng; bảo đảm đủ số lượng, nâng cao
chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
6. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và nội dung của Kế hoạch, tổ chức triển khai cụ thể tại địa phương.
Hằng năm, trước ngày 15/11 thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ
(hoặc đột xuất nếu có yêu cầu) về tình hình, kết quả triển khai gửi Công an
tỉnh để tổng hợp, tham mưu theo quy định.
- Tổ chức triển khai các biện
pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý; từng bước xây dựng, kiện toàn lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh mạng tại cơ sở, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu nhiệm vụ.
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan chức năng trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý và khắc phục sự cố
an ninh mạng xảy ra tại địa phương; tham gia đầy đủ các hoạt động của đội ứng
cứu sự cố an ninh mạng của tỉnh, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, hạn chế thấp nhất thiệt
hại có thể xảy ra.
- Tổ chức triển khai, duy trì
thực hiện các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê
duyệt, bảo đảm 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý tuân thủ quy định
về bảo đảm an toàn thông tin; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, nâng cao
năng lực phòng ngừa, phát hiện và xử lý sự cố an ninh mạng tại đơn vị.
7. Doanh nghiệp, tổ chức có
liên quan
- Phối hợp với các cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh
mạng, an toàn thông tin; tham gia chia sẻ thông tin, cảnh báo nguy cơ, hỗ trợ
xử lý sự cố an ninh mạng theo quy định, góp phần bảo đảm an toàn, ổn định hoạt
động trên không gian mạng.
- Tập trung nghiên cứu, đầu tư,
phát triển và sử dụng các sản phẩm, giải pháp an ninh mạng “Make in Vietnam”;
nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hiện hành.
- Triển khai các biện pháp kỹ
thuật, nghiệp vụ nhằm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, hạ tầng viễn thông,
dịch vụ số do doanh nghiệp quản lý, vận hành. Thực hiện nghiêm các quy định của
pháp luật về an ninh mạng.
Giao Công an tỉnh chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả; đồng thời tổng hợp báo cáo theo quy
định. Quá trình triển khai, thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị,
địa phương có văn bản gửi Công an tỉnh để tổng hợp và hướng dẫn giải quyết theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các DN viễn thông;
- CVP, PVP VX;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT
ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cập nhật, hoàn thiện hành
lang pháp lý, văn bản hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh mạng theo thẩm quyền.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tham mưu triển khai TCVN 11423:2025
trên cơ sở hợp nhất TCVN 11423:2025 và TCVN 11930:2017 cho các cấp độ hệ
thống thông tin vận hành trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Quý II/2026
|
Sau khi Bộ Công an ban hành
tiêu chuẩn
|
|
3
|
Ban hành khung quản lý rủi ro
an ninh mạng tỉnh, hướng dẫn các đơn vị trong quản lý rủi ro an ninh mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Quý IV/2026
|
Sau khi Bộ Công an ban hành
Khung quản trị rủi ro an ninh mạng
|
|
4
|
Rà soát, đề xuất chính sách
ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, làm chủ công nghệ, phát triển
các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong nước.
|
Công an tỉnh, Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các
sở, ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Kiện toàn Tiểu ban An ninh
mạng tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng
UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
|
6
|
Rà soát, xây dựng tổ chức lực
lượng bảo vệ an ninh mạng tại tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan
|
2026 - 2027
|
Sau khi có hướng dẫn của Bộ
Công an
|
|
7
|
Xây dựng, phát triển mạng
lưới chuyên gia an ninh mạng trong và ngoài tỉnh tham gia hỗ trợ công tác bảo
đảm an ninh mạng; kiện toàn, nâng cao năng lực Đội Ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng của tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
100% các hệ thống thông tin
sử dụng vốn ngân sách nhà nước được triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm
an ninh mạng theo cấp độ.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Quý III/2026
|
|
|
9
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và năng lực ứng
phó, xử lý sự cố an ninh mạng, bảo đảm sẵn sàng đáp ứng yêu cầu trong mọi tình
huống.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
10
|
Tổ chức ít nhất 01 đợt diễn
tập chuyên đề an ninh mạng hoặc ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng cho cán
bộ, công chức trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
11
|
Phổ biến, nâng cao kiến thức
an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập số, “Bình dân học vụ
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
|
Thường xuyên
|
|
|
|
số”, các khóa học đại chúng
mở (MOOC) và các chiến dịch truyền thông đại chúng.
|
|
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
|
12
|
Triển khai áp dụng chỉ số đảm
bảo an ninh mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan tổ
chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
2026-2027
|
Sau khi Bộ Công an ban hành,
hướng dẫn
|
|
13
|
Xây dựng, kết nối Trung tâm
An ninh mạng tỉnh vào Trung tâm An ninh mạng quốc gia, chia sẻ, nâng cao năng
lực giám sát.
|
Công an tỉnh
|
|
2026-2028
|
|
|
14
|
Trang bị hệ thống, công cụ
chuyên dụng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng, tối thiểu gồm hệ thống, công
cụ rà quét phát hiện lỗ hổng bảo mật; hệ thống, công cụ hỗ trợ điều tra số,
ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng.
|
Công an tỉnh
|
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
15
|
Thúc đẩy phát triển các trung
tâm kiểm định an ninh mạng theo hướng xã hội hóa, đủ năng lực thực hiện thử nghiệm,
đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với sản phẩm an ninh mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, doanh nghiệp và
hội, hiệp hội trong lĩnh vực an ninh mạng, CNTT.
|
2026-2027
|
Sau khi có hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|