Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2668/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng Người ký: Hoàng Văn Thạch
Ngày ban hành: 27/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2668/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 27 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ 2031 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Thực hiện Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) tại Việt Nam, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, tận dụng cơ hội từ Cộng đồng Kinh tế ASEAN và các Hiệp định thương mại tự do (FTA), góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và mở rộng thị trường.

- Hỗ trợ doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) và cơ sở sản xuất kinh doanh (CSSXKD) trên địa bàn tỉnh tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh.

- Góp phần phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Gắn việc thực hiện Kế hoạch với đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số; thúc đẩy sản xuất xanh, tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn. Có hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ.

- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ngoại vụ, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài với các sở, ngành trong tỉnh để kịp thời nắm bắt thông tin thị trường và cơ hội hợp tác.

II. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi

Kế hoạch này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Thời gian

- Giai đoạn 2026 - 2030: Tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm; sơ kết, đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết giai đoạn vào năm 2030.

- Giai đoạn 2031 - 2035: Trên cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng của các cơ quan Trung ương, tiếp tục tham mưu triển khai kế hoạch giai đoạn 2031 – 2035 vào các lĩnh vực trọng tâm trong 06 tháng đầu năm 2031; tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2032 và tổng kết vào năm 2035.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng môi trường hội nhập chủ động, hiệu quả nhằm đưa nền kinh tế của tỉnh tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực ASEAN; nâng cao năng lực cạnh tranh và tận dụng tối đa các cơ hội từ hội nhập khu vực và quốc tế. Hướng tới mục tiêu không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giảm bất bình đẳng và bảo đảm công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Các mục tiêu chiến lược triển khai trên địa bàn tỉnh

Trên cơ sở các mục tiêu tại Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 được phê duyệt tại Quyết định số 608/QĐ-TTg, UBND tỉnh xác định các mục tiêu chiến lược triển khai trên địa bàn tỉnh như sau:

- Mục tiêu chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động: Hướng tới mục tiêu một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, dựa trên nguồn năng lực cạnh tranh mới.

- Mục tiêu chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững: Lồng ghép các yếu tố, chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu trong tất cả các lĩnh vực hợp tác kinh tế.

- Mục tiêu chiến lược 3: Một cộng đồng dám nghĩ, dám làm, táo bạo và đổi mới.

- Mục tiêu chiến lược 4: Một cộng đồng chủ động và thích ứng: Tăng cường Chương trình nghị sự ASEAN toàn cầu.

- Mục tiêu chiến lược 5: Một cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường: Tăng cường năng lực cho AEC và người dân ASEAN, để ứng phó với cú sốc, áp lực, khủng hoảng và biến động.

- Mục tiêu chiến lược 6: Một cộng đồng hòa nhập, cùng tham gia và hợp tác: Kiến tạo ASEAN lấy con người làm trung tâm, không bỏ lại ai ở phía sau.

3. Mục tiêu cụ thể

- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; lồng ghép các nội dung hội nhập kinh tế ASEAN vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, logistics, du lịch và các chương trình phát triển ngành, lĩnh vực.

- Rà soát, hoàn thiện hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc các lĩnh vực thương mại, đầu tư, logistics, thương mại điện tử, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, thuận lợi hóa thương mại, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các lĩnh vực liên quan nhằm bảo đảm phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong ASEAN và thông lệ quốc tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

- Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai các nhiệm vụ hội nhập kinh tế ASEAN; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế; tăng cường cơ chế trao đổi thông tin, tham vấn giữa cơ quan quản lý nhà nước với cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các cam kết hội nhập.

- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh tận dụng hiệu quả các cam kết trong ASEAN và các Hiệp định thương mại tự do mà ASEAN tham gia; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, logistics, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư và từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng; phát huy dư địa của tỉnh về kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới.

- Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sản xuất và tiêu dùng bền vững, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.

- Xây dựng và vận hành cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo hướng công khai, minh bạch và hiệu quả; thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện; bảo đảm kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh, diễn biến của tình hình khu vực và quốc tế; đồng thời gắn việc thực hiện Kế hoạch với Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác quốc tế; quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế và các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Cao Bằng tới thị trường ASEAN và các đối tác của ASEAN; tăng cường kết nối với các địa phương, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong khu vực; chủ động tham gia các chương trình hợp tác kinh tế, thương mại, logistics, chuyển đổi số và phát triển bền vững, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Lồng ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển của tỉnh

- Tổ chức lồng ghép các mục tiêu, định hướng và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của tỉnh bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong mục tiêu chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

- Phối hợp rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách trong nước có liên quan thương mại, đầu tư, logistics để phù hợp với cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN, đồng thời gắn với yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia – dân tộc và phát triển bền vững.

2. Thúc đẩy vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

- Đẩy mạnh công tác vận động, huy động và lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa, các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, cũng như các cơ chế hỗ trợ trong khuôn khổ ASEAN và các đối tác, các tổ chức quốc tế, khu vực tư nhân và các nguồn hợp pháp khác.

- Bảo đảm việc phân bổ và sử dụng nguồn lực cho triển khai Chương trình hành động được thực hiện một cách hợp lý, hiệu quả, đúng mục tiêu, tránh chồng chéo, trùng lặp.

3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ

- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp và phân công trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị tham gia triển khai Chương trình hành động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về thương mại quốc tế, logistics, chuyển đổi số, ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập.

- Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng hội nhập, quản lý và điều phối cho đội ngũ cán bộ làm công tác ASEAN ở các sở, ngành và địa phương thông qua đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm và tham gia các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp cơ sở (xã, phường) nhằm nâng cao khả năng hỗ trợ doanh nghiệp và nắm bắt hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn.

4. Tăng cường khai thác hiệu quả các FTA giữa ASEAN và đối tác (ASEAN+, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực - RCEP)

- Phát triển hệ sinh thái logistics tích hợp khu vực, tăng cường kết nối hạ tầng, dịch vụ và nền tảng số nhằm giảm chi phí thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp ASEAN tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực.

- Hỗ trợ, thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới trong ASEAN, thông qua hài hòa hóa quy định, tiêu chuẩn và tăng cường năng lực chuyển đổi số cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh, xúc tiến thương mại và quản trị; khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử.

- Đẩy mạnh kết nối doanh nghiệp với các hiệp hội doanh nghiệp ASEAN, hệ thống thương vụ Việt Nam ở nước ngoài nhằm xúc tiến thương mại, kết nối cung – cầu, tìm kiếm đối tác, mở rộng xuất khẩu vào thị trường ASEAN cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

5. Tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các Hiệp định thương mại tự do và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao nhận thức của các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp về cơ hội, thách thức trong tiến trình hội nhập.

- Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ về thị trường ASEAN, chính sách thương mại, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại và rào cản kỹ thuật; hỗ trợ doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.

- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, truyền thông đa phương tiện; phát huy vai trò của các cơ quan báo chí và hiệp hội doanh nghiệp.

(Chi tiết tại phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo)

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định pháp luật có liên quan.

- Ngoài ra, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác bên trong và các nhà tài trợ quốc tế, song phương, khu vực và các nhà tài trợ trong nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; chủ trì tham mưu xây dựng, hướng dẫn, điều phối, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026- 2030, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp xã cụ thể hóa các nhiệm vụ của Kế hoạch thành chương trình, kế hoạch, hoạt động hằng năm.

- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động hằng năm, tổ chức đánh giá giữa kỳ (năm 2028) và cuối kỳ (năm 2030) thực hiện giai đoạn 1 (2026 - 2030); tổ chức tổng kết, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ thực hiện giai đoạn 2 (2031 - 2035) và báo cáo Bộ Công Thương theo quy định.

2. Sở Tài chính

Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt, tham mưu trình UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì triển khai các nội dung liên quan đến sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm phục vụ hoạt động thương mại điện tử; triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, nền tảng số phục vụ quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý và sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin về hội nhập ASEAN trên các nền tảng số và hệ thống thông tin của tỉnh, góp phần nâng cao chỉ số thương mại điện tử của tỉnh.

- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý (ISO 9001, 22000, 14001, HACCP, GMP...), công cụ cải tiến năng suất chất lượng (5S, Lean, Six Sigma, TPM...) áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định; hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm phục vụ kết nối với các sàn thương mại điện tử và nền tảng số; hướng dẫn sử dụng tên miền “.vn” và các nền tảng số phục vụ thương mại điện tử để đáp ứng yêu cầu của thị trường các nước ASEAN.

- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và đối tác quốc tế.

4. Sở Ngoại vụ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khai thác, phát huy hiệu quả các khuôn khổ hợp tác quốc tế, hợp tác cấp địa phương, quan hệ hữu nghị với các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch và hỗ trợ doanh nghiệp, HTX của tỉnh mở rộng kết nối với các địa phương, đối tác trong ASEAN.

- Phối hợp cung cấp, cập nhật thông tin về tình hình hợp tác quốc tế, thông tin thị trường, chính sách thương mại, đầu tư, biên mậu và các cơ chế hợp tác song phương, đa phương của Việt Nam, các khuôn khổ hợp tác trong khối ASEAN và các khuôn khổ hợp tác ASEAN với các nước (ASEAN+).

- Tăng cường, làm sâu sắc, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác phát triển với các đối tác, cơ quan, tổ chức nước ngoài, nhất là phát huy hiệu quả các cơ chế, thỏa thuận hợp tác hiện có giữa tỉnh Cao Bằng với các địa phương khác của Trung Quốc, các đối tác quốc tế quan trọng tỉnh đã thiết lập quan hệ.

5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Tăng cường sự tham gia, đồng hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội, hợp tác xã, tổ chức xã hội và người dân đối với tiến trình hội nhập để triển khai các Chương trình hành động và phát triển trong cộng đồng ASEAN; làm đầu mối tập hợp, phản ánh kịp thời kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình thực hiện các cam kết hội nhập và đề xuất giải pháp tháo gỡ với cơ quan có thẩm quyền.

6. Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Công Thương tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nhiệm vụ của Chương trình vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của ngành, lĩnh vực.

- Trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch hoặc ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, đúng tiến độ và tránh hình thức.

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 15/11 hằng năm, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ giai đoạn 2026 - 2030.

- Tạo điều kiện khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội và các đối tác khác tham gia vào quá trình xây dựng, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, chỉ đạo, giải quyết theo thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; CVTH;
- Lưu: VT, TH(ĐT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Thạch

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ 2031 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 2668/KH-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STT

Mã số

Mục tiêu chiến lược

Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Kinh phí thực hiện

Sản phẩm cụ thể

I

Mục tiêu chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động: Hướng tới mục tiêu một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, dựa trên nguồn năng lực cạnh tranh mới

 

Mục tiêu 1.1: Tăng cường thương mại hàng hóa nội khối ASEAN

1

1.1.1

Tham mưu triển khai hiệu quả các cam kết trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các bản nâng cấp tiếp theo phù hợp tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh; tăng cường phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn tận dụng ưu đãi, mở rộng thị trường ASEAN

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn; và ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời

2

1.1.2

Tạo thuận lợi thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh thông qua việc tăng cường công khai, minh bạch trong xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, quy trình giải quyết thủ tục; đồng thời chủ động rà soát, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý và triển khai các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của các rào cản trong các biện pháp phi thuế quan đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Tham mưu ban hành Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương

3

1.1.3

Bảo đảm việc phân loại hàng hóa trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định chung, góp phần tạo thuận lợi lưu thông hàng hóa trong khu vực; tăng cường công tác phân loại hàng hóa nhằm hạn chế sai sót ảnh hưởng đến quá trình lưu thông hàng hoá

- Cơ quan chủ trì: Chi cục Hải quan khu vực XVI

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Phương án, đề án xây dựng nền tảng số áp dụng tại cửa khẩu trong phân loại hàng hóa

4

1.1.4

Thực hiện tốt các quy trình hải quan theo quy định, tối ưu hóa việc sử dụng các công nghệ hiện đại và đẩy mạnh chuyển đổi số

- Cơ quan chủ trì: Chi cục Hải quan khu vực XVI

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Ứng dụng số hóa quy trình nội bộ, hướng tới xây dựng hệ sinh thái dữ liệu Hải quan số

5

1.1.5

Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận, tận dụng các cơ chế, chính sách liên quan của AEC, qua đó nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn; và ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời

 

Mục tiêu 1.2. Tăng cường hội nhập dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh

6

1.2.1

Tham mưu triển khai hiệu quả Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN (ATISA) trên địa bàn tỉnh; tăng cường tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận, thực hiện các cam kết về dịch vụ

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn; ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời

 

Mục tiêu 1.3. Thúc đẩy hội nhập tài chính và bao trùm

7

1.2.2

Triển khai các giải pháp và chỉ đạo hệ thống Ngân hàng trên địa bàn thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ- ngân hàng. Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh, nguồn vốn ưu đãi.

- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Thực hiện chuyển đổi số ngành ngân hàng; cung ứng các dịch vụ ngoại hối, thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật

II

Mục tiêu chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững: Lồng ghép các yếu tố, chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu trong tất cả các lĩnh vực hợp tác kinh tế

 

Mục tiêu 2.1. Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ phát triển kinh tế xanh trên địa bàn tỉnh; nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

8

2.1.1

Xây dựng và triển khai các phương pháp tiếp cận phù hợp, khả thi nhằm giám sát, kiểm kê và quản lý phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Kế hoạch, công văn chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn kiểm kê và quản lý phát thải khí nhà kính

9

2.1.2

Triển khai thực hiện các chính sách về sản xuất và tiêu dùng bền vững; hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết bền vững giữa các cơ sở phân phối, bán lẻ với các nhà cung ứng về sản phẩm thân thiện môi trường đặc biệt là các sản phẩm tiêu biểu, sản phẩm OCOP của tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị xúc tiến thương mại, hội nghị gặp gỡ, trao đổi các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Cao Bằng; ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời

 

Mục tiêu 2.2. Thúc đẩy phát triển bền vững các ngành công nghiệp khai thác

10

 

Thúc đẩy thực hiện hiệu quả khai thác khoáng sản bền vững trên địa bàn tỉnh; từng bước áp dụng các thông lệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Kế hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh

 

Mục tiêu 2.3. Thúc đẩy thực hành sản xuất nông nghiệp và quản lý rừng bền vững

11

2.3.1

Thực hiện các phương pháp tiếp cận nông nghiệp bền vững dựa trên Thực hành nông nghiệp tốt, Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt và Thực hành chăn nuôi tốt

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Đề án, dự án trọng điểm, kế hoạch phát triển nông nghiệp bền vững phù hợp với đặc điểm và thế mạnh của tỉnh

12

2.3.2

Tối ưu hóa các công nghệ mới và phù hợp trong sản xuất và chế biến thực phẩm, thực hiện tốt công tác quản lý an toàn thực phẩm, kịp thời phối hợp xử lý các trường hợp không đáp ứng yêu cầu về chất lượng hoặc vi phạm về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, giải quyết các vấn đề về môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp đang phát triển nhanh chóng.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Kế hạch kiểm tra hàng năm, chuyên đề, liên ngành về lĩnh vực thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp

13

2.3.3

Giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động nông nghiệp đến tài nguyên thiên nhiên như đất, rừng và nước để đảm bảo tính bền vững.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Mô hình kinh tế tuần hoàn

14

2.3.4

Tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý rừng bền vững để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và sinh kế

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Mô hình sản xuất, sinh kế gắn với rừng

15

2.3.5

Cải thiện quy trình, năng suất và công nghệ để đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn thị trường toàn cầu về thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Các hội nghị, lớp tập huấn tiêu chuẩn thị trường toàn cầu về thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp

 

Mục tiêu 2.4. Tạo điều kiện cho du lịch bền vững và toàn diện

16

2.4.1

Thúc đẩy áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn, sáng kiến về du lịch bền vững của ASEAN

- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị tuyên truyền, công văn hướng dẫn

17

2.4.2

Khai thác, phát huy hiệu quả các điểm du lịch sinh thái, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa của tỉnh gắn với phát triển du lịch xanh, du lịch cộng đồng và du lịch bền vững.

- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Tăng trưởng lượng khách du lịch từ khối các nước ASEAN đến tỉnh

 

Mục tiêu 2.5. Nâng cao tài chính và đầu tư bền vững

18

2.5.1

Rà soát và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, rào cản đối với hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực xanh trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính

- Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi để thu hút các dòng vốn đầu tư, hỗ trợ quốc tế cho thích ứng BĐKH.

19

2.5.2

Bố trí, huy động nguồn lực cho quá trình giảm phát thải và nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính

- Cơ quan phối hợp: Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.

 

Mục tiêu 2.6. Nâng cao nhận thức và năng lực cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý hướng tới chuyển đổi xanh

20

2.6.1

Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chứng chỉ xanh, bền vững, nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Các hội nghị, lớp tập huấn

21

2.6.2

Rà soát cơ chế, chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính

- Cơ quan phối hợp: Ngân hàng nhà nước khu vực 5, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh

22

2.6.3

Triển khai các chính sách, nhiệm vụ, giải pháp về các rủi ro và cơ hội về khí hậu trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trên địa bàn theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam

- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5

- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Văn bản hướng dẫn các chính sách, nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam

 

Mục tiêu 2.7. Thúc đẩy an ninh năng lượng, khả năng chi trả và tính bền vững

23

2.7.1

Tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi trong lĩnh vực năng lượng; công khai quy hoạch và danh mục các dự án năng lượng kêu gọi đầu tư

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính

- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Môi trường kinh doanh được cải thiện

24

2.7.2

Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng,phát triển điện mặt trời mái nhà, phát triển các dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo có quy mô phù hợp theo quy hoạch

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Một số mô hình, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm, điện mặt trời mái nhà được triển khai tại trụ sở cơ quan, cơ sở sản xuất

III

Mục tiêu chiến lược 3: Một cộng đồng dám nghĩ, dám làm, táo bạo và đổi mới

 

Mục tiêu 3.1. Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số và công nghệ

25

3.1.1

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện hải quan số tiến tới xây dựng mô hình quản lý hải quan thông minh, gắn với thực hiện nền tảng "cửa khẩu số", "cửa khẩu thông minh" hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, tạo môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu minh bạch, công bằng

- Cơ quan chủ trì: Chi cục Hải quan khu vực XVI

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Xây dựng, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan.

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hệ thống thiết bị công nghệ tiên tiến được lắp đặt hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính

26

3.1.2

Thực hiện tốt thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho doanh nghiệp góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và góp phần thúc đẩy hoạt động thông quan hàng hóa nhanh chóng qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, cũng như các cửa khẩu trong nước

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho doanh nghiệp

27

3.1.3

Tăng cường công tác bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động thương mại điện tử, kinh tế số trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu; kịp thời phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số, thương mại số an toàn, bền vững trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

- Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát đảm bảo an ninh mạng xử lý vi phạm (nếu có);

- Ban hành công văn chỉ đạo, hướng dẫn đôn đốc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu;

28

3.1.4

Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng thực thi pháp luật, doanh nghiệp và thương nhân nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn bán, kinh doanh bất hợp pháp trong thương mại điện tử; góp phần bảo đảm môi trường thương mại điện tử lành mạnh, minh bạch và an toàn trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Xây dựng Kế hoạch Kiểm tra hàng năm; kiểm tra đột xuất khi có tin báo, vụ việc, xử lý vi phạm(nếu có);

29

3.1.5

Đẩy nhanh chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số và các giải pháp công nghệ mới trong quản trị, sản xuất, kinh doanh; tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng, góp phần xây dựng môi trường số an toàn, tin cậy

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Đề án, hội nghị tập huấn ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số

 

Mục tiêu 3.2. Tăng cường hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

30

3.2.1

Khuyến khích phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, kết nối giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp; tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng trong môi trường số; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đánh giá sự phù hợp và truy xuất nguồn gốc.

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hỗ trợ, hướng dẫn về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc

31

3.2.2

Triển khai các giải pháp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy tăng trưởng các ngành công nghiệp chủ chốt của tỉnh; ưu tiên hỗ trợ chuyển đổi số, đổi mới công nghệ trong các lĩnh vực có tiềm năng như chăm sóc sức khỏe, tuần hoàn và phát triển chuỗi giá trị số

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị liên quan, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng hạ tầng số, ứng dụng điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa quản trị và mở rộng thị trường; ưu tiên cải thiện chất lượng khám chữa bệnh

32

3.2.3

Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước; từng bước phổ biến và triển khai các giải pháp như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo ... phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị liên quan, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị, các lớp tập huấn hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng các công nghệ mới

 

Mục tiêu 3.3. Nâng cao năng lực và bảo vệ phúc lợi người tiêu dùng

33

3.3.1

Tăng cường triển khai các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; góp phần thực hiện hiệu quả các quy định về bảo vệ người tiêu dùng.

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Kế hoạch kiểm tra định kỳ, chuyên đề hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

34

3.3.2

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về quyền lợi và trách nhiệm trong tiêu dùng; đồng thời khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các hoạt động kinh doanh minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Các Hội nghị quán triệt, các lớp tập huấn ban hành văn bản hướng dẫn về quyền lợi và trách nhiệm trong tiêu dùng

 

Mục tiêu 3.4. Thúc đẩy hệ sinh thái sở hữu trí tuệ (IP) hiệu quả, năng động và toàn diện trên địa bàn tỉnh

35

3.4.1

Tăng cường triển khai hiệu quả công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu lực thực thi các quy định về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng trưởng kinh tế; kịp thời cập nhật, áp dụng các phương thức quản lý phù hợp với sự phát triển của công nghệ mới và các xu hướng kinh tế số

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Các Hội nghị quán triệt, các lớp tập huấn, văn bản hướng dẫn về sở hữu trí tuệ

36

3.4.2

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của tổ chức, doanh nghiệp và người dân về quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng và phát triển văn hóa tôn trọng, tuân thủ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ

- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Các Hội nghị quán triệt, các lớp tập huấn

 

Mục tiêu 3.5. Thúc đẩy sự hội nhập và kết nối vận tải

37

 

Tăng cường công tác quản lý, bảo trì và nâng cao chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kết nối thông suốt với các tuyến vận tải liên vùng, liên tỉnh và cửa khẩu quốc tế; nâng cao an toàn giao thông, hiệu quả khai thác và khả năng kết nối, phục vụ phát triển thương mại và du lịch

- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Kế hoạch quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông nâng cao an toàn giao thông, hiệu quả khai thác và khả năng kết nối, phục vụ phát triển thương mại và du lịch

 

Mục tiêu 3.6. Đổi mới và tăng cường hợp tác du lịch

38

 

Triển khai các giải pháp đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động du lịch; phát triển các nền tảng, dịch vụ du lịch số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm cho du khách; Tăng cường kết nối, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp du lịch trong ASEAN; thúc đẩy hợp tác phát triển sản phẩm du lịch liên vùng, liên quốc gia; quảng bá Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng, Khu du lịch thác Bản Giốc và các sản phẩm du lịch văn hóa, sinh thái, cộng đồng đến thị trường ASEAN

- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, diễn đàn du lịch của khối ASEAN

IV

Mục tiêu chiến lược 4: Một cộng đồng chủ động và thích ứng: Tăng cường Chương trình nghị sự ASEAN toàn cầu

39

4.1.1

Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia, trong đó có Hiệp định RCEP; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tận dụng các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia, trong đó có Hiệp định RCEP

V

Mục tiêu chiến lược 5: Một cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường: Tăng cường năng lực cho AEC và người dân ASEAN, để ứng phó với cú sốc, áp lực, khủng hoảng và biến động

 

Mục tiêu 5.1. Đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định và linh hoạt

40

5.1.1

Tăng cường phối hợp, kết nối trong tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động thương mại qua biên giới; nâng cao hiệu quả điều hành, chia sẻ thông tin và phối hợp xử lý các vướng mắc phát sinh trong hoạt động XNK trên địa bàn; góp phần giảm thiểu tác động của các biến động, gián đoạn trong thương mại khu vực và quốc tế, bảo đảm hoạt động xuất nhập khẩu thông suốt, ổn định

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, BCH bộ đội biên phòng tỉnh, Chi cục hải quan khu vực XVI, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Xây dựng Quy chế phối hợp chia sẻ thông tin và phối hợp xử lý các vướng mắc phát sinh trong hoạt động XNK trên địa bàn

41

5.1.2

Thúc đẩy triển khai thực hiện Đề án xây dựng cửa khẩu số tại cửa khẩu quốc tế Tà Lùng (Việt Nam) - Thủy Khẩu (Trung Quốc) và Trà Lĩnh (Việt Nam) - Long Bang (Trung Quốc) sau khi đề án thí điểm có hiệu quả; thúc đẩy nâng cao tiện lợi hàng hoá thông quan, phát triển thương mại biên giới và kinh tế cửa khẩu

- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

- Cơ quan phối hợp: BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục hải quan khu vực XVI, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Vận hành Cửa khẩu số đi vào hoạt động tại cửa khẩu quốc tế Tà Lùng (Việt Nam) - Thủy Khẩu (Trung Quốc) và Trà Lĩnh (Việt Nam) - Long Bang (Trung Quốc)

42

5.1.3

Tham mưu nghiên cứu triển khai Đề án cửa khẩu thông minh để triển khai trong giai đoạn 2031 - 2035 bảo đảm phù hợp với mô hình quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa.

- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

- Cơ quan phối hợp: BCH bộ đội biên phòng tỉnh, Chi cục hải quan khu vực XVI, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

Xây dựng Đề án trong giai đoạn 2031 - 2035

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Đề án Xây dựng cửa khẩu thông minh tại lối thông quan Nà Đoỏng thuộc cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh và lối thông quan cầu Tà Lùng II thuộc cửa khẩu quốc tế Tà Lùng

 

Mục tiêu 5.2. Xây dựng nguồn cung cấp năng lượng, cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu và thiết lập cơ chế phối hợp để bảo vệ an ninh năng lượng

43

 

Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương, các chủ đầu tư các dự án.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

- Các nhà máy thủy điện đang xây dựng đi vào hoạt động

- Báo cáo nghiên cứu, đánh giá phát triển điện gió

 

Mục tiêu 5.3. Đảm bảo an ninh lương thực và tăng cường quản lý tài nguyên nước

44

5.3.1

Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu và phục hồi của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và hệ thống lương thực trước tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai và các rủi ro khác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển sản xuất bền vững, bảo đảm an ninh lương thực

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Mô hình nông nghiệp tuần hoàn ứng dụng khoa học, công nghệ

45

5.3.2

Tăng cường thu hút và thúc đẩy đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực nông nghiệp và cơ sở hạ tầng để giải quyết các vấn đề về năng suất nông sản thực phẩm

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Đề án, dự án đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực nông nghiệp

46

5.3.3

Tăng cường công tác quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Kế hoạch kiểm tra, giám sát, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn

 

Mục tiêu 5.4. Thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, tạo cơ hội việc làm trên địa bàn tỉnh và sẵn sàng cho ASEAN

47

5.4.1

Khuyến khích ứng dụng công nghệ số an toàn trong quản lý lao động, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, tư vấn định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động; đẩy mạnh thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm; tăng cường kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Văn bản hướng dẫn, hội nghị tư vấn, kế hoạch kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trên địa bàn tỉnh

48

5.4.2

Tăng cường triển khai đào tạo, đào tạo lại các cấp trình độ trong giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao kỹ năng cho người lao động; chú trọng đào tạo các kỹ năng thích ứng với sự thay đổi cơ cấu dân số, già hóa lao động và yêu cầu mới của thị trường lao động; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Hội nghị tập huấn, các lớp đào tạo

VI

Mục tiêu chiến lược 6: Một cộng đồng hòa nhập, cùng tham gia và hợp tác: Kiến tạo ASEAN lấy con người làm trung tâm, không bỏ lại ai ở phía sau

49

6.1

Triển khai các giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, đặc biệt tại khu vực khó khăn, tiếp cận công nghệ hiện đại; đẩy mạnh đào tạo, giáo dục, phổ cập kỹ năng số và các kỹ năng thiết yếu phục vụ phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm.

- Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường

- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Các lớp tập huấn kỹ năng xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm trên Internet, phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm.

50

6.2

Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về tiến trình hội nhập kinh tế của ASEAN; phổ biến các chủ trương, chính sách và cam kết hội nhập đến doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh; qua đó nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và thúc đẩy sự tham gia của các chủ thể trong phát triển kinh tế – xã hội

- Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Viết bài tuyên truyền, phóng sự trên Báo và Đài truyền hình tỉnh tuyên truyền về tiến trình hội nhập kinh tế của ASEAN.

51

6.3

Tham mưu tận dụng cơ hội từ các cơ chế hợp tác song phương, đa phương của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư; các khuôn khổ hợp tác trong khối ASEAN, Tiểu vùng sông Mêkông mở rộng (GMS), các tổ chức quốc tế, tập đoàn kinh tế, định chế tài chính lớn trong khu vực và trên thế giới

- Cơ quan chủ trì: Sở Ngoại vụ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan

2026 - 2030

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Công hàm, thỏa thuận hợp tác, biên bản ghi nhớ, thỏa thuận khung

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 2668/KH-UBND ngày 27/07/2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 26/02/2009

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/04/2014

10

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.186