|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2668/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
27/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2668/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 27
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH
TẾ ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ 2031 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số
608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai
đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
tại Việt Nam, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả hội nhập
kinh tế quốc tế, tận dụng cơ hội từ Cộng đồng Kinh tế ASEAN và các Hiệp định
thương mại tự do (FTA), góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và mở rộng thị
trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp (DN), hợp
tác xã (HTX) và cơ sở sản xuất kinh doanh (CSSXKD) trên địa bàn tỉnh tham gia
sâu hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; nâng cao chất
lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh.
- Góp phần phát triển kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm đồng bộ, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, giải
pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Gắn việc thực hiện Kế hoạch
với đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số; thúc đẩy sản xuất xanh, tiêu
dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn. Có hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo
định kỳ.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan ngoại vụ, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài với
các sở, ngành trong tỉnh để kịp thời nắm bắt thông tin thị trường và cơ hội hợp
tác.
II. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC
HIỆN
1. Phạm vi
Kế hoạch này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Thời gian
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tập
trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm; sơ kết, đánh giá giữa kỳ vào năm 2028
và tổng kết giai đoạn vào năm 2030.
- Giai đoạn 2031 - 2035: Trên
cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng của các cơ quan
Trung ương, tiếp tục tham mưu triển khai kế hoạch giai đoạn 2031 – 2035 vào các
lĩnh vực trọng tâm trong 06 tháng đầu năm 2031; tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm
2032 và tổng kết vào năm 2035.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng môi trường hội nhập
chủ động, hiệu quả nhằm đưa nền kinh tế của tỉnh tham gia sâu vào chuỗi cung
ứng khu vực ASEAN; nâng cao năng lực cạnh tranh và tận dụng tối đa các cơ hội
từ hội nhập khu vực và quốc tế. Hướng tới mục tiêu không ngừng cải thiện, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giảm bất bình đẳng và bảo đảm
công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Các mục tiêu chiến lược
triển khai trên địa bàn tỉnh
Trên cơ sở các mục tiêu tại
Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN
tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 được phê duyệt tại Quyết định số
608/QĐ-TTg, UBND tỉnh xác định các mục tiêu chiến lược triển khai trên địa bàn
tỉnh như sau:
- Mục tiêu chiến lược 1: Một
cộng đồng định hướng hành động: Hướng tới mục tiêu một thị trường chung duy
nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, dựa trên nguồn năng lực cạnh tranh mới.
- Mục tiêu chiến lược 2: Một
cộng đồng bền vững: Lồng ghép các yếu tố, chính sách ứng phó với biến đổi khí
hậu trong tất cả các lĩnh vực hợp tác kinh tế.
- Mục tiêu chiến lược 3: Một
cộng đồng dám nghĩ, dám làm, táo bạo và đổi mới.
- Mục tiêu chiến lược 4: Một
cộng đồng chủ động và thích ứng: Tăng cường Chương trình nghị sự ASEAN toàn cầu.
- Mục tiêu chiến lược 5: Một
cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường: Tăng cường năng lực cho AEC và người dân
ASEAN, để ứng phó với cú sốc, áp lực, khủng hoảng và biến động.
- Mục tiêu chiến lược 6: Một
cộng đồng hòa nhập, cùng tham gia và hợp tác: Kiến tạo ASEAN lấy con người làm
trung tâm, không bỏ lại ai ở phía sau.
3. Mục tiêu cụ thể
- Tổ chức triển khai đầy đủ,
kịp thời, thống nhất và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; lồng
ghép các nội dung hội nhập kinh tế ASEAN vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, chương trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế cửa khẩu,
thương mại biên giới, logistics, du lịch và các chương trình phát triển ngành,
lĩnh vực.
- Rà soát, hoàn thiện hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc các lĩnh
vực thương mại, đầu tư, logistics, thương mại điện tử, chuyển đổi số, sở hữu
trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, thuận lợi hóa thương mại, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn và các lĩnh vực liên quan nhằm bảo đảm phù hợp với các cam kết của
Việt Nam trong ASEAN và thông lệ quốc tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Tăng cường hiệu quả phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai các nhiệm vụ hội nhập kinh
tế ASEAN; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế; tăng
cường cơ chế trao đổi thông tin, tham vấn giữa cơ quan quản lý nhà nước với
cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan nhằm
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các cam kết hội
nhập.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh tận dụng hiệu quả các cam kết
trong ASEAN và các Hiệp định thương mại tự do mà ASEAN tham gia; thúc đẩy phát
triển thương mại điện tử xuyên biên giới, logistics, chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo; mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư và từng bước tham gia
sâu hơn vào chuỗi cung ứng; phát huy dư địa của tỉnh về kinh tế cửa khẩu và
thương mại biên giới.
- Nâng cao nhận thức và năng
lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp,
hợp tác xã; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sản xuất và
tiêu dùng bền vững, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của
tỉnh.
- Xây dựng và vận hành cơ chế
theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo hướng công khai, minh
bạch và hiệu quả; thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện; bảo
đảm kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển
của tỉnh, diễn biến của tình hình khu vực và quốc tế; đồng thời gắn việc thực
hiện Kế hoạch với Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác quốc tế; quảng bá hình ảnh, tiềm năng,
lợi thế và các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Cao Bằng tới thị trường ASEAN và các
đối tác của ASEAN; tăng cường kết nối với các địa phương, tổ chức quốc tế,
doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong khu vực; chủ động tham gia các
chương trình hợp tác kinh tế, thương mại, logistics, chuyển đổi số và phát
triển bền vững, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
1. Lồng ghép Kế hoạch chiến
lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển của tỉnh
- Tổ chức lồng ghép các mục
tiêu, định hướng và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN
vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của tỉnh bảo đảm sự
thống nhất, đồng bộ trong mục tiêu chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
- Phối hợp rà soát, điều chỉnh
các cơ chế, chính sách trong nước có liên quan thương mại, đầu tư, logistics để
phù hợp với cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN, đồng
thời gắn với yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia – dân tộc và phát triển bền vững.
2. Thúc đẩy vận động, huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Đẩy mạnh công tác vận động,
huy động và lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa,
các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, cũng như các cơ chế hỗ trợ trong khuôn
khổ ASEAN và các đối tác, các tổ chức quốc tế, khu vực tư nhân và các nguồn hợp
pháp khác.
- Bảo đảm việc phân bổ và sử
dụng nguồn lực cho triển khai Chương trình hành động được thực hiện một cách
hợp lý, hiệu quả, đúng mục tiêu, tránh chồng chéo, trùng lặp.
3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy
và nâng cao năng lực cán bộ
- Phối hợp với các Bộ, ngành
Trung ương tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp và phân công
trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị tham gia triển khai Chương trình hành
động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực về thương mại quốc tế, logistics, chuyển đổi số, ngoại ngữ
và kỹ năng hội nhập.
- Nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng hội nhập, quản lý và điều phối cho đội ngũ cán bộ làm công tác ASEAN ở
các sở, ngành và địa phương thông qua đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm
và tham gia các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
cho cán bộ cấp cơ sở (xã, phường) nhằm nâng cao khả năng hỗ trợ doanh nghiệp và
nắm bắt hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn.
4. Tăng cường khai thác hiệu
quả các FTA giữa ASEAN và đối tác (ASEAN+, Hiệp định Đối tác Kinh tế
Toàn diện Khu vực - RCEP)
- Phát triển hệ sinh thái
logistics tích hợp khu vực, tăng cường kết nối hạ tầng, dịch vụ và nền tảng số
nhằm giảm chi phí thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp ASEAN tham gia sâu hơn vào
chuỗi cung ứng khu vực.
- Hỗ trợ, thúc đẩy thương mại
điện tử xuyên biên giới trong ASEAN, thông qua hài hòa hóa quy định, tiêu chuẩn
và tăng cường năng lực chuyển đổi số cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp
nhỏ và vừa ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh
doanh, xúc tiến thương mại và quản trị; khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng
khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử.
- Đẩy mạnh kết nối doanh nghiệp
với các hiệp hội doanh nghiệp ASEAN, hệ thống thương vụ Việt Nam ở nước ngoài
nhằm xúc tiến thương mại, kết nối cung – cầu, tìm kiếm đối tác, mở rộng xuất
khẩu vào thị trường ASEAN cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
5. Tuyên truyền, vận động và
nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng về Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các Hiệp định thương mại tự do và các
cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao nhận thức của các sở, ngành, địa
phương và cộng đồng doanh nghiệp về cơ hội, thách thức trong tiến trình hội
nhập.
- Cung cấp thông tin kịp thời,
đầy đủ về thị trường ASEAN, chính sách thương mại, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại và rào cản kỹ thuật; hỗ
trợ doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, truyền thông đa phương
tiện; phát huy vai trò của các cơ quan báo chí và hiệp hội doanh nghiệp.
(Chi tiết tại phụ lục phân
công nhiệm vụ kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định pháp
luật có liên quan.
- Ngoài ra, huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác bên trong và các
nhà tài trợ quốc tế, song phương, khu vực và các nhà tài trợ trong nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối giúp UBND
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; chủ trì tham
mưu xây dựng, hướng dẫn, điều phối, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN
tại Việt Nam giai đoạn 2026- 2030, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và UBND cấp xã cụ thể hóa các nhiệm vụ của Kế hoạch thành chương
trình, kế hoạch, hoạt động hằng năm.
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh
tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động hằng năm, tổ chức
đánh giá giữa kỳ (năm 2028) và cuối kỳ (năm 2030) thực hiện giai đoạn 1 (2026 -
2030); tổ chức tổng kết, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ thực hiện giai đoạn 2
(2031 - 2035) và báo cáo Bộ Công Thương theo quy định.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân
đối của ngân sách địa phương và nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt, tham
mưu trình UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các nội
dung liên quan đến sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, mã số mã
vạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm phục vụ hoạt động thương mại điện tử;
triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, nền tảng số
phục vụ quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin,
khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý và sản xuất, kinh doanh nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin về hội nhập ASEAN trên các nền
tảng số và hệ thống thông tin của tỉnh, góp phần nâng cao chỉ số thương mại
điện tử của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ
thống quản lý (ISO 9001, 22000, 14001, HACCP, GMP...), công cụ cải tiến năng
suất chất lượng (5S, Lean, Six Sigma, TPM...) áp dụng hệ thống truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định; hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm phục vụ
kết nối với các sàn thương mại điện tử và nền tảng số; hướng dẫn sử dụng tên
miền “.vn” và các nền tảng số phục vụ thương mại điện tử để đáp ứng yêu cầu của
thị trường các nước ASEAN.
- Xây dựng và phát triển hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên
cứu, cơ sở đào tạo và đối tác quốc tế.
4. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan khai thác, phát huy hiệu quả các khuôn khổ hợp tác quốc
tế, hợp tác cấp địa phương, quan hệ hữu nghị với các đối tác nước ngoài nhằm
thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch và hỗ trợ doanh nghiệp,
HTX của tỉnh mở rộng kết nối với các địa phương, đối tác trong ASEAN.
- Phối hợp cung cấp, cập nhật
thông tin về tình hình hợp tác quốc tế, thông tin thị trường, chính sách thương
mại, đầu tư, biên mậu và các cơ chế hợp tác song phương, đa phương của Việt
Nam, các khuôn khổ hợp tác trong khối ASEAN và các khuôn khổ hợp tác ASEAN với
các nước (ASEAN+).
- Tăng cường, làm sâu sắc, thúc
đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác phát triển với các đối tác, cơ quan, tổ chức nước
ngoài, nhất là phát huy hiệu quả các cơ chế, thỏa thuận hợp tác hiện có giữa tỉnh
Cao Bằng với các địa phương khác của Trung Quốc, các đối tác quốc tế quan trọng
tỉnh đã thiết lập quan hệ.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Tăng cường sự tham gia, đồng
hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội, hợp tác xã, tổ chức xã hội
và người dân đối với tiến trình hội nhập để triển khai các Chương trình hành
động và phát triển trong cộng đồng ASEAN; làm đầu mối tập hợp, phản ánh kịp
thời kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá
trình thực hiện các cam kết hội nhập và đề xuất giải pháp tháo gỡ với cơ quan
có thẩm quyền.
6. Các sở, ban, ngành liên
quan; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động phối hợp với Sở Công Thương tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nhiệm vụ của Chương trình vào chương
trình, kế hoạch công tác hằng năm của ngành, lĩnh vực.
- Trên cơ sở nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch hoặc ban hành
văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của từng ngành, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, đúng tiến độ và tránh hình thức.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 15/11 hằng năm, đồng
thời phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan để
thực hiện đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ giai đoạn 2026 - 2030.
- Tạo điều kiện khuyến khích
các tổ chức chính trị - xã hội và các đối tác khác tham gia vào quá trình xây
dựng, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ
sở phù hợp chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, chỉ đạo,
giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; CVTH;
- Lưu: VT, TH(ĐT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ 2031
- 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 2668/KH-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Cao
Bằng)
|
STT
|
Mã số
|
Mục tiêu chiến lược
|
Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kinh phí thực hiện
|
Sản phẩm cụ thể
|
|
I
|
Mục tiêu chiến lược 1: Một
cộng đồng định hướng hành động: Hướng tới mục tiêu một thị trường chung duy
nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, dựa trên nguồn năng lực cạnh tranh mới
|
|
|
Mục tiêu 1.1: Tăng cường
thương mại hàng hóa nội khối ASEAN
|
|
1
|
1.1.1
|
Tham mưu triển khai hiệu quả
các cam kết trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các bản nâng
cấp tiếp theo phù hợp tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh; tăng cường phổ
biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn tận dụng ưu đãi, mở rộng thị trường
ASEAN
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng,
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn; và ban hành các văn bản
hướng dẫn kịp thời
|
|
2
|
1.1.2
|
Tạo thuận lợi thương mại hàng
hóa trên địa bàn tỉnh thông qua việc tăng cường công khai, minh bạch trong
xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, quy trình giải
quyết thủ tục; đồng thời chủ động rà soát, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý
và triển khai các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của các rào cản
trong các biện pháp phi thuế quan đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp trong tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Tham mưu ban hành Quyết định về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
|
3
|
1.1.3
|
Bảo đảm việc phân loại hàng
hóa trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định chung, góp phần tạo thuận lợi lưu
thông hàng hóa trong khu vực; tăng cường công tác phân loại hàng hóa nhằm hạn
chế sai sót ảnh hưởng đến quá trình lưu thông hàng hoá
|
- Cơ quan chủ trì: Chi cục
Hải quan khu vực XVI
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Phương án, đề án xây dựng nền tảng số áp dụng tại cửa khẩu trong phân
loại hàng hóa
|
|
4
|
1.1.4
|
Thực hiện tốt các quy trình
hải quan theo quy định, tối ưu hóa việc sử dụng các công nghệ hiện đại và đẩy
mạnh chuyển đổi số
|
- Cơ quan chủ trì: Chi cục
Hải quan khu vực XVI
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Ứng dụng số hóa quy trình nội bộ, hướng tới xây dựng hệ sinh thái dữ
liệu Hải quan số
|
|
5
|
1.1.5
|
Tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận, tận dụng các cơ
chế, chính sách liên quan của AEC, qua đó nâng cao năng lực tham gia chuỗi
cung ứng và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn; và ban hành các văn bản
hướng dẫn kịp thời
|
|
|
Mục tiêu 1.2. Tăng cường
hội nhập dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh
|
|
6
|
1.2.1
|
Tham mưu triển khai hiệu quả
Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN (ATISA) trên địa bàn tỉnh; tăng cường
tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận, thực hiện các cam
kết về dịch vụ
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn; ban hành các văn bản hướng
dẫn kịp thời
|
|
|
Mục tiêu 1.3. Thúc đẩy hội
nhập tài chính và bao trùm
|
|
7
|
1.2.2
|
Triển khai các giải pháp và
chỉ đạo hệ thống Ngân hàng trên địa bàn thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực tiền tệ- ngân hàng. Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính xanh,
tín dụng xanh, nguồn vốn ưu đãi.
|
- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng
Nhà nước Khu vực 5
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Thực hiện chuyển đổi số ngành ngân hàng; cung ứng các dịch vụ ngoại
hối, thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật
|
|
II
|
Mục tiêu chiến lược 2: Một
cộng đồng bền vững: Lồng ghép các yếu tố, chính sách ứng phó với biến đổi khí
hậu trong tất cả các lĩnh vực hợp tác kinh tế
|
|
|
Mục tiêu 2.1. Xây dựng hệ
sinh thái hỗ trợ phát triển kinh tế xanh trên địa bàn tỉnh; nâng cao khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
8
|
2.1.1
|
Xây dựng và triển khai các
phương pháp tiếp cận phù hợp, khả thi nhằm giám sát, kiểm kê và quản lý phát
thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp và sử dụng đất
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hoạch, công văn chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn kiểm kê và quản lý phát
thải khí nhà kính
|
|
9
|
2.1.2
|
Triển khai thực hiện các
chính sách về sản xuất và tiêu dùng bền vững; hỗ trợ xây dựng và phát triển
mạng lưới liên kết bền vững giữa các cơ sở phân phối, bán lẻ với các nhà cung
ứng về sản phẩm thân thiện môi trường đặc biệt là các sản phẩm tiêu biểu, sản
phẩm OCOP của tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị xúc tiến thương mại, hội nghị gặp gỡ, trao đổi các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Cao Bằng; ban hành
các văn bản hướng dẫn kịp thời
|
|
|
Mục tiêu 2.2. Thúc đẩy
phát triển bền vững các ngành công nghiệp khai thác
|
|
10
|
|
Thúc đẩy thực hiện hiệu quả
khai thác khoáng sản bền vững trên địa bàn tỉnh; từng bước áp dụng các thông
lệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
|
|
|
Mục tiêu 2.3. Thúc đẩy
thực hành sản xuất nông nghiệp và quản lý rừng bền vững
|
|
11
|
2.3.1
|
Thực hiện các phương pháp
tiếp cận nông nghiệp bền vững dựa trên Thực hành nông nghiệp tốt, Thực hành
nuôi trồng thủy sản tốt và Thực hành chăn nuôi tốt
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Đề án, dự án trọng điểm, kế hoạch phát triển nông nghiệp bền vững phù
hợp với đặc điểm và thế mạnh của tỉnh
|
|
12
|
2.3.2
|
Tối ưu hóa các công nghệ mới
và phù hợp trong sản xuất và chế biến thực phẩm, thực hiện tốt công tác quản
lý an toàn thực phẩm, kịp thời phối hợp xử lý các trường hợp không đáp ứng
yêu cầu về chất lượng hoặc vi phạm về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản,
giải quyết các vấn đề về môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm,
nông nghiệp và lâm nghiệp đang phát triển nhanh chóng.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hạch kiểm tra hàng năm, chuyên đề, liên ngành về lĩnh vực thực phẩm,
nông nghiệp và lâm nghiệp
|
|
13
|
2.3.3
|
Giảm thiểu tác động tiêu cực
của hoạt động nông nghiệp đến tài nguyên thiên nhiên như đất, rừng và nước để
đảm bảo tính bền vững.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Mô hình kinh tế tuần hoàn
|
|
14
|
2.3.4
|
Tăng cường thực hiện các biện
pháp quản lý rừng bền vững để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và sinh kế
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Mô hình sản xuất, sinh kế gắn với rừng
|
|
15
|
2.3.5
|
Cải thiện quy trình, năng
suất và công nghệ để đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn
thị trường toàn cầu về thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Các hội nghị, lớp tập huấn tiêu chuẩn thị trường toàn cầu về thực phẩm,
nông nghiệp và lâm nghiệp
|
|
|
Mục tiêu 2.4. Tạo điều
kiện cho du lịch bền vững và toàn diện
|
|
16
|
2.4.1
|
Thúc đẩy áp dụng các nguyên
tắc, tiêu chuẩn, sáng kiến về du lịch bền vững của ASEAN
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị tuyên truyền, công văn hướng dẫn
|
|
17
|
2.4.2
|
Khai thác, phát huy hiệu quả
các điểm du lịch sinh thái, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa của
tỉnh gắn với phát triển du lịch xanh, du lịch cộng đồng và du lịch bền vững.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Tăng trưởng lượng khách du lịch từ khối các nước ASEAN đến tỉnh
|
|
|
Mục tiêu 2.5. Nâng cao tài
chính và đầu tư bền vững
|
|
18
|
2.5.1
|
Rà soát và tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc, rào cản đối với hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực xanh trên
địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính
- Cơ quan phối hợp: các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi để thu hút
các dòng vốn đầu tư, hỗ trợ quốc tế cho thích ứng BĐKH.
|
|
19
|
2.5.2
|
Bố trí, huy động nguồn lực
cho quá trình giảm phát thải và nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính
- Cơ quan phối hợp: Ngân hàng
Nhà nước Khu vực 5, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách địa phương.
|
|
|
Mục tiêu 2.6. Nâng cao
nhận thức và năng lực cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý hướng tới chuyển
đổi xanh
|
|
20
|
2.6.1
|
Hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh áp dụng các tiêu chuẩn kỹ
thuật, chứng chỉ xanh, bền vững, nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ xuất
khẩu
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Các hội nghị, lớp tập huấn
|
|
21
|
2.6.2
|
Rà soát cơ chế, chính sách
tài chính hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh phù hợp với điều kiện thực tiễn
và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính
- Cơ quan phối hợp: Ngân hàng
nhà nước khu vực 5, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các
xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tài chính hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi xanh
|
|
22
|
2.6.3
|
Triển khai các chính sách,
nhiệm vụ, giải pháp về các rủi ro và cơ hội về khí hậu trong lĩnh vực tiền
tệ, ngân hàng trên địa bàn theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam
|
- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng
Nhà nước Khu vực 5
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Văn bản hướng dẫn các chính sách, nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của
NHNN Việt Nam
|
|
|
Mục tiêu 2.7. Thúc đẩy an
ninh năng lượng, khả năng chi trả và tính bền vững
|
|
23
|
2.7.1
|
Tạo môi trường đầu tư minh
bạch, thuận lợi trong lĩnh vực năng lượng; công khai quy hoạch và danh mục
các dự án năng lượng kêu gọi đầu tư
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương,
các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Môi trường kinh doanh được cải thiện
|
|
24
|
2.7.2
|
Khuyến khích khu vực tư nhân
tham gia đầu tư các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng,phát triển
điện mặt trời mái nhà, phát triển các dự án năng lượng mới, năng lượng tái
tạo có quy mô phù hợp theo quy hoạch
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Một số mô hình, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm, điện mặt trời mái
nhà được triển khai tại trụ sở cơ quan, cơ sở sản xuất
|
|
III
|
Mục tiêu chiến lược 3: Một
cộng đồng dám nghĩ, dám làm, táo bạo và đổi mới
|
|
|
Mục tiêu 3.1. Đẩy nhanh
quá trình chuyển đổi số và công nghệ
|
|
25
|
3.1.1
|
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
hải quan số tiến tới xây dựng mô hình quản lý hải quan thông minh, gắn với
thực hiện nền tảng "cửa khẩu số", "cửa khẩu thông minh" hỗ
trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên Cơ chế một cửa quốc
gia, Cơ chế một cửa ASEAN, tạo môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu minh
bạch, công bằng
|
- Cơ quan chủ trì: Chi cục
Hải quan khu vực XVI
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Xây dựng, Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan.
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hệ thống thiết bị công nghệ tiên tiến được lắp đặt hỗ trợ doanh nghiệp thực
hiện các thủ tục hành chính
|
|
26
|
3.1.2
|
Thực hiện tốt thủ tục cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho doanh nghiệp góp phần tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và góp phần thúc đẩy hoạt động
thông quan hàng hóa nhanh chóng qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, cũng như
các cửa khẩu trong nước
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho doanh nghiệp
|
|
27
|
3.1.3
|
Tăng cường công tác bảo đảm
an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động thương
mại điện tử, kinh tế số trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an
ninh dữ liệu; kịp thời phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật trên không gian mạng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số,
thương mại số an toàn, bền vững trên địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
- Xây dựng Kế hoạch kiểm tra,
giám sát đảm bảo an ninh mạng xử lý vi phạm (nếu có);
- Ban hành công văn chỉ đạo,
hướng dẫn đôn đốc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện các quy định
của pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu;
|
|
28
|
3.1.4
|
Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng thực thi pháp luật, doanh nghiệp và
thương nhân nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn bán,
kinh doanh bất hợp pháp trong thương mại điện tử; góp phần bảo đảm môi trường
thương mại điện tử lành mạnh, minh bạch và an toàn trên địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, Công an tỉnh, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Xây dựng Kế hoạch Kiểm tra hàng năm; kiểm tra đột xuất khi có tin báo,
vụ việc, xử lý vi phạm(nếu có);
|
|
29
|
3.1.5
|
Đẩy nhanh chuyển đổi số trong
hoạt động của cơ quan nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số và
các giải pháp công nghệ mới trong quản trị, sản xuất, kinh doanh; tăng cường
bảo đảm an toàn thông tin mạng, góp phần xây dựng môi trường số an toàn, tin
cậy
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Đề án, hội nghị tập huấn ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số
|
|
|
Mục tiêu 3.2. Tăng cường
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
30
|
3.2.1
|
Khuyến khích phát triển hệ
sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, kết nối giữa Nhà nước - Nhà khoa học
- Doanh nghiệp; tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người tiêu dùng trong môi trường số; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn, đánh giá sự phù hợp và truy xuất nguồn gốc.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hỗ trợ, hướng dẫn về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng
mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc
|
|
31
|
3.2.2
|
Triển khai các giải pháp khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy tăng trưởng các ngành công
nghiệp chủ chốt của tỉnh; ưu tiên hỗ trợ chuyển đổi số, đổi mới công nghệ
trong các lĩnh vực có tiềm năng như chăm sóc sức khỏe, tuần hoàn và phát
triển chuỗi giá trị số
|
- Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các đơn
vị liên quan, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng hạ tầng số, ứng dụng điện toán đám mây, trí
tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa quản trị và mở rộng thị trường; ưu tiên cải
thiện chất lượng khám chữa bệnh
|
|
32
|
3.2.3
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn và hỗ trợ ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
và quản lý nhà nước; từng bước phổ biến và triển khai các giải pháp như điện
toán đám mây, trí tuệ nhân tạo ... phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các đơn
vị liên quan, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị, các lớp tập huấn hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng các công nghệ
mới
|
|
|
Mục tiêu 3.3. Nâng cao
năng lực và bảo vệ phúc lợi người tiêu dùng
|
|
33
|
3.3.1
|
Tăng cường triển khai các
biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện cơ
chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng; đẩy mạnh công
tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; góp
phần thực hiện hiệu quả các quy định về bảo vệ người tiêu dùng.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hoạch kiểm tra định kỳ, chuyên đề hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ.
|
|
34
|
3.3.2
|
Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về quyền lợi và trách nhiệm
trong tiêu dùng; đồng thời khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các
hoạt động kinh doanh minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật, góp phần xây
dựng môi trường kinh doanh lành mạnh trên địa bàn tỉnh.
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Các Hội nghị quán triệt, các lớp tập huấn ban hành văn bản hướng dẫn về
quyền lợi và trách nhiệm trong tiêu dùng
|
|
|
Mục tiêu 3.4. Thúc đẩy hệ
sinh thái sở hữu trí tuệ (IP) hiệu quả, năng động và toàn diện trên địa bàn tỉnh
|
|
35
|
3.4.1
|
Tăng cường triển khai hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh; nâng cao
hiệu lực thực thi các quy định về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy đổi mới sáng
tạo và tăng trưởng kinh tế; kịp thời cập nhật, áp dụng các phương thức quản
lý phù hợp với sự phát triển của công nghệ mới và các xu hướng kinh tế số
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Các Hội nghị quán triệt, các lớp tập huấn, văn bản hướng dẫn về sở hữu
trí tuệ
|
|
36
|
3.4.2
|
Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của tổ chức, doanh nghiệp và người
dân về quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng và phát triển văn hóa tôn trọng, tuân
thủ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa
học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Các Hội nghị quán triệt, các lớp tập huấn
|
|
|
Mục tiêu 3.5. Thúc đẩy sự
hội nhập và kết nối vận tải
|
|
37
|
|
Tăng cường công tác quản lý,
bảo trì và nâng cao chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kết nối thông suốt với các tuyến vận tải liên
vùng, liên tỉnh và cửa khẩu quốc tế; nâng cao an toàn giao thông, hiệu quả
khai thác và khả năng kết nối, phục vụ phát triển thương mại và du lịch
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hoạch quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông nâng cao an toàn giao
thông, hiệu quả khai thác và khả năng kết nối, phục vụ phát triển thương mại
và du lịch
|
|
|
Mục tiêu 3.6. Đổi mới và
tăng cường hợp tác du lịch
|
|
38
|
|
Triển khai các giải pháp đẩy
mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển thị trường và nâng cao chất lượng
dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động du lịch; phát triển
các nền tảng, dịch vụ du lịch số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và trải
nghiệm cho du khách; Tăng cường kết nối, trao đổi kinh nghiệm với các địa
phương, tổ chức, doanh nghiệp du lịch trong ASEAN; thúc đẩy hợp tác phát
triển sản phẩm du lịch liên vùng, liên quốc gia; quảng bá Công viên địa chất
toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng, Khu du lịch thác Bản Giốc và các sản phẩm
du lịch văn hóa, sinh thái, cộng đồng đến thị trường ASEAN
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, diễn đàn du lịch của khối ASEAN
|
|
IV
|
Mục tiêu chiến lược 4: Một
cộng đồng chủ động và thích ứng: Tăng cường Chương trình nghị sự ASEAN toàn
cầu
|
|
39
|
4.1.1
|
Tham mưu triển khai thực hiện
hiệu quả các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham
gia, trong đó có Hiệp định RCEP; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến
thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tận dụng các cơ hội từ hội nhập
kinh tế quốc tế
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn các cam kết trong các hiệp
định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia, trong đó có Hiệp định RCEP
|
|
V
|
Mục tiêu chiến lược 5: Một
cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường: Tăng cường năng lực cho AEC và người dân
ASEAN, để ứng phó với cú sốc, áp lực, khủng hoảng và biến động
|
|
|
Mục tiêu 5.1. Đảm bảo
chuỗi cung ứng ổn định và linh hoạt
|
|
40
|
5.1.1
|
Tăng cường phối hợp, kết nối
trong tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động thương
mại qua biên giới; nâng cao hiệu quả điều hành, chia sẻ thông tin và phối hợp
xử lý các vướng mắc phát sinh trong hoạt động XNK trên địa bàn; góp phần giảm
thiểu tác động của các biến động, gián đoạn trong thương mại khu vực và quốc
tế, bảo đảm hoạt động xuất nhập khẩu thông suốt, ổn định
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh, BCH bộ đội biên phòng tỉnh, Chi cục hải quan khu vực
XVI, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Xây dựng Quy chế phối hợp chia sẻ thông tin và phối hợp xử lý các vướng
mắc phát sinh trong hoạt động XNK trên địa bàn
|
|
41
|
5.1.2
|
Thúc đẩy triển khai thực hiện
Đề án xây dựng cửa khẩu số tại cửa khẩu quốc tế Tà Lùng (Việt Nam) - Thủy
Khẩu (Trung Quốc) và Trà Lĩnh (Việt Nam) - Long Bang (Trung Quốc) sau khi đề
án thí điểm có hiệu quả; thúc đẩy nâng cao tiện lợi hàng hoá thông quan, phát
triển thương mại biên giới và kinh tế cửa khẩu
|
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh
- Cơ quan phối hợp: BCH Bộ
đội Biên phòng tỉnh, Chi cục hải quan khu vực XVI, UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Vận hành Cửa khẩu số đi vào hoạt động tại cửa khẩu quốc tế Tà Lùng
(Việt Nam) - Thủy Khẩu (Trung Quốc) và Trà Lĩnh (Việt Nam) - Long Bang (Trung
Quốc)
|
|
42
|
5.1.3
|
Tham mưu nghiên cứu triển
khai Đề án cửa khẩu thông minh để triển khai trong giai đoạn 2031 - 2035 bảo
đảm phù hợp với mô hình quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tự
động hóa.
|
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh
- Cơ quan phối hợp: BCH bộ
đội biên phòng tỉnh, Chi cục hải quan khu vực XVI, UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Xây dựng Đề án trong giai đoạn 2031 - 2035
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Đề án Xây dựng cửa khẩu thông minh tại lối thông quan Nà Đoỏng thuộc
cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh và lối thông quan cầu Tà Lùng II thuộc cửa khẩu
quốc tế Tà Lùng
|
|
|
Mục tiêu 5.2. Xây dựng
nguồn cung cấp năng lượng, cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu và thiết lập
cơ chế phối hợp để bảo vệ an ninh năng lượng
|
|
43
|
|
Triển khai thực hiện tốt Kế
hoạch số 316/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số
70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương, các chủ đầu tư các dự án.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
- Các nhà máy thủy điện đang
xây dựng đi vào hoạt động
- Báo cáo nghiên cứu, đánh
giá phát triển điện gió
|
|
|
Mục tiêu 5.3. Đảm bảo an
ninh lương thực và tăng cường quản lý tài nguyên nước
|
|
44
|
5.3.1
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp nâng cao khả năng chống chịu và phục hồi của ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và hệ thống lương thực trước tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai
và các rủi ro khác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển sản
xuất bền vững, bảo đảm an ninh lương thực
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Mô hình nông nghiệp tuần hoàn ứng dụng khoa học, công nghệ
|
|
45
|
5.3.2
|
Tăng cường thu hút và thúc
đẩy đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực
nông nghiệp và cơ sở hạ tầng để giải quyết các vấn đề về năng suất nông sản
thực phẩm
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Đề án, dự án đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
trong lĩnh vực nông nghiệp
|
|
46
|
5.3.3
|
Tăng cường công tác quản lý,
khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hoạch kiểm tra, giám sát, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
|
|
Mục tiêu 5.4. Thúc đẩy các
hoạt động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, tạo cơ hội việc làm trên địa bàn
tỉnh và sẵn sàng cho ASEAN
|
|
47
|
5.4.1
|
Khuyến khích ứng dụng công
nghệ số an toàn trong quản lý lao động, phát triển hệ thống thông tin thị
trường lao động, tư vấn định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, kết nối
cung - cầu lao động; đẩy mạnh thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm; tăng
cường kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, việc làm, an toàn, vệ sinh
lao động, bảo hiểm xã hội bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động trên địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Văn bản hướng dẫn, hội nghị tư vấn, kế hoạch kiểm tra việc thực hiện
pháp luật lao động, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trên địa bàn tỉnh
|
|
48
|
5.4.2
|
Tăng cường triển khai đào
tạo, đào tạo lại các cấp trình độ trong giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao kỹ
năng cho người lao động; chú trọng đào tạo các kỹ năng thích ứng với sự thay
đổi cơ cấu dân số, già hóa lao động và yêu cầu mới của thị trường lao động;
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội
vụ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Hội nghị tập huấn, các lớp đào tạo
|
|
VI
|
Mục tiêu chiến lược 6: Một
cộng đồng hòa nhập, cùng tham gia và hợp tác: Kiến tạo ASEAN lấy con người
làm trung tâm, không bỏ lại ai ở phía sau
|
|
49
|
6.1
|
Triển khai các giải pháp hỗ
trợ người dân, doanh nghiệp, đặc biệt tại khu vực khó khăn, tiếp cận công
nghệ hiện đại; đẩy mạnh đào tạo, giáo dục, phổ cập kỹ năng số và các kỹ năng
thiết yếu phục vụ phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm.
|
- Cơ quan chủ trì: UBND các
xã, phường
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, và các đơn
vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Các lớp tập huấn kỹ năng xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và
tiêu thụ sản phẩm trên Internet, phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm.
|
|
50
|
6.2
|
Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền về tiến trình hội nhập kinh tế của ASEAN; phổ biến các chủ
trương, chính sách và cam kết hội nhập đến doanh nghiệp, cơ quan quản lý và
các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh; qua đó nâng cao nhận thức, tạo sự đồng
thuận và thúc đẩy sự tham gia của các chủ thể trong phát triển kinh tế – xã
hội
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Viết bài tuyên truyền, phóng sự trên Báo và Đài truyền hình tỉnh tuyên
truyền về tiến trình hội nhập kinh tế của ASEAN.
|
|
51
|
6.3
|
Tham mưu tận dụng cơ hội từ
các cơ chế hợp tác song phương, đa phương của Việt Nam trong lĩnh vực kinh
tế, thương mại, đầu tư; các khuôn khổ hợp tác trong khối ASEAN, Tiểu vùng
sông Mêkông mở rộng (GMS), các tổ chức quốc tế, tập đoàn kinh tế, định chế
tài chính lớn trong khu vực và trên thế giới
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Ngoại vụ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Công hàm, thỏa thuận hợp tác, biên bản ghi nhớ, thỏa thuận khung
|
Kế hoạch 2668/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 2668/KH-UBND ngày 27/07/2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
14/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2022
Ban hành:
26/02/2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2014
10
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|