|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2024/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
12 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 ngày 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 219/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức
chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 8 Điều 27
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Các mức chi khác liên quan đến
công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không được quy định
trong Quyết định này thì được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán
kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng mức chi
1. Mức chi quy định tại ý thứ
nhất điểm a, điểm b khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4, khoản 1, khoản 3, điểm
a và b khoản 4, khoản 6 Điều 5 Quyết định này áp dụng đối với thành viên Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thành viên tổ giúp việc Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường là tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị, tổ chức theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai năm 2024 là nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công có liên quan tới việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì không áp dụng mức chi theo quy định tại ý thứ nhất điểm a, điểm b khoản
1, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4, khoản 1, khoản 3, điểm a, b khoản 4 và khoản 6
Điều 5. Trong trường hợp này, kinh phí thực hiện theo quy định về giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
và pháp luật về đấu thầu.
2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
căn cứ quy định tại Quyết định này, có trách nhiệm lập dự toán chi phí bảo đảm
cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án trình
cơ quan có thẩm quyền quyết định mức chi cụ thể theo quy định nhưng không được
vượt quá mức chi tối đa quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Mức
chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất
1. Mức chi tổ chức họp với người
có đất, chủ sở hữu tài sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các
chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và tiếp nhận ý kiến, tổ chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện dự án:
a) Mức chi tổ chức họp với người
có đất, chủ sở hữu tài sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các
chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:
Mức chi phổ biến, tuyên truyền
các chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
Mức chi nước uống cho người dự
họp: Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Ninh Bình.
b) Mức chi tiếp nhận ý kiến, tổ
chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản liên quan thực hiện quyết
định thu hồi đất thực hiện dự án: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
2. Mức chi điều tra, khảo sát,
ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác
định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi gồm:
a) Phát tờ khai, hướng dẫn người
có đất, chủ sở hữu tài sản kê khai: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
b) Trích đo địa chính thửa đất
đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng; đo đạc xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh
giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án (nếu có) của từng người có đất thu hồi
làm căn cứ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trong trường hợp phải đo đạc lại; kiểm kê số lượng nhà, công trình, cây trồng,
vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng chủ sở
hữu tài sản; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức
độ thiệt hại với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cụ thể; tính
toán giá trị thiệt hại về đất, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản
khác: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
c) Chi phí đăng báo và phát
sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình: Thực hiện theo mức chi thực tế, trên
cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả.
3. Mức chi phí lập, thẩm định,
phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính
toán, xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
4. Mức chi tổ chức chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định: Tối đa 200.000
đồng/người/ngày.
5. Mức chi phục vụ việc hướng dẫn
thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:
Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
6. Mức chi thuê nhà làm việc,
thuê và mua sắm máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định
(nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công, về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Mức chi in ấn, phô tô tài liệu,
văn phòng phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại), xăng xe: Tính theo
nhu cầu thực tế đảm bảo định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
8. Mức chi thuê nhân công thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và thực hiện theo điều
kiện quy định tại điểm h khoản 4 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ: Tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng tính
cao nhất theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Các chi phí thực tế phát
sinh có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chưa quy định mức chi tại Quyết định này và chưa có định mức, tiêu chuẩn,
đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện theo mức chi thực
tế, trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
10. Tổng mức chi phí bảo đảm
cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích không quá
4% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trừ các dự án thực
hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó
khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến.
Điều 5. Mức
chi tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Mức chi thông báo, tuyên
truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định
cưỡng chế thu hồi đất: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
2. Mức chi mua nguyên liệu,
nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các
thiết bị, phương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất: Thực hiện theo mức chi thực tế, trên cơ sở hóa đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Mức chi phục vụ công tác tổ
chức thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: Tối đa
200.000 đồng/người/ngày.
4. Mức chi phí niêm phong, phá,
tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan
ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công, phương tiện bảo quản
tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc
thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp
chủ sở hữu tài sản không thanh toán:
a) Mức chi phí niêm phong, phá,
tháo dỡ, vận chuyển tài sản: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
b) Mức chi di chuyển người bị
cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
c) Mức chi thuê nhân công: Thực
hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định này.
d) Mức chi thuê địa điểm,
phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ
trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán: Thực hiện theo mức chi thực
tế, trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
5. Mức chi cho công tác quay
phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi
đất: Thực hiện theo mức chi thực tế, trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo
quy định của pháp luật đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
6. Mức chi phí bảo vệ, chống
tái chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng
chế thu hồi đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng: Tối đa 200.000 đồng/người/ngày
7. Các chi phí thực tế phát
sinh có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất chưa quy định mức chi tại Quyết định này và chưa có định mức,
tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện theo
mức chi thực tế, trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp
luật đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Điều 6. Quy
định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật
tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của
cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 7 Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP5, các VP.
PTT_VP5_QĐUB
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|