|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày
27 tháng 02 năm 2025
|
LUẬT
DƯỢC
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Dược[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Luật này quy định về chính sách của Nhà nước
về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng
ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ
truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng
cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử
thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc.
2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động dược
tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Dược là thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
2. Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc
dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh,
điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm
thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm.
3. Nguyên liệu làm thuốc là thành phần
tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang
được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc.
4. Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất
hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng
trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ
bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.
5.[2]
Dược liệu (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là nguyên liệu làm thuốc
có nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vật, nấm và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
6. Thuốc hóa dược là thuốc có chứa dược
chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn
làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp
dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả.
7. Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần
từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền
quy định tại khoản 8 Điều này.
8.[3]
Thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần từ một hoặc nhiều dược liệu được phối ngũ theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh
nghiệm dân gian và được chế biến, bào chế theo phương pháp y học cổ truyền, có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại.
9.[4] Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được sơ chế, chế biến theo lý luận của y học cổ truyền hoặc
theo kinh nghiệm dân gian để sản xuất, bào chế thuốc cổ truyền.
10.[5]
Sinh phẩm (còn gọi là thuốc sinh học) là thuốc được sản xuất
bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất hoặc hỗn hợp các chất cao phân tử
có nguồn gốc sinh học, bao gồm cả vi sinh vật, dẫn xuất của máu và huyết tương
người.
Sinh phẩm không bao gồm sinh phẩm
chẩn đoán in vitro, kháng sinh và chất có nguồn gốc sinh học có phân tử lượng
thấp có thể phân lập thành những chất tinh khiết.
11. Sinh phẩm tham chiếu (còn gọi là thuốc
sinh học tham chiếu) là sinh phẩm được cấp phép lưu hành tại Việt Nam
trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả.
12. Sinh phẩm tương tự (còn gọi là thuốc
sinh học tương tự) là sinh phẩm có sự tương tự về chất lượng, an toàn,
hiệu quả so với một thuốc sinh học tham chiếu.
13. Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo
cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh.
14. Thuốc mới là thuốc có chứa dược chất
mới, dược liệu lần đầu tiên được sử dụng làm thuốc tại Việt Nam; thuốc có sự kết
hợp mới của các dược chất đã lưu hành hoặc các dược liệu đã từng sử dụng làm
thuốc tại Việt Nam.
15. Thuốc generic là thuốc có cùng dược
chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế
biệt dược gốc.
16. Biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được
cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả.
17.[6]
Thuốc gây nghiện là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần
kinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng, thuộc
Danh mục dược chất gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối
hợp có chứa dược chất gây nghiện quy định tại khoản 20 Điều
này.
18.[7]
Thuốc hướng thần là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần
kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối
với người sử dụng, thuộc Danh mục dược
chất hướng thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần quy định tại khoản 21 Điều này.
19.[8]
Thuốc tiền chất là thuốc có chứa tiền chất thuộc Danh mục tiền chất dùng
làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất
quy định tại khoản 22 Điều này.
20. Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây
nghiện là thuốc có nhiều hoạt chất trong đó có hoạt chất gây nghiện với nồng
độ, hàm lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
21. Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng
thần là thuốc có nhiều hoạt chất trong đó có hoạt chất hướng thần với nồng
độ, hàm lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
22. Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất
là thuốc có nhiều dược chất trong đó có dược chất là tiền chất với nồng độ, hàm
lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
23. Thuốc phóng xạ là thuốc có chứa thành
phần hạt nhân phóng xạ dùng cho người để chẩn đoán, điều trị bệnh, nghiên cứu y
sinh học bao gồm đồng vị phóng xạ hoặc đồng vị phóng xạ gắn kết với chất đánh dấu.
24. Đồng vị phóng xạ là đồng vị của một
nguyên tố hóa học mà hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó ở trạng thái không ổn
định và phát ra bức xạ ion hóa trong quá trình phân rã để trở thành trạng thái ổn
định.
25. Chất đánh dấu (còn gọi là chất dẫn,
chất mang) là chất hoặc hợp chất dùng để pha chế, gắn kết với đồng vị phóng xạ
tạo thành thuốc phóng xạ.
26. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là thuốc phải kiểm soát đặc biệt) bao gồm:
a) Thuốc quy định tại các khoản 17, 18, 19, 20, 21,
22, 23 và 24 Điều này;
b) Nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần,
chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc hoặc chất phóng xạ để sản xuất thuốc
quy định tại các khoản 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 Điều này;
c) Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc thuộc
danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
d) Thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử
dụng trong một số ngành, lĩnh vực cụ thể theo quy định của Chính phủ.
27.[9]
Thuốc không kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng không cần đơn
thuốc, được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và
thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế công bố.
28. Thuốc kê đơn là thuốc khi cấp phát,
bán lẻ và sử dụng phải có đơn thuốc, nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của
người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe.
29. Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu
cầu chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân dân thuộc Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành.
30. Thuốc hiếm là thuốc để phòng, chẩn
đoán, điều trị bệnh hiếm gặp hoặc thuốc không sẵn có theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
31. Hạn dùng của thuốc là thời gian sử dụng
ấn định cho thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng.
Hạn dùng của thuốc được thể hiện bằng khoảng thời
gian tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc thể hiện bằng ngày, tháng, năm
hết hạn. Trường hợp hạn dùng chỉ thể hiện tháng, năm thì hạn dùng được tính đến
ngày cuối cùng của tháng hết hạn.
32. Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là
thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
33. Thuốc giả là thuốc được sản xuất thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có dược chất, dược liệu;
b) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên
nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu;
c) Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm
lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập
khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định tại khoản 32 Điều này
trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối;
d) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo
danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.
34. Dược liệu giả là dược liệu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Không đúng loài, bộ phận hoặc nguồn gốc được
cơ sở kinh doanh cố ý ghi trên nhãn hoặc ghi trong tài liệu kèm theo;
b) Bị cố ý trộn lẫn hoặc thay thế bằng thành phần
không phải là dược liệu ghi trên nhãn; dược liệu bị cố ý chiết xuất hoạt chất;
c) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo
danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.
35. Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng
không mong muốn, có hại đến sức khỏe, có thể xảy ra ở liều dùng bình thường.
36. Hành nghề dược là việc sử dụng trình
độ chuyên môn của cá nhân để kinh doanh dược và hoạt động dược lâm sàng.
37.[10]
Thực hành tốt là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất, bảo quản, kiểm
nghiệm, bán buôn, bán lẻ thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kê đơn thuốc, thử thuốc trên lâm sàng; nuôi
trồng, thu hái dược liệu và các bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn khác do Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng.
38. Sinh khả dụng là đặc tính biểu thị tốc
độ và mức độ hấp thu của dược chất hoặc chất có tác dụng từ một thuốc vào cơ thể
để dược chất hoặc chất có tác dụng đó xuất hiện tại nơi có tác dụng trong cơ thể.
39. Tương đương sinh học là sự tương tự
nhau về sinh khả dụng giữa hai thuốc khi được so sánh trong cùng một điều kiện
thử nghiệm.
40. Dược lâm sàng là hoạt động nghiên cứu
khoa học và thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm
tối ưu hóa việc sử dụng thuốc.
41. Cảnh giác dược là việc phát hiện,
đánh giá và phòng tránh các bất lợi liên quan đến quá trình sử dụng thuốc.
42. Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc là
bao bì chứa đựng thuốc, tiếp xúc trực tiếp với thuốc, tạo ra hình khối hoặc bọc
kín theo hình khối của thuốc.
43. Kinh doanh dược là việc thực hiện một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến thuốc và nguyên liệu làm thuốc
trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
44.[11]
Giá bán buôn thuốc dự kiến là giá bán buôn tối đa do cơ sở nhập khẩu thuốc,
cơ sở sản xuất thuốc xác định trước khi bán buôn lô thuốc đầu tiên ra thị trường
mà các cơ sở kinh doanh thuốc không được bán buôn cao hơn giá này.
45.[12]
Công bố giá bán buôn thuốc dự kiến là việc cơ sở nhập khẩu thuốc, cơ sở sản
xuất thuốc gửi thông báo giá bán buôn thuốc dự kiến đến Bộ Y tế trước khi bán
lô thuốc đầu tiên ra thị trường để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Y tế.
46.[13]
Công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến là việc cơ sở nhập khẩu thuốc, cơ
sở sản xuất thuốc gửi thông báo giá bán buôn thuốc dự kiến đến Bộ Y tế khi có
thay đổi giá bán buôn thuốc dự kiến đã công bố để công khai trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Y tế.
47.[14]
Mặt hàng thuốc tương tự là các thuốc có cùng dược chất, dược liệu, cùng
dạng bào chế và cùng tiêu chí kỹ thuật.
48.[15]
Chuỗi nhà thuốc là hệ thống các nhà thuốc của một cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc, hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng thống nhất dưới cùng một
tên thương mại.
49.[16]
Nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là nguyên liệu làm
thuốc không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký hoặc công bố với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
50.[17]
Thuốc công nghệ cao là thuốc thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thuốc được sản xuất, bào chế bằng công nghệ cao
thuộc Danh mục công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 3. Dự trữ quốc gia về
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Nhà nước thực hiện dự trữ quốc gia về thuốc
và nguyên liệu làm thuốc để sử dụng trong trường hợp sau đây:
a) Phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa;
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh hiếm gặp;
d) Thuốc không sẵn có.
2. Việc xây dựng, tổ chức, quản lý, điều hành và
sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia.
Điều 4. Cơ quan quản lý nhà
nước về dược
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dược.
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về dược.
3.[18]
Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản
lý nhà nước về dược, quản lý các chất được sử dụng làm thuốc nhưng bị cấm sử dụng
thuộc phạm vi quản lý và phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà
nước về dược theo quy định của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về dược tại địa phương.
Điều 5. Hội về dược
1. Hội về dược là tổ chức xã hội - nghề nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực dược.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
dược có quyền tham gia và thành lập hội về dược.
3. Tổ chức và hoạt động của hội về dược được thực
hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hội.
4. Hội về dược có các trách nhiệm và quyền hạn
sau đây:
a) Ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong
hành nghề dược trên cơ sở nguyên tắc đạo đức hành nghề dược do Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành;
b) Tham gia xây dựng, tổ chức triển khai, giám
sát thi hành văn bản quy phạm pháp luật về dược;
c) Tham gia giám sát việc hành nghề dược, thực
hiện đạo đức hành nghề dược và phản biện xã hội hoạt động liên quan đến dược;
d) Tham gia đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên
môn về dược;
đ) Tham gia Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành
nghề dược.
Điều 6. Những hành vi bị
nghiêm cấm
1. Kinh doanh dược mà không có Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong
thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
2.[19]
Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh ghi trên Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép, trừ hoạt động mua, bán theo phương thức thương mại điện tử.
3. Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại khoản 26 Điều 2 của Luật này và thuốc, nguyên liệu làm
thuốc khác không đúng mục đích hoặc cung cấp không đúng đối tượng mà cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Kinh doanh dược không thuộc phạm vi chuyên
môn được ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
5. Kinh doanh dược thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc
giả;
b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
không đạt tiêu chuẩn chất lượng; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo
thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thuốc, nguyên liệu làm thuốc không
rõ nguồn gốc, xuất xứ; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng;
c) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
thuộc danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất;
d) Thuốc thử lâm sàng;
đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc làm
mẫu để đăng ký, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển
lãm, hội chợ;
e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
chưa được phép lưu hành;
g) Thuốc thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác có quy định không được bán;
h) Bán lẻ thuốc kê đơn mà không có
đơn thuốc; bán lẻ vắc xin;
i)[20] Bán buôn thuốc kê đơn cao hơn giá bán buôn thuốc
dự kiến đã công bố, công bố lại; bán buôn, bán lẻ thuốc cao hơn giá niêm yết.
6. Làm giả, sửa chữa hồ sơ, giấy tờ,
tài liệu, giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và tổ chức, cá
nhân trong các hoạt động về dược.
7. Thay đổi, sửa chữa hạn dùng của
thuốc, trừ trường hợp thay đổi hạn dùng của thuốc quy định tại khoản
3 Điều 61 của Luật này.
8.[21] Hành nghề theo vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này mà không có Chứng chỉ hành
nghề dược hoặc không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Chứng
chỉ hành nghề dược hoặc hành nghề trong thời gian bị tước quyền sử dụng Chứng
chỉ hành nghề dược.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn
hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược để hành nghề hoặc kinh doanh dược.
10. Quảng cáo trong trường hợp sau
đây:
a) Quảng cáo thuốc khi chưa được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung hoặc không đúng với nội
dung đã được xác nhận;
b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ
Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ
chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư
cảm ơn để quảng cáo thuốc;
c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm
sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử
tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc.
11. Khuyến mại thuốc trái quy định
của pháp luật.
12. Lợi dụng việc kê đơn thuốc để
trục lợi.
13. Sản xuất, pha chế, bán thuốc cổ
truyền có kết hợp với dược chất khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
14. Cấp phát, bán thuốc đã hết hạn
dùng, thuốc bảo quản không đúng quy định ghi trên nhãn thuốc, thuốc đã có thông
báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thuốc không rõ nguồn gốc, xuất
xứ cho người sử dụng.
15. Thông tin, quảng cáo, tiếp thị,
kê đơn, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa
bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh
lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế.
16. Xuất khẩu dược liệu thuộc
danh mục loài, chủng loại dược liệu
quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát khi chưa
được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
17.[22]
Bán lẻ theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc sau đây:
a) Thuốc kê đơn, trừ trường hợp cách ly y tế khi
có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp
luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
b) Thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
c) Thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ.
18.[23]
Bán buôn theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc phải kiểm soát đặc
biệt.
19.[24]
Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử thông
qua các phương tiện không phải là sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng
thương mại điện tử bán hàng, trang thông tin điện tử (còn gọi là website thương
mại điện tử) bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến.
Chương II
CHÍNH SÁCH CỦA
NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP DƯỢC
Điều 7. Chính sách của Nhà
nước về dược[25]
1. Bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất
lượng, giá hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân, phù hợp với
cơ cấu bệnh tật và yêu cầu quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh.
2. Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu
quả; có chính sách phát triển hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược.
3. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển
ngành công nghiệp dược thành ngành công nghiệp mũi nhọn.
4. Đối với các thuốc được mua từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và ưu đãi trong mua thuốc đối với các
trường hợp sau đây:
a) Thuốc được nghiên cứu, sản xuất trong nước từ
nguồn nguyên liệu trong nước, thuốc biệt dược gốc được chuyển giao công nghệ tại
Việt Nam, thuốc generic đầu tiên sản xuất trong nước, sinh phẩm tương tự đầu
tiên sản xuất trong nước;
b) Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất
từ nguồn dược liệu trong nước đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu;
c) Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất
trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã
được nghiệm thu;
d) Thuốc thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Ưu tiên về thủ tục hành chính như sau:
a) Về trình tự, thủ tục, thời gian cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với thuốc mới; thuốc biệt dược gốc;
thuốc hiếm; vắc xin; thuốc generic đầu tiên sản xuất trong nước; sinh phẩm
tương tự đầu tiên sản xuất trong nước; thuốc công nghệ cao; thuốc đã được thử
lâm sàng tại Việt Nam; thuốc sản xuất từ nguồn dược liệu đáp ứng Thực hành tốt
nuôi trồng, thu hái dược liệu; thuốc và nguyên liệu làm thuốc được sản xuất
trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu; thuốc
phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa,
phòng, chống dịch bệnh;
b) Về tiêu chí, trình tự, thủ tục, thời gian cấp
phép nhập khẩu đối với thuốc mới; thuốc hiếm; vắc xin đã được Tổ chức Y tế Thế
giới tiền thẩm định; thuốc công nghệ cao; thuốc đã được thử lâm sàng tại Việt
Nam; thuốc phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh.
6. Áp dụng các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ từ Quỹ đổi
mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đầu
tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia và các quỹ khác hỗ trợ cho hoạt động khoa học
và công nghệ trong các trường hợp sau đây:
a) Nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm lâm sàng,
chuyển giao công nghệ, sản xuất và thương mại hóa nguyên liệu làm thuốc, thuốc
mới, vắc xin, sinh phẩm, thuốc công nghệ cao, thuốc generic đầu tiên sản xuất
trong nước, thuốc cổ truyền dưới dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu được sản
xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ;
b) Đầu tư thành lập, phát triển các trung tâm thử
nghiệm lâm sàng trong phát triển thuốc mới, thử nghiệm tương đương sinh học, thử
nghiệm tương tự sinh học.
7. Kết hợp đầu tư ngân sách nhà nước với huy động
các nguồn lực khác cho phát triển công nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm, thuốc
dược liệu và thuốc cổ truyền, thuốc sản xuất từ nguồn dược liệu trong nước, thuốc
generic đầu tiên sản xuất trong nước; nuôi trồng, sản xuất dược liệu; phát hiện,
bảo tồn và ứng dụng khoa học, công nghệ trong nghiên cứu, phát triển nguồn gen
dược liệu quý, hiếm, đặc hữu.
8. Hỗ trợ, tạo điều kiện phát hiện, thử lâm
sàng, đăng ký lưu hành, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có liên quan và kế thừa đối
với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất trên cơ sở nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu; tìm kiếm,
khai thác, sử dụng dược liệu mới; xuất khẩu dược liệu nuôi trồng; di thực dược
liệu; khai thác dược liệu thiên nhiên hợp lý; nghiên cứu, khảo sát, điều tra
loài dược liệu phù hợp để nuôi trồng tại địa phương; phát triển các vùng nuôi
trồng dược liệu; hiện đại hóa sản xuất và có chính sách xúc tiến thương mại để
xuất khẩu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.
9. Có chính sách bảo vệ bí mật trong bào chế, chế
biến và dữ liệu thử nghiệm lâm sàng thuốc cổ truyền; đãi ngộ hợp lý đối với người
hiến tặng bài thuốc cổ truyền quý cho Nhà nước; tạo điều kiện để cấp chứng chỉ
hành nghề cho người sở hữu bài thuốc gia truyền được Bộ Y tế công nhận.
10. Khuyến khích phát triển hệ thống cung ứng
thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả, bảo đảm cung ứng kịp thời,
đầy đủ thuốc có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của Nhân dân; khuyến
khích nhà thuốc, quầy thuốc hoạt động 24/24 giờ.
Ưu đãi, hỗ trợ phát triển hệ thống cung ứng thuốc,
cơ sở bán lẻ thuốc lưu động ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
11. Huy động cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y tham gia cung ứng thuốc và nuôi
trồng dược liệu nhằm đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
12. Có chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực dược, hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong nghiên cứu,
phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, sản xuất, thử nghiệm thuốc mới,
thuốc biệt dược gốc, thuốc công nghệ cao, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền.
13. Có chính sách giữ giá, giảm giá đối với thuốc
mới, thuốc biệt dược gốc, thuốc công nghệ cao, vắc xin, thuốc hiếm được chuyển
giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam.
14. Có chính sách kiểm soát số lượng giấy đăng
ký lưu hành thuốc đối với các thuốc có cùng dược chất, dược liệu phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
15. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ
thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong các hoạt động về dược.
16. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đầu tư trong phát triển công nghiệp dược[26]
1. Thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối
với các dự án đầu tư trong lĩnh vực dược theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở
rộng dự án thành lập mới đó) trong phát triển công nghiệp dược có tổng vốn đầu
tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong
thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư thì được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như đối
tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, bao gồm:
a) Nghiên cứu phát triển công nghệ, sản xuất hoặc
chuyển giao công nghệ để sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền từ nguồn dược
liệu trong nước, dược chất, thuốc mới, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc
generic đầu tiên sản xuất trong nước, thuốc công nghệ cao, vắc xin, sinh phẩm;
b) Nuôi trồng dược liệu tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn;
c) Nghiên cứu để bảo tồn, phát triển nguồn gen
dược liệu quý, hiếm, đặc hữu trong nước; tạo giống mới từ nguồn gen dược liệu
có giá trị kinh tế cao.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 9.[27] (được
bãi bỏ)
Điều 10. Trách nhiệm trong
phát triển công nghiệp dược
1. Bộ Y tế có các trách nhiệm sau đây:
a)[28]
Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên
quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển công
nghiệp dược;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo
xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nhân lực đối với hoạt động nghiên cứu, sản
xuất thuốc generic, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc
hiếm;
c)[29]
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức phát triển vùng nuôi
trồng dược liệu, triển khai các biện pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và
bền vững nguồn dược liệu;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan
ban hành danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát.
2.[30]
Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp
hóa dược.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các
trách nhiệm sau đây:
a)[31]
Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động
chọn, tạo giống, nuôi trồng và thu hái dược liệu; phổ biến kỹ thuật nuôi trồng,
phòng, chống bệnh, dịch hại trên cây thuốc, động vật làm thuốc;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trình Chính phủ ban hành chính sách đặc
thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan
trình Chính phủ ban hành chính sách về tiếp cận nguồn gen dược liệu và chia sẻ
lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen dược liệu.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có các trách nhiệm sau
đây:
a) Bố trí và cân đối các nguồn lực đầu tư cho
phát triển công nghiệp dược, vận động các nguồn vốn nước ngoài ưu tiên dành cho
phát triển công nghiệp dược;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định cụ thể chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư
trong lĩnh vực dược quy định tại Điều 8 của Luật này.
6. Bộ Tài chính có các trách nhiệm sau đây:
a)[32]
Trình cấp có thẩm quyền bố trí hoặc bố trí theo thẩm quyền kinh phí để thực hiện
kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp dược theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Quốc
phòng, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cửa khẩu và biên giới trong việc
quản lý, kiểm soát nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được phép lưu
hành, nhập khẩu dược liệu chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xuất
khẩu dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải
kiểm soát.
7.[33]
Bộ Khoa học và Công nghệ có các trách nhiệm sau đây:
a) Trình cấp có thẩm quyền bố trí hoặc bố
trí theo thẩm quyền kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động khoa
học và công nghệ để triển khai nghiên cứu và đưa kết quả nghiên cứu vào ứng dụng
trong sản xuất thuốc theo quy định của pháp luật, đặc biệt đối với thuốc thuộc
Danh mục sản phẩm quốc gia;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Y tế tổ chức nghiên cứu bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn
gen dược liệu quý, hiếm, đặc hữu; nghiên cứu chọn, tạo giống, nuôi trồng,
phòng, chống bệnh, dịch hại trên cây thuốc, động vật làm thuốc và thu hái dược
liệu;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xây dựng cơ chế,
chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với thuốc cổ truyền;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có
liên quan xây dựng cơ chế, chính sách áp dụng khoa học và công nghệ để phát triển
ngành công nghiệp hóa dược.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các trách nhiệm
sau đây:
a)[34]
Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển
công nghiệp dược phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và lợi thế của
địa phương;
b)[35]
Bố trí quỹ đất cho xây dựng nhà máy, khu công nghiệp dược, dự án phát triển nguồn
dược liệu, vùng nuôi trồng dược liệu theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương III
HÀNH NGHỀ DƯỢC
Mục 1. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DƯỢC
Điều 11. Vị trí công việc
phải có Chứng chỉ hành nghề dược
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dược.
2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ
sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 12. Cấp, cấp lại, điều
chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề dược được thực hiện
theo hình thức xét duyệt cho người đề nghị hoặc hình thức thi cho người có nhu
cầu và áp dụng đối với trường hợp sau đây:
a) Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược lần
đầu;
b)[36]
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị
thu hồi theo quy định tại Điều 28 của Luật này.
Chứng chỉ hành nghề dược chỉ được cấp lại sau 24
tháng kể từ ngày bị thu hồi đối với trường hợp bị thu hồi quy định tại các
khoản 4, 6, 10 và 11 Điều 28 của Luật này.
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược áp dụng đối
với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.
3. Điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
áp dụng đối với trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng có
thay đổi phạm vi hành nghề, hình thức cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc thông
tin của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Điều 13. Điều kiện cấp Chứng
chỉ hành nghề dược
1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận
chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại
Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:
a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi
là Bằng dược sỹ);
b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;
c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền
hoặc đại học ngành dược cổ truyền;
d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học;
đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;
e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;
g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;
h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;
i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc
dược cổ truyền;
k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;
l) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về
lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy
chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.
Việc áp dụng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ,
giấy chứng nhận quy định tại điểm 1 khoản này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của
Nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
2. Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh
dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành
dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ
quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động
trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định
sau đây:
a) Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dược theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này thì
không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về
dược;
b) Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại
học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định
của Chính phủ;
c) Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời gian thực hành theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề
dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
4. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp
hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm
công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
5. Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ
hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại
Điều này.
Điều 14. Điều kiện cấp Chứng
chỉ hành nghề dược tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định
cư ở nước ngoài
1. Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong
hành nghề dược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 15. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng
của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất,
tá dược, vỏ nang được quy định như sau:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở sản xuất thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở
dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải
có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm đ khoản 1
Điều 13 của Luật này và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải
có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc
d khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở
dược phù hợp.
2. Điều kiện đối với người phụ trách về bảo
đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá
dược, vỏ nang được quy định như sau:
a) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ
sở sản xuất thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở
sản xuất thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm b
và điểm c khoản này;
b) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ
sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 05
năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất hoặc kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm
y tế;
c) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ
sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm đ khoản 1 Điều 13 của
Luật này và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc.
3. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất
dược liệu được quy định như sau:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu phải có văn
bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 1 Điều 13
của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
người phụ trách về bảo đảm chất lượng của hộ kinh doanh, hợp tác xã sản xuất dược
liệu phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm
a, c, e, g, i hoặc l khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành
chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 13 của Luật này;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược có
thể đồng thời là người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược
liệu.
Điều 16. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực
hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy
định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật này và
có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong
các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, i hoặc l khoản
1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù
hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật
này.
Điều 17. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng chuyên
môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có
02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật
này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có
văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 1 Điều
13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Điều 17a. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc,
nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc[37]
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực
hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
từng nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.
Điều 18. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản
1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù
hợp. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thể đồng
thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 18 tháng
thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
tủ thuốc trạm y tế xã phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm
thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
trường hợp trạm y tế xã ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà chưa có người đáp ứng một
trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e, g hoặc k
khoản 1 Điều 13 của Luật này thì phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm b hoặc điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm
thực hành chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một
trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, e, g, i
hoặc l khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại
cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật này.
Điều 19. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này
và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các
văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều
13 của Luật này và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Điều 20. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của
thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm
b khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở
dược phù hợp hoặc bệnh viện, viện có giường bệnh, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy
định tại điểm a, b hoặc c khoản 1 Điều 13 của Luật này và
có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc bệnh viện, viện
có giường bệnh.
Điều 21. Điều kiện đối với
người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại
cơ sở dược phù hợp hoặc bệnh viện, viện có giường bệnh, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải có văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm
thực hành chuyên môn tại bệnh viện, viện có giường bệnh có hoạt động y học cổ
truyền.
Điều 22. Điều kiện đối với
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này
và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn
bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của
Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Điều 23. Thẩm quyền cấp, cấp
lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
1. Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh nội
dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt.
Giám đốc Sở Y tế thành lập Hội đồng tư vấn cấp
Chứng chỉ hành nghề dược có sự tham gia của đại diện hội về dược để tư vấn cho
Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược.
2. Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược
theo hình thức thi.
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ hành nghề dược
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược có ảnh
chân dung của người đề nghị được chụp trong thời
gian không quá 06 tháng.
2.[38]
Văn bằng chuyên môn.
3. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược
do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
4. Giấy xác nhận về thời gian thực hành chuyên
môn do người đứng đầu cơ sở nơi người đó thực hành cấp.
5. Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo,
cập nhật kiến thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề dược quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này.
6.[39]
(được bãi bỏ)
7.[40]
Phiếu lý lịch tư pháp, trừ trường hợp cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp được cập
nhật, chia sẻ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài phải có lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận hiện không phải
là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp
bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án,
quyết định của Tòa án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
8. Trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược do bị
thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này thì
người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chỉ cần nộp đơn theo quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp
lại Chứng chỉ hành nghề dược
1. Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
có ảnh chân dung của người đề nghị được chụp
trong thời gian không quá 06 tháng.
2.[41]
Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp, trường hợp bị mất phải có cam kết của người
đề nghị cấp lại.
Điều 26. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
1. Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ
hành nghề dược có ảnh chân dung của người đề nghị được
chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
2.[42]
Các giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi.
3.[43]
Chứng chỉ hành nghề dược đã cấp.
Điều 27. Thủ tục cấp, cấp lại,
điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược
1. Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược nộp
hồ sơ đến cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đề nghị cấp; 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội
dung Chứng chỉ hành nghề dược, người đứng đầu cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề
dược cấp Chứng chỉ hành nghề dược; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
2. Thời hạn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo
quy định tại khoản 8 Điều 24 của Luật này là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Điều 28. Các trường hợp
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
1. Chứng chỉ hành nghề dược được cấp không đúng
thẩm quyền.
2. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược đề
nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược của mình.
3. Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của
cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
4. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Chứng
chỉ hành nghề dược.
5. Cá nhân có từ 02 Chứng chỉ hành nghề dược trở
lên.
6. Người có chứng chỉ hành nghề cho thuê,
cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược.
7. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược
không đáp ứng một trong các điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dược quy định
tại Điều 13 hoặc khoản 2 Điều 14 của Luật
này.
8.[44]
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược mà trong thời gian 24 tháng liên tục
không thực hiện bất kỳ hoạt động nào thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn ghi
trên Chứng chỉ hành nghề dược.
9. Người hành nghề dược không có giấy xác nhận
hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời
hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy
xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược
gần nhất.
10. Vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề
dược gây hậu quả đến tính mạng hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
11. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình
thức tước Chứng chỉ hành nghề dược từ 02 lần trở lên đối với một hành vi vi phạm.
Điều 29. Quản lý Chứng
chỉ hành nghề dược
1. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành
nghề dược. Trên Chứng chỉ hành nghề dược ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người
có Chứng chỉ hành nghề dược đáp ứng điều kiện và được phép hành nghề. Chứng chỉ
hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong phạm vi cả
nước.
Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi người
hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án hoặc không có
giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong
thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có
giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về
dược gần nhất.
2. Việc thừa nhận Chứng chỉ hành nghề dược giữa
các nước được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một
bên, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề dược
bao gồm:
a) Thông tin cá nhân của người hành nghề dược;
b) Văn bằng chuyên môn;
c) Hình thức hành nghề;
d) Phạm vi hoạt động chuyên môn;
đ) Hình thức cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo
hình thức xét duyệt hoặc hình thức thi; thời gian thi trong trường hợp cấp theo
hình thức thi;
e) Ngày cấp, cơ quan cấp, ngày có hiệu lực.
4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ; thủ tục cấp,
cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi và mẫu Chứng chỉ hành nghề dược; cơ sở
đào tạo, chương trình, nội dung, thời gian đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên
môn về dược; chuẩn hóa văn bằng chuyên môn và các chức danh nghề nghiệp; mẫu
giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược; mẫu giấy
xác nhận về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp; thời
gian thực hành đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học; việc cấp Chứng
chỉ hành nghề dược theo hình thức thi.
Mục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
NGƯỜI HÀNH NGHỀ DƯỢC
Điều 30. Quyền của người
hành nghề dược
1. Được đào tạo, cập nhật kiến thức, trao đổi
thông tin chuyên môn, pháp luật về dược.
2. Được cấp Chứng chỉ hành nghề dược khi đáp ứng
đủ điều kiện quy định tại Luật này.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở
kinh doanh dược được ủy quyền cho người có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp khi
vắng mặt để chịu trách nhiệm chuyên môn theo quy định.
4. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
nhà thuốc được thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng
hoạt chất, cách dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu
trách nhiệm về việc thay đổi thuốc.
5. Từ chối thực hiện hoạt động chuyên môn trái với
quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp.
Điều 31. Nghĩa vụ của người
hành nghề dược
1. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề
dược.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở
bán lẻ thuốc phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở dược, trừ
trường hợp ủy quyền khi vắng mặt theo quy định tại khoản 3 Điều
30 của Luật này.
3.[45]
Chỉ chịu trách nhiệm chuyên môn đối với một cơ sở kinh doanh dược và tại một địa
điểm kinh doanh dược, trừ trường hợp quy định tại khoản 3a Điều này.
3a.[46]
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải
chịu trách nhiệm chuyên môn chung về dược cho các hoạt động của chuỗi nhà thuốc.
4. Hành nghề dược theo đúng phạm vi hoạt động
chuyên môn ghi trong Chứng chỉ hành nghề dược và quy định chuyên môn kỹ thuật.
5. Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong trường hợp có dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, thảm họa.
6. Hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến
thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ
hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo,
cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.
7. Thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền về
hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức hành nghề dược của người hành nghề dược khác
và phải chịu trách nhiệm về những thông tin đã thông báo.
Chương IV
KINH DOANH DƯỢC
Mục 1. CƠ SỞ KINH DOANH DƯỢC
VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC
Điều 32. Hoạt động kinh doanh
dược và cơ sở kinh doanh dược
1. Hoạt động kinh doanh dược bao gồm:
a)[47]
Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao gồm cả hoạt động kinh doanh thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử trên sàn giao
dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng, website thương mại
điện tử bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến;
b) Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
c) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên
liệu làm thuốc;
d) Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;
đ) Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của
thuốc.
2. Cơ sở kinh doanh dược bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
d) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
đ) Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy
thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền;
e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng;
h) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh
học của thuốc.
i)[48]
Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc.
Điều 33. Điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân
sự được quy định như sau:
a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải có địa điểm, nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị, máy móc sản xuất, kiểm
nghiệm, bảo quản thuốc, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết
bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu
chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
c) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận
chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự
đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Cơ sở bán lẻ thuốc phải có địa điểm, khu vực
bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng
Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 69 của Luật này;
đ) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, phòng kiểm nghiệm hóa học, vi sinh hoặc
sinh học, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị kiểm nghiệm, hóa chất, thuốc thử, hệ
thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực
hành tốt phòng thí nghiệm đối với kiểm tra chất lượng thuốc;
e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng phải có địa điểm, phòng thử nghiệm lâm sàng, phòng xét nghiệm, thiết bị
xét nghiệm sinh hóa, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng;
g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh
học của thuốc phải có địa điểm, phòng thí nghiệm phân tích dịch sinh học, trang
thiết bị thí nghiệm dùng trong phân tích dịch sinh học, khu vực lưu trú và theo
dõi người sử dụng thuốc phục vụ cho việc đánh giá tương đương sinh học, hệ thống
quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt
phòng thí nghiệm đối với giai đoạn phân tích dịch sinh học và Thực hành tốt thử
thuốc trên lâm sàng đối với giai đoạn nghiên cứu trên lâm sàng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương
đương sinh học của thuốc chỉ đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với
phân tích dịch sinh học thì phải ký hợp đồng hoặc liên kết với cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng để thực hiện giai
đoạn nghiên cứu trên lâm sàng trong thử tương đương sinh học của thuốc;
h)[49]
Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản
này, có từ 02 nhà thuốc trực thuộc trở lên đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược và có hệ thống quản lý chất lượng thống nhất để áp dụng đối
với các nhà thuốc trong chuỗi.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và
vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này phải có
Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này.
3. Việc đánh giá đủ điều kiện về cơ sở vật chất,
kỹ thuật và nhân sự quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện 03 năm một lần
hoặc đột xuất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 34. Điều kiện kinh
doanh đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc danh mục hạn chế bán
lẻ
1. Cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về dược chấp thuận bằng văn bản.
Việc chấp thuận được căn cứ trên cơ sở các điều kiện sau đây:
a) Có đủ điều kiện quy định tại Điều
33 của Luật này phù hợp với điều kiện của từng cơ sở kinh doanh;
b) Có các biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
c) Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ
phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ sở bán lẻ thuốc có bán thuốc thuộc danh mục
thuốc hạn chế bán lẻ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành phải có đủ các điều kiện quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 33 của Luật này và được Sở Y tế
chấp thuận bằng văn bản. Việc chấp thuận được căn cứ vào cơ cấu bệnh tật và khả
năng cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cho phép
kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế
bán lẻ; biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên liệu làm
thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Điều 35. Cơ sở có hoạt động
dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bao gồm:
a) Cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì mục
đích thương mại;
b) Cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc;
c) Cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu;
d)[50]
Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân
dân y có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Điều kiện hoạt động của các cơ sở tại khoản 1
Điều này được quy định như sau:
a) Cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải
tuân thủ điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 33 của
Luật này;
b) Cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải
là cơ sở có đăng ký kinh doanh, có điều kiện bảo quản thuốc phù hợp với điều kiện
bảo quản ghi trên nhãn thuốc, có người chịu trách nhiệm chuyên môn có văn bằng
chuyên môn sơ cấp dược trở lên và chỉ được bán thuốc thuộc Danh mục thuốc được
bán tại kệ thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
c) Cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu phải tuân
thủ Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu;
d) Cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải
có điều kiện bảo quản thuốc phù hợp với điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc
và có người chịu trách nhiệm chuyên môn có văn bằng chuyên môn sơ cấp dược trở
lên.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC
Điều 36. Cấp, cấp lại, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược trong trường hợp sau đây:
a) Cơ sở đề nghị cấp lần đầu;
b) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược nhưng thay đổi loại hình cơ sở kinh doanh dược hoặc thay đổi
phạm vi kinh doanh dược mà làm thay đổi điều kiện kinh doanh; thay đổi địa điểm
kinh doanh dược;
c) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược nhưng bị thu hồi theo quy định tại Điều 40 của
Luật này.
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược trong trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
bị mất, hư hỏng;
b) Thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược.
3.[51]
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong
trường hợp sau đây:
a) Thay đổi về tên cơ sở, địa
chỉ kinh doanh;
b) Thay đổi phạm vi kinh doanh
dược mà không thay đổi điều kiện kinh doanh dược;
c) Thay đổi thông tin về người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, trừ
trường hợp luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược
giữa các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc.
Điều 37. Thẩm quyền cấp, cấp
lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1.[52]
Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản 2 Điều 32 của Luật này.
2. Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh
dược quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 32 của Luật này.
Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm
c khoản 1 Điều 36 của Luật này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược;
b) Tài liệu kỹ thuật tương ứng với cơ sở kinh
doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này;
c)[53]
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc
thành lập cơ sở;
d)[54]
Chứng chỉ hành nghề dược;
đ)[55]
Danh sách các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược tính đến thời điểm nộp hồ sơ đối với cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Điều 36 của Luật này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược;
b) Tài liệu kỹ thuật tương ứng với điều kiện
kinh doanh thay đổi;
c)[56]
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc
thành lập cơ sở;
d)[57]
Chứng chỉ hành nghề dược;
đ)[58]
Danh sách các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược tính đến thời điểm nộp hồ sơ đối với cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật này.
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược;
b)[59]
Chứng chỉ hành nghề dược đối với các trường hợp thay đổi vị trí công việc yêu cầu
phải có Chứng chỉ hành nghề dược;
c)[60]
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thay
đổi trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 39. Thủ tục cấp, cấp lại,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nộp đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị cấp; 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh, Bộ
trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tổ chức đánh giá và cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo thẩm quyền; trường hợp không cấp, phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 3
Điều 38 của Luật này. Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Điều 40. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược.
2. Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại Điều 33 và
Điều 34 của Luật này.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
được cấp nhưng không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
4. Không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên
tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược.
Điều 41. Quản lý Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược không quy định thời hạn hiệu lực.
2. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau
đây:
a) Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Địa bàn và phạm vi kinh doanh đối với cơ sở
bán lẻ là quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã;
c) Lộ trình thực hiện Thực hành tốt đối với loại
hình cơ sở kinh doanh dược.
Mục 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CƠ SỞ KINH DOANH DƯỢC
Điều 42. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở kinh doanh dược
1. Cơ sở kinh doanh dược có các quyền sau đây:
a) Thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động
kinh doanh dược nếu đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với từng loại hình cơ sở
kinh doanh theo quy định của Luật này;
b) Hưởng chính sách ưu đãi khi thực hiện hoạt động
kinh doanh dược theo quy định của pháp luật;
c) Được thông tin, quảng cáo thuốc theo quy định
của pháp luật;
d) Thực hiện chương trình hỗ trợ thuốc miễn phí
cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho bệnh nhân theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế;
đ)[61]
Tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc lưu động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
e)[62]
Mua, bán thuốc kê đơn kể từ ngày Bộ Y tế tiếp nhận hồ sơ công bố, công bố lại
giá bán buôn thuốc dự kiến của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thuốc.
2. Cơ sở kinh doanh dược có các trách nhiệm sau
đây:
a) Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược và chỉ được kinh doanh đúng loại hình cơ sở kinh doanh, phạm vi và địa
điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dược
trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật này;
c) Thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy
định tại Điều 62 của Luật này;
d) Bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân bị
thiệt hại do lỗi của cơ sở theo quy định của pháp luật;
đ) Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong trường hợp bảo đảm cung ứng thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi xảy
ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, thảm họa;
e) Báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế và thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trong trường hợp tạm dừng hoạt động từ 06
tháng trở lên hoặc chấm dứt hoạt động;
g) Thông báo, cập nhật danh sách người có Chứng
chỉ hành nghề dược đang hành nghề tại cơ sở đến cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
h) Niêm yết công khai Chứng chỉ hành nghề dược
và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại cơ sở kinh doanh;
i) Báo cáo hằng năm và báo cáo theo yêu cầu của
cơ quan quản lý về dược có thẩm quyền;
k) Tuân thủ quy định của Bộ Y tế trong việc mua,
bán thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ;
l) Niêm yết giá bán buôn, bán lẻ bằng đồng Việt
Nam tại nơi giao dịch hoặc nơi bán thuốc của cơ sở kinh doanh dược để thuận tiện
cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan quản lý có thẩm quyền và
tuân thủ các quy định khác về quản lý giá thuốc;
m) Lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan đến từng
lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời gian ít nhất là 01 năm kể từ ngày
thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết hạn dùng;
n) Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo
đúng điều kiện ghi trên nhãn;
o) Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, hạn dùng cho người
sử dụng trong trường hợp bán lẻ thuốc không đựng trong bao bì ngoài của thuốc;
trường hợp không có đơn thuốc đi kèm, phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và
cách dùng;
p) Chỉ được bán thuốc kê đơn tại cơ sở bán lẻ
thuốc khi có đơn thuốc;
q)[63] Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của hồ sơ, tài liệu
cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
3. Ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 2
Điều này, cơ sở kinh doanh dược khi kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
có các trách nhiệm sau đây:
a) Báo cáo định kỳ; báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu;
báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ, lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên
quan cho từng loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định của Bộ Y tế.
4.[64]
Ngoài các quyền và trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này, khi kinh doanh theo phương thức
thương mại điện tử, cơ sở kinh doanh dược có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử, pháp luật về thương mại điện tử, pháp luật về quảng cáo, pháp luật về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm bảo mật thông tin của người mua theo
quy định của pháp luật;
c) Đăng tải đầy đủ thông tin về Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược, Chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở, thông tin về thuốc đã được phê duyệt theo
quy định của Chính phủ;
d) Thông báo việc kinh doanh dược theo phương thức
thương mại điện tử đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Cơ sở bán lẻ thuốc phải tổ chức tư vấn, hướng
dẫn trực tuyến về cách sử dụng thuốc cho người mua thuốc và tổ chức thực hiện
giao thuốc đến người mua theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
e) Chỉ được bán lẻ thuốc không kê đơn mà thuốc
đó không phải là thuốc phải kiểm soát đặc biệt và không thuộc Danh mục thuốc hạn
chế bán lẻ.
Bán lẻ thuốc kê đơn theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế trong trường hợp cách ly y tế khi có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã
được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
g) Chỉ được bán buôn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không phải là thuốc phải kiểm
soát đặc biệt;
h) Tuân thủ quy định
khác của Chính phủ về bán buôn thuốc và nguyên liệu làm thuốc, bán lẻ thuốc
theo phương thức thương mại điện tử.
Điều 43. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều
42 của Luật này;
b) Nghiên cứu, sản xuất thử; sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; nhượng quyền và nhận nhượng quyền sản xuất; gia công và
nhận gia công thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
chuyển sở hữu giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đề nghị thu hồi
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà cơ sở đó sản xuất; đề nghị
thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định của Luật này;
d) Nhập khẩu, mua nguyên liệu làm thuốc để phục
vụ sản xuất; nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để phục vụ nghiên cứu, kiểm
nghiệm, sử dụng làm mẫu đăng ký lưu hành thuốc của cơ sở;
đ) Bán nguyên liệu làm thuốc đã nhập khẩu để phục
vụ sản xuất thuốc của cơ sở đó cho cơ sở sản xuất thuốc khác;
e)[65]
Bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc do chính cơ sở sản xuất cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế khác; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước; tổ chức khoa học và công
nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược; cơ sở
kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này;
cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sản xuất thuốc nhưng chưa được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để sản xuất thử và đánh giá
quy trình sản xuất thuốc;
g) Xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 của Luật này.
2. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm có liên quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và q khoản 2 Điều 42 của
Luật này[66];
b) Sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo
đúng quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký hoặc công bố;
c) Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất và chỉ được phép xuất xưởng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký;
d) Theo dõi chất lượng, an toàn, hiệu quả của
thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất trong thời gian lưu hành trên thị
trường và thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định của Luật này;
đ) Chịu trách nhiệm về số lượng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đã nhập khẩu, mua, bán, sử dụng và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế;
e)[67]
Thực hiện việc công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến theo quy định của
Luật này.
Điều 44. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có các quyền sau đây:
a)[68]
Quyền quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều
42 của Luật này;
b) Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại Điều 60 của Luật này;
c) Đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
chuyển sở hữu giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đề nghị thu hồi
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đề nghị thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo quy định của Luật này;
d)[69]
Bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc do chính cơ sở nhập khẩu cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế khác; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước; tổ chức khoa học và công
nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược; cơ sở
kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này;
cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sản xuất thuốc nhưng chưa được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để sản xuất thử và đánh giá
quy trình sản xuất thuốc;
đ) Xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 của Luật này.
2. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này[70];
b) Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc do cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu và báo cáo theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế;
c)[71]
Thực hiện việc công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến theo quy định của
Luật này.
Điều 45. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho tổ
chức, cá nhân;
c) Xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 của Luật này.
2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có trách nhiệm quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e, g, h, i, m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này[72].
Điều 46. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều
42 của Luật này;
b)[73]
Bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở
tiêm chủng và cơ sở y tế khác; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước; tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo
có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược; cơ sở kinh doanh dược
quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này; cơ sở đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sản xuất thuốc nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược để sản xuất thử và đánh giá quy trình sản xuất thuốc;
c) Mua thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
chuyển sở hữu giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đề nghị thu hồi
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đề nghị thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo quy định của Luật này;
đ) Xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 của Luật này.
2. Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và q khoản 2 Điều 42 của
Luật này[74];
b) Bảo đảm việc giao, nhận, bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải do người có trình độ chuyên môn đảm nhận;
c)[75]
Kê khai giá bán buôn thuốc theo quy định tại khoản 5 Điều 107 của
Luật này.
Điều 47. Quyền và trách
nhiệm của cơ sở bán lẻ là nhà thuốc
1. Cơ sở bán lẻ là nhà thuốc có các
quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
a, b, c và đ khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b)[76]
Mua nguyên liệu làm thuốc để pha chế thuốc theo đơn và bán thuốc này tại
nhà thuốc hoặc quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 47a của
Luật này. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc chịu
trách nhiệm quản lý trực tiếp việc pha chế thuốc tại nhà thuốc;
c) Mua thuốc để bán lẻ, trừ vắc xin; trường hợp
mua, bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế
bán lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này;
d) Tham gia cấp phát thuốc của bảo hiểm, chương
trình, dự án y tế khi đáp ứng yêu cầu và điều kiện của bảo hiểm, chương trình,
dự án đó;
đ) Người có Bằng dược sỹ được thay thế thuốc đã
kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, đường dùng, liều lượng
khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việc thay đổi thuốc.
2. Cơ sở bán lẻ là nhà thuốc có các trách nhiệm
sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại khoản
2 Điều 42 và khoản 2 Điều 81 của Luật này;
b) Bảo đảm điều kiện pha chế thuốc theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không được bán nguyên liệu làm thuốc, trừ dược
liệu;
d)[77]
Kê khai giá bán lẻ thuốc theo quy định tại khoản 5 Điều 107 của
Luật này.
Điều 47a. Quyền và trách
nhiệm của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc, các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc[78]
1. Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc có các quyền
sau đây:
a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều
42 của Luật này;
b) Mua nguyên liệu làm thuốc để chuyển cho các
nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc pha chế thuốc theo đơn và bán thuốc này
tại chính nhà thuốc đã pha chế;
c) Mua thuốc để chuyển cho các nhà thuốc trong
chuỗi nhà thuốc để bán lẻ, trừ vắc xin. Trường hợp mua thuốc phải kiểm soát đặc
biệt và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này;
d) Luân chuyển thuốc giữa kho bảo quản thuốc của
cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc với các nhà thuốc và giữa các nhà thuốc trong chuỗi
nhà thuốc, trừ thuốc pha chế theo đơn. Việc luân chuyển thuốc do người chịu
trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc điều phối;
đ) Luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn
về dược của các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc.
2. Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc có các trách
nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, h, k, l, m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này;
b) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của chuỗi
nhà thuốc bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình, nhân lực, hồ sơ tài liệu, hệ thống
thông tin, hệ thống quản trị, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động có tính
hệ thống, đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh;
c) Quản lý toàn bộ các hoạt động liên quan đến
việc cung ứng, lưu thông, bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các dữ liệu
liên quan đến khách hàng tại tất cả các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc bằng
các quy trình thống nhất;
d) Cung ứng toàn bộ thuốc, nguyên liệu làm thuốc
cho các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc;
đ) Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của các
nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc;
e) Báo cáo Bộ Y tế, Sở Y tế nơi có nhà thuốc
trong chuỗi nhà thuốc hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật trong trường hợp cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc tạm dừng hoạt động từ
06 tháng trở lên hoặc chấm dứt hoạt động;
g) Thực hiện quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc thông báo, cập nhật đến cơ quan có thẩm quyền danh sách các nhà thuốc
trong chuỗi nhà thuốc; danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành
nghề tại cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc và các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc;
việc luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược giữa các nhà thuốc
trong chuỗi nhà thuốc;
h) Báo cáo hàng năm và báo cáo theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước về dược có thẩm quyền đối với hoạt động của cơ sở tổ
chức chuỗi nhà thuốc và các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc; thông báo về Bộ Y
tế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc bị
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực dược.
3. Nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc có các quyền
sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
a, d và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này;
b) Nhận nguyên liệu làm thuốc từ cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc để pha chế thuốc theo đơn và bán các thuốc này tại nhà thuốc.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc chịu trách nhiệm quản
lý trực tiếp việc pha chế thuốc tại nhà thuốc;
c) Nhận thuốc từ cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc để
bán lẻ, trừ vắc xin; trường hợp có bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc
thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ thực hiện theo quy định tại Điều
34 của Luật này.
4. Nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc có các trách
nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n, o, p và q khoản 2 Điều 42, các điểm b, c và d khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 81 của Luật này;
b) Chỉ được kinh doanh thuốc do cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc cung ứng;
c) Tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng do cơ sở
tổ chức chuỗi nhà thuốc xây dựng;
d) Tạm dừng hoạt động trong trường hợp cơ sở tổ
chức chuỗi nhà thuốc tạm dừng hoạt động từ 06 tháng trở lên;
đ) Chấm dứt hoạt động khi cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc chấm dứt hoạt động.
Điều 48. Quyền và trách
nhiệm của cơ sở bán lẻ là quầy thuốc
1. Cơ sở bán lẻ là quầy thuốc có các
quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
a, b, c và đ khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Mua và bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết
yếu và Danh mục thuốc không kê đơn, trừ vắc xin; trường hợp mua, bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán
lẻ[79]
thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này. Đối với
quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được bán thêm một số loại thuốc khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Tham gia cấp phát thuốc của bảo hiểm, chương
trình, dự án y tế khi đáp ứng yêu cầu và điều kiện của bảo hiểm, chương trình,
dự án đó.
2. Cơ sở bán lẻ là quầy thuốc có các
trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại khoản
2 Điều 42 của Luật này;
b) Không được bán nguyên liệu làm thuốc, trừ dược
liệu;
c)[80]
Kê khai giá bán lẻ thuốc theo quy định tại khoản 5 Điều 107 của
Luật này.
Điều 49. Quyền và trách
nhiệm của cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã
1. Cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã có các
quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
a, b, c và đ khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Mua và bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết
yếu phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; trường hợp mua, bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán
lẻ[81] thực hiện theo quy
định tại Điều 34 của Luật này;
c) Tham gia cấp phát thuốc của bảo hiểm, chương
trình, dự án y tế khi đáp ứng yêu cầu và điều kiện của bảo hiểm, chương trình,
dự án đó.
2. Cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã có các
trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại khoản
2 Điều 42 của Luật này;
b) Không được bán nguyên liệu làm thuốc, trừ dược
liệu.
c)[82]
Kê khai giá bán lẻ thuốc theo quy định tại khoản 5 Điều 107 của
Luật này.
Điều 50. Quyền và trách
nhiệm của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
1. Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
a, b, c và đ khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc
cổ truyền;
c) Mua dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
để bán lẻ;
d) Tham gia cấp phát thuốc của bảo hiểm, chương trình,
dự án y tế khi đáp ứng yêu cầu và điều kiện của bảo hiểm, chương trình, dự án
đó.
2. Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại khoản
2 Điều 42 của Luật này;
b) Không được bán thuốc hóa dược, vắc xin, sinh
phẩm và nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang;
c)[83]
Kê khai giá bán lẻ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 5 Điều 107 của Luật này.
Điều 51. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Tiến hành kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm
thuốc theo quy định;
c) Chứng nhận kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã kiểm nghiệm;
d) Nhập khẩu, mua hóa chất, chất chuẩn, mẫu thuốc,
mẫu nguyên liệu làm thuốc phục vụ cho hoạt động kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc của cơ sở.
2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm
a, b, d, đ, e, g, h, i, m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này[84];
b) Bảo đảm trung thực, khách quan trong kiểm
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với
mẫu thuốc, mẫu nguyên liệu làm thuốc đã kiểm nghiệm.
Điều 52. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng
1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Tiến hành hoạt động thử thuốc trên lâm sàng
theo quy định;
c) Nhập khẩu, mua hóa chất, chất chuẩn, mẫu thuốc
phục vụ cho hoạt động thử thuốc trên lâm sàng;
d) Sử dụng kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm
sàng theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng.
2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm
a, b, c, d, e, g, h, i, m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này[85];
b) Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng;
c) Chịu trách nhiệm về sự an toàn của người tham
gia thử thuốc trên lâm sàng và bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử thuốc
trên lâm sàng nếu rủi ro xảy ra do lỗi của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm trung thực, khách quan trong thử thuốc
trên lâm sàng;
đ) Độc lập về kinh tế, tổ chức nhân sự đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng.
Điều 53. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc
1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh
học của thuốc có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Tiến hành giai đoạn nghiên cứu trên lâm sàng
và giai đoạn phân tích dịch sinh học trong thử tương đương sinh học của thuốc.
Trường hợp chỉ tiến hành giai đoạn phân tích dịch
sinh học thì được ký hợp đồng hoặc liên kết với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng
đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng để thực hiện giai đoạn nghiên cứu
trên lâm sàng trong thử tương đương sinh học của thuốc;
c) Tiến hành hoạt động nghiên cứu thử tương
đương sinh học của thuốc theo quy định;
d) Nhập khẩu, mua hóa chất, chất chuẩn, mẫu thuốc
phục vụ cho hoạt động thử tương đương sinh học của thuốc;
đ) Sử dụng kết quả nghiên cứu thử tương đương
sinh học của thuốc theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuốc thử
tương đương sinh học.
2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh
học của thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm quy định tại các điểm
a, b, c, d, e, g, h, i, m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này[86];
b) Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu thử
tương đương sinh học của thuốc đối với mẫu thuốc đã thử;
c) Chịu trách nhiệm về sự an toàn của người tham
gia thử tương đương sinh học và bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử
tương đương sinh học nếu rủi ro xảy ra do lỗi của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử
tương đương sinh học của thuốc theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm trung thực, khách quan trong thử
tương đương sinh học của thuốc;
đ) Độc lập về kinh tế, tổ chức nhân sự đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học.
Điều 53a. Quyền và trách
nhiệm của cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước ngoài[87]
1. Cơ sở kinh doanh dược quy định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 Điều 32 của Luật này có vốn đầu
tư nước ngoài có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm
b, c và d khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Quyền tương ứng với loại hình cơ sở kinh doanh
dược quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43,
các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 44, các điểm
b, c và d khoản 1 Điều 51, các điểm b, c và d khoản 1 Điều
52, các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và các quyền
sau đây:
a) Bán buôn, giao nhận, vận chuyển thuốc, nguyên
liệu làm thuốc do chính cơ sở sản xuất hoặc đặt gia công hoặc chuyển giao công
nghệ tại Việt Nam cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế
khác; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của
Nhà nước; tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu,
giảng dạy liên quan đến dược; cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này; cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư sản xuất thuốc nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược để sản xuất thử và đánh giá quy trình sản xuất thuốc.
Trường hợp bán thuốc kê đơn, cơ sở sản xuất thuốc
được bán thuốc kể từ ngày Bộ Y tế tiếp nhận hồ sơ công bố, công bố lại giá bán
buôn thuốc dự kiến;
b) Giao nhận, vận chuyển thuốc trong chương
trình tài trợ, viện trợ, viện trợ nhân đạo, phòng, chống dịch bệnh đến các cơ sở
y tế nhận tài trợ.
3. Cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và các quyền
sau đây:
a) Bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc do
chính cơ sở nhập khẩu cho cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp
bán thuốc kê đơn, cơ sở nhập khẩu thuốc được bán thuốc kể từ ngày Bộ Y tế tiếp
nhận hồ sơ công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến;
b) Mua lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc do chính
cơ sở chuyển giao công nghệ tại Việt Nam; bán thuốc, nguyên liệu làm thuốc do
chính cơ sở đặt gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam cho cơ sở bán buôn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc theo đúng phạm
vi nêu trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để cung cấp cho cơ sở
sản xuất thuốc do chính cơ sở đặt gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
theo hợp đồng gia công, hợp đồng chuyển giao công nghệ;
d) Giao nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm
thuốc do cơ sở nhập khẩu, đặt gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam từ
kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc của cơ sở đến cơ sở bán buôn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
đ) Giao thuốc, vận chuyển thuốc trong chương
trình tài trợ, viện trợ, viện trợ nhân đạo, phòng, chống dịch bệnh đến các cơ sở
y tế nhận tài trợ;
e) Vận chuyển nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập
khẩu từ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc của cơ sở đến cơ sở sản xuất thuốc
do chính cơ sở đặt gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theo hợp đồng
gia công, hợp đồng chuyển giao công nghệ; vận chuyển thuốc sử dụng trong thử
nghiệm lâm sàng do chính cơ sở tài trợ và nhập khẩu tới cơ sở nhận thử thuốc
trên lâm sàng.
4. Cơ sở kinh doanh dược quy định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 Điều 32 có vốn đầu tư nước ngoài
có trách nhiệm tương ứng với từng loại hình cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 42, khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 44, khoản 2 Điều 51, khoản 2 Điều 52, khoản 2 Điều 53 của Luật này
và không được thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao gồm:
a) Bán, giao nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Nhận bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
không phải do chính cơ sở nhập khẩu hoặc sản xuất, đặt gia công, chuyển giao
công nghệ tại Việt Nam;
c) Nhận đơn đặt hàng, nhận thanh toán thuốc,
nguyên liệu làm thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ, cá nhân, tổ
chức không phải là cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Xác định, áp đặt giá bán thuốc, nguyên liệu
làm thuốc do cơ sở kinh doanh dược khác phân phối, trừ trường hợp thực hiện các
quy định về quản lý giá thuốc tại Luật này;
đ) Quyết định chiến lược phân phối, chính sách
kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở kinh doanh dược khác phân phối;
e) Xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam;
g) Hỗ trợ tài chính dưới mọi hình thức cho tổ chức,
cá nhân trực tiếp mua thuốc, nguyên liệu làm thuốc của cơ sở nhằm mục đích thao
túng việc phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu.
5. Cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước
ngoài không được thực hiện hoạt động bán lẻ thuốc, bán buôn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Chương V
ĐĂNG KÝ, LƯU HÀNH, THU HỒI
THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Mục 1. ĐĂNG KÝ THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Điều 54. Đối tượng và yêu cầu
đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Thuốc phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt
Nam, trừ trường hợp sau đây:
a) Thuốc pha chế theo đơn tại nhà thuốc quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 47; thuốc sản xuất, pha chế tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 85 của Luật này;
b)[88]
Thuốc được nhập khẩu quy định tại khoản 2 và khoản 5a Điều
60 của Luật này;
c) Thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.
2. Nguyên liệu làm thuốc phải đăng ký trước khi
lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây:
a) Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất
thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
b) Nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu theo quy
định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này.
3. Cơ sở được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc trong trường hợp sau đây:
a) Cơ sở có hoạt động sản xuất, bán buôn, xuất
khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam;
b) Cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc
của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
4. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả;
b) Được sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này;
c) Được sản xuất theo quy trình sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Điều 102 và Điều 103 của Luật này.
5. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu
khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
tại nước ngoài phải được đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt sản xuất theo một
trong các hình thức sau đây:
a) Thẩm định hồ sơ liên quan đến điều kiện sản
xuất;
b) Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả
thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với yêu cầu đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký lưu
hành đối với dược liệu, tá dược, vỏ nang và khoản 5 Điều này.
Điều 55. Hình thức đăng ký
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được đăng ký
theo một trong các hình thức sau đây:
a) Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
b) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên
liệu làm thuốc;
c) Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
2. Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được cấp giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
b)[89]
Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng có thay đổi, bổ
sung về dược chất, dược liệu; hàm lượng, nồng độ, khối lượng dược chất hoặc dược
liệu trong một đơn vị liều; dạng bào chế; cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi,
bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng;
c)[90]
Nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng
có thay đổi, bổ sung về cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở
đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng.
3. Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã được cấp tại Việt Nam có các thay đổi trong thời hạn
hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên
liệu làm thuốc khi giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực bao gồm cả thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng ký gia
hạn.
Điều 56.
Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, thời hạn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng
ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc[91]
1. Bộ Y tế cấp, gia hạn, thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định
hồ sơ, tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 9 Điều này.
2. Bộ Y tế công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế thông tin sau đây:
a) Thông tin về cấp, gia hạn,
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Trường hợp quy định tại điểm
c khoản 8 Điều này;
c) Thuốc không kê đơn sau khi
được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm:
a) Hồ sơ hành chính bao gồm đơn
đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Giấy phép
thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở
kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc
của Việt Nam; Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm còn thời hạn hiệu
lực đối với thuốc nhập khẩu; mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; thông tin về thuốc và tài liệu khác về kinh doanh và lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp để đáp ứng nhu cầu
phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định
của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Giấy chứng nhận sản phẩm dược
phẩm có thể được thay thế bằng tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền cấp,
trong đó xác nhận thuốc được phép lưu hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện
đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và điều kiện cấp phép;
b) Hồ sơ kỹ thuật chứng minh thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật
này; đối với thuốc mới, sinh phẩm tham chiếu, vắc xin phải có thêm hồ sơ
lâm sàng chứng minh đạt an toàn, hiệu quả; đối với sinh phẩm tương tự phải có
thêm hồ sơ chứng minh tương tự về chất lượng, an toàn, hiệu quả so với một sinh
phẩm tham chiếu; đối với thuốc có yêu cầu thử tương đương sinh học phải có thêm
báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc; trường
hợp cơ sở đăng ký có đề nghị được áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định
hồ sơ đăng ký thuốc phải có thêm tài liệu về kết quả thẩm định của cơ quan quản
lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý về dược được Bộ Y tế công nhận trên
cơ sở phân loại của Tổ chức Y tế thế giới.
Đối với thuốc mới (trừ vắc xin)
sản xuất trong nước có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh
truyền nhiễm và có cùng hoạt chất, dạng bào chế, đường dùng, chỉ định với thuốc
đã được cấp phép lưu hành hoặc cấp phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hoặc
cấp phép lưu hành, sử dụng có điều kiện bởi một trong
các cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý về dược được Bộ Y
tế công nhận trên cơ sở phân loại của Tổ chức Y tế thế giới được miễn nộp hồ sơ
lâm sàng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc;
c) Mẫu nhãn thực tế của thuốc, nguyên liệu làm
thuốc lưu hành tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc nhập khẩu.
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm
còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc nhập khẩu;
c) Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá
trình lưu hành.
5. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Hồ sơ kỹ thuật đối với nội dung thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
6. Thời hạn cấp, gia hạn hoặc thay đổi, bổ sung
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được quy định như sau:
a) Không quá 12 tháng kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại
điểm b và điểm e khoản này;
b) Không quá 09 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều này đối với trường hợp có đề nghị áp dụng hình thức
tham chiếu kết quả thẩm định;
c) Không quá 03 tháng kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Không quá 03 tháng kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này, trừ trường hợp quy định tại
điểm đ khoản này;
đ) Không quá 20 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đối với trường hợp thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nội dung thay đổi, bổ
sung không ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc;
e) Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đối với hồ sơ đăng ký lưu hành
của thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm
A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền
nhiễm đã được cấp phép lưu hành hoặc cấp phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp
hoặc cấp phép lưu hành, sử dụng có điều kiện bởi một trong các cơ quan quản lý
dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý về dược được Bộ Y tế công nhận trên cơ
sở phân loại của Tổ chức Y tế thế giới.
7. Bộ Y tế cấp,
gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này; trường hợp không cấp, gia hạn,
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp thuốc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành nhưng không lưu hành trên thị trường trong thời hạn 05 năm kể
từ ngày giấy đăng ký lưu hành thuốc có hiệu lực thì không tiếp tục gia hạn hiệu
lực giấy đăng ký lưu hành thuốc, trừ thuốc hiếm và thuốc có không quá 03 thuốc
của 03 hãng sản xuất có cùng dược chất, dược liệu, dạng bào chế, hàm lượng hoặc nồng độ dược chất, khối lượng dược liệu trong một
đơn vị liều đã được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mà giấy đăng ký lưu hành
thuốc đó còn thời hạn hiệu lực.
8. Thời hạn hiệu lực của giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được quy định như sau:
a) Thời hạn hiệu lực của giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc là 05 năm kể từ ngày cấp hoặc gia
hạn, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Thời hạn hiệu lực của giấy
đăng ký lưu hành thuốc là 03 năm kể từ ngày cấp hoặc gia hạn đối với thuốc có
yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả;
c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc khi hết thời hạn hiệu lực mà đã được Bộ Y tế tiếp nhận hồ
sơ gia hạn theo quy định thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi được gia hạn hoặc
khi Bộ Y tế có văn bản thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do phát hiện thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng hoặc nghi ngờ giả mạo
tài liệu pháp lý.
9. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
chi tiết hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này và quy định nội
dung sau đây:
a) Thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Trường hợp hồ sơ gia hạn,
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc không yêu
cầu thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở đánh giá nguy cơ liên quan đến chất lượng, an
toàn, hiệu quả của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Việc cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc đối với thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng,
chống bệnh truyền nhiễm trên cơ sở thừa nhận kết quả cấp phép bởi một trong các cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý
về dược được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại của Tổ chức Y tế thế giới
mà không phải thẩm định hồ sơ kỹ thuật và không phải đánh giá việc đáp ứng Thực
hành tốt sản xuất.
Điều 57. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
các quyền sau đây:
a) Được hướng dẫn về đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; được biết tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và các thông tin khác liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau khi được cấp
giấy đăng ký lưu hành;
b) Đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc do cơ sở đăng ký.
2. Cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
các trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo cho cơ quan quản lý trong trường hợp
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam bị thu
hồi ở bất kỳ nước nào trên thế giới; ngừng sản xuất, ngừng cung cấp hoặc nguy
cơ và tình trạng thiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thay đổi cơ sở đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc trong thời gian giấy đăng ký lưu hành còn thời hạn hiệu lực;
b) Lưu trữ đủ hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và cung cấp hồ sơ cho cơ quan quản lý có thẩm quyền khi có yêu cầu;
c) Thực hiện các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá
cơ sở sản xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Điều 58. Thu hồi giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc bị thu hồi do vi phạm ở mức độ 1;
b) Trong thời hạn 60 tháng có 02 lô thuốc bị thu
hồi bắt buộc do vi phạm ở mức độ 2 hoặc 03 lô thuốc trở lên vi phạm chất lượng;
c) Thuốc nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài thu hồi Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm mà giấy đó là căn cứ để Bộ
Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam;
d) Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc được cấp dựa trên hồ sơ giả mạo;
đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất
không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký;
e) Dược chất, dược liệu hoặc thuốc có chứa dược
chất, dược liệu được Tổ chức Y tế Thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền của
Việt Nam hoặc nước xuất xứ của thuốc khuyến cáo không an toàn, hiệu quả cho người
sử dụng;
g) Cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc tại Việt Nam.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hồ
sơ, thủ tục thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Mục 2. LƯU HÀNH THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Điều 59. Quy định về lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu
hành trên thị trường bao gồm:
a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành;
b)[92] Thuốc, nguyên
liệu làm thuốc nhập khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và
5a Điều 60 của Luật này;
c) Thuốc quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 47, khoản 1 và khoản 2 Điều 70, khoản 3 Điều 85 của Luật này;
d) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong
nước được phép tiếp tục lưu hành đến hết hạn dùng trong trường hợp được sản xuất
trước ngày giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực;
đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu được
phép tiếp tục lưu hành đến hết hạn dùng trong trường hợp được giao hàng tại cảng
đi của nước xuất khẩu trước ngày giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực;
e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong
nước hoặc thuốc nhập khẩu trước ngày giấy đăng ký lưu hành bị thu hồi theo quy
định tại Điều 58 của Luật này, trừ trường hợp thuốc,
nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi theo quy định tại Điều 62 của
Luật này.
2. Thuốc lưu hành trên thị trường phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng và bảo đảm về an
toàn, hiệu quả;
b) Đáp ứng yêu cầu về nhãn thuốc quy định tại Điều 61 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
c) Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng
yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc.
3. Nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng để sản xuất thuốc
và bảo đảm về an toàn, hiệu quả;
b) Đáp ứng yêu cầu về nhãn thuốc theo quy định tại
Điều 61 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
c) Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng
yêu cầu bảo đảm chất lượng nguyên liệu làm thuốc.
Điều 60. Thuốc, nguyên liệu
làm thuốc được nhập khẩu, xuất khẩu
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã
có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc là dược chất để
sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại
Việt Nam được nhập khẩu mà không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu, trừ
thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại
Việt Nam được cấp phép nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi
trong giấy phép nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Có chứa dược chất chưa có giấy đăng ký lưu
hành thuốc hoặc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ
cho nhu cầu điều trị;
b) Có chứa dược liệu lần đầu sử dụng làm thuốc tại
Việt Nam hoặc đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ
cho nhu cầu điều trị;
c) Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an
ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, nhu cầu điều
trị đặc biệt;
d) Thuốc hiếm;
đ) Thuốc có cùng tên thương mại, thành phần hoạt
chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế với biệt dược gốc có giấy đăng ký
lưu hành thuốc tại Việt Nam, được sản xuất bởi chính nhà sản xuất biệt dược gốc
hoặc bởi nhà sản xuất được ủy quyền, có giá thấp hơn so với thuốc biệt dược gốc
lưu hành tại Việt Nam theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế;
e) Phục vụ cho chương trình y tế của Nhà nước;
g) Viện trợ, viện trợ nhân đạo;
h)[93]
Thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm
nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;
i)[94]
Các trường hợp khác không vì mục đích thương mại, bao gồm cả trường hợp thuốc
do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhập khẩu để phục vụ nhu cầu điều trị đặc biệt
cho người bệnh của cơ sở.
3.[95]
Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được cấp phép
nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu
trong trường hợp sau đây:
a) Để làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu
thuốc, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;
b) Để sản xuất thuốc xuất khẩu, bán thành phẩm
thuốc xuất khẩu, thuốc phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, thuốc đáp ứng nhu cầu
phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định
của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai, thảm họa; sản xuất, pha chế để phục vụ nhu cầu điều trị tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
4. Thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện
việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu và chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu không quá số
lượng được ghi trong giấy phép.
Tùy từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội,
Chính phủ quy định các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát nhập khẩu.
5. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép xuất
khẩu không cần giấy phép của Bộ Y tế, trừ dược liệu thuộc danh mục loài,
chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát, thuốc phải kiểm
soát đặc biệt, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây
nghiện, tiền chất dùng làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc chất phóng
xạ theo danh mục do Chính phủ ban hành.
5a.[96]
Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam sử dụng cho thử nghiệm
thuốc trên lâm sàng được nhập khẩu mà không cần cấp phép nhập khẩu với số lượng,
chủng loại theo đúng thông tin được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Y tế trên cơ sở thuyết minh đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đã được
Bộ Y tế phê duyệt, trừ thuốc quy định tại khoản 4 Điều này.
5b.[97]
Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sử dụng dược chất, dược liệu để sản
xuất thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều
trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp
luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với dược chất, dược liệu đã được cấp
phép nhập khẩu để sử dụng cho mục đích khác.
6. Bộ Y tế có trách nhiệm công bố thông tin liên
quan đến thuốc được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 2 Điều này bao gồm nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, số lượng, tên thuốc và số
giấy phép nhập khẩu; số lượng giấy đăng ký lưu hành thuốc đối với mỗi hoạt chất.
6a.[98]
Bộ Tài chính có trách nhiệm định kỳ chia sẻ thông tin với Bộ Y tế về số liệu
các thuốc phải kiểm soát đặc biệt đã thông quan xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định
của Chính phủ.
7.[99]
Chính phủ quy định các nội dung sau đây:
a) Tiêu chí, hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp, thu
hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm
nhập khẩu, cấm sản xuất;
b) Nhập khẩu dược liệu, tá dược, vỏ nang, bao bì
tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
c) Biểu mẫu công bố phục vụ việc nhập khẩu thuốc
quy định tại khoản 5a và hồ sơ, thủ tục, thời gian giải quyết việc chuyển đổi mục
đích sử dụng nguyên liệu quy định tại khoản 5b Điều này;
d) Việc điều chuyển thuốc quy định tại điểm c
khoản 2 Điều này; việc cung cấp thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhập khẩu
phục vụ nhu cầu điều trị đặc biệt quy định tại điểm i khoản 2 Điều này cho cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh khác.
Điều 61. Nhãn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường
1. Nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu
hành trên thị trường phải thể hiện các nội dung sau đây:
a) Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Dạng bào chế, trừ nguyên liệu làm thuốc;
c) Thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng
dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhãn của thuốc cổ truyền
thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và của thuốc gia truyền được phép không thể
hiện một số thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu và phải có
dòng chữ “Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất
thuốc là bí mật gia truyền”;
d) Quy cách đóng gói;
đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
e) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu đối với thuốc,
nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu;
g) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập
khẩu, số lô sản xuất, ngày sản xuất;
h) Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
i) Điều kiện bảo quản và thông tin cần thiết
khác theo quy định.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không
thể tách rời của nhãn thuốc và có đầy đủ thông tin quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, h và i khoản 1 Điều này và được thể hiện bằng tiếng Việt, trừ
trường hợp thông tin không thể dịch ra tiếng Việt hoặc dịch ra tiếng Việt không
có nghĩa.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc ghi
nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc; quyết định việc
thay đổi hạn dùng của thuốc đã ghi trên nhãn thuốc trong trường hợp vì lý do quốc
phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.
Mục 3. THU HỒI THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Điều 62. Các trường hợp thu
hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Thuốc bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Không thuộc trường hợp được phép lưu hành quy
định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này;
b) Giấy đăng ký lưu hành thuốc bị thu hồi
trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1
Điều 58 của Luật này;
c) Không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 54 hoặc khoản 2 Điều 59 của Luật này;
d) Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc
sản xuất từ nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng;
đ) Có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về thuốc không đạt yêu cầu về an toàn, hiệu quả;
e) Thuốc không có bằng chứng đã được kiểm tra chất
lượng trong quá trình sản xuất và trước khi xuất xưởng;
g) Có thông báo thu hồi thuốc của cơ quan quản
lý về dược của nước ngoài.
2. Nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường
bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Nguyên liệu làm thuốc bị sử dụng sai mục
đích;
b) Giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm
thuốc bị thu hồi trong trường hợp quy định tại các điểm d,
đ và e khoản 1 Điều 58 của Luật này;
c) Không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 54 hoặc khoản 3 Điều 59 của Luật này;
d) Nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất
lượng để sản xuất thuốc; nguyên liệu làm thuốc không đúng xuất xứ đã đăng ký
lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu;
đ) Nguyên liệu làm thuốc không có bằng chứng đã
được kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất và trước khi xuất xưởng;
e) Có thông báo thu hồi nguyên liệu làm thuốc của
cơ quan quản lý về dược của nước ngoài.
3.[100]
Chính phủ quy định chi tiết việc thu hồi nguyên liệu làm thuốc và quy định việc
xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi.
Điều 63. Hình thức thu hồi,
mức độ vi phạm, phạm vi và thời gian thu hồi và xử lý thuốc bị thu hồi
1. Hình thức thu hồi thuốc bao gồm:
a) Thu hồi tự nguyện là thu hồi do cơ sở đăng ký
thuốc, cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thuốc tự nguyện
thực hiện;
b) Thu hồi bắt buộc là thu hồi theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thu hồi quy định tại Điều 62 của Luật này.
2. Mức độ vi phạm của thuốc bao gồm:
a) Mức độ 1 là mức độ mà thuốc có nguy cơ gây tổn
hại nghiêm trọng đối với sức khỏe hoặc ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng;
b) Mức độ 2 là mức độ mà thuốc có bằng chứng
không bảo đảm đầy đủ hiệu quả điều trị hoặc có nguy cơ không an toàn cho người
sử dụng nhưng chưa đến mức gây tổn hại nghiêm trọng đối với sức khỏe hoặc chưa ảnh
hưởng đến tính mạng của người sử dụng;
c) Mức độ 3 là mức độ không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a và điểm b khoản này mà do các nguyên nhân khác nhưng không
ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn khi sử dụng.
3. Phạm vi và thời gian yêu cầu thu hồi thuốc được
thực hiện như sau:
a) Thu hồi ở tất cả cơ sở kinh doanh dược, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng trong trường hợp thuốc vi phạm ở mức độ
1. Việc thu hồi phải hoàn thành trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có quyết định
thu hồi;
b) Thu hồi ở tất cả cơ sở kinh doanh dược, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng trong trường hợp thuốc vi phạm ở mức độ
2. Việc thu hồi phải hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định
thu hồi;
c) Thu hồi ở tất cả cơ sở kinh doanh dược trong
trường hợp thuốc vi phạm ở mức độ 3. Việc thu hồi phải hoàn thành trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
d) Trường hợp việc thu hồi thuốc vi phạm ở mức độ
1 và việc thu hồi thuốc vượt quá khả năng thu hồi của cơ sở sản xuất thuốc
trong nước, cơ sở nhập khẩu, cơ sở ủy thác nhập khẩu thuốc hoặc quá thời hạn
thu hồi mà cơ sở sản xuất thuốc trong nước, cơ sở nhập khẩu, cơ sở ủy thác nhập
khẩu thuốc không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định
của pháp luật.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức
cưỡng chế thu hồi thuốc; cơ sở sản xuất thuốc trong nước, cơ sở nhập khẩu, cơ sở
ủy thác nhập khẩu thuốc có trách nhiệm thanh toán chi phí cho việc thu hồi và xử
lý thuốc bị thu hồi.
4. Xử lý thuốc bị thu hồi được thực hiện như
sau:
a) Thuốc bị thu hồi theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều này phải bị tiêu hủy;
b) Thuốc bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều này được phép khắc phục, tái xuất hoặc tiêu hủy trong trường hợp không
thể khắc phục được.
Điều 64. Trách nhiệm thu hồi
thuốc
1. Cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc
trong nước, cơ sở có pha chế, chế biến, bào chế thuốc, cơ sở nhập khẩu, cơ sở ủy
thác nhập khẩu thuốc có thuốc bị thu hồi có các trách nhiệm sau đây:
a) Ngừng kinh doanh thuốc bị thu hồi;
b) Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân có
liên quan công bố thông tin về thuốc bị thu hồi và tổ chức thu hồi, tiếp nhận
thuốc bị thu hồi;
c) Xử lý thuốc bị thu hồi;
d) Chi trả chi phí cho việc thu hồi, xử lý thuốc
bị thu hồi, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
đ)[101]
Báo cáo việc thu hồi thuốc và kết quả thu hồi thuốc về Bộ Y tế, đồng thời gửi Sở
Y tế trong trường hợp Sở Y tế ra quyết định thu hồi;
e)[102]
Báo cáo Bộ Y tế về việc thu hồi thuốc tự nguyện.
2.[103]
Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở bán lẻ thuốc, cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc có trách nhiệm sau đây:
a) Ngừng kinh doanh, cung cấp, cấp phát thuốc bị
thu hồi;
b) Thông báo và tổ chức thu hồi, tiếp nhận thuốc
bị thu hồi;
c) Trả thuốc bị thu hồi cho cơ sở đã cung cấp
thuốc;
d) Chi trả chi phí cho việc thu hồi, xử lý thuốc
bị thu hồi và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp
có lỗi.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng
thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Ngừng việc kê đơn, bán, cấp phát và sử dụng
thuốc bị thu hồi;
b) Trả lại thuốc bị thu hồi cho cơ sở cung ứng
thuốc.
4. Bộ Y tế có các trách nhiệm sau đây:
a)[104]
Quyết định việc thu hồi, xử lý thuốc thu hồi trên phạm vi toàn quốc theo mức độ
vi phạm về chất lượng, an toàn, hiệu quả; cập nhật thông tin về thuốc vi phạm,
việc xử lý thuốc vi phạm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và hệ thống
thông tin về dược trong cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế;
b)[105]
Xác định lại mức độ vi phạm và yêu cầu cơ sở kinh doanh dược điều chỉnh phạm vi
và thời gian thu hồi phù hợp với mức độ vi phạm đã được xác định lại theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 63 của Luật này trong thời hạn
24 giờ kể từ khi tiếp nhận báo cáo về việc thu hồi thuốc tự nguyện của cơ sở
kinh doanh dược;
c) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức và thực hiện
thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc; xử lý cơ sở vi phạm theo quy định của
pháp luật;
d) Công bố thông tin về thuốc bị thu hồi trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt
Nam đối với trường hợp thu hồi thuốc vi phạm ở mức độ 1 ngay sau khi có quyết định
thu hồi thuốc.
4a.[106]
Sở Y tế có các trách nhiệm sau đây:
a) Quyết định thu hồi thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này theo mức độ vi phạm về chất lượng,
an toàn, hiệu quả, đồng thời báo cáo Bộ Y tế việc thu hồi thuốc; cập nhật thông
tin về thuốc vi phạm, việc xử lý thuốc vi phạm trên Cổng thông tin điện tử của
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và hệ thống thông tin về dược trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế;
b) Ra thông báo đình chỉ lưu hành và thu hồi thuốc
trên địa bàn theo quyết định thu hồi thuốc của Bộ Y tế;
c) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức, thực hiện
thu hồi thuốc trên địa bàn và xử lý cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam có trách nhiệm công bố thông tin về thu hồi thuốc vi phạm ở mức độ 1 và
không thu phí.
Điều 65. Thẩm quyền quyết định
thu hồi thuốc, thủ tục thu hồi thuốc[107]
1. Bộ Y tế quyết định thu hồi bắt buộc đối với
thuốc trên phạm vi toàn quốc trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc vi phạm mức độ 1;
b) Thuốc vi phạm mức độ 2 hoặc mức
độ 3 do lỗi của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu;
c) Thuốc bị thu hồi trên địa bàn
thuộc 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
2. Sở Y tế quyết định thu hồi
thuốc trong trường hợp thu hồi bắt buộc đối với thuốc vi phạm mức độ 2 hoặc mức độ 3 được phát hiện trên địa bàn, đồng thời
báo cáo về Bộ Y tế.
3. Thời gian ban hành quyết định
thu hồi thuốc không quá 24 giờ kể từ khi có kết luận thuốc thuộc trường hợp phải
thu hồi và mức độ vi phạm của thuốc.
4. Trường hợp cần có thêm thông
tin để làm căn cứ xác định mức độ vi phạm của thuốc, trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi nhận được báo cáo của Sở Y tế hoặc của cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc của Nhà nước, Bộ Y tế có văn bản yêu cầu bổ sung thông tin.
5. Người đứng đầu cơ sở đăng ký
thuốc, cơ sở sản xuất thuốc trong nước, cơ sở nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu
thuốc quyết định thu hồi thuốc tự nguyện và báo cáo Bộ Y tế trong thời hạn 24
giờ kể từ khi ban hành quyết định thu hồi.
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi
tiết việc kết luận thuốc thuộc trường hợp phải thu hồi, mức độ vi phạm của thuốc,
thủ tục thu hồi thuốc và việc xử lý thuốc bị thu hồi.
Chương VI
DƯỢC LIỆU VÀ THUỐC CỔ
TRUYỀN
Mục 1. DƯỢC LIỆU
Điều 66. Nuôi trồng, thu
hái, khai thác, chế biến dược liệu
1. Việc nuôi trồng, thu hái dược liệu tuân thủ
Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu.
2. Việc khai thác, chế biến dược liệu tự nhiên
phải bảo đảm đúng chủng loại, quy cách, quy trình, thời điểm, phương pháp chế
biến và cách bảo quản của từng dược liệu.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định lộ trình áp dụng
Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và ban hành các nguyên tắc, tiêu
chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -
xã hội.
Điều 67. Bảo quản dược liệu
1. Việc bảo quản dược liệu phải tuân thủ Thực
hành tốt về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Dược liệu lưu hành trên thị trường phải được
đóng gói bằng bao bì đạt tiêu chuẩn và được ghi nhãn theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
Điều 68. Chất lượng của dược
liệu
1. Dược liệu phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, có
nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Khi đưa vào sản xuất, chế biến, bào chế thuốc, mức
tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản, giới hạn kim loại nặng, giới
hạn vi sinh vật, giới hạn độc tính của dược liệu không được vượt mức quy định.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến,
cung ứng dược liệu phải công bố tiêu chuẩn dược liệu theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong trường hợp dược liệu chưa có giấy
đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng của dược liệu;
báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về dược về số lượng của dược liệu được nhập
khẩu để kinh doanh và sử dụng để pha chế, chế biến, sản xuất thuốc.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. THUỐC CỔ TRUYỀN
Điều 69. Kinh doanh thuốc cổ
truyền
1. Việc kinh doanh thuốc cổ truyền được áp dụng
thực hiện theo quy định tại Chương IV của Luật này.
2. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền lưu hành toàn
quốc, cơ sở bán lẻ thuốc cổ truyền phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải có địa điểm,
nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
hệ thống phụ trợ, trang thiết bị, máy móc sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản thuốc,
hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự tuân thủ
Thực hành tốt sản xuất thuốc đối với thuốc cổ truyền;
b) Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền phải tuân thủ quy định về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết
bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người
phụ trách về chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 1 Điều 13 của
Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp với
chuyên môn của người hành nghề, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền
lưu hành toàn quốc có thể đồng thời là người phụ trách về bảo đảm chất lượng
thuốc của cơ sở sản xuất;
d) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
người phụ trách về bảo đảm chất lượng thuốc của hợp tác xã, hộ kinh doanh sản
xuất thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản 1 Điều 13 của Luật này và có
02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp với chuyên môn của người
hành nghề, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13
của Luật này. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của hợp tác xã, hộ
kinh doanh sản xuất thuốc cổ truyền có thể đồng thời là người phụ trách về bảo
đảm chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất;
đ) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán lẻ thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 18 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc kinh doanh
thuốc cổ truyền và quản lý thuốc cổ truyền nhập khẩu vào Việt Nam.
Điều 70. Cung ứng, chế biến,
bào chế và sử dụng thuốc cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
được chế biến, bào chế, cân (bốc) thuốc cổ truyền theo bài thuốc, đơn thuốc để
sử dụng và bán lẻ theo đơn tại chính cơ sở đó.
2. Thuốc cổ truyền do bệnh viện có chức năng
khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến tỉnh trở lên chế biến,
bào chế được bán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền khác trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương để điều trị cho bệnh nhân tại cơ sở đó.
3. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
chế biến, bào chế thuốc cổ truyền phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn,
hiệu quả của các loại thuốc do chính cơ sở chế biến, bào chế.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định điều kiện chế biến,
bào chế và quản lý thuốc cổ truyền quy định tại Điều này.
Điều 71. Đăng ký, lưu hành,
thu hồi thuốc cổ truyền
1. Thuốc cổ truyền lưu hành trên thị trường phải
thực hiện việc đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc theo quy định tại Chương V của
Luật này, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền được quy định như sau:
a) Không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối
với việc cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền;
b) Không quá 12 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối
với việc cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền đối với thuốc cổ truyền phải
thử lâm sàng;
c) Không quá 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối
với việc gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền;
d) Trường hợp không cấp, gia hạn, thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo quy định của Luật này thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thuốc cổ truyền được cân (bốc) theo bài thuốc,
đơn thuốc được chế biến, bào chế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật này không phải
đăng ký lưu hành. Người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm thu hồi thuốc theo quy
định khi phát hiện thuốc không bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả.
Điều 72. Thử thuốc cổ truyền
trên lâm sàng trước khi đăng ký lưu hành
1. Thuốc cổ truyền được miễn thử, miễn một số
giai đoạn thử lâm sàng hoặc phải thử lâm sàng đầy đủ các giai đoạn.
2. Thuốc cổ truyền được miễn thử lâm sàng trong
trường hợp sau đây:
a) Thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận;
b) Thuốc cổ truyền đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành trước ngày Luật này có hiệu lực, trừ thuốc có đề nghị phải thử lâm sàng của
Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí cụ thể để
xác định trường hợp miễn một số giai đoạn thử thuốc cổ truyền trên lâm sàng hoặc
phải thử lâm sàng đầy đủ các giai đoạn tại Việt Nam.
Điều 73. Chất lượng thuốc cổ
truyền
1. Thuốc cổ truyền được cân (bốc) theo bài thuốc,
đơn thuốc, được bào chế, chế biến trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật này phải bảo đảm chất
lượng do Bộ Y tế quy định.
2. Thuốc cổ truyền lưu hành toàn quốc phải bảo đảm
chất lượng theo quy định tại Điều 102 và Điều 103 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc công nhận bài
thuốc cổ truyền, bài thuốc cổ truyền quý hiếm; các bài thuốc, đơn thuốc được sử
dụng để cân (bốc); hướng dẫn về phương pháp chế biến, bào chế hoặc phối ngũ
theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền; hướng dẫn đối với các thuốc cổ
truyền có dạng bào chế hiện đại.
Chương VII
ĐƠN THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC
Điều 74. Đơn thuốc
1. Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát
thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc.
2.[108]
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về đơn thuốc, việc kê đơn thuốc, ứng dụng
công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc, bán thuốc theo đơn và việc liên thông dữ
liệu với hệ thống thông tin về dược trong cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Điều 75. Sử dụng thuốc
1. Sử dụng thuốc trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh,
chữa bệnh.
2. Sử dụng thuốc ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được quy định như sau:
a) Người sử dụng thuốc có quyền lựa chọn cơ sở
bán lẻ thuốc để mua thuốc; thực hiện theo đúng hướng dẫn đã ghi trong đơn thuốc,
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán lẻ
thuốc;
b) Người kê đơn thuốc có trách nhiệm hướng dẫn sử
dụng các thuốc được kê trong đơn và chịu trách nhiệm về đơn thuốc đã kê;
c) Cơ sở bán lẻ thuốc phải hướng dẫn sử dụng thuốc
cho người sử dụng.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập Hội
đồng liên ngành xác định nguyên nhân và đối tượng chịu trách nhiệm trong trường
hợp thuốc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người sử dụng.
Chương VIII
THÔNG TIN THUỐC, CẢNH
GIÁC DƯỢC VÀ QUẢNG CÁO THUỐC
Điều 76. Nội dung và trách
nhiệm thông tin thuốc
1.[109] Thông tin thuốc nhằm
mục đích hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề dược và người sử dụng thuốc.
2. Thông tin thuốc phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ,
chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng được cung cấp
thông tin.
3. Căn cứ để xây dựng nội dung thông tin thuốc
bao gồm các tài liệu sau đây, trừ trường hợp thông tin quy định tại điểm c khoản
5 và điểm a khoản 6 Điều này:
a) Dược thư Quốc gia Việt Nam;
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê
duyệt;
c) Tài liệu, hướng dẫn chuyên môn có liên quan đến
thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.
4. Dược thư Quốc gia Việt Nam là tài liệu chính
thức về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Bộ trưởng Bộ Y tế có
trách nhiệm ban hành và cập nhật Dược thư Quốc gia Việt Nam.
5. Nội dung thông tin thuốc bao gồm:
a)[110]
Thông tin cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành
nghề dược bao gồm tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ
định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc
biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo, an toàn thuốc và các thông tin cần
thiết khác;
b) Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm tên
thuốc, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và những vấn đề
cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc;
c) Thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược
bao gồm thông tin cập nhật về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.
d)[111] Nội dung thông tin
thuốc không được có thông tin, hình ảnh không liên quan trực tiếp đến thuốc hoặc
sử dụng thuốc.
6. Trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc được quy
định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của
thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng
ký thuốc có trách nhiệm cập nhật thông tin thuốc của cơ sở đang lưu hành trên
thị trường cho cơ quan quản lý nhà nước về dược;
b)[112]
Cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc có trách
nhiệm cung cấp thông tin thuốc phù hợp với các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều
này cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng và người hành nghề
dược.
Người của cơ sở kinh doanh dược giới
thiệu thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề dược theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trách
nhiệm cung cấp thông tin thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá
trình khám bệnh, chữa bệnh;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về dược trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm công bố thông tin về chất lượng,
an toàn, hiệu quả của thuốc;
đ)[113]
Tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b và c khoản này chỉ được
cung cấp thông tin đối với thuốc đã được phép lưu hành tại Việt Nam.
7. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thuốc phải
chịu trách nhiệm về những thông tin do mình cung cấp.
Điều 77. Cảnh giác dược
1. Nội dung hoạt động cảnh giác dược bao gồm:
a) Theo dõi, phát hiện, báo cáo thông tin liên
quan đến phản ứng có hại của thuốc, sai sót liên quan đến thuốc, nghi ngờ thuốc
giả, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng và thông tin liên quan đến thuốc
không có hoặc không đạt hiệu quả điều trị;
b) Thu thập, xử lý thông tin quy định tại điểm a
khoản này; đánh giá lợi ích, nguy cơ, kết luận, quản lý rủi ro liên quan đến
thuốc;
c) Công bố kết luận của cơ quan có thẩm quyền về
các vấn đề an toàn của thuốc.
2. Người sử dụng thuốc khi có những dấu hiệu
bất thường trong quá trình sử dụng cần thông báo đến người trực tiếp khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở bán lẻ thuốc nơi đã mua thuốc và đến cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
3. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có các
trách nhiệm sau đây:
a) Chủ động theo dõi, phát hiện có dấu hiệu bất
thường, sai sót liên quan đến thuốc và nghi ngờ về chất lượng, hiệu quả của thuốc
trong quá trình hành nghề;
b) Đánh giá, xử lý và dự phòng khi phát hiện có
dấu hiệu bất thường, sai sót hoặc khi nhận được thông tin từ người sử dụng thuốc
quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền về các
thông tin thu thập được khi thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b
khoản này.
4. Cơ sở bán lẻ thuốc có các trách nhiệm sau
đây:
a) Tư vấn trong phạm vi chuyên môn cho người sử
dụng thuốc về các biện pháp xử lý khi có dấu hiệu bất thường trong quá trình sử
dụng thuốc;
b) Thu thập, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền
các thông tin về dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.
5. Cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở pha chế, chế biến
thuốc, cơ sở đăng ký thuốc có các trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức theo dõi về chất lượng, an toàn, hiệu
quả của thuốc khi đưa ra lưu hành trên thị trường;
b) Báo cáo và cập nhật thông tin cho cơ quan có
thẩm quyền về chất lượng, an toàn, hiệu quả liên quan đến thuốc do cơ sở mình sản
xuất, đăng ký lưu hành, pha chế, chế biến.
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc tạm ngừng
kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản trong trường hợp thuốc có dấu hiệu
không an toàn cho người sử dụng.
Điều 78. Tổ chức hoạt động
thông tin thuốc và cảnh giác dược
1. Cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có trách nhiệm tổ chức hoạt động thông tin thuốc và cảnh giác dược tại
cơ sở.
2.[114]
Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức hệ thống thông tin thuốc và cảnh
giác dược; quy định hình thức, cách thức thông tin thuốc.
3.[115]
(được bãi bỏ)
Điều 79. Quảng cáo thuốc
1. Việc quảng cáo thuốc thực hiện theo đúng nội
dung quảng cáo đã được Bộ Y tế xác nhận và theo quy định của pháp luật về quảng
cáo có liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy xác nhận
nội dung quảng cáo thuốc. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, Bộ Y tế phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
2. Điều kiện đối với thuốc được quảng cáo được
quy định như sau:
a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;
b) Không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng
hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu
lực tại Việt Nam.
3.[116] Chính phủ quy định
chi tiết nội dung quảng cáo thuốc, hồ sơ, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và xác
nhận nội dung quảng cáo thuốc; quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực
hiện, tham gia quảng cáo thuốc.
Chương IX
DƯỢC LÂM SÀNG
Điều 80. Nội dung hoạt động
dược lâm sàng
1. Tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bảo đảm mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an
toàn, hiệu quả.
2. Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng
thuốc.
3. Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng thuốc và cộng
đồng.
4. Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên
môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này.
5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng
thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
6. Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của
thuốc.
7. Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học liên
quan đến sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
Điều 81. Triển khai hoạt động
dược lâm sàng
1. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có hoạt động sử dụng thuốc phải tổ chức và triển khai hoạt động
dược lâm sàng theo nội dung quy định tại Điều 80 của Luật này.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn của nhà
thuốc phải triển khai hoạt động dược lâm sàng theo nội dung quy định
tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 80 của Luật này cụ thể như sau:
a) Tư vấn, cung cấp thông tin về thuốc cho người
mua, người sử dụng thuốc;
b) Tư vấn, trao đổi với người kê đơn trong
trường hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý;
c) Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của
thuốc.
3. Chính phủ quy định việc tổ chức, hoạt
động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm cả cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 82. Quyền và nghĩa
vụ của người làm công tác dược lâm sàng
1. Người làm công tác dược lâm sàng tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được tiếp cận người bệnh, bệnh án và đơn
thuốc để tư vấn cho người kê đơn trong việc sử dụng thuốc;
b) Trao đổi với người hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh để việc kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
c) Được ghi ý kiến chuyên môn về dược lâm
sàng trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc; được phản ánh ý kiến với Hội đồng thuốc
và điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trong trường hợp có ý kiến khác nhau về việc kê đơn, sử dụng thuốc
cho người bệnh;
d) Tham gia hội chẩn chuyên môn, bình bệnh án,
đơn thuốc;
đ) Tham gia xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn;
danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy trình chuyên môn kỹ thuật
liên quan đến thuốc;
e) Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của
thuốc;
g) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
2. Người làm công tác dược lâm sàng tại nhà
thuốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tư vấn, cung cấp thông tin về thuốc cho người
mua, người sử dụng thuốc;
b) Tư vấn, trao đổi với người kê đơn trong
trường hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý;
c) Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của
thuốc;
d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 83. Chính sách của Nhà
nước đối với hoạt động dược lâm sàng
1. Đầu tư cơ sở, vật chất, trang thiết bị và
nhân lực phù hợp cho hoạt động dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Nhà nước; ưu tiên tuyển dụng dược sỹ chuyên khoa dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của Nhà nước.
2. Đầu tư cơ sở, vật chất, trang thiết bị và
nhân lực cho cơ sở đào tạo dược sỹ chuyên khoa dược lâm sàng của Nhà nước; ngân
sách nhà nước hỗ trợ học phí đối với người học chuyên khoa dược lâm sàng.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham
gia đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng, đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho hoạt động dược lâm sàng.
Chương X
QUẢN LÝ THUỐC TRONG CƠ
SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 84. Cung ứng, bảo quản,
cấp phát và sử dụng thuốc
1. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
trách nhiệm bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng phục vụ cho nhu cầu cấp cứu,
khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tổ chức bán thuốc ban đêm
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện trở lên.
2. Việc bảo quản thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh phải tuân thủ các quy định về thực hành tốt trong bảo quản thuốc và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc cấp phát thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh phải thực hiện theo đúng y lệnh hoặc đơn thuốc, ghi rõ tên thuốc, hàm lượng
trên bao bì đựng thuốc và có hướng dẫn cho người sử dụng.
4. Việc sử dụng thuốc phóng xạ chỉ được thực hiện
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thầy thuốc chuyên khoa y học hạt nhân và được
Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định
của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tỷ lệ
hao hụt thuốc và việc thanh toán chi phí hao hụt thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Điều 85. Sản xuất, pha chế
thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
sản xuất, pha chế thuốc để sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chịu
trách nhiệm về chất lượng và việc quản lý các loại thuốc do cơ sở mình sản xuất,
pha chế.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép sản xuất,
pha chế để phục vụ nhu cầu điều trị của cơ sở khi đáp ứng đủ các điều kiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sản xuất, pha chế
thuốc phóng xạ, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
phải thực hiện các biện pháp về an ninh bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên
liệu làm thuốc phóng xạ và được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép tiến
hành công việc bức xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Thuốc sản xuất, pha chế theo quy định tại khoản
này được cung cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
Chương XI
THỬ THUỐC TRÊN LÂM
SÀNG, THỬ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC CỦA THUỐC
Mục 1. THỬ THUỐC TRÊN LÂM
SÀNG
Điều 86. Các giai đoạn thử
thuốc trên lâm sàng
1. Giai đoạn 1 là giai đoạn đầu tiên thử nghiệm
trên người nhằm đánh giá sơ bộ về tính an toàn của thuốc.
2. Giai đoạn 2 là giai đoạn thử nghiệm nhằm xác
định liều tối ưu cho thử nghiệm lâm sàng và chứng minh tính an toàn, hiệu quả của
thuốc bao gồm cả tính sinh miễn dịch của vắc xin thử trên đối tượng đích.
3. Giai đoạn 3 là giai đoạn thử nghiệm được
nghiên cứu trên quy mô lớn nhằm xác định tính ổn định của công thức, tính an
toàn, hiệu quả điều trị ở mức tổng thể của thuốc hoặc để đánh giá hiệu quả bảo
vệ và tính an toàn của vắc xin trên đối tượng đích.
4. Giai đoạn 4 là giai đoạn được tiến hành sau
khi thuốc đã được lưu hành nhằm tiếp tục đánh giá tính an toàn, hiệu quả điều
trị của thuốc và theo dõi hiệu quả bảo vệ của vắc xin sau khi được dùng rộng
rãi trong cộng đồng dân cư theo đúng điều kiện sử dụng.
Điều 87. Thử thuốc trên lâm
sàng để đăng ký lưu hành thuốc
1.[117]
Thử thuốc trên lâm sàng giai đoạn 1, 2 và 3 được thực hiện trước khi đăng ký
lưu hành thuốc, trừ quy định tại khoản 1a Điều này.
1a.[118] Trường hợp để đáp
ứng nhu cầu phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp
luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Bộ trưởng Bộ Y tế
quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc đối với thuốc đang thực hiện thử
lâm sàng nhưng phải tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả, kiểm soát đối tượng, số
lượng và phạm vi sử dụng sau khi cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc khi đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Có kết quả đánh giá giữa kỳ
giai đoạn 3 về an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc hoặc hiệu quả bảo vệ của
vắc xin dựa trên dữ liệu về tính sinh miễn dịch của vắc xin được Hội đồng đạo
đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia chấp thuận;
b) Có ý kiến chấp thuận của Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Thử thuốc trên lâm sàng giai đoạn 4 được thực
hiện sau khi đăng ký lưu hành thuốc theo yêu cầu của cơ quan quản lý về dược có
thẩm quyền.
Điều 88. Yêu cầu đối với
thuốc thử lâm sàng
1. Thuốc thử lâm sàng phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Đã được nghiên cứu ở giai đoạn tiền lâm sàng;
b) Có dạng bào chế ổn định;
c) Đạt tiêu chuẩn chất lượng theo hồ sơ đăng ký
thử lâm sàng.
2. Nhãn thuốc thử lâm sàng phải ghi dòng chữ
“Thuốc dùng cho thử lâm sàng. Cấm dùng cho mục đích khác”.
Điều 89. Thuốc phải thử lâm
sàng, thuốc miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng khi đăng
ký lưu hành thuốc
1. Thuốc phải thử lâm sàng đầy đủ các giai đoạn
trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc mới, trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;
b)[119]
(được bãi bỏ)
c) Vắc xin lần đầu tiên đăng ký lưu hành tại Việt
Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
2. Thuốc được miễn một số giai đoạn thử lâm sàng
trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc mới đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất
một nước trên thế giới nhưng chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về an toàn, hiệu
quả;
b)[120]
(được bãi bỏ)
c) Vắc xin đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất
một nước trên thế giới và có dữ liệu lâm sàng về an toàn, hiệu quả.
3. Thuốc được miễn thử lâm sàng trong trường hợp
sau đây:
a) Thuốc generic;
b) Thuốc mới đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất
một nước trên thế giới và có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về an toàn, hiệu quả, trừ
vắc xin;
c)[121] Thuốc dược liệu đã
được cấp giấy đăng ký lưu hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết yêu cầu về
dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả và tiêu chí để xác định trường hợp
miễn thử, miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam và thuốc
phải yêu cầu thử lâm sàng giai đoạn 4.
Điều 90. Điều kiện của người
tham gia thử thuốc trên lâm sàng
1. Phải là người tình nguyện, đáp ứng yêu cầu
chuyên môn của việc thử thuốc trên lâm sàng và phải ký thỏa thuận tình nguyện
tham gia nghiên cứu với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, trừ
người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự.
2. Trường hợp chưa đến tuổi thành niên, bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự thì phải được sự đồng
ý của người đại diện hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp là phụ nữ mang thai hoặc đang cho
con bú, hồ sơ nghiên cứu phải ghi rõ lý do tuyển chọn và biện pháp phù hợp để bảo
vệ người tham gia thử thuốc trên lâm sàng.
Điều 91. Quyền và nghĩa vụ
của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng
1. Người tham gia thử thuốc trên lâm sàng có các
quyền sau đây:
a) Trước khi thử thuốc, được cung cấp thông tin
đầy đủ, trung thực và những rủi ro có thể xảy ra;
b) Được tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng bồi
thường thiệt hại nếu có thiệt hại do thử thuốc gây ra;
c) Được giữ bí mật về thông tin cá nhân có liên
quan;
d) Không phải chịu trách nhiệm khi đơn phương chấm
dứt việc tham gia thử thuốc trên lâm sàng;
đ) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo về hành vi vi phạm
pháp luật của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng và nhận thử thuốc.
2. Người tham gia thử thuốc trên lâm sàng có
nghĩa vụ tuân thủ hướng dẫn của nghiên cứu viên theo hồ sơ thử thuốc trên lâm
sàng đã được phê duyệt.
Điều 92. Quyền và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng
1. Tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng có các
quyền sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật
chất và cán bộ chuyên môn để thử thuốc;
b) Sở hữu toàn bộ kết quả nghiên cứu của thuốc
thử lâm sàng.
2. Tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng có các
trách nhiệm sau đây:
a) Bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử
thuốc trên lâm sàng nếu có rủi ro xảy ra do thử thuốc theo quy định của pháp luật;
b) Ký kết hợp đồng về việc thử thuốc trên lâm
sàng với cơ sở nhận thử thuốc;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng
và tính an toàn của thuốc do mình cung cấp.
Điều 93. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng
1. Cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng có các quyền
sau đây:
a) Tiến hành hoạt động thử thuốc trên lâm sàng
theo quy định;
b) Nhập khẩu, mua hóa chất, chất chuẩn, mẫu thuốc
phục vụ cho hoạt động thử thuốc trên lâm sàng;
c) Sử dụng kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm
sàng theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng.
2. Cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng có các
trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng;
b) Chịu trách nhiệm về sự an toàn của người tham
gia thử thuốc trên lâm sàng và bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử thuốc
trên lâm sàng nếu có rủi ro xảy ra do lỗi của cơ sở nhận thử thuốc trên lâm
sàng theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan trong thử thuốc
trên lâm sàng;
d) Độc lập về kinh tế, tổ chức nhân sự đối với tổ
chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng.
Điều 94. Nguyên tắc và thẩm
quyền phê duyệt thử thuốc trên lâm sàng
1. Việc thử thuốc trên lâm sàng chỉ được thực hiện
sau khi đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia đánh
giá về khoa học và đạo đức đối với hồ sơ thử thuốc trên lâm sàng và được Bộ trưởng
Bộ Y tế phê duyệt bằng văn bản.
2. Việc thử thuốc trên lâm sàng, đánh giá về
khoa học và đạo đức đối với hồ sơ thử thuốc trên lâm sàng và phê duyệt thử thuốc
trên lâm sàng được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
a) Tôn trọng quyền tự quyết của người tham gia
thử thuốc, bảo vệ những người mà quyền tự quyết của họ bị hạn chế;
b) Bảo đảm các lợi ích của nghiên cứu lớn hơn
các nguy cơ, các nguy cơ trong nghiên cứu được cân nhắc kỹ lưỡng và giảm thiểu
tối đa theo các chuẩn mực;
c) Bình đẳng về lợi ích và trách nhiệm cho mỗi
người tham gia thử thuốc, bảo đảm lợi ích và nguy cơ được phân bố đều cho người
tham gia thử thuốc;
d) Bảo đảm thực hiện các giai đoạn thử thuốc trên
lâm sàng và tuân thủ Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng.
3. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
là hội đồng độc lập được thành lập ở cấp quốc gia và cấp cơ sở để bảo vệ các
quyền, sự an toàn và sức khỏe của người tham gia thử thuốc.
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Điều 95. Hồ sơ, quy trình
thử thuốc trên lâm sàng
1. Hồ sơ thử thuốc trên lâm sàng bao gồm:
a) Đơn đề nghị thử thuốc trên lâm sàng;
b) Hồ sơ thông tin sản phẩm nghiên cứu;
c) Hồ sơ pháp lý của sản phẩm nghiên cứu;
d) Đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
và bản thuyết minh;
đ) Lý lịch khoa học của nghiên cứu viên;
e) Bản cung cấp thông tin và phiếu tình nguyện
tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng;
g) Biên bản đánh giá về khoa học và đạo đức
trong nghiên cứu của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở;
h) Nhãn thuốc nghiên cứu.
2. Quy trình thử thuốc trên lâm sàng được quy định
như sau:
a) Đăng ký nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng;
b) Phê duyệt nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng;
c) Tổ chức thực hiện thử thuốc trên lâm sàng;
d) Phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. THỬ TƯƠNG ĐƯƠNG
SINH HỌC CỦA THUỐC
Điều 96. Các giai đoạn thử
tương đương sinh học của thuốc và thuốc phải thử tương đương sinh học
1. Thử tương đương sinh học của thuốc gồm các
giai đoạn sau đây:
a) Giai đoạn nghiên cứu lâm sàng là giai đoạn thử
nghiệm thuốc đối chứng và thuốc thử tương đương sinh học đã đạt yêu cầu về an
toàn, hiệu quả để so sánh sinh khả dụng của 02 thuốc trên người tình nguyện;
b) Giai đoạn phân tích dịch sinh học của người
là giai đoạn phân tích, xác định nồng độ thuốc đối chứng và thuốc thử tương
đương sinh học trong mẫu sinh học của người tình nguyện sau khi được dùng ở
giai đoạn nghiên cứu lâm sàng nhằm so sánh sinh khả dụng và chứng minh tính
tương đương sinh học của 02 thuốc.
2. Thuốc generic phải thử tương đương sinh học
khi có dược chất, dạng bào chế thuộc danh mục dược chất, dạng bào chế phải thử
tương đương sinh học do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Điều 97. Điều kiện, quyền
và nghĩa vụ của người tham gia thử tương đương sinh học của thuốc
1. Người tham gia thử tương đương sinh học của
thuốc phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 90 của Luật này.
2. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử
tương đương sinh học của thuốc thực hiện theo quy định tại Điều
91 của Luật này.
Điều 98. Quyền và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học
1. Tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương
sinh học có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật
chất và cán bộ chuyên môn để thử tương đương sinh học của thuốc;
b) Sở hữu toàn bộ kết quả nghiên cứu của thuốc thử
tương đương sinh học.
2. Tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương
sinh học có các trách nhiệm sau đây:
a) Bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử
tương đương sinh học nếu có rủi ro xảy ra do thử tương đương sinh học theo quy
định của pháp luật;
b) Ký kết hợp đồng về việc thử tương đương sinh
học với cơ sở nhận thử tương đương sinh học của thuốc;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng
và tính an toàn của thuốc do mình cung cấp.
Điều 99. Quyền và trách nhiệm
của cơ sở nhận thử tương đương sinh học của thuốc
1. Cơ sở nhận thử tương đương sinh học của thuốc
có các quyền sau đây:
a) Tiến hành giai đoạn nghiên cứu lâm sàng và
giai đoạn phân tích dịch sinh học trong thử tương đương sinh học của thuốc.
Trường hợp chỉ tiến hành giai đoạn phân tích dịch
sinh học thì được ký hợp đồng hoặc liên kết với cơ sở nhận thử thuốc trên lâm
sàng đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng để thực hiện giai đoạn
nghiên cứu lâm sàng trong thử tương đương sinh học của thuốc;
b) Tiến hành hoạt động thử tương đương sinh học
của thuốc theo quy định;
c) Nhập khẩu, mua hóa chất, chất chuẩn, mẫu thuốc
phục vụ cho hoạt động thử tương đương sinh học của thuốc;
d) Sử dụng kết quả nghiên cứu thử tương đương
sinh học của thuốc theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương
đương sinh học.
2. Cơ sở nhận thử tương đương sinh học của thuốc
có các trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu thử
tương đương sinh học đối với mẫu thuốc đã thử;
b) Chịu trách nhiệm về sự an toàn của người tham
gia thử tương đương sinh học và bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử
tương đương sinh học nếu có rủi ro xảy ra do lỗi của cơ sở nhận thử tương đương
sinh học của thuốc theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan trong thử
tương đương sinh học của thuốc;
d) Độc lập về kinh tế, tổ chức nhân sự đối với tổ
chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học.
Điều 100. Nguyên tắc phê
duyệt việc thử tương đương sinh học của thuốc
1. Việc thử tương đương sinh học của thuốc chỉ
được thực hiện sau khi đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp
cơ sở đánh giá về khoa học và đạo đức đối với hồ sơ thử tương đương sinh học của
thuốc và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở nhận thử tương đương
sinh học của thuốc phê duyệt bằng văn bản.
2. Việc phê duyệt thử tương đương sinh học của
thuốc phải thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
a) Nguyên tắc theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 94 của Luật này;
b) Tuân thủ Thực hành tốt thử thuốc trên lâm
sàng, Thực hành tốt phòng thí nghiệm phân tích dịch sinh học và phù hợp với hướng
dẫn thử tương đương sinh học do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
3. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
cấp cơ sở đánh giá về khoa học và đạo đức trong nghiên cứu của hồ sơ thử tương
đương sinh học của thuốc và phê duyệt đề cương nghiên cứu.
Điều 101. Hồ sơ, quy trình
thử tương đương sinh học của thuốc
1. Hồ sơ thử tương đương sinh học của thuốc bao
gồm:
a) Đơn đề nghị thử tương đương sinh học;
b) Hồ sơ thông tin về thuốc;
c) Đề cương nghiên cứu thử tương đương sinh học
và bản thuyết minh;
d) Lý lịch khoa học của nghiên cứu viên;
đ) Bản cung cấp thông tin và phiếu tình nguyện
tham gia nghiên cứu của người tham gia thử tương đương sinh học của thuốc;
e) Nhãn thuốc.
2. Quy trình thử tương đương sinh học của thuốc
được quy định như sau:
a) Đăng ký nghiên cứu thử tương đương sinh học của
thuốc;
b) Phê duyệt nghiên cứu thử tương đương sinh học
của thuốc;
c) Tổ chức thực hiện thử tương đương sinh học của
thuốc;
d) Phê duyệt kết quả thử tương đương sinh học của
thuốc.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này.
Chương XII
QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG VÀ VIỆC KIỂM NGHIỆM THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC, BAO BÌ TIẾP XÚC TRỰC
TIẾP VỚI THUỐC
Điều 102. Quy chuẩn, tiêu
chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với
thuốc
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc bao gồm quy chuẩn kỹ thuật
về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam. Việc
áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được ghi trong Dược điển Việt Nam
được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng.
2. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được quy định như sau:
a) Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ Y tế xây dựng, Bộ Khoa học và
Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
b) Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc xây dựng để áp dụng
trong phạm vi hoạt động của cơ sở mình nhưng không được thấp hơn quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tương ứng được quy định tại Dược điển Việt Nam. Trường hợp
Dược điển Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu
chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc theo quy định của Dược điển
nước ngoài và được Bộ Y tế phê duyệt.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Dược điển Việt Nam
trên cơ sở Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc
trực tiếp với thuốc và quy định việc áp dụng Dược điển nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 103. Kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc[122]
1. Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc là việc lấy mẫu, xem xét tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định
việc đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp
xúc trực tiếp với thuốc.
2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải được kiểm nghiệm theo quy định sau
đây:
a) Nguyên liệu làm thuốc, bao bì
tiếp xúc trực tiếp với thuốc trước khi đưa vào sản xuất thuốc phải được cơ sở sản
xuất thuốc tiến hành kiểm nghiệm và đạt tiêu chuẩn chất lượng;
b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc trước khi xuất xưởng phải được cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc tiến hành kiểm
nghiệm và đạt tiêu chuẩn chất lượng;
c) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc được phép áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng đáp ứng Thực hành
tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc để thay thế một hoặc một số thử nghiệm
đối với việc kiểm tra xác định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định
tại điểm a và điểm b khoản này.
3. Các thuốc sau đây ngoài việc được
kiểm nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này còn phải được kiểm nghiệm bởi cơ
sở kiểm nghiệm thuốc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định trước khi lưu
hành:
a) Vắc xin;
b) Sinh phẩm là huyết thanh có chứa
kháng thể;
c) Thuốc khác do Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định căn cứ trên kết quả đánh giá nguy cơ về chất lượng thuốc và diễn biến
chất lượng thuốc sản xuất, nhập khẩu.
4. Miễn một hoặc một số hoặc toàn
bộ thử nghiệm của quá trình kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc được chỉ định
đối với vắc xin và sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể phải kiểm nghiệm
theo quy định tại khoản 3 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được nhập khẩu từ nước mà Việt
Nam ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về phòng kiểm nghiệm thuốc và kết quả kiểm
nghiệm thuốc hoặc Việt Nam thừa nhận, công nhận kết quả đánh giá chất lượng thuốc
của cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy chứng nhận chất lượng hoặc giấy chứng nhận
xuất xưởng của nước xuất khẩu;
b) Cần đáp ứng nhu cầu cấp bách về
quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh, nhu cầu điều trị đặc biệt;
c) Kết quả đánh giá nguy cơ và đánh
giá xu hướng chất lượng thuốc theo quy định của Bộ Y tế chứng minh thuốc đạt
tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình sản xuất, lưu hành.
5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi
tiết Điều này.
Điều 104. Cơ sở kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc bao gồm:
a) Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
của Nhà nước;
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
c) Phòng kiểm nghiệm của cơ sở kinh doanh dược.
2. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
của Nhà nước có các trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện việc kiểm tra xác định chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
b) Kiểm tra, đánh giá chất lượng, thẩm định tiêu
chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với
thuốc theo yêu cầu của Bộ Y tế;
c) Tư vấn, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Y tế các biện
pháp kỹ thuật để tăng cường công tác quản lý chất lượng thuốc phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội;
d) Bảo đảm trung thực, khách quan trong kiểm
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với
mẫu thuốc, mẫu nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc đã kiểm
nghiệm.
3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có các trách nhiệm quy định tại khoản 2
Điều 51 của Luật này.
4. Phòng kiểm nghiệm của cơ sở kinh doanh dược
chịu trách nhiệm về kiểm tra, kiểm nghiệm để xác định chất lượng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc của cơ sở.
5.[123]
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước, quy
định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước.
Điều 105. Giải quyết khiếu
nại về kết luận chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thuốc
1. Cơ sở kinh doanh dược có quyền khiếu nại về kết
luận chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
của cơ quan quản lý nhà nước về dược có thẩm quyền.
2. Trường hợp có khiếu nại về kết luận chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, Bộ Y tế chỉ
định cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc có điều kiện tiêu chuẩn tối
thiểu tương đương với cơ sở kiểm nghiệm có kết quả kiểm nghiệm gây phát sinh
tranh chấp để kiểm nghiệm lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thuốc có khiếu nại về kết luận.
3. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại về kết
luận chất lượng thuốc nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Chương XIII
QUẢN LÝ GIÁ THUỐC
Điều 106. Nguyên tắc quản
lý nhà nước về giá thuốc
1. Quản lý giá thuốc theo cơ chế thị trường, tôn
trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc
theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch giá thuốc khi
lưu hành thuốc trên thị trường.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân kinh doanh, người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.
4. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá và sử dụng
các biện pháp khác để quản lý giá thuốc phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội trong từng thời kỳ.
Điều 107. Các biện pháp quản
lý giá thuốc[124]
1. Đấu thầu thuốc dự trữ quốc gia,
đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Đấu thầu, đặt hàng hoặc giao
nhiệm vụ cung cấp thuốc phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia, quốc
phòng, an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng,
chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
3. Công bố, công bố lại giá bán
buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn, trừ trường hợp được miễn công bố do
Chính phủ quy định đối với thuốc sản xuất trong nước hoặc thuốc nhập khẩu không
vì mục đích thương mại.
4. Kiến nghị về mức giá bán buôn
thuốc dự kiến đã công bố, công bố lại trong quá trình thuốc lưu hành trên thị
trường khi Bộ Y tế phát hiện một trong các trường hợp sau đây:
a) Giá bán buôn thuốc dự kiến cao
hơn mức giá cao nhất của mặt hàng thuốc tương tự đã công bố, công bố lại mà
chưa có kiến nghị của Bộ Y tế, trừ trường hợp cơ sở có báo cáo giải trình và có
tài liệu chứng minh phù hợp về sự biến động giá. Trường hợp thuốc có giá bán
buôn dự kiến có hàm lượng hoặc nồng độ theo đơn vị liều khác với các mặt hàng
thuốc tương tự thì sẽ thực hiện so sánh mức giá theo quy đổi tương đương;
b) Mức chênh lệch của giá bán buôn
thuốc dự kiến so với giá trúng thầu của chính mặt hàng thuốc đó cao hơn mức
chênh lệch tối đa do Chính phủ quy định, trừ trường hợp cơ sở có báo cáo giải
trình và có tài liệu chứng minh phù hợp về sự biến động giá;
c) Thuốc có giá bán buôn dự kiến
công bố, công bố lại chưa có mặt hàng thuốc tương tự lưu hành tại Việt Nam và
có mức giá công bố, công bố lại cao hơn giá bán tại nước xuất xứ hoặc nước
khác, trừ trường hợp cơ sở có báo cáo giải trình và có tài liệu chứng minh phù
hợp về sự biến động giá.
5. Kê khai giá bán buôn, giá
bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu theo quy định của pháp luật về
giá.
6. Niêm yết giá bán buôn, giá bán
lẻ thuốc theo quy định của pháp luật về giá.
7. Bình ổn giá thuốc theo quy định
của pháp luật về giá.
8. Hiệp thương giá thuốc theo quy
định của pháp luật về giá.
9. Đàm phán giá thuốc đối với các
gói thầu mua thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
10. Quy định thặng số bán lẻ tối
đa đối với thuốc bán tại cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
11. Chính phủ quy định chi tiết việc
công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn và khoản
4, khoản 10 Điều này.
Điều 108. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về giá thuốc
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá
thuốc.
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về giá thuốc.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc tại địa phương.
Điều 109.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về giá thuốc của Bộ Y tế[125]
Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
quản lý nhà nước về giá thuốc và có các nhiệm vụ sau đây:
1. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về giá thuốc;
2. Yêu cầu Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ, đột xuất về
công tác quản lý giá thuốc;
3. Chủ trì tổ chức thực hiện công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật về giá thuốc;
4. Triển khai các biện pháp bình ổn
giá thuốc theo quy định của pháp luật về giá;
5. Tổ chức tiếp nhận, rà soát
thông tin thuốc tại hồ sơ công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến và
công khai giá bán buôn thuốc dự kiến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ;
6. Công khai các kiến nghị của Bộ
Y tế về giá bán buôn thuốc dự kiến đã công bố, công bố lại theo quy định tại khoản 4 Điều 107 của Luật này;
7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi
phạm pháp luật về giá thuốc.
Điều 110. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về giá thuốc của Bộ Tài chính[126]
Thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giá thuốc theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 111. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về giá thuốc của Bộ Công Thương
1. Cung cấp thông tin giá thuốc, nguyên liệu làm
thuốc tại các nước trong khu vực, trên thế giới theo đề nghị của Bộ Y tế để phục
vụ công tác quản lý nhà nước về giá thuốc.
2. Phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra và xử
phạt vi phạm pháp luật về giá thuốc.
Điều 112. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về giá thuốc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Quản lý nhà nước về giá thuốc trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật này và pháp luật có liên
quan.
2. Theo dõi, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tài chính thông
tin về tình hình giá thuốc trên địa bàn khi có biến động bất thường về giá hoặc
mặt bằng giá biến động ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội.
3.[127] Tổ chức tiếp nhận
hồ sơ kê khai giá thuốc do cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn kê khai, kê khai
lại và cập nhật thông tin, dữ liệu về giá thuốc kê khai vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá theo quy định của pháp luật về giá.
4. Kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm pháp
luật về giá thuốc trên địa bàn quản lý.
Điều 113. Trách nhiệm của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong quản lý giá thuốc[128]
Công khai giá thuốc trúng thầu được
thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
Điều 114.[129] (được
bãi bỏ)
Chương XIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[130]
Điều 115. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Cơ sở kinh doanh dược đã được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật Dược số 34/2005/QH11
được tiếp tục kinh doanh thuốc cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược.
Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược không ghi thời hạn hiệu lực, cơ sở được phép kinh doanh đến hết thời
hạn ghi trên giấy chứng nhận thực hành tốt đã được cấp.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề
dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, hồ sơ đăng ký thuốc nộp trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Luật Dược số
34/2005/QH11, trừ trường hợp cơ sở có đề nghị thực hiện theo quy định của Luật
này. Người hành nghề dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định của
Luật Dược số 34/2005/QH11 được tiếp tục hành nghề dược đến hết thời hạn hiệu lực
của Chứng chỉ hành nghề dược đã cấp.
3. Đối với người có Chứng chỉ hành nghề dược được
cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì thời hạn cập nhật kiến thức chuyên môn
tính từ ngày Luật này có hiệu lực.
4. Đối với Chứng chỉ hành nghề dược có thời hạn
được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà hết hạn sau ngày Luật này có hiệu lực
thì được cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định của Luật này.
5. Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược có thời hạn được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà hết hạn sau
ngày Luật này có hiệu lực thì phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo quy định của Luật này.
Điều 116. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2017.
2. Các quy định về áp dụng các nguyên tắc, tiêu
chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc tại cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc; Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở sản xuất tá dược, vỏ
nang, cơ sở sản xuất, chế biến dược liệu; dược lâm sàng của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, nhà thuốc và các cơ sở khác có hoạt động kê đơn sử dụng
thuốc có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
3. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện khoản 2
Điều này, bảo đảm đến ngày 01 tháng 01 năm 2021, các bệnh viện từ hạng 1 trở
lên phải tổ chức hoạt động dược lâm sàng quy định tại Điều 80 của Luật
này; tất cả vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật
này phải có Chứng chỉ hành nghề dược.
4. Luật Dược số 34/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
5. Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1]
Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến
quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12, Luật Công chứng số 53/2014/QH13, Luật Dược số 105/2016/QH13, Luật
Đầu tư số 67/2014/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Điện lực số
28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13, Luật
Hóa chất số 06/2007/QH12, Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13, Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 và Luật Trẻ em số 102/2016/QH13.”.
Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Dược có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 28/2018/QH14.”.
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[12]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[15]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[16]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[17]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[18]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
21 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[25]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[27]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật số 28/2018/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[28]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số
28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[29]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số
28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[30]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật số
28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[31]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[32]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật số
28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[35]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[37]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[38]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[40]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[41]
Từ “Bản sao” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 48 Điều
1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42]
Từ “Bản sao” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 48 Điều
1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43]
Từ “Bản sao” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 48 Điều
1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[49]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[50]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[51]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[52]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[53]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[56]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[59]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60]
Cụm từ “Bản sao có chứng thực” được bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[61]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[63]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[64]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[65]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[66]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo
quy định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[68]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[70]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo
quy định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[71]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[72]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo
quy định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[73]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[74]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo quy
định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[75]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[76]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[77]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[78]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[79]
Cụm từ “thuốc thuộc Danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt và
Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ” được thay thế bằng cụm từ
“thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ” theo
quy định tại điểm a khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[80]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[81]
Cụm từ “thuốc thuộc Danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt và
Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ” được thay thế bằng cụm từ
“thuốc phải kiểm soát đặc biệt và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ” theo
quy định tại điểm a khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[82]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[83]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[84]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo
quy định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[85]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo
quy định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[86]
Cụm từ “m và n khoản 2 Điều 42 của Luật này” được thay thế
bằng cụm từ “m, n và q khoản 2 Điều 42 của Luật này” theo
quy định tại điểm b khoản 48 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[87]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[88]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[89]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[90]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[91]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025. Quy định về gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc tại Điều này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[92]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[93]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[94]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[95]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[96]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[97]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[98]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 32 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[99]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 32 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[100]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[101]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[102]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[103]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[104]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 34 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[105]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 34 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[106]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 34 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[107]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[108]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[109]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[110]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[111]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 37 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[112]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 37 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[113]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 37 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[114]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[115]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[116]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[117]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Luật
số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[118]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[119]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[120]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[121]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[122]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[123]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật số
28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[124]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[125]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[126]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[127]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[128]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[129]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 44/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[130]
Điều 12 của Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có
liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định
như sau:
“Điều 12. Hiệu
lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”
Điều 3 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định sau đây có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2025:
a) Điểm a khoản 19, điểm b khoản
20 và điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật này;
b) Quy định về gia hạn giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại khoản 30 Điều 1 của Luật này.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc và hồ sơ đề nghị xác
nhận, điều chỉnh nội dung thông tin thuốc nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
nhưng chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định của Luật
Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14, trừ trường hợp
cơ sở đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này;
b) Giá thuốc đã kê khai, kê
khai lại theo quy định tại khoản 3 Điều 107 của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 được tiếp tục sử dụng và được coi là giá bán buôn thuốc dự kiến công bố,
công bố lại theo quy định của Luật này.”.