|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1082/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 08
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 08 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH
MỚI TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
134/QĐ-BDTTG ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố
thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1343/TTr-SNV ngày 03 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 08 thủ tục hành
chính được ban hành mới trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm
theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ Quyết định số 1809/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 05
thủ tục hành chính ban hành mới, danh mục 08 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Bãi bỏ Quyết định số
2391/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt 05
quy trình nội bộ thay thế trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền
tiếp nhận và giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến
Tre.
Điều 3.
Giao Sở Nội vụ tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định
phê duyệt 08 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính đối với 08 thủ
tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Phòng TH, TTPVHCC;
- Lưu: VT, Lộc.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trúc Sơn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, BÃI BỎ LĨNH VỰC
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính
ban hành mới
|
Số TT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Tín ngưỡng, tôn
giáo
|
|
1
|
Thông báo mở lớp bồi dưỡng về
tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
|
Không quy định
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện
|
Không có
|
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
(Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành
|
|
2
|
Thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một
huyện
(Mã số: 1.012602)
|
Không quy định
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
|
3
|
Thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện
(Mã số: 1.012601)
|
Không quy định
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
|
4
|
Thông báo tổ chức hội nghị
thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt
động ở một huyện
(Mã số: 1.012600)
|
Không quy định
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
|
5
|
Đề nghị tổ chức đại hội của tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện
(Mã số: 1.012599)
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
|
6
|
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài
cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện
(Mã số: 1.012598)
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
|
7
|
Đề nghị giảng đạo ngoài địa
bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức
ở một huyện
(Mã số: 1.012596)
|
25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
|
8
|
Thông báo tổ chức quyên góp
ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương của cơ sở tín ngưỡng,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Mã số: 1.012593)
|
Không quy định
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
Không có
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC:
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1. Thủ tục:
Thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật
Tín ngưỡng, tôn giáo (DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày
trước ngày khai giảng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi
dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Phòng Nội vụ nơi mở lớp.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem
xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp
lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối
tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*): Văn bản
thông báo nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời gian học, nội dung, chương
trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng
về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy
ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng,
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Nội dung văn bản thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Tín
ngưỡng, tôn giáo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 20 ngày
trước ngày khai giảng lớp bồi dưỡng về tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo.
- Trường hợp việc mở lớp bồi dưỡng
về tôn giáo có hành vi quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy
ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc không tổ chức hoặc dừng việc mở lớp bồi dưỡng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
___________________
(*) Thành phần hồ sơ phải số
hóa
2. Thủ tục:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn
giáo ở nhiều xã thuộc một huyện (Mã số: 1.012602; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi
văn bản thông báo về danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Phòng Nội
vụ.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem
xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp
lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối
tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*): Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu
kèm theo (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã
thuộc một huyện.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy
ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng,
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ
ngày được công nhận, chấp thuận hoặc được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một
huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra
hằng năm đến Phòng Nội vụ.
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ
ngày Luật Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện trước ngày Luật có hiệu lực
có trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Phòng
Nội vụ.
- Việc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực hiện một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B30
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
THÔNG
BÁO
Danh
mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính
gửi: ……….(2)……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động
...(4)... với các nội dung sau:
|
TT
|
Tên các hoạt động tôn giáo
|
Thời gian tổ chức
|
Địa điểm diễn ra hoạt động tôn giáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
TM. TỔ CHỨC (3)
(Chữ ký, dấu)
|
___________________
(1) Địa danh nơi có
trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2) Cơ quan quản lý nhà
nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối
với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ
sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc
hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều
xã thuộc một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở một xã.
(3) Tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4) Hoạt động tôn
giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
3. Thủ tục:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện (Mã số: 1.012601; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày
trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh mục đã được thông báo,
người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều
xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung đến Phòng Nội vụ.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem
xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp
lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện của tổ chức để bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*): Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài
liệu kèm theo (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy
ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng,
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn
giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước khi
diễn ra hoạt động tôn giáo không có trong danh mục hoạt động tôn giáo đã được
thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn
giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo bổ sung đến Phòng Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B30
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
THÔNG
BÁO
Danh
mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
Kính
gửi: ……….(2)……….
Tên tổ chức (chữ in
hoa):…….………………… (3)……………………....
Trụ sở:………..…………………………………………………………...
Thông báo danh mục hoạt động
...(4)... với các nội dung sau:
|
TT
|
Tên các hoạt động tôn giáo
|
Thời gian tổ chức
|
Địa điểm diễn ra hoạt động tôn giáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
TM. TỔ CHỨC (3)
(Chữ ký, dấu)
|
___________________
(1) Địa danh nơi có trụ
sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2) Cơ quan quản lý
nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc thông báo danh mục
hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt
động tôn giáo ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh
đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ
sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc
hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều
xã thuộc một huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của tổ chức có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở một xã.
(3) Tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4) Hoạt động tôn
giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
4. Thủ tục:
Thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện (Mã số: 1.012600; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày
trước ngày tổ chức hội nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa
bàn hoạt động tôn giáo ở một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc
tổ chức hội nghị thường niên đến Phòng Nội vụ.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem
xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp
lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối
tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*):
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Dự kiến thành phần, số lượng
người tham dự; chương trình tổ chức hội nghị thường niên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động
tôn giáo ở một huyện tổ chức hội nghị thường niên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy
ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng,
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo tổ chức hội nghị thường
niên (Mẫu B31, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày
tổ chức hội nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt
động tôn giáo ở một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức
hội nghị thường niên đến Phòng Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B31
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
THÔNG
BÁO
Tổ
chức hội nghị thường niên
Kính
gửi: ……….(2)……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):
………………….............(3)...............................
Trụ sở:
……………………………………………………………………
Thông
báo về việc tổ chức hội nghị thường niên với các nội dung sau:
Nội dung: ………………………………………………............................
Thời gian:
………………………………………………...........................
Địa điểm:
………………………………………………............................
Hình thức tổ chức:
…………………................(4).......................................
Văn bản kèm theo gồm: Dự kiến
thành phần, số lượng người tham dự; chương trình tổ chức hội nghị thường niên.
|
|
TM. TỔ CHỨC (3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
|
___________________
(1) Địa danh nơi có
trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2) Cơ quan quản lý
nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức hội nghị thường
niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường
niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức
tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3) Tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4) Trực tiếp hoặc trực
tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
5. Thủ tục:
Đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện
(Mã số: 1.012599; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện trước khi tổ chức đại hội có trách nhiệm
gửi hồ sơ đề nghị đến Phòng Nội vụ.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét
hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực
tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu
rõ lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- Bước 3: Phòng Nội vụ phối hợp
với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ (nếu cần). Sau khi thẩm định hồ sơ,
Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoặc không chấp thuận về
việc tổ chức đại hội và gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính
công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề
nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu
chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*):
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức đại hội;
dự kiến thành phần, số lượng người tham dự;
+ Báo cáo tổng kết hoạt động của
tổ chức;
+ Dự thảo hiến chương hoặc hiến
chương sửa đổi (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện tổ chức
đại hội.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức
đại hội.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc tổ chức đại hội
(Mẫu B33, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B33
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
ĐỀ
NGHỊ
Tổ
chức đại hội............
Kính
gửi: ……….(2)……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):
……………….………(3)………………...........
Trụ sở:
……………………………………………………………………
Đề
nghị tổ chức đại hội với các nội dung sau:
Lý do tổ chức:
……………………………………………….....................
Thời gian:
………………………………………………...........................
Địa điểm:
………………………………………………............................
Thành phần:.................................................................................................
Nội dung: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức:
…………………................(4).......................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương
trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; báo cáo tổng
kết hoạt động của tổ chức; dự thảo hiến chương hoặc hiến chương sửa đổi (nếu
có).
|
|
TM. TỔ CHỨC (3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
|
___________________
(1) Địa danh nơi có
trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2) Cơ quan quản lý
nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc tổ chức đại hội của
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về
tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn
hoạt động ở một huyện.
(3) Tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4) Trực tiếp hoặc
trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
6. Thủ tục:
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có
quy mô tổ chức ở một huyện (Mã số: 1.012598; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tổ chức cuộc
lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một
huyện, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Phòng Nội vụ.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét
văn bản đề nghị, trường hợp văn bản đề nghị chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ
hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc
văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối
tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian hoàn thiện văn bản đề nghị
không tính vào thời hạn giải quyết.
- Bước 3: Phòng Nội vụ phối hợp
với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị (nếu cần). Sau khi thẩm định
văn bản đề nghị, Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp
pháp đã đăng ký và gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp huyện để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đề nghị trực tiếp tại
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
đề nghị, có Giấy tiếp nhận văn bản đề nghị và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua
đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản đề nghị được tính theo ngày ghi trên dấu
công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*):
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức cuộc lễ;
dự kiến thành phần tham dự cuộc lễ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng ký.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức
cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài
cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký (Mẫu B34, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B34
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
ĐỀ
NGHỊ
Tổ
chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
Kính
gửi: ……….(2)……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………(3)………………............
Trụ sở:
………………………………………………………………........
Đề
nghị về việc tổ chức cuộc lễ …(4)… với các nội dung sau:
Tên cuộc lễ:
………………………………………………………………
Người chủ trì:
…………………………………………………………….
Thời gian thực hiện:
…………………………………………………...…
Địa điểm thực hiện:
………………………………………………………
Nội dung:
…………………………………………………………………
Quy mô:
……………………………………………………………..……
Hình thức tổ chức(5):....................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình
tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự cuộc lễ.
|
|
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
|
___________________
(1) Địa danh nơi có
trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2) Cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đối với cuộc lễ
có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp huyện đối với cuộc lễ có quy mô tổ chức ở một huyện.
(3) Tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
thay mặt tổ chức phải ký tên và đóng dấu.
(4) Tên cuộc lễ
ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5) Trực tiếp hoặc
trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
7. Thủ tục:
Đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã
đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện (Mã số: 1.012596; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi giảng đạo
ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô
tổ chức ở một huyện, chức sắc, chức việc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản
đề nghị đến Phòng Nội vụ.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét
văn bản đề nghị, trường hợp văn bản đề nghị chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Nội vụ
hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc
văn bản cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành để bổ sung, hoàn thiện văn bản đề
nghị. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu rõ lý do. Thời gian
hoàn thiện văn bản đề nghị không tính vào thời hạn giải quyết.
- Bước 3: Phòng Nội vụ phối hợp
với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị (nếu cần). Sau khi thẩm định
văn bản, Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp
pháp đã đăng ký và gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp huyện để trả cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đề nghị trực tiếp tại
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
đề nghị, có Giấy tiếp nhận văn bản và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường
bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản đề nghị được tính theo ngày ghi trên dấu công
văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*):
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức; nội
dung; thành phần tham dự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25
ngày kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chức sắc, chức việc, nhà tu hành giảng đạo ngoài địa bàn phụ
trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc giảng
đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn
phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký (Mẫu B35, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ- CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B35
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
ĐỀ
NGHỊ
Giảng
đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
Kính
gửi:...................(2)…………………
Họ và tên người đề nghị:.............................................................................
Chức vụ, phẩm vị:.......................................................................................
Địa bàn phụ trách:.......................................................................................
Thuộc tổ chức .........…(3)
…………….............……………………..……
Trụ sở:
……………………………………………………………………
Đăng
ký giảng đạo …(4)… với các nội dung sau:
Lý do: ................................……………………………………………….
Thời gian:
……………………………………………………………...…
Địa điểm thực hiện:
………………………………………………………
Hình thức tổ chức:.............................…(5)...................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình
tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
___________________
(1) Địa danh nơi chức
sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo.
(2) Cơ quan chuyên
môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến giảng đạo đối với việc giảng đạo
có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp huyện đối với việc giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện.
(3) Tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4) Giảng đạo ngoài
địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5) Trực tiếp hoặc
trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
8. Thủ tục:
Thông báo tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mã số:
1.012593; DVC toàn trình)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tổ chức
quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã
nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến
Phòng Nội vụ nơi tổ chức quyên góp.
- Bước 2: Phòng Nội vụ xem
xét, tiếp nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp
lệ, Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn
điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ
chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản
thông báo và có Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ (*): Văn bản thông báo (theo mẫu) và các tài liệu
kèm theo (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng
trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy
ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng,
tôn giáo và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong văn bản thông báo của cơ
sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên
góp (Mẫu B49, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 10
ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn
một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Phòng Nội vụ nơi tổ
chức quyên góp.
- Hoạt động quyên góp của cơ sở
tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải có sổ sách thu,
chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên góp phải được quản lý, sử
dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động
tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh
nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để quyên
góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.
- Người đại diện hoặc ban quản
lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt
động quyên góp không đúng quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận
thông báo quyên góp có văn bản yêu cầu dừng tiếp nhận, sử dụng tài sản được
quyên góp và xử lý theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Luật
số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu
B49
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)…,
ngày……tháng……năm……
THÔNG
BÁO
Về
việc tổ chức quyên góp
Kính
gửi: ……….(2)……….
Tên (chữ in hoa): …………………...…(3)………………………………..
Địa chỉ:.…………………………………………........…………………...
Người đại diện:……………………………………………………………
- Họ và tên:……………………………………………
.............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu
có):……………………………………. ......
- Số CMTND/CCCD: ……………………..
..............................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu
có):………………………………....………. .....
Thông
báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên
góp:……………………………………………………
Địa bàn tổ chức quyên
góp:…..…………………………………………
Cách thức quyên
góp:……………………………………………………
Thời gian thực hiện quyên
góp:..………………………………………...
Phương thức quản lý và sử dụng
tài sản được quyên góp:.………………
.……………………………………………………………………………
.......
……………………………………………………………………………
........
……………………………………………………………………………
........
Hình thức tổ chức (4) :..…………................……………………………...
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN (3)
(Chữ ký, dấu)
|
___________________
(1) Địa danh nơi có
cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2) Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một huyện; Ủy
ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một
xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp
tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã.
(3) Cơ sở tín ngưỡng,
tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4) Trực tiếp hoặc
trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.