|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị định số
235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của
Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm
2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung
của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập,
quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Xét Tờ trình số 2872
/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành
Nghị quyết quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh; Báo cáo thẩm tra số 748/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế
- Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường, thuộc tỉnh Tây
Ninh; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (sau đây gọi chung
là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Cơ sở sản xuất công
nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp,
hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ nhân nhân dân,
nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch
vụ khuyến công.
Điều 3. Nguồn
kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
Nguồn ngân sách địa phương theo
phân cấp hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Điều 4. Mức
chi cho các hoạt động khuyến công
1. Chi biên soạn chương
trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ
thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng
theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi tổ chức đào tạo
nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào
tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại
trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề) và Thông tư số
40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC.
3. Chi tổ chức hội nghị,
hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày
30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cụ thể
về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
4. Chi tổ chức tham quan
học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước
ngoài áp dụng theo Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
5. Chi tổ chức trao đổi,
học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp,
quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
thông qua hội nghị, hội thảo, diễn đàn tại Việt Nam áp dụng theo Nghị quyết số
20/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của HĐND tỉnh về việc quy định các mức
chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam và các mức
chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
6. Chi tổ chức các cuộc
thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công áp dụng theo Thông tư số
55/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công
nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
7. Chi tổ chức các lớp
đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn
trong công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và
cán bộ khuyến công áp dụng theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6
năm 2026 của HĐND tỉnh quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
8. Chi tổ chức các khóa
đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 52/2023/TT-BTC của
Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi thường
xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
9. Chi ứng dụng công nghệ
thông tin áp dụng theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì
hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản
lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
10. Chi thuê chuyên gia
áp dụng theo Thông tư số 04/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ
về việc quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc
xác định giá trị gói thầu.
11. Chi nâng cấp cơ sở vật
chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh. Mức chi cụ thể
theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi hỗ trợ thành lập
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh
nghiệp.
13. Chi hỗ trợ xây dựng
mô hình trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến
công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không
quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công
nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng
để các tổ chức, cá nhân khác học tập. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô
hình.
14. Chi hỗ trợ xây dựng
mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản
xuất công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô
hình.
15. Chi hỗ trợ ứng dụng
máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí
nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ
thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị
tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
16. Chi hỗ trợ tổ chức hội
chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao
gồm: hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt
động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp
không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường
hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước.
Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
17. Chi tổ chức, tham
gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ
100% các khoản chi phí, bao gồm: thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng;
trang trí chung của gian hàng tỉnh; chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm
(thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức
chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường
hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
18. Chi hỗ trợ 100% chi
phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập
kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
19. Chi tổ chức bình chọn
và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.
a) Chi tổ chức bình chọn và
trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. Mức hỗ
trợ không quá 150 triệu đồng/lần.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn cấp tỉnh bao gồm: giấy chứng nhận,
khung, kỉ niệm chương và tiền thưởng. Mức chi không quá 05 triệu đồng/sản phẩm.
20. Chi hỗ trợ xây dựng
và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối
đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
21. Chi hỗ trợ thuê tư vấn,
trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư;
marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao
bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí,
nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
22. Chi xây dựng các
chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ
gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức
hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức
đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
23. Chi hỗ trợ thành lập
hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập
nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội.
24. Chi hỗ trợ để hình
thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí
nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
25. Chi hỗ trợ lãi suất
vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào
các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn
thành việc đầu tư); mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư
nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng
không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản
vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không
áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với
mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu
tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của
Ngân hàng phát triển Việt Nam.
26. Chi hỗ trợ sửa chữa,
nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức
hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
27. Chi hỗ trợ sửa chữa,
nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ
tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
28. Chi hỗ trợ lập quy
hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá
500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
29. Chi hỗ trợ đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: san lấp mặt bằng, đường giao
thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường
tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 6.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
30. Chi tổ chức các lớp
bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề
cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Thông tư số 40/2019/TT- BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019, Thông tư số
43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 và Thông tư số 27/2026/TT-BTC ngày 27
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ
nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng
viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông
thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
31. Chi thù lao cho Cộng
tác viên khuyến công. Mức chi tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
32. Chi hỗ trợ các phòng
trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại và các cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Trung tâm Khuyến công và Xúc
tiến thương mại: chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để
trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/phòng trưng bày.
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn
có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu
trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Sản phẩm đạt cấp quốc gia mức
hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
33. Chi quản lý chương
trình đề án khuyến công
a) Cơ quan quản lý kinh phí
khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền
giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát,
nghiệm thu: thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ
quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí,
xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu
chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt
động dịch vụ khuyến công địa phương: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến
công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ
được chi không quá 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát,
chi khác (nếu có).
34. Mức kinh phí ưu tiên
hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại khoản
1 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính
phủ về Khuyến công và khoản 6 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 45/2012/NĐ-CP do Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo
thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên
nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham
gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay
thế Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Long An quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công
trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Quy định chuyển tiếp:
Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
đang triển khai thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo nội dung, mức chi của văn bản đã chấp thuận, phê duyệt.
4. Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ 4 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng
6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Lưu: VT, VP (Phước).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|