|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3097/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN
TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
BỘ
TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn
phòng và Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định
số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ, Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 và Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ có hiệu lực.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Ðiều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để t/h);
- Trung tâm Truyền thông KH&CN (để đưa tin);
- Lưu: VT, ATBXHN, VP (KSTT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3097/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 07 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
Phê duyệt địa điểm xây dựng
nhà máy điện hạt nhân
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Cấp Giấy phép xây dựng nhà
máy điện hạt nhân
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phê duyệt Chương trình vận
hành thử tổ máy điện hạt nhân
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Cấp Giấy phép vận hành thử tổ
máy điện hạt nhân
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Cấp Giấy phép vận hành nhà
máy điện hạt nhân
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động
nhà máy điện hạt nhân
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Phê duyệt địa điểm xây dựng
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Cấp Giấy phép xây dựng lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Phê duyệt chương trình vận
hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Cấp Giấy phép vận hành thử lò
phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Cấp Giấy phép vận hành lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
|
Trình tự thực hiện
|
1. Sau khi được phê duyệt, chấp
nhận chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, chủ đầu tư có nhu cầu
đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và
Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt
nhân trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ
ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành trong 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hết thời hạn quy định
mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Thời hạn thẩm định
không bao gồm thời gian cần thiết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Sau khi hoàn thành thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị phê duyệt địa
điểm, gồm: hồ sơ của chủ đầu tư, báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo quyết định
phê duyệt địa điểm hoặc văn bản từ chối phê duyệt địa điểm nêu rõ lý do từ chối
và tài liệu khác có liên quan (nếu có).
5. Trong thời hạn không quá
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt hoặc ra quyết định từ chối phê duyệt địa điểm và nêu rõ
lý do từ chối.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả cho chủ đầu tư trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích công ích.
Trường hợp phê duyệt, gửi văn
bản thông báo kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địa điểm.
Trường hợp không phê duyệt, gửi
văn bản thông báo kèm văn bản từ chối của Thủ tướng Chính phủ và nêu rõ lý do
từ chối.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo một trong hai cách thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị phê duyệt địa
điểm;
2. Báo cáo tổng quan về việc
lựa chọn địa điểm thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định
316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Thiết kế sơ bộ theo quy định
tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục II Phụ lục
đính kèm);
4. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm theo quy
định tại Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết tại mục III Phụ lục
đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá sơ bộ tác
động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục IV Phụ lục
đính kèm);
6. Báo cáo phân tích an toàn
theo quy định tại Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết tại mục V và mục
VI Phụ lục đính kèm);
7. Ý kiến của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh nơi dự kiến địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân thể hiện ý
kiến nhân dân về các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, chính sách đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển văn hóa, giáo dục, phúc lợi xã hội nhằm
bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và dân cư trên địa bàn;
8. Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật,
bản đồ và báo cáo hỗ trợ chứng minh tính phù hợp của địa điểm xây dựng nhà
máy điện hạt nhân.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường
hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản
giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
Không quá 18 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ thuật
nước ngoài.
Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật
nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê
tư vấn.
2. Thời hạn phê duyệt của
Thủ tướng: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Khoa học và
Công nghệ trình.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà máy điện hạt nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
1. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì
thẩm định và trả kết quả: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
3. Quyết định phê duyệt: Thủ
tướng Chính phủ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân (có hiệu lực 20 năm,
có thể điều chỉnh khi có thay đổi đáng kể ảnh hưởng an toàn, môi trường hoặc
các yếu tố quan trọng khác) hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ từ chối
phê duyệt địa điểm.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Chưa có quy định về mẫu đơn
đề nghị đối với thủ tục phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn
theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Yêu cầu, điều kiện tiền
đề khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm:
1. Chỉ được nộp hồ sơ đề nghị
phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân sau khi dự án đã được phê
duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
2. Trước khi bắt đầu triển
khai hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm ít nhất 10 ngày làm việc, chủ đầu
tư phải gửi cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm:
tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát,
đánh giá địa điểm; danh mục văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước
ngoài được áp dụng cho hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm. Đối với tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài phải gửi kèm tài liệu
gốc, có bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh đối với phần nội dung sử dụng
khi văn bản không được xuất bản bằng tiếng Anh. Chủ đầu tư đồng thời phải
thông báo kế hoạch khảo sát, đánh giá địa điểm; cung cấp thông tin, tài liệu
cho đoàn giám sát; thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan giám sát và
chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu chính.
II. Yêu cầu, điều kiện đối
với địa điểm đề nghị phê duyệt
1. Việc lựa chọn địa điểm xây
dựng nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường
hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc
gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kỹ thuật nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế
do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với
điều kiện Việt Nam và phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn của Cơ quan Năng
lượng nguyên tử quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt
nhân.
2. Địa điểm xây dựng nhà máy
điện hạt nhân chỉ được phê duyệt khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu cơ bản sau
đây:
a) Phù hợp với quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành liên quan;
b) Bảo đảm an toàn cho dân cư
trên địa bàn và bảo vệ môi trường;
c) Bảo đảm an toàn cho hoạt động
của nhà máy điện hạt nhân có tính tới các yếu tố địa chất, khí tượng, thủy
văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;
d) Bảo đảm quốc phòng, an
ninh nhà máy điện hạt nhân, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và
trật tự, an toàn xã hội;
đ) Bảo đảm khả năng thực hiện
kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân để giảm thiểu hậu quả khi xảy
ra sự cố.
3. Việc khảo sát, đánh giá địa
điểm phải xem xét đầy đủ các yếu tố sau đây:
a) Các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo có khả năng tác động từ bên ngoài tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân;
b) Các đặc điểm của địa điểm
và môi trường liên quan tới phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân có thể
gây hại cho con người và môi trường;
c) Mật độ, phân bố dân cư và
các đặc điểm của khu vực liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng
phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
d) Đặc điểm về quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn của địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá
hoại, tấn công khủng bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh, an
toàn trong quá trình xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động
nhà máy điện hạt nhân.
4. Địa điểm chỉ được đánh giá
là phù hợp đối với việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân khi đồng thời đáp ứng
các điều kiện sau: không có các yếu tố loại trừ; có giải pháp khắc phục các yếu
tố bất lợi; có kế hoạch ứng phó sự cố khả thi, hiệu quả. Tính phù hợp của địa
điểm phải được đánh giá dựa trên dữ liệu và phương pháp luận có liên quan;
các tiêu chí thận trọng phải phù hợp với các kịch bản sự cố đặc thù của địa
điểm và nhất quán với tính phù hợp tổng thể của địa điểm; quyết định về tính
phù hợp của địa điểm phải căn cứ vào đặc điểm của nhà máy điện hạt nhân, bao
gồm vận hành dự kiến, khối lượng và bản chất của các nguồn phát thải phóng xạ
tiềm ẩn, tác động của chúng đối với con người và môi trường; trong đánh giá tổng
thể phải xem xét cả khả năng cấp nước làm mát, điều kiện môi trường khắc nghiệt
và ảnh hưởng tiềm ẩn của chúng đối với vận hành an toàn, liên tục của nhà máy
điện hạt nhân.
5. Các yếu tố loại trừ đối với
địa điểm gồm:
a) Có đứt gãy hoạt động trong
lân cận địa điểm;
b) Có khả năng rung động nền
đất do động đất gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân nhưng không có giải
pháp khắc phục.
6. Các yếu tố bất lợi phải được
đánh giá, luận chứng biện pháp khắc phục gồm:
a) Có đứt gãy hoạt động ngoài
lân cận địa điểm nhưng có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
b) Có biểu hiện động đất
trong vùng nghiên cứu có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
c) Có biểu hiện núi lửa hoạt
động trong vùng nghiên cứu
có khả năng gây nguy hiểm cho
nhà máy điện hạt nhân;
d) Có quá trình và hiện tượng
karst đang phát triển tại địa điểm có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện
hạt nhân;
đ) Nền đá gốc để xây dựng nhà
lò phản ứng bị dập vỡ, nứt nẻ mạnh hoặc bị phong hóa;
e) Nền móng để xây dựng các
công trình khác của nhà máy điện hạt nhân được đặt trên đất yếu, có khả năng
hóa lỏng, khuếch đại rung động, trương nở hoặc co ngót lớn;
g) Có hiện tượng khí tượng
như bão, lốc xoáy, gió mạnh có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
h) Có ngập lụt, lũ quét ở địa
điểm có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
i) Khoảng cách từ địa điểm đến
hành lang cất hạ cánh của máy bay nhỏ hơn 4 km;
k) Khoảng cách nhỏ hơn 10 km
từ địa điểm đến sân bay có đường băng dài hơn 1.800 m và trung bình không quá
5.000 chuyến bay trên tuần; khoảng cách nhỏ hơn 16 km đối với sân bay có đường
băng dài hơn 1.800 m và trung bình trên 5.000 chuyến bay trên tuần; l) Không
có đủ nguồn nước làm mát cho vận hành an toàn nhà máy điện hạt nhân;
m) Các yếu tố bất lợi khác có
khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân.
III. Yêu cầu đối với hoạt
động khảo sát, đánh giá địa điểm
1. Khảo sát, đánh giá địa điểm
phải được tiến hành một cách toàn diện, có hệ thống và có kế hoạch theo các
bước: xác định địa điểm ứng viên; đánh giá sơ bộ tính phù hợp của địa điểm ở
giai đoạn phê duyệt chủ trương đầu tư; ở giai đoạn phê duyệt địa điểm phải
xác định không có dấu hiệu của các yếu tố loại trừ, đánh giá các yếu tố bất lợi
và xác minh sự phù hợp của địa điểm; ở giai đoạn triển khai thực hiện dự án
và vận hành nhà máy điện hạt nhân phải tiếp tục xác định các tham số thiết kế
của địa điểm, quan trắc và đánh giá định kỳ địa điểm.
2. Phạm vi khảo sát, đánh giá
địa điểm phải bao gồm tất cả các yếu tố có liên quan đến địa điểm và sự tương
tác giữa địa điểm với nhà máy điện hạt nhân đối với tất cả các trạng thái vận
hành và điều kiện sự cố; phải bao gồm toàn bộ các nguy hại bên ngoài do tự
nhiên và con người gây ra, các hoạt động quan trắc và các tham số cụ thể của
địa điểm có liên quan đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân; phạm vi và mức độ
chi tiết phải phù hợp với phương pháp tiếp cận theo cấp độ. Bản đồ địa chất -
kiến tạo phải được lập với tỷ lệ 1:500.000 trong phạm vi bán kính 150 km; tỷ
lệ từ 1:50.000 đến 1:25.000 trong phạm vi bán kính 25 km; tỷ lệ 1:10.000 và lớn
hơn trong phạm vi bán kính 5 km tính từ địa điểm.
3. Nghiên cứu địa điểm và khu
vực xung quanh địa điểm phải đủ để xác định, đánh giá các hiện tượng tự nhiên
và hoạt động của con người có khả năng gây hại đến an toàn của nhà máy điện hạt
nhân; nghiên cứu các đặc điểm môi trường tự nhiên có thể bị ảnh hưởng bởi tác
động phóng xạ tiềm ẩn từ nhà máy điện hạt nhân; xác định phạm vi khu vực xung
quanh địa điểm cần nghiên cứu cho từng nguy hại. Đối với các nội dung về địa
chấn, đứt gãy hoạt động và tác hại phóng xạ, phạm vi nghiên cứu có thể xem
xét tới 300 km tính từ địa điểm.
4. Phải thực hiện quá trình
sàng lọc để xác định các nguy hại tiềm ẩn bên ngoài do tự nhiên và con người gây
ra; phải luận chứng, tài liệu hóa quy trình và tiêu chí sàng lọc; các nguy hại
không được loại trừ bởi quá trình sàng lọc phải được đánh giá và sử dụng để
thiết lập tham số thiết kế của địa điểm. Trong đánh giá nguy hại phải xem xét
cả tần suất, mức độ nghiêm trọng, các sự kiện kết hợp, sự cố xảy ra đồng thời
hoặc kế tiếp nhau trong khoảng thời gian ngắn, cũng như độ bất định của
phương pháp và dữ liệu đầu vào.
5. Trường hợp thiết kế nhà
máy điện hạt nhân không có khả năng chống chịu được tác động của nguy hại bên
ngoài do tự nhiên và con người gây ra thì phải đánh giá nhu cầu có biện pháp
bảo vệ địa điểm; địa điểm được coi là không phù hợp nếu không có giải pháp kỹ
thuật để thực hiện các biện pháp bảo vệ địa điểm.
6. Trường hợp địa điểm có nhiều
tổ máy điện hạt nhân phải đánh giá nguy hại bên ngoài có thể gây hại đến an
toàn của nhiều tổ máy, nguy hại phát sinh từ tổ máy này tác động đến tổ máy
khác và tác hại tổng hợp của sự cố xảy ra đồng thời hoặc liên quan giữa các tổ
máy đối với con người và môi trường.
7. Phải đánh giá các nguy hại
bên ngoài và đặc điểm địa điểm có khả năng thay đổi theo thời gian, bao gồm
tác động của biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng, thay
đổi lượng mưa, gia tăng tần suất và cường độ của hiện tượng khí tượng nguy hiểm;
có tính đến độ bất định bằng độ dự trữ an toàn thích hợp trong các tham số
thiết kế của địa điểm.
8. Phải xem xét đầy đủ môi
trường tản nhiệt cuối cùng, bao gồm nhiệt độ và độ ẩm không khí; độ sâu, nhiệt
độ, chất lượng, khả năng cung cấp và duy trì ổn định lưu lượng nguồn nước;
xác định, đánh giá mọi nguy hại có thể gây mất môi trường tản nhiệt cuối
cùng.
9. Phải ước lượng tác hại
phóng xạ tiềm ẩn của nhà máy điện hạt nhân đối với con người và môi trường
trong tất cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố; phải xác định, đánh
giá các con đường trực tiếp và gián tiếp mà vật liệu phóng xạ phát tán ra từ
nhà máy có thể gây hại đến công chúng và môi trường; phải chứng minh thông
tin phục vụ đánh giá tác hại tiềm ẩn đối với dân cư trong điều kiện sự cố phù
hợp với yêu cầu và tiêu chí chấp nhận khi đánh giá địa điểm. Khu vực cấm dân
cư và khu vực hạn chế dân cư phải bảo đảm các mức liều theo Điều 13 Thông tư
số 07/2026/TT-BKHCN.
10. Phải đánh giá tính khả
thi của hành động ứng phó khẩn cấp hiệu quả tại địa điểm và trong khu vực bên
ngoài, có tính đến đặc điểm địa điểm, hạ tầng, khả năng xảy ra sự cố đồng thời
giữa nhiều tổ máy và mối quan hệ giữa nguy hại bên ngoài với điều kiện hạ tầng
trong, ngoài địa điểm.
11. Dữ liệu nghiên cứu địa điểm
phải được thu thập đầy đủ, có chất lượng, có tài liệu hóa và phù hợp với
phương pháp đánh giá nguy hại được lựa chọn. Phải thu thập dữ liệu về nguy hại
bên ngoài do tự nhiên và con người gây ra; mô tả điều kiện địa điểm và khu vực
xung quanh; biện pháp kỹ thuật, hành chính để bảo vệ địa điểm; tác hại tiềm ẩn
của nhà máy đối với con người và môi trường; thông tin cần cho hành động ứng
phó khẩn cấp; điều kiện tiếp cận địa điểm; thông tin lịch sử, tiền sử và gần
đây về hiện tượng tự nhiên quan trọng. Mức độ chi tiết của thông tin phải phù
hợp với khoảng cách từ nguồn nguy hại đến địa điểm và mức độ tác hại tiềm ẩn.
12. Trong nội dung khảo sát,
đánh giá địa điểm, chủ đầu tư phải thực hiện tối thiểu các nhóm khảo sát theo
Điều 16 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP, gồm: khảo sát đứt gãy, động đất, núi lửa;
khảo sát đặc tính địa kỹ thuật, nền móng; khảo sát, dự báo khí tượng, thủy
văn; khảo sát nguyên nhân gây lũ lụt; đánh giá ảnh hưởng do hoạt động của con
người; đánh giá ảnh hưởng của bức xạ đối với cộng đồng dân cư; đánh giá nguồn
nước làm mát và điện cấp; khả năng kết nối lưới điện; khả năng bị lợi dụng để
xâm nhập trái phép hoặc phá hoại; sử dụng đất, cơ sở công nghiệp, quân sự,
kho chứa vật liệu nguy hại và khu vực công cộng lân cận; không gian cần thiết
để xây dựng hàng rào bảo vệ và lắp đặt thiết bị bảo vệ thực thể; đặc điểm địa
hình, tự nhiên ảnh hưởng đến bảo đảm an ninh hạt nhân; khả năng tiếp cận, ứng
phó khẩn cấp của lực lượng bên ngoài.
13. Thực hiện chi tiết việc
đánh giá các nguy hại cụ thể của địa điểm, bao gồm: đứt gãy hoạt động, rung động
nền đất, nguy hại núi lửa, khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng nguy hiểm
như sét, lốc xoáy, bão, vật thể bay; nguy hại ngập lụt, sóng thần, đập thượng
nguồn; đặc điểm địa kỹ thuật, đặc tính địa chất vật liệu ngầm; nguy hại địa kỹ
thuật và địa chất; nguy hại tự nhiên khác; nguy hại do con người gây ra; phát
tán vật liệu phóng xạ; phân bố dân cư và phơi nhiễm phóng xạ công chúng; sử dụng
đất và nước trong khu vực xung quanh địa điểm.
IV. Yêu cầu chung về thông
tin và chất lượng trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn:
1. Chủ đầu tư phải chịu trách
nhiệm về nội dung và chất lượng của báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh
giá an toàn.
2. Thông tin, số liệu thống
kê sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc,
đơn vị đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn
và báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan
trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản
lý nhà nước tại địa phương.
V. Một số yêu cầu kỹ thuật
cốt lõi theo Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN mà chủ đầu tư cần lưu ý khi lập hồ
sơ
1. Phải xây dựng chương trình
quan trắc khí tượng tại địa điểm và khu vực xung quanh địa điểm để đánh giá
phát tán phóng xạ qua không khí; sử dụng thiết bị quan trắc phù hợp; thu thập
dữ liệu ít nhất 12 tháng liên tục trước khi sử dụng dữ liệu này trong phân
tích phát tán phóng xạ qua không khí
2. Phải xây dựng chương trình
đo để thu thập dữ liệu thủy văn, địa chất thủy văn tại địa điểm và khu vực
xung quanh địa điểm nhằm đánh giá khả năng di chuyển của vật liệu phóng xạ
qua nước mặt và nước ngầm; chương trình đo này phải được thực hiện ít nhất 12
tháng liên tục trước khi tiến hành các nghiên cứu địa chất thủy văn.
3. Phải xác định phân bố dân
cư hiện tại và dự kiến, bao gồm dân cư thường trú, dân cư tạm trú, các nhóm dễ
bị tổn thương và cơ sở lưu trú như trường học, bệnh viện, viện dưỡng lão, nhà
tù; phải đánh giá định kỳ 10 năm một lần và cập nhật khi có thay đổi đáng kể
trong phân bố dân cư.
4. Phải xác định đặc điểm sử
dụng đất và nước trong khu vực xung quanh địa điểm nhằm đánh giá tác động tiềm
ẩn của nhà máy điện hạt nhân đối với khu vực xung quanh địa điểm.
VI. Yêu cầu chung trong mô
tả thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà
máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục VII Phụ lục đính kèm).
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nội
dung Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn nhà máy điện hạt
nhân.
- Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với
địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 16 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Việc khảo sát, đánh giá địa
điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân cần thực hiện các nội dung sau:
a) Khảo sát đứt gãy, biểu hiện
động đất và núi lửa có thể ảnh hưởng tới an toàn nhà máy điện hạt nhân theo các
nội dung sau đây: khảo sát điều kiện địa chất, kiến tạo của khu vực; thu thập
và tổng hợp các số liệu động đất; xác định nguy cơ động đất trên cơ sở đánh giá
điều kiện địa chấn và kiến tạo khu vực; xác định nguy cơ rung động nền do động
đất trên cơ sở đặc trưng kiến tạo khu vực và số liệu cụ thể của địa điểm;
b) Khảo sát các đặc tính địa kỹ
thuật và nền móng, xây dựng mặt cắt địa kỹ thuật của địa điểm để xác định khả
năng trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông, bờ biển, sườn dốc ở địa điểm dự kiến và
lân cận; khả năng nâng, hạ, sụt, sập nền đất ở địa điểm dự kiến trên cơ sở bản
đồ địa chất, tài liệu hiện có, lưu ý về karst và các hầm lò, giếng, hố khoan;
khả năng xảy ra hóa lỏng nền đất trên cơ sở các thông số và giá trị rung động nền
đặc trưng; tính chất cơ lý của nền và các vật thể lạ trong đó; tính ổn định của
nền đất dưới tác động của tải trọng tĩnh và động; động thái và tính chất hóa lý
của nước ngầm;
c) Khảo sát, dự báo các hiện tượng
khí tượng, thủy văn, bao gồm ảnh hưởng của thiên tai đối với địa điểm; khảo
sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn có khả năng gây ra các đặc thù về
phát tán hoặc ngưng tụ phóng xạ, tiềm ẩn ảnh hưởng có hại vượt quá giới hạn cho
phép đối với con người và môi trường của địa điểm và khu vực xây dựng nhà máy
điện hạt nhân;
d) Khảo sát toàn diện các
nguyên nhân xảy ra lũ lụt do vỡ đê, đập, do mưa, bão, sóng thần, động đất hoặc
các hiện tượng địa chất khác;
đ) Đánh giá ảnh hưởng đối với
nhà máy điện hạt nhân do hoạt động của con người gây ra, bao gồm thu thập, khảo
sát thông tin về vật liệu nguy hại, cháy, nổ, ăn mòn, độc hại được lưu giữ, vận
chuyển và sử dụng, các hoạt động diễn tập quân sự, các tuyến đường ống dẫn
nhiên liệu; khảo sát các kho, bến bãi, nơi khai thác và lưu giữ khoáng sản có
nguy cơ ngăn dòng nước tạm thời gây ngập lụt hay sụt nền đất; khảo sát vị trí
sân bay, chủng loại máy bay, hành lang và tần suất bay; khảo sát các tuyến giao
thông trên bộ, trên sông và trên biển, bao gồm loại phương tiện, tần suất, đặc
điểm chuyên chở, các cảng, bến đỗ, nhà ga; lưu ý các tuyến giao thông đông đúc,
các điểm giao nhau;
e) Đánh giá ảnh hưởng của bức xạ
đối với cộng đồng dân cư, bao gồm phân bố và mật độ dân cư, dự báo biến động
dân số trong khu vực; đánh giá cách thức lan truyền, phát tán vật liệu phóng xạ
trong không khí và nước trên cơ sở các thông số khí tượng như hướng và tốc độ
gió, sự nhiễu động không khí, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời, các thông số
thủy văn như đặc điểm sông, suối, nước mặt và nước ngầm, cùng với đặc điểm địa
hình như núi cao, thung lũng và ảnh hưởng của các công trình xây dựng lớn; xác
định phông bức xạ và liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư địa phương; đánh
giá nguy cơ tác động bức xạ đối với dân chúng làm cơ sở cho kế hoạch ứng phó sự
cố, có lưu ý đến quy hoạch sử dụng đất, nguồn nước và lương thực, thực phẩm tại
địa phương; xem xét điều kiện xây dựng hệ thống giao thông phục vụ kế hoạch sơ
tán, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm và hạ tầng cơ sở sinh hoạt cho dân
chúng tại khu vực sơ tán; xác định điều kiện và địa điểm thiết lập trung tâm ứng
phó khẩn cấp bên ngoài nhà máy điện hạt nhân; đánh giá sự phù hợp của địa điểm
liên quan đến tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực như thương mại,
công nghiệp, du lịch, và nguy cơ gia tăng rủi ro do tác động của nhà máy điện hạt
nhân đối với khu vực cũng như của các hoạt động trong khu vực lên nhà máy;
g) Đánh giá nguồn nước làm mát
và điện cấp cho hoạt động của nhà máy;
h) Đánh giá khả năng kết nối hệ
thống lưới điện để giải toả công suất của nhà máy khi vận hành;
i) Đánh giá các công trình, đường
ống và hạ tầng kỹ thuật trong và lân cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân về khả
năng bị lợi dụng để xâm nhập trái phép hoặc phá hoại; đồng thời có biện pháp bảo
vệ phù hợp trong thiết kế và vận hành hệ thống bảo vệ thực thể;
k) Đánh giá việc sử dụng đất,
các cơ sở công nghiệp, quân sự, kho chứa vật liệu nguy hại và khu vực công cộng
lân cận có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt nhân;
l) Đánh giá và xác định không
gian cần thiết để xây dựng hàng rào bảo vệ an ninh và lắp đặt các thiết bị của
hệ thống bảo vệ thực thể;
m) Đánh giá các đặc điểm của địa
điểm và địa hình có ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh hạt nhân, bao gồm: nhu cầu
áp dụng biện pháp kiểm soát tiếp cận; tầm nhìn từ bên ngoài; các lối đi bị che
khuất; các khó khăn trong việc xây dựng hàng rào bảo vệ an ninh và bố trí hệ thống
giám sát, kiểm soát ra vào;
n) Đánh giá các đặc điểm tự
nhiên của địa điểm có khả năng tác động đến việc thiết kế, xây dựng và vận hành
hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm: điều kiện khí hậu và hiện tượng khí tượng cực
đoan; nguy cơ ngập lụt, khô hạn; đặc điểm địa chất, địa chấn và các yếu tố
khác;
o) Đánh giá khả năng tiếp cận, ứng
phó khẩn cấp của lực lượng bên ngoài.
2. Báo cáo tổng quan về lựa chọn
địa điểm bao gồm các nội dung sau:
a) Tóm tắt về quá trình lựa chọn
địa điểm;
b) Tóm tắt về hoạt động khảo
sát, đánh giá địa điểm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Số tổ máy, công nghệ, công suất
dự kiến xây dựng tại địa điểm xin phê duyệt;
d) Luận chứng địa điểm được lựa
chọn đáp ứng các tiêu chí, yêu cầu an toàn, an ninh được quy định trong văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng.
II. Khoản 5 Điều 13 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Thiết kế sơ bộ bao gồm thuyết
minh và bản vẽ về vị trí xây dựng, sơ bộ tổng mặt bằng và các hạng mục quan trọng
về an toàn, dây chuyền công nghệ, bao gồm: xác định các tham số đầu vào cho thiết
kế về động đất trong cơ sở thiết kế, mức lũ lụt lớn nhất và giá trị cực trị của
các điều kiện khí tượng; đề xuất cấu hình sơ bộ của nhà máy điện hạt nhân phù hợp
với địa điểm cho vị trí nhà lò phản ứng, nhà tuốc-bin, bể chứa nhiên liệu hạt
nhân đã qua sử dụng; khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân cư và vùng lập kế
hoạch khẩn cấp.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát,
đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu
về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện
hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 2 (gồm Điều 136 và Điều 137) Chương
VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 136 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt
động khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện khảo sát
và đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống
quản lý chất lượng tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông
tư 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với khảo sát, đánh giá địa điểm
nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và
quy định khác của pháp luật có liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn
quốc tế có liên quan về hệ thống quản lý chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn
về hệ thống quản lý chất lượng của nước cung cấp công nghệ trong quá trình cụ
thể hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải bảo đảm việc thu thập, phân tích, kiểm chứng và quản lý dữ liệu địa điểm
được thực hiện một cách khách quan, nhất quán và có thể kiểm tra, nhằm bảo đảm
tính đầy đủ và độ tin cậy của kết quả đánh giá địa điểm.
3. Hệ thống quản lý chất lượng
phải xem xét đầy đủ yêu cầu và hướng dẫn an toàn có liên quan đến khảo sát,
đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân.
Điều 137 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ
Khi áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ trong hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt động khảo sát, đánh
giá địa điểm, tổ chức phải xem xét:
1. Mục đích sử dụng cuối cùng của
tri thức và dữ liệu thu được từ các hoạt động đánh giá địa điểm, đặc biệt là mức
độ ảnh hưởng của tri thức và dữ liệu đó đối với an toàn.
2. Khả năng chứng minh, kiểm
tra hoặc lặp lại các kết quả.
3. Quy mô và mức độ phức tạp kỹ
thuật của hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm, bao gồm việc sử dụng các mô
hình mới hoặc mở rộng mô hình hiện có.
4. Mức độ phức tạp về quản lý của
hoạt động và mức độ tham gia cũng như sự phối hợp của nhiều chuyên ngành, đơn vị,
tổ chức khác nhau và mức độ phụ thuộc lẫn nhau của các nhiệm vụ.
5. Mức độ phụ thuộc của các
công việc ở giai đoạn tiếp theo vào kết quả của hoạt động đánh giá địa điểm.
6. Yêu cầu và mục đích sử dụng
kết quả.
IV. Khoản 3 Điều 13 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Đánh giá sơ bộ tác động phóng xạ,
nhận dạng các loại chất thải phóng xạ phát sinh, dự báo mức độ phát thải trong
điều kiện vận hành và khi xảy ra sự cố trên cơ sở quy mô, công nghệ và địa điểm
thực hiện dự án; nhận diện các yếu tố môi trường nhạy cảm trong vùng chịu tác động
bức xạ; xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
V. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các
yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là cơ sở
để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý cho từng
giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, đồng thời
phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ
đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện
hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo phân tích an
toàn cho giai đoạn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân được
quy định chi tiết tại Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN). Cụ
thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung về nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải
được lập, rà soát và cập nhật, bảo đảm tính nhất quán của các Báo cáo phân tích
an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Báo
cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc gia cung cấp công nghệ và có nội
dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN thì Chủ
đầu tư, Tổ chức vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tương ứng với
các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT- BKHCN; thuyết minh rõ
sự tương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn với nội dung quy định tại
Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn
trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân phải cập nhật đầy đủ,
bổ sung và điều chỉnh thông tin nếu có thay đổi so với Báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân và
các hồ sơ được phê duyệt ở giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải
phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết về nhà máy điện hạt nhân tại
từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ứng với yêu cầu của hồ sơ phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân hoặc hồ sơ đề nghị cấp các giấy
phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân và vận
hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4, 5,
6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phụ
thuộc vào lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo
cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy
điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc phương án công nghệ dự
kiến, kèm theo thuyết minh và cam kết của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành về việc
cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
* Khoản 2 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo phân tích an toàn Báo cáo phân tích
an toàn phải được xây dựng và trình bày theo các nội dung được quy định chi tiết
tại Phụ lục 1 Thông tư Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Các nội dung chính Báo cáo
phân tích an toàn bao gồm:
a) Nội dung 1: Giới thiệu
chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa
điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn
và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phản ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ;
e) Nội dung 6: Các hệ thống an
toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường
và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ
và kết cấu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hệ thống hơi và
chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải
phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà
máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận
hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an
toàn;
q) Nội dung 16: Giới hạn và điều
kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an
toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con
người;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng
phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh
môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hoạt động.
Khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định. Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải cung cấp các thông tin sau:
a) Thông tin khái quát, giới
thiệu về nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 1.
Giới thiệu chung Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
b) Thông tin chi tiết, đầy đủ,
được cập nhật mới nhất về đặc trưng của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
thông tin về địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí tượng và địa kỹ thuật của
địa điểm xây dựng và khu vực xung quanh; thông tin về các đặc điểm của các rủi
ro do con người gây ra từ bên ngoài; thông tin về đặc điểm phát tán phóng xạ của
địa điểm và môi trường xung quanh; phân bố dân cư hiện tại và dự kiến cùng việc
sử dụng đất có liên quan đến việc thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy
(tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 2 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-
BKHCN);
c) Thông tin khái quát về thiết
kế, mục tiêu an toàn, nguyên tắc thiết kế nhà máy điện hạt nhân được trình bày
trên cơ sở phương án công nghệ dự kiến hoặc thiết kế tham chiếu, bao gồm: cơ sở
thiết kế an toàn tổng thể; các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục cơ khí; định
hướng kiểm tra, thanh tra, bảo trì, bảo dưỡng; sự phù hợp dự kiến với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan (tương ứng thông
tin khái quát tại Nội dung 3 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Thông tin sơ bộ về lò phản ứng,
hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ, các hệ thống an toàn kỹ
thuật, hệ thống đo lường và điều khiển, nguồn điện, hệ thống phụ trợ và kết cấu
xây dựng, hệ thống hơi và chuyển hóa năng lượng, quản lý chất thải phóng xạ, bảo
vệ bức xạ, vận hành nhà máy điện hạt nhân, xây dựng và vận hành thử nhà máy điện
hạt nhân, phân tích an toàn, giới hạn và điều kiện vận hành cho vận hành an
toàn, quản lý an toàn, yếu tố con người (tương ứng thông tin sơ bộ tại các Nội
dung từ 4 đến 18 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
đ) Thông tin khái quát về kế hoạch
ứng phó sự cố; khả năng sẵn sàng ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố, các
hành động cần thiết để bảo vệ công chúng, nhân viên bức xạ và bảo vệ an toàn
cho nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: nội dung kế hoạch ứng phó sự cố; thông tin
về trung tâm ứng phó sự cố bên trong và bên ngoài địa điểm nhà máy điện hạt
nhân; các tình huống sự cố giả định gây phát tán phóng xạ và hậu quả dự đoán
trước của sự cố; chương trình dự kiến, phương pháp, cách thức đào tạo và diễn tập
ứng phó sự cố (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 19 Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN);
e) Thông tin sơ bộ về phương
pháp đánh giá các khía cạnh môi trường (tương ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung
20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
g) Thông tin sơ bộ về giai đoạn
chấm dứt hoạt động trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: cách thức
giảm thiểu mức độ nhiễm xạ trong quá trình tháo dỡ; chương trình khảo sát phóng
xạ dự kiến thực hiện, bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ
và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước ngầm; cách thức ghi nhận dữ liệu khảo
sát trong giai đoạn tháo dỡ và cách lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư (tương ứng
thông tin sơ bộ tại Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).
VI. Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ
LỤC I
NỘI
DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải
bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà
máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác định mục đích (về việc đáp ứng
nhu cầu năng lượng và việc lựa chọn phương án điện hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo
phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy
trình lập Báo cáo phân tích an toàn, các tổ chức đóng góp chính vào việc lập
báo cáo (các nhà cung cấp) và việc sử dụng thông tin đã được Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) Mô tả cấu trúc của Báo cáo
phân tích an toàn, mục tiêu và phạm vi của từng nội dung và mối liên hệ giữa
các nội dung;
đ) Mô tả các quy định quốc gia
và hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc lập Báo cáo phân tích an toàn,
cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy định và hướng dẫn nêu
trên.
1.1. Thông tin về tình trạng
dự án
Thông tin được cung cấp trong
phần này cần bao gồm mô tả về hiện trạng cấp phép hiện tại của nhà máy, kèm
theo chỉ dẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai (nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về
thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà
thầu chính trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân. Các
tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chức cung cấp dịch vụ đánh
giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia trách nhiệm giữa
các tổ chức thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và tổ chức vận hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà
máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng
thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy có nhiều tổ máy), trình bày về vị
trí địa lý và hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây dựng, các kết nối với lưới
điện và các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân bằng đường sắt,
đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương
tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận hành và thiết bị
nào thuộc trách nhiệm của các tổ chức khác;
c) Mô tả các cơ sở sản xuất,
kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ và phát
tán chất độc hại ra môi trường;
d) Phần này có thể tham chiếu đến
thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy định đối với an ninh hạt nhân của
nhà máy. Có thể bao gồm mô tả về các bước thực hiện để bảo vệ nhà máy trong trường
hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân.
1.4. Mô tả chung về nhà máy
điện hạt nhân và thiết kế nhà máy điện hạt nhân tham chiếu
a) Mô tả chung về nhà máy, bao
gồm triết lý an toàn tổng thể, các khái niệm an toàn được áp dụng và so sánh
chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung này cần thuyết minh đầy đủ kiến
thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết lý an toàn và các
khái niệm an toàn được sử dụng mà không cần phải tham khảo các chương tiếp theo
của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình bày ngắn gọn (trong một
bảng) các yếu tố chính của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm số lượng tổ máy, loại
lò phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại bình sinh hơi, loại nhiên liệu
hạt nhân, loại kết cấu boong-ke lò và các hệ thống liên quan, các mức công suất
nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công suất nhiệt, môi
trường tản nhiệt cuối cùng và các đặc tính khác cần thiết về quy trình công nghệ
chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế
nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà máy điện
hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế
nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc biệt (đầu tiên của loại
hình này), thiết kế nhà máy điện hạt nhân cần được so sánh với các thiết kế đã
được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết minh về
những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn
như việc sử dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động
hoặc các biện pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bản vẽ và thông tin
tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản
và sơ đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị (hạng mục) chính trong nhà máy.
Các bản vẽ phải kèm theo mô tả ngắn gọn về các hệ thống và thiết bị chính của
nhà máy, cùng với mục đích và tương tác của chúng, cần tham khảo đến các nội
dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi tiết về các hạng
mục cụ thể (khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành
bình thường của nhà máy điện hạt nhân
Mô tả tất cả các chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động, vận hành công suất, chuẩn bị
dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử nghiệm, thay đảo
nhiên liệu và các chế độ vận hành bình thường được phép thực hiện khác, bao gồm
cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thể về các khoảng thời gian cho
phép vận hành ở các mức công suất khác nhau trong trường hợp có sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý
an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc
quản lý an toàn không thể tách rời trong công tác quản lý của tổ chức vận hành,
cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng vận hành an toàn nhà máy
trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đại diện cho nhóm các quy tắc
an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông tin về việc áp dụng các
hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn
này không được quy định, cần thuyết minh về tính phù hợp của chúng. Những sai
khác so với quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cần được mô tả trong phần
này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bất lợi cho an
toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa
điểm, có thể áp dụng danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và hướng dẫn
kỹ thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu
hỗ trợ cho việc lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục và tóm tắt
các báo cáo chuyên đề được đưa vào tham chiếu (như một phần của Báo cáo phân
tích an toàn). Thông thường, các kết quả thử nghiệm và phân tích (kết quả thử
nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể được cung cấp dưới
dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần này của Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA
ĐIỂM
Cung cấp thông tin về các đặc
điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí tượng và địa kỹ thuật của địa
điểm và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung cấp thông tin về các đặc
điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với thông tin về các đặc
điểm phát tán phóng xạ của địa điểm và môi trường xung quanh, về sự phân bố dân
cư hiện tại và dự kiến cũng như việc sử dụng đất có liên quan đến thiết kế và vận
hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thực hiện
đánh giá độc lập.
Cập nhật định kỳ Nội dung này
ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ sung thông tin và kiến thức mới nhất
để cung cấp cơ sở cho việc đánh giá tác động tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân từ những thay đổi tại địa điểm.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc
điểm của địa điểm có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những
khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến
việc đánh giá địa điểm để hỗ trợ cho thiết kế, đánh giá thiết kế và đánh giá an
toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của các thông số địa điểm
liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham
chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân (địa chất, địa chấn, địa kỹ
thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của
địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài có nguồn gốc tự nhiên (động đất, khí tượng
nguy hiểm, lũ lụt, các nguy hại địa chất và núi lửa, các nguy hại sinh học, biến
dạng bề mặt liên quan đến kiến tạo (đứt gãy), các nguyên nhân phi kiến tạo) và
nguồn gốc do con người gây ra (tai nạn máy bay, nổ hóa chất từ
các hoạt động thực hiện tại các
cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm
xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài, có tính đến mức độ nghiêm trọng của
chúng và các độ bất định liên quan;
d) Đánh giá tác động từ các vấn
đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các
thông số liên quan đến địa điểm trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thể
gây ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong trường hợp địa điểm có nhiều tổ
máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan
đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận địa điểm đã được áp dụng
trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm (tính từ giai đoạn khảo
sát địa điểm).
Cung cấp thông tin về địa điểm,
đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng đối với quá trình thiết kế và là một
trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá an toàn cuối cùng. Các biện
pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được xem xét trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân
cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp
bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà
máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính (cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân đến các xã, thị trấn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới biên giới các nước láng giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm
nhà máy điện hạt nhân với các khu vực dân cư, sông, biển, sân bay, ga đường sắt,
cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất
(nhà máy, tổ hợp công nghiệp hóa chất, đường ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở
chế biến thực phẩm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa
lân cận; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử
- văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm
trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân và
khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại đó cần kiểm soát các hoạt
động có khả năng ảnh hưởng tới vận hành nhà máy điện hạt nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu
mục này phải được cập nhật kết quả điều tra dân số mới nhất (trong vòng 05 năm
tính tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm), bao gồm cả thuyết
minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Vị trí địa lý của nhà máy,
bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân và khu vực lân cận mà tại đó cần
kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (hoạt động bay và các khu
vực cấm bay); xác định rõ các cơ sở công nghiệp và hoạt động công nghiệp, hoạt
động giao thông trong khu vực có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy
(các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người
có khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy, bao gồm dữ liệu về phân bố, mật độ
dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công trình công cộng, dân sinh
xung quanh địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: sân bay, bến cảng, đầu mối
giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường ống, khu công nghiệp,
cơ sở giáo dục, y tế và các cơ sở hạ tầng phục vụ ứng phó khẩn cấp (công an,
phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và
khai thác tài nguyên nước của cộng đồng trong khu vực; đánh giá các tương tác
tiềm ẩn giữa các hoạt động này với nhà máy, đặc biệt là những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng phó sự cố bên ngoài
nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của
nền đất, đặc điểm của thủy văn và nước ngầm, bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo
sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy điện hạt nhân và đánh giá
tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng
các công trình trên mặt đất và công trình ngầm, giải pháp khắc phục điểm yếu của
nền đất tại địa điểm.
2.1.4. Thông tin liên quan tới
địa điểm, sai số được tính tới trong cơ sở thiết kế và khả năng phát tán phóng
xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch
sử; báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết quá trình khảo sát, nghiên cứu, nguồn dữ liệu
thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công
trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa điểm, bảo đảm an toàn cho
công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi
của các thông tin nêu trên có khả năng ảnh hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin về điều kiện địa
hình của vùng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân và của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt
đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt
(khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst và các dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng
đất sử dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ
lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển tỷ
lệ 1:10.000, kết hợp với sơ đồ mặt cắt địa hình thềm lục địa và địa hình trên mặt
đất của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan
sát chuyển động hiện đại của vỏ trái đất kèm theo sơ đồ thể hiện kết quả quan
sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn,
dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển
(trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ 1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc
thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những
thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh
giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người gây ra tại địa điểm cần được
tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh giá dự báo của các
nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. Mô tả các tiêu chí sàng
lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá trị đường bao, các ngưỡng xác suất
và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến từ môi nguy hại xét về nguồn
gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu ứng được dự đoán tại
địa điểm.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc,
loại bỏ các nguy hại không có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân hoặc các nguy hại được đánh giá là cực kỳ khó xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất
mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên ngoài, so sánh với các giới hạn chấp
nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài có thể dẫn đến sai hỏng do
nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an toàn trong điều kiện
mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh
giá khả năng vượt quá mức nguy hại trong thiết kế của các nguy hại tự nhiên khó
có thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh giá nguy hại cho địa điểm,
nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột. Ngoài ra, việc bảo đảm khả năng truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối
cùng cần được đặc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định
kỳ các đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa điểm, phù hợp với kết quả đánh giá
cập nhật, dữ liệu quan trắc và các hoạt động giám sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh
giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù tại địa điểm, có thể ảnh hưởng
đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về
việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và trách nhiệm trong việc thực
thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các biện pháp hành chính
để giảm thiểu tác động của các nguy hại, đặc biệt đối với các sự kiện do con
người gây ra).
2.3. Các cơ sở công nghiệp,
giao thông và cơ sở khác lân cận nhà máy điện hạt nhân
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến
đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối với nhà máy điện hạt nhân và
kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố tiềm tàng tại các cơ
sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm. Dự báo sự
phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày và cập nhật (khi có yêu cầu hoặc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình bày những rủi ro
đã được nhận diện và xem xét trong quá trình xác định cơ sở thiết kế nhằm đánh
giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ sung để giảm thiểu tác động
bất lợi của các sự cố tiềm tàng.
2.4. Các hoạt động tại địa
điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích
an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt
động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện đúng, có thể tác động đến việc vận
hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá trình, hoạt động này bao gồm: vận
tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ nhiên liệu, khí và các hóa chất
khác; hoạt động có khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc gây nhiễm bẩn bởi hạt,
khói hoặc khí độc hại (việc hút khí qua các hệ thống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa
điểm (đập hoặc đê để kiểm soát lũ lụt và thoát nước) và sự thay đổi đối với địa
điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được xem xét ở giai đoạn phê duyệt
địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo vệ trên với cơ sở thiết
kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông
tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện thủy văn tại địa điểm đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét đến cả các điều kiện
ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng. Mô tả các
kênh dẫn nước làm mát và các bể chứa chất làm mát của nhà máy điện hạt nhân.
Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp và khả năng sử dụng các nguồn
nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. Mô tả các điều kiện bao
gồm lũ từ các hiện tượng như hiệu ứng băng bất thường và mưa lớn, lũ từ các
dòng nước, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận và hệ thống thoát nước của địa
điểm. Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bởi sạt lở đất; tắc
nghẽn băng và các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiệu ứng liên quan
đến nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với
các địa điểm ven biển và cửa sông, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão,
sóng thần và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông,
các tổ hợp của các nguy hại (thủy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến
đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho
phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong nước ngầm và hệ thống nước mặt;
phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao gồm đặc trưng địa chất thủy
văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các biện pháp ngăn ngừa việc
phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tượng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh
khí tượng liên quan đến địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các hiệu ứng
khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dữ liệu quan trắc khí tượng tại địa điểm
hoặc các trạm khí tượng khác.
2.6.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện
khí tượng có khả năng ảnh hưởng đến nhà máy điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ
đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các
thông số khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm,
lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy, lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi,
bão cát, tải trọng tuyết và băng). Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng
nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh hưởng
từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy hại
đã tính đến trong cơ sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão và lốc xoáy) khi
thích hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa
kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về
các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa của địa điểm và một vùng đủ
rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất dựa trên mô hình kiến tạo
địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn, dữ liệu địa chất
và địa chấn thích hợp. Mô tả chi tiết kết quả đánh giá, mô tả việc sử dụng tiếp
kết quả này trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gồm thiết
kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân).
Đánh giá khả năng xảy ra hiện tượng núi lửa ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện
hạt nhân (khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liệu tham
chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa kỹ thuật của đất và đá tại địa
điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu và suy giảm mô
đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc, sụt lún
hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt và móng) trong suốt vòng đời
của nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu
cho thiết kế móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm và tương tác đất-kết
cấu; thi công các công trình đất và công trình ngầm; đánh giá tác động của điều
kiện nước ngầm; đánh giá việc cải tạo đất tại địa điểm.
2.7.3. Cung cấp dữ liệu về địa
điểm và các độ bất định của dữ liệu, bao gồm sự biến thiên không gian được sử dụng
trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm và trong thiết kế kết cấu. Dẫn
chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và các kế hoạch mở
rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm hoặc
thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. Mô tả thiết kế của vật
liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, các biện pháp bảo vệ địa điểm. Mô tả và
cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân đối với thông tin được
mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Nguồn bức xạ bên ngoài
nhà máy điện hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức
xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các tác động
bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các cơ sở hạt nhân khác trên địa điểm và từ các
nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và chi tiết, đủ để
làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đánh giá điều kiện chiếu
xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc
phóng xạ hiện có, các phương tiện kỹ thuật phát hiện bức xạ và nhiễm bẩn phóng
xạ. Các nội dung trong mục này có thể dẫn chiếu tới các phần khác của Báo cáo
phân tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới
địa điểm trong kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý sự cố
2.9.1. Nêu rõ tính khả thi của
việc chuẩn bị ứng phó sự cố về khả năng tiếp cận nhà máy điện hạt nhân và vận
chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp, bao gồm cả sự cố
nghiêm trọng, có tính đến tất cả các tổ máy lò phản ứng và các cơ sở hạt nhân
cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung cấp
phải bao gồm tất cả các đường ra vào để sơ tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của địa điểm.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng
của mạng lưới giao thông địa phương, mạng lưới thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng
khác bên ngoài địa điểm, trong và sau một sự kiện bên ngoài, cũng như đánh giá
các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện các hành động ứng phó
sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối
với biện pháp hành chính, vai trò liên quan của các cơ quan và tổ chức ứng phó
sự cố khác ngoài tổ chức vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm
và các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm
và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự phát tán của chất phóng xạ trong
nước, không khí, đất từ nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số
liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc
các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử dụng các kết quả này trong việc
ngăn ngừa, giảm thiểu và dự báo các tác động của các nguy hại liên quan đến địa
điểm.
2.11.2. Mô tả biện pháp quan trắc
các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động đất và đứt gãy bề mặt, các hiện tượng
địa chất và núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt, các nguy hại địa kỹ thuật,
các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra (hoạt động bay của
máy bay, nổ hóa chất, các hoạt động tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ
sở khác). Các biện pháp này có thể được sử dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân
viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại
địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán
phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập
hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. Mô tả chương trình quan
trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được sử dụng để cập nhật dữ liệu khí
tượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong quá trình vận hành nhà
máy hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí tượng nguy hiểm. Mô tả việc theo
dõi các điều kiện nhân khẩu học và quan trắc các điều kiện thủy văn trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.11.4. Mô tả chương trình quan
trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị đo đạc đặc thù tại
địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm phát hiện các thay đổi
đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể có của biến đổi
khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN
VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng
quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hạng mục, cũng
như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu an toàn. Sự tuân thủ của
thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh chi tiết hơn trong
các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các nội dung
mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn
chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên
lý an toàn chủ đạo và cách tiếp cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà
máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng
quan các nguyên lý, mục tiêu và nguyên tắc an toàn đối với dự án nhà máy điện hạt
nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn cụ
thể trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để thực hiện các chức năng an toàn
chính; cách thức đảm bảo việc thực hiện các tính năng an toàn theo đặc tính vốn
có của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. Mô tả các hạng mục cần thiết để thực
hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, mô tả các chức năng
an toàn cụ thể của nhà máy điện hạt nhân trong việc bảo đảm các chức năng an
toàn chính: kiểm soát độ phản ứng, tải nhiệt từ vùng hoạt lò phản ứng và bể chứa
nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán phóng xạ, bảo vệ bức xạ
và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xạ trong trường hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) Mô tả phương pháp thiết kế
áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng
thái nhà máy, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới hạn cho phép và ở mức thấp
có thể chấp nhận được;
b) Mô tả các tiêu chí chấp nhận
về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà máy điện hạt nhân và đối với công
chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà máy (vận hành bình thường, tình huống
vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế).
Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. Cơ sở thiết kế chung và
các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong thiết kế
a) Mô tả phương pháp chung để
xác định cơ sở thiết kế, có tính đến các trạng thái vận hành, điều kiện sự cố,
các tác động từ cả nguy hại bên ngoài và bên trong. Thông tin cần bao gồm các
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố mà tại đó các hạng mục được thiết kế để
bảo đảm an toàn sẽ thực hiện chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của
nhà máy điện hạt nhân trong các điều kiện trạng thái vận hành bình thường và
khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường, các sự cố trong cơ sở
thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc
nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy của nhiên liệu;
c) Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Thiết lập các
chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt kê và phân nhóm các trạng
thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
mô tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở
rộng thiết kế ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu và điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về cơ sở phân loại
các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông thường là tần suất hoặc các đặc điểm
liên quan khác). Liệt kê các sự kiện khởi phát giả định (có nguồn gốc bên trong
hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong và bên ngoài). Việc phân loại này cần
tương ứng với Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu
hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực
hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả
năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng là cực kỳ thấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng
nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân, cần
chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã được áp dụng ở tất cả các giai
đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, cho tất cả các trạng thái nhà
máy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng về việc các
biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ tại các
cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh mô tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy
điện hạt nhân đã có các rào cản vật lý để ngăn phát thải vật liệu phóng xạ, có
các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu trên; có thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn, có tính mạnh mẽ tương ứng với các cấp độ bảo vệ theo chiều
sâu;
c) Mô tả hành động của nhân viên
vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự kiện và để thực hiện các tính năng an
toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ trợ cần thiết từ
bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết
kế chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết
kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết kế dựa trên các nguyên tắc tất
định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn quốc tế, các quy chuẩn,
các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy), phải trình bày chi
tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần mô tả các kết quả đánh giá khả
năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất một nhánh dự phòng của một hệ thống
(đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên trong hoặc
bên ngoài);
c) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm
an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu áp dụng thường bao gồm các nội dung
sau: đơn giản hóa thiết kế; các đặc tính an toàn thụ động; các hệ thống tuần tự
trong nhà máy điện hạt nhân; nhà máy và các hệ thống có khả năng chịu lỗi; các
hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết kế theo nguyên
lý “rò rỉ trước khi vỡ” (leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận
cụ thể được áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính toàn vẹn của các rào cản chống
phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu chí an toàn xác suất đã
được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt kê trong phần
này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả
năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các
điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn, tóm tắt các quy định về
thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng khả năng phát sinh các điều
kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu
đến các nội dung khác, có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn (Nội dung
15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được
áp dụng để bảo đảm có đủ độ dự trữ an toàn để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng giáng
đột ngột dẫn đến hư hại các rào cản ngăn ngừa sự phát tán phóng xạ ra môi trường;
b) Mô tả cụ thể phương pháp và
các giả định phân tích an toàn tất định được lựa chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt
nhất) để chứng minh các độ dự trữ an toàn đầy đủ, bao gồm cả đánh giá độ nhạy
chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện mở rộng thiết kế
đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngột;
c) Mô tả phương pháp thiết lập
độ dự trữ an toàn đối với các nguy hại bên trong hoặc bên ngoài. Đối với các
nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự trữ an toàn đầy đủ cho các
nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế
cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế,
chứng minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn trong lò phản ứng và trong
các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt là trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng. Các phương pháp thiết kế này có thể khác biệt trong việc thực hiện bảo vệ
theo chiều sâu, có đặc tính kỹ thuật về chức năng an toàn khác nhau, các phương
tiện giám sát khác nhau và có khác biệt đáng kể trong thời gian xảy ra sự cố.
Mô tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa vào các phần liên quan của Nội dung 4 và Nội dung 9 Báo cáo
phân tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác giữa các tổ
máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều
tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống giữa các tổ máy và sự kết nối giữa
các tổ máy;
b) Mô tả sự kết nối nào giữa
các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về các tác động tích cực và tiêu
cực của các kết nối đó;
c) Mô tả các mối liên kết hoặc
các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc
nhiều tổ máy bị dừng hoạt động trong thời gian dài và được duy trì trong trạng
thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chuẩn bị cho việc tháo dỡ trong tương lai).
Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các tổ
máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho
quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết
kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả cách thức đánh giá các cơ chế
lão hóa và hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để bảo đảm hiệu suất
đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần đặc biệt chú ý đến
thùng lò phản ứng, cụ thể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) Mô tả cách thức duy trì các độ
dự trữ an toàn, có tính đến các cơ chế xuống cấp liên quan đến lão hóa, bao gồm
cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo trì, bởi các trạng thái nhà
máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà máy sau sự kiện
khởi phát giả định;
c) Mô tả phương pháp duy trì giới
hạn an toàn phù hợp, có tính đến yếu tố lão hóa của các hạng mục quan trọng về
an toàn;
d) Mô tả cách thức đánh giá các
tác động lão hóa gây ra bởi các yếu tố môi trường (rung động, chiếu xạ, độ ẩm,
nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về an toàn thuộc phạm vi
chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về
phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô tả và phân loại các cấu trúc, hệ
thống và thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn.
Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu
chí phân loại;
b) Việc phân hạng các chức năng
an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng
mục;
d) Các quy tắc kỹ thuật, thiết
kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa chấn) và chế tạo liên quan đối
với các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra
tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần mô tả chi tiết cách thức bảo đảm
trong thiết kế để hạng mục có cấp hoặc hạng thấp hơn không làm ảnh hưởng đến khả
năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục có phân loại cao hơn tại
nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng
mục chính quan trọng về an toàn, cùng với các chức năng an toàn liên quan, phân
loại an toàn, phân hạng địa chấn và các yêu cầu an toàn đi kèm theo dưới dạng
phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên ngoài
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế, mô tả các tham số thiết kế định lượng
của từng nguy hại và các tiêu chí thiết kế liên quan; mô tả các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng; mô tả các phương pháp đánh giá và các biện
pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an toàn được bảo vệ
đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết kế.
Đối với địa điểm nhà máy điện hạt
nhân có nhiều tổ máy, các nội dung xem xét phải tính đến khả năng một số nguy hại
cụ thể có thể tác động đồng thời đến nhiều tổ máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy
trong cùng một địa điểm.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên ngoài phải được xem xét trong nội
dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối
với các hạng mục và các nguy hại tương ứng cần được trình bày trong các nội
dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế
kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thể đối với các hạng mục công trình, bao
gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả định cơ bản được áp
dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng
chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyển động nền
thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1 và SL-2);
c) Hệ thống phân loại nền đất
và địa kỹ thuật được sử dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn
(bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích lịch sử thời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình
phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đất - kết
cấu và tác động của kết cấu lên các hệ thống an toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc
và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin
và cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng
nguy hiểm
Trình bày các thông số khí tượng
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại từ hiện tượng khí tượng nguy hiểm, các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn
nguy hiểm
Trình bày các thông số thủy văn
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ bên ngoài hoặc hiện tượng mực
nước thấp, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng và các tiêu chí thiết
kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
a) Xác định các thông số đặc
trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và
tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định;
cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù có liên quan;
b) Xác định và mô tả các hạng mục
quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt được và duy trì trạng thái dùng lò an
toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể
văng bắn được tính đến trong cơ sở thiết kế (bao gồm vật thể văng bắn từ bên ngoài);
mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho việc thiết kế các biện pháp bảo vệ;
cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng;
cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng bắn (trừ sự kiện va chạm với
máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ
bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy,
nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và tiêu
chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc
thù khác có liên quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài, các vụ nổ và khí độc có nguồn gốc
từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài
khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân mô tả các nguy hại
bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu ở trên) được tính đến trong thiết kế
nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp
thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp
thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan. Các nội dung mô tả
đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày thành các tiểu
mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên trong được tính đến trong thiết kế. Mô tả các thông số thiết kế định lượng
đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn
liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung bảo đảm rằng
các cấu trúc, hệ thống và thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về an toàn
được bảo vệ đầy đủ trước các tác động bất lợi của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà máy, bảo đảm việc dừng nhà máy điện hạt nhân an toàn.
Danh mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi
vỡ ống và các tác động động lực học liên quan đến vỡ đường ống năng lượng cao;
đ) Các vật thể văng bắn bên
trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần
chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên trong (ngập lụt bên trong do vỡ
đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong nội dung này. Thông tin
thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục và
các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ
bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
cháy, nổ và khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt động tại hiện trường và các
sai hỏng công nghệ. Mô tả các thông số thiết kế, các tải trọng và tác động tiềm
tàng của chúng, mô tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết của nhân
viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện
hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối
phó liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo
phân tích an toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng phát sinh và hệ
quả của chúng, mô tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng
sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ trước tác động của ngập lụt bên trong
nhà máy điện hạt nhân. Xác định tất cả các cơ chế ngập lụt tiềm tàng và các biện
pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cụ thể. Trình bày việc phân tích hư hại
đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các
yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên
trong
Mô tả các biện pháp chống các vật
thể văng bắn bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả của
chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của
các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động của các vật thể
văng bắn bên trong. Mô tả việc xác định tất cả các sự kiện tiềm tàng sinh ra vật
thể văng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao gồm các vật
thể văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự
tuân thủ các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích
an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng
cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả
của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ
của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động từ việc vỡ
đường ống năng lượng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả định của các đường ống
năng lượng cao, các tác động động lực học của mỗi vụ vỡ ống, các hạng mục có khả
năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.5. Các nguy hại bên trong
khác được tính đến trong thiết kế
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
nguy hại bên trong khác được xem xét trong thiết kế, mỗi nguy hại cần được
trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy hại cơ sở thiết kế, bao
gồm việc mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế, các phương
pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng và tổ hợp tải trọng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo
mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội
dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế
dân dụng của các tòa nhà và các kết cấu công trình theo mức độ an toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về
các phương pháp thiết kế kỹ thuật dân dụng của các tòa nhà và kết cấu, bao gồm
cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết lập các giới hạn cho
việc xây dựng các tòa nhà và kết cấu liên quan đến an toàn, bao gồm khả năng
kháng chấn của các tòa nhà và kết cấu. Thông tin cụ thể về sự tuân thủ các quy
tắc thiết kế đối với các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung
về các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng, bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
các quy định kỹ thuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các quy trình thiết kế và
phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng
và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết
kế chung cho kết cấu và kỹ thuật dân dụng, cần cung cấp thông tin cụ thể hơn cần
về nền móng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà và kết cấu dân dụng. Tập trung vào
thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. Mô tả các yêu cầu đối với
tòa nhà lò (containment building), bao gồm độ kín, độ bền cơ học, khả năng chịu
áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp thông tin cụ thể đối với
tòa nhà lò bằng bê tông và đối với các kết cấu bên trong bằng thép và bê tông của
nhà lò. Các kết cấu chính cần được đề cập bao gồm:
a) Hệ thống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hệ thống đỡ bơm làm mát lò phản
ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường
chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính
khác (các giá đỡ, tường khoang thay đảo nhiên liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên
liệu bên trong nhà lò, bể chứa trung gian nhiên liệu đã qua sử dụng, sàn vận
hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
Các mô tả chi tiết về các kết cấu,
bao gồm bố trí chung, các mặt cắt và các đặc điểm chính của các kết cấu bên
trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2 của Báo cáo phân tích an
toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung
về các tòa nhà, kết cấu kỹ thuật dân dụng, nhà lò và các kết cấu bên trong nhà
lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
quy định kỹ thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xử lý các điều kiện mở
rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác
bao gồm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hệ thống an
toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều
khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển phụ, các cơ sở và vị trí ứng
phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện
diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên
quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử
dụng trong thiết kế các thành phần cơ khí, và thông tin về sự phân cách vật lý
của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ hợp tải trọng,
quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn làm việc (service limits) phù hợp
cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình bày các phương
pháp, giả định, chương trình tính toán và việc xác thực bằng thực nghiệm trong
các phân tích động và tĩnh để xác định tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng
của các thành phần cơ khí, trình bày luận chứng về sự đầy đủ của chúng. Trình
bày thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients) được
tính đến trong thiết kế, các tải trọng và tổ hợp tải trọng phát sinh, các giới
hạn thiết kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được
phân loại.
3.6.3. Trình bày danh mục đầy đủ
các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính đến trong thiết kế, phân tích mỏi
và nứt gãy của tất cả các thành phần thuộc hệ thống làm mát lò phản ứng và các
thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu trúc bên trong lò phản
ứng và các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số lượng sự kiện cho mỗi
quá trình chuyển tiếp; số lượng chu trình tải trọng và chu trình ứng suất cho mỗi
sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số lượng quá trình chuyển tiếp được giả định
trong suốt vòng đời của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng mục
quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm
tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu áp cùng với các giá đỡ thành phần
và các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. Mô tả này cũng cần kết hợp thông tin
liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin thiết kế hiện tại và
thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế của các
thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng có thể ảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng về an toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin
để chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi
đến chức năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. Mô tả phương pháp và các
quy tắc thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế và phân tích hệ thống đường ống, bao
gồm các thành phần đường ống và các giá đỡ liên quan. Mô tả các tiêu chí và quy
trình thiết lập các thông số kỹ thuật thiết kế của hệ thống đường ống, bao gồm
các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế và các đầu vào thiết kế khác. Thông tin
cụ thể về thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào các Nội
dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ
thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên
quan về nguyên tắc và tiêu chí thiết kế cũng như các quy chuẩn và tiêu chuẩn được
sử dụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường, điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hoạt động;
c) Độ tin cậy;
d) Tính độc lập của các biện pháp
được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng
đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung về nguyên tắc
thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao gồm cả việc xác minh các giao diện
an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử
nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan
trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do
nguyên nhân chung.
3.7.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều khiển và đối với từng hệ
thống đo lường và điều khiển riêng lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng
để phân loại các chức năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên
quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng như các tiêu chuẩn và quy
chuẩn được áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hệ thống
đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn
đề liên quan;
i) Chất lượng điện.
3.8.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với từng hệ thống điện riêng
lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng để phân loại các chức năng và chỉ
định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá chất lượng thiết
bị
3.9.1. Mô tả phạm vi của chương
trình đánh giá và các quy trình đánh giá chất lượng để xác nhận rằng các hạng mục
nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các tính năng an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu thiết kế và duy trì sự
phù hợp với mục đích sử dụng trong phạm vi các điều kiện môi trường riêng lẻ hoặc
kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ hoạt động. Các
điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn và thời gian của
chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết
lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có tính đến tất cả các điều kiện
môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất lợi, các ảnh hưởng có khả năng gây
bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao gồm các sự kiện
liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tả các tiêu chí đánh giá
các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các tiêu
chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà máy bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương
pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm vụ thiết kế của chúng, phù hợp với
mục đích sử dụng và tiếp tục thực hiện các chức năng an toàn yêu cầu theo thiết
kế (các chức năng được thiết lập cụ thể thông qua các phân tích an toàn và được
trình bày trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được
sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chọn thử
nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định
các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi trường sau sự cố, từ chuyển động
đầu vào của tải trọng địa chấn và các tải trọng động liên quan khác;
c) Quy trình được sử dụng để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng;
d) Trình bày các tiêu chí đánh
giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu chí lựa chọn thử nghiệm hoặc
phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện từ, quy trình để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn
danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn, cùng với các yêu cầu đánh giá chất
lượng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất lượng của chúng (khi đã thực
hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm,
bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các lĩnh vực giám sát, thử
nghiệm, bảo trì và kiểm tra trong quá trình vận hành. Cung cấp danh mục liệt kê
các quy tắc thiết kế cụ thể cho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế
Trình bày kết luận chung về sự
phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế đã được
thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, qua đó bảo đảm việc
tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHẢN ỨNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến lò phản ứng để chứng minh khả
năng của nó trong việc thực hiện các chức năng an toàn liên quan trong vòng đời
theo thiết kế, ở tất cả các trạng thái nhà máy điện hạt nhân. Thùng lò phản ứng
là một phần của ranh giới hệ thống làm mát lò phản ứng, cần được mô tả riêng
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
Mô tả tóm tắt về sự đáp ứng cơ
học, hạt nhân và thủy nhiệt của các thành phần lò phản ứng khác nhau, bao gồm
nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống điều khiển độ phản ứng,
và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần lò phản ứng,
cần cung cấp mô tả chi tiết, phù hợp với Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
Mô tả về các thành phần chính của
nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, nếu thích
hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết kế của nhiên liệu đã được lựa
chọn, bao gồm mô tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên liệu và các đặc tính
của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các
thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân,
bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn kiểm soát độ phản ứng (giới
hạn độ dư độ phản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số phản hồi độ phản ứng,
phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bố công suất và tốc độ đưa độ phản ứng
vào vùng hoạt);
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của
bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật lý vùng hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu
U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố và nồng độ của các thanh chất
độc cháy được, phân bố độ sâu cháy, hệ số phản hồi độ phản ứng theo boron và nồng
độ boron, loại và vị trí thanh điều khiển, đặc trưng về độ dự trữ dừng lò phản ứng
và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích,
phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông tin về việc kiểm chứng và
xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc trưng hạt nhân của
vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về
an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như hệ số đỉnh công suất theo phương
bán kính vùng hoạt và phương trục, hệ số công suất nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt
nhân của vùng hoạt, bao gồm cả độ ổn định xenon trong suốt chu trình vận hành,
có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy ra trong các chế độ vận
hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc
biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thủy nhiệt cần
trình bày thông tin sau:
4.4.1. Cơ sở thiết kế thủy nhiệt
của vùng hoạt lò phản ứng và các kết cấu liên quan, các yêu cầu đối với thiết kế
thủy nhiệt của hệ thống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích,
phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc kiểm chứng và xác thực, cùng với
việc đánh giá độ bất định) được sử dụng để tính toán các thông số thủy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất
và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá trị giới hạn và so sánh chúng với
giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định
thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều
khiển, hệ thống dừng lò và hệ thống giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển,
dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng cho các hệ thống nêu trên, bao
gồm các thiết bị phụ trợ và các hệ thống thủy lực liên quan đã được thiết kế, lắp
đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu và tách biệt khỏi các thiết bị đo lường và
điều khiển khác. Ngoài ra, cần mô tả các giới hạn thiết kế và việc đánh giá thiết
kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu suất tổng
thể của các hệ thống điều khiển độ phản ứng
4.6.1. Mô tả các tình huống
liên quan đến việc sử dụng hai hay nhiều hệ thống điều khiển độ phản ứng trong
quá trình xảy ra sự cố và đánh giá hiệu năng khi kết hợp các hệ thống điều khiển
độ phản ứng.
4.6.2. Mô tả các phân tích sai
hỏng nhằm luận chứng rằng các hệ thống điều khiển độ phản ứng bị tác động bởi lỗi
do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá các lỗi bắt nguồn từ bên
trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các thiết bị khác của
nhà máy điện hạt nhân và cần được kèm theo các lập luận hỗ trợ đầy đủ và hợp
lý.
4.7. Các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng
Phần này cần mô tả những nội
dung sau:
4.7.1. Mô tả hệ thống các kết cấu
vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc bó
nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vị trí nhiên liệu và các thành
phần hỗ trợ bên trong lò phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị nhiên liệu
và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo phân
tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao
tác với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật lý và hóa
học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm
các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt và các đặc tính cơ học của các thành
phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các
thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh và động so với giới hạn thiết
kế, cùng với tác động của chiếu xạ và ăn mòn đến khả năng thực hiện chức năng
an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt
nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ,
bao gồm các chất làm chậm và thiết bị định vị nhiên liệu, với các bản vẽ thiết
kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh
giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình vận hành) đối với việc thực
hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng hoạt lò phản ứng, bao
gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu xạ và lão
hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. HỆ THỐNG LÀM MÁT
LÒ PHẢN ỨNG VÀ CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ thống làm mát lò phản ứng và
các hệ thống phụ trợ phù hợp với yêu cầu được mô tả trong Phụ lục III. Các
thông tin mô tả trong nội dung này cần bảo đảm việc chứng minh hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn, bao gồm kết
quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái vận
hành và trong các điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan, cùng các bộ phận cấu thành
chúng, cần nêu rõ chức năng vận hành và an toàn độc lập và tương tác của từng
thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về thiết kế và đặc
tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ
của các thành phần của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ,
kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng tương ứng. Các phân tích
chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu trực tiếp để thực hiện
các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. Mô tả và thuyết minh về
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các thành
phần khác nhau của hệ thống làm mát lò phản ứng và của các hệ thống liên quan tới
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
đường ống hoặc đường dẫn chất làm mát lò phản ứng, hệ thống cô lập đường hơi
chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính và nước cấp, hệ
thống xả áp bình điều áp, và hệ thống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các thành phần
của hệ thống (bơm, van, giá đỡ). Đối với lò phản ứng nước áp lực (PWR), cần mô
tả các bơm làm mát lò phản ứng, các bình sinh hơi và bình điều áp. Đối với lò
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý
dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan biểu thị tất
cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và thể tích chất làm mát
trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở mức công suất tối
đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc của hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước chính của
hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông hỗ trợ
hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. Mô tả các quy định, tiêu
chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các bộ phận tạo thành ranh
giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đặc điểm vật liệu
tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vật
lý và cơ học;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức
xạ (liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền,
độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. Mô tả các tính chất và hiệu
năng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm và bu lông trong biên vòng làm mát.
Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng và các vấn đề trong chế tạo có thể
áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng suy yếu mối hàn; mô tả
các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính đầy đủ và sự phù
hợp của các vật liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm mát lò phản
ứng và ranh giới áp suất của hệ thống làm mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được
thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống làm mát lò phản ứng trong suốt
vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa quá áp ở nhiệt độ thấp.
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ quá áp đối với hệ thống
làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách ly, van an
toàn và van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rò rỉ chất làm mát cũng phải
được mô tả.
5.3.2. Mô tả về phạm vi áp dụng
của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm loại trừ vỡ, cũng như việc triển
khai áp dụng các khái niệm này trong hệ thống đường ống của hệ thống làm mát lò
phản ứng. Nội dung mô tả phải bao gồm các phương tiện giám sát và phân tích chứng
minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ trong hệ thống làm mát
lò phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong thiết kế của các hệ
thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm vi của các sự
kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp trong
Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
5.4. Thùng lò phản ứng
5.4.1. Mô tả thiết kế của thùng
lò phản ứng với đầy đủ chi tiết để chứng minh rằng tất cả các vật liệu, phương
pháp chế tạo, kỹ thuật kiểm tra và các tổ hợp tải trọng đều phù hợp với các quy
chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao gồm vật liệu chế tạo
thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn của thùng
lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cần cung cấp
thông tin về phân bố thông lượng nơtron và mật độ nơtron tích lũy ước tính lên
thành thùng lò phản ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về
các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại các tải trọng động đất và các
điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của sốc nhiệt có áp suất và
đặc tính làm việc của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần
hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm rằng hiệu năng của các bơm làm mát
lò phản ứng (đối với lò phản ứng nước áp lực) hoặc bơm tuần hoàn (đối với lò phản
ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả các thông số
thủy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các đặc tính suy giảm
lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để tránh các điều
kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình bày các biện pháp được thực hiện để ngăn
ngừa hiện tượng tăng tốc quá mức của rô-to và để giải quyết hiện tượng xâm thực
cũng như rung động có thể xảy ra của các bơm làm mát lò phản ứng và các cấu trúc
liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả hiệu
năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn nhà
máy kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động cơ
(rò rỉ chất bôi trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa việc kẹt ổ
bi trong các bơm và động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với
lò phản ứng nước áp lực)
5.6.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo đảm rằng hiệu năng của các bình
sinh hơi đáp ứng các yêu cầu an toàn thiết kế. Mô tả các cấu trúc bên trong của
bình sinh hơi và các kết nối với cấp nước, các đường thoát hơi, các điểm xả và
điểm tiếp cận để phục vụ công tác kiểm tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. Mô tả thông tin về các
giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong nước, đối với nồng độ tạp chất
và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của các bình sinh hơi trong
quá trình vận hành bình thường.
5.6.3. Chỉ rõ các tác động tiềm
tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt và các tiêu chí thiết kế để
ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được
xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và các điều kiện sự cố được lựa
chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn này để xác định các giới hạn cường độ ứng
suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống
có thể chấp nhận được mà không vượt quá các giới hạn cường độ ứng suất cho
phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường ống trong ranh giới áp suất
của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống ở phía thứ cấp trong quá
trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đường ống tải nhiệt
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng hiệu năng của hệ thống đường ống
làm mát lò phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết kế. Mô tả các quy định về
thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp phần gây nứt do ăn
mòn ứng suất.
5.8. Hệ thống điều khiển áp
suất lò phản ứng
5.8.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo đảm hiệu năng của hệ thống điều
khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Ngoài
các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của bình điều áp
trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ thống
giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò
nước sôi); các van an toàn và xả áp và các hệ thống ống liên quan.
5.8.2. Mô tả về các hệ thống giảm
áp lò phản ứng được sử dụng cho các sự cố theo thiết kế cơ sở và cả trong các
điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng minh rõ ràng về tính độc lập
của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò và tầm quan trọng của các
hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các
thành phần trong hệ thống làm mát lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo tính đầy đủ và sự toàn vẹn của các
giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm
mát lò phản ứng và hệ thống kết nối
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các van kết nối với
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
các van an toàn và van xả, các đường xả của van và các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp
và thiết bị cho kiểm tra và bảo trì trong vận hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về
biên của hệ thống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả cụ thể các thành phần và các
giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm, van và bu lông, liên
quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm
các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm việc (nhiệt độ, độ âm) và khả
năng vận hành của hệ thống;
b) Các phân loại hạng mục và
phương pháp kiểm tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết
quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh giá khuyết tật được phát hiện và quy
trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất của hệ
thống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các
tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình kiểm tra và bảo trì trong quá
trình vận hành và các mốc thực hiện chúng.
5.12. Các hệ thống phụ trợ
lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các hệ thống liên
quan hoặc kết nối với hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh trùng lặp thông tin
trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các Nội
dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học
và kiểm soát trữ lượng chất làm mát lò phản ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm
mát lò phản ứng;
c) Hệ thống tải nhiệt dư;
d) Các đường xả khí tại điểm
cao của hệ thống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối
với các lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất làm chậm và hệ
thống làm mát của hệ thống này cho lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly
vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng nước sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly
đối với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN
TOÀN KỸ THUẬT
Trình bày thông tin liên quan về
các đặc trưng an toàn kỹ thuật và các hệ thống liên quan. Các đặc trưng an toàn
kỹ thuật cần được đề cập trong Nội dung 6 là các cấu trúc, hệ thống và thành phần
(hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn trong trường hợp sự cố
trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một số tình huống vận hành dự kiến.
Mô tả các đặc trưng an toàn kỹ
thuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu quả của sự cố, đưa nhà máy điện hạt
nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng là đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hệ thống an toàn và đặc
trưng an toàn đề cập trong Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn sẽ được giả
định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở rộng thiết kế (khi thích hợp),
cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu
tương ứng.
Mô tả chi tiết các hệ thống và
phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối cùng (hoặc
tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhiệt của chúng trong các
trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong cơ sở thiết kế của địa điểm cần
được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống
an toàn kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân. Các hệ thống an toàn kỹ thuật được
cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau có thể khác nhau. Các hệ thống an
toàn kỹ thuật được đề cập rõ ràng trong hướng dẫn an toàn là để hạn chế hậu quả
của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng làm mát bằng nước nhẹ.
Mô tả việc sử dụng thiết bị
không cố định trong quản lý sự cố. Cung cấp thông tin để luận chứng các đặc
trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không cố định, bao gồm
việc kết nối trong các điều kiện gây ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
Đối với mỗi hệ thống an toàn kỹ
thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế các hạng mục theo quy định tại
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Khi mô tả các vật liệu được sử dụng
trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính đến các tương tác
của vật liệu với các chất lỏng có khả năng gây suy giảm hệ thống an toàn kỹ thuật
đó. Mô tả khả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các hệ thống
an toàn kỹ thuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô tả
tất cả các vật liệu hữu cơ tồn tại với số lượng đáng kể bên trong tòa nhà lò,
bao gồm nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hệ thống làm mát khẩn
cấp và hệ thống tải nhiệt dư
6.1.1. Trình bày thông tin liên
quan đến hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp, hệ thống tải nhiệt dư và các hệ
thống liên quan. Mô tả các hệ thống an toàn được thiết kế để ứng phó với các sự
cố trong cơ sở thiết kế và các hệ thống an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết
kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các hệ thống
này có thể liên quan đến vòng sơ cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò, tùy thuộc
vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống xả
hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ
thống an toàn kỹ thuật, cả chủ động và thụ động, phù hợp với các khía cạnh thiết
kế chung được trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tả
các bể chứa chất làm mát liên quan. Mô tả về logic khởi động (đối với các hệ thống
bảo vệ) cần được cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ
thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập trong Nội dung 10 của Báo cáo
phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp của các bình sinh hơi
trong trường hợp xảy ra điều kiện sự cố ở các lò phản ứng nước áp lực. Thông
tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được trình
bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. Mô tả hệ thống xả hơi khẩn
cấp (emergency steam dump system) để loại bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt dư
từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất định. Trường hợp không mô tả
hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả về hệ thống này có thể được đưa vào Nội
dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thống điều khiển độ
phản ứng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống
(Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm lò phản ứng có thể được dừng khẩn cấp
ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm
ổn định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc
tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy như là phương tiện cần thiết để
làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài trong thùng lò phản ứng hoặc
trong hệ thống cô lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ móng nhà lò (containment
basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ứng và
hệ thống liên quan
6.4.1. Mô tả các hệ thống bao gồm
cả hệ thống tòa nhà lò sơ cấp và thứ cấp. Trình bày thông tin liên quan đến tòa
nhà lò và các hệ thống liên quan được triển khai nhằm ngăn chặn các hậu quả của
sự cố và bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy, bao
gồm điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Nội dung trình bày trong
phần này và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp minh chứng
đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm cơ sở
để xây dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như
phản ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. Mô tả các kết cấu bê
tông và các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao gồm minh chứng về hiệu suất
của chúng. Các hệ thống tòa nhà lò cần được trình bày trong phần này bao gồm (nếu
áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà
lò hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhiệt thụ động
của tòa nhà lò;
c) Hệ thống kiểm soát hydro và
các khí dễ cháy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà
lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hệ thống thông gió vành đai
tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà
lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò,
khoang không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức
độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô tả hệ thống kiểm tra rò rỉ
boong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên boong-ke lò và các hàng
rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định kỳ như là một phần
của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét, bao gồm thông
tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành và định
kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của
boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của
các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hệ
thống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hệ thống bảo đảm điều
kiện làm việc của nhân viên bức xạ
6.5.1. Trình bày thông tin liên
quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của các nhân viên bức xạ. Các hệ
thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ là những hệ thống an toàn
kỹ thuật được cung cấp để bảo đảm các nhân viên quan trọng trong nhà máy điện hạt
nhân có thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà máy an toàn trong các trạng
thái vận hành và duy trì các điều kiện chấp nhận được trong trường hợp xảy ra sự
cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vị trí điều khiển (phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở và vị trí ứng phó khẩn cấp khác),
các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và các trung tâm khẩn cấp. Mô tả các phương tiện
sẵn có để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí như vậy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí, hệ thống chứa
khí nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm các điều
kiện làm việc).
6.5.2. Mô tả điều kiện làm việc
của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển trong các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm ở vùng xa (remote sites), cần
mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên
bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hệ thống loại bỏ và
kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch (nếu chưa được mô tả như
là một phần của hệ thống tòa nhà lò (Nội dung 6.4)). Cần trình bày các thông
tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát
và điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định
của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận
hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm phân hạch giả định theo cơ sở
thiết kế.
6.7. Các hệ thống an toàn kỹ
thuật khác
Trình bày thông tin liên quan
các hệ thống an toàn kỹ thuật khác được thiết lập trong thiết kế nhà máy nhưng chưa
đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra khí quyển và các hệ thống
làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ phụ thuộc vào loại nhà
máy đang xem xét. Một số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước cấp phụ trợ)
có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an toàn về
các hệ thống phụ trợ hoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi và hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần này cần trình bày thông
tin liên quan đến các hệ thống đo lường và điều khiển, phù hợp yêu cầu được quy
định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các thiết bị đo lường và thiết
bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của nhà máy điện hạt
nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng, những
thành phần quan trọng về an toàn và những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần mô tả các hệ thống, thành phần đo lường và điều khiển được
đánh giá là phù hợp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà
máy điện hạt nhân.
7.1. Cơ sở thiết kế, kiến
trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo lường và điều khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo
lường, điều khiển và các hệ thống hỗ trợ khác, bao gồm các thiết bị đo lường cảnh
báo, thiết bị hiển thị và truyền tín hiệu, đồng thời cần nêu rõ các chức năng của
từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hệ thống
đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo
lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái
vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn của hệ thống
và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc
bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng hóa;
e) Giới hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối với
thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
Mô tả cách thức các tiêu chí
thiết kế được áp dụng, có xét đến tầm quan trọng của hệ thống đối với an toàn,
bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần
và mô-đun;
b) Chất lượng phần mềm, bao gồm
xác minh, xác nhận và các quy trình trong suốt vòng đời, cùng với chất lượng của
hệ thống an toàn liên quan;
c) Mô tả về cách thức các yêu cầu
hiệu suất của tất cả các hệ thống được hỗ trợ được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với
hệ thống, bao gồm các kích hoạt không mong muốn và các nguy cơ liên quan đến phục
hồi lỗi, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm
soát truy cập, bảo mật máy tính và các khía cạnh khác liên quan đến an ninh hạt
nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng
cho các hệ thống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám
sát hệ thống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập
kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự
cố do tác động môi trường (sự cố điện năng lượng cao, sét đánh) từ một phần dự
phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm
bảo vệ theo chiều sâu và đa dạng cho từng chế độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên
nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi ro bên trong và bên ngoài
đối với hệ thống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set
points);
p) Phân loại phần cứng và phần
mềm;
q) Bảo đảm chất lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa
đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hệ thống điều khiển
quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin về hệ thống
điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy điện hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng
tiêu chí thích hợp đối với các hệ thống điều khiển, duy trì độ tin cậy và giới
hạn của các thông số quá trình liên quan trong phạm vi vận hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thống bảo vệ lò phản
ứng
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía cạnh sau:
a) Các cơ sở thiết kế cho các
thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các sự kiện khởi phát giả định
mà hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò
(set points), độ trễ thời gian trong vận hành hệ thống và độ bất định trong đo
lường, cũng như mối liên hệ của chúng với các giả định trong Nội dung 15 của
Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử dụng các tín hiệu và các kênh đo
lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường,
điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến an toàn, cùng với các biện pháp để
bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để
bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng lò phản ứng dự phòng và phương
tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ các kênh độc lập dự
phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng
tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và
các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng
lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thuật số có thể lập trình, cần mô tả quy
trình phát triển bảo đảm đặc tả và thực hiện yêu cầu thiết kế một cách có hệ thống,
cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được lên kế hoạch để bảo đảm sản
phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. Các giao diện với các quy định an ninh hạt nhân
cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho
các hệ thống an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn kỹ thuật, nhằm chứng minh khả
năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà máy và tự động kích hoạt các
hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn cần thiết để đạt được và
duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà máy, bao gồm cả các khía cạnh được
liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy,
hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật
được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy, cần thuyết minh cách thức
bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn và các biện pháp để bảo vệ chống
lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hệ thống an toàn.
7.6. Các hệ thống cần thiết
để dừng lò an toàn
Mô tả các hệ thống đo lường và
điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng thái an toàn (các hệ thống
này được mô tả trong các Nội dung 5, 9 và 10 của Báo cáo phân tích an toàn). Mô
tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì vùng hoạt lò phản
ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong cả trạng
thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị có sẵn trong phòng điều khiển chính và trong phòng điều khiển dự
phòng được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà máy về trạng thái an toàn để
xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng
thái của nhà máy cũng như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện
hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan
trọng tới an toàn
7.7.1. Mô tả các hệ thống thông
tin nhà máy quan trọng đối với an toàn. Thông tin được cung cấp cần bao gồm các
nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc,
vị trí vật lý của các cảm biến và giới hạn môi trường được xác định bởi các trạng
thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng nhất và khoảng thời gian yêu cầu
hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông số được giám sát bởi
màn hình máy tính nhà máy tại phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác. Cần mô tả đặc tính phần mềm máy tính (tần
suất quét, xác nhận thông số và kiểm tra cảm biến chéo giữa các kênh) được dùng
để lọc, phân tích xu hướng, tạo cảnh báo và lưu trữ dữ liệu dài hạn. Nếu xử lý
và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả phương thức đồng
bộ giữa các hệ thống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến các hệ thống đo lường và chẩn đoán khác, cần thiết cho an toàn (ví dụ,
hệ thống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hệ thống phát hiện rò rỉ, hệ thống
giám sát rung và chi tiết không chặt chỗ) và các hệ thống khóa liên động được
đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn và
ngăn ngừa một số loại sự cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động
quan trọng tới an toàn
Mô tả tất cả các hệ thống đo lường
bao gồm các hệ thống khóa liên động quan trọng về an toàn, phân tích và xem xét
liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa quá áp trong các hệ thống áp suất
thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống làm mát lò trong điều kiện
nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly các hệ thống an toàn với các hệ thống
không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không mong muốn
giữa các hệ thống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra hoặc bảo
trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. Mô tả thiết kế của hệ thống
kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch khởi động, các khóa liên động, logic
kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tự động và bằng tay các thiết bị nhà máy, giao
diện nhân viên vận hành và các hệ thống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức độ đa dạng
trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển số, mô tả tính độc lập của các
chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi đơn, xem xét lỗi do
nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn. Mọi trạng
thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền tải dữ
liệu
7.10.1. Mô tả tất cả các hệ thống
truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các hệ thống khác được mô tả trong
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến cả các hệ thống truyền dữ
liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng
về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn
kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy định và tiêu chuẩn công nghiệp
áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện
và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển chính
Mô tả nguyên lý tổng thể được
áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và thuyết minh cho việc các hệ thống
này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa nhà máy điện hạt nhân về trạng
thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo
lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành trong phòng điều khiển chủ động
khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng cần thiết để kiểm soát nhà máy
và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng
điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ hệ thống đo lường và điều khiển
được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều
kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát tất cả các chức năng quan trọng
về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng
thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thị trạng
thái an toàn và xu hướng các thông số vận hành chính của nhà máy;
d) Các chỉ thị và thiết bị điều
khiển được phân loại an toàn để thực hiện các quy trình vận hành khẩn cấp và hướng
dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển chính, đã tính đến kỹ thuật
yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. Mô tả các hệ thống đo
lường và điều khiển liên quan đến điều kiện vận hành của phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác và thuyết
minh cho sự phù hợp với mô tả của các hệ thống tương ứng trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển dự phòng
Mô tả sự phù hợp về các chức
năng và bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách biệt về địa điểm, nguồn cung
cấp điện và chức năng với phòng điều khiển chính, bảo đảm khả năng dừng lò phản
ứng, tải nhiệt dư và giám sát các thông số an toàn quan trọng đối với nhà máy
điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. Mô tả cách phòng điều
khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển, chỉ thị, báo động và màn hình đủ
để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an toàn, xác nhận rằng trạng
thái an toàn đã đạt được và được duy trì, đồng thời giám sát trạng thái nhà máy
và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển dự phòng đã tính đến ảnh
hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an
toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly
vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy và tín hiệu truyền thông đến
phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần được mô tả chi tiết chứng
minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều khiển chính.
7.12.4. Mô tả cơ chế chuyển
giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng điều khiển chính sang phòng
điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển giao này diễn ra trong
điều kiện sự cố.
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn
cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều
khiển trong các cơ sở ứng phó khẩn cấp nhằm chứng minh rằng các thông tin về
thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng xạ tại nhà máy và xung
quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được cung cấp đến
các cơ sở ứng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm các cơ sở dành cho nhân viên nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn cấp
do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu
có.
7.14. Các hệ thống điều khiển
tự động không liên quan đến an toàn
Mô tả các hệ thống điều khiển tự
động không liên quan đến an toàn, cần chứng minh rằng các lỗi giả định của các
hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt động của các hệ thống quan
trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ thống điều khiển tự động
sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc giả định đã thiết
lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và
điều khiển số
Mô tả phạm vi tổng thể và việc
áp dụng hệ thống đo lường và điều khiển số (Digital I&C), bao gồm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ
thống điện tử, bao gồm kiểm chứng và xác thực phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên
nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi
triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần
mềm được phát triển từ trước;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng
để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dữ liệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng
các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường và điều khiển số không ảnh hưởng
đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hệ
thống đo lường và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm
chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực hiện đối với các hệ thống đo lường
và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế độ vận hành bình thường của
nhà máy, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các chế độ vận hành và sai hỏng
hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUỒN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thống điện
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp cho từng hệ thống nguồn điện riêng
biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục III, bao gồm:
8.1.1. Mô tả hệ thống cung cấp
điện khẩn cấp và thuyết minh cho việc bảo đảm khả năng cung cấp nguồn điện cần
thiết cho các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố trong cơ sở
thiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao gồm nguồn điện thay thế
để cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.1.2. Mô tả khái niệm, các đặc
điểm thiết kế và phân loại các hệ thống nguồn điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại
chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, và các hệ thống nguồn xoay chiều (AC) và một chiều
(DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp
nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống không liên quan đến an toàn
và cho các hệ thống quan trọng về an toàn trong các trạng thái vận hành và
trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên
quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện (nguồn cấp ưu tiên và nguồn điện
dự phòng). Mô tả bao gồm hệ thống nguồn AC thay thế cấp cho các hệ thống bảo đảm
an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và
phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin về các vấn đề
cụ thể đối với hệ thống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định
được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu cầu chức năng đối với hệ thống điện
trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành ngắn hạn và điều kiện chuyển
tiếp xác định trong cơ sở thiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó
đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt
nhân trong việc tiếp tục thực hiện toàn bộ các chức năng an toàn và tải nhiệt
dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy ở trạng thái mất điện
lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm độ tin cậy
(tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xảy ra lỗi do
nguyên nhân chung có thể khiến hệ thống nguồn an toàn không thực hiện được chức
năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử nghiệm và vận hành các
hệ thống nguồn an toàn và hệ thống hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống
điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ thống khác nhau và xác định các
phần của hệ thống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đủ chức
năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng về an toàn (bao gồm cả cầu dao), và
bảo đảm rằng các hệ thống này có đủ mức dự phòng, phân cách vật lý, tính độc lập
và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn
điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới điện), trạm phân phối nối nhà máy
với lưới và kết nối đến các lưới khác, và điểm nối với hệ thống điện tại chỗ
(hoặc trạm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay
thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện
ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện
ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển và bảo vệ tại điểm kết nối với hệ
thống điện tại chỗ.
8.3.2. Mô tả các yêu cầu thiết
kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trạm phân phối, số lượng đường
dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cầu thiết kế nhằm hỗ trợ
chức năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng và khả năng
đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. Mô tả các quy định thiết
kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu điện từ hệ thống nguồn ngoài và
duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trợ trong nhà máy. Cần cung cấp thông tin
về độ tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần thiết để đối phó
với các sự cố lưới điện thường xuyên.
8.3.4. Mô tả phân tích chế độ lỗi
và ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần
cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện (bao gồm ổn định sau khi tổ máy
chính ngắt kết nối).
8.4. Hệ thống nguồn điện
xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết bị chính của hệ thống này, bao
gồm mô tả về hệ thống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn AC dự phòng, cấu hình tổ
máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có để đáp ứng các tình
huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông tin về lựa chọn
các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ
điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện
pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất
cho từng tải AC trong nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định và công suất khởi
động (kVA) cho tải động cơ;
b) Điện áp danh định và mức sụt
điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần
thiết để đạt được chức năng đầy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao
động tần số cho phép;
đ) Số lượng các bộ phận và số bộ
phận tối thiểu của các hệ thống an toàn kỹ thuật cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC
tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ
thống an toàn kỹ thuật và tải của hệ thống AC không gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới,
cách thức khởi động nguồn điện dự phòng (AC), cách thức vận hành hệ thống phân
phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thủ trình tự và thời gian trong các giả định
tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong cơ sở
thiết kế kèm theo mất điện lưới, mô tả cách thức các tải an toàn cần thiết được
cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC mà không làm quá tải và bảo đảm thời gian
phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 về phân tích an toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn
điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn thiết yếu và các hệ thống đo
lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn có của nguồn điện AC
ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay
thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà máy phụ thuộc vào nguồn AC để
đưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất cả nguồn điện ngoài và nguồn
điện dự phòng tại chỗ. Cần mô tả cách nguồn AC thay thế giải quyết vấn đề đa dạng
(không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện tại chỗ và ngoài) và
có đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó với sự cố mất
toàn bộ nguồn điện (station blackout), và các thiết bị phụ trợ được xác nhận
phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống
nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng
an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn điện cần thiết trong điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính phù hợp và bền vững của
thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một
chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết
kế, thông số định mức của các cầu giao, máy biến áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh
lưu và bộ nghịch lưu hỗ trợ vận hành an toàn của nhà máy. Các thông tin cụ thể
liên quan đến hệ thống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc
của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi không sạc dưới tải thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm
các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC không gián đoạn và các tải nguồn DC
không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi trơn cho ổ trục tua-bin);
c) Mô tả các biện pháp phòng cháy
cho khu vực chứa ắc quy DC và hệ thống cáp.
8.5.2. Mô tả thuyết minh cho
tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng giám sát các thông số chính của
nhà máy và hoàn thành các hành động ngăn hạn cần thiết cho an toàn trong trường
hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin về các phương án khả thi để sạc lại
ắc quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu
công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều
kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để
đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
e) Số lượng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống
nguồn DC.
8.6. Thiết bị điện, cáp điện
8.6.1. Mô tả và luận chứng cho
việc thiết bị điện, cáp và máng đi dây (bao gồm cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường,
sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức và chứng nhận phù hợp với mục
đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh hưởng liều bức xạ tích
lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. Mô tả khả năng chống động
đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng chống cháy của thiết bị điện, bàn
điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
8.6.3. Mô tả khả năng chống chịu
trước tác động môi trường xung quanh của dây cáp và lỗ xuyên điện trong
boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát, vỡ đường hơi chính
hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm trọng.
Các thành phần mô tả trong nội
dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp
hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV
đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35
kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và
tương thích điện từ
8.7.1. Mô tả về các quy định bảo
đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt nhân và hệ thống thiết bị điện, đo
lường và điều khiển. Mô tả về hệ thống tiếp đất và chống sét (bảo vệ cả bên
trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các phân hệ tiếp đất
khác nhau (tiếp đất trạm, tiếp đất hệ thống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất kỳ
tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm và hệ thống điều khiển tín hiệu
yếu hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu
chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các phân hệ này cần được xác định,
cũng như cơ sở của các tiêu chí chấp nhận liên quan. Phân tích từ các giả định
cơ bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho hệ thống tiếp đất
sẽ được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1 phải cung cấp các thông tin về các hệ
thống phụ trợ không được đề cập tới ở các nội dung khác của Báo cáo phân tích
an toàn, bao gồm cả các hệ thống cần thiết cho việc dừng lò và bảo đảm an toàn
cho công chúng. Các hệ thống được mô tả trong Mục này có cấu trúc phù hợp với
quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin
về công trình và kết cấu xây dựng của nhà máy điện hạt nhân, cần mô tả cách thức
các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà máy tuân thủ các yêu cầu thiết kế
chung và các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an
toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu trúc được đưa
ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu
xây dựng của nhà máy có thể khác biệt giữa các thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội
dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù của thiết kế, có tính đến
thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1. Các hệ thống phụ trợ
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và
thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ
thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để
thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong điều kiện an toàn, bao gồm
chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che chắn bức xạ, xử
lý, lưu trữ, làm mát, rò rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng và rơi tải, cũng như
việc chuyển giao và vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống làm mát và làm sạch
bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp
tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu
tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói, xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa
trạng thái tới hạn, giám sát và kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã
được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem xét các yêu cầu được quy định
phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, kiểm soát tính toàn vẹn
của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt để xử lý nhiên liệu hỏng), hóa học
nhiên liệu, làm mát nhiên liệu và sắp xếp cho việc bàn giao và vận chuyển nhiên
liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các phát tán phóng
xạ không kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị
không cố định để thực hiện các chức năng an toàn đối với bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự cố cần được mô tả trong
phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ mạnh để cho phép
kết nối đáng tin cậy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện do nguy
hại bên ngoài vượt quá cơ sở thiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin
các hệ thống nước liên quan đến nhà máy. Đặc biệt, thông tin về các hệ thống
sau:
a) Hệ thống nước kỹ thuật;
b) Hệ thống làm mát thiết bị
cho các thiết bị phụ trợ của lò phản ứng (mạch làm mát trung gian);
c) Hệ thống nước làm lạnh thiết
yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử
khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối
(bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hệ thống lưu trữ và chuyển
nước ngưng.
Ngoài ra phải mô tả độ bền của
các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt dư đến môi trường tản nhiệt cuối, và của
chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp có nguy hại bên ngoài cực
đoan.
9.1.3. Hệ thống lấy mẫu
trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống phụ trợ cho hệ thống công nghệ của lò phản ứng. Ví dụ,
cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá trình vận hành và sau sự cố.
Hệ thống khí nén được đề cập trong phần khác của Nội dung này, trong khi các hệ
thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày trong Nội dung 5 của
Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và
khí nén
Mô tả các hệ thống cung cấp khí
nén phục vụ vận hành và bảo trì, bao gồm hệ thống khí nén điều khiển và hệ thống
khí nén kỹ thuật. Mô tả khả năng kết nối hoặc cách ly hệ thống khí nén điều khiển
với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có thể kết nối với nhau.
9.1.5. Hệ thống sưởi, thông
gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa không khí và làm mát. Các
phân hệ sưởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị
trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống HVAC khu vực phụ trợ
và khu xử lý chất thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống
an toàn kỹ thuật;
e) Hệ thống nước làm lạnh cho
HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy,
chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần
này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã
được thực hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy cung cấp khả năng bảo vệ chống
cháy đầy đủ. Cụ thể, phần này cung cấp thông tin liên quan để chứng minh rằng
thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy đủ các biện pháp bảo
vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện cháy, cảnh báo
cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến việc lựa chọn
vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống lại các
nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét là để giảm nhẹ hậu quả của các sự kiện bên
ngoài) và việc sử dụng các lớp bảo vệ vật lý để phân cách các nhánh hệ thống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ mà thiết kế
cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ được đánh giá. Phần này có thể tham
khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần khác của Báo cáo phân tích
an toàn. Khi thích hợp, các quy định để bảo đảm an toàn cho nhân sự trong trường
hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại trừ các hệ thống AC, vốn được
trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trợ
cần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống này phù hợp với mức độ quan trọng về
an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục vụ trong mọi trạng thái vận
hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hệ thống lưu trữ và chuyển dầu
nhiên liệu cho máy phát;
b) Hệ thống làm mát bằng nước
hoặc không khí cho máy phát;
c) Hệ thống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy
phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả
thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
Mô tả các thiết bị cần cẩu và
thiết bị nâng (đặc biệt là cần cẩu trong tòa nhà lò phản ứng và nhà chứa nhiên
liệu). Mô tả và thuyết minh các quy định và giả định thiết kế liên quan. Đặc biệt,
cần mô tả cụ thể các thao tác xử lý tải trọng quan trọng có thể ảnh hưởng đến
việc thực hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng
mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện
hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết
bị nâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo
trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thống phụ trợ
khác
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến bất kỳ hệ thống phụ trợ nào khác của nhà máy mà hoạt động của
chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa được đề cập trong bất kỳ phần
nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống được đưa vào phần
này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc,
bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu
sáng khẩn cấp;
c) Hệ thống thoát nước cho thiết
bị và nền sàn;
d) Các hệ thống cấp nước liên kết
(nguồn nước thô dự trữ, hệ thống nước khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ
sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị
không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu
xây dựng
Mô tả cách các yêu cầu thiết kế
chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn đã được tuân thủ
trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt nhân. Ba nhóm kết cấu
xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà lò phản ứng và các kết cấu
xây dựng khác. Trong quá trình mô tả các kết cấu, cần tuân thủ cấu trúc định dạng
tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình và kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết
cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối với các tòa nhà và kết cấu, và
việc xem xét các rủi ro trong thiết kế;
b) Mô tả mức độ xem xét các
tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác nhận khả năng của các tòa
nhà và kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong khi vẫn thực hiện
các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an
toàn hoặc phân loại địa chấn cho các tòa nhà và kết cấu, mô tả cơ sở phân loại
cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn của các tòa nhà chứa
các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các cấu kiện, hệ
thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế
để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức năng kết cấu (che chắn bức xạ,
cách ly, và bao che), chỉ rõ các yêu cầu bổ sung đã xác định cho các chức năng
này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cấu
ngầm
Trong phần này, cung cấp thông
tin về móng công trình, bao gồm các sơ đồ thể hiện mặt bằng và mặt cắt của
móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu tố bảo đảm chức năng của
móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài ra, cần trình bày loại
móng, các đặc tính kết cấu của móng và cách bố trí tổng thể của từng loại móng.
Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông, cũng
như tất cả các kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ứng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của
tòa nhà lò phản ứng, thuyết minh cho việc tuân thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò
phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ
trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các
hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng
thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà
lò phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân ra môi
trường đều ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt được (ALARA), dưới giới hạn
phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, và dưới giới hạn chấp nhận được
trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên
qua boong - ke lò tại nhà máy điện hạt nhân, nếu là một phần của hệ thống làm
mát lò phản ứng hoặc được nối trực tiếp ra ngoài boong - ke lò, phải có khả
năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố để ngăn ngừa
phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá giới hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của
nhân viên vận hành tại nhà máy điện hạt nhân phải được thực hiện thông qua các
buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên động, nhằm bảo đảm rằng ít
nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành lò phản ứng ở chế độ công suất
và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp
để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà lò tại nhà máy điện hạt
nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm phân hạch hoặc
các chất khí, lỏng hay rắn khác có thể phát tán bên trong tòa nhà lò và có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận
chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà lò trong tất cả các trạng thái của
nhà máy và tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu xây dựng khác
của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân, bao gồm tòa nhà điều hành, tòa
nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cuối và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp.
NỘI DUNG 10. HỆ THỐNG HƠI VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế
các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng của nhà máy. Thông tin được cung cấp
tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Cung cấp các thông tin cụ thể sau đây về các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối
với tua-bin máy phát trong các trạng thái vận hành;
b) Mô tả về các hạng mục sau:
đường ống hơi chính và các van điều khiển liên quan; các bình ngưng chính; hệ
thống tách khí bình ngưng chính (main condenser evacuation system); hệ thống
tua-bin máy phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine gland sealing system);
hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hệ thống nước tuần hoàn; hệ
thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống xả đáy
bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa nước, cùng
với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy
(flow accelerated corrosion) trong thiết kế các hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về
thiết kế và vận hành của các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng có ảnh hưởng
đến lò phản ứng và các tính năng an toàn của nó hoặc góp phần vào việc kiểm
soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chỉ ra khả năng hoạt động của hệ
thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an toàn của nhà
máy, trong cả các tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy
các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi nước và chuyển đổi năng lượng. Mô
tả này bao gồm sơ đồ dòng chảy tổng thể của hệ thống và bảng tóm tắt các đặc điểm
thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng nhiệt ở công suất danh định),
đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an toàn. Xác định ranh giới
giữa hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống cung cấp hơi chính và nước cấp.
10.2. Hệ thống cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp
hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện
các thành phần hệ thống, bao gồm cả đường ống nối.
10.2.2. Mô tả đủ chi tiết để chứng
minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chức năng an toàn, bao gồm việc cách
ly nhanh và đáng tin cậy của hệ thống xả áp. Chứng minh rằng việc phân cách các
tuyến ống hơi giúp ngăn chặn sự rò rỉ từ một tuyến ảnh hưởng đến tuyến khác, đồng
thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy bay.
10.2.3. Đối với lò phản ứng nước
sôi có thiết kế chu trình trực tiếp, mô tả về hệ thống hơi chính cần bao gồm tất
cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke lò (containment isolation
valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop valves). Cần mô tả đường
ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên đóng hoặc khả
năng đóng tự động trong tất cả các chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với lò phản ứng nước
áp lực, mô tả hệ thống hơi chính từ bình sinh hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng
khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke lò, các van an toàn và van xả
cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên
đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành bình thường, đường
ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. Mô tả hệ thống nối tắt
hơi và xả áp ra ngoài tòa nhà lò (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thống nước cấp
10.3.1. Hệ thống cấp nước chính
và hệ thống cấp nước phụ được mô tả trong phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước
cho hệ thống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly bình sinh hơi hoặc hệ thống làm
mát lò phản ứng, và các yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. Mô tả, phân tích tác động
của lỗi thành phần và sai hỏng thiết bị đến hệ thống làm mát lò phản ứng. Phân
tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện nhằm ngăn chặn việc phát
tán phóng xạ ra môi trường trong trường hợp rò rỉ hoặc vỡ ống hoặc suy giảm
tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy
phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp nhiệt lại và hệ thống bảo vệ
chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng hơi được trích từ hệ thống để gia nhiệt nước
cấp, và các chức năng điều khiển có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
làm mát lò phản ứng cần được mô tả trong phần này. Cung cấp các sơ đồ ống và
thiết bị đo, và bản vẽ bố trí để thể hiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an
toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để
chứng minh tính toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua- bin và khả năng bảo vệ các
thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ rô-to tạo ra mảnh văng năng
lượng cao.
10.4.3. Mô tả thiết kế thiết bị
và cơ sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát, bao gồm các yêu cầu hiệu suất
trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường
dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt
bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống làm mát lò phản ứng (tốc độ
tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển lò hoặc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được
áp dụng.
10.4.4. Thông tin cung cấp bao
gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; cơ sở lựa chọn các tiêu chí này; và
phân loại an toàn, địa chấn và chất lượng cho các thành phần, thiết bị và hệ thống
ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần này, cần mô tả các đặc
điểm thiết kế chính và các phân hệ liên quan đến hoạt động của tua-bin và bộ
ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng thông thường bao gồm
những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hệ thống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước
ngưng;
e) Các hệ thống phụ trợ cho
tua-bin: hệ thống làm kín trục tua-bin; hệ thống nối tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phụ trợ cho máy
phát điện.
10.6. Hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì hóa
học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình sinh hơi tuần hoàn trong các lò phản
ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình thường và trong các tình huống vận
hành dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ vòng sơ cấp sang vòng thứ
cấp).
10.6.2. Cơ sở thiết kế cần bao
gồm các xem xét về lưu lượng dự kiến và lưu lượng thiết kế xét trên các khía cạnh
sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường (tức là quy trình chính và quy trình nối tắt);
b) Tất cả các thông số thiết kế
công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhiệt độ dự kiến và nhiệt độ
thiết kế đối với các quy trình xử lý nhiệt;
d) Hệ thống đo lường và điều
khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong phạm vi các thông số đã
thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm
loại trừ vỡ đường ống đối với tuyến hơi và nước cấp
Mô tả các biện pháp ngăn ngừa
khả năng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính và ống nước cấp. Cần nhấn mạnh
các khía cạnh ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (bao gồm cả tác động trực tiếp đến
việc thực hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác động gián tiếp như hư
hại thứ cấp đến hệ thống nhà máy, ví dụ: văng quật đường ống hoặc tải áp suất bất
thường). Nếu có liên quan, cần mô tả cách thức áp dụng khái niệm “rò rỉ trước
khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn mô tả:
a) Các biện pháp được đề xuất để
quản lý an toàn chất thải phóng xạ dưới mọi dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời
của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp này đáp ứng các yêu cầu an toàn
liên quan: giảm thiểu chất thải, xử lý chất thải phóng xạ, các chương trình quản
lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt
nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ
dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử
dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải
phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (cơ sở chôn cất chất thải
phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung này của báo cáo phân tích
an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thải đối với các kho chứa cần
được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được mô tả
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn là chất thải phát sinh trong
quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động vận hành khác nhau, như
thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc làm sạch đường ống), thời gian dừng thiết bị
và bảo trì). Chất thải phóng xạ có khả năng phát sinh trong các tình huống vận
hành dự kiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội dung
15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan
về các hệ thống xử lý chất thải phóng xạ (hệ thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện
hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong khuôn viên nhà máy. Mô tả
các đặc điểm thiết kế của các cơ sở tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ
chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động tại địa
điểm trong suốt vòng đời của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng và rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục
phục vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám
sát khả năng rò rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi và cấu trúc mô tả các hệ thống xử
lý chất thải phóng xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất
thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn
chính của chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ước tính tốc độ phát sinh của
loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng xạ dạng lỏng và
khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu thiết kế.
11.1.2. Có thể mô tả kết quả
đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện sự cố để làm dữ liệu đầu
vào, chi tiết nội dung đánh giá được thực hiện tại Nội dung 15 Báo cáo phân
tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin về
khối lượng chất thải và tốc độ tích lũy, cũng như các điều kiện và dạng tồn tại
của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình thường, các phương
pháp và phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ và vận chuyển loại chất thải đó.
11.1.4. Mô tả các phương án cụ
thể để quản lý an toàn chất thải trước khi chôn cất. Việc xem xét chất thải cần
bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt vòng đời của nhà máy
điện hạt nhân.
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm
giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải ở tất cả các giai đoạn trong vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao gồm các biện pháp được thực
hiện để giảm lượng chất thải phát sinh xuống mức thấp nhất có thể thực hiện được.
Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thể tích và hoạt độ của chất thải,
cần được thực hiện để đáp ứng các tiêu chí cụ thể, ví dụ như tiêu chí chấp nhận
chất thải, liên quan đến thiết kế của cơ sở lưu giữ và chôn cất chất thải.
11.2. Hệ thống quản lý chất
thải dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong quá trình vận hành và từ các điều kiện sự cố.
11.2.2. Mô tả các hoạt động và
biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong tất cả các
giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gồm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất
thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các
quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao, di chuyển hoặc vận chuyển chất
thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được quy định, cần xem xét cả
nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó trong tương lai,
bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử lý chất thải theo các quy
trình đã thiết lập, có tính đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các bước
trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn cất dự kiến. Khi
đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương án phù hợp
nhất mà, trong phạm vi có thể, không làm loại trừ các phương án thay thế trong
trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi
trong vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầu có thể có đối với
các hệ thống chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử lý
(bay hơi, điều kiện hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản
ứng và độ tới hạn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm
thông tin về số lượng, chủng loại và thể tích chất thải. Nhu cầu phân loại và
tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được xem xét. Mô tả việc
giải quyết và nhu cầu có thể có đối với các hệ thống chuyên dụng để giải quyết
các vấn đề lưu giữ, chẳng hạn như làm mát, cách ly, tính bay hơi, độ ổn định
hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng
trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các phát tán phóng xạ trong điều
kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể
xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm xạ phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất
thải dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả
thải khí trong quá trình vận hành bình thường. Việc đánh giá phát tán phóng xạ
trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ sự cố cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.4. Hệ thống quản lý chất
thải dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất
thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này cần mô tả năng lực của nhà
máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ (trước
khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát sinh trong quá
trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp
chất thải lỏng, thông tin được cung cấp đối với chất thải rắn cần bao gồm việc
kiểm soát, xử lý, xử lý và lưu giữ. Phần này cần cung cấp thông tin về việc chuẩn
bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở khác để lưu giữ hoặc
chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyển an toàn chất phóng xạ đã được
đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sát và lấy
mẫu phóng xạ và đối với dòng thải, bao gồm giám sát tại chỗ và ngoài hiện trường
Mô tả các hệ thống và thiết bị
dùng để quan trắc và lấy mẫu các dòng quy trình và dòng phát thải nhằm đo đạc
và kiểm soát việc xả thải các chất phóng xạ phát sinh trong các trạng thái vận
hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
Mô tả cụ thể việc bảo vệ trước
chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà máy điện hạt nhân. Các biện
pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng thái nhà máy, bao gồm
việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành bình thường, được
mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính
sách, chiến lược, phương pháp và các quy định đối với bảo vệ bức xạ. Mô tả liều
chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành và các biện pháp được
áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần mô tả khả năng
nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong các điều kiện sự cố, bao gồm cả điều kiện mở
rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, và mô tả các phương tiện và biện pháp
khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
Mô tả cách thức các quy định bảo
vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoặc tham chiếu đến các phần khác của
Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện
pháp bảo vệ bức xạ cơ bản như thời gian, khoảng cách và che chắn, các biện pháp
thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ
không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an
toàn
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết
kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận hành để tối ưu hóa bảo vệ và
an toàn, cả trong trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, trong toàn bộ vòng đời
của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần phù hợp với các
yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. Mô tả các biện pháp cụ
thể được thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn. Mô tả thời gian làm việc ước
tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong vận hành bình thường và
các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc nhân viên bức xạ làm
việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm việc trong các khu vực
đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỹ lưỡng để hạn chế liều chiếu nghề
nghiệp.
12.2. Nguồn bức xạ
Các thông tin được mô tả trong
phần này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn
bức xạ tại nhà máy trong các trạng thái vận hành (bao gồm cả thời gian dừng để
kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định,
bao gồm: vùng hoạt lò phản ứng; thùng lò phản ứng; các bộ phận bên trong lò và
các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống kiểm soát hóa học và thể
tích; hệ thống làm mát bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ thống xử lý chất
thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thống nhất với Nội dung 11); hệ
thống tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt
khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không
khí: rò rỉ từ hệ thống và thiết bị vận chuyển chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt
không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên liệu, và tòa nhà phụ
trợ).
12.2.2. Thiết lập các số hạng
nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy
vùng hoạt. Mô tả các đặc điểm định lượng như khối lượng nhiên liệu hoặc thể tích
trữ lượng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác nhau.
12.2.3. Mô tả các phương thức
phơi nhiễm có thể xảy ra đối với nhân viên vận hành từ các nguồn bức xạ trong tất
cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế
cho bảo vệ bức xạ
12.3.1. Mô tả các đặc điểm thiết
kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian
làm việc trong khu vực có bức xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một
khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần bất kỳ;
d) Giảm sự hình thành các sản
phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện
nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng
cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế độ hóa học nước thích hợp,
nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp và khử nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào
tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa và các biện pháp khác để giảm liều chiếu
ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng
cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ
hô hấp;
d) Phân vùng các khu vực của
nhà máy (theo mức độ bức xạ và mức độ nhiễm bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực
kiểm soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ
nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và thực hiện các biện pháp kiểm
soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực
làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để
kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. Mô tả cách các nguyên tắc
bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao gồm mô tả các phương tiện được
triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không có cá nhân nào nhận liều
bức xạ vượt quá giới hạn liều do vận hành nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong
tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp càng tốt;
c) Mức liều kiềm chế được sử dụng
để đánh giá phân bổ liều;
d) Có biện pháp bảo vệ nhân
viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu xạ do sự cố có hậu quả phóng xạ
(bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng và bất kỳ hành động bảo vệ hoặc khắc
phục nào);
e) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng xạ của bất kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về
giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ đáng kể và trong tất cả các hoạt
động suốt vòng đời nhà máy và chứng minh rằng các thiết bị giám sát bức xạ đầy
đủ trong các trạng thái vận hành bình thường và trong các điều kiện sự cố trong
cơ sở thiết kế, và trong phạm vi có thể thực hiện được, cả trong các điều kiện
mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tả về thiết bị cố định
để giám sát mức bức xạ và giám sát liên tục phóng xạ trong không khí. Ngoài ra,
cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị này và đề cập đến các biện
pháp thiết kế phục vụ việc tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện
giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gồm cả thiết bị cố định và di động
để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều này bao gồm các quy định đầy đủ để giám sát trong
trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sở thiết kế và các điều kiện mở rộng
thiết kế.
12.4. Giới hạn liều bức xạ
và đánh giá liều bức xạ
12.4.1. Mô tả rõ mức liều kiềm
chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong mỗi trạng thái nhà máy. Chứng
minh rằng mức liều kiềm chế đó có thể đạt được trong các trạng thái vận hành và
điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều tương đương tiềm
năng từ các nguồn bức xạ khác nhau và đối với các hoạt động công việc khác
nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như
mô tả trong phần này cần dựa trên giám sát cá nhân trong quá trình vận hành nhà
máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc các mô hình tính toán phù
hợp. Dữ liệu từ các nhà máy tương tự và mô tả các mô hình tính toán cần được
đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức
xạ
Mô tả (phù hợp với các chương
trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 của Báo cáo phân tích an toàn) các biện
pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, cơ sở và quy trình cho chương
trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức xạ của nhà máy dựa
trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các rủi ro bức
xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ
và an toàn ở các cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực
của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề
nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an toàn, như vệ sinh công nghiệp,
an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối
ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc
và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ
bức xạ, quy định tại chỗ và các tài liệu liên quan khác cho nhân viên, và giám
sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ cá
nhân và kiểm xạ khu vực làm việc, lưu trữ hồ sơ trong nhà máy về các khảo sát mức
bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ và các thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số lượng nhân viên
làm việc trong khu vực kiểm soát và lập kế hoạch, quản lý công việc cũng như
phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) Lựa chọn và sử dụng trang phục
bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình
và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về
liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm
thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho
nhân viên bức xạ, bao gồm đào tạo lại, và quy trình đánh giá lại năng lực và
trình độ;
o) Điều tra và báo cáo mọi sự cố
bức xạ, và thực hiện hành động khắc phục để ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng
phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ
MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Mô tả cách tổ chức vận hành thực
hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng
có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận mà tổ chức vận
hành áp dụng để giải quyết các vấn đề này thông qua việc thực hiện các chương
trình vận hành tương ứng;
c) Các quy định do tổ chức vận
hành thiết lập nhằm duy trì số lượng nhân sự đầy đủ với năng lực kỹ thuật cần
thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân thủ để bảo đảm an
toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp
trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn có thể khác nhau đáng kể giữa
các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được trình bày trong Báo
cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép xây dựng hoặc Báo cáo phân tích
an toàn giai đoạn cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tổ chức của tổ
chức vận hành
13.1.1. Mô tả cơ cấu tổ chức của
tổ chức vận hành, trong đó trình bày các chức năng, vai trò và trách nhiệm của
các bộ phận trong tổ chức. Mô tả tổ chức và trách nhiệm của các hội đồng đánh
giá, tư vấn. Mô tả cơ cấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc các chức năng quản
lý vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân (chức năng hoạch định chính sách,
chức năng vận hành, chức năng hỗ trợ và chức năng rà soát) đều được giải quyết
thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả
trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản lý cho vận
hành an toàn nhà máy điện hạt nhân: chức năng hoạch định chính sách, vận hành,
hỗ trợ và rà soát đều được trình bày một cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ của
các tổ chức riêng biệt và quy trình đánh giá năng lực của nhân viên vận hành,
bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử, vận
hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dứt hoạt động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đối
với các vị trí nhân sự chủ chốt;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải
bảo đảm có sự phân cách rõ ràng giữa bộ phận thực hiện chức năng sản xuất điện
và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải
có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh
hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng
minh rằng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực chung cho nhân viên nhà máy
là phù hợp để đạt được và duy trì trình độ chuyên môn cần thiết trong suốt vòng
đời của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu, chương trình đào tạo
nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ thống tài liệu.
Mô tả tóm tắt chương trình đào tạo và thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết bị
mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. Mô tả cách tiếp cận có
hệ thống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm rà soát và cập nhật dựa trên kinh
nghiệm vận hành và kết quả nghiên cứu. Chương trình đào tạo cần dựa trên phân
tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho tất cả nhân viên,
bao gồm cả cấp quản lý.
13.2.3. Mô tả hệ thống đào tạo
sẽ được thực hiện và giải thích các biện pháp sẽ được áp dụng để tuân thủ yêu cầu
cấp phép trong trường hợp có quy định về cấp phép cho nhân viên vận hành hoặc nhân
viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình
an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt
nhân
Các chương trình an toàn vận
hành là những chương trình cụ thể được thực hiện để bảo đảm tình trạng kỹ thuật
của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho vận hành an toàn. Phần này
của Báo cáo phân tích an toàn mô tả các chương trình này hoặc nêu rõ kế hoạch
triển khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm
tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh
các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kiểm soát, lập kế hoạch, thực hiện
và rà soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm có ảnh hưởng
đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. Mô tả các chương
trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo
trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp của các hạng mục và để
ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình giám sát được xác định
rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành (OLC) của nhà
máy.
13.3.2.3. Mô tả các phương pháp
tiếp cận và phương pháp được sử dụng để chứng minh sự phù hợp của việc kiểm tra
nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành, cần nhấn mạnh tính đầy đủ của
việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn vẹn của các hệ thống
làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an toàn và mức độ
nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần mô tả
các loại thử nghiệm khác nhau có thể ảnh hưởng đến chức năng an toàn của nhà
máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm được khởi xướng, thực hiện
và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và
thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tả cách thiết lập
các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành liên quan đến quản lý vùng
hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên liệu an toàn trong
lò phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu giữ an toàn nhiên liệu trong phạm
vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các phép thử
hoặc mô phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành của vùng hoạt
đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả
cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy trì trong giới hạn vận hành;
chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để xử lý các khiếm khuyết
trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu lượng sản phẩm
phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc trong khí
thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận
hành dài hạn
13.3.4.1. Mô tả tất cả các phần
của nhà máy có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa và đề xuất các phương án
xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức độ liên quan đến an toàn của
các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và lấy mẫu phù hợp để
xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và hạng mục
trong suốt vòng đời nhà máy. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận hành
liên quan đến lão hóa.
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận
hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu có. Mô tả các biện pháp bổ sung
để xác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức năng an toàn và đáp ứng các
yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. Mô tả phương pháp đề
xuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử nghiệm và ghi chép các thay đổi
đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính đến các ảnh hưởng của việc
thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các OLC, quy trình vận
hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại và báo cáo cho Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy
trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các thay đổi quan trọng về an toàn
(bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện đối với hạng mục, OLC,
quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi
kinh nghiệm vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực
hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành. Mô tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm
các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy và tại các nhà máy điện hạt
nhân khác có liên quan được xác định, ghi lại, thông báo, điều tra nội bộ và sử
dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy. Chương trình
phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tổ chức và yếu tố con người.
13.3.7. Quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ
Phần này cần cung cấp thông tin
về các quy định của hệ thống quản lý liên quan đến việc lập, tiếp nhận, phân loại,
kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy các tài liệu, hồ sơ và
báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô tả cần nêu rõ thời
gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành và tháo dỡ
nhà máy. Đặc biệt, phần này cần bao gồm các quy định về quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp
liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần mô tả cách duy trì cấu hình
nhà máy phù hợp với OLC và Báo cáo phân tích an toàn, cần chú ý đến các biện
pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân trong các trường
hợp cụ thể trong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức và lập kế hoạch cho
nhiều hoạt động có sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau, cũng như
việc quản lý các sự kiện không lường trước. Mô tả cách phản hồi từ kinh nghiệm
vận hành đã được phân tích và tích hợp nhằm cải thiện việc quản lý thời gian dừng
lò.
13.4. Quy trình và hướng dẫn
vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có
liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo đảm các quy trình và hướng dẫn
cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến và điều kiện sự cố được
tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn bản. Tuy nhiên, tùy
theo giai đoạn của dự án, phần này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả sắp
xếp khái quát và kế hoạch chuẩn bị các quy trình và hướng dẫn đó hoặc cung cấp
mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
13.4.2. Quy trình vận hành
Mô tả cấu trúc của các quy
trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ để chứng minh các quy trình
vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm nhà máy vận hành trong phạm
vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình thường, cung cấp chỉ dẫn
cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động, như khởi động, vận
hành công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải, bảo trì, thử
nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn
vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày
trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. Mô tả các quy trình sẽ
được tổ chức vận hành sử dụng trong các tình huống vận hành dự kiến, điều kiện
sự cố và các kịch bản sự cố khác. Có thể áp dụng phương pháp dựa trên sự kiện
hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho phương pháp đã lựa chọn, cần
bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành cần thực hiện để chẩn đoán
và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình bày cách tiếp cận
được sử dụng để kiểm chứng và xác thực các quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các
yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các quy trình này phù hợp với tập hợp
đại diện của các kịch bản (tình huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố và các
kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân tích an toàn trong
Nội dung 15 hoặc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận
quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc hướng dẫn quản lý sự cố được
xây dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các sự cố nghiêm trọng hơn
sự cố cơ sở thiết kế, và giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra. Thông tin trình
bày phải tham chiếu đến chương trình quản lý sự cố tổng thể của nhà máy khi
thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp
liên quan, như sự cố tại nhiều tổ máy, các kịch bản về cấp nước và cấp điện
thay thế cũng như suy giảm hạ tầng khu vực cần được đề cập. Mô tả cần xác nhận
rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát triển một cách có hệ
thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố
nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định
của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để
đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tổ
máy tại một địa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an
toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an
ninh được mô tả trong một tài liệu bảo mật riêng biệt, tuy nhiên cần thuyết
minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
13.5.2. Mô tả cách thức tổ chức
vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn và an ninh được quản lý phù hợp. Cụ thể,
các biện pháp an toàn và biện pháp an ninh hạt nhân được thiết kế, triển khai đồng
bộ và bổ trợ cho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không gây ảnh hưởng đến biện
pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một cơ chế phối
hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đồng thời
xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN
HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội
dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện
hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả
chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác thực hiệu suất của nhà máy so
với thiết kế trước khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa
an toàn của nhà máy và chương trình vận hành thử. Chương trình vận hành thử phải
xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy quan trọng về an toàn sẽ hoạt động
trong phạm vi thông số kỹ thuật và bảo đảm rằng các chức năng an toàn có thể được
thực hiện một cách tin cậy;
d) Thuyết minh các quy trình vận
hành được kiểm tra và xác nhận theo yêu cầu sau, và việc xác nhận này được thực
hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong tương lai: Các quy trình vận
hành và quy trình thử nghiệm phải được thẩm tra để bảo đảm tính chính xác về mặt
kỹ thuật và phải được hiệu chuẩn để bảo đảm khả năng sử dụng phù hợp với thiết
bị và hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra và xác thực các quy trình
phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng, và
trong phạm vi có thể, phải được thực hiện trước khi tiến hành thao tác với
nhiên liệu tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận
hành thử. Việc thẩm tra và xác thực phải được thực hiện đối với các quy trình vận
hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức
vận hành thử bao gồm các mối liên hệ phù hợp giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức
xây dựng và tổ chức vận hành trong suốt giai đoạn vận hành thử và các quy định
cho nhân sự bổ sung và sự tương tác của họ với tổ chức vận hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và
huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực ở các cấp tham gia trực tiếp vào quá
trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết lập cho tổ chức vận hành
để xây dựng và phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện thử nghiệm
và đánh giá, để phê duyệt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao gồm các hành
động cần thực hiện khi kết quả thử nghiệm không đáp ứng các yêu cầu thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông
tin sau:
a) Mô tả chương trình xây dựng,
bao gồm các giai đoạn chính và các mốc thời gian liên quan;
b) Mô tả các tổ chức và nhà thầu
chính sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện xây dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ
kinh nghiệm xây dựng nhà máy gần đây (nếu có);
d) Mô tả các biện pháp bảo đảm
chất lượng xây dựng và tuân thủ các yêu cầu quy định và hướng dẫn liên quan;
đ) Mô tả các biện pháp bảo đảm
nhà máy được xây dựng đúng với thông tin đã trình bày trong Báo cáo phân tích
an toàn, và các biện pháp cập nhật báo cáo khi có điều chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện
pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc xây dựng tại hiện trường và
ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình kiểm tra ban đầu và thảo luận về mục tiêu chung và điều kiện tiên
quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận
hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc điểm thiết kế mới, đặc biệt
hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thử nghiệm và mục tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu
pháp quy và hướng dẫn liên quan trong phát triển và thực hiện chương trình thử
nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm
vận hành của nhà máy để xác định những điểm cần đặc biệt chú ý trong chương
trình thử nghiệm;
l) Mô tả tổng thể về lịch trình
phát triển và thực hiện các giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm so với
thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm
các quy trình vận hành và các quy trình khẩn cấp trong chương trình thử nghiệm
ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ
nhân sự bổ sung để hỗ trợ nhân sự vận hành và kỹ thuật trong từng giai đoạn
chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông
tin đã được cập nhật sau:
a) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình vận hành thử và các mục tiêu cụ thể cần đạt được cho từng giai đoạn
chính, bao gồm: thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng
lẻ trước vận hành, thử nghiệm hệ thống tổng thể trước vận hành, thử nghiệm tính
toàn vẹn kết cấu và thử nghiệm rò rỉ tích hợp cho boong-ke lò và cho hệ thống
sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm nạp nhiên liệu
lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm công
suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chức và
các tổ chức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện bất
kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng
để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình vận hành thử riêng lẻ do tổ chức
vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự tham gia và trách nhiệm của
họ;
d) Mô tả các kiểm soát hành
chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập
để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá và phê duyệt kết quả vận hành thử cho từng
giai đoạn chính;
e) Dữ liệu nền cho thiết bị và
hệ thống để tham khảo trong tương lai;
g) Các yêu cầu liên quan đến quản
lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận hành thử và dữ liệu kiểm tra sau
khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp
quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương trình vận hành thử ban đầu hoặc
mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh
nghiệm vận hành nhà máy trong việc phát triển chương trình vận hành thử ban đầu,
bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô tả tóm tắt về trình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy
trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và mức độ sử dụng và kiểm tra
các quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương trình vận hành thử
ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc
nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn đầu tiên, bao gồm các biện
pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm
nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) Mô tả ngắn gọn tất cả các thử
nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong chương trình vận hành thử ban đầu,
tập trung vào các hệ thống và tính năng an toàn được dựa vào để: ngừng hoạt động
và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng thái vận hành và sự cố; tuân
thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong các tài liệu kỹ thuật;
phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành dự kiến và điều kiện
sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình
riêng lẻ được thực hiện trong từng giai đoạn chính của chương trình vận hành thử,
bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN
TOÀN
Các thông tin trong nội dung
này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mô tả các phân tích an toàn
đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn của nhà máy trong điều kiện vận hành
bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự
cố dựa trên cơ sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội dung này bao gồm
phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường, tình huống vận
hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế, kể cả
các sự kiện có thể được loại trừ trong thực tiễn) và phân tích an toàn xác suất,
trong đó có xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần
thuyết minh cho hành động cụ thể của nhân viên vận hành. Kết quả của các phân
tích trên là cơ sở để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) Mô tả các phân tích và các
giả định liên quan được cung cấp trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn. Các phân tích và giả định liên quan trình bày trong Nội dung này có thể sử
dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi tiết được cung
cấp trong nội dung này phải tăng dần khi dự án nhà máy điện hạt nhân tiến triển
từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành thử
và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải đủ để thuyết minh và xác
nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn và để bảo đảm thiết kế tổng
thể của nhà máy có khả năng đáp ứng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập, đặc
biệt là các giới hạn liều và các giới hạn được cho phép đối với phát thải phóng
xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà máy, đồng thời bảo đảm hậu quả của các
tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải cung cấp đủ thông tin để cho phép
kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi có thể, các
phân tích an toàn phải được trình bày toàn diện trong Nội dung này của Báo cáo
phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất định có thể được đưa vào
các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích tải trọng và hậu quả của
các nguy hại bên trong và bên ngoài, các phân tích về khả năng chịu lực của các
hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
a) Tổng quan về phương pháp
phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn
xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp tiếp cận được áp dụng
(bảo thủ hoặc thực tế, tùy trường hợp) cho từng trạng thái của nhà máy, từ vận
hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định
các vấn đề chung và kinh nghiệm vận hành có liên quan đã được sử dụng để nâng
cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài
liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại và
phân nhóm các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố
a) Mô tả phương pháp sử dụng để
xác định các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố cho cả phân tích
tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng các phương
pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic tổng thể, phân
tích nguy cơ và khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng và tác động của
chúng;
b) Thuyết minh về việc xác định
có hệ thống các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố được phân tích
và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện,
phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến và được nhóm theo loại sự kiện
(tức là có tính đến tác động của sự kiện lên nhà máy), bảo đảm các yêu cầu sau:
thuyết minh cho cơ sở của phạm vi các sự kiện được xem xét; giảm số lượng sự kiện
khởi phát cần phân tích chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ dựa trên các trường
hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong các phân tích
an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện có tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng
xạ); cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân tích an toàn đối
với các nhóm hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm
các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả và thuyết minh. Ngoài vận hành
bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét trong Báo cáo phân tích an
toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự cố trong cơ sở thiết
kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể và
các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các
sự kiện có thể xảy ra trong quá trình vận hành thử và thử nghiệm nhà máy điện hạt
nhân. Vì các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ
sung, các sai hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày
trong phần này;
đ) Danh sách kết quả của các sự
kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy (bao gồm cả trong và ngoài nhà
máy) phải được trình bày trong phần này cho tất cả các chế độ vận hành bình thường
(bao gồm vận hành có công suất hoặc trong quá trình dừng lò và thay đảo nhiên
liệu) và cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân tích (điều khiển
nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa
lưới điện và nhà máy, và tương tác giữa các tổ máy khác nhau trên cùng một địa
điểm, phải được xem xét là nguồn của các sự kiện khởi phát và phải được mô tả
trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem
là khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài hệ thống làm mát lò phản ứng,
như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc đã chiếu xạ và các bể chứa
chất thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét là
nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định tương tác giữa vùng hoạt của lò
phản ứng và bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng như tác động qua lại của
chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại
bên trong và bên ngoài có liên quan, có nguồn gốc tự nhiên và do con người gây
ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khởi phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích
cụ thể được trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn này để liệt kê các điều
kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán phóng xạ lớn và do đó cần
được giảm thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và
các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an toàn
dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an toàn cũng như các tiêu chí chấp nhận
chung đã được nêu trong Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn về các phương pháp
tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên
quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bức xạ và các tiêu chí chấp nhận
kỹ thuật liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần được chỉ rõ trong
phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông tin về các
tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng quát
hơn được cung cấp tại Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như
tần suất hư hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải lớn được thiết lập như là
tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trị cụ thể được sử dụng phải
được nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí
chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định riêng lẻ và các kịch bản sự cố
phải được mô tả trong phần này. Phạm vi và điều kiện áp dụng của từng tiêu chí
cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
Mô tả các phương pháp được áp dụng
để tính đến các hành động của con người trong nhà máy và các phương pháp được lựa
chọn để mô hình hóa các hành động này trong cả phân tích tất định và phân tích
xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp cận khi xem xét hành động của
con người giữa phân tích tất định và phân tích xác suất phải được mô tả.
Ngoài ra phần này cần xác nhận
các hành động của con người có thể thực hiện được với số nhân viên tối thiểu
trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan đến các nguy hại bên
ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất
định
15.5.1. Tổng quan về phương
pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an
toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích an toàn tất định trong đó các
phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, và trong trường hợp phân tích ước
lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán và dữ liệu đầu
vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán
được sử dụng cho phân tích tất định phải được mô tả ngắn gọn. Số phiên bản của
từng chương trình tính toán được sử dụng phải được chỉ rõ cùng với tài liệu hỗ
trợ có liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương pháp sử dụng để kết
hợp hoặc liên kết các mã này phải được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính
áp dụng của chương trình tính toán đối với phân tích cụ thể. Đặc biệt, cần
trình bày tóm tắt phạm vi kiểm chứng và xác thực của các chương trình tính
toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các mô hình nhà máy bao gồm
các sơ đồ phân lưới tính toán được sử dụng cho các phân tích tất định, cũng như
các giả định liên quan đến các tham số của nhà máy, khả năng vận hành của các hệ
thống và các hành động của tổ chức vận hành (nếu có), phải được mô tả trong phần
này. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao gồm đánh giá về độ hội tụ
của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung cấp đủ thông tin về
dữ liệu nhà máy được sử dụng để phát triển các mô hình nhằm cho phép xác minh độc
lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được
thực hiện trong quá trình phát triển các mô hình nhà máy phải được mô tả và
thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các phân tích an toàn tất
định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô tả trong phần
này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào
(ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các hệ thống hoặc hệ thống hỗ trợ,
thời gian trễ bảo thủ, và hành động của người vận hành) phục vụ phát triển mô
hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận
hành bình thường
a) Phần này chứng minh việc vận
hành bình thường có thể được thực hiện một cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ
cho công chúng do xả thải hoặc phát thải chất phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy
thấp hơn các giới hạn liều và được giữ ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt
được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường được duy trì trong các giới
hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh việc phải dừng lò phản ứng hoặc kích
hoạt hệ thống điều khiển và hệ thống giới hạn cũng như các hệ thống an toàn
khác;
b) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường có thể xảy ra phải có trong phần mô tả này, bao gồm chế độ vận hành
chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng lò từ trạng thái đang vận
hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành ở mức giữa chu trình, thao tác với nhiên
liệu đã chiếu xạ, dỡ tải và chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ lò phản ứng sang bể
chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống
vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế (DBA)
Việc phân tích các tình huống vận
hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế trong phần này phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết
quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc các loại tình huống vận hành
dự kiến và sự cố trong cơ sở thiết kế. Thông tin nêu trên phải đầy đủ các hạng
mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự kiến của nhân
viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an toàn;
b) Các phân tích được trình bày
trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng
trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ công suất thấp và dừng
lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến bể chứa nhiên liệu
đã qua sử dụng và hệ thống xử lý chất thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện
khởi phát giả định, chỉ cần trình bày các phân tích cho một số kịch bản giới hạn
(bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn của cả nhóm sự kiện. Cơ sở
cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được mô tả và sự lựa chọn đó
phải được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của
nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của phân tích an toàn phải được
trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông số quan trọng cho
việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống
nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định, bao gồm điều kiện vận hành khi
hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan và năng lực sau khi kích hoạt.
Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các yêu cầu chức năng tổng
thể của hệ thống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của Báo cáo phân tích
an toàn về các hệ thống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các
tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện khởi phát giả định cụ thể đã
được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực
tế của một số trường hợp vận hành dự kiến để chứng minh tính độc lập giữa các mức
bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết kế trong các trường hợp vận
hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ thống của nhà máy (đặc
biệt là hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn chặn việc các sự
kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố và đưa nhà máy trở lại trạng thái
vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi
phát giả định được phân tích, có một tiêu mục riêng, cung cấp các thông tin
sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: mô tả, phân loại sự kiện và
tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trình bày các trường hợp cụ thể và trình
bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả các
chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số
nhà máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện
ban đầu được sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh
định) và độ bất định kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị này và
mức độ bảo thủ của chúng đối với sự kiện hoặc kịch bản được phân tích. Nếu sử dụng
phương pháp định lượng độ bất định, cần nêu rõ khoảng giá trị và phân bố xác suất
của các thông số kèm theo lý do; tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn
(hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế an toàn chủ động và thụ động) và
hành động của nhân viên vận hành: Mô tả chi tiết trạng thái vận hành của nhà
máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định về sai hỏng đơn
nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; mô tả hành động của nhân viên vận
hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động can
thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất
định: thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong
các kịch bản sự cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của
hệ thống bảo đảm an toàn của nhà máy điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân, làm nổi bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu,
các sai hỏng tiếp theo, thời điểm kích hoạt các nhóm an toàn và thời điểm đạt
được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ
thống, bao gồm thời điểm dừng lò phản ứng và thời điểm can thiệp của nhân viên
vận hành cần được trình bày. Các thông số chính phải được thể hiện theo hàm số
phụ thuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn phải cho phép
hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp nhận
đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình bày các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan
và so sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được
của kết quả. Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý và việc hoàn thành các chức
năng an toàn phải được mô tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác
động phóng xạ trong một sự kiện cụ thể. Các kết quả chính cần được so sánh với
các tiêu chí chấp nhận phóng xạ. Phân tích hậu quả phóng xạ phải được trình bày
chung với các kết quả khác trong một mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc
được trình bày riêng cùng tất cả các phân tích sự cố thiết kế có hậu quả phóng
xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn cho từng loại sự kiện;
phân tích độ nhạy và phân tích độ bất định: trình bày các phân tích độ nhạy và
phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các kết luận
từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xạ phát sinh: khi thích hợp, cần mô tả
số lượng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng
và kết quả thu được từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến
dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong sự cố đối với hệ thống làm mát lò phản ứng.
Phân tích được trình bày trong phần này cần chứng minh với mức độ tin cậy để
ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt và đủ an toàn để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi và nội dung thông
tin được cung cấp tương tự như đã mô tả ở tiêu mục 15.5.3 đối với các sự cố
trong cơ sở thiết kế, có tính đến những khác biệt chính trong phương pháp phân
tích an toàn, đặc biệt là việc sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất.
15.5.5. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình bày các
giả định và kết quả từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích được trình bày
trong phần này cần xác định các thông số cực đoan nhất của nhà máy điện hạt
nhân do sự cố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà lò
có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy
điện hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ
các tiêu chí chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế và thông qua thực
hiện hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có
thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết kế này tương tự như đã mô tả
ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế, có tính đến những
khác biệt chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần này bao gồm mô tả về
các quá trình và hiện tượng vật lý và hóa học (cả trong và ngoài thùng lò) xảy
ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập
đến ảnh hưởng của các điều kiện khắc nghiệt nhất và chứng minh rằng các tiêu
chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các sự kiện
khởi phát giả định (PIE) và các kịch bản sự cố có liên quan đến bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định xảy ra tại bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ thể liên quan đến việc xử
lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng minh rằng các
tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí áp dụng
cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng
xạ từ nhiên liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng đều được tuân
thủ; thuyết minh về khả năng giảm thiểu các sự cố gây biến dạng nhiên liệu
trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở tiểu mục
15.5.3 đối với các sự cố trong
cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế không làm biến dạng nhiên liệu
đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hệ thống liên quan, lượng nhiệt dư lớn
của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn
và các hướng phát tán phóng xạ cụ thể.
15.5.7. Phân tích phát tán
phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định gây ra do phát tán phóng
xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường là từ các hệ thống xử lý hoặc lưu giữ
chất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng xạ, đến hiện
tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình vận
chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc
lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông
tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế,
có tính đến yếu tố chính là sự phát tán phóng xạ ra môi trường hơn là phân tích
các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại
bên trong và bên ngoài
a) Trình bày phân tích chi tiết
đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa được đề cập trong các Nội
dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ
ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung khác của Báo cáo phân tích an
toàn) rằng rủi ro có thể bị loại trừ do xác suất xảy ra không đáng kể, hoặc rằng
thiết kế của nhà máy điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn các sự kiện khởi
phát, hoặc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia
theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy điện hạt nhân (nguy hại bên
trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và nguy hại bên ngoài
do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ kỹ thuật được sử dụng để
phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm
các rủi ro cơ sở thiết kế. Đối với các nguy hại bên ngoài có nguồn gốc tự
nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro vượt quá phạm vi được xem xét trong cơ
sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự trữ an toàn để tránh các hiệu ứng
thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác
suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ
nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương pháp đã sử dụng và các kết quả
đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 và Cấp độ 2, đồng thời xem xét các
sự kiện xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các rủi ro liên quan, nếu
áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần được cung cấp
cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt, nếu được
yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận
chung đối với PSA
a) Mô tả phạm vi của PSA,
phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào và các chương trình tính toán được sử dụng;
b) Mô tả các tiêu chí, mục tiêu
an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong quá trình phát triển thiết kế, nếu
có;
c) Trình bày dữ liệu cơ bản được
sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên quan, bao gồm đánh giá tần suất
của các sự kiện khởi phát, độ tin cậy của các thành phần, xác suất hỏng do
nguyên nhân chung và xác suất lỗi do con người.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 1
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao gồm mô hình phân tích an toàn
xác suất, gồm mô hình chuỗi sự cố và mô hình hệ thống, phân tích độ tin cậy của
con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự cố thành các trạng
thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan,
bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan trọng tới tần suất gây biến dạng
nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy và tất cả các sự kiện
bên trong và bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 2
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập trung vào số hạng nguồn và tần
suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng chảy vùng hoạt gây ra,
cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng
thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1 và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết quả
a) Mô tả tóm tắt kết quả của
các đánh giá PSA, trình bày các chỉ số định lượng về sai hỏng và các yếu tố
đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện có thể dẫn đến phát
tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân
tích an toàn xác suất để hỗ trợ thiết kế nhà máy và vận hành nhà máy trong
tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân
tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng
thể của các phân tích an toàn đối với từng loại sự kiện, bao gồm cả phân tích tất
định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc
thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an toàn có liên quan đến thiết kế nhà
máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu rõ lý do trong trường hợp có sửa đổi,
bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ sung được áp dụng để
đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sửa đổi phải được chỉ rõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU
KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành của nhà máy điện hạt
nhân nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận hành an toàn trong các giới
hạn và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn và điều kiện vận
hành phù hợp với thiết kế và các phân tích an toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để
bảo đảm việc vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy
đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so với OLC được
đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập
nhật thường xuyên.
Các giới hạn và điều kiện vận
hành của nhà máy điện hạt nhân có thể được lập thành một tài liệu riêng biệt và
dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
16.1. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi và lĩnh vực áp dụng
của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Giới hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống
an toàn;
c) Giới hạn và điều kiện cho vận
hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm
tra;
đ) Hành động khắc phục đối với
sai lệch trong vận hành bình thường.
Thuyết minh việc các OLC này được
xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu hình giới hạn của nhà máy, có xét đến
tất cả các trạng thái của nhà máy, và dựa trên phạm vi chấp nhận được của các
thông số vận hành đã được chứng minh trong các Nội dung liên quan của Báo cáo
phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà máy luôn nằm trong vùng vận
hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng
các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được xây dựng dựa trên các phân tích an
toàn của nhà máy và bảo đảm sự phù hợp với các điều kiện đã được thiết kế. Việc
thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên quan. Những sửa đổi đối với
OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả kiểm tra trong giai đoạn
vận hành thử hoặc các sửa đổi được thực hiện trong quá trình vận hành của nhà
máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận
hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các thông số quan trọng và điều
kiện khả năng hoạt động của các hạng mục.
16.4. Yêu cầu đối với OLC
cho vận hành bình thường, giám sát và thử nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát,
bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông số quan trọng trong quá trình vận
hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được và các hạng mục có thể
hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng minh có xem xét các
nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các hành động cần thực hiện nếu OLC
không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các
khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối thiểu của ca trực và tần suất
đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC. Các yêu cầu báo cáo sự
kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng minh cách các yêu
cầu đó được thực hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất
cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo
và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập, đánh giá, duy trì và
cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng
giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn địa điểm đến tháo dỡ), nội dung
mô tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý
trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
Mô tả các quy trình quản lý
khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn, mô tả cách thức thiết lập, kiểm
soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng an toàn được ưu tiên
cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ
thống quản lý
17.1.1. Mô tả cách tổ chức thiết
lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và định hướng phù hợp với chính sách an toàn
của tổ chức.
17.1.2. Mô tả tổng thể hệ thống
quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm theo giải thích cách hệ thống quản
lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản
lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể,
các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác thuộc tổ chức vận hành.
Mô tả cần giải thích cách thức quản lý trong thiết kế và vận hành an toàn.
17.1.4. Mô tả cách hệ thống quản
lý tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi trường, an ninh, chất lượng, yếu
tố con người và tổ chức, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cụ thể của
hệ thống quản lý
17.2.1. Mô tả trách nhiệm tổng
thể đối với hệ thống quản lý và việc phân công các cá nhân phụ trách điều phối,
phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy
trình và hoạt động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu quả để đạt được các mục
tiêu của tổ chức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. Mô tả cách các yếu tố
liên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp dụng cách tiếp cận theo cấp độ
và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lượng
Mô tả cụ thể các quy trình trong
hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng của các hạng mục về an toàn được áp dụng
cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và
cải tiến hệ thống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ
thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao gồm tất cả các quy trình và sắp
xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này bao gồm việc đánh giá nội
bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kỳ cùng với các loại hình đánh
giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an
toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp
trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhằm thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn.
17.5.2. Trình bày cách thức
đánh giá định kỳ về vai trò lãnh đạo trong công tác an toàn và văn hóa an toàn;
bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại mọi cấp độ và chức
năng trong tổ chức.
17.5.3. Mô tả cách thức quản lý
cấp cao lập kế hoạch sử dụng kết quả đánh giá hệ thống quản lý trong việc tăng
cường văn hóa tổ chức đối với an toàn.
17.5.4. Mô tả việc huy động các
chuyên gia có năng lực phù hợp tham gia vào quá trình tự đánh giá, thực hiện
các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON
NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố
con người và áp dụng chương trình kỹ thuật này vào thiết kế nhà máy. Việc xem
xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện người - máy, phải được
thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu an toàn.
Chương trình kỹ thuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các trạng
thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến
có sự tương tác giữa người và máy móc, bao gồm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản lý tác động
của yếu tố con người, bao gồm việc phân công quyền hạn và giám sát trong quá
trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu
tố con người được áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng
trong việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy, có tính đến kỹ thuật các yếu
tố con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kỹ
thuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định và giải quyết các vấn đề phát
sinh trong giai đoạn thiết kế và các giả định được đưa ra trong quá trình phân
tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế
giao diện người - máy vào thiết kế tổng thể của nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực
thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu
tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình
trong tác động của yếu tố con người (tức là phân tích, thiết kế giao diện người
- máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như các đầu vào và đầu ra của
các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kỹ thuật các yếu
tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết giữa các
nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền trong dự án và thiết kế, cũng
như giữa các chuyên ngành khác nhau để thực hiện các hoạt động kỹ thuật các yếu
tố con người;
c) Quy trình truyền đạt kết quả
phân tích tới các bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm và bảo đảm rằng các kết quả
này đã được xem xét, xử lý;
d) Tổ chức và năng lực cần thiết
để tích hợp kỹ thuật các yếu tố con người vào thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo
dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác định qua các quy trình kỹ thuật;
e) Trách nhiệm và quyền hạn
trong nhóm kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến việc tích hợp các yếu tố này
vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về
cách thức đánh giá các khả năng và hạn chế của con người trong thiết kế nhà máy
điện hạt nhân để hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người
cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của
Báo cáo phân tích an toàn, bao
gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm (Nội dung 2), đo lường và điều
khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận hành (Nội dung 13), phân
tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản lý (Nội dung 17), chuẩn bị và ứng phó
sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các
yếu tố con người
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận
hành
Mô tả việc xem xét kinh nghiệm
vận hành, cách thức nó được sử dụng để xác định và phân tích các vấn đề kỹ thuật
yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chức năng và
phân bổ chức năng
a) Mô tả phân tích chức năng
cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ ràng và phân tích đúng
cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức
năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) Mô tả cách tiếp cận đối với
phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận hành có liên quan đến nhiệm vụ được
phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân viên vận hành tua-bin, trưởng
ca, nhân viên hiện trường, kỹ sư an toàn, nhân viên vận hành và bảo trì). Tất cả
các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) Mô tả các nhiệm vụ cụ thể cần
thiết để thực hiện một chức năng an toàn tại các vị trí khác nhau (phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, cơ sở ứng
phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tất cả các trạng thái của
nhà máy và các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các nhóm nhân sự vận
hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm
vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con người quan trọng mang tính đại diện
(nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra và giám sát), cũng như phạm vi các chế
độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của
phân tích nhiệm vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ
chuyên môn
a) Mô tả việc phân tích về số
lượng nhân sự và trình độ chuyên môn, cũng như phạm vi của phân tích được thực
hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân sự, cả về số lượng và trình
độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu biết toàn diện về
yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) Mô tả phạm vi phân tích bao
gồm số lượng nhân sự và trình độ chuyên môn cần thiết cho toàn bộ các điều kiện
và nhiệm vụ của nhà máy, bao gồm các nhiệm vụ vận hành (các trạng thái vận hành
và các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì và thử nghiệm nhà máy (bao
gồm cả thử nghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các nhân sự khác trong nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến an toàn nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con
người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vụ
và hành động con người quan trọng được xác định; cách các nhiệm vụ và hành động
của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất
thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết kế trong việc bảo đảm hiệu
suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã được xác thực.
18.3. Thiết kế giao diện người
- máy
Mô tả việc áp dụng một phương
pháp có cấu trúc cho thiết kế giao diện người - máy, bao gồm việc xác định và lựa
chọn các phương án giao diện người - máy tiềm năng, xây dựng thiết kế chi tiết
và thực hiện các thử nghiệm và đánh giá giao diện người - máy khi cần thiết.
Mô tả quy trình phát triển các
yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như quy trình xác định và hoàn thiện
các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy:
Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
Mô tả cách quy trình thiết kế kỹ
thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu về chức năng và nhiệm vụ thành
các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao diện người - máy.
18.3.2. Giao diện người - máy:
Thiết kế chi tiết và tích hợp
Mô tả cách giao diện người -
máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần thiết để phát hiện sự thay đổi
trạng thái hệ thống, chẩn đoán tình huống, điều chỉnh hệ thống (khi cần thiết)
và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy:
Thử nghiệm và đánh giá
Mô tả cách thực hiện các thử
nghiệm và đánh giá các đặc điểm thiết kế khái niệm và thiết kế chi tiết trong
quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các quyết định thiết
kế.
18.3.4. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển chính
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết bị điều khiển trong phòng
điều khiển chính để kích hoạt bằng tay ở cấp hệ thống các chức năng an toàn
quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chức năng này.
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy của phòng điều khiển chính có tính đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy
được sử dụng phù hợp với mục đích của nó;
b) Cách tổ chức các giao diện
người - máy thành các trạm làm việc (bảng điều khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc
và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy có tính đến các nguyên tắc kỹ thuật yếu tố con người và các đặc điểm
của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong các trường hợp yêu cầu
hành động tức thời;
b) Mô tả quy trình thiết kế
giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự nhất quán với quy trình
thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các thủ tục, tiêu chí và
phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức năng an toàn và để thực
hiện việc dừng an toàn trong trường hợp có các nguy hại bên trong hoặc bên
ngoài.
18.3.6. Phát triển quy trình vận
hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13
Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc và tiêu chí kỹ thuật yếu tố con
người, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến trong việc phát triển
các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật, đầy đủ, rõ
ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
Mô tả mục tiêu và phạm vi của
chương trình phát triển quy trình vận hành và phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà máy và hệ thống
trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi động, vận hành công suất, các sự kiện
vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kỹ thuật chung cho
quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình
đào tạo
Mô tả cách tiếp cận có hệ thống
cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi nhận sự phù hợp với chương
trình đào tạo và tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương
trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các nội dung sau:
a) Toàn bộ các vị trí của nhân
sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận
hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ thể
(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ
thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống và chức năng khác biệt so với các
nhà máy thế hệ trước (hệ thống và chức năng thụ động);
đ) Toàn bộ các giao diện người
- máy có liên quan (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm
điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp), bao gồm các đặc điểm khác biệt
so với các nhà máy thế hệ trước (phương thức điều hướng màn hình hiển thị, thao
tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng và xác thực
các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con người
18.4.1. Chứng minh thiết kế
giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu nhiệm vụ được
xác định trong phân tích nhiệm vụ. Mô tả các tiêu chí dùng cho việc xác minh,
bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật yếu tố con người đã
được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người - máy.
18.4.2. Mô tả khái niệm xác thực,
trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá trình xác thực với các hoạt động
liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thử nghiệm, lựa chọn kịch bản và tiêu
chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá trình xác thực
cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các khoảng thời
gian thích hợp với số lượng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và
kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng về kỹ thuật các yếu tố con người
của thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết
kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác
minh thiết kế thực tế sau khi xây dựng phù hợp với thiết kế đã được kiểm chứng
và xác thực trong quá trình thiết kế kỹ thuật các yếu tố con người (đặc biệt là
tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao gồm các
nội dung sau:
a) Kiểm chứng và xác thực các nội
dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng và xác thực của
giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người
- máy, quy trình và chương trình đào tạo thực tế đã xây dựng phù hợp với ý định
thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn
đề liên quan đến kỹ thuật các yếu tố con người trong hệ thống theo dõi vấn đề
đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an
toàn cuối cùng mô tả cách thức đánh giá các nội dung thiết kế chưa đạt yêu cầu
trong chương trình kiểm chứng và xác thực; các giao diện người - máy, quy trình
và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy trình khắc phục bất kỳ
sai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng con người;
quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tố con người được ghi nhận trong hệ thống
theo dõi.
18.6. Giám sát hiệu suất con
người
Mô tả chương trình giám sát hiệu
suất con người, thuyết minh rằng đây là một quá trình chủ động và liên tục nhằm
đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ trợ nhân sự thực hiện công việc
một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu và phạm vi của chương
trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu chí sau đây được đáp ứng trong
giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân
viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm trong phòng điều khiển chính và
giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp khác;
b) Các thay đổi đối với giao diện
người - máy, quy trình và chương trình đào tạo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến
hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không gây trở ngại đến các kỹ năng
đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người
có thể được thực hiện trong các khoảng thời gian và theo các tiêu chí hiệu suất
đã được thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận
được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUẨN BỊ VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định
ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất
cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao gồm cả nhân viên ứng phó sự
cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện, đồng thời mô tả quy
trình ra quyết định để thực hiện các hành động này kịp thời, kỷ luật, phối hợp
tốt và hiệu quả. Mô tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chỗ đối với các điều kiện
sự cố (các sự cố cơ sở thiết kế và các điều kiện thiết kế mở rộng) có thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó
sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó; tổ chức và biện pháp quản lý để
ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng các mục
tiêu của việc ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và
phối hợp với các tổ chức ứng phó tại chỗ và bên ngoài. Mô tả các quy trình sẽ
được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo và
cung cấp đủ thông tin để ứng
phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị
cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm chương trình đào
tạo và diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó được thiết lập đầy đủ trước
khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ sở lựa chọn tần suất
thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tổ chức kế hoạch ứng
phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản lý
hiệu quả việc ứng phó sự cố khẩn cấp tại hiện trường, bao gồm việc chuyển đổi từ
điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố
và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ thông tin cho các đầu mối tại hiện
trường;
c) Quyết định và thực hiện các
hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết
của các hoạt động ứng phó sự cố ngoài hiện trường;
đ) Đánh giá các rủi ro và sự
phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra sự cố để quyết định các
hành động ứng phó sự cố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những người có mặt tại hiện
trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện
thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn
cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường và đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ
có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất
quán với công chúng cùng với các tổ chức ứng phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả
chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp
tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan đến các tổ chức ứng phó ngoài
hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ,
trong khả năng có thể, các dữ liệu và thông tin quan trọng cho việc phân tích sự
cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích sự cố và ứng phó sự
cố để xác định các hành động cần thực hiện nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện
tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn cấp.
Trong trường hợp cần thiết, có
thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở
ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung tâm điều hành ứng phó
sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó sự cố và đánh giá các dữ liệu về
điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát tại hiện trường và ngoài
hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật, trung
tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ cung
cấp tư vấn và hỗ trợ cho nhân viên vận hành tại phòng điều khiển nhằm giảm nhẹ
hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng phó tại hiện trường (ngoại
trừ việc điều khiển chi tiết nhà máy), và nơi dữ liệu về điều kiện nhà máy sẽ
được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dự phòng,
được trang bị các biện pháp thích hợp để điều khiển các hệ thống an toàn thiết
yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. Mô tả chi tiết về thiết
bị, thông tin liên lạc và các sự sắp xếp khác cần thiết để hỗ trợ các chức năng
được phân công của các cơ sở ứng phó sự cố và để bảo đảm khả năng hoạt động
liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. Mô tả và luận chứng về khả năng bảo
đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các cơ sở này và các quy định để
bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong các điều kiện
sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát
tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về
cách thức tổ chức vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện
tại nhà máy, bao gồm mức độ hư hại vùng hoạt thực tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi và mức độ
nghiêm trọng của bất kỳ sự phát tán phóng xạ nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông
tin từ các hệ thống quan trắc ngoài địa điểm cho tổ chức vận hành và Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần
này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết bị hoặc hệ thống cần thiết tại
nhà máy trong điều kiện khẩn cấp là đủ để bảo đảm thực hiện các chức năng an
toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo phân tích an
toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố
tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một lò phản ứng mới được đặt
tại hoặc gần một địa điểm có lò phản ứng đang vận hành với các biện pháp ứng
phó sự cố hiện có (tức là địa điểm có nhiều tổ máy), và các biện pháp ứng phó sự
cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các biện pháp của lò đang vận hành,
thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm rõ phạm vi mà các biện
pháp ứng phó sự cố hiện có tại hiện trường của lò đang vận hành được áp dụng
cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện có đủ khả năng mở rộng để
bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không. Phần này phải xem xét bất
kỳ sửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện trường (để giải
quyết vấn đề về nhân lực và khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả các lò
phản ứng trong khu vực);
b) Mô tả bất kỳ cập nhật nào đối
với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố,
bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ trợ từ các tổ chức ứng
phó ngoài hiện trường, có xét đến khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại nhiều lò
phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) Mô tả yêu cầu về đào tạo và
diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản ứng;
d) Mô tả cách thức các biện
pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các biện pháp bảo đảm an ninh hạt
nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng phó sự cố của các địa điểm
lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH
MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp
cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong các giai đoạn xây dựng, vận hành
và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả các khía cạnh môi trường phóng xạ
và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo cáo phân tích an
toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này cần cung cấp thông tin sơ bộ về
đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo phân tích an toàn ở các giai
đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến các thông tin chi tiết hơn được
trình bày tại các Nội dung về Quản lý chất thải phóng xạ (Nội dung 11), Bảo vệ
bức xạ (Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mối liên hệ
giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và tình trạng của dự án, tình trạng
phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa
điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm
được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan đến tác động môi trường, bao gồm đặc
điểm địa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh thái cũng như các dữ liệu liên
quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy
giúp giảm thiểu tác động môi trường
Mô tả các đặc điểm của nhà máy
liên quan đến phát tán phóng xạ và giúp giảm thiểu tác động phóng xạ môi trường.
20.4. Tác động môi trường của
việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh
giá tác động đến môi trường liên quan đến giai đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt
nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá trình xây dựng, các cơ sở hạt
nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của
việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục
tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn, lỏng và khí và các biện pháp bảo
đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô tả tất cả các tác động phóng xạ môi trường trong
giai đoạn vận hành nhà máy, bao gồm:
a) Bức xạ trực tiếp từ các toà
nhà và cơ sở xử lý vật liệu phóng xạ;
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng khí từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng lỏng từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp
kiểm soát phát thải phóng xạ ra môi trường (nhất quán với các Nội dung 11 và 12
của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về chiếu xạ ngoài từ các chất
thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông gió và từ sự lắng
đọng), chiếu xạ trong do hít hoặc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của
các sự cố giả định có liên quan đến phát tán phóng xạ
Lập danh mục các sự cố được xem
xét và mô tả tác động môi trường của các sự cố đó, bao gồm các hậu quả về liều
hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy đối với các sự cố trong cơ sở
thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên quan đến nóng chảy
vùng hoạt lò phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát về các hành động bảo vệ
ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xạ trong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của
việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu
liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý, xử lý và lưu giữ chất thải ảnh
hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ trong giai đoạn tháo dỡ
nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi
trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với
Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả chương trình quan trắc môi trường
chuyên biệt và các hệ thống cảnh báo cần thiết để ứng phó với các đợt phát thải
phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát sinh nguồn bức xạ
không được kiểm soát và phát thải các chất phóng xạ. Mô tả việc thiết lập các
tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động và các biện pháp tự động khác nhằm
ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán
phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ,
truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng xạ từ địa điểm.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực
hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan có thẩm quyền và công chúng, cần
chứng minh rằng hồ sơ này tuân thủ các quy định liên quan và các điều kiện
trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Mô tả giai đoạn chấm dứt hoạt động
như một giai đoạn trong vòng đời của nhà máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành
vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp của nhà máy. Tính khả thi của
việc tháo dỡ và năng lực tháo dỡ nhà máy phải được chứng minh về mặt nguyên lý
ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy ra phản ứng tới hạn lần
đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh này thường được thể
hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm
xây dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin được trình bày trong Nội dung này mô
tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức độ nhiễm xạ cần được xử lý
trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần mô tả chương trình khảo sát phóng xạ phù
hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy, bao gồm khảo sát
tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước
ngầm; mô tả cách thức kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cần xử lý
trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn
đề an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung
này.
Mô tả việc cập nhật định kỳ kế
hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận hành nhà máy, từng bước tăng mức
độ chi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình vận hành, và phản ánh các
thay đổi về quy định, kỹ thuật và các yếu tố liên quan khác đến việc tháo dỡ. Mức
độ chi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong khoảng 5 - 10 năm
trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoạch chi tiết
cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí và các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên
tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục này cung cấp thông tin về hồ sơ
tài liệu cần thiết và các quy định cần tuân thủ để bảo đảm liều chiếu xạ nghề
nghiệp và liều chiếu xạ đối với công chúng được tối ưu hóa và lượng chất thải
phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được quản
lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt
động
Trình bày các phương án chấm dứt
hoạt động đã được xem xét và phương án được lựa chọn, trình bày các khác biệt
chính giữa các phương án và ảnh hưởng của chúng đến thời gian thực hiện giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm
dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp
cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm
giảm thiểu lượng chất thải tạo ra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm dứt
hoạt động;
b) Các giải pháp thiết kế có
tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm cho phép phát hiện sớm các
sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích
và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong quá trình vận hành và chấm
dứt hoạt động;
d) Các phương án chấm dứt hoạt
động đã được xác định;
đ) Các thay đổi kỹ thuật, tổ chức
và quản lý dự kiến sẽ cần thiết trong giai đoạn chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng
vận hành vĩnh viễn và khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng được phê duyệt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ,
thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được
dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết lập nhằm duy trì và bảo tồn các
kiến thức, thông tin và kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho giai đoạn chấm dứt hoạt
động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt
động
Trình bày chương trình khái
quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao gồm khung thời gian thực hiện, với
các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển khai):
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu
kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt
hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các
giai đoạn của quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm các yêu cầu phù hợp về giám
sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình; đối với cơ sở có nhiều
tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong đó một số tổ
máy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn, trong
khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung của hệ thống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hệ thống, công
cụ và thiết bị cần thiết trong quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả các thiết
bị hiện có, và tổ chức các hoạt động chấm dứt hoạt động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích
an toàn cho quá trình chấm dứt hoạt động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò
phản ứng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao
gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình chuẩn bị chấm dứt hoạt động)
đối với một số tổ máy đã chọn trong cơ sở có nhiều tổ máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt
hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu (sưởi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công
việc chấm dứt hoạt động;
h) Dự kiến các loại và khối lượng
chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chất thải phóng
xạ;
i) Mô tả các chiến lược quản lý
chất thải đối với từng loại chất thải và xác định các vật liệu có khả năng tái
sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm
có đủ cơ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia công, lưu giữ và vận chuyển chất
thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể,
giám sát và kiểm soát trong các giai đoạn chấm dứt hoạt động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép
cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt động trong suốt toàn bộ giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn
trong quá trình chấm dứt hoạt động
21.4.1. Mô tả ngắn gọn về các
biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt động. Mô
tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế và vận hành cơ sở nhằm đạt được
các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích của các
kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thải;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các
thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tẩy nhiễm;
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp
cận của nhân lực và thiết bị, cũng như việc di chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ
liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước
tính về thể tích chất thải phóng xạ dự kiến phát sinh trong quá trình chấm dứt
hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các khía cạnh sau đã được xem
xét kỹ lưỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật
liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng góp của từng nguồn vào tổng thể
tích chất thải phát sinh;
b) Mô tả các chất phóng xạ (dạng
khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá trình chấm dứt hoạt động, đồng
thời chứng minh rằng các chất này sẽ được giảm thiểu và duy trì trong giới hạn
được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân
thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence in depth) nhằm bảo vệ chống lại
các nguy cơ bức xạ trong suốt quá trình chấm dứt hoạt động.
21.5. Các khía cạnh liên
quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối
cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt
bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử dụng trong tương lai của khu vực
và các cơ sở còn lại.
VII. Phụ lục III kèm theo
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ
LỤC III
YÊU
CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và
thiết bị (equipment)
Mô tả chức năng liên quan đến
an toàn của hạng mục hoặc thiết bị
2. Cơ sở thiết kế
Mục này bao gồm các giới hạn an
toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định kỹ thuật áp dụng
cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận
hành hoặc sự cố giả định khởi phát mà các hạng mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loại
trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên
quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ứng suất và các điều kiện môi trường (nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trước các nguy hại
bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại
bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện
pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của
thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết
kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng
và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ thể khác (bảo vệ quá áp, sốc
nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, mô tả các bộ
phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận và sơ đồ bố trí tổng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp:
số lượng, kích thước, công suất vận hành, vị trí lắp đặt, các thông số hoạt động
và nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng của các nội dung có thể
khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và điện, và các hệ
thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các
tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo các bộ phận chính, trong đó
chỉ rõ các thông tin hỗ trợ hiện có. Thông tin liên quan đến các thiết bị và hệ
thống sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp
thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận, trạng thái của các vật
liệu này dưới tác động chiếu xạ (nếu có), và sự tương tác giữa vật liệu với các
chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn kỹ thuật. Mục
đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là để chứng minh khả
năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các đặc
tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
mô tả.
5. Liên kết với các thiết bị
hoặc hệ thống khác
Mô tả các hệ thống hỗ trợ (cung
cấp điện, thông gió và nước làm mát), các hệ thống được hỗ trợ và các hệ thống kết
nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng. Cần trình bày sơ đồ hệ thống
đường ống, sơ đồ khối của hệ thống đo lường, điều khiển, sơ đồ đơn tuyến của hệ
thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van, đường ống,
bình chứa, thiết bị đo lường điều khiển và cơ cấu chấp hành); thể hiện kết cấu
tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới với các hệ thống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi
trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu, hệ thống hoặc bộ phận (hoặc
thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống có thể vận hành đúng như
thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các hạng mục xung
quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân tích an toàn nhằm chứng minh rằng mỗi hạng
mục và thiết bị có thể được bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng
mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và
các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì
Phần này cần trình bày các hoạt
động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì (bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm
chứng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc
hệ thống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) Có đủ cơ sở để bảo đảm rằng
thiết bị hoặc hệ thống luôn sẵn sàng và có thể vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không có sự suy giảm đáng kể
nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể
từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cạnh bảo vệ bức xạ
Mô tả các biện pháp được áp dụng
nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp phát sinh từ quá trình vận hành hoặc
hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một
cách hợp lý trong cả trạng thái vận hành bình thường và trong điều kiện sự cố
hoặc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an
toàn
Phần này cần trình bày các biện
pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết
kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương pháp và kết quả phân tích nhằm
chứng minh khả năng đáp ứng của thiết bị; bao gồm cả việc mô tả đánh giá sự
tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
2. Cấp Giấy
phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân trong
thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời
gian thẩm định tương ứng. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện
hạt nhân hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép gửi cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo một trong hai cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép
xây dựng;
2. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi
tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Hồ sơ thiết kế triển khai
sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi
tiết tại mục II Phụ lục đính kèm);
4. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng của chủ đầu tư quy định tại Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi
tiết tại mục III Phụ lục đính kèm);
5. Kế hoạch đảm bảo an ninh
quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục IV
Phụ lục đính kèm);
6. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
sơ bộ quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại
mục V Phụ lục đính kèm);
7. Hồ sơ năng lực của chủ đầu
tư.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường
hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản
giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời hạn cấp phép: Trong
thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau thẩm định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà máy điện hạt nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ
Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép xây dựng nhà máy điện
hạt nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
- Chưa có quy định về mẫu đơn
đề nghị đối với thủ tục cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn
theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Yêu cầu, điều kiện để
được cấp giấy phép xây dựng
1. Việc thiết kế, xây dựng cơ
sở hạt nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước
ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực
hiện đề xuất áp dụng cho dự án nhưng phải phù hợp với điều kiện Việt Nam và
phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về
an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn xây dựng phải đáp ứng yêu cầu:
a) Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
b) Thiết kế của nhà máy điện
hạt nhân phù hợp với đặc điểm của địa điểm xây dựng, bảo đảm không gây ảnh hưởng
bất lợi đến địa điểm; đáp ứng các quy định sau:
* Thiết kế xây dựng nhà máy
điện hạt nhân phải đáp ứng các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ
theo chiều sâu, nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an
ninh hạt nhân;
- Sử dụng các công nghệ tiên
tiến, được kiểm chứng;
- Bảo đảm vận hành ổn định,
tin cậy trong các giới hạn và điều kiện vận hành trong toàn bộ vòng đời của
nhà máy; có tính tới yếu tố con người và tương tác giữa người và máy.
* Thiết kế triển khai sau thiết
kế cơ sở tại các giai đoạn thực hiện dự án phải phù hợp với các đặc điểm của
địa điểm, dựa trên các tiêu chí thiết kế bảo đảm công trình được xây dựng phù
hợp với yêu cầu an toàn, bảo đảm việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt
nhân, bảo đảm đủ nội dung thông tin để lập báo cáo phân tích an toàn theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
c) Hệ thống quản lý chất lượng
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về năng
lượng nguyên tử;
d) Chủ đầu tư có đủ năng lực
để tổ chức thực hiện xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
đ) Kế hoạch xây dựng đáp ứng
yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
e) Kế hoạch bảo đảm an ninh
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
g) Kế hoạch chấm dứt hoạt động
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
h) Điều kiện khác theo quy định
của pháp luật có liên quan
II. Điều kiện năng lực của
tổ chức, cá nhân trong xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát,
kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm liên quan đến nhà máy điện hạt nhân phải đáp ứng
điều kiện năng lực phù hợp với nội dung công việc đảm nhiệm, theo quy định của
pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan và thông lệ quốc
tế.
2. Ngoài các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải:
a) Có năng lực thực hiện các
công việc có mức độ kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công
nghiệp nặng hoặc có thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tổ chức đã có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
b) Có hệ thống quản lý chất
lượng phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được thiết lập,
vận hành và duy trì hiệu quả;
c) Có đầy đủ nhân lực được
đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt
nhân và bảo vệ bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được
giao;
d) Bảo đảm xây dựng, duy trì
và thúc đẩy văn hóa an toàn trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
III. Yêu cầu chung về
thông tin và chất lượng trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an
toàn
1. Chủ đầu tư phải chịu trách
nhiệm về nội dung và chất lượng của báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh
giá an toàn.
2. Thông tin, số liệu thống
kê sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc,
đơn vị đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn
và báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan
trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản
lý nhà nước tại địa phương.
IV. Một số yêu cầu khác
1. Hồ sơ phải đầy đủ, hợp lệ,
thống nhất giữa các tài liệu; đặc biệt phải thống nhất giữa Báo cáo phân tích
an toàn, hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, kế hoạch bảo đảm an
ninh, kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ, tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất
lượng và hồ sơ năng lực của chủ đầu tư.
2. Hồ sơ phải chứng minh được
việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt
nhân và các yêu cầu về xây dựng theo pháp luật về xây dựng.
3. Chủ đầu tư phải sẵn sàng
phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác và giải trình, bổ
sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu.
V. Yêu cầu chung trong mô
tả thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà
máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục VI Phụ lục đính kèm).
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số
60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện hạt nhân.
- Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với
địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các
yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là cơ sở
để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý cho từng
giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, đồng thời
phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ
đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện
hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo phân tích an
toàn cho giai xây dựng nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết tại Khoản
1, khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BKHCN và Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN). Cụ thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung về nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải
được lập, rà soát và cập nhật, bảo đảm tính nhất quán của các Báo cáo phân tích
an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Báo
cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc gia cung cấp công nghệ và có nội
dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN thì Chủ
đầu tư, Tổ chức vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tương ứng với
các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN; thuyết minh rõ sự
tương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn với nội dung quy định tại
Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn
trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân phải cập nhật đầy đủ,
bổ sung và điều chỉnh thông tin nếu có thay đổi so với Báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân và
các hồ sơ được phê duyệt ở giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải
phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết về nhà máy điện hạt nhân tại
từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ứng với yêu cầu của hồ sơ phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân hoặc hồ sơ đề nghị cấp các giấy
phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân và vận
hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4, 5,
6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phụ
thuộc vào lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo
cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy
điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc phương án công nghệ dự
kiến, kèm theo thuyết minh và cam kết của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành về việc
cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
*Khoản 2 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo phân tích an toàn
Báo cáo phân tích an toàn phải được
xây dựng và trình bày theo các nội dung được quy định chi tiết tại Phụ lục 1
Thông tư Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Các nội dung chính Báo cáo phân tích an
toàn bao gồm:
a) Nội dung 1: Giới thiệu
chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa
điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn
và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phản ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ;
e) Nội dung 6: Các hệ thống an
toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường
và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ
và kết cấu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hệ thống hơi và
chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải
phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà
máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận
hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an
toàn;
q) Nội dung 16: Giới hạn và điều
kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an
toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con
người;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng
phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh
môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hoạt động.
Khoản 5 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, cụ thể:
Báo cáo phân tích an toàn trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân phải được cập nhật
từ Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy
điện hạt nhân, được chuẩn bị trước khi vận hành thử, bao gồm:
a) Thông tin chi tiết đã được
xác minh và cập nhật tại các Nội dung 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
13, 15 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
b) Cập nhật thuyết minh thông
tin chi tiết về sự tuân thủ các yêu cầu trong xây dựng và chương trình vận hành
thử, bao gồm việc kiểm chứng và xác thực hiệu suất của nhà máy điện hạt nhân so
với thiết kế (cập nhật Nội dung 14 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
c) Cập nhật mô tả và thông tin
chi tiết về giới hạn và điều kiện vận hành đã được kiểm chứng, bảo đảm OLC đã
phù hợp với thiết kế cuối cùng và được xác nhận qua phân tích an toàn (cập nhật
Nội dung 16 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Cập nhật mô tả thông tin chi
tiết về hệ thống quản lý, phản ánh phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý phù
hợp với giai đoạn vận hành thử (cập nhật Nội dung 17 Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN);
đ) Cập nhật mô tả thông tin chi
tiết về kỹ thuật yếu tố con người bao gồm: phạm vi, phương pháp và kết quả áp dụng
cho thiết kế cuối cùng (cập nhật Nội dung 18 Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN);
e) Cập nhật nội dung chuẩn bị
và ứng phó sự cố, thông tin về cơ sở vật chất để ứng phó sự cố, chứng minh khả
năng ứng phó hiệu quả trước khi vận hành nhà máy điện hạt nhân (cập nhật Nội
dung 19 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
g) Cập nhật thông tin chi tiết
dẫn chiếu từ các nội dung 11, 12, 15 của Báo cáo phân tích an toàn để đánh giá
toàn diện tác động phóng xạ lên môi trường (cập nhật Nội dung 20 Phụ lục I
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
h) Cập nhật thông tin khái quát
về kế hoạch hoạt động và các khía cạnh cuối vòng đời, cung cấp kế hoạch tháo dỡ
nhà máy điện hạt nhân với mức độ chi tiết hơn giai đoạn xây dựng (cập nhật Nội
dung 21 Phụ lục I).
Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ
LỤC I
NỘI
DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải
bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà
máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác định mục đích (về việc đáp ứng
nhu cầu năng lượng và việc lựa chọn phương án điện hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo
phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy
trình lập Báo cáo phân tích an toàn, các tổ chức đóng góp chính vào việc lập
báo cáo (các nhà cung cấp) và việc sử dụng thông tin đã được Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) Mô tả cấu trúc của Báo cáo
phân tích an toàn, mục tiêu và phạm vi của từng nội dung và mối liên hệ giữa
các nội dung;
đ) Mô tả các quy định quốc gia
và hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc lập Báo cáo phân tích an toàn,
cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy định và hướng dẫn nêu
trên.
1.1. Thông tin về tình trạng
dự án
Thông tin được cung cấp trong
phần này cần bao gồm mô tả về hiện trạng cấp phép hiện tại của nhà máy, kèm
theo chỉ dẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai (nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về
thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà
thầu chính trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân. Các
tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chức cung cấp dịch vụ đánh
giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia trách nhiệm giữa
các tổ chức thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và tổ chức vận hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà
máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng
thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy có nhiều tổ máy), trình bày về vị
trí địa lý và hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây dựng, các kết nối với lưới
điện và các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân bằng đường sắt,
đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương
tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận hành và thiết bị
nào thuộc trách nhiệm của các tổ chức khác;
c) Mô tả các cơ sở sản xuất,
kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ và phát
tán chất độc hại ra môi trường;
d) Phần này có thể tham chiếu đến
thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy định đối với an ninh hạt nhân của
nhà máy. Có thể bao gồm mô tả về các bước thực hiện để bảo vệ nhà máy trong trường
hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân.
1.4. Mô tả chung về nhà máy
điện hạt nhân và thiết kế nhà máy điện hạt nhân tham chiếu
a) Mô tả chung về nhà máy, bao
gồm triết lý an toàn tổng thể, các khái niệm an toàn được áp dụng và so sánh
chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung này cần thuyết minh đầy đủ kiến
thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết lý an toàn và các
khái niệm an toàn được sử dụng mà không cần phải tham khảo các chương tiếp theo
của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình bày ngắn gọn (trong một
bảng) các yếu tố chính của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm số lượng tổ máy, loại
lò phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại bình sinh hơi, loại nhiên liệu
hạt nhân, loại kết cấu boong-ke lò và các hệ thống liên quan, các mức công suất
nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công suất nhiệt, môi
trường tản nhiệt cuối cùng và các đặc tính khác cần thiết về quy trình công nghệ
chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế
nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà máy điện
hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế
nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc biệt (đầu tiên của loại
hình này), thiết kế nhà máy điện hạt nhân cần được so sánh với các thiết kế đã
được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết minh về
những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn
như việc sử dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động
hoặc các biện pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bản vẽ và thông tin
tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản
và sơ đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị (hạng mục) chính trong nhà máy.
Các bản vẽ phải kèm theo mô tả ngắn gọn về các hệ thống và thiết bị chính của
nhà máy, cùng với mục đích và tương tác của chúng, cần tham khảo đến các nội
dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi tiết về các hạng
mục cụ thể (khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành
bình thường của nhà máy điện hạt nhân
Mô tả tất cả các chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động, vận hành công suất, chuẩn bị
dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử nghiệm, thay đảo
nhiên liệu và các chế độ vận hành bình thường được phép thực hiện khác, bao gồm
cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thể về các khoảng thời gian cho
phép vận hành ở các mức công suất khác nhau trong trường hợp có sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý
an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc
quản lý an toàn không thể tách rời trong công tác quản lý của tổ chức vận hành,
cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng vận hành an toàn nhà máy
trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đại diện cho nhóm các quy tắc
an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông tin về việc áp dụng các
hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn
này không được quy định, cần thuyết minh về tính phù hợp của chúng. Những sai
khác so với quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cần được mô tả trong phần
này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bất lợi cho an
toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa
điểm, có thể áp dụng danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và hướng dẫn
kỹ thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu
hỗ trợ cho việc lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục và tóm tắt
các báo cáo chuyên đề được đưa vào tham chiếu (như một phần của Báo cáo phân
tích an toàn). Thông thường, các kết quả thử nghiệm và phân tích (kết quả thử
nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể được cung cấp dưới
dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần này của Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA
ĐIỂM
Cung cấp thông tin về các đặc
điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí tượng và địa kỹ thuật của địa
điểm và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung cấp thông tin về các đặc
điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với thông tin về các đặc
điểm phát tán phóng xạ của địa điểm và môi trường xung quanh, về sự phân bố dân
cư hiện tại và dự kiến cũng như việc sử dụng đất có liên quan đến thiết kế và vận
hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thực hiện
đánh giá độc lập.
Cập nhật định kỳ Nội dung này
ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ sung thông tin và kiến thức mới nhất
để cung cấp cơ sở cho việc đánh giá tác động tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân từ những thay đổi tại địa điểm.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc
điểm của địa điểm có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những
khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến
việc đánh giá địa điểm để hỗ trợ cho thiết kế, đánh giá thiết kế và đánh giá an
toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của các thông số địa điểm
liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham
chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân (địa chất, địa chấn, địa kỹ
thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của
địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài có nguồn gốc tự nhiên (động đất, khí tượng
nguy hiểm, lũ lụt, các nguy hại địa chất và núi lửa, các nguy hại sinh học, biến
dạng bề mặt liên quan đến kiến tạo (đứt gãy), các nguyên nhân phi kiến tạo) và
nguồn gốc do con người gây ra (tai nạn máy bay, nổ hóa chất từ các hoạt động thực
hiện tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm
xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài, có tính đến mức độ nghiêm trọng của
chúng và các độ bất định liên quan;
d) Đánh giá tác động từ các vấn
đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các
thông số liên quan đến địa điểm trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thể
gây ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong trường hợp địa điểm có nhiều tổ
máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan
đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận địa điểm đã được áp dụng
trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm (tính từ giai đoạn khảo
sát địa điểm).
Cung cấp thông tin về địa điểm,
đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng đối với quá trình thiết kế và là một
trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá an toàn cuối cùng. Các biện
pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được xem xét trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân
cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp
bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà
máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính (cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân đến các xã, thị trấn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới biên giới các nước láng giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm
nhà máy điện hạt nhân với các khu vực dân cư, sông, biển, sân bay, ga đường sắt,
cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất
(nhà máy, tổ hợp công nghiệp hóa chất, đường ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở
chế biến thực phẩm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa
lân cận; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử
- văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm
trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân và
khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại đó cần kiểm soát các hoạt
động có khả năng ảnh hưởng tới vận hành nhà máy điện hạt nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu
mục này phải được cập nhật kết quả điều tra dân số mới nhất (trong vòng 05 năm
tính tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm), bao gồm cả thuyết
minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Vị trí địa lý của nhà máy,
bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân và khu vực lân cận mà tại đó cần
kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (hoạt động bay và các khu
vực cấm bay); xác định rõ các cơ sở công nghiệp và hoạt động công nghiệp, hoạt
động giao thông trong khu vực có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy
(các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người
có khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy, bao gồm dữ liệu về phân bố, mật độ
dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công trình công cộng, dân sinh
xung quanh địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: sân bay, bến cảng, đầu mối
giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường ống, khu công nghiệp,
cơ sở giáo dục, y tế và các cơ sở hạ tầng phục vụ ứng phó khẩn cấp (công an,
phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và
khai thác tài nguyên nước của cộng đồng trong khu vực; đánh giá các tương tác
tiềm ẩn giữa các hoạt động này với nhà máy, đặc biệt là những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng phó sự cố bên ngoài
nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của
nền đất, đặc điểm của thủy văn và nước ngầm, bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo
sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy điện hạt nhân và đánh giá
tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng
các công trình trên mặt đất và công trình ngầm, giải pháp khắc phục điểm yếu của
nền đất tại địa điểm.
2.1.4. Thông tin liên quan tới
địa điểm, sai số được tính tới trong cơ sở thiết kế và khả năng phát tán phóng
xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch
sử; báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết quá trình khảo sát, nghiên cứu, nguồn dữ liệu
thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công
trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa điểm, bảo đảm an toàn cho
công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi
của các thông tin nêu trên có khả năng ảnh hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin về điều kiện địa
hình của vùng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân và của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt
đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt
(khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst và các dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng
đất sử dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ
lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển tỷ
lệ 1:10.000, kết hợp với sơ đồ mặt cắt địa hình thềm lục địa và địa hình trên mặt
đất của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan
sát chuyển động hiện đại của vỏ trái đất kèm theo sơ đồ thể hiện kết quả quan
sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn,
dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển
(trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ 1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc
thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những
thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh
giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người gây ra tại địa điểm cần được
tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh giá dự báo của các
nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. Mô tả các tiêu chí sàng
lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá trị đường bao, các ngưỡng xác suất
và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến từ môi nguy hại xét về nguồn
gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu ứng được dự đoán tại
địa điểm.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc,
loại bỏ các nguy hại không có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân hoặc các nguy hại được đánh giá là cực kỳ khó xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất
mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên ngoài, so sánh với các giới hạn chấp
nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài có thể dẫn đến sai hỏng do
nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an toàn trong điều kiện
mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh
giá khả năng vượt quá mức nguy hại trong thiết kế của các nguy hại tự nhiên khó
có thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh giá nguy hại cho địa điểm,
nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột. Ngoài ra, việc bảo đảm khả năng truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối
cùng cần được đặc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định
kỳ các đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa điểm, phù hợp với kết quả đánh giá
cập nhật, dữ liệu quan trắc và các hoạt động giám sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh
giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù tại địa điểm, có thể ảnh hưởng
đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về
việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và trách nhiệm trong việc thực
thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các biện pháp hành chính
để giảm thiểu tác động của các nguy hại, đặc biệt đối với các sự kiện do con
người gây ra).
2.3. Các cơ sở công nghiệp,
giao thông và cơ sở khác lân cận nhà máy điện hạt nhân
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến
đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối với nhà máy điện hạt nhân và
kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố tiềm tàng tại các cơ
sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm. Dự báo sự
phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày và cập nhật (khi có yêu cầu hoặc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình bày những rủi ro
đã được nhận diện và xem xét trong quá trình xác định cơ sở thiết kế nhằm đánh
giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ sung để giảm thiểu tác động
bất lợi của các sự cố tiềm tàng.
2.4. Các hoạt động tại địa
điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích
an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt
động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện đúng, có thể tác động đến việc vận
hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá trình, hoạt động này bao gồm: vận
tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ nhiên liệu, khí và các hóa chất
khác; hoạt động có khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc gây nhiễm bẩn bởi hạt,
khói hoặc khí độc hại (việc hút khí qua các hệ thống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa
điểm (đập hoặc đê để kiểm soát lũ lụt và thoát nước) và sự thay đổi đối với địa
điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được xem xét ở giai đoạn phê duyệt
địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo vệ trên với cơ sở thiết
kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông
tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện thủy văn tại địa điểm đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét đến cả các điều kiện
ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng. Mô tả các
kênh dẫn nước làm mát và các bể chứa chất làm mát của nhà máy điện hạt nhân.
Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp và khả năng sử dụng các nguồn
nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. Mô tả các điều kiện bao gồm
lũ từ các hiện tượng như hiệu ứng băng bất thường và mưa lớn, lũ từ các dòng nước,
hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận và hệ thống thoát nước của địa điểm. Xem
xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bởi sạt lở đất; tắc nghẽn băng
và các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiệu ứng liên quan đến nước
do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với các địa điểm
ven biển và cửa sông, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão, sóng thần và
hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông, các tổ hợp của
các nguy hại (thủy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho
phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong nước ngầm và hệ thống nước mặt;
phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao gồm đặc trưng địa chất thủy
văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các biện pháp ngăn ngừa việc
phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tượng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh
khí tượng liên quan đến địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các hiệu ứng
khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dữ liệu quan trắc khí tượng tại địa điểm
hoặc các trạm khí tượng khác.
2.6.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện
khí tượng có khả năng ảnh hưởng đến nhà máy điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ
đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các
thông số khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm,
lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy, lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi,
bão cát, tải trọng tuyết và băng). Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng
nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh hưởng
từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy hại
đã tính đến trong cơ sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão và lốc xoáy) khi
thích hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa
kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về
các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa của địa điểm và một vùng đủ
rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất dựa trên mô hình kiến tạo
địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn, dữ liệu địa chất
và địa chấn thích hợp. Mô tả chi tiết kết quả đánh giá, mô tả việc sử dụng tiếp
kết quả này trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gồm thiết
kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân).
Đánh giá khả năng xảy ra hiện tượng núi lửa ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện
hạt nhân (khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liệu tham
chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa kỹ thuật của đất và đá tại địa
điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu và suy giảm mô
đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc, sụt lún
hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt và móng) trong suốt vòng đời
của nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu
cho thiết kế móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm và tương tác đất-kết
cấu; thi công các công trình đất và công trình ngầm; đánh giá tác động của điều
kiện nước ngầm; đánh giá việc cải tạo đất tại địa điểm.
2.7.3. Cung cấp dữ liệu về địa
điểm và các độ bất định của dữ liệu, bao gồm sự biến thiên không gian được sử dụng
trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm và trong thiết kế kết cấu. Dẫn
chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và các kế hoạch mở
rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm hoặc
thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. Mô tả thiết kế của vật
liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, các biện pháp bảo vệ địa điểm. Mô tả và
cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân đối với thông tin được
mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Nguồn bức xạ bên ngoài
nhà máy điện hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức
xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các tác động
bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các cơ sở hạt nhân khác trên địa điểm và từ các
nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và chi tiết, đủ để
làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đánh giá điều kiện chiếu
xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc
phóng xạ hiện có, các phương tiện kỹ thuật phát hiện bức xạ và nhiễm bẩn phóng
xạ. Các nội dung trong mục này có thể dẫn chiếu tới các phần khác của Báo cáo
phân tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới
địa điểm trong kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý sự cố
2.9.1. Nêu rõ tính khả thi của
việc chuẩn bị ứng phó sự cố về khả năng tiếp cận nhà máy điện hạt nhân và vận
chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp, bao gồm cả sự cố
nghiêm trọng, có tính đến tất cả các tổ máy lò phản ứng và các cơ sở hạt nhân
cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung cấp
phải bao gồm tất cả các đường ra vào để sơ tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của địa điểm.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng
của mạng lưới giao thông địa phương, mạng lưới thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng
khác bên ngoài địa điểm, trong và sau một sự kiện bên ngoài, cũng như đánh giá
các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện các hành động ứng phó
sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối
với biện pháp hành chính, vai trò liên quan của các cơ quan và tổ chức ứng phó
sự cố khác ngoài tổ chức vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm
và các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm
và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự phát tán của chất phóng xạ trong
nước, không khí, đất từ nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số
liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc
các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử dụng các kết quả này trong việc
ngăn ngừa, giảm thiểu và dự báo các tác động của các nguy hại liên quan đến địa
điểm.
2.11.2. Mô tả biện pháp quan trắc
các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động đất và đứt gãy bề mặt, các hiện tượng
địa chất và núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt, các nguy hại địa kỹ thuật,
các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra (hoạt động bay của
máy bay, nổ hóa chất, các hoạt động tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ
sở khác). Các biện pháp này có thể được sử dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân
viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại
địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán
phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập
hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. Mô tả chương trình quan
trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được sử dụng để cập nhật dữ liệu khí
tượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong quá trình vận hành nhà
máy hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí tượng nguy hiểm. Mô tả việc theo
dõi các điều kiện nhân khẩu học và quan trắc các điều kiện thủy văn trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.11.4. Mô tả chương trình quan
trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị đo đạc đặc thù tại
địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm phát hiện các thay đổi
đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể có của biến đổi
khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN
VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng
quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hạng mục, cũng
như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu an toàn. Sự tuân thủ của
thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh chi tiết hơn trong
các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các nội dung
mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn
chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên
lý an toàn chủ đạo và cách tiếp cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà
máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng
quan các nguyên lý, mục tiêu và nguyên tắc an toàn đối với dự án nhà máy điện hạt
nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn
cụ thể trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để thực hiện các chức năng an
toàn chính; cách thức đảm bảo việc thực hiện các tính năng an toàn theo đặc
tính vốn có của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. Mô tả các hạng mục cần thiết
để thực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, mô tả các chức năng
an toàn cụ thể của nhà máy điện hạt nhân trong việc bảo đảm các chức năng an
toàn chính: kiểm soát độ phản ứng, tải nhiệt từ vùng hoạt lò phản ứng và bể chứa
nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán phóng xạ, bảo vệ bức xạ
và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xạ trong trường hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) Mô tả phương pháp thiết kế
áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng
thái nhà máy, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới hạn cho phép và ở mức thấp
có thể chấp nhận được;
b) Mô tả các tiêu chí chấp nhận
về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà máy điện hạt nhân và đối với công
chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà máy (vận hành bình thường, tình huống
vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế).
Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. Cơ sở thiết kế chung và
các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong thiết kế
a) Mô tả phương pháp chung để
xác định cơ sở thiết kế, có tính đến các trạng thái vận hành, điều kiện sự cố,
các tác động từ cả nguy hại bên ngoài và bên trong. Thông tin cần bao gồm các
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố mà tại đó các hạng mục được thiết kế để
bảo đảm an toàn sẽ thực hiện chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của
nhà máy điện hạt nhân trong các điều kiện trạng thái vận hành bình thường và
khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường, các sự cố trong cơ sở
thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc
nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy của nhiên liệu;
c) Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Thiết lập các
chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt kê và phân nhóm các trạng
thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
mô tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở
rộng thiết kế ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu và điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về cơ sở phân loại
các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông thường là tần suất hoặc các đặc điểm
liên quan khác). Liệt kê các sự kiện khởi phát giả định (có nguồn gốc bên trong
hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong và bên ngoài). Việc phân loại này cần
tương ứng với Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu
hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực
hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả
năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng là cực kỳ thấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng
nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân, cần
chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã được áp dụng ở tất cả các giai
đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, cho tất cả các trạng thái nhà
máy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng về việc các
biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ tại các
cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh mô tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy
điện hạt nhân đã có các rào cản vật lý để ngăn phát thải vật liệu phóng xạ, có
các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu trên; có thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn, có tính mạnh mẽ tương ứng với các cấp độ bảo vệ theo chiều
sâu;
c) Mô tả hành động của nhân
viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự kiện và để thực hiện các tính
năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ trợ cần thiết từ
bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết
kế chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết
kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết kế dựa trên các nguyên tắc tất
định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn quốc tế, các quy chuẩn,
các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy), phải trình bày chi
tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần mô tả các kết quả đánh giá khả
năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất một nhánh dự phòng của một hệ thống
(đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên trong hoặc
bên ngoài);
c) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm
an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu áp dụng thường bao gồm các nội dung
sau: đơn giản hóa thiết kế; các đặc tính an toàn thụ động; các hệ thống tuần tự
trong nhà máy điện hạt nhân; nhà máy và các hệ thống có khả năng chịu lỗi; các
hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết kế theo nguyên
lý “rò rỉ trước khi vỡ” (leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận
cụ thể được áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính toàn vẹn của các rào cản chống
phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu chí an toàn xác suất đã
được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt kê trong phần
này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả
năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các
điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn, tóm tắt các quy định về
thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng khả năng phát sinh các điều
kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu
đến các nội dung khác, có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn (Nội dung
15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được
áp dụng để bảo đảm có đủ độ dự trữ an toàn để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng
giáng đột ngột dẫn đến hư hại các rào cản ngăn ngừa sự phát tán phóng xạ ra môi
trường;
b) Mô tả cụ thể phương pháp và
các giả định phân tích an toàn tất định được lựa chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt
nhất) để chứng minh các độ dự trữ an toàn đầy đủ, bao gồm cả đánh giá độ nhạy
chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện mở rộng thiết kế
đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngột;
c) Mô tả phương pháp thiết lập
độ dự trữ an toàn đối với các nguy hại bên trong hoặc bên ngoài. Đối với các
nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự trữ an toàn đầy đủ cho các
nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế
cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế,
chứng minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn trong lò phản ứng và trong
các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt là trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng. Các phương pháp thiết kế này có thể khác biệt trong việc thực hiện bảo vệ
theo chiều sâu, có đặc tính kỹ thuật về chức năng an toàn khác nhau, các phương
tiện giám sát khác nhau và có khác biệt đáng kể trong thời gian xảy ra sự cố.
Mô tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa vào các phần liên quan của Nội dung 4 và Nội dung 9 Báo cáo
phân tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác giữa các tổ
máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều
tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống giữa các tổ máy và sự kết nối giữa
các tổ máy;
b) Mô tả sự kết nối nào giữa
các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về các tác động tích cực và tiêu
cực của các kết nối đó;
c) Mô tả các mối liên kết hoặc
các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc
nhiều tổ máy bị dừng hoạt động trong thời gian dài và được duy trì trong trạng thái
lưu giữ an toàn (ví dụ, để chuẩn bị cho việc tháo dỡ trong tương lai). Ngoài
ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các tổ máy còn
đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho
quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết
kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả cách thức đánh giá các cơ chế
lão hóa và hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để bảo đảm hiệu suất
đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần đặc biệt chú ý đến
thùng lò phản ứng, cụ thể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) Mô tả cách thức duy trì các
độ dự trữ an toàn, có tính đến các cơ chế xuống cấp liên quan đến lão hóa, bao
gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo trì, bởi các trạng thái
nhà máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà máy sau sự
kiện khởi phát giả định;
c) Mô tả phương pháp duy trì giới
hạn an toàn phù hợp, có tính đến yếu tố lão hóa của các hạng mục quan trọng về
an toàn;
d) Mô tả cách thức đánh giá các
tác động lão hóa gây ra bởi các yếu tố môi trường (rung động, chiếu xạ, độ ẩm,
nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về an toàn thuộc phạm vi
chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về
phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô tả và phân loại các cấu trúc, hệ
thống và thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn.
Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu
chí phân loại;
b) Việc phân hạng các chức năng
an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng
mục;
d) Các quy tắc kỹ thuật, thiết
kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa chấn) và chế tạo liên quan đối
với các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra
tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần mô tả chi tiết cách thức bảo đảm
trong thiết kế để hạng mục có cấp hoặc hạng thấp hơn không làm ảnh hưởng đến khả
năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục có phân loại cao hơn tại
nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng
mục chính quan trọng về an toàn, cùng với các chức năng an toàn liên quan, phân
loại an toàn, phân hạng địa chấn và các yêu cầu an toàn đi kèm theo dưới dạng
phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên ngoài
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế, mô tả các tham số thiết kế định lượng
của từng nguy hại và các tiêu chí thiết kế liên quan; mô tả các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng; mô tả các phương pháp đánh giá và các biện
pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an toàn được bảo vệ
đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết kế.
Đối với địa điểm nhà máy điện hạt
nhân có nhiều tổ máy, các nội dung xem xét phải tính đến khả năng một số nguy hại
cụ thể có thể tác động đồng thời đến nhiều tổ máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy
trong cùng một địa điểm.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên ngoài phải được xem xét trong
nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm
đối với các hạng mục và các nguy hại tương ứng cần được trình bày trong các nội
dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế
kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thể đối với các hạng mục công trình, bao
gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả định cơ bản được áp
dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng
chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyển động nền
thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1 và SL-2);
c) Hệ thống phân loại nền đất
và địa kỹ thuật được sử dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn
(bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích lịch sử thời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình
phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đất - kết
cấu và tác động của kết cấu lên các hệ thống an toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc
và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin
và cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng
nguy hiểm
Trình bày các thông số khí tượng
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại từ hiện tượng khí tượng nguy hiểm, các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn
nguy hiểm
Trình bày các thông số thủy văn
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ bên ngoài hoặc hiện tượng mực
nước thấp, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng và các tiêu chí thiết
kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
a) Xác định các thông số đặc
trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và
tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định;
cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù có liên quan;
b) Xác định và mô tả các hạng mục
quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt được và duy trì trạng thái dùng lò an
toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể
văng bắn được tính đến trong cơ sở thiết kế (bao gồm vật thể văng bắn từ bên
ngoài); mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho việc thiết kế các biện
pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản
được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên
quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng bắn (trừ sự kiện va chạm với
máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ
bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy,
nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và tiêu chuẩn
áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định
cơ bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
có liên quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài, các vụ nổ và khí độc có nguồn gốc
từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài
khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân mô tả các nguy hại
bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu ở trên) được tính đến trong thiết kế
nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp
thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp
thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan. Các nội dung mô tả
đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày thành các tiểu
mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên trong được tính đến trong thiết kế. Mô tả các thông số thiết kế định lượng
đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn
liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung bảo đảm rằng
các cấu trúc, hệ thống và thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về an toàn
được bảo vệ đầy đủ trước các tác động bất lợi của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà máy, bảo đảm việc dừng nhà máy điện hạt nhân an toàn.
Danh mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi
vỡ ống và các tác động động lực học liên quan đến vỡ đường ống năng lượng cao;
đ) Các vật thể văng bắn bên
trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần
chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên trong (ngập lụt bên trong do vỡ
đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong nội dung này. Thông tin
thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục và
các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ
bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
cháy, nổ và khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt động tại hiện trường và các
sai hỏng công nghệ. Mô tả các thông số thiết kế, các tải trọng và tác động tiềm
tàng của chúng, mô tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết của nhân
viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện
hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối
phó liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo
phân tích an toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng phát sinh và hệ
quả của chúng, mô tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng
sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ trước tác động của ngập lụt bên trong
nhà máy điện hạt nhân. Xác định tất cả các cơ chế ngập lụt tiềm tàng và các biện
pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cụ thể. Trình bày việc phân tích hư hại
đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các
yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên
trong
Mô tả các biện pháp chống các vật
thể văng bắn bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả của
chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của
các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động của các vật thể
văng bắn bên trong. Mô tả việc xác định tất cả các sự kiện tiềm tàng sinh ra vật
thể văng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao gồm các vật
thể văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự
tuân thủ các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích
an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng
cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả
của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ
của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động từ việc vỡ
đường ống năng lượng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả định của các đường ống
năng lượng cao, các tác động động lực học của mỗi vụ vỡ ống, các hạng mục có khả
năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.5. Các nguy hại bên trong
khác được tính đến trong thiết kế
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
nguy hại bên trong khác được xem xét trong thiết kế, mỗi nguy hại cần được
trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy hại cơ sở thiết kế, bao
gồm việc mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế, các phương
pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng và tổ hợp tải trọng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo
mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội
dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế
dân dụng của các tòa nhà và các kết cấu công trình theo mức độ an toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về
các phương pháp thiết kế kỹ thuật dân dụng của các tòa nhà và kết cấu, bao gồm
cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết lập các giới hạn cho
việc xây dựng các tòa nhà và kết cấu liên quan đến an toàn, bao gồm khả năng
kháng chấn của các tòa nhà và kết cấu. Thông tin cụ thể về sự tuân thủ các quy
tắc thiết kế đối với các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung
về các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng, bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
các quy định kỹ thuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các quy trình thiết kế và
phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng
và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết
kế chung cho kết cấu và kỹ thuật dân dụng, cần cung cấp thông tin cụ thể hơn cần
về nền móng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà và kết cấu dân dụng. Tập trung vào
thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. Mô tả các yêu cầu đối với
tòa nhà lò (containment building), bao gồm độ kín, độ bền cơ học, khả năng chịu
áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp thông tin cụ thể đối với
tòa nhà lò bằng bê tông và đối với các kết cấu bên trong bằng thép và bê tông của
nhà lò. Các kết cấu chính cần được đề cập bao gồm:
a) Hệ thống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hệ thống đỡ bơm làm mát lò
phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường
chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính
khác (các giá đỡ, tường khoang thay đảo nhiên liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên
liệu bên trong nhà lò, bể chứa trung gian nhiên liệu đã qua sử dụng, sàn vận
hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
Các mô tả chi tiết về các kết cấu,
bao gồm bố trí chung, các mặt cắt và các đặc điểm chính của các kết cấu bên
trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2 của Báo cáo phân tích an
toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung
về các tòa nhà, kết cấu kỹ thuật dân dụng, nhà lò và các kết cấu bên trong nhà
lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
quy định kỹ thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xử lý các điều kiện mở
rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác
bao gồm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hệ thống an
toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều
khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển phụ, các cơ sở và vị trí ứng
phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện
diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên
quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử
dụng trong thiết kế các thành phần cơ khí, và thông tin về sự phân cách vật lý
của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ hợp tải trọng,
quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn làm việc (service limits) phù hợp
cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình bày các phương
pháp, giả định, chương trình tính toán và việc xác thực bằng thực nghiệm trong
các phân tích động và tĩnh để xác định tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng
của các thành phần cơ khí, trình bày luận chứng về sự đầy đủ của chúng. Trình
bày thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients) được
tính đến trong thiết kế, các tải trọng và tổ hợp tải trọng phát sinh, các giới
hạn thiết kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được
phân loại.
3.6.3. Trình bày danh mục đầy đủ
các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính đến trong thiết kế, phân tích mỏi
và nứt gãy của tất cả các thành phần thuộc hệ thống làm mát lò phản ứng và các
thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu trúc bên trong lò phản
ứng và các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số lượng sự kiện cho mỗi
quá trình chuyển tiếp; số lượng chu trình tải trọng và chu trình ứng suất cho mỗi
sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số lượng quá trình chuyển tiếp được giả định
trong suốt vòng đời của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng mục
quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm
tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu áp cùng với các giá đỡ thành phần
và các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. Mô tả này cũng cần kết hợp thông tin
liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin thiết kế hiện tại và
thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế của các
thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng có thể ảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng về an toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin
để chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi
đến chức năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. Mô tả phương pháp và các
quy tắc thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế và phân tích hệ thống đường ống, bao
gồm các thành phần đường ống và các giá đỡ liên quan. Mô tả các tiêu chí và quy
trình thiết lập các thông số kỹ thuật thiết kế của hệ thống đường ống, bao gồm
các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế và các đầu vào thiết kế khác. Thông tin
cụ thể về thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào các Nội
dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ
thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên
quan về nguyên tắc và tiêu chí thiết kế cũng như các quy chuẩn và tiêu chuẩn được
sử dụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường, điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hoạt động;
c) Độ tin cậy;
d) Tính độc lập của các biện
pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng
đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung về nguyên tắc
thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao gồm cả việc xác minh các giao diện
an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử
nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan
trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do
nguyên nhân chung.
3.7.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều khiển và đối với từng hệ
thống đo lường và điều khiển riêng lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng
để phân loại các chức năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên
quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng như các tiêu chuẩn và quy
chuẩn được áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hệ thống
đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn
đề liên quan;
i) Chất lượng điện.
3.8.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với từng hệ thống điện riêng
lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng để phân loại các chức năng và chỉ
định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá chất lượng thiết
bị
3.9.1. Mô tả phạm vi của chương
trình đánh giá và các quy trình đánh giá chất lượng để xác nhận rằng các hạng mục
nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các tính năng an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu thiết kế và duy trì sự
phù hợp với mục đích sử dụng trong phạm vi các điều kiện môi trường riêng lẻ hoặc
kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ hoạt động. Các
điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn và thời gian của
chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết
lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có tính đến tất cả các điều kiện
môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất lợi, các ảnh hưởng có khả năng gây
bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao gồm các sự kiện
liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tả các tiêu chí đánh giá
các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các tiêu
chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà máy bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương
pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm vụ thiết kế của chúng, phù hợp với
mục đích sử dụng và tiếp tục thực hiện các chức năng an toàn yêu cầu theo thiết
kế (các chức năng được thiết lập cụ thể thông qua các phân tích an toàn và được
trình bày trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được
sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chọn thử
nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định
các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi trường sau sự cố, từ chuyển động
đầu vào của tải trọng địa chấn và các tải trọng động liên quan khác;
c) Quy trình được sử dụng để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng;
d) Trình bày các tiêu chí đánh
giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu chí lựa chọn thử nghiệm hoặc
phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện từ, quy trình để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn
danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn, cùng với các yêu cầu đánh giá chất
lượng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất lượng của chúng (khi đã thực
hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm,
bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các lĩnh vực giám sát, thử
nghiệm, bảo trì và kiểm tra trong quá trình vận hành. Cung cấp danh mục liệt kê
các quy tắc thiết kế cụ thể cho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế
Trình bày kết luận chung về sự
phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế đã được
thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, qua đó bảo đảm việc
tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHẢN ỨNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến lò phản ứng để chứng minh khả
năng của nó trong việc thực hiện các chức năng an toàn liên quan trong vòng đời
theo thiết kế, ở tất cả các trạng thái nhà máy điện hạt nhân. Thùng lò phản ứng
là một phần của ranh giới hệ thống làm mát lò phản ứng, cần được mô tả riêng
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
Mô tả tóm tắt về sự đáp ứng cơ
học, hạt nhân và thủy nhiệt của các thành phần lò phản ứng khác nhau, bao gồm
nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống điều khiển độ phản ứng,
và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần lò phản ứng,
cần cung cấp mô tả chi tiết, phù hợp với Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
Mô tả về các thành phần chính của
nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, nếu thích
hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết kế của nhiên liệu đã được lựa
chọn, bao gồm mô tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên liệu và các đặc tính
của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các
thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân,
bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn kiểm soát độ phản ứng (giới
hạn độ dư độ phản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số phản hồi độ phản ứng,
phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bố công suất và tốc độ đưa độ phản ứng
vào vùng hoạt);
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của
bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật lý vùng hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu
U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố và nồng độ của các thanh chất
độc cháy được, phân bố độ sâu cháy, hệ số phản hồi độ phản ứng theo boron và nồng
độ boron, loại và vị trí thanh điều khiển, đặc trưng về độ dự trữ dừng lò phản ứng
và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích,
phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông tin về việc kiểm chứng và
xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc trưng hạt nhân của
vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về
an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như hệ số đỉnh công suất theo phương
bán kính vùng hoạt và phương trục, hệ số công suất nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt
nhân của vùng hoạt, bao gồm cả độ ổn định xenon trong suốt chu trình vận hành,
có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy ra trong các chế độ vận
hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc
biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thủy nhiệt cần
trình bày thông tin sau:
4.4.1. Cơ sở thiết kế thủy nhiệt
của vùng hoạt lò phản ứng và các kết cấu liên quan, các yêu cầu đối với thiết kế
thủy nhiệt của hệ thống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích,
phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc kiểm chứng và xác thực, cùng với
việc đánh giá độ bất định) được sử dụng để tính toán các thông số thủy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất
và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá trị giới hạn và so sánh chúng với
giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định
thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều
khiển, hệ thống dừng lò và hệ thống giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển,
dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng cho các hệ thống nêu trên, bao
gồm các thiết bị phụ trợ và các hệ thống thủy lực liên quan đã được thiết kế, lắp
đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu và tách biệt khỏi các thiết bị đo lường và
điều khiển khác. Ngoài ra, cần mô tả các giới hạn thiết kế và việc đánh giá thiết
kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu suất tổng
thể của các hệ thống điều khiển độ phản ứng
4.6.1. Mô tả các tình huống
liên quan đến việc sử dụng hai hay nhiều hệ thống điều khiển độ phản ứng trong
quá trình xảy ra sự cố và đánh giá hiệu năng khi kết hợp các hệ thống điều khiển
độ phản ứng.
4.6.2. Mô tả các phân tích sai
hỏng nhằm luận chứng rằng các hệ thống điều khiển độ phản ứng bị tác động bởi lỗi
do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá các lỗi bắt nguồn từ bên
trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các thiết bị khác của
nhà máy điện hạt nhân và cần được kèm theo các lập luận hỗ trợ đầy đủ và hợp
lý.
4.7. Các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng
Phần này cần mô tả những nội
dung sau:
4.7.1. Mô tả hệ thống các kết cấu
vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc bó
nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vị trí nhiên liệu và các thành
phần hỗ trợ bên trong lò phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị nhiên liệu
và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo phân
tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao
tác với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật lý và hóa
học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm
các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt và các đặc tính cơ học của các thành
phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các
thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh và động so với giới hạn thiết
kế, cùng với tác động của chiếu xạ và ăn mòn đến khả năng thực hiện chức năng
an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt
nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ,
bao gồm các chất làm chậm và thiết bị định vị nhiên liệu, với các bản vẽ thiết
kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh
giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình vận hành) đối với việc thực
hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng hoạt lò phản ứng, bao
gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu xạ và lão
hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. HỆ THỐNG LÀM MÁT
LÒ PHẢN ỨNG VÀ CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ thống làm mát lò phản ứng và
các hệ thống phụ trợ phù hợp với yêu cầu được mô tả trong Phụ lục III. Các
thông tin mô tả trong nội dung này cần bảo đảm việc chứng minh hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn, bao gồm kết
quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái vận
hành và trong các điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan, cùng các bộ phận cấu thành
chúng, cần nêu rõ chức năng vận hành và an toàn độc lập và tương tác của từng
thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về thiết kế và đặc
tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ
của các thành phần của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ,
kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng tương ứng. Các phân tích
chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu trực tiếp để thực hiện
các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. Mô tả và thuyết minh về các
đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các thành phần
khác nhau của hệ thống làm mát lò phản ứng và của các hệ thống liên quan tới hệ
thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
đường ống hoặc đường dẫn chất làm mát lò phản ứng, hệ thống cô lập đường hơi
chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính và nước cấp, hệ
thống xả áp bình điều áp, và hệ thống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các thành phần
của hệ thống (bơm, van, giá đỡ). Đối với lò phản ứng nước áp lực (PWR), cần mô
tả các bơm làm mát lò phản ứng, các bình sinh hơi và bình điều áp. Đối với lò
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý
dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan biểu thị tất
cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và thể tích chất làm mát
trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở mức công suất tối
đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc của hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước chính của
hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông hỗ trợ
hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. Mô tả các quy định, tiêu
chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các bộ phận tạo thành ranh
giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đặc điểm vật liệu
tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vật
lý và cơ học;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức
xạ (liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền,
độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. Mô tả các tính chất và
hiệu năng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm và bu lông trong biên vòng làm
mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng và các vấn đề trong chế tạo
có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng suy yếu mối hàn;
mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính đầy đủ và
sự phù hợp của các vật liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm mát lò phản
ứng và ranh giới áp suất của hệ thống làm mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được
thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống làm mát lò phản ứng trong suốt
vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa quá áp ở nhiệt độ thấp.
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ quá áp đối với hệ thống
làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách ly, van an
toàn và van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rò rỉ chất làm mát cũng phải
được mô tả.
5.3.2. Mô tả về phạm vi áp dụng
của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm loại trừ vỡ, cũng như việc triển
khai áp dụng các khái niệm này trong hệ thống đường ống của hệ thống làm mát lò
phản ứng. Nội dung mô tả phải bao gồm các phương tiện giám sát và phân tích chứng
minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ trong hệ thống làm mát
lò phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong thiết kế của các hệ
thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm vi của các sự
kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp trong
Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
5.4. Thùng lò phản ứng
5.4.1. Mô tả thiết kế của thùng
lò phản ứng với đầy đủ chi tiết để chứng minh rằng tất cả các vật liệu, phương
pháp chế tạo, kỹ thuật kiểm tra và các tổ hợp tải trọng đều phù hợp với các quy
chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao gồm vật liệu chế tạo
thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn của thùng
lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cần cung cấp
thông tin về phân bố thông lượng nơtron và mật độ nơtron tích lũy ước tính lên
thành thùng lò phản ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về
các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại các tải trọng động đất và các
điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của sốc nhiệt có áp suất và
đặc tính làm việc của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần
hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm rằng hiệu năng của các bơm làm mát
lò phản ứng (đối với lò phản ứng nước áp lực) hoặc bơm tuần hoàn (đối với lò phản
ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả các thông số
thủy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các đặc tính suy giảm
lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để tránh các điều
kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình bày các biện pháp được thực hiện để ngăn
ngừa hiện tượng tăng tốc quá mức của rô-to và để giải quyết hiện tượng xâm thực
cũng như rung động có thể xảy ra của các bơm làm mát lò phản ứng và các cấu
trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả
hiệu năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn
nhà máy kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động
cơ (rò rỉ chất bôi trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa việc kẹt
ổ bi trong các bơm và động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với
lò phản ứng nước áp lực)
5.6.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo đảm rằng hiệu năng của các bình
sinh hơi đáp ứng các yêu cầu an toàn thiết kế. Mô tả các cấu trúc bên trong của
bình sinh hơi và các kết nối với cấp nước, các đường thoát hơi, các điểm xả và
điểm tiếp cận để phục vụ công tác kiểm tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. Mô tả thông tin về các
giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong nước, đối với nồng độ tạp chất
và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của các bình sinh hơi trong
quá trình vận hành bình thường.
5.6.3. Chỉ rõ các tác động tiềm
tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt và các tiêu chí thiết kế để
ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được
xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và các điều kiện sự cố được lựa
chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn này để xác định các giới hạn cường độ ứng
suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống
có thể chấp nhận được mà không vượt quá các giới hạn cường độ ứng suất cho
phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường ống trong ranh giới áp suất
của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống ở phía thứ cấp trong quá
trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đường ống tải nhiệt
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng hiệu năng của hệ thống đường ống
làm mát lò phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết kế. Mô tả các quy định về
thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp phần gây nứt do ăn
mòn ứng suất.
5.8. Hệ thống điều khiển áp
suất lò phản ứng
5.8.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo đảm hiệu năng của hệ thống điều
khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Ngoài
các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của bình điều áp
trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ thống
giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò
nước sôi); các van an toàn và xả áp và các hệ thống ống liên quan.
5.8.2. Mô tả về các hệ thống giảm
áp lò phản ứng được sử dụng cho các sự cố theo thiết kế cơ sở và cả trong các
điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng minh rõ ràng về tính độc lập
của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò và tầm quan trọng của các
hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các thành
phần trong hệ thống làm mát lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo tính đầy đủ và sự toàn vẹn của các
giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm
mát lò phản ứng và hệ thống kết nối
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các van kết nối với
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
các van an toàn và van xả, các đường xả của van và các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp
và thiết bị cho kiểm tra và bảo trì trong vận hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về
biên của hệ thống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả cụ thể các thành phần và các
giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm, van và bu lông, liên
quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm
các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm việc (nhiệt độ, độ âm) và khả
năng vận hành của hệ thống;
b) Các phân loại hạng mục và
phương pháp kiểm tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết
quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh giá khuyết tật được phát hiện và quy
trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất của hệ
thống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các
tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình kiểm tra và bảo trì trong quá
trình vận hành và các mốc thực hiện chúng.
5.12. Các hệ thống phụ trợ
lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các hệ thống liên
quan hoặc kết nối với hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh trùng lặp thông tin
trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các Nội
dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học
và kiểm soát trữ lượng chất làm mát lò phản ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm
mát lò phản ứng;
c) Hệ thống tải nhiệt dư;
d) Các đường xả khí tại điểm
cao của hệ thống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối
với các lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất làm chậm và hệ
thống làm mát của hệ thống này cho lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly
vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng nước sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly
đối với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN
TOÀN KỸ THUẬT
Trình bày thông tin liên quan về
các đặc trưng an toàn kỹ thuật và các hệ thống liên quan. Các đặc trưng an toàn
kỹ thuật cần được đề cập trong Nội dung 6 là các cấu trúc, hệ thống và thành phần
(hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn trong trường hợp sự cố
trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một số tình huống vận hành dự kiến.
Mô tả các đặc trưng an toàn kỹ
thuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu quả của sự cố, đưa nhà máy điện hạt
nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng là đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hệ thống an toàn và đặc
trưng an toàn đề cập trong Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn sẽ được giả
định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở rộng thiết kế (khi thích hợp),
cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu
tương ứng.
Mô tả chi tiết các hệ thống và
phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối cùng (hoặc
tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhiệt của chúng trong các
trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong cơ sở thiết kế của địa điểm cần
được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống
an toàn kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân. Các hệ thống an toàn kỹ thuật được
cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau có thể khác nhau. Các hệ thống an
toàn kỹ thuật được đề cập rõ ràng trong hướng dẫn an toàn là để hạn chế hậu quả
của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng làm mát bằng nước nhẹ.
Mô tả việc sử dụng thiết bị
không cố định trong quản lý sự cố. Cung cấp thông tin để luận chứng các đặc
trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không cố định, bao gồm
việc kết nối trong các điều kiện gây ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
Đối với mỗi hệ thống an toàn kỹ
thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế các hạng mục theo quy định tại
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Khi mô tả các vật liệu được sử dụng
trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính đến các tương tác
của vật liệu với các chất lỏng có khả năng gây suy giảm hệ thống an toàn kỹ thuật
đó. Mô tả khả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các hệ thống
an toàn kỹ thuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô tả
tất cả các vật liệu hữu cơ tồn tại với số lượng đáng kể bên trong tòa nhà lò,
bao gồm nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hệ thống làm mát khẩn
cấp và hệ thống tải nhiệt dư
6.1.1. Trình bày thông tin liên
quan đến hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp, hệ thống tải nhiệt dư và các hệ
thống liên quan. Mô tả các hệ thống an toàn được thiết kế để ứng phó với các sự
cố trong cơ sở thiết kế và các hệ thống an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết
kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các hệ thống
này có thể liên quan đến vòng sơ cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò, tùy thuộc
vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống xả
hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ
thống an toàn kỹ thuật, cả chủ động và thụ động, phù hợp với các khía cạnh thiết
kế chung được trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tả
các bể chứa chất làm mát liên quan. Mô tả về logic khởi động (đối với các hệ thống
bảo vệ) cần được cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ
thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập trong Nội dung 10 của Báo cáo
phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp của các bình sinh hơi
trong trường hợp xảy ra điều kiện sự cố ở các lò phản ứng nước áp lực. Thông
tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được trình
bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. Mô tả hệ thống xả hơi khẩn
cấp (emergency steam dump system) để loại bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt
dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất định. Trường hợp không mô
tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả về hệ thống này có thể được đưa vào Nội
dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thống điều khiển độ
phản ứng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống
(Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm lò phản ứng có thể được dừng khẩn cấp
ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm
ổn định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc
tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy như là phương tiện cần thiết để
làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài trong thùng lò phản ứng hoặc
trong hệ thống cô lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ móng nhà lò (containment
basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ứng và
hệ thống liên quan
6.4.1. Mô tả các hệ thống bao gồm
cả hệ thống tòa nhà lò sơ cấp và thứ cấp. Trình bày thông tin liên quan đến tòa
nhà lò và các hệ thống liên quan được triển khai nhằm ngăn chặn các hậu quả của
sự cố và bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy, bao
gồm điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Nội dung trình bày trong
phần này và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp minh chứng
đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm cơ sở
để xây dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như
phản ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. Mô tả các kết cấu bê
tông và các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao gồm minh chứng về hiệu suất
của chúng. Các hệ thống tòa nhà lò cần được trình bày trong phần này bao gồm (nếu
áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà
lò hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhiệt thụ động
của tòa nhà lò;
c) Hệ thống kiểm soát hydro và
các khí dễ cháy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà
lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hệ thống thông gió vành đai
tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà
lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò,
khoang không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức
độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô tả hệ thống kiểm tra rò rỉ
boong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên boong-ke lò và các hàng
rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định kỳ như là một phần
của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét, bao gồm thông
tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành và định
kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của
boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của
các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hệ
thống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hệ thống bảo đảm điều
kiện làm việc của nhân viên bức xạ
6.5.1. Trình bày thông tin liên
quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của các nhân viên bức xạ. Các hệ
thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ là những hệ thống an toàn
kỹ thuật được cung cấp để bảo đảm các nhân viên quan trọng trong nhà máy điện hạt
nhân có thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà máy an toàn trong các trạng
thái vận hành và duy trì các điều kiện chấp nhận được trong trường hợp xảy ra sự
cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vị trí điều khiển (phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở và vị trí ứng phó khẩn cấp khác),
các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và các trung tâm khẩn cấp. Mô tả các phương tiện
sẵn có để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí như vậy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí, hệ thống chứa
khí nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm các điều
kiện làm việc).
6.5.2. Mô tả điều kiện làm việc
của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển trong các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm ở vùng xa (remote sites), cần
mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên
bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hệ thống loại bỏ và
kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch (nếu chưa được mô tả như
là một phần của hệ thống tòa nhà lò (Nội dung 6.4)). Cần trình bày các thông
tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát
và điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định
của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận
hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm phân hạch giả định theo cơ sở
thiết kế.
6.7. Các hệ thống an toàn kỹ
thuật khác
Trình bày thông tin liên quan
các hệ thống an toàn kỹ thuật khác được thiết lập trong thiết kế nhà máy nhưng
chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra khí quyển và các hệ thống
làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ phụ thuộc vào loại nhà
máy đang xem xét. Một số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước cấp phụ trợ)
có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an toàn về
các hệ thống phụ trợ hoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi và hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần này cần trình bày thông
tin liên quan đến các hệ thống đo lường và điều khiển, phù hợp yêu cầu được quy
định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các thiết bị đo lường và thiết
bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của nhà máy điện hạt
nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng, những
thành phần quan trọng về an toàn và những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần mô tả các hệ thống, thành phần đo lường và điều khiển được
đánh giá là phù hợp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà
máy điện hạt nhân.
7.1. Cơ sở thiết kế, kiến
trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo lường và điều khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo
lường, điều khiển và các hệ thống hỗ trợ khác, bao gồm các thiết bị đo lường cảnh
báo, thiết bị hiển thị và truyền tín hiệu, đồng thời cần nêu rõ các chức năng của
từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hệ thống
đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo
lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái
vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn của hệ thống
và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc
bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng hóa;
e) Giới hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối với
thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
Mô tả cách thức các tiêu chí
thiết kế được áp dụng, có xét đến tầm quan trọng của hệ thống đối với an toàn,
bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần
và mô-đun;
b) Chất lượng phần mềm, bao gồm
xác minh, xác nhận và các quy trình trong suốt vòng đời, cùng với chất lượng của
hệ thống an toàn liên quan;
c) Mô tả về cách thức các yêu cầu
hiệu suất của tất cả các hệ thống được hỗ trợ được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với
hệ thống, bao gồm các kích hoạt không mong muốn và các nguy cơ liên quan đến phục
hồi lỗi, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm
soát truy cập, bảo mật máy tính và các khía cạnh khác liên quan đến an ninh hạt
nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng
cho các hệ thống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám
sát hệ thống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập
kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự
cố do tác động môi trường (sự cố điện năng lượng cao, sét đánh) từ một phần dự
phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm
bảo vệ theo chiều sâu và đa dạng cho từng chế độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên
nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi ro bên trong và bên ngoài
đối với hệ thống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set
points);
p) Phân loại phần cứng và phần
mềm;
q) Bảo đảm chất lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa
đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hệ thống điều khiển
quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin về hệ thống
điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy điện hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng
tiêu chí thích hợp đối với các hệ thống điều khiển, duy trì độ tin cậy và giới
hạn của các thông số quá trình liên quan trong phạm vi vận hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thống bảo vệ lò phản
ứng
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía cạnh sau:
a) Các cơ sở thiết kế cho các
thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các sự kiện khởi phát giả định
mà hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò
(set points), độ trễ thời gian trong vận hành hệ thống và độ bất định trong đo
lường, cũng như mối liên hệ của chúng với các giả định trong Nội dung 15 của
Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử dụng các tín hiệu và các kênh đo
lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường,
điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến an toàn, cùng với các biện pháp để
bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để
bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng lò phản ứng dự phòng và phương
tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ các kênh độc lập dự
phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng
tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và
các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng
lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thuật số có thể lập trình, cần mô tả quy
trình phát triển bảo đảm đặc tả và thực hiện yêu cầu thiết kế một cách có hệ thống,
cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được lên kế hoạch để bảo đảm sản
phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. Các giao diện với các quy định an ninh hạt nhân
cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho
các hệ thống an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn kỹ thuật, nhằm chứng minh khả
năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà máy và tự động kích hoạt các
hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn cần thiết để đạt được và
duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà máy, bao gồm cả các khía cạnh được
liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy,
hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật
được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy, cần thuyết minh cách thức
bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn và các biện pháp để bảo vệ chống
lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hệ thống an toàn.
7.6. Các hệ thống cần thiết
để dừng lò an toàn
Mô tả các hệ thống đo lường và
điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng thái an toàn (các hệ thống
này được mô tả trong các Nội dung 5, 9 và 10 của Báo cáo phân tích an toàn). Mô
tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì vùng hoạt lò phản
ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong cả trạng
thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị có sẵn trong phòng điều khiển chính và trong phòng điều khiển dự
phòng được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà máy về trạng thái an toàn để
xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng
thái của nhà máy cũng như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện
hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan
trọng tới an toàn
7.7.1. Mô tả các hệ thống thông
tin nhà máy quan trọng đối với an toàn. Thông tin được cung cấp cần bao gồm các
nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc,
vị trí vật lý của các cảm biến và giới hạn môi trường được xác định bởi các trạng
thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng nhất và khoảng thời gian yêu cầu
hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông số được giám sát bởi
màn hình máy tính nhà máy tại phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác. Cần mô tả đặc tính phần mềm máy tính (tần
suất quét, xác nhận thông số và kiểm tra cảm biến chéo giữa các kênh) được dùng
để lọc, phân tích xu hướng, tạo cảnh báo và lưu trữ dữ liệu dài hạn. Nếu xử lý
và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả phương thức đồng
bộ giữa các hệ thống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến các hệ thống đo lường và chẩn đoán khác, cần thiết cho an toàn (ví dụ,
hệ thống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hệ thống phát hiện rò rỉ, hệ thống
giám sát rung và chi tiết không chặt chỗ) và các hệ thống khóa liên động được
đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn và
ngăn ngừa một số loại sự cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động
quan trọng tới an toàn
Mô tả tất cả các hệ thống đo lường
bao gồm các hệ thống khóa liên động quan trọng về an toàn, phân tích và xem xét
liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa quá áp trong các hệ thống áp suất
thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống làm mát lò trong điều kiện
nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly các hệ thống an toàn với các hệ thống
không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không mong muốn
giữa các hệ thống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra hoặc bảo
trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. Mô tả thiết kế của hệ thống
kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch khởi động, các khóa liên động, logic
kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tự động và bằng tay các thiết bị nhà máy, giao
diện nhân viên vận hành và các hệ thống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức độ đa dạng
trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển số, mô tả tính độc lập của các
chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi đơn, xem xét lỗi do
nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn. Mọi trạng
thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền tải dữ
liệu
7.10.1. Mô tả tất cả các hệ thống
truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các hệ thống khác được mô tả trong
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến cả các hệ thống truyền dữ
liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng
về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn
kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy định và tiêu chuẩn công nghiệp
áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện
và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển chính
Mô tả nguyên lý tổng thể được
áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và thuyết minh cho việc các hệ thống
này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa nhà máy điện hạt nhân về trạng
thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo
lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành trong phòng điều khiển chủ động
khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng cần thiết để kiểm soát nhà máy
và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng
điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ hệ thống đo lường và điều khiển
được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều
kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát tất cả các chức năng quan trọng
về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng
thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thị trạng
thái an toàn và xu hướng các thông số vận hành chính của nhà máy;
d) Các chỉ thị và thiết bị điều
khiển được phân loại an toàn để thực hiện các quy trình vận hành khẩn cấp và hướng
dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển chính, đã tính đến kỹ thuật
yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. Mô tả các hệ thống đo
lường và điều khiển liên quan đến điều kiện vận hành của phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác và thuyết
minh cho sự phù hợp với mô tả của các hệ thống tương ứng trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển dự phòng
Mô tả sự phù hợp về các chức
năng và bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách biệt về địa điểm, nguồn cung
cấp điện và chức năng với phòng điều khiển chính, bảo đảm khả năng dừng lò phản
ứng, tải nhiệt dư và giám sát các thông số an toàn quan trọng đối với nhà máy
điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. Mô tả cách phòng điều
khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển, chỉ thị, báo động và màn hình đủ
để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an toàn, xác nhận rằng trạng
thái an toàn đã đạt được và được duy trì, đồng thời giám sát trạng thái nhà máy
và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển dự phòng đã tính đến ảnh
hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an
toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly
vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy và tín hiệu truyền thông đến
phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần được mô tả chi tiết chứng
minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều khiển chính.
7.12.4. Mô tả cơ chế chuyển
giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng điều khiển chính sang phòng
điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển giao này diễn ra trong
điều kiện sự cố.
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn
cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều
khiển trong các cơ sở ứng phó khẩn cấp nhằm chứng minh rằng các thông tin về
thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng xạ tại nhà máy và xung
quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được cung cấp đến
các cơ sở ứng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm các cơ sở dành cho nhân viên nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn cấp
do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu
có.
7.14. Các hệ thống điều khiển
tự động không liên quan đến an toàn
Mô tả các hệ thống điều khiển tự
động không liên quan đến an toàn, cần chứng minh rằng các lỗi giả định của các
hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt động của các hệ thống quan
trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ thống điều khiển tự động
sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc giả định đã thiết
lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và
điều khiển số
Mô tả phạm vi tổng thể và việc
áp dụng hệ thống đo lường và điều khiển số (Digital I&C), bao gồm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ
thống điện tử, bao gồm kiểm chứng và xác thực phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên
nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi
triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần
mềm được phát triển từ trước;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng
để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dữ liệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng
các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường và điều khiển số không ảnh hưởng
đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hệ
thống đo lường và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm
chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực hiện đối với các hệ thống đo lường
và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế độ vận hành bình thường của
nhà máy, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các chế độ vận hành và sai hỏng
hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUỒN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thống điện
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp cho từng hệ thống nguồn điện riêng
biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục III, bao gồm:
8.1.1. Mô tả hệ thống cung cấp
điện khẩn cấp và thuyết minh cho việc bảo đảm khả năng cung cấp nguồn điện cần
thiết cho các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố trong cơ sở
thiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao gồm nguồn điện thay thế
để cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.1.2. Mô tả khái niệm, các đặc
điểm thiết kế và phân loại các hệ thống nguồn điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại
chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, và các hệ thống nguồn xoay chiều (AC) và một chiều
(DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp
nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống không liên quan đến an toàn
và cho các hệ thống quan trọng về an toàn trong các trạng thái vận hành và
trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên
quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện (nguồn cấp ưu tiên và nguồn điện
dự phòng). Mô tả bao gồm hệ thống nguồn AC thay thế cấp cho các hệ thống bảo đảm
an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và
phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin về các vấn đề
cụ thể đối với hệ thống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định
được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu cầu chức năng đối với hệ thống điện
trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành ngắn hạn và điều kiện chuyển
tiếp xác định trong cơ sở thiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó
đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt
nhân trong việc tiếp tục thực hiện toàn bộ các chức năng an toàn và tải nhiệt
dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy ở trạng thái mất điện
lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm độ tin cậy
(tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xảy ra lỗi do
nguyên nhân chung có thể khiến hệ thống nguồn an toàn không thực hiện được chức
năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử nghiệm và vận hành các
hệ thống nguồn an toàn và hệ thống hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống
điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ thống khác nhau và xác định các
phần của hệ thống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đủ chức
năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng về an toàn (bao gồm cả cầu dao), và
bảo đảm rằng các hệ thống này có đủ mức dự phòng, phân cách vật lý, tính độc lập
và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn
điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới điện), trạm phân phối nối nhà máy
với lưới và kết nối đến các lưới khác, và điểm nối với hệ thống điện tại chỗ
(hoặc trạm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay
thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện
ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển và bảo vệ tại điểm kết nối với hệ
thống điện tại chỗ.
8.3.2. Mô tả các yêu cầu thiết
kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trạm phân phối, số lượng đường
dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cầu thiết kế nhằm hỗ trợ
chức năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng và khả năng
đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. Mô tả các quy định thiết
kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu điện từ hệ thống nguồn ngoài và
duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trợ trong nhà máy.
Cần cung cấp thông tin về độ
tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần thiết để đối phó với
các sự cố lưới điện thường xuyên.
8.3.4. Mô tả phân tích chế độ lỗi
và ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần
cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện (bao gồm ổn định sau khi tổ máy
chính ngắt kết nối).
8.4. Hệ thống nguồn điện
xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết bị chính của hệ thống này, bao
gồm mô tả về hệ thống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn AC dự phòng, cấu hình tổ
máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có để đáp ứng các tình
huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông tin về lựa chọn
các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ
điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện
pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất
cho từng tải AC trong nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định và công suất khởi
động (kVA) cho tải động cơ;
b) Điện áp danh định và mức sụt
điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần
thiết để đạt được chức năng đầy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao
động tần số cho phép;
đ) Số lượng các bộ phận và số bộ
phận tối thiểu của các hệ thống an toàn kỹ thuật cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC
tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ
thống an toàn kỹ thuật và tải của hệ thống AC không gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới,
cách thức khởi động nguồn điện dự phòng (AC), cách thức vận hành hệ thống phân
phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thủ trình tự và thời gian trong các giả định
tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong cơ sở
thiết kế kèm theo mất điện lưới, mô tả cách thức các tải an toàn cần thiết được
cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC mà không làm quá tải và bảo đảm thời gian
phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 về phân tích an toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn điện
AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn thiết yếu và các hệ thống đo lường
và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn có của nguồn điện AC ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay
thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà máy phụ thuộc vào nguồn AC để
đưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất cả nguồn điện ngoài và nguồn
điện dự phòng tại chỗ. Cần mô tả cách nguồn AC thay thế giải quyết vấn đề đa dạng
(không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện tại chỗ và ngoài) và
có đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó với sự cố mất
toàn bộ nguồn điện (station blackout), và các thiết bị phụ trợ được xác nhận
phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống
nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng
an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn điện cần thiết trong điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính phù hợp và bền vững của
thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một
chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết
kế, thông số định mức của các cầu giao, máy biến áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh
lưu và bộ nghịch lưu hỗ trợ vận hành an toàn của nhà máy. Các thông tin cụ thể
liên quan đến hệ thống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc
của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi không sạc dưới tải thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm
các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC không gián đoạn và các tải nguồn DC
không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi trơn cho ổ trục tua-bin);
c) Mô tả các biện pháp phòng
cháy cho khu vực chứa ắc quy DC và hệ thống cáp.
8.5.2. Mô tả thuyết minh cho
tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng giám sát các thông số chính của
nhà máy và hoàn thành các hành động ngăn hạn cần thiết cho an toàn trong trường
hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin về các phương án khả thi để sạc lại
ắc quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu
công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao gồm:
cầu);
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều
kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để
đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu
e) Số lượng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống
nguồn DC.
8.6. Thiết bị điện, cáp điện
8.6.1. Mô tả và luận chứng cho việc
thiết bị điện, cáp và máng đi dây (bao gồm cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường,
sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức và chứng nhận phù hợp với mục
đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh hưởng liều bức xạ tích
lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. Mô tả khả năng chống động
đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng chống cháy của thiết bị điện, bàn
điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
8.6.3. Mô tả khả năng chống chịu
trước tác động môi trường xung quanh của dây cáp và lỗ xuyên điện trong
boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát, vỡ đường hơi chính
hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm trọng.
Các thành phần mô tả trong nội
dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp
hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV
đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35
kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và
tương thích điện từ
8.7.1. Mô tả về các quy định bảo
đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt nhân và hệ thống thiết bị điện, đo
lường và điều khiển. Mô tả về hệ thống tiếp đất và chống sét (bảo vệ cả bên
trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các phân hệ tiếp đất
khác nhau (tiếp đất trạm, tiếp đất hệ thống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất kỳ
tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm và hệ thống điều khiển tín hiệu
yếu hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu
chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các phân hệ này cần được xác định,
cũng như cơ sở của các tiêu chí chấp nhận liên quan. Phân tích từ các giả định
cơ bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho hệ thống tiếp đất
sẽ được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1 phải cung cấp các thông tin về các hệ
thống phụ trợ không được đề cập tới ở các nội dung khác của Báo cáo phân tích
an toàn, bao gồm cả các hệ thống cần thiết cho việc dừng lò và bảo đảm an toàn
cho công chúng. Các hệ thống được mô tả trong Mục này có cấu trúc phù hợp với
quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin
về công trình và kết cấu xây dựng của nhà máy điện hạt nhân, cần mô tả cách thức
các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà máy tuân thủ các yêu cầu thiết kế
chung và các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an
toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu trúc được đưa
ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu
xây dựng của nhà máy có thể khác biệt giữa các thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội
dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù của thiết kế, có tính đến
thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1. Các hệ thống phụ trợ
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và
thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ
thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để
thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong điều kiện an toàn, bao gồm
chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che chắn bức xạ, xử
lý, lưu trữ, làm mát, rò rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng và rơi tải, cũng như
việc chuyển giao và vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống làm mát và làm sạch
bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp
tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu
tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói, xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa
trạng thái tới hạn, giám sát và kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã
được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem xét các yêu cầu được quy định
phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, kiểm soát tính toàn vẹn
của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt để xử lý nhiên liệu hỏng), hóa học
nhiên liệu, làm mát nhiên liệu và sắp xếp cho việc bàn giao và vận chuyển nhiên
liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các phát tán phóng
xạ không kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị
không cố định để thực hiện các chức năng an toàn đối với bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự cố cần được mô tả trong
phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ mạnh để cho phép
kết nối đáng tin cậy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện do nguy
hại bên ngoài vượt quá cơ sở thiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin
các hệ thống nước liên quan đến nhà máy. Đặc biệt, thông tin về các hệ thống
sau:
a) Hệ thống nước kỹ thuật;
b) Hệ thống làm mát thiết bị
cho các thiết bị phụ trợ của lò phản ứng (mạch làm mát trung gian);
c) Hệ thống nước làm lạnh thiết
yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử
khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối
(bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hệ thống lưu trữ và chuyển
nước ngưng.
Ngoài ra phải mô tả độ bền của
các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt dư đến môi trường tản nhiệt cuối, và của
chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp có nguy hại bên ngoài cực
đoan.
9.1.3. Hệ thống lấy mẫu
trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống phụ trợ cho hệ thống công nghệ của lò phản ứng. Ví dụ,
cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá trình vận hành và sau sự cố.
Hệ thống khí nén được đề cập trong phần khác của Nội dung này, trong khi các hệ
thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày trong Nội dung 5 của
Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và
khí nén
Mô tả các hệ thống cung cấp khí
nén phục vụ vận hành và bảo trì, bao gồm hệ thống khí nén điều khiển và hệ thống
khí nén kỹ thuật. Mô tả khả năng kết nối hoặc cách ly hệ thống khí nén điều khiển
với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có thể kết nối với nhau.
9.1.5. Hệ thống sưởi, thông
gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa không khí và làm mát. Các
phân hệ sưởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị
trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống HVAC khu vực phụ trợ
và khu xử lý chất thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống
an toàn kỹ thuật;
e) Hệ thống nước làm lạnh cho
HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy,
chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần
này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã
được thực hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy cung cấp khả năng bảo vệ chống
cháy đầy đủ. Cụ thể, phần này cung cấp thông tin liên quan để chứng minh rằng
thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy đủ các biện pháp bảo
vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện cháy, cảnh báo
cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến việc lựa chọn
vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống lại các
nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét là để giảm nhẹ hậu quả của các sự kiện bên
ngoài) và việc sử dụng các lớp bảo vệ vật lý để phân cách các nhánh hệ thống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ mà thiết kế
cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ được đánh giá. Phần này có thể tham
khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần khác của Báo cáo phân tích
an toàn. Khi thích hợp, các quy định để bảo đảm an toàn cho nhân sự trong trường
hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại trừ các hệ thống AC, vốn được
trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trợ
cần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống này phù hợp với mức độ quan trọng về
an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục vụ trong mọi trạng thái vận
hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hệ thống lưu trữ và chuyển dầu
nhiên liệu cho máy phát;
b) Hệ thống làm mát bằng nước
hoặc không khí cho máy phát;
c) Hệ thống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy
phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả
thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
Mô tả các thiết bị cần cẩu và
thiết bị nâng (đặc biệt là cần cẩu trong tòa nhà lò phản ứng và nhà chứa nhiên
liệu). Mô tả và thuyết minh các quy định và giả định thiết kế liên quan. Đặc biệt,
cần mô tả cụ thể các thao tác xử lý tải trọng quan trọng có thể ảnh hưởng đến
việc thực hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng
mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện
hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết
bị nâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo
trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thống phụ trợ
khác
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến bất kỳ hệ thống phụ trợ nào khác của nhà máy mà hoạt động của
chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa được đề cập trong bất kỳ phần
nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống được đưa vào phần
này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc,
bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu
sáng khẩn cấp;
c) Hệ thống thoát nước cho thiết
bị và nền sàn;
d) Các hệ thống cấp nước liên kết
(nguồn nước thô dự trữ, hệ thống nước khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ
sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị
không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu
xây dựng
Mô tả cách các yêu cầu thiết kế
chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn đã được tuân thủ
trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt nhân. Ba nhóm kết cấu
xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà lò phản ứng và các kết cấu
xây dựng khác. Trong quá trình mô tả các kết cấu, cần tuân thủ cấu trúc định dạng
tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình và kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết
cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối với các tòa nhà và kết cấu, và
việc xem xét các rủi ro trong thiết kế;
b) Mô tả mức độ xem xét các
tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác nhận khả năng của các tòa
nhà và kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong khi vẫn thực hiện
các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an
toàn hoặc phân loại địa chấn cho các tòa nhà và kết cấu, mô tả cơ sở phân loại
cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn của các tòa nhà chứa
các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các cấu kiện, hệ
thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế
để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức năng kết cấu (che chắn bức xạ,
cách ly, và bao che), chỉ rõ các yêu cầu bổ sung đã xác định cho các chức năng
này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cấu
ngầm
Trong phần này, cung cấp thông
tin về móng công trình, bao gồm các sơ đồ thể hiện mặt bằng và mặt cắt của
móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu tố bảo đảm chức năng của
móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài ra, cần trình bày loại
móng, các đặc tính kết cấu của móng và cách bố trí tổng thể của từng loại móng.
Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông, cũng
như tất cả các kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ứng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của
tòa nhà lò phản ứng, thuyết minh cho việc tuân thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò
phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ
trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các
hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng
thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà
lò phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân ra môi
trường đều ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt được (ALARA), dưới giới hạn
phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, và dưới giới hạn chấp nhận được
trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên
qua boong - ke lò tại nhà máy điện hạt nhân, nếu là một phần của hệ thống làm
mát lò phản ứng hoặc được nối trực tiếp ra ngoài boong - ke lò, phải có khả
năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố để ngăn ngừa
phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá giới hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của
nhân viên vận hành tại nhà máy điện hạt nhân phải được thực hiện thông qua các
buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên động, nhằm bảo đảm rằng ít
nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành lò phản ứng ở chế độ công suất
và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp
để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà lò tại nhà máy điện hạt
nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm phân hạch hoặc
các chất khí, lỏng hay rắn khác có thể phát tán bên trong tòa nhà lò và có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận
chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà lò trong tất cả các trạng thái của
nhà máy và tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu xây dựng khác
của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân, bao gồm tòa nhà điều hành, tòa nhà
phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cuối và các cơ sở ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 10. HỆ THỐNG HƠI VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế
các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng của nhà máy. Thông tin được cung cấp
tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Cung cấp các thông tin cụ thể sau đây về các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối
với tua-bin máy phát trong các trạng thái vận hành;
b) Mô tả về các hạng mục sau:
đường ống hơi chính và các van điều khiển liên quan; các bình ngưng chính; hệ
thống tách khí bình ngưng chính (main condenser evacuation system); hệ thống
tua-bin máy phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine gland sealing system);
hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hệ thống nước tuần hoàn; hệ
thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống xả đáy
bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa nước, cùng
với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy
(flow accelerated corrosion) trong thiết kế các hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về
thiết kế và vận hành của các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng có ảnh hưởng
đến lò phản ứng và các tính năng an toàn của nó hoặc góp phần vào việc kiểm
soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chỉ ra khả năng hoạt động của hệ
thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an toàn của nhà
máy, trong cả các tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy
các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi nước và chuyển đổi năng lượng. Mô
tả này bao gồm sơ đồ dòng chảy tổng thể của hệ thống và bảng tóm tắt các đặc điểm
thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng nhiệt ở công suất danh định),
đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an toàn. Xác định ranh giới
giữa hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống cung cấp hơi chính và nước cấp.
10.2. Hệ thống cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp
hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện
các thành phần hệ thống, bao gồm cả đường ống nối.
10.2.2. Mô tả đủ chi tiết để chứng
minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chức năng an toàn, bao gồm việc cách
ly nhanh và đáng tin cậy của hệ thống xả áp. Chứng minh rằng việc phân cách các
tuyến ống hơi giúp ngăn chặn sự rò rỉ từ một tuyến ảnh hưởng đến tuyến khác, đồng
thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy bay.
10.2.3. Đối với lò phản ứng nước
sôi có thiết kế chu trình trực tiếp, mô tả về hệ thống hơi chính cần bao gồm tất
cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke lò (containment isolation
valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop valves). Cần mô tả đường
ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên đóng hoặc khả
năng đóng tự động trong tất cả các chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với lò phản ứng nước
áp lực, mô tả hệ thống hơi chính từ bình sinh hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng
khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke lò, các van an toàn và van xả
cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên
đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành bình thường, đường
ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. Mô tả hệ thống nối tắt
hơi và xả áp ra ngoài tòa nhà lò (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thống nước cấp
10.3.1. Hệ thống cấp nước chính
và hệ thống cấp nước phụ được mô tả trong phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước
cho hệ thống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly bình sinh hơi hoặc hệ thống làm
mát lò phản ứng, và các yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. Mô tả, phân tích tác động
của lỗi thành phần và sai hỏng thiết bị đến hệ thống làm mát lò phản ứng. Phân
tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện nhằm ngăn chặn việc phát
tán phóng xạ ra môi trường trong trường hợp rò rỉ hoặc vỡ ống hoặc suy giảm
tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy
phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp nhiệt lại và hệ thống bảo vệ
chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng hơi được trích từ hệ thống để gia nhiệt nước
cấp, và các chức năng điều khiển có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
làm mát lò phản ứng cần được mô tả trong phần này. Cung cấp các sơ đồ ống và
thiết bị đo, và bản vẽ bố trí để thể hiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an
toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để
chứng minh tính toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua- bin và khả năng bảo vệ các
thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ rô-to tạo ra mảnh văng năng
lượng cao.
10.4.3. Mô tả thiết kế thiết bị
và cơ sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát, bao gồm các yêu cầu hiệu suất
trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường
dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt
bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống làm mát lò phản ứng (tốc độ
tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển lò hoặc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được
áp dụng.
10.4.4. Thông tin cung cấp bao
gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; cơ sở lựa chọn các tiêu chí này; và
phân loại an toàn, địa chấn và chất lượng cho các thành phần, thiết bị và hệ thống
ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần này, cần mô tả các đặc
điểm thiết kế chính và các phân hệ liên quan đến hoạt động của tua-bin và bộ
ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng thông thường bao gồm
những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hệ thống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước
ngưng;
e) Các hệ thống phụ trợ cho
tua-bin: hệ thống làm kín trục tua-bin; hệ thống nối tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phụ trợ cho máy
phát điện.
10.6. Hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì
hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình sinh hơi tuần hoàn trong các lò
phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình thường và trong các tình huống
vận hành dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ vòng sơ cấp sang vòng
thứ cấp).
10.6.2. Cơ sở thiết kế cần bao
gồm các xem xét về lưu lượng dự kiến và lưu lượng thiết kế xét trên các khía cạnh
sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường (tức là quy trình chính và quy trình nối tắt);
b) Tất cả các thông số thiết kế
công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhiệt độ dự kiến và nhiệt độ
thiết kế đối với các quy trình xử lý nhiệt;
d) Hệ thống đo lường và điều
khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong phạm vi các thông số đã
thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm
loại trừ vỡ đường ống đối với tuyến hơi và nước cấp
Mô tả các biện pháp ngăn ngừa
khả năng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính và ống nước cấp. Cần nhấn mạnh
các khía cạnh ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (bao gồm cả tác động trực tiếp đến
việc thực hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác động gián tiếp như hư
hại thứ cấp đến hệ thống nhà máy, ví dụ: văng quật đường ống hoặc tải áp suất bất
thường). Nếu có liên quan, cần mô tả cách thức áp dụng khái niệm “rò rỉ trước
khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn mô tả:
a) Các biện pháp được đề xuất để
quản lý an toàn chất thải phóng xạ dưới mọi dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời
của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp này đáp ứng các yêu cầu an toàn
liên quan: giảm thiểu chất thải, xử lý chất thải phóng xạ, các chương trình quản
lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt
nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ
dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử
dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải
phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (cơ sở chôn cất chất thải
phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung này của báo cáo phân tích
an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thải đối với các kho chứa cần
được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được mô tả
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn là chất thải phát sinh trong
quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động vận hành khác nhau, như
thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc làm sạch đường ống), thời gian dừng thiết bị
và bảo trì). Chất thải phóng xạ có khả năng phát sinh trong các tình huống vận
hành dự kiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội dung
15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan
về các hệ thống xử lý chất thải phóng xạ (hệ thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện
hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong khuôn viên nhà máy. Mô tả
các đặc điểm thiết kế của các cơ sở tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ
chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động tại địa
điểm trong suốt vòng đời của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng và rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục
phục vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám
sát khả năng rò rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi và cấu trúc mô tả các hệ thống xử
lý chất thải phóng xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất
thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn
chính của chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ước tính tốc độ phát sinh của
loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng xạ dạng lỏng và
khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu thiết kế.
11.1.2. Có thể mô tả kết quả
đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện sự cố để làm dữ liệu đầu vào,
chi tiết nội dung đánh giá được thực hiện tại Nội dung 15 Báo cáo phân tích an
toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin về
khối lượng chất thải và tốc độ tích lũy, cũng như các điều kiện và dạng tồn tại
của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình thường, các phương
pháp và phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ và vận chuyển loại chất thải đó.
11.1.4. Mô tả các phương án cụ
thể để quản lý an toàn chất thải trước khi chôn cất. Việc xem xét chất thải cần
bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt vòng đời của nhà máy
điện hạt nhân.
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm
giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải ở tất cả các giai đoạn trong vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao gồm các biện pháp được thực
hiện để giảm lượng chất thải phát sinh xuống mức thấp nhất có thể thực hiện được.
Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thể tích và hoạt độ của chất thải,
cần được thực hiện để đáp ứng các tiêu chí cụ thể, ví dụ như tiêu chí chấp nhận
chất thải, liên quan đến thiết kế của cơ sở lưu giữ và chôn cất chất thải.
11.2. Hệ thống quản lý chất
thải dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong quá trình vận hành và từ các điều kiện sự cố.
11.2.2. Mô tả các hoạt động và
biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong tất cả các
giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gồm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất
thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các
quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao, di chuyển hoặc vận chuyển chất
thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được quy định, cần xem xét cả
nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó trong tương lai,
bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử lý chất thải theo các quy
trình đã thiết lập, có tính đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các bước
trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn cất dự kiến. Khi
đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương án phù hợp
nhất mà, trong phạm vi có thể, không làm loại trừ các phương án thay thế trong
trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi
trong vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầu có thể có đối với
các hệ thống chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử lý
(bay hơi, điều kiện hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản
ứng và độ tới hạn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm
thông tin về số lượng, chủng loại và thể tích chất thải. Nhu cầu phân loại và
tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được xem xét. Mô tả việc
giải quyết và nhu cầu có thể có đối với các hệ thống chuyên dụng để giải quyết
các vấn đề lưu giữ, chẳng hạn như làm mát, cách ly, tính bay hơi, độ ổn định
hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng
trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các phát tán phóng xạ trong điều
kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể
xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm xạ phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất
thải dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả
thải khí trong quá trình vận hành bình thường. Việc đánh giá phát tán phóng xạ
trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ sự cố cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.4. Hệ thống quản lý chất
thải dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất
thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này cần mô tả năng lực của nhà
máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ (trước
khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát sinh trong quá
trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp
chất thải lỏng, thông tin được cung cấp đối với chất thải rắn cần bao gồm việc
kiểm soát, xử lý, xử lý và lưu giữ. Phần này cần cung cấp thông tin về việc chuẩn
bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở khác để lưu giữ hoặc
chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyển an toàn chất phóng xạ đã được
đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sát và lấy
mẫu phóng xạ và đối với dòng thải, bao gồm giám sát tại chỗ và ngoài hiện trường
Mô tả các hệ thống và thiết bị
dùng để quan trắc và lấy mẫu các dòng quy trình và dòng phát thải nhằm đo đạc
và kiểm soát việc xả thải các chất phóng xạ phát sinh trong các trạng thái vận
hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
Mô tả cụ thể việc bảo vệ trước
chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà máy điện hạt nhân. Các biện
pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng thái nhà máy, bao gồm
việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành bình thường, được
mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính
sách, chiến lược, phương pháp và các quy định đối với bảo vệ bức xạ. Mô tả liều
chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành và các biện pháp được
áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần mô tả khả năng
nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong các điều kiện sự cố, bao gồm cả điều kiện mở
rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, và mô tả các phương tiện và biện pháp
khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
Mô tả cách thức các quy định bảo
vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoặc tham chiếu đến các phần khác của
Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện
pháp bảo vệ bức xạ cơ bản như thời gian, khoảng cách và che chắn, các biện pháp
thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ
không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an
toàn
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết
kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận hành để tối ưu hóa bảo vệ và an
toàn, cả trong trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, trong toàn bộ vòng đời của
nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần phù hợp với các yêu cầu
thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. Mô tả các biện pháp cụ
thể được thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn. Mô tả thời gian làm việc ước
tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong vận hành bình thường và
các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc nhân viên bức xạ làm
việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm việc trong các khu vực
đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỹ lưỡng để hạn chế liều chiếu nghề
nghiệp.
12.2. Nguồn bức xạ
Các thông tin được mô tả trong
phần này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn
bức xạ tại nhà máy trong các trạng thái vận hành (bao gồm cả thời gian dừng để
kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định,
bao gồm: vùng hoạt lò phản ứng; thùng lò phản ứng; các bộ phận bên trong lò và
các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống kiểm soát hóa học và thể
tích; hệ thống làm mát bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ thống xử lý chất
thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thống nhất với Nội dung 11); hệ
thống tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt
khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không
khí: rò rỉ từ hệ thống và thiết bị vận chuyển chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt
không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên liệu, và tòa nhà phụ
trợ).
12.2.2. Thiết lập các số hạng
nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy
vùng hoạt. Mô tả các đặc điểm định lượng như khối lượng nhiên liệu hoặc thể
tích trữ lượng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác nhau.
12.2.3. Mô tả các phương thức
phơi nhiễm có thể xảy ra đối với nhân viên vận hành từ các nguồn bức xạ trong tất
cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế
cho bảo vệ bức xạ
12.3.1. Mô tả các đặc điểm thiết
kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian
làm việc trong khu vực có bức xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một
khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần bất kỳ;
d) Giảm sự hình thành các sản
phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện
nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng
cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế độ hóa học nước thích hợp,
nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp và khử nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào
tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa và các biện pháp khác để giảm liều chiếu
ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng
cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ
hô hấp;
d) Phân vùng các khu vực của
nhà máy (theo mức độ bức xạ và mức độ nhiễm bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực
kiểm soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ
nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và thực hiện các biện pháp kiểm
soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực
làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để
kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. Mô tả cách các nguyên tắc
bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao gồm mô tả các phương tiện được
triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không có cá nhân nào nhận liều
bức xạ vượt quá giới hạn liều do vận hành nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong
tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp càng tốt;
c) Mức liều kiềm chế được sử dụng
để đánh giá phân bổ liều;
d) Có biện pháp bảo vệ nhân viên
bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu xạ do sự cố có hậu quả phóng xạ
(bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng và bất kỳ hành động bảo vệ hoặc khắc
phục nào);
e) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng xạ của bất kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về
giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ đáng kể và trong tất cả các hoạt
động suốt vòng đời nhà máy và chứng minh rằng các thiết bị giám sát bức xạ đầy
đủ trong các trạng thái vận hành bình thường và trong các điều kiện sự cố trong
cơ sở thiết kế, và trong phạm vi có thể thực hiện được, cả trong các điều kiện
mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tả về thiết bị cố định
để giám sát mức bức xạ và giám sát liên tục phóng xạ trong không khí. Ngoài ra,
cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị này và đề cập đến các biện
pháp thiết kế phục vụ việc tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện
giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gồm cả thiết bị cố định và di động
để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều này bao gồm các quy định đầy đủ để giám sát trong
trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sở thiết kế và các điều kiện mở rộng
thiết kế.
12.4. Giới hạn liều bức xạ
và đánh giá liều bức xạ
12.4.1. Mô tả rõ mức liều kiềm
chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong mỗi trạng thái nhà máy. Chứng
minh rằng mức liều kiềm chế đó có thể đạt được trong các trạng thái vận hành và
điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều tương đương tiềm
năng từ các nguồn bức xạ khác nhau và đối với các hoạt động công việc khác
nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như
mô tả trong phần này cần dựa trên giám sát cá nhân trong quá trình vận hành nhà
máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc các mô hình tính toán
phù hợp. Dữ liệu từ các nhà máy tương tự và mô tả các mô hình tính toán cần được
đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức
xạ
Mô tả (phù hợp với các chương
trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 của Báo cáo phân tích an toàn) các biện
pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, cơ sở và quy trình cho chương
trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức xạ của nhà máy dựa
trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các rủi ro bức
xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ
và an toàn ở các cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực
của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề
nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an toàn, như vệ sinh công nghiệp,
an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối
ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc
và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ
bức xạ, quy định tại chỗ và các tài liệu liên quan khác cho nhân viên, và giám
sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ cá
nhân và kiểm xạ khu vực làm việc, lưu trữ hồ sơ trong nhà máy về các khảo sát mức
bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ và các thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số lượng nhân viên
làm việc trong khu vực kiểm soát và lập kế hoạch, quản lý công việc cũng như
phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) Lựa chọn và sử dụng trang phục
bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình
và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về
liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm
thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho
nhân viên bức xạ, bao gồm đào tạo lại, và quy trình đánh giá lại năng lực và
trình độ;
o) Điều tra và báo cáo mọi sự cố
bức xạ, và thực hiện hành động khắc phục để ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng
phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ
MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Mô tả cách tổ chức vận hành thực
hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng
có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận mà tổ chức vận
hành áp dụng để giải quyết các vấn đề này thông qua việc thực hiện các chương
trình vận hành tương ứng;
c) Các quy định do tổ chức vận
hành thiết lập nhằm duy trì số lượng nhân sự đầy đủ với năng lực kỹ thuật cần
thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân thủ để bảo đảm an
toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp
trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn có thể khác nhau đáng kể giữa
các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được trình bày trong Báo
cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép xây dựng hoặc Báo cáo phân tích an
toàn giai đoạn cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tổ chức của tổ
chức vận hành
13.1.1. Mô tả cơ cấu tổ chức của
tổ chức vận hành, trong đó trình bày các chức năng, vai trò và trách nhiệm của
các bộ phận trong tổ chức. Mô tả tổ chức và trách nhiệm của các hội đồng đánh
giá, tư vấn. Mô tả cơ cấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc các chức năng quản
lý vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân (chức năng hoạch định chính sách,
chức năng vận hành, chức năng hỗ trợ và chức năng rà soát) đều được giải quyết
thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả
trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản lý cho vận
hành an toàn nhà máy điện hạt nhân: chức năng hoạch định chính sách, vận hành,
hỗ trợ và rà soát đều được trình bày một cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ
của các tổ chức riêng biệt và quy trình đánh giá năng lực của nhân viên vận
hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử, vận
hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dứt hoạt động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đối
với các vị trí nhân sự chủ chốt;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải
bảo đảm có sự phân cách rõ ràng giữa bộ phận thực hiện chức năng sản xuất điện
và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải
có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh
hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng
minh rằng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực chung cho nhân viên nhà máy
là phù hợp để đạt được và duy trì trình độ chuyên môn cần thiết trong suốt vòng
đời của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu, chương trình đào tạo
nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ thống tài liệu.
Mô tả tóm tắt chương trình đào tạo và thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết bị
mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. Mô tả cách tiếp cận có
hệ thống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm rà soát và cập nhật dựa trên kinh
nghiệm vận hành và kết quả nghiên cứu. Chương trình đào tạo cần dựa trên phân
tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho tất cả nhân viên,
bao gồm cả cấp quản lý.
13.2.3. Mô tả hệ thống đào tạo
sẽ được thực hiện và giải thích các biện pháp sẽ được áp dụng để tuân thủ yêu cầu
cấp phép trong trường hợp có quy định về cấp phép cho nhân viên vận hành hoặc
nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình
an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt
nhân
Các chương trình an toàn vận
hành là những chương trình cụ thể được thực hiện để bảo đảm tình trạng kỹ thuật
của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho vận hành an toàn. Phần này
của Báo cáo phân tích an toàn mô tả các chương trình này hoặc nêu rõ kế hoạch
triển khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm
tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh
các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kiểm soát, lập kế hoạch, thực hiện
và rà soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm có ảnh hưởng
đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. Mô tả các chương
trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo
trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp của các hạng mục và để
ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình giám sát được xác định
rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành (OLC) của nhà
máy.
13.3.2.3. Mô tả các phương pháp
tiếp cận và phương pháp được sử dụng để chứng minh sự phù hợp của việc kiểm tra
nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành, cần nhấn mạnh tính đầy đủ của
việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn vẹn của các hệ thống
làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an toàn và mức độ
nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần mô tả các
loại thử nghiệm khác nhau có thể ảnh hưởng đến chức năng an toàn của nhà máy điện
hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm được khởi xướng, thực hiện và xác
nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và
thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tả cách thiết lập
các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành liên quan đến quản lý vùng
hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên liệu an toàn trong
lò phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu giữ an toàn nhiên liệu trong phạm
vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các phép thử
hoặc mô phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành của vùng hoạt
đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả
cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy trì trong giới hạn vận hành;
chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để xử lý các khiếm khuyết
trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu lượng sản phẩm
phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc trong khí
thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận
hành dài hạn
13.3.4.1. Mô tả tất cả các phần
của nhà máy có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa và đề xuất các phương án xử
lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức độ liên quan đến an toàn của
các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và lấy mẫu phù hợp để
xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và hạng mục
trong suốt vòng đời nhà máy. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận hành
liên quan đến lão hóa.
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận
hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu có. Mô tả các biện pháp bổ sung
để xác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức năng an toàn và đáp ứng các
yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. Mô tả phương pháp đề
xuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử nghiệm và ghi chép các thay đổi
đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính đến các ảnh hưởng của việc
thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các OLC, quy trình vận
hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại và báo cáo cho Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy
trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các thay đổi quan trọng về an toàn
(bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện đối với hạng mục, OLC,
quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi
kinh nghiệm vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực
hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành. Mô tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm
các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy và tại các nhà máy điện hạt
nhân khác có liên quan được xác định, ghi lại, thông báo, điều tra nội bộ và sử
dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy. Chương trình
phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tổ chức và yếu tố con người.
13.3.7. Quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ
Phần này cần cung cấp thông tin
về các quy định của hệ thống quản lý liên quan đến việc lập, tiếp nhận, phân loại,
kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy các tài liệu, hồ sơ và
báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô tả cần nêu rõ thời
gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành và tháo dỡ
nhà máy. Đặc biệt, phần này cần bao gồm các quy định về quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp
liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần mô tả cách duy trì cấu hình
nhà máy phù hợp với OLC và Báo cáo phân tích an toàn, cần chú ý đến các biện
pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân trong các trường
hợp cụ thể trong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức và lập kế hoạch cho
nhiều hoạt động có sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau, cũng như
việc quản lý các sự kiện không lường trước. Mô tả cách phản hồi từ kinh nghiệm
vận hành đã được phân tích và tích hợp nhằm cải thiện việc quản lý thời gian dừng
lò.
13.4. Quy trình và hướng dẫn
vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có
liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo đảm các quy trình và hướng dẫn
cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến và điều kiện sự cố được
tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn bản. Tuy nhiên, tùy
theo giai đoạn của dự án, phần này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả sắp
xếp khái quát và kế hoạch chuẩn bị các quy trình và hướng dẫn đó hoặc cung cấp
mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
13.4.2. Quy trình vận hành
Mô tả cấu trúc của các quy
trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ để chứng minh các quy trình
vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm nhà máy vận hành trong phạm
vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình thường, cung cấp chỉ dẫn
cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động, như khởi động, vận
hành công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải, bảo trì, thử
nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn
vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày
trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. Mô tả các quy trình sẽ
được tổ chức vận hành sử dụng trong các tình huống vận hành dự kiến, điều kiện
sự cố và các kịch bản sự cố khác. Có thể áp dụng phương pháp dựa trên sự kiện
hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho phương pháp đã lựa chọn, cần
bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành cần thực hiện để chẩn đoán
và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình bày cách tiếp cận
được sử dụng để kiểm chứng và xác thực các quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các
yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các quy trình này phù hợp với tập hợp
đại diện của các kịch bản (tình huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố và các
kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân tích an toàn trong
Nội dung 15 hoặc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận
quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc hướng dẫn quản lý sự cố được
xây dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các sự cố nghiêm trọng hơn
sự cố cơ sở thiết kế, và giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra. Thông tin trình
bày phải tham chiếu đến chương trình quản lý sự cố tổng thể của nhà máy khi
thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp
liên quan, như sự cố tại nhiều tổ máy, các kịch bản về cấp nước và cấp điện
thay thế cũng như suy giảm hạ tầng khu vực cần được đề cập. Mô tả cần xác nhận
rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát triển một cách có hệ
thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố
nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định
của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để
đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tổ
máy tại một địa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an
toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an
ninh được mô tả trong một tài liệu bảo mật riêng biệt, tuy nhiên cần thuyết minh
về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
13.5.2. Mô tả cách thức tổ chức
vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn và an ninh được quản lý phù hợp. Cụ thể,
các biện pháp an toàn và biện pháp an ninh hạt nhân được thiết kế, triển khai đồng
bộ và bổ trợ cho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không gây ảnh hưởng đến biện
pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một cơ chế phối
hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đồng thời
xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN
HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội
dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện
hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả
chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác thực hiệu suất của nhà máy so
với thiết kế trước khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa
an toàn của nhà máy và chương trình vận hành thử. Chương trình vận hành thử phải
xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy quan trọng về an toàn sẽ hoạt động
trong phạm vi thông số kỹ thuật và bảo đảm rằng các chức năng an toàn có thể được
thực hiện một cách tin cậy;
d) Thuyết minh các quy trình vận
hành được kiểm tra và xác nhận theo yêu cầu sau, và việc xác nhận này được thực
hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong tương lai: Các quy trình vận
hành và quy trình thử nghiệm phải được thẩm tra để bảo đảm tính chính xác về mặt
kỹ thuật và phải được hiệu chuẩn để bảo đảm khả năng sử dụng phù hợp với thiết
bị và hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra và xác thực các quy trình
phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng, và
trong phạm vi có thể, phải được thực hiện trước khi tiến hành thao tác với
nhiên liệu tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận
hành thử. Việc thẩm tra và xác thực phải được thực hiện đối với các quy trình vận
hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức
vận hành thử bao gồm các mối liên hệ phù hợp giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức
xây dựng và tổ chức vận hành trong suốt giai đoạn vận hành thử và các quy định
cho nhân sự bổ sung và sự tương tác của họ với tổ chức vận hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và
huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực ở các cấp tham gia trực tiếp vào quá
trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết lập cho tổ chức vận
hành để xây dựng và phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện thử
nghiệm và đánh giá, để phê duyệt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao gồm
các hành động cần thực hiện khi kết quả thử nghiệm không đáp ứng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông
tin sau:
a) Mô tả chương trình xây dựng,
bao gồm các giai đoạn chính và các mốc thời gian liên quan;
b) Mô tả các tổ chức và nhà thầu
chính sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện xây dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ
kinh nghiệm xây dựng nhà máy gần đây (nếu có);
d) Mô tả các biện pháp bảo đảm
chất lượng xây dựng và tuân thủ các yêu cầu quy định và hướng dẫn liên quan;
đ) Mô tả các biện pháp bảo đảm
nhà máy được xây dựng đúng với thông tin đã trình bày trong Báo cáo phân tích
an toàn, và các biện pháp cập nhật báo cáo khi có điều chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện
pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc xây dựng tại hiện trường và
ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình kiểm tra ban đầu và thảo luận về mục tiêu chung và điều kiện tiên
quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận
hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc điểm thiết kế mới, đặc biệt
hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thử nghiệm và mục tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu
pháp quy và hướng dẫn liên quan trong phát triển và thực hiện chương trình thử
nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm
vận hành của nhà máy để xác định những điểm cần đặc biệt chú ý trong chương
trình thử nghiệm;
l) Mô tả tổng thể về lịch trình
phát triển và thực hiện các giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm so với
thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm
các quy trình vận hành và các quy trình khẩn cấp trong chương trình thử nghiệm
ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ
nhân sự bổ sung để hỗ trợ nhân sự vận hành và kỹ thuật trong từng giai đoạn
chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông
tin đã được cập nhật sau:
a) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình vận hành thử và các mục tiêu cụ thể cần đạt được cho từng giai đoạn
chính, bao gồm: thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng
lẻ trước vận hành, thử nghiệm hệ thống tổng thể trước vận hành, thử nghiệm tính
toàn vẹn kết cấu và thử nghiệm rò rỉ tích hợp cho boong-ke lò và cho hệ thống
sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm nạp nhiên liệu
lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm công
suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chức và các
tổ chức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện bất kỳ
giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng
để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình vận hành thử riêng lẻ do tổ chức
vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự tham gia và trách nhiệm của
họ;
d) Mô tả các kiểm soát hành
chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập
để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá và phê duyệt kết quả vận hành thử cho từng
giai đoạn chính;
e) Dữ liệu nền cho thiết bị và
hệ thống để tham khảo trong tương lai;
g) Các yêu cầu liên quan đến quản
lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận hành thử và dữ liệu kiểm tra sau
khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp
quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương trình vận hành thử ban đầu hoặc
mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh
nghiệm vận hành nhà máy trong việc phát triển chương trình vận hành thử ban đầu,
bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô tả tóm tắt về trình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy
trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và mức độ sử dụng và kiểm tra
các quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương trình vận hành thử
ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc
nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn đầu tiên, bao gồm các biện
pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm
nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) Mô tả ngắn gọn tất cả các thử
nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong chương trình vận hành thử ban đầu,
tập trung vào các hệ thống và tính năng an toàn được dựa vào để: ngừng hoạt động
và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng thái vận hành và sự cố; tuân
thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong các tài liệu kỹ thuật;
phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành dự kiến và điều kiện
sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình
riêng lẻ được thực hiện trong từng giai đoạn chính của chương trình vận hành thử,
bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN
TOÀN
Các thông tin trong nội dung
này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mô tả các phân tích an toàn
đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn của nhà máy trong điều kiện vận hành
bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự
cố dựa trên cơ sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội dung này bao gồm
phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường, tình huống vận
hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế, kể cả
các sự kiện có thể được loại trừ trong thực tiễn) và phân tích an toàn xác suất,
trong đó có xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần
thuyết minh cho hành động cụ thể của nhân viên vận hành. Kết quả của các phân
tích trên là cơ sở để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) Mô tả các phân tích và các
giả định liên quan được cung cấp trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn. Các phân tích và giả định liên quan trình bày trong Nội dung này có thể sử
dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi tiết được cung
cấp trong nội dung này phải tăng dần khi dự án nhà máy điện hạt nhân tiến triển
từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành thử
và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp trong
nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải đủ để thuyết minh và xác nhận
cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn và để bảo đảm thiết kế tổng thể
của nhà máy có khả năng đáp ứng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập, đặc
biệt là các giới hạn liều và các giới hạn được cho phép đối với phát thải phóng
xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà máy, đồng thời bảo đảm hậu quả của các
tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải cung cấp đủ thông tin để cho phép
kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi có thể, các
phân tích an toàn phải được trình bày toàn diện trong Nội dung này của Báo cáo
phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất định có thể được đưa vào
các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích tải trọng và hậu quả của
các nguy hại bên trong và bên ngoài, các phân tích về khả năng chịu lực của các
hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
a) Tổng quan về phương pháp
phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn
xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp tiếp cận được áp dụng
(bảo thủ hoặc thực tế, tùy trường hợp) cho từng trạng thái của nhà máy, từ vận
hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định
các vấn đề chung và kinh nghiệm vận hành có liên quan đã được sử dụng để nâng
cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài
liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại và
phân nhóm các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố
a) Mô tả phương pháp sử dụng để
xác định các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố cho cả phân tích
tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng các phương
pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic tổng thể, phân
tích nguy cơ và khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng và tác động của
chúng;
b) Thuyết minh về việc xác định
có hệ thống các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố được phân tích
và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện, phải
chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến và được nhóm theo loại sự kiện (tức
là có tính đến tác động của sự kiện lên nhà máy), bảo đảm các yêu cầu sau: thuyết
minh cho cơ sở của phạm vi các sự kiện được xem xét; giảm số lượng sự kiện khởi
phát cần phân tích chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ dựa trên các trường hợp
giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong các phân tích an
toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện có tính tương
đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng xạ);
cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân tích an toàn đối với
các nhóm hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm
các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả và thuyết minh. Ngoài vận hành
bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét trong Báo cáo phân tích an
toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự cố trong cơ sở thiết
kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể và
các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các
sự kiện có thể xảy ra trong quá trình vận hành thử và thử nghiệm nhà máy điện hạt
nhân. Vì các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ
sung, các sai hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày
trong phần này;
đ) Danh sách kết quả của các sự
kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy (bao gồm cả trong và ngoài nhà
máy) phải được trình bày trong phần này cho tất cả các chế độ vận hành bình thường
(bao gồm vận hành có công suất hoặc trong quá trình dừng lò và thay đảo nhiên
liệu) và cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân tích (điều khiển
nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa
lưới điện và nhà máy, và tương tác giữa các tổ máy khác nhau trên cùng một địa
điểm, phải được xem xét là nguồn của các sự kiện khởi phát và phải được mô tả
trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem
là khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài hệ thống làm mát lò phản ứng,
như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc đã chiếu xạ và các bể chứa
chất thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét là
nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định tương tác giữa vùng hoạt của lò
phản ứng và bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng như tác động qua lại của
chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại
bên trong và bên ngoài có liên quan, có nguồn gốc tự nhiên và do con người gây
ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khởi phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích
cụ thể được trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn này để liệt kê các điều
kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán phóng xạ lớn và do đó cần
được giảm thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và
các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an
toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an toàn cũng như các tiêu chí chấp
nhận chung đã được nêu trong Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn về các phương
pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên
quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bức xạ và các tiêu chí chấp nhận
kỹ thuật liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần được chỉ rõ trong
phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông tin về các
tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng quát
hơn được cung cấp tại Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như
tần suất hư hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải lớn được thiết lập như là
tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trị cụ thể được sử dụng phải
được nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí
chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định riêng lẻ và các kịch bản sự cố
phải được mô tả trong phần này. Phạm vi và điều kiện áp dụng của từng tiêu chí
cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
Mô tả các phương pháp được áp dụng
để tính đến các hành động của con người trong nhà máy và các phương pháp được lựa
chọn để mô hình hóa các hành động này trong cả phân tích tất định và phân tích
xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp cận khi xem xét hành động của
con người giữa phân tích tất định và phân tích xác suất phải được mô tả.
Ngoài ra phần này cần xác nhận
các hành động của con người có thể thực hiện được với số nhân viên tối thiểu
trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan đến các nguy hại bên
ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất
định
15.5.1. Tổng quan về phương
pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an
toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích an toàn tất định trong đó các
phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, và trong trường hợp phân tích ước
lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán và dữ liệu đầu
vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán
được sử dụng cho phân tích tất định phải được mô tả ngắn gọn. Số phiên bản của
từng chương trình tính toán được sử dụng phải được chỉ rõ cùng với tài liệu hỗ
trợ có liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương pháp sử dụng để kết
hợp hoặc liên kết các mã này phải được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính
áp dụng của chương trình tính toán đối với phân tích cụ thể. Đặc biệt, cần
trình bày tóm tắt phạm vi kiểm chứng và xác thực của các chương trình tính
toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các mô hình nhà máy bao gồm
các sơ đồ phân lưới tính toán được sử dụng cho các phân tích tất định, cũng như
các giả định liên quan đến các tham số của nhà máy, khả năng vận hành của các hệ
thống và các hành động của tổ chức vận hành (nếu có), phải được mô tả trong phần
này. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao gồm đánh giá về độ hội tụ
của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung cấp đủ thông tin về
dữ liệu nhà máy được sử dụng để phát triển các mô hình nhằm cho phép xác minh độc
lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được
thực hiện trong quá trình phát triển các mô hình nhà máy phải được mô tả và
thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các phân tích an toàn tất
định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô tả trong phần
này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào
(ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các hệ thống hoặc hệ thống hỗ trợ,
thời gian trễ bảo thủ, và hành động của người vận hành) phục vụ phát triển mô
hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận
hành bình thường
a) Phần này chứng minh việc vận
hành bình thường có thể được thực hiện một cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ
cho công chúng do xả thải hoặc phát thải chất phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy
thấp hơn các giới hạn liều và được giữ ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt
được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường được duy trì trong các giới
hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh việc phải dừng lò phản ứng hoặc kích
hoạt hệ thống điều khiển và hệ thống giới hạn cũng như các hệ thống an toàn
khác;
b) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường có thể xảy ra phải có trong phần mô tả này, bao gồm chế độ vận hành
chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng lò từ trạng thái đang vận
hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành ở mức giữa chu trình, thao tác với nhiên
liệu đã chiếu xạ, dỡ tải và chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ lò phản ứng sang bể
chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống
vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế (DBA)
Việc phân tích các tình huống vận
hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế trong phần này phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết
quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc các loại tình huống vận hành dự
kiến và sự cố trong cơ sở thiết kế. Thông tin nêu trên phải đầy đủ các hạng mục
theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự kiến của nhân viên vận
hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an toàn;
b) Các phân tích được trình bày
trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng
trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ công suất thấp và dừng
lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến bể chứa nhiên liệu
đã qua sử dụng và hệ thống xử lý chất thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện
khởi phát giả định, chỉ cần trình bày các phân tích cho một số kịch bản giới hạn
(bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn của cả nhóm sự kiện. Cơ sở
cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được mô tả và sự lựa chọn đó
phải được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của
nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của phân tích an toàn phải được
trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông số quan trọng cho
việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống
nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định, bao gồm điều kiện vận hành khi
hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan và năng lực sau khi kích hoạt.
Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các yêu cầu chức năng tổng
thể của hệ thống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của Báo cáo phân tích
an toàn về các hệ thống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các
tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện khởi phát giả định cụ thể đã
được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực
tế của một số trường hợp vận hành dự kiến để chứng minh tính độc lập giữa các mức
bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết kế trong các trường hợp vận
hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ thống của nhà máy (đặc
biệt là hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn chặn việc các sự
kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố và đưa nhà máy trở lại trạng thái
vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi
phát giả định được phân tích, có một tiêu mục riêng, cung cấp các thông tin
sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: mô tả, phân loại sự kiện và
tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trình bày các trường hợp cụ thể và trình
bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả các
chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số
nhà máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện
ban đầu được sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh
định) và độ bất định kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị này và
mức độ bảo thủ của chúng đối với sự kiện hoặc kịch bản được phân tích. Nếu sử dụng
phương pháp định lượng độ bất định, cần nêu rõ khoảng giá trị và phân bố xác suất
của các thông số kèm theo lý do; tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn
(hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế an toàn chủ động và thụ động) và
hành động của nhân viên vận hành: Mô tả chi tiết trạng thái vận hành của nhà
máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định về sai hỏng đơn
nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; mô tả hành động của nhân viên vận
hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động can
thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất
định: thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong
các kịch bản sự cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của
hệ thống bảo đảm an toàn của nhà máy điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân, làm nổi bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu,
các sai hỏng tiếp theo, thời điểm kích hoạt các nhóm an toàn và thời điểm đạt
được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ
thống, bao gồm thời điểm dừng lò phản ứng và thời điểm can thiệp của nhân viên
vận hành cần được trình bày. Các thông số chính phải được thể hiện theo hàm số
phụ thuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn phải cho phép
hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp nhận
đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình bày các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan
và so sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được
của kết quả. Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý và việc hoàn thành các chức
năng an toàn phải được mô tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác
động phóng xạ trong một sự kiện cụ thể. Các kết quả chính cần được so sánh với
các tiêu chí chấp nhận phóng xạ. Phân tích hậu quả phóng xạ phải được trình bày
chung với các kết quả khác trong một mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc
được trình bày riêng cùng tất cả các phân tích sự cố thiết kế có hậu quả phóng
xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn cho từng loại sự kiện;
phân tích độ nhạy và phân tích độ bất định: trình bày các phân tích độ nhạy và
phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các kết luận
từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xạ phát sinh: khi thích hợp, cần mô tả
số lượng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng
và kết quả thu được từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến
dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong sự cố đối với hệ thống làm mát lò phản ứng.
Phân tích được trình bày trong phần này cần chứng minh với mức độ tin cậy để
ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt và đủ an toàn để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi và nội dung thông
tin được cung cấp tương tự như đã mô tả ở tiêu mục 15.5.3 đối với các sự cố
trong cơ sở thiết kế, có tính đến những khác biệt chính trong phương pháp phân
tích an toàn, đặc biệt là việc sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất.
15.5.5. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình bày các
giả định và kết quả từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích được trình bày
trong phần này cần xác định các thông số cực đoan nhất của nhà máy điện hạt
nhân do sự cố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà lò
có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy
điện hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ
các tiêu chí chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế và thông qua thực
hiện hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có
thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết kế này tương tự như đã mô tả
ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế, có tính đến những
khác biệt chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần này bao gồm mô tả về các
quá trình và hiện tượng vật lý và hóa học (cả trong và ngoài thùng lò) xảy ra
trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng
hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập
đến ảnh hưởng của các điều kiện khắc nghiệt nhất và chứng minh rằng các tiêu
chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các sự kiện
khởi phát giả định (PIE) và các kịch bản sự cố có liên quan đến bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định xảy ra tại bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ thể liên quan đến việc xử
lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng minh rằng các
tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí áp dụng
cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng
xạ từ nhiên liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng đều được tuân
thủ; thuyết minh về khả năng giảm thiểu các sự cố gây biến dạng nhiên liệu
trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong
cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế không làm biến dạng nhiên liệu
đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hệ thống liên quan, lượng nhiệt dư lớn
của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn
và các hướng phát tán phóng xạ cụ thể.
15.5.7. Phân tích phát tán
phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định gây ra do phát tán phóng
xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường là từ các hệ thống xử lý hoặc lưu giữ
chất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng xạ, đến hiện
tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình vận
chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc
lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông
tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế,
có tính đến yếu tố chính là sự phát tán phóng xạ ra môi trường hơn là phân tích
các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại
bên trong và bên ngoài
a) Trình bày phân tích chi tiết
đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa được đề cập trong các Nội
dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ
ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung khác của Báo cáo phân tích an
toàn) rằng rủi ro có thể bị loại trừ do xác suất xảy ra không đáng kể, hoặc rằng
thiết kế của nhà máy điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn các sự kiện khởi
phát, hoặc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia
theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy điện hạt nhân (nguy hại bên
trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và nguy hại bên ngoài
do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ kỹ thuật được sử dụng để
phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm
các rủi ro cơ sở thiết kế. Đối với các nguy hại bên ngoài có nguồn gốc tự
nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro vượt quá phạm vi được xem xét trong cơ
sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự trữ an toàn để tránh các hiệu ứng
thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác
suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ
nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương pháp đã sử dụng và các kết quả
đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 và Cấp độ 2, đồng thời xem xét các
sự kiện xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các rủi ro liên quan, nếu
áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần được cung cấp
cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt, nếu được
yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận
chung đối với PSA
a) Mô tả phạm vi của PSA,
phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào và các chương trình tính toán được sử dụng;
b) Mô tả các tiêu chí, mục tiêu
an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong quá trình phát triển thiết kế, nếu
có;
c) Trình bày dữ liệu cơ bản được
sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên quan, bao gồm đánh giá tần suất
của các sự kiện khởi phát, độ tin cậy của các thành phần, xác suất hỏng do
nguyên nhân chung và xác suất lỗi do con người.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 1
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao gồm mô hình phân tích an toàn
xác suất, gồm mô hình chuỗi sự cố và mô hình hệ thống, phân tích độ tin cậy của
con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự cố thành các trạng
thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan,
bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan trọng tới tần suất gây biến dạng
nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy và tất cả các sự kiện
bên trong và bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 2
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập trung vào số hạng nguồn và tần
suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng chảy vùng hoạt gây ra,
cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng
thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1 và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết quả
a) Mô tả tóm tắt kết quả của
các đánh giá PSA, trình bày các chỉ số định lượng về sai hỏng và các yếu tố
đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện có thể dẫn đến phát
tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân
tích an toàn xác suất để hỗ trợ thiết kế nhà máy và vận hành nhà máy trong
tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân
tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng
thể của các phân tích an toàn đối với từng loại sự kiện, bao gồm cả phân tích tất
định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc
thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an toàn có liên quan đến thiết kế nhà
máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu rõ lý do trong trường hợp có sửa đổi,
bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ sung được áp dụng để
đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sửa đổi phải được chỉ rõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU
KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành của nhà máy điện hạt
nhân nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận hành an toàn trong các giới
hạn và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn và điều kiện vận
hành phù hợp với thiết kế và các phân tích an toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để
bảo đảm việc vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy
đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so với OLC được
đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập nhật
thường xuyên.
Các giới hạn và điều kiện vận
hành của nhà máy điện hạt nhân có thể được lập thành một tài liệu riêng biệt và
dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
16.1. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi và lĩnh vực áp dụng
của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Giới hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống
an toàn;
c) Giới hạn và điều kiện cho vận
hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm
tra;
đ) Hành động khắc phục đối với
sai lệch trong vận hành bình thường.
Thuyết minh việc các OLC này được
xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu hình giới hạn của nhà máy, có xét đến
tất cả các trạng thái của nhà máy, và dựa trên phạm vi chấp nhận được của các
thông số vận hành đã được chứng minh trong các Nội dung liên quan của Báo cáo
phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà máy luôn nằm trong vùng vận
hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng
các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được xây dựng dựa trên các phân tích an
toàn của nhà máy và bảo đảm sự phù hợp với các điều kiện đã được thiết kế. Việc
thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên quan. Những sửa đổi đối với
OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả kiểm tra trong giai đoạn
vận hành thử hoặc các sửa đổi được thực hiện trong quá trình vận hành của nhà
máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận
hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các thông số quan trọng và điều
kiện khả năng hoạt động của các hạng mục.
16.4. Yêu cầu đối với OLC
cho vận hành bình thường, giám sát và thử nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát,
bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông số quan trọng trong quá trình vận
hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được và các hạng mục có thể
hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng minh có xem xét các
nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các hành động cần thực hiện nếu OLC
không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các
khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối thiểu của ca trực và tần suất
đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC. Các yêu cầu báo cáo sự
kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng minh cách các yêu
cầu đó được thực hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất
cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo
và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập, đánh giá, duy trì và
cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng
giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn địa điểm đến tháo dỡ), nội dung
mô tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý
trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
Mô tả các quy trình quản lý
khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn, mô tả cách thức thiết lập, kiểm
soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng an toàn được ưu tiên
cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ
thống quản lý
17.1.1. Mô tả cách tổ chức thiết
lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và định hướng phù hợp với chính sách an toàn
của tổ chức.
17.1.2. Mô tả tổng thể hệ thống
quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm theo giải thích cách hệ thống quản
lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản
lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể,
các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác thuộc tổ chức vận hành.
Mô tả cần giải thích cách thức quản lý trong thiết kế và vận hành an toàn.
17.1.4. Mô tả cách hệ thống quản
lý tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi trường, an ninh, chất lượng, yếu
tố con người và tổ chức, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cụ thể của
hệ thống quản lý
17.2.1. Mô tả trách nhiệm tổng
thể đối với hệ thống quản lý và việc phân công các cá nhân phụ trách điều phối,
phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy
trình và hoạt động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu quả để đạt được các mục
tiêu của tổ chức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. Mô tả cách các yếu tố
liên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp dụng cách tiếp cận theo cấp độ
và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lượng
Mô tả cụ thể các quy trình
trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng của các hạng mục về an toàn được
áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và
cải tiến hệ thống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ
thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao gồm tất cả các quy trình và sắp
xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này bao gồm việc đánh giá nội
bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kỳ cùng với các loại hình đánh
giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an
toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp
trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhằm thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn.
17.5.2. Trình bày cách thức
đánh giá định kỳ về vai trò lãnh đạo trong công tác an toàn và văn hóa an toàn;
bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại mọi cấp độ và chức
năng trong tổ chức.
17.5.3. Mô tả cách thức quản lý
cấp cao lập kế hoạch sử dụng kết quả đánh giá hệ thống quản lý trong việc tăng
cường văn hóa tổ chức đối với an toàn.
17.5.4. Mô tả việc huy động các
chuyên gia có năng lực phù hợp tham gia vào quá trình tự đánh giá, thực hiện
các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON
NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố
con người và áp dụng chương trình kỹ thuật này vào thiết kế nhà máy. Việc xem
xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện người - máy, phải được
thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu an toàn.
Chương trình kỹ thuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các trạng
thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến
có sự tương tác giữa người và máy móc, bao gồm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản lý tác động
của yếu tố con người, bao gồm việc phân công quyền hạn và giám sát trong quá
trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu
tố con người được áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng
trong việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy, có tính đến kỹ thuật các yếu
tố con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kỹ
thuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định và giải quyết các vấn đề phát
sinh trong giai đoạn thiết kế và các giả định được đưa ra trong quá trình phân
tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế
giao diện người - máy vào thiết kế tổng thể của nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực
thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu
tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình
trong tác động của yếu tố con người (tức là phân tích, thiết kế giao diện người
- máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như các đầu vào và đầu ra của
các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kỹ thuật các yếu
tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết giữa các
nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền trong dự án và thiết kế, cũng
như giữa các chuyên ngành khác nhau để thực hiện các hoạt động kỹ thuật các yếu
tố con người;
c) Quy trình truyền đạt kết quả
phân tích tới các bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm và bảo đảm rằng các kết quả
này đã được xem xét, xử lý;
d) Tổ chức và năng lực cần thiết
để tích hợp kỹ thuật các yếu tố con người vào thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo dõi
các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác định qua các quy trình kỹ thuật;
e) Trách nhiệm và quyền hạn
trong nhóm kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến việc tích hợp các yếu tố này
vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về
cách thức đánh giá các khả năng và hạn chế của con người trong thiết kế nhà máy
điện hạt nhân để hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người
cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn,
bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm (Nội dung 2), đo lường
và điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận hành (Nội dung
13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản lý (Nội dung 17), chuẩn bị
và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các
yếu tố con người
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận
hành
Mô tả việc xem xét kinh nghiệm
vận hành, cách thức nó được sử dụng để xác định và phân tích các vấn đề kỹ thuật
yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chức năng và
phân bổ chức năng
a) Mô tả phân tích chức năng
cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ ràng và phân tích đúng
cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức
năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) Mô tả cách tiếp cận đối với
phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận hành có liên quan đến nhiệm vụ được
phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân viên vận hành tua-bin, trưởng
ca, nhân viên hiện trường, kỹ sư an toàn, nhân viên vận hành và bảo trì). Tất cả
các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) Mô tả các nhiệm vụ cụ thể cần
thiết để thực hiện một chức năng an toàn tại các vị trí khác nhau (phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, cơ sở ứng phó
khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tất cả các trạng thái của
nhà máy và các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các nhóm nhân sự vận
hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm
vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con người quan trọng mang tính đại diện
(nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra và giám sát), cũng như phạm vi các chế
độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của
phân tích nhiệm vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ
chuyên môn
a) Mô tả việc phân tích về số
lượng nhân sự và trình độ chuyên môn, cũng như phạm vi của phân tích được thực
hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân sự, cả về số lượng và trình
độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu biết toàn diện về
yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) Mô tả phạm vi phân tích bao
gồm số lượng nhân sự và trình độ chuyên môn cần thiết cho toàn bộ các điều kiện
và nhiệm vụ của nhà máy, bao gồm các nhiệm vụ vận hành (các trạng thái vận hành
và các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì và thử nghiệm nhà máy (bao
gồm cả thử nghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các nhân sự khác trong nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến an toàn nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con
người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vụ
và hành động con người quan trọng được xác định; cách các nhiệm vụ và hành động
của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất
thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết kế trong việc bảo đảm hiệu
suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã được xác thực.
18.3. Thiết kế giao diện người
- máy
Mô tả việc áp dụng một phương
pháp có cấu trúc cho thiết kế giao diện người - máy, bao gồm việc xác định và lựa
chọn các phương án giao diện người - máy tiềm năng, xây dựng thiết kế chi tiết
và thực hiện các thử nghiệm và đánh giá giao diện người - máy khi cần thiết.
Mô tả quy trình phát triển các
yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như quy trình xác định và hoàn thiện
các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy:
Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
Mô tả cách quy trình thiết kế kỹ
thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu về chức năng và nhiệm vụ thành
các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao diện người - máy.
18.3.2. Giao diện người - máy:
Thiết kế chi tiết và tích hợp
Mô tả cách giao diện người -
máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần thiết để phát hiện sự thay đổi
trạng thái hệ thống, chẩn đoán tình huống, điều chỉnh hệ thống (khi cần thiết)
và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy:
Thử nghiệm và đánh giá
Mô tả cách thực hiện các thử
nghiệm và đánh giá các đặc điểm thiết kế khái niệm và thiết kế chi tiết trong
quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các quyết định thiết
kế.
18.3.4. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển chính
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết bị điều khiển trong phòng
điều khiển chính để kích hoạt bằng tay ở cấp hệ thống các chức năng an toàn
quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chức năng này.
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy của phòng điều khiển chính có tính đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy
được sử dụng phù hợp với mục đích của nó;
b) Cách tổ chức các giao diện
người - máy thành các trạm làm việc (bảng điều khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc
và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy: Thiết
kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy có tính đến các nguyên tắc kỹ thuật yếu tố con người và các đặc điểm
của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong các trường hợp yêu cầu
hành động tức thời;
b) Mô tả quy trình thiết kế
giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự nhất quán với quy trình
thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các thủ tục, tiêu chí và
phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức năng an toàn và để thực
hiện việc dừng an toàn trong trường hợp có các nguy hại bên trong hoặc bên
ngoài.
18.3.6. Phát triển quy trình vận
hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13
Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc và tiêu chí kỹ thuật yếu tố con
người, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến trong việc phát triển
các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật, đầy đủ, rõ
ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
Mô tả mục tiêu và phạm vi của
chương trình phát triển quy trình vận hành và phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà máy và hệ thống
trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi động, vận hành công suất, các sự kiện
vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kỹ thuật chung cho
quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình
đào tạo
Mô tả cách tiếp cận có hệ thống
cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi nhận sự phù hợp với chương
trình đào tạo và tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương
trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các nội dung sau:
a) Toàn bộ các vị trí của nhân
sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận
hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ thể
(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ
thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống và chức năng khác biệt so với các
nhà máy thế hệ trước (hệ thống và chức năng thụ động);
đ) Toàn bộ các giao diện người
- máy có liên quan (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm
điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp), bao gồm các đặc điểm khác biệt
so với các nhà máy thế hệ trước (phương thức điều hướng màn hình hiển thị, thao
tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng và xác thực
các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con người
18.4.1. Chứng minh thiết kế
giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu nhiệm vụ được
xác định trong phân tích nhiệm vụ. Mô tả các tiêu chí dùng cho việc xác minh,
bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật yếu tố con người đã
được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người - máy.
18.4.2. Mô tả khái niệm xác thực,
trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá trình xác thực với các hoạt động
liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thử nghiệm, lựa chọn kịch bản và tiêu
chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá trình xác thực
cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các khoảng thời
gian thích hợp với số lượng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và
kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng về kỹ thuật các yếu tố con người
của thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết
kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác
minh thiết kế thực tế sau khi xây dựng phù hợp với thiết kế đã được kiểm chứng
và xác thực trong quá trình thiết kế kỹ thuật các yếu tố con người (đặc biệt là
tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao gồm các
nội dung sau:
a) Kiểm chứng và xác thực các nội
dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng và xác thực của
giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người
- máy, quy trình và chương trình đào tạo thực tế đã xây dựng phù hợp với ý định
thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn
đề liên quan đến kỹ thuật các yếu tố con người trong hệ thống theo dõi vấn đề
đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an
toàn cuối cùng mô tả cách thức đánh giá các nội dung thiết kế chưa đạt yêu cầu
trong chương trình kiểm chứng và xác thực; các giao diện người - máy, quy trình
và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy trình khắc phục bất kỳ
sai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng con người;
quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tố con người được ghi nhận trong hệ thống
theo dõi.
18.6. Giám sát hiệu suất con
người
Mô tả chương trình giám sát hiệu
suất con người, thuyết minh rằng đây là một quá trình chủ động và liên tục nhằm
đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ trợ nhân sự thực hiện công việc
một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu và phạm vi của chương
trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu chí sau đây được đáp ứng trong
giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân
viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm trong phòng điều khiển chính
và giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó
khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đối với giao diện
người - máy, quy trình và chương trình đào tạo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến
hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không gây trở ngại đến các kỹ năng
đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người
có thể được thực hiện trong các khoảng thời gian và theo các tiêu chí hiệu suất
đã được thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận
được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUẨN BỊ VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định
ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất
cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao gồm cả nhân viên ứng phó sự
cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện, đồng thời mô tả quy
trình ra quyết định để thực hiện các hành động này kịp thời, kỷ luật, phối hợp
tốt và hiệu quả. Mô tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chỗ đối với các điều kiện
sự cố (các sự cố cơ sở thiết kế và các điều kiện thiết kế mở rộng) có thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó
sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó; tổ chức và biện pháp quản lý để
ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng các mục
tiêu của việc ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và
phối hợp với các tổ chức ứng phó tại chỗ và bên ngoài. Mô tả các quy trình sẽ
được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo và cung cấp đủ thông tin để ứng
phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị
cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm chương trình đào
tạo và diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó được thiết lập đầy đủ trước
khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ sở lựa chọn tần suất
thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tổ chức kế hoạch ứng
phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản lý
hiệu quả việc ứng phó sự cố khẩn cấp tại hiện trường, bao gồm việc chuyển đổi từ
điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố
và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ thông tin cho các đầu mối tại hiện
trường;
c) Quyết định và thực hiện các
hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết
của các hoạt động ứng phó sự cố ngoài hiện trường;
đ) Đánh giá các rủi ro và sự
phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra sự cố để quyết định các
hành động ứng phó sự cố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những người có mặt tại hiện
trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện
thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn
cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường và đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ
có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất
quán với công chúng cùng với các tổ chức ứng phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả
chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp
tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan đến các tổ chức ứng phó ngoài
hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ,
trong khả năng có thể, các dữ liệu và thông tin quan trọng cho việc phân tích sự
cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích sự cố và ứng phó sự
cố để xác định các hành động cần thực hiện nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện
tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn cấp.
Trong trường hợp cần thiết, có
thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở
ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung tâm điều hành ứng phó
sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó sự cố và đánh giá các dữ liệu về
điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát tại hiện trường và ngoài
hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật,
trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ
cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho nhân viên vận hành tại phòng điều khiển nhằm giảm
nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng phó tại hiện trường
(ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà máy), và nơi dữ liệu về điều kiện nhà
máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dự phòng,
được trang bị các biện pháp thích hợp để điều khiển các hệ thống an toàn thiết
yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. Mô tả chi tiết về thiết
bị, thông tin liên lạc và các sự sắp xếp khác cần thiết để hỗ trợ các chức năng
được phân công của các cơ sở ứng phó sự cố và để bảo đảm khả năng hoạt động
liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. Mô tả và luận chứng về khả năng bảo
đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các cơ sở này và các quy định để
bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong các điều kiện
sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát
tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về
cách thức tổ chức vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện
tại nhà máy, bao gồm mức độ hư hại vùng hoạt thực tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi và mức độ
nghiêm trọng của bất kỳ sự phát tán phóng xạ nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông
tin từ các hệ thống quan trắc ngoài địa điểm cho tổ chức vận hành và Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần
này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết bị hoặc hệ thống cần thiết tại
nhà máy trong điều kiện khẩn cấp là đủ để bảo đảm thực hiện các chức năng an
toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo phân tích an
toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố
tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một lò phản ứng mới được đặt
tại hoặc gần một địa điểm có lò phản ứng đang vận hành với các biện pháp ứng
phó sự cố hiện có (tức là địa điểm có nhiều tổ máy), và các biện pháp ứng phó sự
cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các biện pháp của lò đang vận hành,
thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm rõ phạm vi mà các biện
pháp ứng phó sự cố hiện có tại hiện trường của lò đang vận hành được áp dụng
cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện có đủ khả năng mở rộng để
bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không. Phần này phải xem xét bất
kỳ sửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện trường (để giải
quyết vấn đề về nhân lực và khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả các lò
phản ứng trong khu vực);
b) Mô tả bất kỳ cập nhật nào đối
với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố,
bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ trợ từ các tổ chức ứng
phó ngoài hiện trường, có xét đến khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại nhiều lò
phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) Mô tả yêu cầu về đào tạo và
diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản ứng;
d) Mô tả cách thức các biện
pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các biện pháp bảo đảm an ninh hạt
nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng phó sự cố của các địa điểm
lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH
MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp
cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong các giai đoạn xây dựng, vận hành
và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả các khía cạnh môi trường phóng xạ
và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo cáo phân tích an
toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này cần cung cấp thông tin sơ bộ về
đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo phân tích an toàn ở các giai
đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến các thông tin chi tiết hơn được
trình bày tại các Nội dung về Quản lý chất thải phóng xạ (Nội dung 11), Bảo vệ
bức xạ (Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mối liên hệ
giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và tình trạng của dự án, tình trạng
phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa
điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm
được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan đến tác động môi trường, bao gồm đặc
điểm địa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh thái cũng như các dữ liệu liên
quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy
giúp giảm thiểu tác động môi trường
Mô tả các đặc điểm của nhà máy
liên quan đến phát tán phóng xạ và giúp giảm thiểu tác động phóng xạ môi trường.
20.4. Tác động môi trường của
việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh
giá tác động đến môi trường liên quan đến giai đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt
nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá trình xây dựng, các cơ sở hạt
nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của
việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục
tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn, lỏng và khí và các biện pháp bảo
đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô tả tất cả các tác động phóng xạ môi trường trong
giai đoạn vận hành nhà máy, bao gồm:
a) Bức xạ trực tiếp từ các toà
nhà và cơ sở xử lý vật liệu phóng xạ;
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng khí từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng lỏng từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp
kiểm soát phát thải phóng xạ ra môi trường (nhất quán với các Nội dung 11 và 12
của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về chiếu xạ ngoài từ các chất
thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông gió và từ sự lắng
đọng), chiếu xạ trong do hít hoặc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của
các sự cố giả định có liên quan đến phát tán phóng xạ
Lập danh mục các sự cố được xem
xét và mô tả tác động môi trường của các sự cố đó, bao gồm các hậu quả về liều
hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy đối với các sự cố trong cơ sở
thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên quan đến nóng chảy
vùng hoạt lò phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát về các hành động bảo vệ
ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xạ trong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của
việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu
liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý, xử lý và lưu giữ chất thải ảnh
hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ trong giai đoạn tháo dỡ
nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi
trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với
Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả chương trình quan trắc môi trường
chuyên biệt và các hệ thống cảnh báo cần thiết để ứng phó với các đợt phát thải
phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát sinh nguồn bức xạ
không được kiểm soát và phát thải các chất phóng xạ. Mô tả việc thiết lập các
tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động và các biện pháp tự động khác nhằm
ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán
phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ,
truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng xạ từ địa điểm.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực
hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan có thẩm quyền và công chúng, cần
chứng minh rằng hồ sơ này tuân thủ các quy định liên quan và các điều kiện
trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Mô tả giai đoạn chấm dứt hoạt động
như một giai đoạn trong vòng đời của nhà máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành
vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp của nhà máy. Tính khả thi của
việc tháo dỡ và năng lực tháo dỡ nhà máy phải được
chứng minh về mặt nguyên lý
ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy ra phản ứng tới hạn lần
đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh
này thường được thể hiện trong
kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm
xây dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin được trình bày trong Nội dung này mô
tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức độ nhiễm xạ cần được xử lý
trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần mô tả chương trình khảo sát phóng xạ phù
hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy, bao gồm khảo sát
tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước
ngầm; mô tả cách thức kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cần xử lý
trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn
đề an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung
này.
Mô tả việc cập nhật định kỳ kế
hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận hành nhà máy, từng bước tăng mức
độ chi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình vận hành, và phản ánh các
thay đổi về quy định, kỹ thuật và các yếu tố liên quan khác đến việc tháo dỡ. Mức
độ chi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong khoảng 5 - 10 năm
trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoạch chi tiết
cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí và các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên
tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục này cung cấp thông tin về hồ sơ
tài liệu cần thiết và các quy định cần tuân thủ để bảo đảm liều chiếu xạ nghề
nghiệp và liều chiếu xạ đối với công chúng được tối ưu hóa và lượng chất thải
phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được quản
lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt
động
Trình bày các phương án chấm dứt
hoạt động đã được xem xét và phương án được lựa chọn, trình bày các khác biệt
chính giữa các phương án và ảnh hưởng của chúng đến thời gian thực hiện giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm
dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp
cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm
giảm thiểu lượng chất thải tạo ra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm dứt
hoạt động;
b) Các giải pháp thiết kế có
tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm cho phép phát hiện sớm các
sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích
và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong quá trình vận hành và chấm
dứt hoạt động;
d) Các phương án chấm dứt hoạt
động đã được xác định;
đ) Các thay đổi kỹ thuật, tổ chức
và quản lý dự kiến sẽ cần thiết trong giai đoạn chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng
vận hành vĩnh viễn và khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng được phê duyệt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ,
thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được
dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết lập nhằm duy trì và bảo tồn các
kiến thức, thông tin và kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho giai đoạn chấm dứt hoạt
động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt
động
Trình bày chương trình khái
quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao gồm khung thời gian thực hiện, với
các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển khai):
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu
kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt
hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các
giai đoạn của quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm các yêu cầu phù hợp về giám
sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình; đối với cơ sở có nhiều
tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong đó một số tổ
máy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn, trong
khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung của hệ thống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hệ thống, công
cụ và thiết bị cần thiết trong quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả các thiết
bị hiện có, và tổ chức các hoạt động chấm dứt hoạt động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích
an toàn cho quá trình chấm dứt hoạt động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò
phản ứng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao
gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình chuẩn bị chấm dứt hoạt động)
đối với một số tổ máy đã chọn trong cơ sở có nhiều tổ máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt
hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu (sưởi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công
việc chấm dứt hoạt động;
h) Dự kiến các loại và khối lượng
chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chất thải phóng
xạ;
i) Mô tả các chiến lược quản lý
chất thải đối với từng loại chất thải và xác định các vật liệu có khả năng tái
sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm
có đủ cơ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia công, lưu giữ và vận chuyển chất
thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể,
giám sát và kiểm soát trong các giai đoạn chấm dứt hoạt động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép
cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt động trong suốt toàn bộ giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn
trong quá trình chấm dứt hoạt động
21.4.1. Mô tả ngắn gọn về các
biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt động. Mô
tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế và vận hành cơ sở nhằm đạt được
các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích của các
kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thải;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các
thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tẩy nhiễm;
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp
cận của nhân lực và thiết bị, cũng như việc di chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ
liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước
tính về thể tích chất thải phóng xạ dự kiến phát sinh trong quá trình chấm dứt
hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các khía cạnh sau đã được xem
xét kỹ lưỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật
liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng góp của từng nguồn vào tổng thể
tích chất thải phát sinh;
b) Mô tả các chất phóng xạ (dạng
khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá trình chấm dứt hoạt động, đồng
thời chứng minh rằng các chất này sẽ được giảm thiểu và duy trì trong giới hạn
được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân
thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence in depth) nhằm bảo vệ chống lại
các nguy cơ bức xạ trong suốt quá trình chấm dứt hoạt động.
21.5. Các khía cạnh liên
quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối
cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt
bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử dụng trong tương lai của khu vực
và các cơ sở còn lại.
II. Khoản 3 Điều 25 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ thiết kế triển khai sau
thiết kế cơ sở được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải bảo đảm đầy đủ
các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng, đồng thời bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Căn cứ lập thiết kế triển
khai sau thiết kế cơ sở;
b) Mô tả, phân loại an toàn đối
với các hạng mục quan trọng về an toàn và kết quả phân tích an toàn theo quy định
của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
c) Thuyết minh và bản vẽ thiết
kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, hệ
thống bảo vệ thực thể, trong đó thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi
tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng, đồng thời thể hiện các ranh giới
và sự tương tác giữa hệ thống an toàn với hệ thống bảo vệ thực thể và hệ thống
quan trắc bức xạ;
d) Luận giải thiết kế đáp ứng
các yêu cầu và tiêu chí chấp nhận, bảo đảm việc áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo
chiều sâu và khả năng ngăn ngừa sự cố, kiểm soát sự cố nếu xảy ra và giảm thiểu
hậu quả trong mọi tình huống có khả năng xảy ra;
đ) Phương án thiết kế bảo đảm
an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và phân tích giải pháp thiết
kế được lựa chọn đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an
toàn, hệ thống đo lường và điều khiển, hệ thống bảo vệ thực thể, các hệ thống
phụ trợ và việc tích hợp với hạ tầng kỹ thuật tại địa điểm;
e) Đặc tính của nhiên liệu hạt
nhân, phương án cung cấp nhiên liệu và quản lý, lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã
qua sử dụng;
g) Phương án bảo vệ môi trường,
phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
h) Khối lượng xây dựng và lắp đặt
chủ yếu;
i) Phương án tổ chức xây dựng
sơ bộ;
k) Các tài liệu khác liên quan.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát,
đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu
về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện
hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 4 (từ Diều 140 đến Điều 156) Chương
VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 140 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt
động xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Đơn vị xây dựng nhà máy điện
hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng tuân thủ các
yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu
an toàn đối với xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan; đồng thời áp
dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ thống quản lý chất lượng
hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng của nước cung cấp
công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất
lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
đối với hoạt động xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải bảo đảm:
a) Mô tả đầy đủ các cơ chế và
biện pháp tổ chức quản lý, thực hiện và đánh giá các hoạt động xây dựng; bảo đảm
việc xây dựng tuân thủ thiết kế, quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước
ngoài được áp dụng;
b) Xác định cơ cấu tổ chức,
trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các tổ chức tham gia xây dựng, bao gồm nhà
cung cấp, đơn vị xây dựng, nhà thầu, đơn vị thiết kế, tổ chức đánh giá địa điểm
và các tổ chức liên quan khác;
c) Bảo đảm mọi thay đổi phát
sinh trong quá trình xây dựng được kiểm soát, đánh giá tác động và cập nhật vào
hồ sơ thiết kế và hồ sơ xây dựng.
Điều 141 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Bảo đảm nhà máy điện hạt
nhân được xây dựng phù hợp với tất cả các yêu cầu an toàn bức xạ, an toàn và an
ninh hạt nhân.
2. Xây dựng và duy trì năng lực
cần thiết để kiểm soát tất cả các hoạt động thuộc phạm vi giấy phép được cấp.
3. Duy trì trách nhiệm đối với
mọi hoạt động có khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện hạt nhân, không phụ
thuộc vào địa điểm thực hiện hoạt động trong quá trình xây dựng. Trách nhiệm
này bao gồm:
a) Xây dựng và triển khai hệ thống
quản lý bao quát các hoạt động xây dựng nhằm bảo đảm chất lượng đạt yêu cầu về
an toàn. Chủ đầu tư cần thiết lập kế hoạch giám sát hoạt động xây dựng đối với
các hạng mục quan trọng về an toàn, bao gồm kiểm tra độc lập, giám sát chất lượng
sản phẩm, các điểm dừng và kiểm tra hiện trường;
b) Xác định và duy trì năng lực
cốt lõi trong các hoạt động giám sát và quy trình ký kết hợp đồng;
c) Tiếp nhận và duy trì quyền sở
hữu hồ sơ an toàn, đặc biệt đối với các thông tin do nhà thầu, đơn vị thiết kế
hoặc đơn vị xây dựng cung cấp;
d) Thực hiện đánh giá nội bộ và
bên ngoài đối với hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu dựa trên phương
pháp tiếp cận theo cấp độ. Chủ đầu tư cần tiến hành giám sát để xác minh rằng
các hoạt động của nhà thầu tuân thủ tất cả các yêu cầu an toàn liên quan cả về
mặt kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng;
đ) Kiểm tra, thử nghiệm và xác
minh các hạng mục quan trọng về an toàn;
e) Thiết lập và thực hiện quy
trình xử lý các thay đổi thiết kế, các trường hợp không phù hợp và sự kiện khởi
phát;
g) Báo cáo các thay đổi thiết kế
của các hạng mục quan trọng về an toàn, các trường hợp không phù hợp và sự kiện
khởi phát theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
h) Bảo đảm hồ sơ liên quan đến
an toàn được thiết lập và lưu trữ, đặc biệt là các hồ sơ liên quan đến từng
giai đoạn trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân và quản lý lão hóa;
i) Chuẩn bị cho chương trình vận
hành thử, có tính đến các thử nghiệm được thực hiện trong quá trình xây dựng;
k) Chuyển giao tài liệu khi
chuyển từ giai đoạn xây dựng sang giai đoạn vận hành thử.
Điều 142 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Các hoạt động của đơn vị xây dựng
Đơn vị xây dựng phải thực hiện
các hoạt động như sau:
1. Xây dựng quy chế phối hợp giữa
đơn vị xây dựng và các tổ chức có liên quan và đưa vào hồ sơ mua sắm hoặc hợp đồng.
2. Kiểm soát và giám sát các
nhà thầu tham gia các hoạt động có mức độ quan trọng về an toàn tại hiện trường
và ngoài hiện trường, bao gồm cả các hoạt động chế tạo và lắp đặt.
3. Bảo đảm đơn vị xây dựng và
các nhà thầu trên công trường được bố trí và kiểm soát trong các khu vực được
phân định, được cung cấp các dịch vụ hiện trường cần thiết, thông tin và hướng
dẫn liên quan đến các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân.
4. Xác định các hoạt động xây dựng
chung và xây dựng, duy trì các hướng dẫn về việc áp dụng các quy trình, chỉ dẫn
chuẩn hóa và các thực hành tốt.
5. Xây dựng các quy trình làm
việc liên quan đến an toàn cho nhân viên của đơn vị xây dựng và các nhà thầu.
6. Giám sát việc thực hiện các
chính sách an toàn và hoạt động của toàn bộ nhân viên nhằm bảo đảm tuân thủ các
yêu cầu liên quan đến chất lượng và an toàn.
7. Lập kế hoạch và giám sát tiến
độ công việc thực hiện dự án xây dựng và đáp ứng tiến độ đã đặt ra.
8. Bảo đảm các công việc do đơn
vị xây dựng hoặc nhà thầu của đơn vị xây dựng thực hiện tuân thủ các quy trình,
thông số kỹ thuật, bản vẽ cũng như các yêu cầu về an toàn và chất lượng được áp
dụng; đồng thời bảo đảm các hoạt động kiểm tra và thử nghiệm, bao gồm cả các hoạt
động thực hiện tại cơ sở của nhà cung cấp được thực hiện phù hợp và theo đúng kế
hoạch kiểm tra thử nghiệm và lịch trình giám sát liên quan.
9. Bảo đảm thực hiện biện pháp
bảo quản, bảo dưỡng phù hợp đối với thiết bị đã lắp đặt có khả năng hư hỏng
trong quá trình xây dựng.
10. Thực hiện các hoạt động kiểm
tra đối với cấu trúc, hệ thống và bộ phận để thu thập dữ liệu nền làm cơ sở đối
chiếu trong các lần kiểm tra trong quá trình vận hành sau này.
11. Tổ chức và kiểm soát việc
bàn giao công việc và hồ sơ giữa các nhóm thực hiện công việc.
12. Mua sắm, lắp đặt, duy trì
các mẫu vật liệu phục vụ chương trình theo dõi và phân tích dài hạn về lão hóa
vật liệu.
13. Bảo đảm lập đầy đủ tài liệu
nhằm chứng minh việc đánh giá cẩn thận, tuân thủ quy định, ghi nhận và báo cáo
trường hợp không phù hợp và biện pháp khắc phục thông qua kiểm tra quy trình và
giám sát các hoạt động xây dựng.
Điều 143 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN
quy định: Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ
1. Đơn vị xây dựng cần áp dụng
phương pháp tiếp cận theo cấp độ đối với việc thực hiện các yêu cầu về an toàn,
dựa trên mức độ quan trọng về an toàn của từng hạng mục, dịch vụ hoặc quy
trình.
2. Khi áp dụng phương pháp tiếp
cận theo cấp độ, đơn vị xây dựng phải xem xét:
a) Đánh giá các quá trình xây dựng
đặc biệt (như kiểm tra không phá hủy), nhân viên và thiết bị có đáp ứng yêu cầu
hay không;
b) Mức độ chi tiết cần thiết và
nhu cầu về các kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm;
c) Mức độ quan trọng về an toàn
của thiết bị, vật liệu, quy trình, hồ sơ và các tài liệu khác;
d) Mức độ phức tạp của hoạt động;
đ) Mức độ truy xuất nguồn gốc;
e) Mức độ kiểm soát trong quá
trình và nhu cầu về các điểm dừng hoặc điểm chứng kiến;
g) Hoạt động mua sắm;
h) Các rủi ro khác có liên
quan.
Điều 144 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu triển khai các quá trình xây dựng
1. Các quá trình xây dựng phải được
xác định bằng cách rà soát phạm vi hoạt động xây dựng xuất phát từ các yêu cầu
của thiết kế đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận, các tài liệu mua sắm, bản
vẽ, các kế hoạch và lịch trình công việc xây dựng.
2. Việc xem xét các yêu cầu,
tài liệu, bản vẽ, kế hoạch và lịch trình phải xác định những hoạt động gia công
tại chỗ, lắp đặt và kiểm tra và thử nghiệm tại chỗ đã được quy định.
3. Đơn vị xây dựng phải xác nhận
tính đầy đủ của các phương pháp xây dựng bằng cách tham khảo đơn vị thiết kế
chính khi cần thiết.
4. Các hoạt động chủ yếu của
nhân sự trong đơn vị xây dựng tối thiểu phải bao gồm:
a) Kiểm soát, giám sát nhà cung
cấp tại hiện trường và ngoài hiện trường;
b) Bảo đảm việc kiểm soát các
nhà cung cấp tại hiện trường trong các khu vực được phân bổ, áp dụng thích hợp
các dịch vụ, thông tin và chỉ dẫn cần thiết liên quan đến các yêu cầu an toàn
công nghiệp;
c) Xây dựng các quy trình làm
việc liên quan đến an toàn, bao gồm các quy trình an toàn công nghiệp để ban
hành cho nhân sự của cả đơn vị xây dựng và các nhà thầu, bảo đảm đơn vị xây dựng
và các nhà thầu tại hiện trường xây dựng tuân thủ các yêu cầu được áp dụng;
d) Giám sát các chính sách và
hoạt động an toàn công nghiệp của toàn bộ nhân sự trên hiện trường xây dựng để
bảo đảm tuân thủ các yêu cầu pháp luật;
đ) Lập kế hoạch và giám sát tiến
độ công việc nhằm đáp ứng chương trình xây dựng, bao gồm việc phối hợp các hoạt
động của các nhà cung cấp chịu trách nhiệm về xây dựng các cấu trúc, hệ thống
và bộ phận;
e) Bảo đảm công việc của các
nhà cung cấp được thực hiện phù hợp với các quy trình, yêu cầu và bản vẽ; đáp ứng
các yêu cầu chất lượng được quy định; bảo đảm sự phù hợp của các kiểm tra và thử
nghiệm tại cơ sở của các nhà cung cấp với các kế hoạch kiểm tra, thử nghiệm và
lịch trình giám sát liên quan;
g) Thực hiện bảo trì đối với
thiết bị có thể xuống cấp trong quá trình xây dựng như làm khô thiết bị điện và
bảo quản các bề mặt quan trọng có thể bị ăn mòn;
h) Thực hiện kiểm tra ban đầu đối
với các hệ thống hoặc bộ phận cần phải kiểm tra trong quá trình vận hành;
i) Thực hiện các hoạt động vệ
sinh và quản lý vật thể lạ để bảo vệ các thiết bị mở khỏi việc bị xâm nhập bởi
vật chất lạ và nhiễm bẩn;
k) Sắp xếp việc bàn giao có kiểm
soát các công việc đã hoàn thành từ nhà cung cấp hiện tại sang nhà cung cấp
khác hoặc sang đơn vị xây dựng;
l) Thu thập dữ liệu gốc cho mục
đích so sánh khi kiểm tra vận hành;
m) Bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật vào các tài liệu liên quan đến công việc.
Điều 145 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Nguồn lực cho hoạt động xây dựng
1. Chủ đầu tư và đơn vị xây dựng
phải bảo đảm có đủ số lượng nhân viên phù hợp, có trình độ và kinh nghiệm cần
thiết theo yêu cầu của dự án xây dựng và thiết lập các quy trình để bảo đảm việc
đánh giá năng lực ban đầu và duy trì năng lực của nhân viên.
2. Nguồn lực cho hoạt động xây
dựng phải được ước tính, lập kế hoạch và bảo đảm đáp ứng cho việc xây dựng các
hạng mục quan trọng về an toàn, phù hợp với tiến độ dự án, đặc biệt đối với các
hạng mục có thời gian chuẩn bị dài.
3. Nhân viên của chủ đầu tư, tổ
chức vận hành tham gia vào hoạt động vận hành thử, vận hành và bảo trì nhà máy
điện hạt nhân cần được tham gia vào các hoạt động xây dựng (nếu có thể) để được
đào tạo thực hành và tích lũy kinh nghiệm bổ sung về vận hành, bảo trì và hỗ trợ
kỹ thuật.
Điều 146 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Kiểm soát và giám sát các nhà thầu
1. Đánh giá và lựa chọn nhà thầu:
a) Chủ đầu tư cần được thông
báo về các nhà thầu dự kiến tham gia cung cấp hoặc chế tạo các hạng mục quan trọng
về an toàn hoặc cung cấp các dịch vụ có mức độ quan trọng về an toàn.
b) Cần áp dụng phương pháp tiếp
cận theo cấp độ trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà thầu
và nhà cung cấp vật liệu, sản phẩm và dịch vụ.
2. Giám sát nhà thầu:
a) Mức độ giám sát của chủ đầu
tư, đơn vị xây dựng đối với hoạt động của nhà thầu phải được xác định dựa trên
phương pháp tiếp cận theo cấp độ. Mức độ giám sát sẽ phụ thuộc vào các yếu tố
như sau:
Tầm quan trọng về an toàn của hạng
mục hoặc dịch vụ;
Kinh nghiệm của chủ đầu tư, nhà
thầu đối với sản phẩm, dịch vụ;
Sự có mặt của bất kỳ đặc điểm
nào lần đầu thực hiện;
Mức độ phức tạp của công việc,
dịch vụ;
Chuyên môn cần thiết để thực hiện
công việc, dịch vụ;
Bằng chứng sẵn có chứng minh chất
lượng phù hợp đã đạt được;
Việc sử dụng các hoạt động kiểm
tra độc lập của bên thứ ba;
Yêu cầu của Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân.
b) Trước khi bắt đầu các hoạt động
kể từ khi ký hợp đồng phụ, nhà thầu phải chứng minh với đơn vị xây dựng, chủ đầu
tư rằng nhà thầu đã hiểu đầy đủ tất cả các yêu cầu liên quan đến hoạt động đó.
Các yêu cầu về an toàn cụ thể đối với hợp đồng phụ bao gồm:
Các yêu cầu về an toàn áp dụng
đối với hạng mục được chế tạo, xây dựng;
Các thỏa thuận phối hợp;
Các quy định về trao đổi thông
tin;
Hồ sơ và thông tin phải nộp,
bao gồm báo cáo không phù hợp và bằng chứng chứng minh hạng mục hoàn thành đáp ứng
các yêu cầu về an toàn và chất lượng;
Hệ thống quản lý chất lượng.
c) Đơn vị xây dựng phải được
thông báo về tất cả các nhà thầu phụ được nhà thầu lựa chọn. Mọi nhà thầu phụ mới
được lựa chọn sau thỏa thuận ban đầu phải được thông báo cho đơn vị xây dựng và
phải được chấp thuận trước khi bắt đầu công việc liên quan;
d) Đơn vị xây dựng phải tổ chức
các cuộc họp định kỳ với các nhà thầu và nhà thầu phụ để rà soát và bảo đảm việc
thực hiện các yêu cầu của đơn vị xây dựng;
đ) Mỗi nhà thầu phải tổ chức
các cuộc họp định kỳ trước khi thực hiện công việc để thảo luận về quy trình
công việc, tiến độ, các sai lệch (nếu có) và các nội dung quan trọng khác liên
quan đến an toàn và chất lượng.
Điều 147 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về bàn giao và chuyển giao trách nhiệm
1. Đơn vị xây dựng phải thiết lập
các quy định để kiểm soát và phối hợp việc bàn giao các công trình đã hoàn
thành từ một nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác và từ đơn vị xây dựng sang
tổ chức chịu trách nhiệm vận hành thử cơ sở hạt nhân nhằm duy trì tính toàn vẹn
của các công trình đã hoàn thành.
2. Chuyển giao trách nhiệm
trong quá trình xây dựng:
a) Đơn vị xây dựng phải thiết lập
và ban hành các quy định và quy trình phù hợp để kiểm soát và điều phối việc
bàn giao các hạng mục hoàn thành từ nhà thầu này sang nhà thầu khác, nhằm duy
trì tính toàn vẹn của các hạng mục đã hoàn thành. Các quy định và quy trình về
kiểm soát tiếp cận đối với các hạng mục quan trọng về an toàn và các khu vực
làm việc cũng phải được lập thành văn bản và được áp dụng trong quá trình chuyển
giao. Các quy định và thủ tục này phải được chủ đầu tư phê duyệt trước khi sử dụng
trong dự án xây dựng.
b) Khi các hạng mục quan trọng
về an toàn và các khu vực làm việc được chuyển giao giữa các nhóm trong đơn vị
xây dựng hoặc giữa các nhà thầu, hai bên liên quan phải thực hiện kiểm tra
chung đối với các hạng mục được chuyển giao và các tài liệu liên quan tại vị
trí bàn giao. Hai bên phải thống nhất về tình trạng cấu hình của hạng mục, khu
vực làm việc và các nội dung không phù hợp đã được xác định.
c) Sau khi chuyển giao, mọi
công việc còn lại hoặc biện pháp khắc phục thuộc trách nhiệm của bên bàn giao
chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của bên tiếp nhận.
3. Chuyển giao giai đoạn vận
hành thử:
a) Chủ đầu tư phải bảo đảm việc
xây dựng và thực hiện các quy định về kiểm soát và điều phối việc bàn giao từ
giai đoạn xây dựng sang giai đoạn vận hành thử. Các quy định này bao gồm:
Tài liệu liên quan đến các hạng
mục được chuyển giao phải được đơn vị xây dựng rà soát về tính đầy đủ và độ
chính xác. Bất kỳ các hạng mục chưa hoàn tất hoặc sự không phù hợp đều phải được
xác định và phải bảo đảm tình trạng của các hạng mục như vậy là rõ ràng và
không có khả năng ảnh hưởng đến an toàn trong các hoạt động vận hành thử. Các
điểm kết thúc xác định ranh giới của các hệ thống và thiết bị được chuyển giao
hoặc các phần được chuyển giao của hệ thống và thiết bị phải được xác định rõ
ràng trong tài liệu chuyển giao;
Thực hiện và ghi lại kết quả của
các thử nghiệm để bảo đảm rằng cấu trúc, hệ thống và bộ phận đã được xây dựng,
chế tạo và lắp đặt phù hợp với các thông số thiết kế;
Nhận diện và đánh giá các hạng
mục chưa phù hợp hoặc chưa hoàn thành để bảo đảm không gây ảnh hưởng đến an
toàn trong quá trình vận hành thử.
Thống nhất, lập kế hoạch và lên
lịch thực hiện phần công việc còn tồn đọng;
Xác định rõ trong tài liệu bàn
giao (kèm theo cấu hình bắt buộc tương ứng) các điểm kết thúc mà xác định ranh giới
của hệ thống, thiết bị được bàn giao hoặc các phần của hệ thống, thiết bị được
bàn giao.
Thực hiện việc kiểm tra các hạng
mục được bàn giao và các hồ sơ, tài liệu liên quan;
Bàn giao các bản vẽ hoàn công
đã được phê duyệt kèm theo thông tin cấu hình đầy đủ và chính xác của nhà máy
điện hạt nhân;
Đánh dấu hoặc gắn thẻ theo đúng
quy định đối với tất cả cấu trúc, hệ thống và bộ phận được bàn giao;
Nhận diện rõ ràng tất cả các
thiết bị tạm thời;
Ghi chép đầy đủ về việc chuyển
giao trách nhiệm.
b) Để bảo đảm khả năng bảo trì
và quản lý lão hóa khi nhà máy điện hạt nhân đi vào vận hành, tài liệu chuyển
giao phải đủ mức độ chi tiết kỹ thuật để tổ chức vận hành nhận diện các bộ phận
và chuẩn bị bộ phận thay thế cho hoạt động bảo trì. Chủ đầu tư được cung cấp bản
sao của tất cả các thông tin liên quan khác ngoài tài liệu chuyển giao.
c) Khi đơn vị xây dựng và tổ chức
vận hành thử thống nhất tiến hành việc chuyển giao, cả hai bên phải tổ chức kiểm
tra chung đối với các hạng mục được chuyển giao và các tài liệu kèm theo. Cả
hai bên phải ký xác nhận chính thức việc chuyển giao trách nhiệm.
Điều 148 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Kế hoạch cho các hoạt động xây dựng
1. Đơn vị xây dựng phải lập kế
hoạch cho các hoạt động xây dựng, bao gồm các nội dung như sau:
a) Các hoạt động sẽ thực hiện;
b) Trình tự thực hiện theo kế
hoạch và thời lượng;
c) Các nguồn lực được phân bổ
cho từng hoạt động.
2. Đơn vị xây dựng phải giữ
trách nhiệm đối với việc phối hợp và lập kế hoạch tổng thể cho việc xây dựng cơ
sở hạt nhân.
3. Các nhà cung cấp phải chịu
trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết cho công việc sẽ thực hiện và phải xin phê
duyệt của đơn vị xây dựng đối với các kế hoạch này khi cần thiết.
4. Khi lập kế hoạch cho việc
gia công tại chỗ, lắp đặt, kiểm tra và thử nghiệm các cấu trúc, hệ thống và bộ
phận quan trọng về an toàn, phải xét đến các yêu cầu như sau:
a) Việc xác định, chuẩn bị và
kiểm soát các quy trình và chỉ dẫn công việc;
b) Thiết bị hoặc vật liệu đặc
biệt;
c) Nhân sự có đủ năng lực;
d) Các điểm dừng phục vụ công
tác kiểm tra, giám sát của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
đ) Các vấn đề về môi trường;
e) Việc xác nhận vào cuối quá
trình xây dựng đối với các hồ sơ sẽ được chuyển giao cho tổ chức vận hành thứ
hoặc tổ chức vận hành để được lưu giữ trong suốt thời gian vận hành của cơ sở.
Điều 149 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Cuộc họp khởi động
1. Sau khi ký kết các hợp đồng
phụ trong giai đoạn xây dựng, nhà cung cấp và đơn vị xây dựng phải tổ chức một
cuộc họp khởi động để xác nhận rằng nhà cung cấp hoàn toàn nhận thức được các
yêu cầu của đơn vị xây dựng gồm:
a) Cơ chế tương tác;
b) Các phương thức liên lạc;
c) Các tài liệu và thông tin cần
nộp;
d) Vệ sinh công nghiệp và quản
lý vật thể lạ;
đ) An ninh hiện trường;
e) Đào tạo hiện trường;
g) An toàn công nghiệp (đặc biệt
trong việc sử dụng kiểm tra không phá hủy và trong các hoạt động xây dựng);
h) Hệ thống quản lý chất lượng;
i) Giám sát và giám định các
nhà cung cấp phụ.
Cuộc họp cũng phải hoàn thiện
các nội dung mà nhà cung cấp sẽ thực hiện để đáp ứng các yêu cầu này.
Điều 150 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Kiểm soát thông tin thiết kế
1. Đơn vị xây dựng phải thiết lập
các tuyến thông tin và cơ chế trao đổi nhằm bảo đảm việc ban hành thông tin thiết
kế giữa các tổ chức tham gia thiết kế. Trước khi ban hành, đơn vị xây dựng phải
bảo đảm rằng thông tin được ban hành phản ánh điều kiện thực tế tại hiện trường.
Đặc biệt phải chú ý đến thông tin thiết kế cần thiết tại bất kỳ cơ sở gia công
ngoài hiện trường nào.
2. Đơn vị xây dựng phải thiết lập
quy trình để xử lý các câu hỏi từ nhà cung cấp liên quan đến thông tin thiết kế
đã ban hành. Nếu câu hỏi có liên quan đến an toàn trong vận hành thì phải được
chuyển đến đơn vị thiết kế chính để có phản hồi.
3. Những thay đổi đối với tài
liệu thiết kế được thực hiện tại hiện trường trong quá trình hoạt động xây dựng
có ảnh hưởng đến thông tin thiết kế (ví dụ: bản vẽ, yêu cầu hoặc chỉ dẫn) phải
được rà soát, phân công, phê duyệt và xác nhận bởi đại diện của chủ sở hữu có
trách nhiệm thiết kế và/hoặc đơn vị thiết kế chính. Tài liệu thiết kế gốc phải
được cập nhật các sửa đổi hoặc làm rõ thiết kế. Một bộ bản vẽ hoàn công bao gồm
các thay đổi được phê duyệt từ thiết kế cơ sở phải được cung cấp vào cuối giai
đoạn xây dựng. Bộ bản vẽ này phải là một phần của tài liệu bàn giao.
4. Chủ đầu tư phải bảo đảm khả
năng truy xuất đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, từ giai đoạn thiết kế
ban đầu cho đến xây dựng, vận hành thử và các giai đoạn tiếp theo trong vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân, trong đó:
a) Phải thiết lập các quy trình
phù hợp để bảo đảm khả năng truy xuất hồ sơ đối với các hạng mục quan trọng về
an toàn, từ giai đoạn thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động của nhà máy điện hạt nhân và phải lưu trữ hồ sơ theo quy định;
b) Các hồ sơ cần được lưu trữ để
bảo đảm khả năng truy xuất bao gồm: bản vẽ hoàn công; thông tin chi tiết về quá
trình chế tạo và lắp đặt; báo cáo kiểm tra; hồ sơ truy xuất tại hiện trường,
bao gồm ký hiệu và gắn thẻ nhận dạng; hồ sơ xây dựng và hồ sơ thử nghiệm; tính
toán thiết kế; tài liệu về thay đổi thiết kế và các trường hợp không phù hợp;
thông tin chi tiết về việc đánh giá thiết bị;
c) Các yêu cầu về truy xuất đối
với các hạng mục quan trọng về an toàn phải được áp dụng cho toàn bộ thiết bị,
vật liệu, quy trình, hồ sơ và các tài liệu khác, nhằm bảo đảm rằng các hạng mục
quan trọng này được xây dựng đúng mức chất lượng tương ứng với phân loại an
toàn của chúng.
Điều 151 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Vệ sinh trong quá trình xây dựng
1. Các quá trình xây dựng phải
bảo đảm rằng các cấu trúc, hệ thống và bộ phận được xây dựng phù hợp với yêu cầu
quy định về độ sạch, bao gồm việc thiết lập các biện pháp kiểm soát cần thiết để
bảo vệ thiết bị cơ khí, điện và điều khiển khỏi việc bị nhiễm bẩn từ bên trong
và từ bên ngoài bởi bụi, đất hoặc các vật chất lạ khác; đặc biệt phải chú ý đến
việc ngăn ngừa vật chất lạ xâm nhập vào các hệ thống đường ống bằng cách kiểm
soát các điểm mở của các hệ thống này trong quá trình lắp đặt.
2. Các hệ thống đường ống phải
được xả rửa để đáp ứng các yêu cầu về độ sạch trước khi được đưa vào vận hành.
3. Khi mua sắm các hạng mục, phải
đưa yêu cầu về độ sạch vào tài liệu mua sắm nhằm bảo đảm các hạng mục được giao
đến hiện trường có độ sạch ở mức chấp nhận được.
4. Để bảo quản các hạng mục
đang được xây dựng hoặc lắp đặt phải thực hiện các biện pháp về vệ sinh hiện
trường, làm sạch và bảo quản, bao gồm:
a) Các phương pháp và kỹ thuật
để kiểm soát khu vực hiện trường, các cấu trúc và hệ thống riêng lẻ, vật liệu
và thiết bị được đưa vào cơ sở;
b) Các biện pháp kiểm soát điều
kiện môi trường và kiểm soát việc tiếp cận của cá nhân. Trường hợp sử dụng khu
vực sạch để thực hiện việc kiểm soát, phải bảo đảm khu vực được nhận dạng rõ
ràng và phải có quy trình hoặc hướng dẫn quy định việc sử dụng và duy trì.
Điều 152 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Kiểm soát các hạng mục xây dựng
1. Các hạng mục xây dựng phải
được kiểm soát từ khi tiếp nhận đến khi lưu kho, xử lý và sử dụng để ngăn ngừa
việc sử dụng sai, xử lý sai, hư hỏng, xuống cấp hoặc không nhận dạng được. Các
hạng mục được giao đến hiện trường xây dựng phải được kiểm tra bằng mắt khi phù
hợp trước khi dỡ xuống để xác nhận không có hư hỏng.
2. Sau khi các hạng mục được tiếp
nhận, phải tiến hành kiểm tra để bảo đảm rằng các yêu cầu có liên quan được đáp
ứng, gồm có:
a) Hạng mục có cấu hình đúng;
b) Đầy đủ nhận dạng và ký hiệu;
c) Có sẵn tài liệu sản xuất
theo yêu cầu;
d) Các nắp bảo vệ và còn nguyên
niêm phong;
đ) Lớp phủ và vật liệu bảo quản
không bị hư hại;
e) Không có hư hỏng vật lý;
g) Đáp ứng đúng tiêu chuẩn về độ
sạch;
h) Lớp khí trơ và tình trạng của
chất hút ẩm (nếu có) không bị ảnh hưởng;
i) Đã thực hiện các thử nghiệm
cần thiết đối với đặc tính phần cứng.
Điều 153 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Lưu kho
1. Khu vực lưu kho phải được bố
trí theo quy định để phân tách và bảo vệ các hạng mục trước khi lắp đặt và sử dụng,
kèm theo quy định về các phương pháp và điều kiện lưu kho nhằm ngăn ngừa ăn
mòn, nhiễm bẩn, xuống cấp và hư hỏng.
2. Khu vực lưu kho phải được
thiết lập và kiểm soát, có tính đến các khía cạnh như sau:
a) Kiểm soát tiếp cận;
b) Vệ sinh và quản lý hiện trường;
c) Các yêu cầu về phòng cháy chữa
cháy;
d) Nhận dạng và ký hiệu các hạng
mục;
đ) Các yêu cầu bảo vệ liên quan
đến lớp phủ, vật liệu bảo quản, nắp che và ống bảo vệ;
e) Ngăn ngừa hư hỏng vật lý;
g) Việc lấy ra và hoàn trả vào
khu vực lưu kho;
h) Kiểm soát môi trường (như
nhiệt độ và độ ẩm);
i) Bảo trì phòng ngừa;
k) Bảo đảm an ninh;
l) Các hạng mục có hạn sử dụng
hoặc giới hạn thời gian phục vụ;
m) Đặc tính vật lý và hóa học của
các hạng mục;
n) Các cấp độ an toàn.
3. Đơn vị xây dựng phải thực hiện
các cuộc kiểm tra khi cần thiết để bảo đảm duy trì các điều kiện theo quy định
và kịp thời xử lý các trường hợp không phù hợp. Sắp xếp cơ chế bàn giao phù hợp
trong trường hợp tiếp tục thực hiện các cuộc kiểm tra này trong giai đoạn vận
hành thử và giai đoạn vận hành.
Điều 154 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Xử lý, thao tác đối với các hạng mục xây dựng
1. Tất cả các hạng mục phải được
xử lý một cách thích hợp và có tính đến các khía cạnh như sau:
a) Khối lượng;
b) Kích thước;
c) Khả năng bị hư hại do va đập;
d) Tình trạng bề mặt;
đ) Các điểm xử lý được quy định;
e) Hướng đặt;
g) Thiết bị nâng - hạ và bất kỳ
thử nghiệm nào được yêu cầu đối với thiết bị đó;
h) Khả năng dễ bị xuống cấp do
phóng điện tĩnh;
i) Bảo toàn lớp phủ;
k) Duy trì các điều kiện môi
trường.
2. Việc sử dụng các hạng mục
như thùng đặc biệt, container, thiết bị bảo vệ, thiết bị nâng hạ, các bộ thao
tác và phương tiện vận chuyển phải được xem xét khi các hoạt động xử lý, thao
tác có khả năng gây hư hại. Người vận hành và người xử lý tất cả các thiết bị
trên phải có đủ năng lực. Thiết bị để xử lý các hạng mục phải được sử dụng và bảo
trì phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Các hạng mục mà đơn vị xây dựng
đã mua sắm để cấp phát cho nhà thầu phải được lưu kho và bảo quản nhằm bảo đảm
hạng mục không bị xuống cấp và có thể thực hiện được chức năng theo thiết kế.
Nhà thầu phải chuyển giao hồ sơ các hạng mục trong bộ tài liệu bàn giao khi
thích hợp.
Điều 155 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Xác nhận công việc xây dựng
1. Đơn vị xây dựng phải thiết lập
các phương pháp và lịch trình xác nhận, trong đó quy định mức độ kiểm tra và
xác nhận cần thiết.
2. Trước khi đề nghị chấp nhận
một hạng mục hoặc dịch vụ, nhà cung cấp phải xác nhận rằng tất cả các yêu cầu
mua sắm đã được đáp ứng. Việc chấp nhận của bên mua không được miễn trừ nhà
cung cấp khỏi trách nhiệm cung cấp các sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng,
cũng không được loại trừ khả năng sản phẩm bị từ chối sau đó.
3. Các hoạt động xây dựng được
thực hiện bởi các nhà thầu và nhà cung cấp phải được thực hiện trên cơ sở các kế
hoạch kiểm tra và thử nghiệm. Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công việc và mức
độ quan trọng của hệ thống đối với an toàn, các điểm dừng và điểm chứng kiến phải
được thiết lập trong kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm nhằm đánh giá các hoạt động
liên quan và xác minh khả năng chấp nhận.
4. Quá trình xác nhận công việc
xây dựng phải bao gồm các cơ chế để xác nhận việc hoàn thành các hoạt động xây
dựng và lắp đặt. Việc xác nhận phải được lập thành văn bản chính thức bằng cách
sử dụng phiếu kiểm tra hoặc phương tiện tương tự để xác nhận rằng các cấu trúc,
hệ thống và bộ phận đã được xây dựng và lắp đặt theo quy định.
5. Phiếu kiểm tra bao gồm các nội
dung như sau:
a) Nhận dạng các cấu trúc, hệ
thống hoặc bộ phận;
b) Mô tả các nội dung kiểm tra
và cách thức xác minh kết quả;
c) Thời gian thực hiện kiểm
tra;
d) Các dụng cụ đặc biệt hoặc
thiết bị đã hiệu chuẩn được sử dụng;
đ) Danh sách các hạng mục còn
thiếu và các hạng mục hoặc công việc còn tồn đọng;
e) Xác nhận sự sẵn có và đầy đủ
của các tài liệu và hồ sơ;
g) Xác nhận của tất cả các bên
về việc đã thực hiện kiểm tra.
Điều 156 Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN quy định: Đo lường, đánh giá và cải tiến
1. Chủ đầu tư, đơn vị xây dựng
phải đánh giá hệ thống quản lý chất lượng như sau:
a) Đánh giá định kỳ hiệu quả thực
hiện hệ thống quản lý chất lượng, trong đó cần đánh giá tiến độ để phát hiện sớm
các vấn đề trong hiệu quả thực hiện, lập kế hoạch, cung cấp nguồn lực và xem
xét các biện pháp để tránh ảnh hưởng đến chất lượng công việc, bao gồm: áp dụng
giải pháp sớm, điều chỉnh nguồn nhân lực, sửa đổi tiến độ và đàm phán lại hợp đồng;
b) Xây dựng và thực hiện chương
trình đánh giá độc lập để xem xét các vấn đề về năng lực trong quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư, đơn vị xây dựng
phải đánh giá sự không phù hợp và hành động khắc phục như sau:
a) Thiết lập hệ thống để thu thập
thông tin về mọi trường hợp không phù hợp đã được xác định, ghi nhận và xử lý
các trường hợp này theo quy định và bảo đảm rằng tất cả cá nhân tham gia hoạt động
xây dựng đều có trách nhiệm phát hiện và báo cáo khi xảy ra các trường hợp
không phù hợp;
b) Các trường hợp không phù hợp
có ảnh hưởng quan trọng về an toàn phải được xem xét như sự kiện khởi phát và xử
lý thông qua chương trình hành động khắc phục và phòng ngừa theo phương pháp tiếp
cận theo cấp độ, đồng thời phải bảo đảm rằng việc tích lũy nhiều trường hợp
không phù hợp ở mức độ nhỏ không dẫn đến các thay đổi có ảnh hưởng quan trọng về
an toàn mà không được nhận diện, đánh giá đầy đủ;
c) Lưu trữ hồ sơ về các biện
pháp khắc phục và phòng ngừa đã thực hiện để xử lý các trường hợp không phù hợp
và theo dõi hiệu quả của quá trình xử lý các trường hợp này;
d) Không được trì hoãn việc thực
hiện các biện pháp phòng chỉ vì các biện pháp khắc phục cần thời gian dài để
hoàn thành; phải theo dõi mọi vấn đề tồn đọng liên quan đến nội dung không phù
hợp và biện pháp khắc phục cho đến khi hoàn thành, đồng thời lưu trữ hồ sơ và
thông báo đến các bên liên quan.
3. Chủ đầu tư, đơn vị xây dựng
phải thực hiện phản hồi kinh nghiệm từ hoạt động xây dựng như sau:
a) Thu thập kinh nghiệm xây dựng
và các thực hành tốt từ các nhà máy điện hạt nhân đang xây dựng, từ việc xây dựng
các nhà máy điện hạt nhân và các nhà máy điện khác; phổ biến bài học thu được
nhằm nâng cao chất lượng và an toàn, bảo đảm việc phổ biến thông tin này đến
các bên liên quan trong ngành hạt nhân và thiết lập cơ chế chia sẻ kinh nghiệm
xây dựng một cách hệ thống và kịp thời;
b) Chủ động chia sẻ kinh nghiệm
liên quan đến an toàn với các bên liên quan trong nước và quốc tế.
IV. Khoản 3 Điều 11 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định Kế hoạch bảo đảm an ninh được xây dựng dựa trên đánh
giá các mối đe dọa về an ninh và bao gồm các nội dung sau:
a) Mô tả thông tin chung về vị
trí cơ sở, môi trường xung quanh, loại và sơ đồ vị trí vật liệu hạt nhân, nguồn
phóng xạ, chất thải phóng xạ, các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về
an toàn, sơ đồ các khu vực bảo vệ thực thể, các tuyến tuần tra và trạm cảnh
báo;
b) Cơ cấu tổ chức và vai trò,
thẩm quyền và trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan đến bảo đảm an ninh;
c) Mô tả mối đe dọa an ninh,
xác định các nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn công khủng bố;
d) Phân cấp các khu vực an ninh
theo mức độ quan trọng và mức độ kiểm soát tiếp cận;
đ) Quy định về kiểm soát người,
phương tiện ra vào, bao gồm nhận dạng, kiểm tra an ninh, giám sát hoạt động
chương trình cấp giấy phép ra vào, kiểm tra và giám sát độ tin cậy nhân viên,
các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ nội gián;
e) Hệ thống bảo vệ thực thể,
bao gồm tường rào, hệ thống giám sát điện tử, kiểm soát ra vào, lực lượng bảo vệ
chuyên trách; các biện pháp kỹ thuật như rào chắn vật lý, thiết bị cảnh báo và
đánh giá xâm nhập, hệ thống chiếu sáng, trạm cảnh báo trung tâm và trạm dự
phòng hoạt động độc lập;
g) Các biện pháp an ninh mạng,
an ninh máy tính, bao gồm: phân loại hệ thống thông tin theo mức độ quan trọng,
kiểm soát truy cập, phân vùng và cách ly mạng; xác định, bảo vệ hệ thống thông
tin quan trọng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt nhân; giám sát,
phát hiện sự cố mạng theo thời gian thực, ứng phó kịp thời với các cuộc tấn
công mạng; đào tạo định kỳ nhân sự về an ninh mạng, chống tấn công mạng dựa
trên yếu tố con người và nguy cơ nội gián; kiểm tra an ninh phần mềm, phần cứng
trong chuỗi cung ứng, ngăn ngừa rủi ro từ thiết bị, phần mềm bị xâm phạm; tích
hợp an ninh mạng vào hệ thống bảo vệ thực thể để đối phó với tấn công kết hợp;
định kỳ đánh giá, thử nghiệm xâm nhập, cải tiến biện pháp an ninh mạng;
h) Quy trình phối hợp với cơ
quan công an, quân đội, lực lượng ứng phó khẩn cấp trong trường hợp có sự cố an
ninh; thỏa thuận hỗ trợ, thông tin liên lạc và diễn tập chung với lực lượng bên
ngoài;
i) Hệ thống giám sát, cảnh báo
sớm và xử lý các mối đe dọa về an ninh hạt nhân; hệ thống liên lạc trong và
ngoài cơ sở, có biện pháp dự phòng để bảo đảm duy trì thông tin liên tục trong
mọi tình huống;
k) Quy trình kiểm soát và bảo vệ
vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ trước các hành vi
chiếm đoạt, chuyển giao bất hợp pháp;
l) Kế hoạch diễn tập ứng phó sự
cố an ninh, đào tạo định kỳ về bảo đảm an ninh cho nhân viên và lực lượng bảo vệ;
m) Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng
và kiểm tra định kỳ hệ thống bảo vệ thực thể, chương trình đánh giá và cải tiến
hiệu lực bảo đảm an ninh;
n) Chế độ hồ sơ, báo cáo và lưu
giữ tài liệu về bảo đảm an ninh.
V. Khoản 3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ phải bảo đảm các yêu
cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng
quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn,
trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh nghiệm vận hành, trạng thái
cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dỡ chính và các vấn đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính;
phương pháp quản lý chất thải phóng xạ và ước tính sơ bộ về lượng chất thải
phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước
tính chi phí của việc chấm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương
thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình
tháo dỡ có thể thực hiện một cách an toàn.
VI. Phụ lục III kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN)
PHỤ
LỤC III
YÊU
CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và
thiết bị (equipment)
Mô tả chức năng liên quan đến
an toàn của hạng mục hoặc thiết bị
2. Cơ sở thiết kế
Mục này bao gồm các giới hạn an
toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định kỹ thuật áp dụng
cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận
hành hoặc sự cố giả định khởi phát mà các hạng mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loại
trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên
quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ứng suất và các điều kiện môi trường (nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trước các nguy hại
bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại
bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện
pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của
thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết
kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng
và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ thể khác (bảo vệ quá áp, sốc
nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, mô tả các bộ
phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận và sơ đồ bố trí tổng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp:
số lượng, kích thước, công suất vận hành, vị trí lắp đặt, các thông số hoạt động
và nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng của các nội dung có thể
khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và điện, và các hệ
thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các
tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo các bộ phận chính, trong đó
chỉ rõ các thông tin hỗ trợ hiện có. Thông tin liên quan đến các thiết bị và hệ
thống sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp
thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận, trạng thái của các vật
liệu này dưới tác động chiếu xạ (nếu có), và sự tương tác giữa vật liệu với các
chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn kỹ thuật. Mục
đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là để chứng minh khả
năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các đặc
tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
mô tả.
5. Liên kết với các thiết bị
hoặc hệ thống khác
Mô tả các hệ thống hỗ trợ (cung
cấp điện, thông gió và nước làm mát), các hệ thống được hỗ trợ và các hệ thống
kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng. Cần trình bày sơ đồ hệ thống
đường ống, sơ đồ khối của hệ thống đo lường, điều khiển, sơ đồ đơn tuyến của hệ
thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van, đường ống,
bình chứa, thiết bị đo lường điều khiển và cơ cấu chấp hành); thể hiện kết cấu
tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới với các hệ thống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi
trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu, hệ thống hoặc bộ phận (hoặc
thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống có thể vận hành đúng như
thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các hạng mục xung
quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân tích an toàn nhằm chứng minh rằng mỗi hạng
mục và thiết bị có thể được bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng
mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và
các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì
Phần này cần trình bày các hoạt
động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì (bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm
chứng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc
hệ thống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) Có đủ cơ sở để bảo đảm rằng
thiết bị hoặc hệ thống luôn sẵn sàng và có thể vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không có sự suy giảm đáng kể
nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể
từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cạnh bảo vệ bức xạ
Mô tả các biện pháp được áp dụng
nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp phát sinh từ quá trình vận hành hoặc
hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một
cách hợp lý trong cả trạng thái vận hành bình thường và trong điều kiện sự cố
hoặc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an
toàn
Phần này cần trình bày các biện
pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết
kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương pháp và kết quả phân tích nhằm
chứng minh khả năng đáp ứng của thiết bị; bao gồm cả việc mô tả đánh giá sự
tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
3. Phê
duyệt chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị phê duyệt chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân (đối với trường
hợp thử nghiệm không có nhiên liệu) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt
chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ phê duyệt chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt
nhân trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 6 tháng kể từ
ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 6 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời
gian thẩm định tương ứng. Thời gian thẩm định không bao gồm thời gian cần thiết
để sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và phê duyệt chương trình vận hành thử
tổ máy điện hạt nhân hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không phê duyệt gửi
cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
phê duyệt chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân theo một trong hai cách
thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị phê duyệt
chương trình vận hành thử;
2. Chương trình vận hành thử,
trong đó bao gồm đầy đủ các thử nghiệm tiến hành trong giai đoạn thử nghiệm
không có nhiên liệu hạt nhân;
3. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng giai đoạn vận hành thử (Chi tiết tại mục I Phụ lục đính
kèm);
4. Bản thuyết minh năng lực của
tổ chức tiến hành vận hành thử.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường
hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản
giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 06 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian phê duyệt:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà máy điện hạt nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và phê duyệt: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định của Bộ Khoa học và
Công nghệ phê duyệt Chương trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục phê duyệt chương trình vận hành thử tổ máy điện
hạt nhân.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có đính kèm)
|
Chưa có quy định cụ thể
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Yêu cầu chung đối với
chương trình vận hành thử
1. Chương trình vận hành thử
phải được lập để kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ cấu trúc, hệ thống và bộ phận
liên quan tới an toàn nhằm bảo đảm khả năng vận hành an toàn theo thiết kế.
2. Chương trình phải có mục
tiêu, nội dung và phương pháp rõ ràng, bảo đảm nhân sự có liên quan dễ hiểu
và dễ thực hiện.
3. Chương trình nộp để phê
duyệt ở thủ tục này phải bao gồm đầy đủ các thử nghiệm tiến hành trong giai
đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân.
II. Các điều kiện kỹ thuật
và tổ chức bắt buộc đối với vận hành thử
1. Việc vận hành thử phải được
thực hiện đầy đủ theo chương trình vận hành thử đã được phê duyệt.
2. Việc vận hành thử phải được
tiến hành theo lộ trình từ giai đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân
đến giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân; từ thử nghiệm riêng lẻ đến
thử nghiệm tích hợp các hệ thống và toàn bộ tổ máy. Đối với hồ sơ xin phê duyệt
ở giai đoạn này, chương trình phải thể hiện rõ vị trí của các thử nghiệm
không có nhiên liệu hạt nhân trong lộ trình tổng thể đó.
3. Chương trình phải bố trí
thử nghiệm theo lộ trình phù hợp với mức độ tăng dần về yêu cầu kỹ thuật và
điều kiện vận hành.
4. Chương trình phải xác định
các điểm dừng kỹ thuật để đánh giá kết quả từng giai đoạn trước khi chuyển
sang giai đoạn tiếp theo.
5. Phải bảo đảm nhân sự tham
gia vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật được đào tạo phù hợp.
6. Phải tuân thủ hệ thống quản
lý chất lượng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và triển khai vận hành thử.
III. Các điều kiện an toàn
bắt buộc, không được vi phạm
1. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm chưa được phân tích và đánh giá an toàn đối với giai đoạn
vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân.
2. Không được tiến hành các
thử nghiệm ngoài phạm vi xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm có nguy cơ gây hư hại cho nhà máy điện hạt nhân hoặc ảnh
hưởng đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
4. Đối với các cấu trúc, hệ
thống và bộ phận được sử dụng chung cho nhiều tổ máy điện hạt nhân, phải có nội
dung thử nghiệm để chứng minh khả năng đáp ứng yêu cầu về hiệu suất theo thiết
kế và trong điều kiện sự cố đối với từng tổ máy và khi vận hành chung cho tất
cả các tổ máy.
5. Đối với địa điểm có nhiều
tổ máy, phải có các biện pháp bảo đảm việc vận hành thử một tổ máy không gây ảnh
hưởng đến an toàn của tổ máy khác đang vận hành, bao gồm cả biện pháp bảo đảm
thông tin liên lạc đầy đủ.
6. Tất cả các điều chỉnh phát
sinh có liên quan đến an toàn trong quá trình vận hành thử phải được bổ sung
vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài liệu công nghệ
và tài liệu vận hành nhà máy điện hạt nhân.
IV. Điều kiện về tiêu chuẩn,
quy chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng
1. Chương trình vận hành thử
phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định kỹ thuật nước
ngoài áp dụng cho dự án.
2. Việc vận hành thử cơ sở hạt
nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước
ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài hoặc tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực
hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt
Nam và phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
và an ninh hạt nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
V. Điều kiện đối với tổ chức
tiến hành vận hành thử
1. Bản thuyết minh năng lực của
tổ chức tiến hành vận hành thử đáp ứng điều kiện sau:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát,
kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm liên quan đến nhà máy điện hạt nhân phải đáp ứng
điều kiện năng lực phù hợp với nội dung công việc đảm nhiệm, theo quy định của
pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan và thông lệ quốc
tế.
b) Ngoài các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải:
- Có năng lực thực hiện các
công việc có mức độ kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công
nghiệp nặng hoặc có thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tổ chức đã có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
- Có hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được thiết lập, vận
hành và duy trì hiệu quả;
- Có đầy đủ nhân lực được đào
tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và
bảo vệ bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được giao;
- Bảo đảm xây dựng, duy trì
và thúc đẩy văn hóa an toàn trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với
địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát,
đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu
về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện
hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 5 (Điều 157, Điều 158) Chương VI
Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 157 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với vận
hành thử tổ máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng
tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông tư
60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định của pháp luật
có liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ
thống quản lý chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản lý chất
lượng của nước cung cấp công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối với
hệ thống quản lý chất lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở xem xét xét các yêu cầu chung về hệ thống
quản lý và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến vận hành thử tổ máy điện hạt
nhân; mô tả đầy đủ các quá trình, cơ cấu tổ chức và sự bố trí cần thiết để tổ
chức, thực hiện và kiểm soát các hoạt động vận hành thử.
3. Các giai đoạn vận hành thử,
thử nghiệm và mốc kỹ thuật phải được mô tả đầy đủ và triển khai thống nhất. Các
quy trình vận hành thử, quá trình đánh giá, thử nghiệm riêng lẻ hoặc thử nghiệm
tích hợp phải bảo đảm tính nhất quán và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã thiết lập.
4. Các quy trình thử nghiệm và
tài liệu liên quan phải được tổng hợp đầy đủ để sẵn sàng chuyển giao cho tổ chức
vận hành nhà máy điện hạt nhân. Việc bàn giao hệ thống phải bảo đảm yêu cầu về
hồ sơ hoàn chỉnh, khả năng truy xuất và sự tham gia của đại diện tổ chức vận
hành.
Điều 158 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong giai
đoạn vận hành thử
Tổ chức vận hành thử phải áp dụng
phương pháp tiếp cận theo cấp độ, trong đó phải xem xét:
1. Mức độ chi tiết và nhu cầu đối
với kế hoạch kiểm tra và kế hoạch thử nghiệm trong vận hành thử.
2. Mức độ truy xuất nguồn gốc đối
với dữ liệu, hồ sơ và kết quả thử nghiệm trong vận hành thử.
3. Mức độ kiểm soát quá trình
và nhu cầu thiết lập các điểm dừng và điểm chứng kiến trong quá trình vận hành
thử.
4. Yêu cầu đánh giá đủ điều kiện
đối với các quá trình, quy trình vận hành thử và nhân viên thực hiện các quá
trình này.
5. Chi tiết của từng giai đoạn
vận hành thử, bao gồm các thử nghiệm và các mốc kỹ thuật liên quan.
6. Việc tổng hợp các quy trình
thử nghiệm hiện trạng và toàn bộ tài liệu liên quan để lập hồ sơ chuyển giao
cho tổ chức vận hành.
7. Yêu cầu đối với việc bàn
giao các hệ thống đã vận hành thử cho đại diện tổ chức vận hành.
8. Sự tham gia của nhân viên vận
hành trong các giai đoạn vận hành thử.
9. Các yêu cầu liên quan đến thử
nghiệm chấp nhận cuối cùng trước khi kết thúc giai đoạn vận hành thử.
4. Cấp Giấy
phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân (sau khi hoàn thành
thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân và có nhu cầu vận hành thử có nhiên
liệu), nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt
nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt
nhân trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời
hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời gian thẩm
định tương ứng.Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận hành thử tổ máy
điện hạt nhân hoặc hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép gửi cho
chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân theo một trong hai cách thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép
vận hành thử;
2. Báo cáo kết quả thử nghiệm
không có nhiên liệu hạt nhân (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành thử được cập nhật (cập nhật các nội dung chi tiết tại mục
II Phụ lục đính kèm);
4. Chương trình vận hành thử
đã được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
5. Chương trình quan trắc
phóng xạ môi trường
6. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân (chi tiết tại
mục III Phụ lục đính kèm).
7. Bản thuyết minh năng lực của
tổ chức tiến hành vận hành thử cập nhật;
8. Hướng dẫn vận hành, bản mô
tả các giới hạn và điều kiện vận hành;
9. Kế hoạch ứng phó sự cố bức
xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở;
10. Kế hoạch bảo đảm an ninh
được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử;
11. Quy chế về đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành thử;
12. Giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh. Trường hợp có sự
khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản giấy có
giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà máy điện hạt nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành và cơ quan liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép vận hành thử tổ máy
điện hạt nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt
nhân.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
- Chưa có quy định về mẫu đơn
đề nghị đối với thủ tục cấp giấy phép vận hành thử nhà máy điện hạt nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn
theo mẫu quy định tại Phụ lục I. Nội dung báo cáo phân tích an toàn nhà máy
điện hạt nhân ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Điều kiện để được cấp
giấy phép vận hành thử
1. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành thử, chương trình vận hành thử, giới hạn và điều kiện vận
hành, kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân đáp ứng yêu cầu an
toàn;
2. Các hạng mục kỹ thuật phải
được hoàn thành và đáp ứng yêu cầu an toàn trước khi vận hành thử;
3. Hệ thống quản lý an toàn
và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật
về năng lượng nguyên tử;
4. Chủ đầu tư có đủ năng lực
bảo đảm tổ chức việc vận hành thử an toàn; có nhân sự vận hành được đào tạo,
cấp chứng chỉ phù hợp; có chương trình đào tạo, huấn luyện và sử dụng thiết bị
mô phỏng theo quy định của pháp luật;
5. Hướng dẫn vận hành, kế hoạch
ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng
các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
6. Phải có Giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
7. Việc vận hành thử phải
tuân thủ chương trình vận hành thử đã được phê duyệt; trong trường hợp có sự
thay đổi phải được cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên
tử chấp thuận. (Căn cứ: khoản 5 Điều 47 Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025
8. Tuân thủ quy định khác của
pháp luật có liên quan.
II. Các điều kiện kỹ thuật
và tổ chức bắt buộc đối với vận hành thử
1. Việc vận hành thử phải được
thực hiện đầy đủ theo chương trình vận hành thử đã được phê duyệt.
2. Chương trình phải bố trí
thử nghiệm theo lộ trình phù hợp với mức độ tăng dần về yêu cầu kỹ thuật và
điều kiện vận hành.
3. Chương trình phải xác định
các điểm dừng kỹ thuật để đánh giá kết quả từng giai đoạn trước khi chuyển
sang giai đoạn tiếp theo.
4. Phải bảo đảm nhân sự tham
gia vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật được đào tạo phù hợp.
5. Phải tuân thủ hệ thống quản
lý chất lượng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và triển khai vận hành thử.
III. Các điều kiện an toàn
bắt buộc, không được vi phạm
1. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm chưa được phân tích và đánh giá an toàn đối với giai đoạn
vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân.
2. Không được tiến hành các
thử nghiệm ngoài phạm vi xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm có nguy cơ gây hư hại cho nhà máy điện hạt nhân hoặc ảnh
hưởng đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
4. Đối với các cấu trúc, hệ
thống và bộ phận được sử dụng chung cho nhiều tổ máy điện hạt nhân, phải có nội
dung thử nghiệm để chứng minh khả năng đáp ứng yêu cầu về hiệu suất theo thiết
kế và trong điều kiện sự cố đối với từng tổ máy và khi vận hành chung cho tất
cả các tổ máy.
5. Đối với địa điểm có nhiều
tổ máy, phải có các biện pháp bảo đảm việc vận hành thử một tổ máy không gây ảnh
hưởng đến an toàn của tổ máy khác đang vận hành, bao gồm cả biện pháp bảo đảm
thông tin liên lạc đầy đủ.
6. Tất cả các điều chỉnh phát
sinh có liên quan đến an toàn trong quá trình vận hành thử phải được bổ sung
vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài liệu công nghệ
và tài liệu vận hành nhà máy điện hạt nhân.
IV. Điều kiện về tiêu chuẩn,
quy chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng
1. Chương trình vận hành thử
phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định kỹ thuật nước
ngoài áp dụng cho dự án.
2. Việc vận hành thử cơ sở hạt
nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước
ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài hoặc tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực
hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt
Nam và phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
và an ninh hạt nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
V. Yêu cầu chung về thông
tin và chất lượng trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn:
1. Chủ đầu tư phải chịu trách
nhiệm về nội dung và chất lượng của báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh
giá an toàn.
2. Thông tin, số liệu thống
kê sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc,
đơn vị đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn
và báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan
trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản
lý nhà nước tại địa phương.
VI. Yêu cầu chung trong mô
tả thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà
máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm).
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số
60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện hạt nhân.
- Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với
địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
|
PHỤ
LỤC
I. Khoản 7 Điều 31 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn thử
nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết
quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, trong đó cần thể hiện việc đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Các cấu trúc, hệ thống, bộ
phận đáp ứng các yêu cầu thiết kế đối với các thử nghiệm riêng lẻ và các thử
nghiệm tích hợp;
b) Các thiết bị đo lường và điều
khiển được xác minh khả năng hoạt động ở điều kiện vận hành;
c) Các sai lệch so với thiết kế
cần được ghi nhận và có phương án xử lý thích hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến
các điều kiện an toàn.
II. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận có
tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất cả
các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các
yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là cơ sở
để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý cho từng
giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, đồng thời
phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ
đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện
hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo phân tích an
toàn cho giai đoạn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân được
quy định chi tiết tại Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN). Cụ
thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung về nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải
được lập, rà soát và cập nhật, bảo đảm tính nhất quán của các Báo cáo phân tích
an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Báo
cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc gia cung cấp công nghệ và có nội
dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN thì Chủ
đầu tư, Tổ chức vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tương ứng với
các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT- BKHCN; thuyết minh rõ
sự tương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn với nội dung quy định tại
Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn
trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân phải cập nhật đầy đủ,
bổ sung và điều chỉnh thông tin nếu có thay đổi so với Báo cáo phân tích an toàn
trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân và các hồ
sơ được phê duyệt ở giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh đầy đủ
lý do của việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải
phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết về nhà máy điện hạt nhân tại
từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ứng với yêu cầu của hồ sơ phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân hoặc hồ sơ đề nghị cấp các giấy
phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân và vận
hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4, 5,
6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phụ
thuộc vào lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo
cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy
điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc phương án công nghệ dự
kiến, kèm theo thuyết minh và cam kết của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành về việc
cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
*Khoản 2 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo phân tích an toàn Báo cáo phân tích
an toàn phải được xây dựng và trình bày theo các nội dung được quy định chi tiết
tại Phụ lục 1 Thông tư Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Các nội dung chính Báo cáo
phân tích an toàn bao gồm:
a) Nội dung 1: Giới thiệu
chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa
điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn
và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phản ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ;
e) Nội dung 6: Các hệ thống an
toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường
và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ
và kết cấu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hệ thống hơi và
chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải
phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà
máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận
hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an
toàn;
q) Nội dung 16: Giới hạn và điều
kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an
toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con
người;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng
phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh
môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hoạt động.
Khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định. Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải cung cấp các thông tin sau:
a) Thông tin khái quát, giới
thiệu về nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 1.
Giới thiệu chung Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
b) Thông tin chi tiết, đầy đủ,
được cập nhật mới nhất về đặc trưng của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
thông tin về địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí tượng và địa kỹ thuật của
địa điểm xây dựng và khu vực xung quanh; thông tin về các đặc điểm của các rủi
ro do con người gây ra từ bên ngoài; thông tin về đặc điểm phát tán phóng xạ của
địa điểm và môi trường xung quanh; phân bố dân cư hiện tại và dự kiến cùng việc
sử dụng đất có liên quan đến việc thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy
(tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 2 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-
BKHCN);
c) Thông tin khái quát về thiết
kế, mục tiêu an toàn, nguyên tắc thiết kế nhà máy điện hạt nhân được trình bày
trên cơ sở phương án công nghệ dự kiến hoặc thiết kế tham chiếu, bao gồm: cơ sở
thiết kế an toàn tổng thể; các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục cơ khí; định
hướng kiểm tra, thanh tra, bảo trì, bảo dưỡng; sự phù hợp dự kiến với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan (tương ứng thông
tin khái quát tại Nội dung 3 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Thông tin sơ bộ về lò phản ứng,
hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ, các hệ thống an toàn kỹ
thuật, hệ thống đo lường và điều khiển, nguồn điện, hệ thống phụ trợ và kết cấu
xây dựng, hệ thống hơi và chuyển hóa năng lượng, quản lý chất thải phóng xạ, bảo
vệ bức xạ, vận hành nhà máy điện hạt nhân, xây dựng và vận hành thử nhà máy điện
hạt nhân, phân tích an toàn, giới hạn và điều kiện vận hành cho vận hành an
toàn, quản lý an toàn, yếu tố con người (tương ứng thông tin sơ bộ tại các Nội
dung từ 4 đến 18 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
đ) Thông tin khái quát về kế hoạch
ứng phó sự cố; khả năng sẵn sàng ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố, các
hành động cần thiết để bảo vệ công chúng, nhân viên bức xạ và bảo vệ an toàn
cho nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: nội dung kế hoạch ứng phó sự cố; thông tin
về trung tâm ứng phó sự cố bên trong và bên ngoài địa điểm nhà máy điện hạt nhân;
các tình huống sự cố giả định gây phát tán phóng xạ và hậu quả dự đoán trước của
sự cố; chương trình dự kiến, phương pháp, cách thức đào tạo và diễn tập ứng phó
sự cố (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 19 Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN);
e) Thông tin sơ bộ về phương
pháp đánh giá các khía cạnh môi trường (tương ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung
20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
g) Thông tin sơ bộ về giai đoạn
chấm dứt hoạt động trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: cách thức
giảm thiểu mức độ nhiễm xạ trong quá trình tháo dỡ; chương trình khảo sát phóng
xạ dự kiến thực hiện, bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ
và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước ngầm; cách thức ghi nhận dữ liệu khảo
sát trong giai đoạn tháo dỡ và cách lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư (tương ứng
thông tin sơ bộ tại Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).
Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ
LỤC I
NỘI
DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải
bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà
máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác định mục đích (về việc đáp ứng
nhu cầu năng lượng và việc lựa chọn phương án điện hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo
phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy
trình lập Báo cáo phân tích an toàn, các tổ chức đóng góp chính vào việc lập
báo cáo (các nhà cung cấp) và việc sử dụng thông tin đã được Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) Mô tả cấu trúc của Báo cáo
phân tích an toàn, mục tiêu và phạm vi của từng nội dung và mối liên hệ giữa
các nội dung;
đ) Mô tả các quy định quốc gia
và hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc lập Báo cáo phân tích an toàn,
cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy định và hướng dẫn nêu
trên.
1.1. Thông tin về tình trạng
dự án
Thông tin được cung cấp trong
phần này cần bao gồm mô tả về hiện trạng cấp phép hiện tại của nhà máy, kèm
theo chỉ dẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai (nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về
thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà
thầu chính trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân. Các
tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chức cung cấp dịch vụ đánh
giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia trách nhiệm giữa
các tổ chức thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và tổ chức vận hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà
máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng
thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy có nhiều tổ máy), trình bày về vị trí
địa lý và hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây dựng, các kết nối với lưới điện
và các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân bằng đường sắt, đường
bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương
tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận hành và thiết bị
nào thuộc trách nhiệm của các tổ chức khác;
c) Mô tả các cơ sở sản xuất,
kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ và phát
tán chất độc hại ra môi trường;
d) Phần này có thể tham chiếu đến
thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy định đối với an ninh hạt nhân của
nhà máy. Có thể bao gồm mô tả về các bước thực hiện để bảo vệ nhà máy trong trường
hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân.
1.4. Mô tả chung về nhà máy
điện hạt nhân và thiết kế nhà máy điện hạt nhân tham chiếu
a) Mô tả chung về nhà máy, bao
gồm triết lý an toàn tổng thể, các khái niệm an toàn được áp dụng và so sánh chung
với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung này cần thuyết minh đầy đủ kiến thức
chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết lý an toàn và các khái
niệm an toàn được sử dụng mà không cần phải tham khảo các chương tiếp theo của
Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình bày ngắn gọn (trong một
bảng) các yếu tố chính của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm số lượng tổ máy, loại
lò phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại bình sinh hơi, loại nhiên liệu
hạt nhân, loại kết cấu boong-ke lò và các hệ thống liên quan, các mức công suất
nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công suất nhiệt, môi
trường tản nhiệt cuối cùng và các đặc tính khác cần thiết về quy trình công nghệ
chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế
nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà máy điện
hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế
nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc biệt (đầu tiên của loại
hình này), thiết kế nhà máy điện hạt nhân cần được so sánh với các thiết kế đã
được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết minh về
những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn
như việc sử dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động
hoặc các biện pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bản vẽ và thông tin
tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản
và sơ đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị (hạng mục) chính trong nhà máy.
Các bản vẽ phải kèm theo mô tả ngắn gọn về các hệ thống và thiết bị chính của
nhà máy, cùng với mục đích và tương tác của chúng, cần tham khảo đến các nội
dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi tiết về các hạng
mục cụ thể (khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành
bình thường của nhà máy điện hạt nhân
Mô tả tất cả các chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động, vận hành công suất, chuẩn bị
dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử nghiệm, thay đảo
nhiên liệu và các chế độ vận hành bình thường được phép thực hiện khác, bao gồm
cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thể về các khoảng thời gian cho
phép vận hành ở các mức công suất khác nhau trong trường hợp có sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý
an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc
quản lý an toàn không thể tách rời trong công tác quản lý của tổ chức vận hành,
cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng vận hành an toàn nhà máy
trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đại diện cho nhóm các quy tắc
an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông tin về việc áp dụng các
hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn
này không được quy định, cần thuyết minh về tính phù hợp của chúng. Những sai
khác so với quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cần được mô tả trong phần
này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bất lợi cho an
toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa
điểm, có thể áp dụng danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và hướng dẫn
kỹ thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu
hỗ trợ cho việc lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục và tóm tắt
các báo cáo chuyên đề được đưa vào tham chiếu (như một phần của Báo cáo phân
tích an toàn). Thông thường, các kết quả thử nghiệm và phân tích (kết quả thử
nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể được cung cấp dưới
dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần này của Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA
ĐIỂM
Cung cấp thông tin về các đặc
điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí tượng và địa kỹ thuật của địa
điểm và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung cấp thông tin về các đặc
điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với thông tin về các đặc
điểm phát tán phóng xạ của địa điểm và môi trường xung quanh, về sự phân bố dân
cư hiện tại và dự kiến cũng như việc sử dụng đất có liên quan đến thiết kế và vận
hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thực hiện
đánh giá độc lập.
Cập nhật định kỳ Nội dung này
ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ sung thông tin và kiến thức mới nhất
để cung cấp cơ sở cho việc đánh giá tác động tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân từ những thay đổi tại địa điểm.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc
điểm của địa điểm có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những
khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến
việc đánh giá địa điểm để hỗ trợ cho thiết kế, đánh giá thiết kế và đánh giá an
toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của các thông số địa điểm
liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham
chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân (địa chất, địa chấn, địa kỹ
thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của
địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài có nguồn gốc tự nhiên (động đất, khí tượng
nguy hiểm, lũ lụt, các nguy hại địa chất và núi lửa, các nguy hại sinh học, biến
dạng bề mặt liên quan đến kiến tạo (đứt gãy), các nguyên nhân phi kiến tạo) và
nguồn gốc do con người gây ra (tai nạn máy bay, nổ hóa chất từ các hoạt động thực
hiện tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm
xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài, có tính đến mức độ nghiêm trọng của
chúng và các độ bất định liên quan;
d) Đánh giá tác động từ các vấn
đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các
thông số liên quan đến địa điểm trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thể
gây ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong trường hợp địa điểm có nhiều tổ
máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan
đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận địa điểm đã được áp dụng
trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm (tính từ giai đoạn khảo
sát địa điểm).
Cung cấp thông tin về địa điểm,
đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng đối với quá trình thiết kế và là một
trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá an toàn cuối cùng. Các biện
pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được xem xét trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân
cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp
bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà
máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính (cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân đến các xã, thị trấn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới biên giới các nước láng giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm
nhà máy điện hạt nhân với các khu vực dân cư, sông, biển, sân bay, ga đường sắt,
cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất
(nhà máy, tổ hợp công nghiệp hóa chất, đường ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở
chế biến thực phẩm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa
lân cận; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử
- văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm
trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân và
khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại đó cần kiểm soát các hoạt
động có khả năng ảnh hưởng tới vận hành nhà máy điện hạt nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu
mục này phải được cập nhật kết quả điều tra dân số mới nhất (trong vòng 05 năm
tính tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm), bao gồm cả thuyết
minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Vị trí địa lý của nhà máy,
bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân và khu vực lân cận mà tại đó cần
kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (hoạt động bay và các khu
vực cấm bay); xác định rõ các cơ sở công nghiệp và hoạt động công nghiệp, hoạt
động giao thông trong khu vực có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy
(các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người
có khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy, bao gồm dữ liệu về phân bố, mật độ
dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công trình công cộng, dân sinh
xung quanh địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: sân bay, bến cảng, đầu mối
giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường ống, khu công nghiệp,
cơ sở giáo dục, y tế và các cơ sở hạ tầng phục vụ ứng phó khẩn cấp (công an,
phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và
khai thác tài nguyên nước của cộng đồng trong khu vực; đánh giá các tương tác
tiềm ẩn giữa các hoạt động này với nhà máy, đặc biệt là những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng phó sự cố bên ngoài
nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của
nền đất, đặc điểm của thủy văn và nước ngầm, bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo
sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy điện hạt nhân và đánh giá
tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng
các công trình trên mặt đất và công trình ngầm, giải pháp khắc phục điểm yếu của
nền đất tại địa điểm.
2.1.4. Thông tin liên quan tới
địa điểm, sai số được tính tới trong cơ sở thiết kế và khả năng phát tán phóng
xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch
sử; báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết quá trình khảo sát, nghiên cứu, nguồn dữ liệu
thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công trình
xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa điểm, bảo đảm an toàn cho công
trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi
của các thông tin nêu trên có khả năng ảnh hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin về điều kiện địa
hình của vùng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân và của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt
đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt
(khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst và các dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng
đất sử dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ
lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển tỷ
lệ 1:10.000, kết hợp với sơ đồ mặt cắt địa hình thềm lục địa và địa hình trên mặt
đất của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan sát
chuyển động hiện đại của vỏ trái đất kèm theo sơ đồ thể hiện kết quả quan sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn,
dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển
(trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ 1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc
thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những
thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh
giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người gây ra tại địa điểm cần được
tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh giá dự báo của các
nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. Mô tả các tiêu chí sàng
lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá trị đường bao, các ngưỡng xác suất
và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến từ môi nguy hại xét về nguồn
gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu ứng được dự đoán tại
địa điểm.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc,
loại bỏ các nguy hại không có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân hoặc các nguy hại được đánh giá là cực kỳ khó xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất
mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên ngoài, so sánh với các giới hạn chấp
nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài có thể dẫn đến sai hỏng do
nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an toàn trong điều kiện
mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh
giá khả năng vượt quá mức nguy hại trong thiết kế của các nguy hại tự nhiên khó
có thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh giá nguy hại cho địa điểm,
nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột. Ngoài ra, việc bảo đảm khả năng truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối
cùng cần được đặc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định
kỳ các đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa điểm, phù hợp với kết quả đánh giá
cập nhật, dữ liệu quan trắc và các hoạt động giám sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh
giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù tại địa điểm, có thể ảnh hưởng
đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về
việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và trách nhiệm trong việc thực
thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các biện pháp hành chính
để giảm thiểu tác động của các nguy hại, đặc biệt đối với các sự kiện do con
người gây ra).
2.3. Các cơ sở công nghiệp,
giao thông và cơ sở khác lân cận nhà máy điện hạt nhân
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến
đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối với nhà máy điện hạt nhân và
kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố tiềm tàng tại các cơ
sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm. Dự báo sự
phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày và cập nhật (khi có yêu cầu hoặc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình bày những rủi ro
đã được nhận diện và xem xét trong quá trình xác định cơ sở thiết kế nhằm đánh giá
việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ sung để giảm thiểu tác động bất
lợi của các sự cố tiềm tàng.
2.4. Các hoạt động tại địa
điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích
an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt
động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện đúng, có thể tác động đến việc vận
hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá trình, hoạt động này bao gồm: vận
tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ nhiên liệu, khí và các hóa chất
khác; hoạt động có khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc gây nhiễm bẩn bởi hạt,
khói hoặc khí độc hại (việc hút khí qua các hệ thống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa
điểm (đập hoặc đê để kiểm soát lũ lụt và thoát nước) và sự thay đổi đối với địa
điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được xem xét ở giai đoạn phê duyệt
địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo vệ trên với cơ sở thiết
kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông
tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện thủy văn tại địa điểm đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét đến cả các điều kiện
ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng. Mô tả các
kênh dẫn nước làm mát và các bể chứa chất làm mát của nhà máy điện hạt nhân.
Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp và khả năng sử dụng các nguồn
nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. Mô tả các điều kiện bao
gồm lũ từ các hiện tượng như hiệu ứng băng bất thường và mưa lớn, lũ từ các dòng
nước, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận và hệ thống thoát nước của địa điểm.
Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bởi sạt lở đất; tắc nghẽn
băng và các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiệu ứng liên quan đến
nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với các địa
điểm ven biển và cửa sông, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão, sóng thần
và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông, các tổ hợp
của các nguy hại (thủy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến đổi khí
hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho
phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong nước ngầm và hệ thống nước mặt;
phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao gồm đặc trưng địa chất thủy
văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các biện pháp ngăn ngừa việc
phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tượng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh
khí tượng liên quan đến địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các hiệu ứng
khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dữ liệu quan trắc khí tượng tại địa điểm
hoặc các trạm khí tượng khác.
2.6.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện
khí tượng có khả năng ảnh hưởng đến nhà máy điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ
đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các
thông số khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm,
lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy, lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi,
bão cát, tải trọng tuyết và băng). Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng
nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh hưởng
từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy hại
đã tính đến trong cơ sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão và lốc xoáy) khi
thích hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa
kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về
các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa của địa điểm và một vùng đủ
rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất dựa trên mô hình kiến tạo
địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn, dữ liệu địa chất
và địa chấn thích hợp. Mô tả chi tiết kết quả đánh giá, mô tả việc sử dụng tiếp
kết quả này trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gồm thiết
kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân).
Đánh giá khả năng xảy ra hiện tượng núi lửa ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện
hạt nhân (khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liệu tham
chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa kỹ thuật của đất và đá tại địa
điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu và suy giảm mô
đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc, sụt lún
hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt và móng) trong suốt vòng đời
của nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu
cho thiết kế móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm và tương tác đất-kết
cấu; thi công các công trình đất và công trình ngầm; đánh giá tác động của điều
kiện nước ngầm; đánh giá việc cải tạo đất tại địa điểm.
2.7.3. Cung cấp dữ liệu về địa
điểm và các độ bất định của dữ liệu, bao gồm sự biến thiên không gian được sử dụng
trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm và trong thiết kế kết cấu. Dẫn
chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và các kế hoạch mở
rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm hoặc
thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. Mô tả thiết kế của vật
liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, các biện pháp bảo vệ địa điểm. Mô tả và
cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân đối với thông tin được
mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Nguồn bức xạ bên ngoài
nhà máy điện hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức
xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các tác động
bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các cơ sở hạt nhân khác trên địa điểm và từ các
nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và chi tiết, đủ để
làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đánh giá điều kiện chiếu
xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc
phóng xạ hiện có, các phương tiện kỹ thuật phát hiện bức xạ và nhiễm bẩn phóng
xạ. Các nội dung trong mục này có thể dẫn chiếu tới
các phần khác của Báo cáo phân
tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới
địa điểm trong kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý sự cố
2.9.1. Nêu rõ tính khả thi của
việc chuẩn bị ứng phó sự cố về khả năng tiếp cận nhà máy điện hạt nhân và vận
chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp, bao gồm cả sự cố
nghiêm trọng, có tính đến tất cả các tổ máy lò phản ứng và các cơ sở hạt nhân
cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung cấp
phải bao gồm tất cả các đường ra vào để sơ tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của địa điểm.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng
của mạng lưới giao thông địa phương, mạng lưới thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng
khác bên ngoài địa điểm, trong và sau một sự kiện bên ngoài, cũng như đánh giá
các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện các hành động ứng phó
sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối
với biện pháp hành chính, vai trò liên quan của các cơ quan và tổ chức ứng phó
sự cố khác ngoài tổ chức vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm
và các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm
và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự phát tán của chất phóng xạ trong
nước, không khí, đất từ nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số
liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc
các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử dụng các kết quả này trong việc
ngăn ngừa, giảm thiểu và dự báo các tác động của các nguy hại liên quan đến địa
điểm.
2.11.2. Mô tả biện pháp quan trắc
các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động đất và đứt gãy bề mặt, các hiện tượng
địa chất và núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt, các nguy hại địa kỹ thuật,
các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra (hoạt động bay của
máy bay, nổ hóa chất, các hoạt động tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ
sở khác). Các biện pháp này có thể được sử dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân
viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại
địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán
phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập
hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. Mô tả chương trình quan
trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được sử dụng để cập nhật dữ liệu khí
tượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong quá trình vận hành nhà
máy hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí tượng nguy hiểm. Mô tả việc theo
dõi các điều kiện nhân khẩu học và quan trắc các điều kiện thủy văn trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.11.4. Mô tả chương trình quan
trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị đo đạc đặc thù tại
địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm phát hiện các thay đổi
đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể có của biến đổi
khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN
VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng
quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hạng mục, cũng
như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu an toàn. Sự tuân thủ của
thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh chi tiết hơn trong
các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các nội dung
mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn
chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên
lý an toàn chủ đạo và cách tiếp cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà
máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng
quan các nguyên lý, mục tiêu và nguyên tắc an toàn đối với dự án nhà máy điện hạt
nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn
cụ thể trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để thực hiện các chức năng an
toàn chính; cách thức đảm bảo việc thực hiện các tính năng an toàn theo đặc
tính vốn có của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. Mô tả các hạng mục cần thiết
để thực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, mô tả các chức năng
an toàn cụ thể của nhà máy điện hạt nhân trong việc bảo đảm các chức năng an
toàn chính: kiểm soát độ phản ứng, tải nhiệt từ vùng hoạt lò phản ứng và bể chứa
nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán phóng xạ, bảo vệ bức xạ
và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xạ trong trường hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) Mô tả phương pháp thiết kế
áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng
thái nhà máy, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới hạn cho phép và ở mức thấp
có thể chấp nhận được;
b) Mô tả các tiêu chí chấp nhận
về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà máy điện hạt nhân và đối với công
chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà máy (vận hành bình thường, tình huống
vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế).
Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. Cơ sở thiết kế chung và
các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong thiết kế
a) Mô tả phương pháp chung để
xác định cơ sở thiết kế, có tính đến các trạng thái vận hành, điều kiện sự cố,
các tác động từ cả nguy hại bên ngoài và bên trong. Thông tin cần bao gồm các
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố mà tại đó các hạng mục được thiết kế để
bảo đảm an toàn sẽ thực hiện chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của
nhà máy điện hạt nhân trong các điều kiện trạng thái vận hành bình thường và
khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường, các sự cố trong cơ sở
thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc
nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy của nhiên liệu;
c) Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Thiết lập các
chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt kê và phân nhóm các trạng
thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
mô tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở
rộng thiết kế ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu và điều kiện
mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt;
d) Thuyết minh về cơ sở phân loại
các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông thường là tần suất hoặc các đặc điểm
liên quan khác). Liệt kê các sự kiện khởi phát giả định (có nguồn gốc bên trong
hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong và bên ngoài). Việc phân loại này cần
tương ứng với Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu
hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực
hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả
năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng là cực kỳ thấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng
nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân, cần
chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã được áp dụng ở tất cả các giai
đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, cho tất cả các trạng thái nhà
máy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng về việc các
biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ tại các
cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh mô tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy
điện hạt nhân đã có các rào cản vật lý để ngăn phát thải vật liệu phóng xạ, có
các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu trên; có thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn, có tính mạnh mẽ tương ứng với các cấp độ bảo vệ theo chiều
sâu;
c) Mô tả hành động của nhân
viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự kiện và để thực hiện các tính
năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ trợ cần thiết từ
bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết
kế chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết
kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết kế dựa trên các nguyên tắc tất
định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn quốc tế, các quy chuẩn,
các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy), phải trình bày chi
tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần mô tả các kết quả đánh giá khả
năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất một nhánh dự phòng của một hệ thống
(đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên trong hoặc
bên ngoài);
c) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm
an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu áp dụng thường bao gồm các nội dung
sau: đơn giản hóa thiết kế; các đặc tính an toàn thụ động; các hệ thống tuần tự
trong nhà máy điện hạt nhân; nhà máy và các hệ thống có khả năng chịu lỗi; các
hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết kế theo nguyên
lý “rò rỉ trước khi vỡ” (leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận
cụ thể được áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính toàn vẹn của các rào cản chống
phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu chí an toàn xác suất đã
được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt kê trong phần
này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả
năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các
điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn, tóm tắt các quy định về
thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng khả năng phát sinh các điều
kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu
đến các nội dung khác, có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn (Nội dung
15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được
áp dụng để bảo đảm có đủ độ dự trữ an toàn để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng
giáng đột ngột dẫn đến hư hại các rào cản ngăn ngừa sự phát tán phóng xạ ra môi
trường;
b) Mô tả cụ thể phương pháp và
các giả định phân tích an toàn tất định được lựa chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt
nhất) để chứng minh các độ dự trữ an toàn đầy đủ, bao gồm cả đánh giá độ nhạy
chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện mở rộng thiết kế
đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngột;
c) Mô tả phương pháp thiết lập
độ dự trữ an toàn đối với các nguy hại bên trong hoặc bên ngoài. Đối với các
nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự trữ an toàn đầy đủ cho các
nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế
cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế,
chứng minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn trong lò phản ứng và trong
các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt là trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng. Các phương pháp thiết kế này có thể khác biệt trong việc thực hiện bảo vệ
theo chiều sâu, có đặc tính kỹ thuật về chức năng an toàn khác nhau, các phương
tiện giám sát khác nhau và có khác biệt đáng kể trong thời gian xảy ra sự cố.
Mô tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa vào các phần liên quan của Nội dung 4 và Nội dung 9 Báo cáo
phân tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác giữa các tổ
máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều
tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống giữa các tổ máy và sự kết nối giữa
các tổ máy;
b) Mô tả sự kết nối nào giữa
các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về các tác động tích cực và tiêu
cực của các kết nối đó;
c) Mô tả các mối liên kết hoặc
các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc
nhiều tổ máy bị dừng hoạt động trong thời gian dài và được duy trì trong trạng
thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chuẩn bị cho việc tháo dỡ trong tương lai).
Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các tổ
máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho
quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết
kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả cách thức đánh giá các cơ chế
lão hóa và hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để bảo đảm hiệu suất
đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần đặc biệt chú ý đến
thùng lò phản ứng, cụ thể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) Mô tả cách thức duy trì các
độ dự trữ an toàn, có tính đến các cơ chế xuống cấp liên quan đến lão hóa, bao
gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo trì, bởi các trạng thái
nhà máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà máy sau sự
kiện khởi phát giả định;
c) Mô tả phương pháp duy trì giới
hạn an toàn phù hợp, có tính đến yếu tố lão hóa của các hạng mục quan trọng về
an toàn;
d) Mô tả cách thức đánh giá các
tác động lão hóa gây ra bởi các yếu tố môi trường (rung động, chiếu xạ, độ ẩm,
nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về an toàn thuộc phạm vi
chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về
phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô tả và phân loại các cấu trúc, hệ
thống và thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn.
Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu
chí phân loại;
b) Việc phân hạng các chức năng
an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng
mục;
d) Các quy tắc kỹ thuật, thiết
kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa chấn) và chế tạo liên quan đối
với các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra
tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần mô tả chi tiết cách thức bảo đảm
trong thiết kế để hạng mục có cấp hoặc hạng thấp hơn không làm ảnh hưởng đến khả
năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục có phân loại cao hơn tại
nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng
mục chính quan trọng về an toàn, cùng với các chức năng an toàn liên quan, phân
loại an toàn, phân hạng địa chấn và các yêu cầu an toàn đi kèm theo dưới dạng
phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên ngoài
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế, mô tả các tham số thiết kế định lượng
của từng nguy hại và các tiêu chí thiết kế liên quan; mô tả các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng; mô tả các phương pháp đánh giá và các biện
pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an toàn được bảo vệ
đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết kế.
Đối với địa điểm nhà máy điện hạt
nhân có nhiều tổ máy, các nội dung xem xét phải tính đến khả năng một số nguy hại
cụ thể có thể tác động đồng thời đến nhiều tổ máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy
trong cùng một địa điểm.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên ngoài phải được xem xét trong
nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm
đối với các hạng mục và các nguy hại tương ứng cần được trình bày trong các nội
dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế
kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thể đối với các hạng mục công trình, bao
gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả định cơ bản được áp
dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng
chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyển động nền
thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1 và SL-2);
c) Hệ thống phân loại nền đất
và địa kỹ thuật được sử dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn
(bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích lịch sử thời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình
phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đất - kết
cấu và tác động của kết cấu lên các hệ thống an toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc
và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin
và cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng
nguy hiểm
Trình bày các thông số khí tượng
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại từ hiện tượng khí tượng nguy hiểm, các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn
nguy hiểm
Trình bày các thông số thủy văn
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ bên ngoài hoặc hiện tượng mực
nước thấp, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng và các tiêu chí thiết
kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
a) Xác định các thông số đặc
trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và
tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định;
cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù có liên quan;
b) Xác định và mô tả các hạng mục
quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt được và duy trì trạng thái dùng lò an
toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể
văng bắn được tính đến trong cơ sở thiết kế (bao gồm vật thể văng bắn từ bên
ngoài); mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho việc thiết kế các biện
pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản
được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên
quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng bắn (trừ sự kiện va chạm với
máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ
bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy,
nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và tiêu
chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc
thù khác có liên quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài, các vụ nổ và khí độc có nguồn gốc
từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài
khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân mô tả các nguy hại
bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu ở trên) được tính đến trong thiết kế
nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp
thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp
thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan. Các nội dung mô tả
đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày thành các tiểu
mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên trong được tính đến trong thiết kế. Mô tả các thông số thiết kế định lượng
đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn
liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung bảo đảm rằng
các cấu trúc, hệ thống và thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về an toàn
được bảo vệ đầy đủ trước các tác động bất lợi của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà máy, bảo đảm việc dừng nhà máy điện hạt nhân an toàn.
Danh mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi
vỡ ống và các tác động động lực học liên quan đến vỡ đường ống năng lượng cao;
đ) Các vật thể văng bắn bên
trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần
chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên trong (ngập lụt bên trong do vỡ
đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong nội dung này. Thông tin
thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục và
các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ
bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
cháy, nổ và khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt động tại hiện trường và các
sai hỏng công nghệ. Mô tả các thông số thiết kế, các tải trọng và tác động tiềm
tàng của chúng, mô tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết của nhân
viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện
hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối
phó liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo
phân tích an toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng phát sinh và hệ
quả của chúng, mô tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng
sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ trước tác động của ngập lụt bên trong
nhà máy điện hạt nhân. Xác định tất cả các cơ chế ngập lụt tiềm tàng và các biện
pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cụ thể. Trình bày việc phân tích hư hại
đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các
yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên
trong
Mô tả các biện pháp chống các vật
thể văng bắn bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả của
chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của
các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động của các vật thể
văng bắn bên trong. Mô tả việc xác định tất cả các sự kiện tiềm tàng sinh ra vật
thể văng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao gồm các vật
thể văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự
tuân thủ các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích
an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng
cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả
của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ
của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động từ việc vỡ
đường ống năng lượng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả định của các đường ống
năng lượng cao, các tác động động lực học của mỗi vụ vỡ ống,
các hạng mục có khả năng bị ảnh
hưởng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ
các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an
toàn.
3.4.5. Các nguy hại bên trong
khác được tính đến trong thiết kế
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
nguy hại bên trong khác được xem xét trong thiết kế, mỗi nguy hại cần được
trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy hại cơ sở thiết kế, bao
gồm việc mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế, các phương pháp
luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác liên
quan đến tải trọng và tổ hợp tải trọng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ
an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ
4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế
dân dụng của các tòa nhà và các kết cấu công trình theo mức độ an toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về
các phương pháp thiết kế kỹ thuật dân dụng của các tòa nhà và kết cấu, bao gồm
cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết lập các giới hạn cho
việc xây dựng các tòa nhà và kết cấu liên quan đến an toàn, bao gồm khả năng
kháng chấn của các tòa nhà và kết cấu. Thông tin cụ thể về sự tuân thủ các quy
tắc thiết kế đối với các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung
về các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng, bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
các quy định kỹ thuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các quy trình thiết kế và
phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng
và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết
kế chung cho kết cấu và kỹ thuật dân dụng, cần cung cấp thông tin cụ thể hơn cần
về nền móng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà và kết cấu dân dụng. Tập trung vào
thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. Mô tả các yêu cầu đối với
tòa nhà lò (containment building), bao gồm độ kín, độ bền cơ học, khả năng chịu
áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp thông tin cụ thể đối với
tòa nhà lò bằng bê tông và đối với các kết cấu bên trong bằng thép và bê tông của
nhà lò. Các kết cấu chính cần được đề cập bao gồm:
a) Hệ thống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hệ thống đỡ bơm làm mát lò
phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường
chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính
khác (các giá đỡ, tường khoang thay đảo nhiên liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên
liệu bên trong nhà lò, bể chứa trung gian nhiên liệu đã qua sử dụng, sàn vận
hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
Các mô tả chi tiết về các kết cấu,
bao gồm bố trí chung, các mặt cắt và các đặc điểm chính của các kết cấu bên
trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2 của Báo cáo phân tích an
toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung
về các tòa nhà, kết cấu kỹ thuật dân dụng, nhà lò và các kết cấu bên trong nhà
lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
quy định kỹ thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xử lý các điều kiện mở rộng
thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác
bao gồm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hệ thống an
toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều
khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển phụ, các cơ sở và vị trí ứng
phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện
diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên
quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử
dụng trong thiết kế các thành phần cơ khí, và thông tin về sự phân cách vật lý
của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ hợp tải trọng,
quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn làm việc (service limits) phù hợp
cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình bày các phương
pháp, giả định, chương trình tính toán và việc xác thực bằng thực nghiệm trong
các phân tích động và tĩnh để xác định tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng
của các thành phần cơ khí, trình bày luận chứng về sự đầy đủ của chúng. Trình
bày thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients) được
tính đến trong thiết kế, các tải trọng và tổ hợp tải trọng phát sinh, các giới
hạn thiết kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được
phân loại.
3.6.3. Trình bày danh mục đầy đủ
các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính đến trong thiết kế, phân tích mỏi
và nứt gãy của tất cả các thành phần thuộc hệ thống làm mát lò phản ứng và các
thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu trúc bên trong lò phản
ứng và các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số lượng sự kiện cho mỗi
quá trình chuyển tiếp; số lượng chu trình tải trọng và chu trình ứng suất cho mỗi
sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số lượng quá trình chuyển tiếp được giả định
trong suốt vòng đời của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng mục
quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm
tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu áp cùng với các giá đỡ thành phần
và các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. Mô tả này cũng cần kết hợp thông tin
liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin thiết kế hiện tại và
thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế của các
thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng có thể ảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng về an toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin
để chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi
đến chức năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. Mô tả phương pháp và các
quy tắc thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế và phân tích hệ thống đường ống, bao
gồm các thành phần đường ống và các giá đỡ liên quan. Mô tả các tiêu chí và quy
trình thiết lập các thông số kỹ thuật thiết kế của hệ thống đường ống, bao gồm
các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế và các đầu vào thiết kế khác. Thông tin
cụ thể về thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào các Nội
dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ
thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên
quan về nguyên tắc và tiêu chí thiết kế cũng như các quy chuẩn và tiêu chuẩn được
sử dụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường, điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hoạt động;
c) Độ tin cậy;
d) Tính độc lập của các biện
pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng
đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung về nguyên tắc
thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao gồm cả việc xác minh các giao diện
an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử
nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan
trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do
nguyên nhân chung.
3.7.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều khiển và đối với từng hệ
thống đo lường và điều khiển riêng lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng
để phân loại các chức năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên
quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng như các tiêu chuẩn và quy
chuẩn được áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hệ thống
đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn
đề liên quan;
i) Chất lượng điện.
3.8.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với từng hệ thống điện riêng
lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng để phân loại các chức năng và chỉ
định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá chất lượng thiết
bị
3.9.1. Mô tả phạm vi của chương
trình đánh giá và các quy trình đánh giá chất lượng để xác nhận rằng các hạng mục
nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các tính năng an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu thiết kế và duy trì sự
phù hợp với mục đích sử dụng trong phạm vi các điều kiện môi trường riêng lẻ hoặc
kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ hoạt động. Các
điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn và thời gian của
chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết
lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có tính đến tất cả các điều kiện
môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất lợi, các ảnh hưởng có khả năng gây
bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao gồm các sự kiện
liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tả các tiêu chí đánh giá
các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các tiêu
chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà máy bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương
pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm vụ thiết kế của chúng, phù hợp với
mục đích sử dụng và tiếp tục thực hiện các chức năng an toàn yêu cầu theo thiết
kế (các chức năng được thiết lập cụ thể thông qua các phân tích an toàn và được
trình bày trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được
sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chọn thử
nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định
các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi trường sau sự cố, từ chuyển động
đầu vào của tải trọng địa chấn và các tải trọng động liên quan khác;
c) Quy trình được sử dụng để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng;
d) Trình bày các tiêu chí đánh
giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu chí lựa chọn thử nghiệm hoặc
phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện từ, quy trình để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn
danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn, cùng với các yêu cầu đánh giá chất
lượng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất lượng của chúng (khi đã thực
hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm,
bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các lĩnh vực giám sát, thử
nghiệm, bảo trì và kiểm tra trong quá trình vận hành. Cung cấp danh mục liệt kê
các quy tắc thiết kế cụ thể cho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế
Trình bày kết luận chung về sự
phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế đã được thiết
lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, qua đó bảo đảm việc tuân thủ
các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHẢN ỨNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến lò phản ứng để chứng minh khả
năng của nó trong việc thực hiện các chức năng an toàn liên quan trong vòng đời
theo thiết kế, ở tất cả các trạng thái nhà máy điện hạt nhân. Thùng lò phản ứng
là một phần của ranh giới hệ thống làm mát lò phản ứng, cần được mô tả riêng
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
Mô tả tóm tắt về sự đáp ứng cơ
học, hạt nhân và thủy nhiệt của các thành phần lò phản ứng khác nhau, bao gồm
nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống điều khiển độ phản ứng,
và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần lò phản ứng,
cần cung cấp mô tả chi tiết, phù hợp với Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
Mô tả về các thành phần chính của
nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, nếu thích
hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết kế của nhiên liệu đã được lựa
chọn, bao gồm mô tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên liệu và các đặc tính
của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các
thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân,
bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn kiểm soát độ phản ứng (giới
hạn độ dư độ phản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số phản hồi độ phản ứng,
phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bố công suất và tốc độ đưa độ phản ứng
vào vùng hoạt);
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của
bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật lý vùng hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu
U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố và nồng độ của các thanh chất
độc cháy được, phân bố độ sâu cháy, hệ số phản hồi độ phản ứng theo boron và nồng
độ boron, loại và vị trí thanh điều khiển, đặc trưng về độ dự trữ dừng lò phản ứng
và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích,
phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông tin về việc kiểm chứng và
xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc trưng hạt nhân của
vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về
an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như hệ số đỉnh công suất theo phương
bán kính vùng hoạt và phương trục, hệ số công suất nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt
nhân của vùng hoạt, bao gồm cả độ ổn định xenon trong suốt chu trình vận hành,
có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy ra trong các chế độ vận
hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc
biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thủy nhiệt cần
trình bày thông tin sau:
4.4.1. Cơ sở thiết kế thủy nhiệt
của vùng hoạt lò phản ứng và các kết cấu liên quan, các yêu cầu đối với thiết kế
thủy nhiệt của hệ thống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích,
phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc kiểm chứng và xác thực, cùng với
việc đánh giá độ bất định) được sử dụng để tính toán các thông số thủy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất
và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá trị giới hạn và so sánh chúng với
giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định
thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều
khiển, hệ thống dừng lò và hệ thống giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển,
dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng cho các hệ thống nêu trên, bao
gồm các thiết bị phụ trợ và các hệ thống thủy lực liên quan đã được thiết kế, lắp
đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu và tách biệt khỏi các thiết bị đo lường và
điều khiển khác. Ngoài ra, cần mô tả các giới hạn thiết kế và việc đánh giá thiết
kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu suất tổng
thể của các hệ thống điều khiển độ phản ứng
4.6.1. Mô tả các tình huống
liên quan đến việc sử dụng hai hay nhiều hệ thống điều khiển độ phản ứng trong
quá trình xảy ra sự cố và đánh giá hiệu năng khi kết hợp các hệ thống điều khiển
độ phản ứng.
4.6.2. Mô tả các phân tích sai
hỏng nhằm luận chứng rằng các hệ thống điều khiển độ phản ứng bị tác động bởi lỗi
do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá các lỗi bắt nguồn từ bên
trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các thiết bị khác của
nhà máy điện hạt nhân và cần được kèm theo các lập luận hỗ trợ đầy đủ và hợp
lý.
4.7. Các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng
Phần này cần mô tả những nội
dung sau:
4.7.1. Mô tả hệ thống các kết cấu
vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc bó
nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vị trí nhiên liệu và các thành
phần hỗ trợ bên trong lò phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị nhiên liệu
và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo phân
tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao
tác với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật lý và hóa
học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm
các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt và các đặc tính cơ học của các thành
phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các
thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh và động so với giới hạn thiết
kế, cùng với tác động của chiếu xạ và ăn mòn đến khả năng thực hiện chức năng
an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt
nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ,
bao gồm các chất làm chậm và thiết bị định vị nhiên liệu, với các bản vẽ thiết
kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh
giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình vận hành) đối với việc thực
hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng hoạt lò phản ứng, bao
gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu xạ và lão
hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. HỆ THỐNG LÀM MÁT
LÒ PHẢN ỨNG VÀ CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ thống làm mát lò phản ứng và
các hệ thống phụ trợ phù hợp với yêu cầu được mô tả trong Phụ lục III. Các
thông tin mô tả trong nội dung này cần bảo đảm việc chứng minh hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn, bao gồm kết
quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái vận
hành và trong các điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan, cùng các bộ phận cấu thành
chúng, cần nêu rõ chức năng vận hành và an toàn độc lập và tương tác của từng
thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về thiết kế và đặc
tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ
của các thành phần của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ,
kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng tương ứng. Các phân tích
chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu trực tiếp để thực hiện
các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. Mô tả và thuyết minh về
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các thành
phần khác nhau của hệ thống làm mát lò phản ứng và của các hệ thống liên quan tới
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
đường ống hoặc đường dẫn chất làm mát lò phản ứng, hệ thống cô lập đường hơi
chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính và nước cấp, hệ
thống xả áp bình điều áp, và hệ thống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các thành phần
của hệ thống (bơm, van, giá đỡ). Đối với lò phản ứng nước áp lực (PWR), cần mô
tả các bơm làm mát lò phản ứng, các bình sinh hơi và bình điều áp. Đối với lò
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý
dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan biểu thị tất
cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và thể tích chất làm mát
trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở mức công suất tối
đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc của hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước chính của
hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông hỗ trợ
hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. Mô tả các quy định, tiêu
chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các bộ phận tạo thành ranh
giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đặc điểm vật liệu
tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vật
lý và cơ học;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức
xạ (liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền,
độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. Mô tả các tính chất và
hiệu năng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm và bu lông trong biên vòng làm
mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng và các vấn đề trong chế tạo
có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng suy yếu mối hàn;
mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính đầy đủ và
sự phù hợp của các vật liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm mát lò phản
ứng và ranh giới áp suất của hệ thống làm mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được
thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống làm mát lò phản ứng trong suốt
vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa quá áp ở nhiệt độ thấp.
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ quá áp đối với hệ thống
làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách ly, van an
toàn và van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rò rỉ chất làm mát cũng phải
được mô tả.
5.3.2. Mô tả về phạm vi áp dụng
của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm loại trừ vỡ, cũng như việc triển
khai áp dụng các khái niệm này trong hệ thống đường ống của hệ thống làm mát lò
phản ứng. Nội dung mô tả phải bao gồm các phương tiện giám sát và phân tích chứng
minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ trong hệ thống làm mát
lò phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong thiết kế của các hệ
thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm vi của các sự
kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp trong
Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
5.4. Thùng lò phản ứng
5.4.1. Mô tả thiết kế của thùng
lò phản ứng với đầy đủ chi tiết để chứng minh rằng tất cả các vật liệu, phương
pháp chế tạo, kỹ thuật kiểm tra và các tổ hợp tải trọng đều phù hợp với các quy
chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao gồm vật liệu chế tạo
thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn của thùng
lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cần cung cấp
thông tin về phân bố thông lượng nơtron và mật độ nơtron tích lũy ước tính lên
thành thùng lò phản ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về
các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại các tải trọng động đất và các
điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của sốc nhiệt có áp suất và
đặc tính làm việc của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần
hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm rằng hiệu năng của các bơm làm mát
lò phản ứng (đối với lò phản ứng nước áp lực) hoặc bơm tuần hoàn (đối với lò phản
ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả các thông số
thủy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các đặc tính suy giảm
lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để tránh các điều
kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình bày các biện pháp được thực hiện để ngăn
ngừa hiện tượng tăng tốc quá mức của rô-to và để giải quyết hiện tượng xâm thực
cũng như rung động có thể xảy ra của các bơm làm mát lò phản ứng và các cấu
trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả
hiệu năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn
nhà máy kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động
cơ (rò rỉ chất bôi trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa việc kẹt
ổ bi trong các bơm và động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với lò
phản ứng nước áp lực)
5.6.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo đảm rằng hiệu năng của các bình
sinh hơi đáp ứng các yêu cầu an toàn thiết kế. Mô tả các cấu trúc bên trong của
bình sinh hơi và các kết nối với cấp nước, các đường thoát hơi, các điểm xả và
điểm tiếp cận để phục vụ công tác kiểm tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. Mô tả thông tin về các
giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong nước, đối với nồng độ tạp chất
và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của các bình sinh hơi trong
quá trình vận hành bình thường.
5.6.3. Chỉ rõ các tác động tiềm
tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt và các tiêu chí thiết kế để
ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được
xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và các điều kiện sự cố được lựa
chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn này để xác định các giới hạn cường độ ứng
suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống
có thể chấp nhận được mà không vượt quá các giới hạn cường độ ứng suất cho
phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường ống trong ranh giới áp suất
của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống ở phía thứ cấp trong quá
trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đường ống tải nhiệt
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng hiệu năng của hệ thống đường ống
làm mát lò phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết kế. Mô tả các quy định về
thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp phần gây nứt do ăn
mòn ứng suất.
5.8. Hệ thống điều khiển áp
suất lò phản ứng
5.8.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo đảm hiệu năng của hệ thống điều
khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Ngoài
các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của bình điều áp
trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ thống
giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò
nước sôi); các van an toàn và xả áp và các hệ thống ống liên quan.
5.8.2. Mô tả về các hệ thống giảm
áp lò phản ứng được sử dụng cho các sự cố theo thiết kế cơ sở và cả trong các
điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng minh rõ ràng về tính độc lập
của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò và tầm quan trọng của các
hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các
thành phần trong hệ thống làm mát lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo tính đầy đủ và sự toàn vẹn của các
giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm
mát lò phản ứng và hệ thống kết nối
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các van kết nối với
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
các van an toàn và van xả, các đường xả của van và các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp
và thiết bị cho kiểm tra và bảo trì trong vận hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về
biên của hệ thống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả cụ thể các thành phần và các
giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm, van và bu lông, liên
quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm
các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm việc (nhiệt độ, độ âm) và khả
năng vận hành của hệ thống;
b) Các phân loại hạng mục và
phương pháp kiểm tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết
quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh giá khuyết tật được phát hiện và quy
trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất của hệ
thống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các
tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình kiểm tra và bảo trì trong quá
trình vận hành và các mốc thực hiện chúng.
5.12. Các hệ thống phụ trợ
lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các hệ thống liên
quan hoặc kết nối với hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh trùng lặp thông tin
trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các Nội
dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học
và kiểm soát trữ lượng chất làm mát lò phản ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm
mát lò phản ứng;
c) Hệ thống tải nhiệt dư;
d) Các đường xả khí tại điểm
cao của hệ thống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối
với các lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất làm chậm và hệ
thống làm mát của hệ thống này cho lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly
vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng nước sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly
đối với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN
TOÀN KỸ THUẬT
Trình bày thông tin liên quan về
các đặc trưng an toàn kỹ thuật và các hệ thống liên quan. Các đặc trưng an toàn
kỹ thuật cần được đề cập trong Nội dung 6 là các cấu trúc, hệ thống và thành phần
(hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn trong trường hợp sự cố
trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một số tình huống vận hành dự kiến.
Mô tả các đặc trưng an toàn kỹ
thuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu quả của sự cố, đưa nhà máy điện hạt
nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng là đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hệ thống an toàn và đặc
trưng an toàn đề cập trong Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn sẽ được giả
định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở rộng thiết kế (khi thích hợp),
cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu
tương ứng.
Mô tả chi tiết các hệ thống và
phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối cùng (hoặc
tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhiệt của chúng trong các
trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong cơ sở thiết kế của địa điểm cần
được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống
an toàn kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân. Các hệ thống an toàn kỹ thuật được
cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau có thể khác nhau. Các hệ thống an
toàn kỹ thuật được đề cập rõ ràng trong hướng dẫn an toàn là để hạn chế hậu quả
của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng làm mát bằng nước nhẹ.
Mô tả việc sử dụng thiết bị
không cố định trong quản lý sự cố. Cung cấp thông tin để luận chứng các đặc
trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không cố định, bao gồm
việc kết nối trong các điều kiện gây ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
Đối với mỗi hệ thống an toàn kỹ
thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế các hạng mục theo quy định tại
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Khi mô tả các vật liệu được sử dụng
trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính đến các tương tác
của vật liệu với các chất lỏng có khả năng gây suy giảm hệ thống an toàn kỹ thuật
đó. Mô tả khả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các hệ thống
an toàn kỹ thuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô tả
tất cả các vật liệu hữu cơ tồn tại với số lượng đáng kể bên trong tòa nhà lò,
bao gồm nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hệ thống làm mát khẩn
cấp và hệ thống tải nhiệt dư
6.1.1. Trình bày thông tin liên
quan đến hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp, hệ thống tải nhiệt dư và các hệ
thống liên quan. Mô tả các hệ thống an toàn được thiết kế để ứng phó với các sự
cố trong cơ sở thiết kế và các hệ thống an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết
kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các hệ thống
này có thể liên quan đến vòng sơ cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò, tùy thuộc
vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống xả
hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ
thống an toàn kỹ thuật, cả chủ động và thụ động, phù hợp với các khía cạnh thiết
kế chung được trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tả các
bể chứa chất làm mát liên quan. Mô tả về logic khởi động (đối với các hệ thống
bảo vệ) cần được cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ
thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập trong Nội dung 10 của Báo cáo
phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp của các bình sinh hơi
trong trường hợp xảy ra điều kiện sự cố ở các lò phản ứng nước áp lực. Thông
tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được trình
bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. Mô tả hệ thống xả hơi khẩn
cấp (emergency steam dump system) để loại bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt
dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất định. Trường hợp không mô
tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả về hệ thống này có thể được đưa vào Nội
dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thống điều khiển độ
phản ứng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống
(Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm lò phản ứng có thể được dừng khẩn cấp
ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm
ổn định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc
tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy như là phương tiện cần thiết để
làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài trong thùng lò phản ứng hoặc
trong hệ thống cô lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ móng nhà lò (containment
basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ứng và
hệ thống liên quan
6.4.1. Mô tả các hệ thống bao gồm
cả hệ thống tòa nhà lò sơ cấp và thứ cấp. Trình bày thông tin liên quan đến tòa
nhà lò và các hệ thống liên quan được triển khai nhằm ngăn chặn các hậu quả của
sự cố và bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy, bao
gồm điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Nội dung trình bày trong
phần này và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp minh chứng
đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm cơ sở
để xây dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như
phản ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. Mô tả các kết cấu bê
tông và các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao gồm minh chứng về hiệu suất
của chúng. Các hệ thống tòa nhà lò cần được trình bày trong phần này bao gồm (nếu
áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà
lò hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhiệt thụ động
của tòa nhà lò;
c) Hệ thống kiểm soát hydro và
các khí dễ cháy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà
lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hệ thống thông gió vành đai
tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà
lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò, khoang
không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức
độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô tả hệ thống kiểm tra rò rỉ
boong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên boong-ke lò và các hàng
rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định kỳ như là một phần
của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét, bao gồm thông
tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành và định
kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của
boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của
các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hệ
thống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hệ thống bảo đảm điều
kiện làm việc của nhân viên bức xạ
6.5.1. Trình bày thông tin liên
quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của các nhân viên bức xạ. Các hệ
thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ là những hệ thống an toàn
kỹ thuật được cung cấp để bảo đảm các nhân viên quan trọng trong nhà máy điện hạt
nhân có thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà máy an toàn trong các trạng
thái vận hành và duy trì các điều kiện chấp nhận được trong trường hợp xảy ra sự
cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vị trí điều khiển (phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở và vị trí ứng phó khẩn cấp khác),
các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và các trung tâm khẩn cấp. Mô tả các phương tiện
sẵn có để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí như vậy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí, hệ thống chứa
khí nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm các điều
kiện làm việc).
6.5.2. Mô tả điều kiện làm việc
của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển trong các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm ở vùng xa (remote sites), cần
mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên
bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hệ thống loại bỏ và
kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch (nếu chưa được mô tả như
là một phần của hệ thống tòa nhà lò (Nội dung 6.4)). Cần trình bày các thông
tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát
và điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định
của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận
hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm phân hạch giả định theo cơ sở
thiết kế.
6.7. Các hệ thống an toàn kỹ
thuật khác
Trình bày thông tin liên quan
các hệ thống an toàn kỹ thuật khác được thiết lập trong thiết kế nhà máy nhưng
chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra khí quyển và các hệ thống
làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ phụ thuộc vào loại nhà
máy đang xem xét. Một số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước cấp phụ trợ)
có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an toàn về
các hệ thống phụ trợ hoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi và hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần này cần trình bày thông
tin liên quan đến các hệ thống đo lường và điều khiển, phù hợp yêu cầu được quy
định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các thiết bị đo lường và thiết
bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của nhà máy điện hạt
nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng, những
thành phần quan trọng về an toàn và những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần mô tả các hệ thống, thành phần đo lường và điều khiển được
đánh giá là phù hợp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà
máy điện hạt nhân.
7.1. Cơ sở thiết kế, kiến
trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo lường và điều khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo
lường, điều khiển và các hệ thống hỗ trợ khác, bao gồm các thiết bị đo lường cảnh
báo, thiết bị hiển thị và truyền tín hiệu, đồng thời cần nêu rõ các chức năng của
từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hệ thống
đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo
lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái
vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn của hệ thống
và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc
bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng hóa;
e) Giới hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối với
thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
Mô tả cách thức các tiêu chí
thiết kế được áp dụng, có xét đến tầm quan trọng của hệ thống đối với an toàn,
bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần
và mô-đun;
b) Chất lượng phần mềm, bao gồm
xác minh, xác nhận và các quy trình trong suốt vòng đời, cùng với chất lượng của
hệ thống an toàn liên quan;
c) Mô tả về cách thức các yêu cầu
hiệu suất của tất cả các hệ thống được hỗ trợ được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với
hệ thống, bao gồm các kích hoạt không mong muốn và các nguy cơ liên quan đến phục
hồi lỗi, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm
soát truy cập, bảo mật máy tính và các khía cạnh khác liên quan đến an ninh hạt
nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng
cho các hệ thống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám
sát hệ thống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập
kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự
cố do tác động môi trường (sự cố điện năng lượng cao, sét đánh) từ một phần dự
phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm
bảo vệ theo chiều sâu và đa dạng cho từng chế độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên
nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi ro bên trong và bên ngoài
đối với hệ thống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set
points);
p) Phân loại phần cứng và phần
mềm;
q) Bảo đảm chất lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa
đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hệ thống điều khiển
quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin về hệ thống
điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy điện hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng
tiêu chí thích hợp đối với các hệ thống điều khiển, duy trì độ tin cậy và giới
hạn của các thông số quá trình liên quan trong phạm vi vận hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thống bảo vệ lò phản
ứng
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía cạnh sau:
a) Các cơ sở thiết kế cho các
thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các sự kiện khởi phát giả định
mà hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò
(set points), độ trễ thời gian trong vận hành hệ thống và độ bất định trong đo
lường, cũng như mối liên hệ của chúng với các giả định trong Nội dung 15 của
Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử dụng các tín hiệu và các kênh đo
lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường,
điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến an toàn, cùng với các biện pháp để
bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để
bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng lò phản ứng dự phòng và phương
tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ các kênh độc lập dự
phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng
tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và
các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng
lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thuật số có thể lập trình, cần mô tả quy
trình phát triển bảo đảm đặc tả và thực hiện yêu cầu thiết kế một cách có hệ thống,
cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được lên kế hoạch để bảo đảm sản
phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. Các giao diện với các quy định an ninh hạt nhân
cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho
các hệ thống an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn kỹ thuật, nhằm chứng minh khả
năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà máy và tự động kích hoạt các
hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn cần thiết để đạt được và
duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà máy, bao gồm cả các khía cạnh được
liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy,
hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật
được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy, cần thuyết minh cách thức
bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn và các biện pháp để bảo vệ chống
lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hệ thống an toàn.
7.6. Các hệ thống cần thiết
để dừng lò an toàn
Mô tả các hệ thống đo lường và
điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng thái an toàn (các hệ thống
này được mô tả trong các Nội dung 5, 9 và 10 của Báo cáo phân tích an toàn). Mô
tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì vùng hoạt lò phản
ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong cả trạng
thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị có sẵn trong phòng điều khiển chính và trong phòng điều khiển dự
phòng được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà máy về trạng thái an toàn để
xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng
thái của nhà máy cũng như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện
hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan
trọng tới an toàn
7.7.1. Mô tả các hệ thống thông
tin nhà máy quan trọng đối với an toàn. Thông tin được cung cấp cần bao gồm các
nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc,
vị trí vật lý của các cảm biến và giới hạn môi trường được xác định bởi các trạng
thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng nhất và khoảng thời gian yêu cầu
hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông số được giám sát bởi
màn hình máy tính nhà máy tại phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác. Cần mô tả đặc tính phần mềm máy tính (tần
suất quét, xác nhận thông số và kiểm tra cảm biến chéo giữa các kênh) được dùng
để lọc, phân tích xu hướng, tạo cảnh báo và lưu trữ dữ liệu dài hạn. Nếu xử lý
và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả phương thức đồng
bộ giữa các hệ thống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến các hệ thống đo lường và chẩn đoán khác, cần thiết cho an toàn (ví dụ,
hệ thống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hệ thống phát hiện rò rỉ, hệ thống
giám sát rung và chi tiết không chặt chỗ) và các hệ thống khóa liên động được
đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn và
ngăn ngừa một số loại sự cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động
quan trọng tới an toàn
Mô tả tất cả các hệ thống đo lường
bao gồm các hệ thống khóa liên động quan trọng về an toàn, phân tích và xem xét
liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa quá áp trong các hệ thống áp suất
thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống làm mát lò trong điều kiện
nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly các hệ thống an toàn với các hệ thống không
liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không mong muốn giữa
các hệ thống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra hoặc bảo
trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. Mô tả thiết kế của hệ thống
kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch khởi động, các khóa liên động, logic
kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tự động và bằng tay các thiết bị nhà máy, giao
diện nhân viên vận hành và các hệ thống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức độ đa dạng
trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển số, mô tả tính độc lập của các
chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi đơn, xem xét lỗi do
nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn. Mọi trạng
thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền tải dữ
liệu
7.10.1. Mô tả tất cả các hệ thống
truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các hệ thống khác được mô tả trong
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến cả các hệ thống truyền dữ
liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng
về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn
kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy định và tiêu chuẩn công nghiệp
áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện
và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển chính
Mô tả nguyên lý tổng thể được
áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và thuyết minh cho việc các hệ thống
này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa nhà máy điện hạt nhân về trạng
thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo
lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành trong phòng điều khiển chủ động
khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng cần thiết để kiểm soát nhà máy
và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng
điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ hệ thống đo lường và điều khiển
được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều
kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát tất cả các chức năng quan trọng
về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng
thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thị trạng thái
an toàn và xu hướng các thông số vận hành chính của nhà máy;
d) Các chỉ thị và thiết bị điều
khiển được phân loại an toàn để thực hiện các quy trình vận hành khẩn cấp và hướng
dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển chính, đã tính đến kỹ thuật
yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. Mô tả các hệ thống đo
lường và điều khiển liên quan đến điều kiện vận hành của phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác và thuyết
minh cho sự phù hợp với mô tả của các hệ thống tương ứng trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển dự phòng
Mô tả sự phù hợp về các chức
năng và bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách biệt về địa điểm, nguồn cung
cấp điện và chức năng với phòng điều khiển chính, bảo đảm khả năng dừng lò phản
ứng, tải nhiệt dư và giám sát các thông số an toàn quan trọng đối với nhà máy điện
hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. Mô tả cách phòng điều
khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển, chỉ thị, báo động và màn hình đủ
để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an toàn, xác nhận rằng trạng
thái an toàn đã đạt được và được duy trì, đồng thời giám sát trạng thái nhà máy
và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển dự phòng đã tính đến ảnh
hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly
vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy và tín hiệu truyền thông đến
phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần được mô tả chi tiết chứng
minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều khiển chính.
7.12.4. Mô tả cơ chế chuyển
giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng điều khiển chính sang phòng
điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển giao này diễn ra trong
điều kiện sự cố.
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn
cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều
khiển trong các cơ sở ứng phó khẩn cấp nhằm chứng minh rằng các thông tin về
thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng xạ tại nhà máy và xung
quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được cung cấp đến
các cơ sở ứng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm các cơ sở dành cho nhân viên nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn cấp
do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu
có.
7.14. Các hệ thống điều khiển
tự động không liên quan đến an toàn
Mô tả các hệ thống điều khiển tự
động không liên quan đến an toàn, cần chứng minh rằng các lỗi giả định của các
hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt động của các hệ thống quan
trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ thống điều khiển tự động
sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc giả định đã thiết
lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và
điều khiển số
Mô tả phạm vi tổng thể và việc
áp dụng hệ thống đo lường và điều khiển số (Digital I&C), bao gồm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ
thống điện tử, bao gồm kiểm chứng và xác thực phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên
nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi
triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần
mềm được phát triển từ trước;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng
để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dữ liệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng
các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường và điều khiển số không ảnh hưởng
đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hệ
thống đo lường và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm
chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực hiện đối với các hệ thống đo lường
và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế độ vận hành bình thường của
nhà máy, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các chế độ vận hành và sai hỏng
hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUỒN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thống điện
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp cho từng hệ thống nguồn điện riêng
biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục III, bao gồm:
8.1.1. Mô tả hệ thống cung cấp điện
khẩn cấp và thuyết minh cho việc bảo đảm khả năng cung cấp nguồn điện cần thiết
cho các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố trong cơ sở thiết kế
trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao gồm nguồn điện thay thế để cung
cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.1.2. Mô tả khái niệm, các đặc
điểm thiết kế và phân loại các hệ thống nguồn điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại
chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, và các hệ thống nguồn xoay chiều (AC) và một chiều
(DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp
nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống không liên quan đến an toàn
và cho các hệ thống quan trọng về an toàn trong các trạng thái vận hành và
trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên
quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện (nguồn cấp ưu tiên và nguồn điện
dự phòng). Mô tả bao gồm hệ thống nguồn AC thay thế cấp cho các hệ thống bảo đảm
an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và
phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin về các vấn đề
cụ thể đối với hệ thống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định
được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu cầu chức năng đối với hệ thống điện
trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành ngắn hạn và điều kiện chuyển tiếp
xác định trong cơ sở thiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó
đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt
nhân trong việc tiếp tục thực hiện toàn bộ các chức năng an toàn và tải nhiệt
dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy ở trạng thái mất điện
lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm độ tin cậy
(tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xảy ra lỗi do
nguyên nhân chung có thể khiến hệ thống nguồn an toàn không thực hiện được chức
năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử nghiệm và vận hành các
hệ thống nguồn an toàn và hệ thống hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống
điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ thống khác nhau và xác định các
phần của hệ thống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đủ chức
năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng về an toàn (bao gồm cả cầu dao), và
bảo đảm rằng các hệ thống này có đủ mức dự phòng, phân cách vật lý, tính độc lập
và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn
điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới điện), trạm phân phối nối nhà máy
với lưới và kết nối đến các lưới khác, và điểm nối với hệ thống điện tại chỗ
(hoặc trạm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay
thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện
ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện
ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển và bảo vệ tại điểm kết nối với hệ
thống điện tại chỗ.
8.3.2. Mô tả các yêu cầu thiết
kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trạm phân phối, số lượng đường
dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cầu thiết kế nhằm hỗ trợ
chức năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng và khả năng
đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. Mô tả các quy định thiết
kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu điện từ hệ thống nguồn ngoài và
duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trợ trong nhà máy. Cần cung cấp thông tin
về độ tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần thiết để đối phó
với các sự cố lưới điện thường xuyên.
8.3.4. Mô tả phân tích chế độ lỗi
và ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần
cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện (bao gồm ổn định sau khi tổ máy
chính ngắt kết nối).
8.4. Hệ thống nguồn điện
xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết bị chính của hệ thống này, bao
gồm mô tả về hệ thống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn AC dự phòng, cấu hình tổ
máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có để đáp ứng các tình
huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông tin về lựa chọn
các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ
điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện
pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất
cho từng tải AC trong nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định và công suất khởi
động (kVA) cho tải động cơ;
b) Điện áp danh định và mức sụt
điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần
thiết để đạt được chức năng đầy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao
động tần số cho phép;
đ) Số lượng các bộ phận và số bộ
phận tối thiểu của các hệ thống an toàn kỹ thuật cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC
tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ
thống an toàn kỹ thuật và tải của hệ thống AC không gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới,
cách thức khởi động nguồn điện dự phòng (AC), cách thức vận hành hệ thống phân
phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thủ trình tự và thời gian trong các giả định
tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong cơ sở
thiết kế kèm theo mất điện lưới, mô tả cách thức các tải an toàn cần thiết được
cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC mà không làm quá tải và bảo đảm thời gian
phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 về phân tích an toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn
điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn thiết yếu và các hệ thống đo
lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn có của nguồn điện AC
ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay
thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà máy phụ thuộc vào nguồn AC để
đưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất cả nguồn điện ngoài và nguồn
điện dự phòng tại chỗ. Cần mô tả cách nguồn AC thay thế giải quyết vấn đề đa dạng
(không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện tại chỗ và ngoài) và
có đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó với sự cố mất
toàn bộ nguồn điện (station blackout), và các thiết bị phụ trợ được xác nhận
phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống
nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng
an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn điện cần thiết trong điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính phù hợp và bền vững của
thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một
chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết
kế, thông số định mức của các cầu giao, máy biến áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh
lưu và bộ nghịch lưu hỗ trợ vận hành an toàn của nhà máy. Các thông tin cụ thể
liên quan đến hệ thống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc
của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi không sạc dưới tải thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm
các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC không gián đoạn và các tải nguồn DC
không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi trơn cho ổ trục tua-bin);
c) Mô tả các biện pháp phòng
cháy cho khu vực chứa ắc quy DC và hệ thống cáp.
8.5.2. Mô tả thuyết minh cho
tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng giám sát các thông số chính của
nhà máy và hoàn thành các hành động ngăn hạn cần thiết cho an toàn trong trường
hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin về các phương án khả thi để sạc lại
ắc quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu
công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều
kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để
đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
e) Số lượng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống
nguồn DC.
8.6. Thiết bị điện, cáp điện
8.6.1. Mô tả và luận chứng cho
việc thiết bị điện, cáp và máng đi dây (bao gồm cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường,
sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức và chứng nhận phù hợp với mục
đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh hưởng liều bức xạ tích
lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. Mô tả khả năng chống động
đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng chống cháy của thiết bị điện, bàn
điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
8.6.3. Mô tả khả năng chống chịu
trước tác động môi trường xung quanh của dây cáp và lỗ xuyên điện trong
boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát, vỡ đường hơi chính
hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm trọng.
Các thành phần mô tả trong nội
dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp
hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV
đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35
kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và
tương thích điện từ
8.7.1. Mô tả về các quy định bảo
đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt nhân và hệ thống thiết bị điện, đo
lường và điều khiển. Mô tả về hệ thống tiếp đất và chống sét (bảo vệ cả bên
trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các phân hệ tiếp đất
khác nhau (tiếp đất trạm, tiếp đất hệ thống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất kỳ
tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm và hệ thống điều khiển tín hiệu
yếu hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu
chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các phân hệ này cần được xác định,
cũng như cơ sở của các tiêu chí chấp nhận liên quan. Phân tích từ các giả định
cơ bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho hệ thống tiếp đất
sẽ được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1 phải cung cấp các thông tin về các hệ
thống phụ trợ không được đề cập tới ở các nội dung khác của Báo cáo phân tích
an toàn, bao gồm cả các hệ thống cần thiết cho việc dừng lò và bảo đảm an toàn
cho công chúng. Các hệ thống được mô tả trong Mục này có cấu trúc phù hợp với
quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin
về công trình và kết cấu xây dựng của nhà máy điện hạt nhân, cần mô tả cách thức
các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà máy tuân thủ các yêu cầu thiết kế
chung và các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an
toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu trúc được đưa
ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu
xây dựng của nhà máy có thể khác biệt giữa các thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội
dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù của thiết kế, có tính đến
thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1. Các hệ thống phụ trợ
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và thao
tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ
thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để
thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong điều kiện an toàn, bao gồm
chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che chắn bức xạ, xử
lý, lưu trữ, làm mát, rò rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng và rơi tải, cũng như
việc chuyển giao và vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống làm mát và làm sạch
bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp
tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu
tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói, xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa
trạng thái tới hạn, giám sát và kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã
được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem xét các yêu cầu được quy định
phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, kiểm soát tính toàn vẹn
của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt để xử lý nhiên liệu hỏng), hóa học
nhiên liệu, làm mát nhiên liệu và sắp xếp cho việc bàn giao và vận chuyển nhiên
liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các phát tán phóng
xạ không kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị
không cố định để thực hiện các chức năng an toàn đối với bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự cố cần được mô tả trong
phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ mạnh để cho phép
kết nối đáng tin cậy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện do nguy
hại bên ngoài vượt quá cơ sở thiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin
các hệ thống nước liên quan đến nhà máy. Đặc biệt, thông tin về các hệ thống
sau:
a) Hệ thống nước kỹ thuật;
b) Hệ thống làm mát thiết bị cho
các thiết bị phụ trợ của lò phản ứng (mạch làm mát trung gian);
c) Hệ thống nước làm lạnh thiết
yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử
khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối
(bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hệ thống lưu trữ và chuyển
nước ngưng.
Ngoài ra phải mô tả độ bền của
các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt dư đến môi trường tản nhiệt cuối, và của
chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp có nguy hại bên ngoài cực
đoan.
9.1.3. Hệ thống lấy mẫu
trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống phụ trợ cho hệ thống công nghệ của lò phản ứng. Ví dụ,
cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá trình vận hành và sau sự cố.
Hệ thống khí nén được đề cập trong phần khác của Nội dung này, trong khi các hệ
thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày trong Nội dung 5 của
Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và
khí nén
Mô tả các hệ thống cung cấp khí
nén phục vụ vận hành và bảo trì, bao gồm hệ thống khí nén điều khiển và hệ thống
khí nén kỹ thuật. Mô tả khả năng kết nối hoặc cách ly hệ thống khí nén điều khiển
với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có thể kết nối với nhau.
9.1.5. Hệ thống sưởi, thông
gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa không khí và làm mát. Các
phân hệ sưởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị
trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống HVAC khu vực phụ trợ
và khu xử lý chất thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống
an toàn kỹ thuật;
e) Hệ thống nước làm lạnh cho
HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy, chữa
cháy
Các nội dung mô tả trong phần
này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã
được thực hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy cung cấp khả năng bảo vệ chống
cháy đầy đủ. Cụ thể, phần này cung cấp thông tin liên quan để chứng minh rằng
thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy đủ các biện pháp bảo
vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện cháy, cảnh báo
cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến việc lựa chọn
vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống lại các
nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét là để giảm nhẹ hậu quả của các sự kiện bên
ngoài) và việc sử dụng các lớp bảo vệ vật lý để phân cách các nhánh hệ thống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ mà thiết kế
cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ được đánh giá. Phần này có thể tham
khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần khác của Báo cáo phân tích
an toàn. Khi thích hợp, các quy định để bảo đảm an toàn cho nhân sự trong trường
hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại trừ các hệ thống AC, vốn được
trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trợ
cần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống này phù hợp với mức độ quan trọng về
an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục vụ trong mọi trạng thái vận
hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hệ thống lưu trữ và chuyển dầu
nhiên liệu cho máy phát;
b) Hệ thống làm mát bằng nước
hoặc không khí cho máy phát;
c) Hệ thống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy
phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả
thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
Mô tả các thiết bị cần cẩu và
thiết bị nâng (đặc biệt là cần cẩu trong tòa nhà lò phản ứng và nhà chứa nhiên
liệu). Mô tả và thuyết minh các quy định và giả định thiết kế liên quan. Đặc biệt,
cần mô tả cụ thể các thao tác xử lý tải trọng quan trọng có thể ảnh hưởng đến
việc thực hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng
mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện
hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết
bị nâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo
trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thống phụ trợ
khác
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến bất kỳ hệ thống phụ trợ nào khác của nhà máy mà hoạt động của
chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa được đề cập trong bất kỳ phần
nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống được đưa vào phần
này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc,
bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu
sáng khẩn cấp;
c) Hệ thống thoát nước cho thiết
bị và nền sàn;
d) Các hệ thống cấp nước liên kết
(nguồn nước thô dự trữ, hệ thống nước khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ
sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị
không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu
xây dựng
Mô tả cách các yêu cầu thiết kế
chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn đã được tuân thủ
trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt nhân. Ba nhóm kết cấu
xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà lò phản ứng và các kết cấu
xây dựng khác. Trong quá trình mô tả các kết cấu, cần tuân thủ cấu trúc định dạng
tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình và kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết
cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối với các tòa nhà và kết cấu, và
việc xem xét các rủi ro trong thiết kế;
b) Mô tả mức độ xem xét các
tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác nhận khả năng của các tòa
nhà và kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong khi vẫn thực hiện
các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an
toàn hoặc phân loại địa chấn cho các tòa nhà và kết cấu, mô tả cơ sở phân loại
cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn của các tòa nhà chứa
các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các cấu kiện, hệ
thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế
để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức năng kết cấu (che chắn bức xạ,
cách ly, và bao che), chỉ rõ các yêu cầu bổ sung đã xác định cho các chức năng
này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cấu
ngầm
Trong phần này, cung cấp thông
tin về móng công trình, bao gồm các sơ đồ thể hiện mặt bằng và mặt cắt của
móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu tố bảo đảm chức năng của
móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài ra, cần trình bày loại
móng, các đặc tính kết cấu của móng và cách bố trí tổng thể của từng loại móng.
Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông, cũng
như tất cả các kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ứng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của
tòa nhà lò phản ứng, thuyết minh cho việc tuân thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò
phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ
trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các
hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng
thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà
lò phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân ra môi
trường đều ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt được (ALARA), dưới giới hạn
phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, và dưới giới hạn chấp nhận được
trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên
qua boong - ke lò tại nhà máy điện hạt nhân, nếu là một phần của hệ thống làm
mát lò phản ứng hoặc được nối trực tiếp ra ngoài boong - ke lò, phải có khả
năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố để ngăn ngừa
phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá giới hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của
nhân viên vận hành tại nhà máy điện hạt nhân phải được thực hiện thông qua các
buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên động, nhằm bảo đảm rằng ít
nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành lò phản ứng ở chế độ công suất
và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp
để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà lò tại nhà máy điện hạt
nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm phân hạch hoặc
các chất khí, lỏng hay rắn khác có thể phát tán bên trong tòa nhà lò và có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận
chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà lò trong tất cả các trạng thái của
nhà máy và tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu xây dựng khác
của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân, bao gồm tòa nhà điều hành, tòa
nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cuối và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp.
NỘI DUNG 10. HỆ THỐNG HƠI VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế
các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng của nhà máy. Thông tin được cung cấp
tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Cung cấp các thông tin cụ thể sau đây về các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối
với tua-bin máy phát trong các trạng thái vận hành;
b) Mô tả về các hạng mục sau:
đường ống hơi chính và các van điều khiển liên quan; các bình ngưng chính; hệ
thống tách khí bình ngưng chính (main condenser evacuation system); hệ thống
tua-bin máy phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine gland sealing system);
hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hệ thống nước tuần hoàn; hệ
thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống xả đáy
bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa nước, cùng
với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy
(flow accelerated corrosion) trong thiết kế các hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về
thiết kế và vận hành của các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng có ảnh hưởng
đến lò phản ứng và các tính năng an toàn của nó hoặc góp phần vào việc kiểm
soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chỉ ra khả năng hoạt động của hệ
thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an toàn của nhà
máy, trong cả các tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy
các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi nước và chuyển đổi năng lượng. Mô
tả này bao gồm sơ đồ dòng chảy tổng thể của hệ thống và bảng tóm tắt các đặc điểm
thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng nhiệt ở công suất danh định),
đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an toàn. Xác định ranh giới
giữa hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống cung cấp hơi chính và nước cấp.
10.2. Hệ thống cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp
hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện
các thành phần hệ thống, bao gồm cả đường ống nối.
10.2.2. Mô tả đủ chi tiết để chứng
minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chức năng an toàn, bao gồm việc cách
ly nhanh và đáng tin cậy của hệ thống xả áp. Chứng minh rằng việc phân cách các
tuyến ống hơi giúp ngăn chặn sự rò rỉ từ một tuyến ảnh hưởng đến tuyến khác, đồng
thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy bay.
10.2.3. Đối với lò phản ứng nước
sôi có thiết kế chu trình trực tiếp, mô tả về hệ thống hơi chính cần bao gồm tất
cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke lò (containment isolation
valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop valves). Cần mô tả đường
ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên đóng hoặc khả
năng đóng tự động trong tất cả các chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với lò phản ứng nước
áp lực, mô tả hệ thống hơi chính từ bình sinh hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng
khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke lò, các van an toàn và van xả
cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên
đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành bình thường, đường
ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. Mô tả hệ thống nối tắt
hơi và xả áp ra ngoài tòa nhà lò (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thống nước cấp
10.3.1. Hệ thống cấp nước chính
và hệ thống cấp nước phụ được mô tả trong phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước
cho hệ thống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly bình sinh hơi hoặc hệ thống làm
mát lò phản ứng, và các yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. Mô tả, phân tích tác động
của lỗi thành phần và sai hỏng thiết bị đến hệ thống làm mát lò phản ứng. Phân
tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện nhằm ngăn chặn việc phát
tán phóng xạ ra môi trường trong trường hợp rò rỉ hoặc vỡ ống hoặc suy giảm
tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy
phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp nhiệt lại và hệ thống bảo vệ
chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng hơi được trích từ hệ thống để gia nhiệt nước
cấp, và các chức năng điều khiển có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
làm mát lò phản ứng cần được mô tả trong phần này. Cung cấp các sơ đồ ống và
thiết bị đo, và bản vẽ bố trí để thể hiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an
toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để
chứng minh tính toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua- bin và khả năng bảo vệ các
thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ rô-to tạo ra mảnh văng năng
lượng cao.
10.4.3. Mô tả thiết kế thiết bị
và cơ sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát, bao gồm các yêu cầu hiệu suất
trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường
dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt
bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống làm mát lò phản ứng (tốc độ
tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển lò hoặc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được
áp dụng.
10.4.4. Thông tin cung cấp bao
gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; cơ sở lựa chọn các tiêu chí này; và
phân loại an toàn, địa chấn và chất lượng cho các thành phần, thiết bị và hệ thống
ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần này, cần mô tả các đặc
điểm thiết kế chính và các phân hệ liên quan đến hoạt động của tua-bin và bộ
ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng thông thường bao gồm
những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hệ thống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước
ngưng;
e) Các hệ thống phụ trợ cho
tua-bin: hệ thống làm kín trục tua-bin; hệ thống nối tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phụ trợ cho máy
phát điện.
10.6. Hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì
hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình sinh hơi tuần hoàn trong các lò
phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình thường và trong các tình huống
vận hành dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ vòng sơ cấp sang vòng
thứ cấp).
10.6.2. Cơ sở thiết kế cần bao
gồm các xem xét về lưu lượng dự kiến và lưu lượng thiết kế xét trên các khía cạnh
sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường (tức là quy trình chính và quy trình nối tắt);
b) Tất cả các thông số thiết kế
công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhiệt độ dự kiến và nhiệt độ
thiết kế đối với các quy trình xử lý nhiệt;
d) Hệ thống đo lường và điều
khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong phạm vi các thông số đã
thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm
loại trừ vỡ đường ống đối với tuyến hơi và nước cấp
Mô tả các biện pháp ngăn ngừa
khả năng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính và ống nước cấp. Cần nhấn mạnh
các khía cạnh ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (bao gồm cả tác động trực tiếp đến
việc thực hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác động gián tiếp như hư
hại thứ cấp đến hệ thống nhà máy, ví dụ: văng quật đường ống hoặc tải áp suất bất
thường). Nếu có liên quan, cần mô tả cách thức áp dụng khái niệm “rò rỉ trước
khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn mô tả:
a) Các biện pháp được đề xuất để
quản lý an toàn chất thải phóng xạ dưới mọi dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời
của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp này đáp ứng các yêu cầu an toàn
liên quan: giảm thiểu chất thải, xử lý chất thải phóng xạ, các chương trình quản
lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt
nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ
dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử
dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải
phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (cơ sở chôn cất chất thải
phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung này của báo cáo phân tích
an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thải đối với các kho chứa cần
được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được mô tả
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn là chất thải phát sinh trong
quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động vận hành khác nhau, như
thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc làm sạch đường ống), thời gian dừng thiết bị
và bảo trì). Chất thải phóng xạ có khả năng phát sinh trong các tình huống vận
hành dự kiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội dung
15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan
về các hệ thống xử lý chất thải phóng xạ (hệ thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện
hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong khuôn viên nhà máy. Mô tả
các đặc điểm thiết kế của các cơ sở tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ
chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động tại địa
điểm trong suốt vòng đời của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng và rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục
phục vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám
sát khả năng rò rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi và cấu trúc mô tả các hệ thống xử
lý chất thải phóng xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất
thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn
chính của chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ước tính tốc độ phát sinh của
loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng xạ dạng lỏng và
khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu thiết kế.
11.1.2. Có thể mô tả kết quả
đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện sự cố để làm dữ liệu đầu
vào, chi tiết nội dung đánh giá được thực hiện tại Nội dung 15 Báo cáo phân
tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin về
khối lượng chất thải và tốc độ tích lũy, cũng như các điều kiện và dạng tồn tại
của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình thường, các phương
pháp và phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ và vận chuyển loại chất thải đó.
11.1.4. Mô tả các phương án cụ
thể để quản lý an toàn chất thải trước khi chôn cất. Việc xem xét chất thải cần
bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt vòng đời của nhà máy
điện hạt nhân.
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm
giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải ở tất cả các giai đoạn trong vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao gồm các biện pháp được thực
hiện để giảm lượng chất thải phát sinh xuống mức thấp nhất có thể thực hiện được.
Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thể tích và hoạt độ của chất thải,
cần được thực hiện để đáp ứng các tiêu chí cụ thể, ví dụ như tiêu chí chấp nhận
chất thải, liên quan đến thiết kế của cơ sở lưu giữ và chôn cất chất thải.
11.2. Hệ thống quản lý chất
thải dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong quá trình vận hành và từ các điều kiện sự cố.
11.2.2. Mô tả các hoạt động và
biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong tất cả các
giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gồm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất
thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các
quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao, di chuyển hoặc vận chuyển chất
thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được quy định, cần xem xét cả
nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó trong tương lai,
bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử lý chất thải theo các quy
trình đã thiết lập, có tính đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các bước
trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn cất dự kiến. Khi
đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương án phù hợp
nhất mà, trong phạm vi có thể, không làm loại trừ các phương án thay thế trong
trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi
trong vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầu có thể có đối với
các hệ thống chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử lý (bay
hơi, điều kiện hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản ứng
và độ tới hạn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm
thông tin về số lượng, chủng loại và thể tích chất thải. Nhu cầu phân loại và
tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được xem xét. Mô tả việc
giải quyết và nhu cầu có thể có đối với các hệ thống chuyên dụng để giải quyết
các vấn đề lưu giữ, chẳng hạn như làm mát, cách ly, tính bay hơi, độ ổn định
hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng
trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các phát tán phóng xạ trong điều
kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể
xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm xạ phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất
thải dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả
thải khí trong quá trình vận hành bình thường. Việc đánh giá phát tán phóng xạ
trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ sự cố cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.4. Hệ thống quản lý chất
thải dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất
thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này cần mô tả năng lực của nhà
máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ (trước
khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát sinh trong quá
trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp
chất thải lỏng, thông tin được cung cấp đối với chất thải rắn cần bao gồm việc
kiểm soát, xử lý, xử lý và lưu giữ. Phần này cần cung cấp thông tin về việc chuẩn
bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở khác để lưu giữ hoặc
chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyển an toàn chất phóng xạ đã được
đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sát và lấy
mẫu phóng xạ và đối với dòng thải, bao gồm giám sát tại chỗ và ngoài hiện trường
Mô tả các hệ thống và thiết bị
dùng để quan trắc và lấy mẫu các dòng quy trình và dòng phát thải nhằm đo đạc
và kiểm soát việc xả thải các chất phóng xạ phát sinh trong các trạng thái vận
hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
Mô tả cụ thể việc bảo vệ trước
chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà máy điện hạt nhân. Các biện
pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng thái nhà máy, bao gồm
việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành bình thường, được
mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính
sách, chiến lược, phương pháp và các quy định đối với bảo vệ bức xạ. Mô tả liều
chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành và các biện pháp được áp
dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần mô tả khả năng
nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong các điều kiện sự cố, bao gồm cả điều kiện mở
rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, và mô tả các phương tiện và biện pháp
khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
Mô tả cách thức các quy định bảo
vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoặc tham chiếu đến các phần khác của
Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện
pháp bảo vệ bức xạ cơ bản như thời gian, khoảng cách và che chắn, các biện pháp
thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ
không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an
toàn
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết
kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận hành để tối ưu hóa bảo vệ và
an toàn, cả trong trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, trong toàn bộ vòng đời
của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần phù hợp với các
yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. Mô tả các biện pháp cụ
thể được thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn. Mô tả thời gian làm việc ước
tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong vận hành bình thường và
các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc nhân viên bức xạ làm
việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm việc trong các khu vực
đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỹ lưỡng để hạn chế liều chiếu nghề
nghiệp.
12.2. Nguồn bức xạ
Các thông tin được mô tả trong
phần này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn
bức xạ tại nhà máy trong các trạng thái vận hành (bao gồm cả thời gian dừng để
kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định,
bao gồm: vùng hoạt lò phản ứng; thùng lò phản ứng; các bộ phận bên trong lò và
các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống kiểm soát hóa học và thể
tích; hệ thống làm mát bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ thống xử lý chất thải
phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thống nhất với Nội dung 11); hệ thống
tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không
khí: rò rỉ từ hệ thống và thiết bị vận chuyển chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt
không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên liệu, và tòa nhà phụ
trợ).
12.2.2. Thiết lập các số hạng
nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy
vùng hoạt. Mô tả các đặc điểm định lượng như khối lượng nhiên liệu hoặc thể
tích trữ lượng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác nhau.
12.2.3. Mô tả các phương thức
phơi nhiễm có thể xảy ra đối với nhân viên vận hành từ các nguồn bức xạ trong tất
cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế
cho bảo vệ bức xạ
12.3.1. Mô tả các đặc điểm thiết
kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian
làm việc trong khu vực có bức xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một
khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần bất kỳ;
d) Giảm sự hình thành các sản
phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện
nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng
cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế độ hóa học nước thích hợp,
nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp và khử nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào
tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa và các biện pháp khác để giảm liều chiếu
ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng
cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ
hô hấp;
d) Phân vùng các khu vực của
nhà máy (theo mức độ bức xạ và mức độ nhiễm bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực
kiểm soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ
nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và thực hiện các biện pháp kiểm
soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực
làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để
kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. Mô tả cách các nguyên tắc
bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao gồm mô tả các phương tiện được
triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không có cá nhân nào nhận liều
bức xạ vượt quá giới hạn liều do vận hành nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong
tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp càng tốt;
c) Mức liều kiềm chế được sử dụng
để đánh giá phân bổ liều;
d) Có biện pháp bảo vệ nhân
viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu xạ do sự cố có hậu quả phóng xạ
(bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng và bất kỳ hành động bảo vệ hoặc khắc
phục nào);
e) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng xạ của bất kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về
giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ đáng kể và trong tất cả các hoạt
động suốt vòng đời nhà máy và chứng minh rằng các thiết bị giám sát bức xạ đầy
đủ trong các trạng thái vận hành bình thường và trong các điều kiện sự cố trong
cơ sở thiết kế, và trong phạm vi có thể thực hiện được, cả trong các điều kiện
mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tả về thiết bị cố định
để giám sát mức bức xạ và giám sát liên tục phóng xạ trong không khí. Ngoài ra,
cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị này và đề cập đến các biện
pháp thiết kế phục vụ việc tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện
giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gồm cả thiết bị cố định và di động
để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều này bao gồm các quy định đầy đủ để giám sát trong
trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sở thiết kế và các điều kiện mở rộng
thiết kế.
12.4. Giới hạn liều bức xạ
và đánh giá liều bức xạ
12.4.1. Mô tả rõ mức liều kiềm
chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong mỗi trạng thái nhà máy. Chứng
minh rằng mức liều kiềm chế đó có thể đạt được trong các trạng thái vận hành và
điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều tương đương tiềm
năng từ các nguồn bức xạ khác nhau và đối với các hoạt động công việc khác
nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như
mô tả trong phần này cần dựa trên giám sát cá nhân trong quá trình vận hành nhà
máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc các mô hình tính toán
phù hợp. Dữ liệu từ các nhà máy tương tự và mô tả các mô hình tính toán cần được
đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức
xạ
Mô tả (phù hợp với các chương
trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 của Báo cáo phân tích an toàn) các biện
pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, cơ sở và quy trình cho chương
trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức xạ của nhà máy dựa
trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các rủi ro bức
xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ
và an toàn ở các cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực
của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề
nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an toàn, như vệ sinh công nghiệp,
an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối
ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc
và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ
bức xạ, quy định tại chỗ và các tài liệu liên quan khác cho nhân viên, và giám
sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ cá
nhân và kiểm xạ khu vực làm việc, lưu trữ hồ sơ trong nhà máy về các khảo sát mức
bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ và các thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số lượng nhân viên
làm việc trong khu vực kiểm soát và lập kế hoạch, quản lý công việc cũng như
phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) Lựa chọn và sử dụng trang phục
bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình
và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về
liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm
thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho
nhân viên bức xạ, bao gồm đào tạo lại, và quy trình đánh giá lại năng lực và
trình độ;
o) Điều tra và báo cáo mọi sự cố
bức xạ, và thực hiện hành động khắc phục để ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng
phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ
MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Mô tả cách tổ chức vận hành thực
hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng
có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận mà tổ chức vận
hành áp dụng để giải quyết các vấn đề này thông qua việc thực hiện các chương
trình vận hành tương ứng;
c) Các quy định do tổ chức vận
hành thiết lập nhằm duy trì số lượng nhân sự đầy đủ với năng lực kỹ thuật cần
thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân thủ để bảo đảm an
toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp
trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn có thể khác nhau đáng kể giữa
các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được trình bày trong Báo
cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép xây dựng hoặc Báo cáo phân tích
an toàn giai đoạn cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tổ chức của tổ
chức vận hành
13.1.1. Mô tả cơ cấu tổ chức của
tổ chức vận hành, trong đó trình bày các chức năng, vai trò và trách nhiệm của
các bộ phận trong tổ chức. Mô tả tổ chức và trách nhiệm của các hội đồng đánh
giá, tư vấn. Mô tả cơ cấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc các chức năng quản
lý vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân (chức năng hoạch định chính sách,
chức năng vận hành, chức năng hỗ trợ và chức năng rà soát) đều được giải quyết
thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả
trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản lý cho vận
hành an toàn nhà máy điện hạt nhân: chức năng hoạch định chính sách, vận hành,
hỗ trợ và rà soát đều được trình bày một cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ
của các tổ chức riêng biệt và quy trình đánh giá năng lực của nhân viên vận
hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử, vận
hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dứt hoạt động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đối
với các vị trí nhân sự chủ chốt;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải
bảo đảm có sự phân cách rõ ràng giữa bộ phận thực hiện chức năng sản xuất điện
và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải
có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh
hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng
minh rằng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực chung cho nhân viên nhà máy
là phù hợp để đạt được và duy trì trình độ chuyên môn cần thiết trong suốt vòng
đời của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu, chương trình đào tạo
nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ thống tài liệu.
Mô tả tóm tắt chương trình đào tạo và thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết bị
mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. Mô tả cách tiếp cận có
hệ thống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm rà soát và cập nhật dựa trên kinh
nghiệm vận hành và kết quả nghiên cứu. Chương trình đào tạo cần dựa trên phân
tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho tất cả nhân viên,
bao gồm cả cấp quản lý.
13.2.3. Mô tả hệ thống đào tạo
sẽ được thực hiện và giải thích các biện pháp sẽ được áp dụng để tuân thủ yêu cầu
cấp phép trong trường hợp có quy định về cấp phép cho nhân viên vận hành hoặc
nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình
an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt
nhân
Các chương trình an toàn vận hành
là những chương trình cụ thể được thực hiện để bảo đảm tình trạng kỹ thuật của
nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho vận hành an toàn. Phần này của
Báo cáo phân tích an toàn mô tả các chương trình này hoặc nêu rõ kế hoạch triển
khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm
tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh
các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kiểm soát, lập kế hoạch, thực hiện
và rà soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm có ảnh hưởng
đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. Mô tả các chương
trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo
trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp của các hạng mục và để
ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình giám sát được xác định
rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành (OLC) của nhà
máy.
13.3.2.3. Mô tả các phương pháp
tiếp cận và phương pháp được sử dụng để chứng minh sự phù hợp của việc kiểm tra
nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành, cần nhấn mạnh tính đầy đủ của
việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn vẹn của các hệ thống
làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an toàn và mức độ
nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần mô tả
các loại thử nghiệm khác nhau có thể ảnh hưởng đến chức năng an toàn của nhà
máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm được khởi xướng, thực hiện
và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và
thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tả cách thiết lập
các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành liên quan đến quản lý vùng
hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên liệu an toàn trong
lò phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu giữ an toàn nhiên liệu trong phạm
vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các phép thử
hoặc mô phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành của vùng hoạt
đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả
cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy trì trong giới hạn vận hành;
chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để xử lý các khiếm khuyết
trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu lượng sản phẩm
phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc trong khí
thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận
hành dài hạn
13.3.4.1. Mô tả tất cả các phần
của nhà máy có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa và đề xuất các phương án
xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức độ liên quan đến an toàn của
các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và lấy mẫu phù hợp để
xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và hạng mục
trong suốt vòng đời nhà máy. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận hành
liên quan đến lão hóa.
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận
hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu có. Mô tả các biện pháp bổ sung
để xác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức năng an toàn và đáp ứng các
yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. Mô tả phương pháp đề
xuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử nghiệm và ghi chép các thay đổi
đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính đến các ảnh hưởng của việc
thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các OLC, quy trình vận
hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại và báo cáo cho Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy
trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các thay đổi quan trọng về an toàn
(bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện đối với hạng mục, OLC,
quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi
kinh nghiệm vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực
hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành. Mô tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm
các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy và tại các nhà máy điện hạt
nhân khác có liên quan được xác định, ghi lại, thông báo, điều tra nội bộ và sử
dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy. Chương trình
phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tổ chức và yếu tố con người.
13.3.7. Quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ
Phần này cần cung cấp thông tin
về các quy định của hệ thống quản lý liên quan đến việc lập, tiếp nhận, phân loại,
kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy các tài liệu, hồ sơ và
báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô tả cần nêu rõ thời
gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành và tháo dỡ
nhà máy. Đặc biệt, phần này cần bao gồm các quy định về quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp
liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần mô tả cách duy trì cấu hình
nhà máy phù hợp với OLC và Báo cáo phân tích an toàn, cần chú ý đến các biện
pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân trong các trường
hợp cụ thể trong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức và lập kế hoạch cho
nhiều hoạt động có sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau, cũng như
việc quản lý các sự kiện không lường trước. Mô tả cách phản hồi từ kinh nghiệm
vận hành đã được phân tích và tích hợp nhằm cải thiện việc quản lý thời gian dừng
lò.
13.4. Quy trình và hướng dẫn
vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có liên
quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo đảm các quy trình và hướng dẫn
cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến và điều kiện sự cố được
tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn bản. Tuy nhiên, tùy
theo giai đoạn của dự án, phần này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả sắp
xếp khái quát và kế hoạch chuẩn bị các quy trình và hướng dẫn đó hoặc cung cấp
mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
13.4.2. Quy trình vận hành
Mô tả cấu trúc của các quy
trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ để chứng minh các quy trình
vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm nhà máy vận hành trong phạm
vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình thường, cung cấp chỉ dẫn
cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động, như khởi động, vận
hành công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải, bảo trì, thử
nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn
vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày
trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. Mô tả các quy trình sẽ
được tổ chức vận hành sử dụng trong các tình huống vận hành dự kiến, điều kiện
sự cố và các kịch bản sự cố khác. Có thể áp dụng phương pháp dựa trên sự kiện
hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho phương pháp đã lựa chọn, cần
bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành cần thực hiện để chẩn đoán
và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình bày cách tiếp cận
được sử dụng để kiểm chứng và xác thực các quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các
yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các quy trình này phù hợp với tập hợp
đại diện của các kịch bản (tình huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố và các
kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân tích an toàn trong
Nội dung 15 hoặc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận
quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc hướng dẫn quản lý sự cố được
xây dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các sự cố nghiêm trọng hơn
sự cố cơ sở thiết kế, và giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra. Thông tin trình
bày phải tham chiếu đến chương trình quản lý sự cố tổng thể của nhà máy khi
thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp
liên quan, như sự cố tại nhiều tổ máy, các kịch bản về cấp nước và cấp điện
thay thế cũng như suy giảm hạ tầng khu vực cần được đề cập. Mô tả cần xác nhận
rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát triển một cách có hệ
thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố
nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định
của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để
đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tổ
máy tại một địa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an
toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an
ninh được mô tả trong một tài liệu bảo mật riêng biệt, tuy nhiên cần thuyết
minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
13.5.2. Mô tả cách thức tổ chức
vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn và an ninh được quản lý phù hợp. Cụ thể,
các biện pháp an toàn và biện pháp an ninh hạt nhân được thiết kế, triển khai đồng
bộ và bổ trợ cho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không gây ảnh hưởng đến biện
pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một cơ chế phối
hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đồng thời
xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN
HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội
dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện
hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả
chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác thực hiệu suất của nhà máy so
với thiết kế trước khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa
an toàn của nhà máy và chương trình vận hành thử. Chương trình vận hành thử phải
xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy quan trọng về an toàn sẽ hoạt động
trong phạm vi thông số kỹ thuật và bảo đảm rằng các chức năng an toàn có thể được
thực hiện một cách tin cậy;
d) Thuyết minh các quy trình vận
hành được kiểm tra và xác nhận theo yêu cầu sau, và việc xác nhận này được thực
hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong tương lai: Các quy trình vận
hành và quy trình thử nghiệm phải được thẩm tra để bảo đảm tính chính xác về mặt
kỹ thuật và phải được hiệu chuẩn để bảo đảm khả năng sử dụng phù hợp với thiết
bị và hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra và xác thực các quy trình
phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng, và
trong phạm vi có thể, phải được thực hiện trước khi tiến hành thao tác với nhiên
liệu tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận hành thử.
Việc thẩm tra và xác thực phải được thực hiện đối với các quy trình vận hành tổng
thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức
vận hành thử bao gồm các mối liên hệ phù hợp giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức
xây dựng và tổ chức vận hành trong suốt giai đoạn vận hành thử và các quy định
cho nhân sự bổ sung và sự tương tác của họ với tổ chức vận hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và
huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực ở các cấp tham gia trực tiếp vào quá
trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết lập cho tổ chức vận
hành để xây dựng và phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện thử
nghiệm và đánh giá, để phê duyệt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao gồm
các hành động cần thực hiện khi kết quả thử nghiệm không đáp ứng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông
tin sau:
a) Mô tả chương trình xây dựng,
bao gồm các giai đoạn chính và các mốc thời gian liên quan;
b) Mô tả các tổ chức và nhà thầu
chính sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện xây dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ
kinh nghiệm xây dựng nhà máy gần đây (nếu có);
d) Mô tả các biện pháp bảo đảm
chất lượng xây dựng và tuân thủ các yêu cầu quy định và hướng dẫn liên quan;
đ) Mô tả các biện pháp bảo đảm
nhà máy được xây dựng đúng với thông tin đã trình bày trong Báo cáo phân tích
an toàn, và các biện pháp cập nhật báo cáo khi có điều chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện
pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc xây dựng tại hiện trường và
ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình kiểm tra ban đầu và thảo luận về mục tiêu chung và điều kiện tiên
quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận
hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc điểm thiết kế mới, đặc biệt
hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thử nghiệm và mục tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu
pháp quy và hướng dẫn liên quan trong phát triển và thực hiện chương trình thử
nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm
vận hành của nhà máy để xác định những điểm cần đặc biệt chú ý trong chương
trình thử nghiệm;
l) Mô tả tổng thể về lịch trình
phát triển và thực hiện các giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm so với
thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm
các quy trình vận hành và các quy trình khẩn cấp trong chương trình thử nghiệm
ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ
nhân sự bổ sung để hỗ trợ nhân sự vận hành và kỹ thuật trong từng giai đoạn
chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông
tin đã được cập nhật sau:
a) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình vận hành thử và các mục tiêu cụ thể cần đạt được cho từng giai đoạn
chính, bao gồm: thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng
lẻ trước vận hành, thử nghiệm hệ thống tổng thể trước vận hành, thử nghiệm tính
toàn vẹn kết cấu và thử nghiệm rò rỉ tích hợp cho boong-ke lò và cho hệ thống
sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm nạp nhiên liệu
lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm công
suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chức và
các tổ chức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện bất
kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng
để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình vận hành thử riêng lẻ do tổ chức
vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự tham gia và trách nhiệm của
họ;
d) Mô tả các kiểm soát hành
chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập
để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá và phê duyệt kết quả vận hành thử cho từng
giai đoạn chính;
e) Dữ liệu nền cho thiết bị và
hệ thống để tham khảo trong tương lai;
g) Các yêu cầu liên quan đến quản
lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận hành thử và dữ liệu kiểm tra sau
khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp
quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương trình vận hành thử ban đầu hoặc
mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh
nghiệm vận hành nhà máy trong việc phát triển chương trình vận hành thử ban đầu,
bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô tả tóm tắt về trình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy
trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và mức độ sử dụng và kiểm tra
các quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương trình vận hành thử
ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc
nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn đầu tiên, bao gồm các biện
pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm
nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) Mô tả ngắn gọn tất cả các thử
nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong chương trình vận hành thử ban đầu,
tập trung vào các hệ thống và tính năng an toàn được dựa vào để: ngừng hoạt động
và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng thái vận hành và sự cố; tuân
thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong các tài liệu kỹ thuật;
phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành dự kiến và điều kiện
sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình
riêng lẻ được thực hiện trong từng giai đoạn chính của chương trình vận hành thử,
bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN
TOÀN
Các thông tin trong nội dung
này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mô tả các phân tích an toàn
đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn của nhà máy trong điều kiện vận hành
bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự
cố dựa trên cơ sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội dung này bao gồm
phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường, tình huống vận
hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế, kể cả
các sự kiện có thể được loại trừ trong thực tiễn) và phân tích an toàn xác suất,
trong đó có xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần
thuyết minh cho hành động cụ thể của nhân viên vận hành. Kết quả của các phân
tích trên là cơ sở để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) Mô tả các phân tích và các
giả định liên quan được cung cấp trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn. Các phân tích và giả định liên quan trình bày trong Nội dung này có thể sử
dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi tiết được cung
cấp trong nội dung này phải tăng dần khi dự án nhà máy điện hạt nhân tiến triển
từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành thử
và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải đủ để thuyết minh và xác
nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn và để bảo đảm thiết kế tổng
thể của nhà máy có khả năng đáp ứng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập, đặc
biệt là các giới hạn liều và các giới hạn được cho phép đối với phát thải phóng
xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà máy, đồng thời bảo đảm hậu quả của các
tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải cung cấp đủ thông tin để cho phép
kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi có thể, các
phân tích an toàn phải được trình bày toàn diện trong Nội dung này của Báo cáo
phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất định có thể được đưa vào các
chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích tải trọng và hậu quả của
các nguy hại bên trong và bên ngoài, các phân tích về khả năng chịu lực của các
hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
a) Tổng quan về phương pháp
phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn
xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp tiếp cận được áp dụng
(bảo thủ hoặc thực tế, tùy trường hợp) cho từng trạng thái của nhà máy, từ vận
hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định
các vấn đề chung và kinh nghiệm vận hành có liên quan đã được sử dụng để nâng
cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài
liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại và
phân nhóm các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố
a) Mô tả phương pháp sử dụng để
xác định các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố cho cả phân tích
tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng các phương
pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic tổng thể, phân
tích nguy cơ và khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng và tác động của
chúng;
b) Thuyết minh về việc xác định
có hệ thống các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố được phân tích
và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện,
phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến và được nhóm theo loại sự kiện
(tức là có tính đến tác động của sự kiện lên nhà máy), bảo đảm các yêu cầu sau:
thuyết minh cho cơ sở của phạm vi các sự kiện được xem xét; giảm số lượng sự kiện
khởi phát cần phân tích chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ dựa trên các trường
hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong các phân tích
an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện có tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng
xạ); cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân tích an toàn đối
với các nhóm hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm
các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả và thuyết minh. Ngoài vận hành
bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét trong Báo cáo phân tích an
toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự cố trong cơ sở thiết
kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể và
các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các
sự kiện có thể xảy ra trong quá trình vận hành thử và thử nghiệm nhà máy điện hạt
nhân. Vì các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ
sung, các sai hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày
trong phần này;
đ) Danh sách kết quả của các sự
kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy (bao gồm cả trong và ngoài nhà
máy) phải được trình bày trong phần này cho tất cả các chế độ vận hành bình thường
(bao gồm vận hành có công suất hoặc trong quá trình dừng lò và thay đảo nhiên
liệu) và cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân tích (điều khiển
nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa
lưới điện và nhà máy, và tương tác giữa các tổ máy khác nhau trên cùng một địa
điểm, phải được xem xét là nguồn của các sự kiện khởi phát và phải được mô tả
trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem
là khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài hệ thống làm mát lò phản ứng,
như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc đã chiếu xạ và các bể chứa
chất thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét là
nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định tương tác giữa vùng hoạt của lò
phản ứng và bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng như tác động qua lại của
chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại
bên trong và bên ngoài có liên quan, có nguồn gốc tự nhiên và do con người gây
ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khởi phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích
cụ thể được trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn này để liệt kê các điều
kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán phóng xạ lớn và do đó cần
được giảm thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và
các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an
toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an toàn cũng như các tiêu chí chấp
nhận chung đã được nêu trong Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn về các phương
pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên
quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bức xạ và các tiêu chí chấp nhận
kỹ thuật liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần được chỉ rõ trong
phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông tin về các
tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng quát
hơn được cung cấp tại Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như
tần suất hư hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải lớn được thiết lập như là
tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trị cụ thể được sử dụng phải
được nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí
chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định riêng lẻ và các kịch bản sự cố
phải được mô tả trong phần này. Phạm vi và điều kiện áp dụng của từng tiêu chí
cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
Mô tả các phương pháp được áp dụng
để tính đến các hành động của con người trong nhà máy và các phương pháp được lựa
chọn để mô hình hóa các hành động này trong cả phân tích tất định và phân tích
xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp cận khi xem xét hành động của
con người giữa phân tích tất định và phân tích xác suất phải được mô tả.
Ngoài ra phần này cần xác nhận
các hành động của con người có thể thực hiện được với số nhân viên tối thiểu
trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan đến các nguy hại bên
ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất
định
15.5.1. Tổng quan về phương
pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an
toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích an toàn tất định trong đó các
phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, và trong trường hợp phân tích ước
lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán và dữ liệu đầu
vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán
được sử dụng cho phân tích tất định phải được mô tả ngắn gọn. Số phiên bản của từng
chương trình tính toán được sử dụng phải được chỉ rõ cùng với tài liệu hỗ trợ
có liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương pháp sử dụng để kết hợp
hoặc liên kết các mã này phải được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính
áp dụng của chương trình tính toán đối với phân tích cụ thể. Đặc biệt, cần
trình bày tóm tắt phạm vi kiểm chứng và xác thực của các chương trình tính
toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các mô hình nhà máy bao gồm
các sơ đồ phân lưới tính toán được sử dụng cho các phân tích tất định, cũng như
các giả định liên quan đến các tham số của nhà máy, khả năng vận hành của các hệ
thống và các hành động của tổ chức vận hành (nếu có), phải được mô tả trong phần
này. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao gồm đánh giá về độ hội tụ
của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung cấp đủ thông tin về
dữ liệu nhà máy được sử dụng để phát triển các mô hình nhằm cho phép xác minh độc
lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được
thực hiện trong quá trình phát triển các mô hình nhà máy phải được mô tả và
thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các phân tích an toàn tất
định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô tả trong phần
này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào
(ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các hệ thống hoặc hệ thống hỗ trợ,
thời gian trễ bảo thủ, và hành động của người vận hành) phục vụ phát triển mô
hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận
hành bình thường
a) Phần này chứng minh việc vận
hành bình thường có thể được thực hiện một cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ
cho công chúng do xả thải hoặc phát thải chất phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy
thấp hơn các giới hạn liều và được giữ ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt
được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường được duy trì trong các giới
hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh việc phải dừng lò phản ứng hoặc kích
hoạt hệ thống điều khiển và hệ thống giới hạn cũng như các hệ thống an toàn
khác;
b) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường có thể xảy ra phải có trong phần mô tả này, bao gồm chế độ vận hành
chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng lò từ trạng thái đang vận
hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành ở mức giữa chu trình, thao tác với nhiên
liệu đã chiếu xạ, dỡ tải và chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ lò phản ứng sang bể
chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống
vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế (DBA)
Việc phân tích các tình huống vận
hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế trong phần này phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết
quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc các loại tình huống vận hành
dự kiến và sự cố trong cơ sở thiết kế. Thông tin nêu trên phải đầy đủ các hạng
mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự kiến của nhân
viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an toàn;
b) Các phân tích được trình bày
trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng
trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ công suất thấp và dừng
lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến bể chứa nhiên liệu
đã qua sử dụng và hệ thống xử lý chất thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện
khởi phát giả định, chỉ cần trình bày các phân tích cho một số kịch bản giới hạn
(bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn của cả nhóm sự kiện. Cơ sở
cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được mô tả và sự lựa chọn đó
phải được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của
nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của phân tích an toàn phải được
trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông số quan trọng cho
việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống
nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định, bao gồm điều kiện vận hành khi
hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan và năng lực sau khi kích hoạt.
Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các yêu cầu chức năng tổng
thể của hệ thống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của Báo cáo phân tích
an toàn về các hệ thống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các
tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện khởi phát giả định cụ thể đã
được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực
tế của một số trường hợp vận hành dự kiến để chứng minh tính độc lập giữa các mức
bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết kế trong các trường hợp vận
hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ thống của nhà máy (đặc
biệt là hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn chặn việc các sự
kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố và đưa nhà máy trở lại trạng thái
vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi
phát giả định được phân tích, có một tiêu mục riêng, cung cấp các thông tin
sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: mô tả, phân loại sự kiện và
tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trình bày các trường hợp cụ thể và trình
bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả các
chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số
nhà máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện
ban đầu được sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh
định) và độ bất định kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị này và
mức độ bảo thủ của chúng đối với sự kiện hoặc kịch bản được phân tích. Nếu sử dụng
phương pháp định lượng độ bất định, cần nêu rõ khoảng giá trị và phân bố xác suất
của các thông số kèm theo lý do; tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn
(hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế an toàn chủ động và thụ động) và
hành động của nhân viên vận hành: Mô tả chi tiết trạng thái vận hành của nhà
máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định về sai hỏng đơn
nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; mô tả hành động của nhân viên vận
hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động can
thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất
định: thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong
các kịch bản sự cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của
hệ thống bảo đảm an toàn của nhà máy điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân, làm nổi bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu,
các sai hỏng tiếp theo, thời điểm kích hoạt các nhóm an toàn và thời điểm đạt
được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ
thống, bao gồm thời điểm dừng lò phản ứng và thời điểm can thiệp của nhân viên
vận hành cần được trình bày. Các thông số chính phải được thể hiện theo hàm số
phụ thuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn phải cho phép
hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp nhận
đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình bày các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan
và so sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được
của kết quả. Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý và việc hoàn thành các chức
năng an toàn phải được mô tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác
động phóng xạ trong một sự kiện cụ thể. Các kết quả chính cần được so sánh với
các tiêu chí chấp nhận phóng xạ. Phân tích hậu quả phóng xạ phải được trình bày
chung với các kết quả khác trong một mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc
được trình bày riêng cùng tất cả các phân tích sự cố thiết kế có hậu quả phóng
xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn cho từng loại sự kiện;
phân tích độ nhạy và phân tích độ bất định: trình bày các phân tích độ nhạy và
phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các kết luận
từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xạ phát sinh: khi thích hợp, cần mô tả
số lượng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng
và kết quả thu được từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến
dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong sự cố đối với hệ thống làm mát lò phản ứng.
Phân tích được trình bày trong phần này cần chứng minh với mức độ tin cậy để
ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt và đủ an toàn để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi và nội dung thông
tin được cung cấp tương tự như đã mô tả ở tiêu mục 15.5.3 đối với các sự cố
trong cơ sở thiết kế, có tính đến những khác biệt chính trong phương pháp phân
tích an toàn, đặc biệt là việc sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất.
15.5.5. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình bày các
giả định và kết quả từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích được trình bày
trong phần này cần xác định các thông số cực đoan nhất của nhà máy điện hạt
nhân do sự cố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà lò
có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy
điện hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ
các tiêu chí chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế và thông qua thực
hiện hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có
thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết kế này tương tự như đã mô tả
ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế, có tính đến những
khác biệt chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần này bao gồm mô tả về
các quá trình và hiện tượng vật lý và hóa học (cả trong và ngoài thùng lò) xảy
ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập
đến ảnh hưởng của các điều kiện khắc nghiệt nhất và chứng minh rằng các tiêu
chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các sự kiện
khởi phát giả định (PIE) và các kịch bản sự cố có liên quan đến bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng
a) Trình bày phân tích an toàn được
thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định xảy ra tại bể chứa nhiên liệu
đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ thể liên quan đến việc xử lý
nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng minh rằng các tiêu
chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí áp dụng cho
sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng) như duy trì trạng thái dưới
tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng xạ từ
nhiên liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng đều được tuân thủ;
thuyết minh về khả năng giảm thiểu các sự cố gây biến dạng nhiên liệu trong bể
chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong
cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế không làm biến dạng nhiên liệu
đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hệ thống liên quan, lượng nhiệt dư lớn
của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn
và các hướng phát tán phóng xạ cụ thể.
15.5.7. Phân tích phát tán
phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định gây ra do phát tán phóng
xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường là từ các hệ thống xử lý hoặc lưu giữ
chất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng xạ, đến hiện
tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình vận
chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc
lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông
tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế,
có tính đến yếu tố chính là sự phát tán phóng xạ ra môi trường hơn là phân tích
các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại
bên trong và bên ngoài
a) Trình bày phân tích chi tiết
đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa được đề cập trong các Nội
dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ
ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung khác của Báo cáo phân tích an
toàn) rằng rủi ro có thể bị loại trừ do xác suất xảy ra không đáng kể, hoặc rằng
thiết kế của nhà máy điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn các sự kiện khởi
phát, hoặc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia
theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy điện hạt nhân (nguy hại bên
trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và nguy hại bên ngoài
do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ kỹ thuật được sử dụng để
phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm
các rủi ro cơ sở thiết kế. Đối với các nguy hại bên ngoài có nguồn gốc tự
nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro vượt quá phạm vi được xem xét trong cơ
sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự trữ an toàn để tránh các hiệu ứng
thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác
suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ
nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương pháp đã sử dụng và các kết quả
đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 và Cấp độ 2, đồng thời xem xét các
sự kiện xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các rủi ro liên quan, nếu
áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần được cung cấp
cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt, nếu được
yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận
chung đối với PSA
a) Mô tả phạm vi của PSA,
phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào và các chương trình tính toán được sử dụng;
b) Mô tả các tiêu chí, mục tiêu
an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong quá trình phát triển thiết kế, nếu
có;
c) Trình bày dữ liệu cơ bản được
sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên quan, bao gồm đánh giá tần suất
của các sự kiện khởi phát, độ tin cậy của các thành phần, xác suất hỏng do
nguyên nhân chung và xác suất lỗi do con người.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 1
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao gồm mô hình phân tích an toàn
xác suất, gồm mô hình chuỗi sự cố và mô hình hệ thống, phân tích độ tin cậy của
con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự cố thành các trạng
thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan,
bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan trọng tới tần suất gây biến dạng
nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy và tất cả các sự kiện
bên trong và bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 2
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập trung vào số hạng nguồn và tần
suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng chảy vùng hoạt gây ra,
cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng
thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1 và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết quả
a) Mô tả tóm tắt kết quả của
các đánh giá PSA, trình bày các chỉ số định lượng về sai hỏng và các yếu tố
đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện có thể dẫn đến phát
tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân
tích an toàn xác suất để hỗ trợ thiết kế nhà máy và vận hành nhà máy trong
tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân
tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng
thể của các phân tích an toàn đối với từng loại sự kiện, bao gồm cả phân tích tất
định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc
thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an toàn có liên quan đến thiết kế nhà
máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu rõ lý do trong trường hợp có sửa đổi,
bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ sung được áp dụng để
đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sửa đổi phải được chỉ rõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU
KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân tích
an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành của nhà máy điện hạt nhân
nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận hành an toàn trong các giới hạn
và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn và điều kiện vận
hành phù hợp với thiết kế và các phân tích an toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để
bảo đảm việc vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy
đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so với OLC được
đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập
nhật thường xuyên.
Các giới hạn và điều kiện vận
hành của nhà máy điện hạt nhân có thể được lập thành một tài liệu riêng biệt và
dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
16.1. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi và lĩnh vực áp dụng
của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Giới hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống
an toàn;
c) Giới hạn và điều kiện cho vận
hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm
tra;
đ) Hành động khắc phục đối với
sai lệch trong vận hành bình thường.
Thuyết minh việc các OLC này được
xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu hình giới hạn của nhà máy, có xét đến
tất cả các trạng thái của nhà máy, và dựa trên phạm vi chấp nhận được của các
thông số vận hành đã được chứng minh trong các Nội dung liên quan của Báo cáo
phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà máy luôn nằm trong vùng vận
hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng
các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được xây dựng dựa trên các phân tích an
toàn của nhà máy và bảo đảm sự phù hợp với các điều kiện đã được thiết kế. Việc
thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên quan. Những sửa đổi đối với
OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả kiểm tra trong giai đoạn
vận hành thử hoặc các sửa đổi được thực hiện trong quá trình vận hành của nhà
máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận
hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các thông số quan trọng và điều
kiện khả năng hoạt động của các hạng mục.
16.4. Yêu cầu đối với OLC
cho vận hành bình thường, giám sát và thử nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát,
bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông số quan trọng trong quá trình vận
hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được và các hạng mục có thể
hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng minh có xem xét các
nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các hành động cần thực hiện nếu OLC
không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các
khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối thiểu của ca trực và tần suất
đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC. Các yêu cầu báo cáo sự
kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng minh cách các yêu
cầu đó được thực hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất
cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo
và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập, đánh giá, duy trì và
cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng
giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn địa điểm đến tháo dỡ), nội dung
mô tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý
trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
Mô tả các quy trình quản lý
khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn, mô tả cách thức thiết lập, kiểm
soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng an toàn được ưu tiên
cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ
thống quản lý
17.1.1. Mô tả cách tổ chức thiết
lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và định hướng phù hợp với chính sách an toàn
của tổ chức.
17.1.2. Mô tả tổng thể hệ thống
quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm theo giải thích cách hệ thống quản
lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản
lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể,
các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác thuộc tổ chức vận hành.
Mô tả cần giải thích cách thức quản lý trong thiết kế và vận hành an toàn.
17.1.4. Mô tả cách hệ thống quản
lý tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi trường, an ninh, chất lượng, yếu
tố con người và tổ chức, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cụ thể của
hệ thống quản lý
17.2.1. Mô tả trách nhiệm tổng
thể đối với hệ thống quản lý và việc phân công các cá nhân phụ trách điều phối,
phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy
trình và hoạt động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu quả để đạt được các mục
tiêu của tổ chức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. Mô tả cách các yếu tố
liên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp dụng cách tiếp cận theo cấp độ
và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lượng
Mô tả cụ thể các quy trình
trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng của các hạng mục về an toàn được
áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và
cải tiến hệ thống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ
thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao gồm tất cả các quy trình và sắp
xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này bao gồm việc đánh giá nội
bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kỳ cùng với các loại hình đánh
giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an
toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp
trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhằm thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn.
17.5.2. Trình bày cách thức
đánh giá định kỳ về vai trò lãnh đạo trong công tác an toàn và văn hóa an toàn;
bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại mọi cấp độ và chức
năng trong tổ chức.
17.5.3. Mô tả cách thức quản lý
cấp cao lập kế hoạch sử dụng kết quả đánh giá hệ thống quản lý trong việc tăng
cường văn hóa tổ chức đối với an toàn.
17.5.4. Mô tả việc huy động các
chuyên gia có năng lực phù hợp tham gia vào quá trình tự đánh giá, thực hiện
các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON
NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố
con người và áp dụng chương trình kỹ thuật này vào thiết kế nhà máy. Việc xem
xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện người - máy, phải được
thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu an toàn.
Chương trình kỹ thuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các trạng
thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến
có sự tương tác giữa người và máy móc, bao gồm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản lý tác động
của yếu tố con người, bao gồm việc phân công quyền hạn và giám sát trong quá
trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu
tố con người được áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng trong
việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy, có tính đến kỹ thuật các yếu tố
con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kỹ
thuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định và giải quyết các vấn đề phát
sinh trong giai đoạn thiết kế và các giả định được đưa ra trong quá trình phân
tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế
giao diện người - máy vào thiết kế tổng thể của nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực
thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu
tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình
trong tác động của yếu tố con người (tức là phân tích, thiết kế giao diện người
- máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như các đầu vào và đầu ra của
các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kỹ thuật các yếu
tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết giữa các
nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền trong dự án và thiết kế, cũng
như giữa các chuyên ngành khác nhau để thực hiện các hoạt động kỹ thuật các yếu
tố con người;
c) Quy trình truyền đạt kết quả
phân tích tới các bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm và bảo đảm rằng các kết quả
này đã được xem xét, xử lý;
d) Tổ chức và năng lực cần thiết
để tích hợp kỹ thuật các yếu tố con người vào thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo
dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác định qua các quy trình kỹ thuật;
e) Trách nhiệm và quyền hạn
trong nhóm kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến việc tích hợp các yếu tố này
vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về
cách thức đánh giá các khả năng và hạn chế của con người trong thiết kế nhà máy
điện hạt nhân để hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người
cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn,
bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm (Nội dung 2), đo lường
và điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận hành (Nội dung
13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản lý (Nội dung 17), chuẩn bị
và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các
yếu tố con người
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận
hành
Mô tả việc xem xét kinh nghiệm
vận hành, cách thức nó được sử dụng để xác định và phân tích các vấn đề kỹ thuật
yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chức năng và
phân bổ chức năng
a) Mô tả phân tích chức năng
cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ ràng và phân tích đúng
cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức
năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) Mô tả cách tiếp cận đối với
phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận hành có liên quan đến nhiệm vụ được
phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân viên vận hành tua-bin, trưởng
ca, nhân viên hiện trường, kỹ sư an toàn, nhân viên vận hành và bảo trì). Tất cả
các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) Mô tả các nhiệm vụ cụ thể cần
thiết để thực hiện một chức năng an toàn tại các vị trí khác nhau (phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, cơ sở ứng
phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tất cả các trạng thái của
nhà máy và các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các nhóm nhân sự vận
hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm
vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con người quan trọng mang tính đại diện
(nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra và giám sát), cũng như phạm vi các chế
độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của
phân tích nhiệm vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ
chuyên môn
a) Mô tả việc phân tích về số
lượng nhân sự và trình độ chuyên môn, cũng như phạm vi của phân tích được thực
hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân sự, cả về số lượng và trình
độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu biết toàn diện về
yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) Mô tả phạm vi phân tích bao
gồm số lượng nhân sự và trình độ chuyên môn cần thiết cho toàn bộ các điều kiện
và nhiệm vụ của nhà máy, bao gồm các nhiệm vụ vận hành (các trạng thái vận hành
và các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì và thử nghiệm nhà máy (bao
gồm cả thử nghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các nhân sự khác trong nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến an toàn nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con
người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vụ
và hành động con người quan trọng được xác định; cách các nhiệm vụ và hành động
của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất
thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết kế trong việc bảo đảm hiệu
suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã được xác thực.
18.3. Thiết kế giao diện người
- máy
Mô tả việc áp dụng một phương
pháp có cấu trúc cho thiết kế giao diện người - máy, bao gồm việc xác định và lựa
chọn các phương án giao diện người - máy tiềm năng, xây dựng thiết kế chi tiết
và thực hiện các thử nghiệm và đánh giá giao diện người - máy khi cần thiết.
Mô tả quy trình phát triển các
yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như quy trình xác định và hoàn thiện
các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy:
Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
Mô tả cách quy trình thiết kế kỹ
thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu về chức năng và nhiệm vụ thành các
đặc điểm và chức năng cụ thể của giao diện người - máy.
18.3.2. Giao diện người - máy:
Thiết kế chi tiết và tích hợp
Mô tả cách giao diện người -
máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần thiết để phát hiện sự thay đổi
trạng thái hệ thống, chẩn đoán tình huống, điều chỉnh hệ thống (khi cần thiết)
và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy:
Thử nghiệm và đánh giá
Mô tả cách thực hiện các thử
nghiệm và đánh giá các đặc điểm thiết kế khái niệm và thiết kế chi tiết trong
quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các quyết định thiết
kế.
18.3.4. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển chính
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết bị điều khiển trong phòng
điều khiển chính để kích hoạt bằng tay ở cấp hệ thống các chức năng an toàn
quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chức năng này.
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy của phòng điều khiển chính có tính đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy
được sử dụng phù hợp với mục đích của nó;
b) Cách tổ chức các giao diện
người - máy thành các trạm làm việc (bảng điều khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc
và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy có tính đến các nguyên tắc kỹ thuật yếu tố con người và các đặc điểm
của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong các trường hợp yêu cầu
hành động tức thời;
b) Mô tả quy trình thiết kế
giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự nhất quán với quy trình
thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các thủ tục, tiêu chí và
phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức năng an toàn và để thực
hiện việc dừng an toàn trong trường hợp có các nguy hại bên trong hoặc bên
ngoài.
18.3.6. Phát triển quy trình vận
hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13
Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc và tiêu chí kỹ thuật yếu tố con
người, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến trong việc phát triển
các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật, đầy đủ, rõ
ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
Mô tả mục tiêu và phạm vi của
chương trình phát triển quy trình vận hành và phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà máy và hệ thống
trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi động, vận hành công suất, các sự kiện
vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kỹ thuật chung cho
quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình
đào tạo
Mô tả cách tiếp cận có hệ thống
cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi nhận sự phù hợp với chương
trình đào tạo và tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương
trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các nội dung sau:
a) Toàn bộ các vị trí của nhân
sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận
hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ thể
(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ
thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống và chức năng khác biệt so với các
nhà máy thế hệ trước (hệ thống và chức năng thụ động);
đ) Toàn bộ các giao diện người
- máy có liên quan (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm
điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp), bao gồm các đặc điểm khác biệt
so với các nhà máy thế hệ trước (phương thức điều hướng màn hình hiển thị, thao
tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng và xác thực
các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con người
18.4.1. Chứng minh thiết kế
giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu nhiệm vụ được
xác định trong phân tích nhiệm vụ. Mô tả các tiêu chí dùng cho việc xác minh,
bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật yếu tố con người đã
được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người - máy.
18.4.2. Mô tả khái niệm xác thực,
trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá trình xác thực với các hoạt động
liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thử nghiệm, lựa chọn kịch bản và tiêu
chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá trình xác thực
cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các khoảng thời
gian thích hợp với số lượng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và
kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng về kỹ thuật các yếu tố con người
của thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết
kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác
minh thiết kế thực tế sau khi xây dựng phù hợp với thiết kế đã được kiểm chứng
và xác thực trong quá trình thiết kế kỹ thuật các yếu tố con người (đặc biệt là
tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao gồm các
nội dung sau:
a) Kiểm chứng và xác thực các nội
dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng và xác thực của
giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người
- máy, quy trình và chương trình đào tạo thực tế đã xây dựng phù hợp với ý định
thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn
đề liên quan đến kỹ thuật các yếu tố con người trong hệ thống theo dõi vấn đề
đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an
toàn cuối cùng mô tả cách thức đánh giá các nội dung thiết kế chưa đạt yêu cầu
trong chương trình kiểm chứng và xác thực; các giao diện người - máy, quy trình
và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy trình khắc phục bất kỳ
sai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng con người;
quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tố con người được ghi nhận trong hệ thống
theo dõi.
18.6. Giám sát hiệu suất con
người
Mô tả chương trình giám sát hiệu
suất con người, thuyết minh rằng đây là một quá trình chủ động và liên tục nhằm
đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ trợ nhân sự thực hiện công việc
một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu và phạm vi của chương
trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu chí sau đây được đáp ứng trong
giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân
viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm trong phòng điều khiển chính
và giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó
khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đối với giao diện
người - máy, quy trình và chương trình đào tạo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến
hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không gây trở ngại đến các kỹ năng
đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người
có thể được thực hiện trong các khoảng thời gian và theo các tiêu chí hiệu suất
đã được thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận
được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUẨN BỊ VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định
ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất
cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao gồm cả nhân viên ứng phó sự
cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện, đồng thời mô tả quy
trình ra quyết định để thực hiện các hành động này kịp thời, kỷ luật, phối hợp
tốt và hiệu quả. Mô tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chỗ đối với các điều kiện
sự cố (các sự cố cơ sở thiết kế và các điều kiện thiết kế mở rộng) có thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó
sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó; tổ chức và biện pháp quản lý để
ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng các mục
tiêu của việc ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và
phối hợp với các tổ chức ứng phó tại chỗ và bên ngoài. Mô tả các quy trình sẽ
được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo và cung cấp đủ thông tin để ứng
phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị
cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm chương trình đào
tạo và diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó được thiết lập đầy đủ trước
khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ sở lựa chọn tần suất
thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tổ chức kế hoạch ứng
phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản lý
hiệu quả việc ứng phó sự cố khẩn cấp tại hiện trường, bao gồm việc chuyển đổi từ
điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố
và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ thông tin cho các đầu mối tại hiện
trường;
c) Quyết định và thực hiện các
hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết
của các hoạt động ứng phó sự cố ngoài hiện trường;
đ) Đánh giá các rủi ro và sự
phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra sự cố để quyết định các
hành động ứng phó sự cố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những người có mặt tại hiện
trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện
thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn
cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường và đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ
có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất
quán với công chúng cùng với các tổ chức ứng phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả
chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp
tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan đến các tổ chức ứng phó ngoài
hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ,
trong khả năng có thể, các dữ liệu và thông tin quan trọng cho việc phân tích sự
cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích sự cố và ứng phó sự
cố để xác định các hành động cần thực hiện nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện
tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn cấp.
Trong trường hợp cần thiết, có
thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở
ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung tâm điều hành ứng phó
sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó sự cố và đánh giá các dữ liệu về
điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát tại hiện trường và ngoài
hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật,
trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ
cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho nhân viên vận hành tại phòng điều khiển nhằm giảm
nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng phó tại hiện trường
(ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà máy), và nơi dữ liệu về điều kiện nhà
máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dự phòng,
được trang bị các biện pháp thích hợp để điều khiển các hệ thống an toàn thiết
yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. Mô tả chi tiết về thiết
bị, thông tin liên lạc và các sự sắp xếp khác cần thiết để hỗ trợ các chức năng
được phân công của các cơ sở ứng phó sự cố và để bảo đảm khả năng hoạt động
liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. Mô tả và luận chứng về khả năng bảo
đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các cơ sở này và các quy định để
bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong các điều kiện
sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát
tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về
cách thức tổ chức vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện
tại nhà máy, bao gồm mức độ hư hại vùng hoạt thực tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi và mức độ
nghiêm trọng của bất kỳ sự phát tán phóng xạ nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông
tin từ các hệ thống quan trắc ngoài địa điểm cho tổ chức vận hành và Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần
này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết bị hoặc hệ thống cần thiết tại
nhà máy trong điều kiện khẩn cấp là đủ để bảo đảm thực hiện các chức năng an
toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo phân tích an
toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố
tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một lò phản ứng mới được đặt
tại hoặc gần một địa điểm có lò phản ứng đang vận hành với các biện pháp ứng
phó sự cố hiện có (tức là địa điểm có nhiều tổ máy), và các biện pháp ứng phó sự
cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các biện pháp của lò đang vận hành,
thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm rõ phạm vi mà các biện
pháp ứng phó sự cố hiện có tại hiện trường của lò đang vận hành được áp dụng
cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện có đủ khả năng mở rộng để
bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không. Phần này phải xem xét bất
kỳ sửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện trường (để giải
quyết vấn đề về nhân lực và khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả các lò
phản ứng trong khu vực);
b) Mô tả bất kỳ cập nhật nào đối
với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố,
bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ trợ từ các tổ chức ứng
phó ngoài hiện trường, có xét đến khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại nhiều lò
phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) Mô tả yêu cầu về đào tạo và
diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản ứng;
d) Mô tả cách thức các biện
pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân,
được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng phó sự cố của các địa điểm lân
cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH
MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp
cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong các giai đoạn xây dựng, vận hành
và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả các khía cạnh môi trường phóng xạ
và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo cáo phân tích an
toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này cần cung cấp thông tin sơ bộ về
đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo phân tích an toàn ở các giai
đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến các thông tin chi tiết hơn được
trình bày tại các Nội dung về Quản lý chất thải phóng xạ (Nội dung 11), Bảo vệ
bức xạ (Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mối liên hệ
giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và tình trạng của dự án, tình trạng
phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa
điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm
được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan đến tác động môi trường, bao gồm đặc
điểm địa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh thái cũng như các dữ liệu liên
quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy giúp
giảm thiểu tác động môi trường
Mô tả các đặc điểm của nhà máy
liên quan đến phát tán phóng xạ và giúp giảm thiểu tác động phóng xạ môi trường.
20.4. Tác động môi trường của
việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh
giá tác động đến môi trường liên quan đến giai đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt
nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá trình xây dựng, các cơ sở hạt
nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của
việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục
tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn, lỏng và khí và các biện pháp bảo
đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô tả tất cả các tác động phóng xạ môi trường trong
giai đoạn vận hành nhà máy, bao gồm:
a) Bức xạ trực tiếp từ các toà
nhà và cơ sở xử lý vật liệu phóng xạ;
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng khí từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng lỏng từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp
kiểm soát phát thải phóng xạ ra môi trường (nhất quán với các Nội dung 11 và 12
của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về chiếu xạ ngoài từ các chất
thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông gió và từ sự lắng
đọng), chiếu xạ trong do hít hoặc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của
các sự cố giả định có liên quan đến phát tán phóng xạ
Lập danh mục các sự cố được xem
xét và mô tả tác động môi trường của các sự cố đó, bao gồm các hậu quả về liều
hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy đối với các sự cố trong cơ sở
thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên quan đến nóng chảy
vùng hoạt lò phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát về các hành động bảo vệ
ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xạ trong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của
việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu
liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý, xử lý và lưu giữ chất thải ảnh
hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ trong giai đoạn tháo dỡ
nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi
trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với
Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả chương trình quan trắc môi trường
chuyên biệt và các hệ thống cảnh báo cần thiết để ứng phó với các đợt phát thải
phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát sinh nguồn bức xạ
không được kiểm soát và phát thải các chất phóng xạ. Mô tả việc thiết lập các
tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động và các biện pháp tự động khác nhằm
ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán
phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ,
truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng xạ từ địa điểm.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực
hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan có thẩm quyền và công chúng, cần
chứng minh rằng hồ sơ này tuân thủ các quy định liên quan và các điều kiện
trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Mô tả giai đoạn chấm dứt hoạt động
như một giai đoạn trong vòng đời của nhà máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành
vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp của nhà máy. Tính khả thi của
việc tháo dỡ và năng lực tháo dỡ nhà máy phải được chứng minh về mặt nguyên lý
ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy ra phản ứng tới hạn lần
đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh này thường được thể
hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm
xây dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin được trình bày trong Nội dung này mô
tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức độ nhiễm xạ cần được xử lý
trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần mô tả chương trình khảo sát phóng xạ phù
hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy, bao gồm khảo sát
tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước
ngầm; mô tả cách thức kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cần xử lý
trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn
đề an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung
này.
Mô tả việc cập nhật định kỳ kế
hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận hành nhà máy, từng bước tăng mức
độ chi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình vận hành, và phản ánh các
thay đổi về quy định, kỹ thuật và các yếu tố liên quan khác đến việc tháo dỡ. Mức
độ chi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong khoảng 5 - 10 năm
trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoạch chi tiết
cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí và các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên
tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục này cung cấp thông tin về hồ sơ
tài liệu cần thiết và các quy định cần tuân thủ để bảo đảm liều chiếu xạ nghề
nghiệp và liều chiếu xạ đối với công chúng được tối ưu hóa và lượng chất thải
phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được quản
lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt
động
Trình bày các phương án chấm dứt
hoạt động đã được xem xét và phương án được lựa chọn, trình bày các khác biệt
chính giữa các phương án và ảnh hưởng của chúng đến thời gian thực hiện giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm
dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp
cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm
giảm thiểu lượng chất thải tạo ra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm dứt
hoạt động;
b) Các giải pháp thiết kế có
tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm cho phép phát hiện sớm các
sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích
và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong quá trình vận hành và chấm
dứt hoạt động;
d) Các phương án chấm dứt hoạt
động đã được xác định;
đ) Các thay đổi kỹ thuật, tổ chức
và quản lý dự kiến sẽ cần thiết trong giai đoạn chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng
vận hành vĩnh viễn và khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng được phê duyệt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ,
thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được
dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết lập nhằm duy trì và bảo tồn các
kiến thức, thông tin và kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho giai đoạn chấm dứt hoạt
động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt
động
Trình bày chương trình khái quát
cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao gồm khung thời gian thực hiện, với
các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển khai):
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu
kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt
hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các
giai đoạn của quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm các yêu cầu phù hợp về giám
sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình; đối với cơ sở có nhiều
tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong đó một số tổ
máy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn, trong
khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung của hệ thống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hệ thống, công
cụ và thiết bị cần thiết trong quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả các thiết
bị hiện có, và tổ chức các hoạt động chấm dứt hoạt động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích
an toàn cho quá trình chấm dứt hoạt động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò
phản ứng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao
gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình chuẩn bị chấm dứt hoạt động)
đối với một số tổ máy đã chọn trong cơ sở có nhiều tổ máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt
hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu (sưởi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công
việc chấm dứt hoạt động;
h) Dự kiến các loại và khối lượng
chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chất thải phóng
xạ;
i) Mô tả các chiến lược quản lý
chất thải đối với từng loại chất thải và xác định các vật liệu có khả năng tái
sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm
có đủ cơ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia công, lưu giữ và vận chuyển chất
thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể,
giám sát và kiểm soát trong các giai đoạn chấm dứt hoạt động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép cho
việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt động trong suốt toàn bộ giai đoạn chấm
dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn
trong quá trình chấm dứt hoạt động
21.4.1. Mô tả ngắn gọn về các
biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt động. Mô
tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế và vận hành cơ sở nhằm đạt được
các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích của các
kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thải;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các
thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tẩy nhiễm;
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp
cận của nhân lực và thiết bị, cũng như việc di chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ
liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước
tính về thể tích chất thải phóng xạ dự kiến phát sinh trong quá trình chấm dứt
hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các khía cạnh sau đã được xem
xét kỹ lưỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật
liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng góp của từng nguồn vào tổng thể
tích chất thải phát sinh;
b) Mô tả các chất phóng xạ (dạng
khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá trình chấm dứt hoạt động, đồng
thời chứng minh rằng các chất này sẽ được giảm thiểu và duy trì trong giới hạn
được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân
thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence in depth) nhằm bảo vệ chống lại
các nguy cơ bức xạ trong suốt quá trình chấm dứt hoạt động.
21.5. Các khía cạnh liên
quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối
cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt
bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử dụng trong tương lai của khu vực
và các cơ sở còn lại.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát,
đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (Nội dung liên
quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa
điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 5 (Điều 157)
Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 157 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với vận
hành thử tổ máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng
tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông tư 60/2025/TT-BKHCN,
các yêu cầu an toàn đối với vận hành thử tổ máy điện hạt nhân theo quy định của
pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định của pháp luật có liên quan; đồng
thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ thống quản lý chất
lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng của nước cung
cấp công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý
chất lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở xem xét xét các yêu cầu chung về hệ thống
quản lý và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến vận hành thử tổ máy điện hạt
nhân; mô tả đầy đủ các quá trình, cơ cấu tổ chức và sự bố trí cần thiết để tổ
chức, thực hiện và kiểm soát các hoạt động vận hành thử.
3. Các giai đoạn vận hành thử,
thử nghiệm và mốc kỹ thuật phải được mô tả đầy đủ và triển khai thống nhất. Các
quy trình vận hành thử, quá trình đánh giá, thử nghiệm riêng lẻ hoặc thử nghiệm
tích hợp phải bảo đảm tính nhất quán và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã thiết lập.
4. Các quy trình thử nghiệm và
tài liệu liên quan phải được tổng hợp đầy đủ để sẵn sàng chuyển giao cho tổ chức
vận hành nhà máy điện hạt nhân. Việc bàn giao hệ thống phải bảo đảm yêu cầu về
hồ sơ hoàn chỉnh, khả năng truy xuất và sự tham gia của đại diện tổ chức vận
hành.
Điều 158 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong giai
đoạn vận hành thử
Tổ chức vận hành thử phải áp dụng
phương pháp tiếp cận theo cấp độ, trong đó phải xem xét:
1. Mức độ chi tiết và nhu cầu đối
với kế hoạch kiểm tra và kế hoạch thử nghiệm trong vận hành thử.
2. Mức độ truy xuất nguồn gốc đối
với dữ liệu, hồ sơ và kết quả thử nghiệm trong vận hành thử.
3. Mức độ kiểm soát quá trình
và nhu cầu thiết lập các điểm dừng và điểm chứng kiến trong quá trình vận hành
thử.
4. Yêu cầu đánh giá đủ điều kiện
đối với các quá trình, quy trình vận hành thử và nhân viên thực hiện các quá
trình này.
5. Chi tiết của từng giai đoạn
vận hành thử, bao gồm các thử nghiệm và các mốc kỹ thuật liên quan.
6. Việc tổng hợp các quy trình
thử nghiệm hiện trạng và toàn bộ tài liệu liên quan để lập hồ sơ chuyển giao
cho tổ chức vận hành.
7. Yêu cầu đối với việc bàn
giao các hệ thống đã vận hành thử cho đại diện tổ chức vận hành.
8. Sự tham gia của nhân viên vận
hành trong các giai đoạn vận hành thử.
9. Các yêu cầu liên quan đến thử
nghiệm chấp nhận cuối cùng trước khi kết thúc giai đoạn vận hành thử.
IV. Phụ lục III kèm theo
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN)
PHỤ
LỤC III
YÊU
CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và
thiết bị (equipment)
Mô tả chức năng liên quan đến
an toàn của hạng mục hoặc thiết bị
2. Cơ sở thiết kế
Mục này bao gồm các giới hạn an
toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định kỹ thuật áp dụng
cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận
hành hoặc sự cố giả định khởi phát mà các hạng mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loại
trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên
quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ứng suất và các điều kiện môi trường (nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trước các nguy hại
bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại
bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện
pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của
thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết
kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng
và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ thể khác (bảo vệ quá áp, sốc
nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, mô tả các bộ
phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận và sơ đồ bố trí tổng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp:
số lượng, kích thước, công suất vận hành, vị trí lắp đặt, các thông số hoạt động
và nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng của các nội dung có thể
khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và điện, và các hệ
thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các
tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo các bộ phận chính, trong đó
chỉ rõ các thông tin hỗ trợ hiện có. Thông tin liên quan đến các thiết bị và hệ
thống sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp
thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận, trạng thái của các vật
liệu này dưới tác động chiếu xạ (nếu có), và sự tương tác giữa vật liệu với các
chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn kỹ thuật. Mục
đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là để chứng minh khả
năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các đặc
tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
mô tả.
5. Liên kết với các thiết bị
hoặc hệ thống khác
Mô tả các hệ thống hỗ trợ (cung
cấp điện, thông gió và nước làm mát), các hệ thống được hỗ trợ và các hệ thống
kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng. Cần trình bày sơ đồ hệ thống
đường ống, sơ đồ khối của hệ thống đo lường, điều khiển, sơ đồ đơn tuyến của hệ
thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van, đường ống,
bình chứa, thiết bị đo lường điều khiển và cơ cấu chấp hành); thể hiện kết cấu
tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới với các hệ thống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi
trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu, hệ thống hoặc bộ phận (hoặc
thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống có thể vận hành đúng như
thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các hạng mục xung
quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân tích an toàn nhằm chứng minh rằng mỗi hạng
mục và thiết bị có thể được bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng
mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và
các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì
Phần này cần trình bày các hoạt
động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì (bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm
chứng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc
hệ thống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) Có đủ cơ sở để bảo đảm rằng
thiết bị hoặc hệ thống luôn sẵn sàng và có thể vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không có sự suy giảm đáng kể
nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể
từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cạnh bảo vệ bức xạ
Mô tả các biện pháp được áp dụng
nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp phát sinh từ quá trình vận hành hoặc
hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một
cách hợp lý trong cả trạng thái vận hành bình thường và trong điều kiện sự cố
hoặc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an
toàn
Phần này cần trình bày các biện
pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết
kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương pháp và kết quả phân tích nhằm
chứng minh khả năng đáp ứng của thiết bị; bao gồm cả việc mô tả đánh giá sự
tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
5. Cấp Giấy
phép vận hành nhà máy điện hạt nhân
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức vận hành có nhu cầu
đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân trong
thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 12 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời
hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời gian thẩm
định tương ứng. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì thẩm định.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận hành nhà máy điện
hạt nhân hoặc hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép gửi cho chủ đầu
tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức vận hành nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân theo một trong hai cách thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy Hưng,
phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép
vận hành nhà máy điện hạt nhân;
2. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Giới hạn và điều kiện vận
hành, quy trình và hướng dẫn vận hành cập nhật;
4. Báo cáo kết quả vận hành
thử quy định tại Khoản 8 Điều 32 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại
mục II Phụ lục đính kèm); biên bản nghiệm thu và xác nhận hoàn thành xây
dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt;
5. Tài liệu mô tả về hệ thống
quản lý chất lượng áp dụng cho giai đoạn vận hành (Chi tiết tại mục III Phụ
lục đính kèm);
6. Kế hoạch ứng phó sự cố bức
xạ, sự cố hạt nhân đã được cập nhật;
7. Kế hoạch bảo đảm an ninh hạt
nhân trong giai đoạn vận hành;
8. Kế hoạch thay đảo nhiên liệu
(nếu có) và chương trình vận hành;
9. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
sơ bộ theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP (chi
tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm);
10. Kế hoạch kiểm toán vật liệu
hạt nhân;
11. Tài liệu chứng minh biện
pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình
vận hành và chấm dứt hoạt động;
12. Chương trình kiểm tra, bảo
dưỡng, sửa chữa đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an
toàn;
13. Chương trình quan trắc
phóng xạ môi trường;
14. Chương trình quản lý lão
hóa;
15. Quy chế tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành;
16. Hướng dẫn quản lý sự cố
nghiêm trọng;
17. Hồ sơ khác liên quan tới
việc thẩm định an toàn vận hành nhà máy điện hạt nhân.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh. Trường hợp có
sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản giấy
có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức vận hành/Chủ đầu tư
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép vận hành máy điện hạt
nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
- Chưa có quy định về mẫu đơn
đề nghị đối với thủ cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn
theo Mẫu quy định tại Phụ lục I. ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Điều kiện để được cấp
giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân
1. Nhà máy điện hạt nhân được
xây dựng phù hợp với thông số thiết kế; tình trạng thực tế của nhà máy đáp ứng
yêu cầu vận hành an toàn;
2. Có đủ nguồn lực bảo đảm việc
vận hành an toàn;
3. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành, quy trình và hướng dẫn vận hành, giới hạn và điều kiện vận
hành đáp ứng yêu cầu an toàn;
4. Có hệ thống quản lý chất
lượng trong giai đoạn vận hành đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
5. Có kế hoạch chấm dứt hoạt động
đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
6. Có biện pháp bảo đảm tài
chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm
dứt hoạt động;
7. Điều kiện khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
II. Yêu cầu chung về thông
tin và chất lượng trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn
1. Chủ đầu tư phải chịu trách
nhiệm về nội dung và chất lượng của báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh
giá an toàn.
2. Thông tin, số liệu thống
kê sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc,
đơn vị đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn
và báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan
trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản
lý nhà nước tại địa phương.
III. Yêu cầu chung trong
mô tả thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà
máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục V Phụ lục đính kèm)
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số
60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện hạt nhân.
- Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với
địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các
yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là cơ sở
để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý cho từng
giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, đồng thời
phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ chi
tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của thông
tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ
đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện
hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo phân tích an
toàn cho giai đoạn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân được
quy định chi tiết tại Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN). Cụ
thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung về nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải
được lập, rà soát và cập nhật, bảo đảm tính nhất quán của các Báo cáo phân tích
an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Báo
cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc gia cung cấp công nghệ và có nội
dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN thì Chủ
đầu tư, Tổ chức vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tương ứng với
các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN; thuyết minh rõ sự
tương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn với nội dung quy định tại
Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn
trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân phải cập nhật đầy đủ,
bổ sung và điều chỉnh thông tin nếu có thay đổi so với Báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân và
các hồ sơ được phê duyệt ở giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải
phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết về nhà máy điện hạt nhân tại
từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ứng với yêu cầu của hồ sơ phê
duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân hoặc hồ sơ đề nghị cấp các giấy
phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân và vận
hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4, 5,
6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phụ
thuộc vào lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo
cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy
điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc phương án công nghệ dự
kiến, kèm theo thuyết minh và cam kết của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành về việc
cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
*Khoản 2 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo phân tích an toàn Báo cáo phân tích
an toàn phải được xây dựng và trình bày theo các nội dung được quy định chi tiết
tại Phụ lục 1 Thông tư Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Các nội dung chính Báo cáo
phân tích an toàn bao gồm:
a) Nội dung 1: Giới thiệu
chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa
điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn
và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phản ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ;
e) Nội dung 6: Các hệ thống an
toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường
và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ
và kết cấu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hệ thống hơi và
chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải
phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà
máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận
hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an
toàn;
q) Nội dung 16: Giới hạn và điều
kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an
toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con
người;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng
phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh
môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hoạt động.
Khoản 6 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN quy định: Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép vận hành nhà máy điện hạt nhân
Báo cáo phân tích an toàn trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân phải được cập nhật từ
Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy
điện hạt nhân, được chuẩn bị trước khi vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm
những nội dung sau:
a) Thông tin chi tiết đã được
xác minh và cập nhật đối với các Nội dung 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
12, 13, 15 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
b) Cập nhật thông tin chi tiết,
thuyết minh về việc tuân thủ các yêu cầu trong hồ sơ đề nghị vận hành thử nhà
máy điện hạt nhân, phản ánh cấu hình thực tế và luận giải cho thiết kế chi tiết
cuối cùng (cập nhật Nội dung 14 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT- BKHCN);
c) Cập nhật mô tả và thông tin
chi tiết về giới hạn và điều kiện vận hành đã được kiểm chứng, bảo đảm OLC đã
phù hợp với thiết kế cuối cùng và được xác nhận qua phân tích an toàn (cập nhật
Nội dung 16 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Cập nhật mô tả thông tin chi
tiết về hệ thống quản lý, phản ánh phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý
phù hợp với giai đoạn vận hành (cập nhật Nội dung 17 Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN);
đ) Cập nhật mô tả thông tin chi
tiết về kỹ thuật yếu tố con người bao gồm: phạm vi, phương pháp và kết quả áp dụng
cho thiết kế cuối cùng (cập nhật Nội dung 18 Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN);
e) Cập nhật nội dung chuẩn bị
và ứng phó sự cố, thông tin về cơ sở vật chất để ứng phó sự cố, chứng minh khả
năng ứng phó sự cố trong quá trình vận hành nhà máy điện hạt nhân (cập nhật Nội
dung 19 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
g) Cập nhật thông tin chi tiết
dẫn chiếu từ các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn (Nội dung 11, 12,
15) để đánh giá toàn diện tác động phóng xạ lên môi trường (cập nhật Nội dung
20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
h) Cập nhật thông tin khái quát
về kế hoạch hoạt động và các khía cạnh cuối vòng đời, cung cấp kế hoạch tháo dỡ
nhà máy điện hạt nhân với mức độ chi tiết hơn giai đoạn vận hành thử (cập nhật
Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).
Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ
LỤC I
NỘI
DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải
bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà
máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác định mục đích (về việc đáp ứng
nhu cầu năng lượng và việc lựa chọn phương án điện hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo
phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy
trình lập Báo cáo phân tích an toàn, các tổ chức đóng góp chính vào việc lập
báo cáo (các nhà cung cấp) và việc sử dụng thông tin đã được Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) Mô tả cấu trúc của Báo cáo
phân tích an toàn, mục tiêu và phạm vi của từng nội dung và mối liên hệ giữa
các nội dung;
đ) Mô tả các quy định quốc gia
và hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc lập Báo cáo phân tích an toàn,
cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy định và hướng dẫn nêu
trên.
1.1. Thông tin về tình trạng
dự án
Thông tin được cung cấp trong
phần này cần bao gồm mô tả về hiện trạng cấp phép hiện tại của nhà máy, kèm
theo chỉ dẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai (nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về
thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà
thầu chính trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân. Các
tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chức cung cấp dịch vụ đánh
giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia trách nhiệm giữa
các tổ chức thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và tổ chức vận hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà
máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng
thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy có nhiều tổ máy), trình bày về vị
trí địa lý và hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây dựng, các kết nối với lưới
điện và các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân bằng đường sắt,
đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương
tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận hành và thiết bị
nào thuộc trách nhiệm của các tổ chức khác;
c) Mô tả các cơ sở sản xuất,
kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ và phát
tán chất độc hại ra môi trường;
d) Phần này có thể tham chiếu đến
thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy định đối với an ninh hạt nhân của
nhà máy. Có thể bao gồm mô tả về các bước thực hiện để bảo vệ nhà máy trong trường
hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà máy điện hạt nhân.
1.4. Mô tả chung về nhà máy
điện hạt nhân và thiết kế nhà máy điện hạt nhân tham chiếu
a) Mô tả chung về nhà máy, bao
gồm triết lý an toàn tổng thể, các khái niệm an toàn được áp dụng và so sánh
chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung này cần thuyết minh đầy đủ kiến
thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết lý an toàn và các
khái niệm an toàn được sử dụng mà không cần phải tham khảo các chương tiếp theo
của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình bày ngắn gọn (trong một
bảng) các yếu tố chính của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm số lượng tổ máy, loại
lò phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại bình sinh hơi, loại nhiên liệu
hạt nhân, loại kết cấu boong-ke lò và các hệ thống liên quan, các mức công suất
nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công suất nhiệt, môi
trường tản nhiệt cuối cùng và các đặc tính khác cần thiết về quy trình công nghệ
chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế
nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà máy điện
hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế
nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc biệt (đầu tiên của loại
hình này), thiết kế nhà máy điện hạt nhân cần được so sánh với các thiết kế đã
được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết minh về
những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn
như việc sử dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động
hoặc các biện pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bản vẽ và thông tin
tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản
và sơ đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị (hạng mục) chính trong nhà máy.
Các bản vẽ phải kèm theo mô tả ngắn gọn về các hệ thống và thiết bị chính của
nhà máy, cùng với mục đích và tương tác của chúng, cần tham khảo đến các nội
dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi tiết về các hạng
mục cụ thể (khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành
bình thường của nhà máy điện hạt nhân
Mô tả tất cả các chế độ vận
hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động, vận hành công suất, chuẩn bị
dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử nghiệm, thay đảo
nhiên liệu và các chế độ vận hành bình thường được phép thực hiện khác, bao gồm
cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thể về các khoảng thời gian cho
phép vận hành ở các mức công suất khác nhau trong trường hợp có sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý
an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc
quản lý an toàn không thể tách rời trong công tác quản lý của tổ chức vận hành,
cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng vận hành an toàn nhà máy
trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đại diện cho nhóm các quy tắc
an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông tin về việc áp dụng các
hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn
này không được quy định, cần thuyết minh về tính phù hợp của chúng. Những sai
khác so với quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cần được mô tả trong phần
này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bất lợi cho an
toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa
điểm, có thể áp dụng danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và hướng dẫn
kỹ thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu
hỗ trợ cho việc lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục và tóm tắt
các báo cáo chuyên đề được đưa vào tham chiếu (như một phần của Báo cáo phân
tích an toàn). Thông thường, các kết quả thử nghiệm và phân tích (kết quả thử
nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể được cung cấp dưới
dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần này của Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA
ĐIỂM
Cung cấp thông tin về các đặc
điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí tượng và địa kỹ thuật của địa
điểm và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung cấp thông tin về các đặc
điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với thông tin về các đặc
điểm phát tán phóng xạ của địa điểm và môi trường xung quanh, về sự phân bố dân
cư hiện tại và dự kiến cũng như việc sử dụng đất có liên quan đến thiết kế và vận
hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thực hiện
đánh giá độc lập.
Cập nhật định kỳ Nội dung này
ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ sung thông tin và kiến thức mới nhất
để cung cấp cơ sở cho việc đánh giá tác động tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân từ những thay đổi tại địa điểm.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc
điểm của địa điểm có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những
khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến
việc đánh giá địa điểm để hỗ trợ cho thiết kế, đánh giá thiết kế và đánh giá an
toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của các thông số địa điểm
liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham
chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân (địa chất, địa chấn, địa kỹ
thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của
địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài có nguồn gốc tự nhiên (động đất, khí tượng
nguy hiểm, lũ lụt, các nguy hại địa chất và núi lửa, các nguy hại sinh học, biến
dạng bề mặt liên quan đến kiến tạo (đứt gãy), các nguyên nhân phi kiến tạo) và
nguồn gốc do con người gây ra (tai nạn máy bay, nổ hóa chất từ các hoạt động thực
hiện tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm
xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài, có tính đến mức độ nghiêm trọng của
chúng và các độ bất định liên quan;
d) Đánh giá tác động từ các vấn
đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các
thông số liên quan đến địa điểm trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thể
gây ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong trường hợp địa điểm có nhiều tổ
máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan
đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận địa điểm đã được áp dụng
trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm (tính từ giai đoạn khảo
sát địa điểm).
Cung cấp thông tin về địa điểm,
đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng đối với quá trình thiết kế và là một
trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá an toàn cuối cùng. Các biện
pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được xem xét trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân
cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp
bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà
máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính (cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân đến các xã, thị trấn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới biên giới các nước láng giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm
nhà máy điện hạt nhân với các khu vực dân cư, sông, biển, sân bay, ga đường sắt,
cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất
(nhà máy, tổ hợp công nghiệp hóa chất, đường ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở
chế biến thực phẩm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa
lân cận; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà
máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử
- văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm
trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân và
khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại đó cần kiểm soát các hoạt
động có khả năng ảnh hưởng tới vận hành nhà máy điện hạt nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu
mục này phải được cập nhật kết quả điều tra dân số mới nhất (trong vòng 05 năm
tính tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm), bao gồm cả thuyết
minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau đây:
a) Vị trí địa lý của nhà máy,
bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân và khu vực lân cận mà tại đó cần
kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (hoạt động bay và các khu
vực cấm bay); xác định rõ các cơ sở công nghiệp và hoạt động công nghiệp, hoạt
động giao thông trong khu vực có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy
(các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người
có khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy, bao gồm dữ liệu về phân bố, mật độ
dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công trình công cộng, dân sinh
xung quanh địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: sân bay, bến cảng, đầu mối
giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường ống, khu công nghiệp,
cơ sở giáo dục, y tế và các cơ sở hạ tầng phục vụ ứng phó khẩn cấp (công an,
phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và
khai thác tài nguyên nước của cộng đồng trong khu vực; đánh giá các tương tác
tiềm ẩn giữa các hoạt động này với nhà máy, đặc biệt là những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng phó sự cố bên ngoài
nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của
nền đất, đặc điểm của thủy văn và nước ngầm, bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo
sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy điện hạt nhân và đánh giá
tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng
các công trình trên mặt đất và công trình ngầm, giải pháp khắc phục điểm yếu của
nền đất tại địa điểm.
2.1.4. Thông tin liên quan tới địa
điểm, sai số được tính tới trong cơ sở thiết kế và khả năng phát tán phóng xạ,
bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch
sử; báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết quá trình khảo sát, nghiên cứu, nguồn dữ liệu
thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công
trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa điểm, bảo đảm an toàn cho
công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi
của các thông tin nêu trên có khả năng ảnh hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin về điều kiện địa
hình của vùng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân và của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt
đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt
(khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst và các dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng
đất sử dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ
lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển tỷ
lệ 1:10.000, kết hợp với sơ đồ mặt cắt địa hình thềm lục địa và địa hình trên mặt
đất của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan
sát chuyển động hiện đại của vỏ trái đất kèm theo sơ đồ thể hiện kết quả quan
sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối
với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn,
dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển
(trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ 1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc
thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những
thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh
giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người gây ra tại địa điểm cần được
tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh giá dự báo của các
nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. Mô tả các tiêu chí sàng
lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá trị đường bao, các ngưỡng xác suất
và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến từ môi nguy hại xét về nguồn
gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu ứng được dự đoán tại
địa điểm.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc,
loại bỏ các nguy hại không có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của nhà máy điện hạt
nhân hoặc các nguy hại được đánh giá là cực kỳ khó xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất
mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên ngoài, so sánh với các giới hạn chấp
nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài có thể dẫn đến sai hỏng do
nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an toàn trong điều kiện
mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh
giá khả năng vượt quá mức nguy hại trong thiết kế của các nguy hại tự nhiên khó
có thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh giá nguy hại cho địa điểm,
nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột. Ngoài ra, việc bảo đảm khả năng truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối
cùng cần được đặc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định
kỳ các đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa điểm, phù hợp với kết quả đánh giá
cập nhật, dữ liệu quan trắc và các hoạt động giám sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh
giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù tại địa điểm, có thể ảnh hưởng
đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về
việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và trách nhiệm trong việc thực
thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các biện pháp hành chính
để giảm thiểu tác động của các nguy hại, đặc biệt đối với các sự kiện do con
người gây ra).
2.3. Các cơ sở công nghiệp,
giao thông và cơ sở khác lân cận nhà máy điện hạt nhân
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến
đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối với nhà máy điện hạt nhân và
kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố tiềm tàng tại các cơ
sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm. Dự báo sự
phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày và cập nhật (khi có yêu cầu hoặc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình bày những rủi ro
đã được nhận diện và xem xét trong quá trình xác định cơ sở thiết kế nhằm đánh
giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ sung để giảm thiểu tác động
bất lợi của các sự cố tiềm tàng.
2.4. Các hoạt động tại địa
điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích
an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt
động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện đúng, có thể tác động đến việc vận
hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá trình, hoạt động này bao gồm: vận
tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ nhiên liệu, khí và các hóa chất
khác; hoạt động có khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc gây nhiễm bẩn bởi hạt,
khói hoặc khí độc hại (việc hút khí qua các hệ thống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa
điểm (đập hoặc đê để kiểm soát lũ lụt và thoát nước) và sự thay đổi đối với địa
điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được xem xét ở giai đoạn phê duyệt
địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo vệ trên với cơ sở thiết
kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông
tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện thủy văn tại địa điểm đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét đến cả các điều kiện
ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng. Mô tả các
kênh dẫn nước làm mát và các bể chứa chất làm mát của nhà máy điện hạt nhân.
Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp và khả năng sử dụng các nguồn
nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. Mô tả các điều kiện bao
gồm lũ từ các hiện tượng như hiệu ứng băng bất thường và mưa lớn, lũ từ các
dòng nước, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận và hệ thống thoát nước của địa
điểm. Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bởi sạt lở đất; tắc
nghẽn băng và các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiệu ứng liên quan
đến nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với
các địa điểm ven biển và cửa sông, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão,
sóng thần và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông,
các tổ hợp của các nguy hại (thủy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến
đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho
phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong nước ngầm và hệ thống nước mặt;
phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao gồm đặc trưng địa chất thủy
văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các biện pháp ngăn ngừa việc
phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tượng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh
khí tượng liên quan đến địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các hiệu ứng
khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dữ liệu quan trắc khí tượng tại địa điểm
hoặc các trạm khí tượng khác.
2.6.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện
khí tượng có khả năng ảnh hưởng đến nhà máy điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ
đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các
thông số khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm,
lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy, lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi,
bão cát, tải trọng tuyết và băng). Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng
nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh hưởng
từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy hại
đã tính đến trong cơ sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão và lốc xoáy) khi
thích hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa
kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về
các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa của địa điểm và một vùng đủ
rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất dựa trên mô hình kiến tạo
địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn, dữ liệu địa chất
và địa chấn thích hợp. Mô tả chi tiết kết quả đánh giá, mô tả việc sử dụng tiếp
kết quả này trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gồm thiết
kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân).
Đánh giá khả năng xảy ra hiện tượng núi lửa ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện
hạt nhân (khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liệu tham
chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa kỹ thuật của đất và đá tại địa
điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu và suy giảm mô
đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc, sụt lún
hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt và móng) trong suốt vòng đời
của nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu
cho thiết kế móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm và tương tác đất-kết
cấu; thi công các công trình đất và công trình ngầm; đánh giá tác động của điều
kiện nước ngầm; đánh giá việc cải tạo đất tại địa điểm.
2.7.3. Cung cấp dữ liệu về địa
điểm và các độ bất định của dữ liệu, bao gồm sự biến thiên không gian được sử dụng
trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm và trong thiết kế kết cấu. Dẫn
chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và các kế hoạch mở
rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm hoặc
thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. Mô tả thiết kế của vật
liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, các biện pháp bảo vệ địa điểm. Mô tả và
cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân đối với thông tin được
mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Nguồn bức xạ bên ngoài
nhà máy điện hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức
xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung quanh, có tính đến các tác động
bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các cơ sở hạt nhân khác trên địa điểm và từ các
nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và chi tiết, đủ để
làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đánh giá điều kiện chiếu
xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc
phóng xạ hiện có, các phương tiện kỹ thuật phát hiện bức xạ và nhiễm bẩn phóng
xạ. Các nội dung trong mục này có thể dẫn chiếu tới các phần khác của Báo cáo
phân tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới
địa điểm trong kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý sự cố
2.9.1. Nêu rõ tính khả thi của
việc chuẩn bị ứng phó sự cố về khả năng tiếp cận nhà máy điện hạt nhân và vận
chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp, bao gồm cả sự cố
nghiêm trọng, có tính đến tất cả các tổ máy lò phản ứng và các cơ sở hạt nhân
cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung cấp
phải bao gồm tất cả các đường ra vào để sơ tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của địa điểm.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng
của mạng lưới giao thông địa phương, mạng lưới thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng
khác bên ngoài địa điểm, trong và sau một sự kiện bên ngoài, cũng như đánh giá
các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện các hành động ứng phó
sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối
với biện pháp hành chính, vai trò liên quan của các cơ quan và tổ chức ứng phó
sự cố khác ngoài tổ chức vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm
và các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm
và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự phát tán của chất phóng xạ trong
nước, không khí, đất từ nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số
liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc
các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử dụng các kết quả này trong việc
ngăn ngừa, giảm thiểu và dự báo các tác động của các nguy hại liên quan đến địa
điểm.
2.11.2. Mô tả biện pháp quan trắc
các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động đất và đứt gãy bề mặt, các hiện tượng
địa chất và núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt, các nguy hại địa kỹ thuật,
các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra (hoạt động bay của
máy bay, nổ hóa chất, các hoạt động tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ
sở khác). Các biện pháp này có thể được sử dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân
viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại
địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán
phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập
hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. Mô tả chương trình quan
trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được sử dụng để cập nhật dữ liệu khí
tượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong quá trình vận hành nhà
máy hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí tượng nguy hiểm. Mô tả việc theo
dõi các điều kiện nhân khẩu học và quan trắc các điều kiện thủy văn trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.11.4. Mô tả chương trình quan
trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị đo đạc đặc thù tại
địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm phát hiện các thay đổi
đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể có của biến đổi
khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN
VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng
quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hạng mục, cũng
như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu an toàn. Sự tuân thủ của
thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh chi tiết hơn trong
các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các nội dung
mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn
chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên
lý an toàn chủ đạo và cách tiếp cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà
máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng
quan các nguyên lý, mục tiêu và nguyên tắc an toàn đối với dự án nhà máy điện hạt
nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn
cụ thể trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để thực hiện các chức năng an
toàn chính; cách thức đảm bảo việc thực hiện các tính năng an toàn theo đặc
tính vốn có của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. Mô tả các hạng mục cần thiết
để thực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, mô tả các chức năng
an toàn cụ thể của nhà máy điện hạt nhân trong việc bảo đảm các chức năng an
toàn chính: kiểm soát độ phản ứng, tải nhiệt từ vùng hoạt lò phản ứng và bể chứa
nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán phóng xạ, bảo vệ bức xạ
và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xạ trong trường hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) Mô tả phương pháp thiết kế
áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng
thái nhà máy, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới hạn cho phép và ở mức thấp
có thể chấp nhận được;
b) Mô tả các tiêu chí chấp nhận
về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà máy điện hạt nhân và đối với công
chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà máy (vận hành bình thường, tình huống
vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế).
Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. Cơ sở thiết kế chung và
các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong thiết kế
a) Mô tả phương pháp chung để
xác định cơ sở thiết kế, có tính đến các trạng thái vận hành, điều kiện sự cố,
các tác động từ cả nguy hại bên ngoài và bên trong. Thông tin cần bao gồm các
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố mà tại đó các hạng mục được thiết kế để
bảo đảm an toàn sẽ thực hiện chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của
nhà máy điện hạt nhân trong các điều kiện trạng thái vận hành bình thường và
khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường, các sự cố trong cơ sở
thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc
nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy của nhiên liệu;
c) Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Thiết lập các
chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt kê và phân nhóm các trạng
thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân. Ngoài ra, cần
mô tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở
rộng thiết kế ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu và điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về cơ sở phân loại
các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông thường là tần suất hoặc các đặc điểm
liên quan khác). Liệt kê các sự kiện khởi phát giả định (có nguồn gốc bên trong
hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong và bên ngoài). Việc phân loại này cần
tương ứng với Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu
hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực
hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả
năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng là cực kỳ thấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng
nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân, cần
chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã được áp dụng ở tất cả các giai
đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, cho tất cả các trạng thái nhà
máy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng về việc các
biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ tại các
cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh mô tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy
điện hạt nhân đã có các rào cản vật lý để ngăn phát thải vật liệu phóng xạ, có
các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu trên; có thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn, có tính mạnh mẽ tương ứng với các cấp độ bảo vệ theo chiều
sâu;
c) Mô tả hành động của nhân
viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự kiện và để thực hiện các tính
năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ trợ cần thiết từ
bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết
kế chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết
kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết kế dựa trên các nguyên tắc tất
định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn quốc tế, các quy chuẩn,
các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy), phải trình bày chi
tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần mô tả các kết quả đánh giá khả
năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất một nhánh dự phòng của một hệ thống
(đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên trong hoặc
bên ngoài);
c) Mô tả phạm vi và cách thức
áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm
an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu áp dụng thường bao gồm các nội dung
sau: đơn giản hóa thiết kế; các đặc tính an toàn thụ động; các hệ thống tuần tự
trong nhà máy điện hạt nhân; nhà máy và các hệ thống có khả năng chịu lỗi; các
hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết kế theo nguyên
lý “rò rỉ trước khi vỡ” (leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận
cụ thể được áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính toàn vẹn của các rào cản chống
phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu chí an toàn xác suất đã
được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt kê trong phần
này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả
năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các
điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn, tóm tắt các quy định về
thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng khả năng phát sinh các điều
kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu
đến các nội dung khác, có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn (Nội dung
15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được
áp dụng để bảo đảm có đủ độ dự trữ an toàn để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng
giáng đột ngột dẫn đến hư hại các rào cản ngăn ngừa sự phát tán phóng xạ ra môi
trường;
b) Mô tả cụ thể phương pháp và
các giả định phân tích an toàn tất định được lựa chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt
nhất) để chứng minh các độ dự trữ an toàn đầy đủ, bao gồm cả đánh giá độ nhạy
chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện mở rộng thiết kế
đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngột;
c) Mô tả phương pháp thiết lập
độ dự trữ an toàn đối với các nguy hại bên trong hoặc bên ngoài. Đối với các
nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự trữ an toàn đầy đủ cho các
nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế
cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế,
chứng minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn trong lò phản ứng và trong
các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt là trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng. Các phương pháp thiết kế này có thể khác biệt trong việc thực hiện bảo vệ
theo chiều sâu, có đặc tính kỹ thuật về chức năng an toàn khác nhau, các phương
tiện giám sát khác nhau và có khác biệt đáng kể trong thời gian xảy ra sự cố.
Mô tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa vào các phần liên quan của Nội dung 4 và Nội dung 9 Báo cáo
phân tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác giữa các tổ
máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều
tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống giữa các tổ máy và sự kết nối giữa
các tổ máy;
b) Mô tả sự kết nối nào giữa
các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về các tác động tích cực và tiêu
cực của các kết nối đó;
c) Mô tả các mối liên kết hoặc
các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc
nhiều tổ máy bị dừng hoạt động trong thời gian dài và được duy trì trong trạng
thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chuẩn bị cho việc tháo dỡ trong tương lai).
Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các tổ
máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho
quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết
kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả cách thức đánh giá các cơ chế
lão hóa và hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để bảo đảm hiệu suất
đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần đặc biệt chú ý đến
thùng lò phản ứng, cụ thể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) Mô tả cách thức duy trì các
độ dự trữ an toàn, có tính đến các cơ chế xuống cấp liên quan đến lão hóa, bao
gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo trì, bởi các trạng thái nhà
máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà máy sau sự kiện
khởi phát giả định;
c) Mô tả phương pháp duy trì giới
hạn an toàn phù hợp, có tính đến yếu tố lão hóa của các hạng mục quan trọng về
an toàn;
d) Mô tả cách thức đánh giá các
tác động lão hóa gây ra bởi các yếu tố môi trường (rung động, chiếu xạ, độ ẩm,
nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về an toàn thuộc phạm vi
chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về
phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô tả và phân loại các cấu trúc, hệ
thống và thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn.
Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu
chí phân loại;
b) Việc phân hạng các chức năng
an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng
mục;
d) Các quy tắc kỹ thuật, thiết
kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa chấn) và chế tạo liên quan đối
với các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra
tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần mô tả chi tiết cách thức bảo đảm
trong thiết kế để hạng mục có cấp hoặc hạng thấp hơn không làm ảnh hưởng đến khả
năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục có phân loại cao hơn tại
nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng
mục chính quan trọng về an toàn, cùng với các chức năng an toàn liên quan, phân
loại an toàn, phân hạng địa chấn và các yêu cầu an toàn đi kèm theo dưới dạng
phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên ngoài
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế, mô tả các tham số thiết kế định lượng
của từng nguy hại và các tiêu chí thiết kế liên quan; mô tả các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng; mô tả các phương pháp đánh giá và các biện
pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an toàn được bảo vệ
đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết kế.
Đối với địa điểm nhà máy điện hạt
nhân có nhiều tổ máy, các nội dung xem xét phải tính đến khả năng một số nguy hại
cụ thể có thể tác động đồng thời đến nhiều tổ máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy
trong cùng một địa điểm.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên ngoài phải được xem xét trong
nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm
đối với các hạng mục và các nguy hại tương ứng cần được trình bày trong các nội
dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế
kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thể đối với các hạng mục công trình, bao
gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả định cơ bản được áp
dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng
chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyển động nền
thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1 và SL-2);
c) Hệ thống phân loại nền đất
và địa kỹ thuật được sử dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn
(bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích lịch sử thời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình
phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đất - kết
cấu và tác động của kết cấu lên các hệ thống an toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc
và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin
và cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng
nguy hiểm
Trình bày các thông số khí tượng
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại từ hiện tượng khí tượng nguy hiểm, các quy
chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn
nguy hiểm
Trình bày các thông số thủy văn
cơ sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ bên ngoài hoặc hiện tượng mực
nước thấp, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng và các tiêu chí thiết
kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
a) Xác định các thông số đặc
trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và
tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định;
cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù có liên quan;
b) Xác định và mô tả các hạng mục
quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt được và duy trì trạng thái dùng lò an
toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể
văng bắn được tính đến trong cơ sở thiết kế (bao gồm vật thể văng bắn từ bên
ngoài); mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho việc thiết kế các biện
pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản
được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên
quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng bắn (trừ sự kiện va chạm với
máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ
bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy,
nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở thiết kế, các quy chuẩn và tiêu
chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá và các
giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc
thù khác có liên quan;
b) Xác định và mô tả các biện
pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài, các vụ nổ và khí độc có nguồn gốc
từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài
khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân mô tả các nguy hại
bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu ở trên) được tính đến trong thiết kế
nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp
thông tin về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản được sử dụng; cung cấp
thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan. Các nội dung mô tả
đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày thành các tiểu
mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước
các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại
bên trong được tính đến trong thiết kế. Mô tả các thông số thiết kế định lượng
đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn
liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung bảo đảm rằng
các cấu trúc, hệ thống và thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về an toàn
được bảo vệ đầy đủ trước các tác động bất lợi của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà máy, bảo đảm việc dừng nhà máy điện hạt nhân an toàn.
Danh mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi
vỡ ống và các tác động động lực học liên quan đến vỡ đường ống năng lượng cao;
đ) Các vật thể văng bắn bên
trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần
chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả
các hiệu ứng thứ cấp gây ra bởi các nguy hại bên trong (ngập lụt bên trong do vỡ
đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong nội dung này. Thông tin
thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục và
các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ
bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
cháy, nổ và khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt động tại hiện trường và các
sai hỏng công nghệ. Mô tả các thông số thiết kế, các tải trọng và tác động tiềm
tàng của chúng, mô tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết của nhân
viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện
hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối
phó liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo
phân tích an toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại
ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng phát sinh và hệ
quả của chúng, mô tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng
sự đầy đủ của các biện pháp này để bảo vệ trước tác động của ngập lụt bên trong
nhà máy điện hạt nhân. Xác định tất cả các cơ chế ngập lụt tiềm tàng và các biện
pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cụ thể. Trình bày việc phân tích hư hại
đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các
yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên
trong
Mô tả các biện pháp chống các vật
thể văng bắn bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả của
chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ của
các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động của các vật thể
văng bắn bên trong. Mô tả việc xác định tất cả các sự kiện tiềm tàng sinh ra vật
thể văng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao gồm các vật
thể văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự
tuân thủ các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích
an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng
cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu cầu thiết kế, các tải trọng và hệ quả
của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đủ
của các biện pháp này để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác động từ việc vỡ
đường ống năng lượng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả định của các đường ống
năng lượng cao, các tác động động lực học của mỗi vụ vỡ ống, các hạng mục có khả
năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và
sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo
phân tích an toàn.
3.4.5. Các nguy hại bên trong
khác được tính đến trong thiết kế
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống
nguy hại bên trong khác được xem xét trong thiết kế, mỗi nguy hại cần được
trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy hại cơ sở thiết kế, bao
gồm việc mô tả các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế, các phương
pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng và tổ hợp tải trọng. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo
mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội
dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế
dân dụng của các tòa nhà và các kết cấu công trình theo mức độ an toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về
các phương pháp thiết kế kỹ thuật dân dụng của các tòa nhà và kết cấu, bao gồm
cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết lập các giới hạn cho
việc xây dựng các tòa nhà và kết cấu liên quan đến an toàn, bao gồm khả năng
kháng chấn của các tòa nhà và kết cấu. Thông tin cụ thể về sự tuân thủ các quy
tắc thiết kế đối với các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung
về các công trình và kết cấu kỹ thuật dân dụng, bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
các quy định kỹ thuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các quy trình thiết kế và
phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng
và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết
kế chung cho kết cấu và kỹ thuật dân dụng, cần cung cấp thông tin cụ thể hơn cần
về nền móng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà và kết cấu dân dụng. Tập trung vào
thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. Mô tả các yêu cầu đối với
tòa nhà lò (containment building), bao gồm độ kín, độ bền cơ học, khả năng chịu
áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp thông tin cụ thể đối với
tòa nhà lò bằng bê tông và đối với các kết cấu bên trong bằng thép và bê tông của
nhà lò. Các kết cấu chính cần được đề cập bao gồm:
a) Hệ thống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hệ thống đỡ bơm làm mát lò
phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường
chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính
khác (các giá đỡ, tường khoang thay đảo nhiên liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên
liệu bên trong nhà lò, bể chứa trung gian nhiên liệu đã qua sử dụng, sàn vận
hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
Các mô tả chi tiết về các kết cấu,
bao gồm bố trí chung, các mặt cắt và các đặc điểm chính của các kết cấu bên
trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2 của Báo cáo phân tích an
toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung
về các tòa nhà, kết cấu kỹ thuật dân dụng, nhà lò và các kết cấu bên trong nhà
lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
quy định kỹ thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải
trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thử nghiệm và
kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xử lý các điều kiện mở
rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác
bao gồm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hệ thống an
toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều
khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển phụ, các cơ sở và vị trí ứng
phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện
diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên
quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử
dụng trong thiết kế các thành phần cơ khí, và thông tin về sự phân cách vật lý
của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ hợp tải trọng,
quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn làm việc (service limits) phù hợp
cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình bày các phương
pháp, giả định, chương trình tính toán và việc xác thực bằng thực nghiệm trong
các phân tích động và tĩnh để xác định tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng
của các thành phần cơ khí, trình bày luận chứng về sự đầy đủ của chúng. Trình
bày thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients) được
tính đến trong thiết kế, các tải trọng và tổ hợp tải trọng phát sinh, các giới
hạn thiết kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được
phân loại.
3.6.3. Trình bày danh mục đầy đủ
các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính đến trong thiết kế, phân tích mỏi
và nứt gãy của tất cả các thành phần thuộc hệ thống làm mát lò phản ứng và các
thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu trúc bên trong lò phản
ứng và các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số lượng sự kiện cho mỗi
quá trình chuyển tiếp; số lượng chu trình tải trọng và chu trình ứng suất cho mỗi
sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số lượng quá trình chuyển tiếp được giả định
trong suốt vòng đời của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng mục
quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm
tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu áp cùng với các giá đỡ thành phần
và các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. Mô tả này cũng cần kết hợp thông tin
liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin thiết kế hiện tại và thông
tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế của các thành
phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng có thể ảnh hưởng khi được
đặt cạnh các hạng mục quan trọng về an toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin để chứng
minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi đến chức
năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. Mô tả phương pháp và các
quy tắc thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế và phân tích hệ thống đường ống, bao
gồm các thành phần đường ống và các giá đỡ liên quan. Mô tả các tiêu chí và quy
trình thiết lập các thông số kỹ thuật thiết kế của hệ thống đường ống, bao gồm
các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế và các đầu vào thiết kế khác. Thông tin
cụ thể về thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào các Nội
dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ
thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên
quan về nguyên tắc và tiêu chí thiết kế cũng như các quy chuẩn và tiêu chuẩn được
sử dụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường, điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hoạt động;
c) Độ tin cậy;
d) Tính độc lập của các biện
pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng
đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung về nguyên tắc
thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao gồm cả việc xác minh các giao diện
an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan
trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do
nguyên nhân chung.
3.7.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều khiển và đối với từng hệ
thống đo lường và điều khiển riêng lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng
để phân loại các chức năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế
chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên
quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng như các tiêu chuẩn và quy
chuẩn được áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hệ thống
đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn
đề liên quan;
i) Chất lượng điện.
3.8.2. Mô tả cơ sở thiết kế,
xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng, bao gồm các chức năng, điều kiện
và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với từng hệ thống điện riêng
lẻ. Mô tả cách thức thông tin này được sử dụng để phân loại các chức năng và chỉ
định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá chất lượng thiết
bị
3.9.1. Mô tả phạm vi của chương
trình đánh giá và các quy trình đánh giá chất lượng để xác nhận rằng các hạng mục
nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các tính năng an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu thiết kế và duy trì sự
phù hợp với mục đích sử dụng trong phạm vi các điều kiện môi trường riêng lẻ hoặc
kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ hoạt động. Các
điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn và thời gian của
chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết
lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có tính đến tất cả các điều kiện
môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất lợi, các ảnh hưởng có khả năng gây
bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao gồm các sự kiện
liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tả các tiêu chí đánh giá
các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các tiêu
chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà máy bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương
pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm vụ thiết kế của chúng, phù hợp với
mục đích sử dụng và tiếp tục thực hiện các chức năng an toàn yêu cầu theo thiết
kế (các chức năng được thiết lập cụ thể thông qua các phân tích an toàn và được
trình bày trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được
sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chọn thử
nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định
các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi trường sau sự cố, từ chuyển động
đầu vào của tải trọng địa chấn và các tải trọng động liên quan khác;
c) Quy trình được sử dụng để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng;
d) Trình bày các tiêu chí đánh
giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu chí lựa chọn thử nghiệm hoặc
phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện từ, quy trình để luận
chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn
danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn, cùng với các yêu cầu đánh giá chất
lượng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất lượng của chúng (khi đã thực
hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm,
bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về
các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các lĩnh vực giám sát, thử
nghiệm, bảo trì và kiểm tra trong quá trình vận hành. Cung cấp danh mục liệt kê
các quy tắc thiết kế cụ thể cho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế
Trình bày kết luận chung về sự
phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế đã được
thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, qua đó bảo đảm việc
tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHẢN ỨNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến lò phản ứng để chứng minh khả
năng của nó trong việc thực hiện các chức năng an toàn liên quan trong vòng đời
theo thiết kế, ở tất cả các trạng thái nhà máy điện hạt nhân. Thùng lò phản ứng
là một phần của ranh giới hệ thống làm mát lò phản ứng, cần được mô tả riêng
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
Mô tả tóm tắt về sự đáp ứng cơ
học, hạt nhân và thủy nhiệt của các thành phần lò phản ứng khác nhau, bao gồm
nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống điều khiển độ phản ứng,
và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần lò phản ứng,
cần cung cấp mô tả chi tiết, phù hợp với Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
Mô tả về các thành phần chính của
nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, nếu thích
hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết kế của nhiên liệu đã được lựa
chọn, bao gồm mô tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên liệu và các đặc tính
của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các
thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân,
bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn kiểm soát độ phản ứng (giới
hạn độ dư độ phản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số phản hồi độ phản ứng,
phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bố công suất và tốc độ đưa độ phản ứng
vào vùng hoạt);
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của
bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật lý vùng hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu
U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố và nồng độ của các thanh chất
độc cháy được, phân bố độ sâu cháy, hệ số phản hồi độ phản ứng theo boron và nồng
độ boron, loại và vị trí thanh điều khiển, đặc trưng về độ dự trữ dừng lò phản ứng
và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích, phương
pháp và chương trình tính toán (cùng với thông tin về việc kiểm chứng và xác thực,
bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc trưng hạt nhân của vùng hoạt,
bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về
an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như hệ số đỉnh công suất theo phương
bán kính vùng hoạt và phương trục, hệ số công suất nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt
nhân của vùng hoạt, bao gồm cả độ ổn định xenon trong suốt chu trình vận hành,
có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy ra trong các chế độ vận
hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc
biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thủy nhiệt cần
trình bày thông tin sau:
4.4.1. Cơ sở thiết kế thủy nhiệt
của vùng hoạt lò phản ứng và các kết cấu liên quan, các yêu cầu đối với thiết kế
thủy nhiệt của hệ thống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích,
phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc kiểm chứng và xác thực, cùng với
việc đánh giá độ bất định) được sử dụng để tính toán các thông số thủy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất
và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá trị giới hạn và so sánh chúng với
giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định
thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều
khiển, hệ thống dừng lò và hệ thống giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển,
dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng cho các hệ thống nêu trên, bao
gồm các thiết bị phụ trợ và các hệ thống thủy lực liên quan đã được thiết kế, lắp
đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu và tách biệt khỏi các thiết bị đo lường và
điều khiển khác. Ngoài ra, cần mô tả các giới hạn thiết kế và việc đánh giá thiết
kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu suất tổng
thể của các hệ thống điều khiển độ phản ứng
4.6.1. Mô tả các tình huống
liên quan đến việc sử dụng hai hay nhiều hệ thống điều khiển độ phản ứng trong
quá trình xảy ra sự cố và đánh giá hiệu năng khi kết hợp các hệ thống điều khiển
độ phản ứng.
4.6.2. Mô tả các phân tích sai
hỏng nhằm luận chứng rằng các hệ thống điều khiển độ phản ứng bị tác động bởi lỗi
do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá các lỗi bắt nguồn từ bên
trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các thiết bị khác của
nhà máy điện hạt nhân và cần được kèm theo các lập luận hỗ trợ đầy đủ và hợp
lý.
4.7. Các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng
Phần này cần mô tả những nội
dung sau:
4.7.1. Mô tả hệ thống các kết cấu
vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc bó
nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vị trí nhiên liệu và các thành
phần hỗ trợ bên trong lò phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị nhiên liệu
và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo phân
tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao
tác với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật lý và hóa
học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm
các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt và các đặc tính cơ học của các thành
phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các
thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh và động so với giới hạn thiết
kế, cùng với tác động của chiếu xạ và ăn mòn đến khả năng thực hiện chức năng
an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt
nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ,
bao gồm các chất làm chậm và thiết bị định vị nhiên liệu, với các bản vẽ thiết
kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh
giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình vận hành) đối với việc thực
hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng hoạt lò phản ứng, bao
gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu xạ và lão
hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. HỆ THỐNG LÀM MÁT
LÒ PHẢN ỨNG VÀ CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ thống làm mát lò phản ứng và
các hệ thống phụ trợ phù hợp với yêu cầu được mô tả trong Phụ lục III. Các
thông tin mô tả trong nội dung này cần bảo đảm việc chứng minh hệ thống làm mát
lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn, bao gồm kết
quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái vận
hành và trong các điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan, cùng các bộ phận cấu thành
chúng, cần nêu rõ chức năng vận hành và an toàn độc lập và tương tác của từng
thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về thiết kế và đặc
tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ
của các thành phần của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ,
kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng tương ứng. Các phân tích
chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu trực tiếp để thực hiện
các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. Mô tả và thuyết minh về
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các thành
phần khác nhau của hệ thống làm mát lò phản ứng và của các hệ thống liên quan tới
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
đường ống hoặc đường dẫn chất làm mát lò phản ứng, hệ thống cô lập đường hơi
chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính và nước cấp, hệ
thống xả áp bình điều áp, và hệ thống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các thành phần
của hệ thống (bơm, van, giá đỡ). Đối với lò phản ứng nước áp lực (PWR), cần mô
tả các bơm làm mát lò phản ứng, các bình sinh hơi và bình điều áp. Đối với lò
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý
dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan biểu thị tất
cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và thể tích chất làm mát
trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở mức công suất tối
đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc của hệ thống
làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước chính của
hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông hỗ trợ
hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. Mô tả các quy định, tiêu
chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các bộ phận tạo thành ranh
giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đặc điểm vật liệu
tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vật
lý và cơ học;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức
xạ (liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền,
độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. Mô tả các tính chất và
hiệu năng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm và bu lông trong biên vòng làm
mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng và các vấn đề trong chế tạo
có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng suy yếu mối hàn;
mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính đầy đủ và
sự phù hợp của các vật liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm mát lò phản
ứng và ranh giới áp suất của hệ thống làm mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được
thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống làm mát lò phản ứng trong suốt
vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa quá áp ở nhiệt độ thấp.
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ quá áp đối với hệ thống
làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách ly, van an
toàn và van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rò rỉ chất làm mát cũng phải
được mô tả.
5.3.2. Mô tả về phạm vi áp dụng
của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm loại trừ vỡ, cũng như việc triển
khai áp dụng các khái niệm này trong hệ thống đường ống của hệ thống làm mát lò
phản ứng. Nội dung mô tả phải bao gồm các phương tiện giám sát và phân tích chứng
minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ trong hệ thống làm mát
lò phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong thiết kế của các hệ
thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm vi của các sự
kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp trong
Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
5.4. Thùng lò phản ứng
5.4.1. Mô tả thiết kế của thùng
lò phản ứng với đầy đủ chi tiết để chứng minh rằng tất cả các vật liệu, phương
pháp chế tạo, kỹ thuật kiểm tra và các tổ hợp tải trọng đều phù hợp với các quy
chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao gồm vật liệu chế tạo
thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn của thùng
lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cần cung cấp
thông tin về phân bố thông lượng nơtron và mật độ nơtron tích lũy ước tính lên
thành thùng lò phản ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về
các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại các tải trọng động đất và các
điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của sốc nhiệt có áp suất và
đặc tính làm việc của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần
hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm rằng hiệu năng của các bơm làm mát
lò phản ứng (đối với lò phản ứng nước áp lực) hoặc bơm tuần hoàn (đối với lò phản
ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả các thông số
thủy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các đặc tính suy giảm
lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để tránh các điều
kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình bày các biện pháp được thực hiện để ngăn
ngừa hiện tượng tăng tốc quá mức của rô-to và để giải quyết hiện tượng xâm thực
cũng như rung động có thể xảy ra của các bơm làm mát lò phản ứng và các cấu
trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả
hiệu năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn
nhà máy kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động
cơ (rò rỉ chất bôi trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa việc kẹt
ổ bi trong các bơm và động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với
lò phản ứng nước áp lực)
5.6.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo đảm rằng hiệu năng của các bình
sinh hơi đáp ứng các yêu cầu an toàn thiết kế. Mô tả các cấu trúc bên trong của
bình sinh hơi và các kết nối với cấp nước, các đường thoát hơi, các điểm xả và
điểm tiếp cận để phục vụ công tác kiểm tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. Mô tả thông tin về các
giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong nước, đối với nồng độ tạp chất
và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của các bình sinh hơi trong
quá trình vận hành bình thường.
5.6.3. Chỉ rõ các tác động tiềm
tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt và các tiêu chí thiết kế để
ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được
xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và các điều kiện sự cố được lựa
chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn này để xác định các giới hạn cường độ ứng
suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống
có thể chấp nhận được mà không vượt quá các giới hạn cường độ ứng suất cho
phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường ống trong ranh giới áp suất
của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống ở phía thứ cấp trong quá
trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đường ống tải nhiệt
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng hiệu năng của hệ thống đường ống
làm mát lò phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết kế. Mô tả các quy định về
thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp phần gây nứt do ăn
mòn ứng suất.
5.8. Hệ thống điều khiển áp
suất lò phản ứng
5.8.1. Mô tả và luận chứng cho
các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo đảm hiệu năng của hệ thống điều
khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Ngoài
các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của bình điều áp
trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ thống
giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò
nước sôi); các van an toàn và xả áp và các hệ thống ống liên quan.
5.8.2. Mô tả về các hệ thống giảm
áp lò phản ứng được sử dụng cho các sự cố theo thiết kế cơ sở và cả trong các
điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng minh rõ ràng về tính độc lập
của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò và tầm quan trọng của các
hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các
thành phần trong hệ thống làm mát lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo tính đầy đủ và sự toàn vẹn của các
giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm
mát lò phản ứng và hệ thống kết nối
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các van kết nối với
hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Mô tả
các van an toàn và van xả, các đường xả của van và các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp
và thiết bị cho kiểm tra và bảo trì trong vận hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về
biên của hệ thống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả cụ thể các thành phần và các
giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm, van và bu lông, liên
quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm
các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm việc (nhiệt độ, độ âm) và khả
năng vận hành của hệ thống;
b) Các phân loại hạng mục và
phương pháp kiểm tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết
quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh giá khuyết tật được phát hiện và quy
trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất của hệ
thống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các
tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình kiểm tra và bảo trì trong quá
trình vận hành và các mốc thực hiện chúng.
5.12. Các hệ thống phụ trợ
lò phản ứng
Mô tả và luận chứng cho các đặc
điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo rằng hiệu năng của các hệ thống liên
quan hoặc kết nối với hệ thống làm mát lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh trùng lặp thông tin
trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các Nội
dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học
và kiểm soát trữ lượng chất làm mát lò phản ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm
mát lò phản ứng;
c) Hệ thống tải nhiệt dư;
d) Các đường xả khí tại điểm
cao của hệ thống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối
với các lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất làm chậm và hệ
thống làm mát của hệ thống này cho lò phản ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly
vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng nước sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly
đối với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN
TOÀN KỸ THUẬT
Trình bày thông tin liên quan về
các đặc trưng an toàn kỹ thuật và các hệ thống liên quan. Các đặc trưng an toàn
kỹ thuật cần được đề cập trong Nội dung 6 là các cấu trúc, hệ thống và thành phần
(hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn trong trường hợp sự cố
trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều kiện mở rộng
thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một số tình huống vận hành dự kiến.
Mô tả các đặc trưng an toàn kỹ
thuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu quả của sự cố, đưa nhà máy điện hạt
nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng là đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hệ thống an toàn và đặc
trưng an toàn đề cập trong Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn sẽ được giả
định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở rộng thiết kế (khi thích hợp),
cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu
tương ứng.
Mô tả chi tiết các hệ thống và
phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối cùng (hoặc
tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhiệt của chúng trong các
trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong cơ sở thiết kế của địa điểm cần
được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống
an toàn kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân. Các hệ thống an toàn kỹ thuật được
cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau có thể khác nhau. Các hệ thống an
toàn kỹ thuật được đề cập rõ ràng trong hướng dẫn an toàn là để hạn chế hậu quả
của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng làm mát bằng nước nhẹ.
Mô tả việc sử dụng thiết bị
không cố định trong quản lý sự cố. Cung cấp thông tin để luận chứng các đặc
trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không cố định, bao gồm
việc kết nối trong các điều kiện gây ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
Đối với mỗi hệ thống an toàn kỹ
thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế các hạng mục theo quy định tại
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Khi mô tả các vật liệu được sử dụng
trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính đến các tương tác
của vật liệu với các chất lỏng có khả năng gây suy giảm hệ thống an toàn kỹ thuật
đó. Mô tả khả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các hệ thống
an toàn kỹ thuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô tả
tất cả các vật liệu hữu cơ tồn tại với số lượng đáng kể bên trong tòa nhà lò,
bao gồm nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hệ thống làm mát khẩn
cấp và hệ thống tải nhiệt dư
6.1.1. Trình bày thông tin liên
quan đến hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp, hệ thống tải nhiệt dư và các hệ
thống liên quan. Mô tả các hệ thống an toàn được thiết kế để ứng phó với các sự
cố trong cơ sở thiết kế và các hệ thống an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết
kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các hệ thống
này có thể liên quan đến vòng sơ cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò, tùy thuộc
vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống xả
hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ
thống an toàn kỹ thuật, cả chủ động và thụ động, phù hợp với các khía cạnh thiết
kế chung được trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tả
các bể chứa chất làm mát liên quan. Mô tả về logic khởi động (đối với các hệ thống
bảo vệ) cần được cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ
thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập trong Nội dung 10 của Báo cáo
phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp của các bình sinh hơi
trong trường hợp xảy ra điều kiện sự cố ở các lò phản ứng nước áp lực. Thông
tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được trình
bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. Mô tả hệ thống xả hơi khẩn
cấp (emergency steam dump system) để loại bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt
dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất định. Trường hợp không mô
tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả về hệ thống này có thể được đưa vào Nội
dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thống điều khiển độ
phản ứng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống
(Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm lò phản ứng có thể được dừng khẩn cấp
ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm
ổn định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc
tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy như là phương tiện cần thiết để
làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài trong thùng lò phản ứng hoặc
trong hệ thống cô lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ móng nhà lò (containment
basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ứng và
hệ thống liên quan
6.4.1. Mô tả các hệ thống bao gồm
cả hệ thống tòa nhà lò sơ cấp và thứ cấp. Trình bày thông tin liên quan đến tòa
nhà lò và các hệ thống liên quan được triển khai nhằm ngăn chặn các hậu quả của
sự cố và bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy, bao
gồm điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Nội dung trình bày trong
phần này và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp minh chứng
đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm cơ sở
để xây dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như
phản ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. Mô tả các kết cấu bê
tông và các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao gồm minh chứng về hiệu suất
của chúng. Các hệ thống tòa nhà lò cần được trình bày trong phần này bao gồm (nếu
áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà
lò hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhiệt thụ động
của tòa nhà lò;
c) Hệ thống kiểm soát hydro và
các khí dễ cháy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà
lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hệ thống thông gió vành đai
tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà
lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò,
khoang không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức
độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô tả hệ thống kiểm tra rò rỉ
boong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên boong-ke lò và các hàng
rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định kỳ như là một phần
của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét, bao gồm thông
tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành và định
kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của
boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của
các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hệ
thống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hệ thống bảo đảm điều
kiện làm việc của nhân viên bức xạ
6.5.1. Trình bày thông tin liên
quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của các nhân viên bức xạ. Các hệ
thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ là những hệ thống an toàn
kỹ thuật được cung cấp để bảo đảm các nhân viên quan trọng trong nhà máy điện hạt
nhân có thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà máy an toàn trong các trạng
thái vận hành và duy trì các điều kiện chấp nhận được trong trường hợp xảy ra sự
cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vị trí điều khiển (phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở và vị trí ứng phó khẩn cấp khác),
các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và các trung tâm khẩn cấp. Mô tả các phương tiện
sẵn có để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí như vậy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí, hệ thống chứa
khí nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm các điều
kiện làm việc).
6.5.2. Mô tả điều kiện làm việc
của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển trong các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm ở vùng xa (remote sites), cần
mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên
bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài vượt quá mức
các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hệ thống loại bỏ và
kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch (nếu chưa được mô tả như
là một phần của hệ thống tòa nhà lò (Nội dung 6.4)). Cần trình bày các thông
tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát
và điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định
của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận
hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm phân hạch giả định theo cơ sở
thiết kế.
6.7. Các hệ thống an toàn kỹ
thuật khác
Trình bày thông tin liên quan
các hệ thống an toàn kỹ thuật khác được thiết lập trong thiết kế nhà máy nhưng
chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra khí quyển và các hệ thống
làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ phụ thuộc vào loại nhà
máy đang xem xét. Một số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước cấp phụ trợ)
có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an toàn về
các hệ thống phụ trợ hoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi và hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần này cần trình bày thông
tin liên quan đến các hệ thống đo lường và điều khiển, phù hợp yêu cầu được quy
định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các thiết bị đo lường và thiết
bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của nhà máy điện hạt
nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng, những
thành phần quan trọng về an toàn và những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần mô tả các hệ thống, thành phần đo lường và điều khiển được
đánh giá là phù hợp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà
máy điện hạt nhân.
7.1. Cơ sở thiết kế, kiến
trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo lường và điều khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo
lường, điều khiển và các hệ thống hỗ trợ khác, bao gồm các thiết bị đo lường cảnh
báo, thiết bị hiển thị và truyền tín hiệu, đồng thời cần nêu rõ các chức năng của
từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hệ thống
đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo
lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái
vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn của hệ thống
và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc
bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng hóa;
e) Giới hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối với
thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
Mô tả cách thức các tiêu chí thiết
kế được áp dụng, có xét đến tầm quan trọng của hệ thống đối với an toàn, bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần
và mô-đun;
b) Chất lượng phần mềm, bao gồm
xác minh, xác nhận và các quy trình trong suốt vòng đời, cùng với chất lượng của
hệ thống an toàn liên quan;
c) Mô tả về cách thức các yêu cầu
hiệu suất của tất cả các hệ thống được hỗ trợ được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với
hệ thống, bao gồm các kích hoạt không mong muốn và các nguy cơ liên quan đến phục
hồi lỗi, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm
soát truy cập, bảo mật máy tính và các khía cạnh khác liên quan đến an ninh hạt
nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng
cho các hệ thống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám
sát hệ thống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập
kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự
cố do tác động môi trường (sự cố điện năng lượng cao, sét đánh) từ một phần dự
phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm
bảo vệ theo chiều sâu và đa dạng cho từng chế độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên
nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi ro bên trong và bên ngoài
đối với hệ thống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set
points);
p) Phân loại phần cứng và phần
mềm;
q) Bảo đảm chất lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa
đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hệ thống điều khiển
quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin về hệ thống
điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy điện hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng
tiêu chí thích hợp đối với các hệ thống điều khiển, duy trì độ tin cậy và giới
hạn của các thông số quá trình liên quan trong phạm vi vận hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thống bảo vệ lò phản
ứng
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía cạnh sau:
a) Các cơ sở thiết kế cho các
thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các sự kiện khởi phát giả định
mà hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò
(set points), độ trễ thời gian trong vận hành hệ thống và độ bất định trong đo
lường, cũng như mối liên hệ của chúng với các giả định trong Nội dung 15 của
Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử dụng các tín hiệu và các kênh đo
lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường,
điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến an toàn, cùng với các biện pháp để
bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để
bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng lò phản ứng dự phòng và phương
tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ các kênh độc lập dự
phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng
tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và
các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng
lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thuật số có thể lập trình, cần mô tả quy
trình phát triển bảo đảm đặc tả và thực hiện yêu cầu thiết kế một cách có hệ thống,
cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được lên kế hoạch để bảo đảm sản
phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. Các giao diện với các quy định an ninh hạt nhân
cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho
các hệ thống an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến
các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn kỹ thuật, nhằm chứng minh khả
năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà máy và tự động kích hoạt các
hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn cần thiết để đạt được và
duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà máy, bao gồm cả các khía cạnh được
liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy,
hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật
được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy, cần thuyết minh cách thức
bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn và các biện pháp để bảo vệ chống
lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hệ thống an toàn.
7.6. Các hệ thống cần thiết
để dừng lò an toàn
Mô tả các hệ thống đo lường và
điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng thái an toàn (các hệ thống
này được mô tả trong các Nội dung 5, 9 và 10 của Báo cáo phân tích an toàn). Mô
tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì vùng hoạt lò phản
ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong cả trạng
thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị có sẵn trong phòng điều khiển chính và trong phòng điều khiển dự
phòng được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà máy về trạng thái an toàn để
xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng
thái của nhà máy cũng như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện
hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan
trọng tới an toàn
7.7.1. Mô tả các hệ thống thông
tin nhà máy quan trọng đối với an toàn. Thông tin được cung cấp cần bao gồm các
nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc,
vị trí vật lý của các cảm biến và giới hạn môi trường được xác định bởi các trạng
thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng nhất và khoảng thời gian yêu cầu
hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông số được giám sát bởi
màn hình máy tính nhà máy tại phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác. Cần mô tả đặc tính phần mềm máy tính (tần
suất quét, xác nhận thông số và kiểm tra cảm biến chéo giữa các kênh) được dùng
để lọc, phân tích xu hướng, tạo cảnh báo và lưu trữ dữ liệu dài hạn. Nếu xử lý
và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả phương thức đồng
bộ giữa các hệ thống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên
quan đến các hệ thống đo lường và chẩn đoán khác, cần thiết cho an toàn (ví dụ,
hệ thống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hệ thống phát hiện rò rỉ, hệ thống
giám sát rung và chi tiết không chặt chỗ) và các hệ thống khóa liên động được
đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn và
ngăn ngừa một số loại sự cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động
quan trọng tới an toàn
Mô tả tất cả các hệ thống đo lường
bao gồm các hệ thống khóa liên động quan trọng về an toàn, phân tích và xem xét
liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa quá áp trong các hệ thống áp suất
thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống làm mát lò trong điều kiện
nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly các hệ thống an toàn với các hệ thống
không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không mong muốn
giữa các hệ thống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra hoặc bảo
trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. Mô tả thiết kế của hệ thống
kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch khởi động, các khóa liên động, logic
kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tự động và bằng tay các thiết bị nhà máy, giao
diện nhân viên vận hành và các hệ thống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức độ đa dạng
trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển số, mô tả tính độc lập của các
chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi đơn, xem xét lỗi do
nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn. Mọi trạng
thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền tải dữ
liệu
7.10.1. Mô tả tất cả các hệ thống
truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các hệ thống khác được mô tả trong
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến cả các hệ thống truyền dữ
liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng
về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn
kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy định và tiêu chuẩn công nghiệp
áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện
và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển chính
Mô tả nguyên lý tổng thể được
áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và thuyết minh cho việc các hệ thống
này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa nhà máy điện hạt nhân về trạng
thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo
lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành trong phòng điều khiển chủ động
khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng cần thiết để kiểm soát nhà máy
và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng
điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ hệ thống đo lường và điều khiển
được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều
kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát tất cả các chức năng quan trọng
về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng
thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thị trạng
thái an toàn và xu hướng các thông số vận hành chính của nhà máy;
d) Các chỉ thị và thiết bị điều
khiển được phân loại an toàn để thực hiện các quy trình vận hành khẩn cấp và hướng
dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. Mô tả cách các yếu tố
giao diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển chính, đã tính đến kỹ thuật
yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. Mô tả các hệ thống đo
lường và điều khiển liên quan đến điều kiện vận hành của phòng điều khiển
chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác và thuyết
minh cho sự phù hợp với mô tả của các hệ thống tương ứng trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và
điều khiển trong phòng điều khiển dự phòng
Mô tả sự phù hợp về các chức
năng và bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách biệt về địa điểm, nguồn cung
cấp điện và chức năng với phòng điều khiển chính, bảo đảm khả năng dừng lò phản
ứng, tải nhiệt dư và giám sát các thông số an toàn quan trọng đối với nhà máy
điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. Mô tả cách phòng điều
khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển, chỉ thị, báo động và màn hình đủ
để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an toàn, xác nhận rằng trạng
thái an toàn đã đạt được và được duy trì, đồng thời giám sát trạng thái nhà máy
và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. Mô tả cách các yếu tố giao
diện người - máy trong thiết kế phòng điều khiển dự phòng đã tính đến ảnh hưởng
yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly
vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy và tín hiệu truyền thông đến
phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần được mô tả chi tiết chứng
minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều khiển chính.
7.12.4. Mô tả cơ chế chuyển
giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng điều khiển chính sang phòng
điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển giao này diễn ra trong
điều kiện sự cố.
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn
cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều
khiển trong các cơ sở ứng phó khẩn cấp nhằm chứng minh rằng các thông tin về
thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng xạ tại nhà máy và xung
quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được cung cấp đến
các cơ sở ứng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm các cơ sở dành cho nhân viên nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn cấp
do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu
có.
7.14. Các hệ thống điều khiển
tự động không liên quan đến an toàn
Mô tả các hệ thống điều khiển tự
động không liên quan đến an toàn, cần chứng minh rằng các lỗi giả định của các
hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt động của các hệ thống quan
trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ thống điều khiển tự động
sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc giả định đã thiết
lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và
điều khiển số
Mô tả phạm vi tổng thể và việc
áp dụng hệ thống đo lường và điều khiển số (Digital I&C), bao gồm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ
thống điện tử, bao gồm kiểm chứng và xác thực phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên
nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi
triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần
mềm được phát triển từ trước;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng
để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dữ liệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng
các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường và điều khiển số không ảnh hưởng
đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hệ
thống đo lường và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm
chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực hiện đối với các hệ thống đo lường
và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế độ vận hành bình thường của
nhà máy, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các chế độ vận hành và sai hỏng
hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUỒN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thống điện
Cung cấp thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp cho từng hệ thống nguồn điện riêng
biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục III, bao gồm:
8.1.1. Mô tả hệ thống cung cấp
điện khẩn cấp và thuyết minh cho việc bảo đảm khả năng cung cấp nguồn điện cần
thiết cho các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố trong cơ sở thiết
kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao gồm nguồn điện thay thế để
cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.1.2. Mô tả khái niệm, các đặc
điểm thiết kế và phân loại các hệ thống nguồn điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại
chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, và các hệ thống nguồn xoay chiều (AC) và một chiều
(DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp
nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống không liên quan đến an toàn
và cho các hệ thống quan trọng về an toàn trong các trạng thái vận hành và
trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên
quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện (nguồn cấp ưu tiên và nguồn điện
dự phòng). Mô tả bao gồm hệ thống nguồn AC thay thế cấp cho các hệ thống bảo đảm
an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và
phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin về các vấn đề
cụ thể đối với hệ thống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định
được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu cầu chức năng đối với hệ thống điện
trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành ngắn hạn và điều kiện chuyển
tiếp xác định trong cơ sở thiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó
đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt
nhân trong việc tiếp tục thực hiện toàn bộ các chức năng an toàn và tải nhiệt
dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy ở trạng thái mất điện
lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm độ tin cậy
(tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xảy ra lỗi do
nguyên nhân chung có thể khiến hệ thống nguồn an toàn không thực hiện được chức
năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử nghiệm và vận hành các
hệ thống nguồn an toàn và hệ thống hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống
điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ thống khác nhau và xác định các
phần của hệ thống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đủ chức
năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng về an toàn (bao gồm cả cầu dao), và
bảo đảm rằng các hệ thống này có đủ mức dự phòng, phân cách vật lý, tính độc lập
và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn
điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới điện), trạm phân phối nối nhà máy
với lưới và kết nối đến các lưới khác, và điểm nối với hệ thống điện tại chỗ
(hoặc trạm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay
thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện
ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện
ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển và bảo vệ tại điểm kết nối với hệ
thống điện tại chỗ.
8.3.2. Mô tả các yêu cầu thiết
kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trạm phân phối, số lượng đường
dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cầu thiết kế nhằm hỗ trợ
chức năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng và khả năng
đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. Mô tả các quy định thiết
kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu điện từ hệ thống nguồn ngoài và
duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trợ trong nhà máy.
Cần cung cấp thông tin về độ
tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần thiết để đối phó với
các sự cố lưới điện thường xuyên.
8.3.4. Mô tả phân tích chế độ lỗi
và ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần
cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện (bao gồm ổn định sau khi tổ máy
chính ngắt kết nối).
8.4. Hệ thống nguồn điện
xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến
hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết bị chính của hệ thống này, bao
gồm mô tả về hệ thống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn AC dự phòng, cấu hình tổ
máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có để đáp ứng các tình
huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông tin về lựa chọn
các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ
điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện
pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất
cho từng tải AC trong nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định và công suất khởi
động (kVA) cho tải động cơ;
b) Điện áp danh định và mức sụt
điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần thiết
để đạt được chức năng đầy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao
động tần số cho phép;
đ) Số lượng các bộ phận và số bộ
phận tối thiểu của các hệ thống an toàn kỹ thuật cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC
tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ
thống an toàn kỹ thuật và tải của hệ thống AC không gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới,
cách thức khởi động nguồn điện dự phòng (AC), cách thức vận hành hệ thống phân
phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thủ trình tự và thời gian trong các giả định
tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong cơ sở
thiết kế kèm theo mất điện lưới, mô tả cách thức các tải an toàn cần thiết được
cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC mà không làm quá tải và bảo đảm thời gian
phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 về phân tích an toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn
điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn thiết yếu và các hệ thống đo
lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn có của nguồn điện AC
ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay
thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà máy phụ thuộc vào nguồn AC để
đưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất cả nguồn điện ngoài và nguồn
điện dự phòng tại chỗ. Cần mô tả cách nguồn AC thay thế giải quyết vấn đề đa dạng
(không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện tại chỗ và ngoài) và
có đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó với sự cố mất
toàn bộ nguồn điện (station blackout), và các thiết bị phụ trợ được xác nhận
phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống
nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng
an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn điện cần thiết trong điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính phù hợp và bền vững của
thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một
chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết
kế, thông số định mức của các cầu giao, máy biến áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh
lưu và bộ nghịch lưu hỗ trợ vận hành an toàn của nhà máy. Các thông tin cụ thể
liên quan đến hệ thống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc
của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi không sạc dưới tải thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm
các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC không gián đoạn và các tải nguồn DC
không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi trơn cho ổ trục tua-bin);
c) Mô tả các biện pháp phòng
cháy cho khu vực chứa ắc quy DC và hệ thống cáp.
8.5.2. Mô tả thuyết minh cho
tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng giám sát các thông số chính của
nhà máy và hoàn thành các hành động ngăn hạn cần thiết cho an toàn trong trường
hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin về các phương án khả thi để sạc lại
ắc quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu
công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều
kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để
đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu cầu);
e) Số lượng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống
nguồn DC.
8.6. Thiết bị điện, cáp điện
8.6.1. Mô tả và luận chứng cho
việc thiết bị điện, cáp và máng đi dây (bao gồm cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường,
sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức và chứng nhận phù hợp với mục
đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh hưởng liều bức xạ tích
lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. Mô tả khả năng chống động
đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng chống cháy của thiết bị điện, bàn
điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
8.6.3. Mô tả khả năng chống chịu
trước tác động môi trường xung quanh của dây cáp và lỗ xuyên điện trong
boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát, vỡ đường hơi chính
hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm trọng.
Các thành phần mô tả trong nội
dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp
hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV
đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35
kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và
tương thích điện từ
8.7.1. Mô tả về các quy định bảo
đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt nhân và hệ thống thiết bị điện, đo
lường và điều khiển. Mô tả về hệ thống tiếp đất và chống sét (bảo vệ cả bên
trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các phân hệ tiếp đất
khác nhau (tiếp đất trạm, tiếp đất hệ thống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất kỳ
tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm và hệ thống điều khiển tín hiệu
yếu hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu
chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các phân hệ này cần được xác định,
cũng như cơ sở của các tiêu chí chấp nhận liên quan. Phân tích từ các giả định
cơ bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho hệ thống tiếp đất
sẽ được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1 phải cung cấp các thông tin về các hệ
thống phụ trợ không được đề cập tới ở các nội dung khác của Báo cáo phân tích
an toàn, bao gồm cả các hệ thống cần thiết cho việc dừng lò và bảo đảm an toàn
cho công chúng. Các hệ thống được mô tả trong Mục này có cấu trúc phù hợp với
quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin
về công trình và kết cấu xây dựng của nhà máy điện hạt nhân, cần mô tả cách thức
các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà máy tuân thủ các yêu cầu thiết kế
chung và các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an
toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu trúc được đưa
ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu
xây dựng của nhà máy có thể khác biệt giữa các thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội
dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù của thiết kế, có tính đến
thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1. Các hệ thống phụ trợ
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và
thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ
thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để
thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong điều kiện an toàn, bao gồm
chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che chắn bức xạ, xử
lý, lưu trữ, làm mát, rò rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng và rơi tải, cũng như
việc chuyển giao và vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống làm mát và làm sạch
bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp
tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu
tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói, xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa
trạng thái tới hạn, giám sát và kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã
được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem xét các yêu cầu được quy định
phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, kiểm soát tính toàn vẹn
của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt để xử lý nhiên liệu hỏng), hóa học
nhiên liệu, làm mát nhiên liệu và sắp xếp cho việc bàn giao và vận chuyển nhiên
liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các phát tán phóng
xạ không kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị
không cố định để thực hiện các chức năng an toàn đối với bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự cố cần được mô tả trong
phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ mạnh để cho phép
kết nối đáng tin cậy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện do nguy
hại bên ngoài vượt quá cơ sở thiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin
các hệ thống nước liên quan đến nhà máy. Đặc biệt, thông tin về các hệ thống
sau:
a) Hệ thống nước kỹ thuật;
b) Hệ thống làm mát thiết bị
cho các thiết bị phụ trợ của lò phản ứng (mạch làm mát trung gian);
c) Hệ thống nước làm lạnh thiết
yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử
khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối
(bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hệ thống lưu trữ và chuyển
nước ngưng.
Ngoài ra phải mô tả độ bền của
các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt dư đến môi trường tản nhiệt cuối, và của
chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp có nguy hại bên ngoài cực
đoan.
9.1.3. Hệ thống lấy mẫu
trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống phụ trợ cho hệ thống công nghệ của lò phản ứng. Ví dụ,
cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá trình vận hành và sau sự cố.
Hệ thống khí nén được đề cập trong phần khác của Nội dung này, trong khi các hệ
thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày trong Nội dung 5 của
Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và
khí nén
Mô tả các hệ thống cung cấp khí
nén phục vụ vận hành và bảo trì, bao gồm hệ thống khí nén điều khiển và hệ thống
khí nén kỹ thuật. Mô tả khả năng kết nối hoặc cách ly hệ thống khí nén điều khiển
với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có thể kết nối với nhau.
9.1.5. Hệ thống sưởi, thông
gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa không khí và làm mát. Các
phân hệ sưởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị
trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể
nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hệ thống HVAC khu vực phụ trợ
và khu xử lý chất thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống
an toàn kỹ thuật;
e) Hệ thống nước làm lạnh cho
HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy,
chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần
này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã
được thực hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy cung cấp khả năng bảo vệ chống
cháy đầy đủ. Cụ thể, phần này cung cấp thông tin liên quan để chứng minh rằng
thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy đủ các biện pháp bảo
vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện cháy, cảnh báo
cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến việc lựa chọn
vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống lại các
nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét là để giảm nhẹ hậu quả của các sự kiện bên
ngoài) và việc sử dụng các lớp bảo vệ vật lý để phân cách các nhánh hệ thống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ mà thiết kế
cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ được đánh giá. Phần này có thể tham
khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần khác của Báo cáo phân tích
an toàn. Khi thích hợp, các quy định để bảo đảm an toàn cho nhân sự trong trường
hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho
máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại trừ các hệ thống AC, vốn được
trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trợ
cần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống này phù hợp với mức độ quan trọng về
an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục vụ trong mọi trạng thái vận
hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hệ thống lưu trữ và chuyển dầu
nhiên liệu cho máy phát;
b) Hệ thống làm mát bằng nước
hoặc không khí cho máy phát;
c) Hệ thống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy
phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả
thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
Mô tả các thiết bị cần cẩu và
thiết bị nâng (đặc biệt là cần cẩu trong tòa nhà lò phản ứng và nhà chứa nhiên
liệu). Mô tả và thuyết minh các quy định và giả định thiết kế liên quan. Đặc biệt,
cần mô tả cụ thể các thao tác xử lý tải trọng quan trọng có thể ảnh hưởng đến
việc thực hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng
mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện
hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết
bị nâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo
trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thống phụ trợ
khác
Phần này cung cấp thông tin
liên quan đến bất kỳ hệ thống phụ trợ nào khác của nhà máy mà hoạt động của
chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa được đề cập trong bất kỳ phần
nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống được đưa vào phần
này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc,
bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu
sáng khẩn cấp;
c) Hệ thống thoát nước cho thiết
bị và nền sàn;
d) Các hệ thống cấp nước liên kết
(nguồn nước thô dự trữ, hệ thống nước khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ
sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị
không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu
xây dựng
Mô tả cách các yêu cầu thiết kế
chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn đã được tuân thủ
trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt nhân. Ba nhóm kết cấu
xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà lò phản ứng và các kết cấu
xây dựng khác. Trong quá trình mô tả các kết cấu, cần tuân thủ cấu trúc định dạng
tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình và kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết
cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối với các tòa nhà và kết cấu, và
việc xem xét các rủi ro trong thiết kế;
b) Mô tả mức độ xem xét các
tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác nhận khả năng của các tòa
nhà và kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong khi vẫn thực hiện
các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an
toàn hoặc phân loại địa chấn cho các tòa nhà và kết cấu, mô tả cơ sở phân loại
cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn của các tòa nhà chứa
các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các cấu kiện, hệ
thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế
để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức năng kết cấu (che chắn bức xạ,
cách ly, và bao che), chỉ rõ các yêu cầu bổ sung đã xác định cho các chức năng
này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cấu
ngầm
Trong phần này, cung cấp thông
tin về móng công trình, bao gồm các sơ đồ thể hiện mặt bằng và mặt cắt của
móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu tố bảo đảm chức năng của
móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài ra, cần trình bày loại
móng, các đặc tính kết cấu của móng và cách bố trí tổng thể của từng loại móng.
Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông, cũng
như tất cả các kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ứng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của
tòa nhà lò phản ứng, thuyết minh cho việc tuân thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò
phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ
trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các
hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng
thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà
lò phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân ra môi
trường đều ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt được (ALARA), dưới giới hạn
phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, và dưới giới hạn chấp nhận được
trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên
qua boong - ke lò tại nhà máy điện hạt nhân, nếu là một phần của hệ thống làm
mát lò phản ứng hoặc được nối trực tiếp ra ngoài boong - ke lò, phải có khả
năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố để ngăn ngừa
phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá giới hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của
nhân viên vận hành tại nhà máy điện hạt nhân phải được thực hiện thông qua các
buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên động, nhằm bảo đảm rằng ít
nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành lò phản ứng ở chế độ công suất
và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp
để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà lò tại nhà máy điện hạt
nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm phân hạch hoặc
các chất khí, lỏng hay rắn khác có thể phát tán bên trong tòa nhà lò và có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận
chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà lò trong tất cả các trạng thái của
nhà máy và tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu xây dựng khác
của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân, bao gồm tòa nhà điều hành, tòa
nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cuối và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp.
NỘI DUNG 10. HỆ THỐNG HƠI VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế
các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng của nhà máy. Thông tin được cung cấp
tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Cung cấp các thông tin cụ thể sau đây về các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối
với tua-bin máy phát trong các trạng thái vận hành;
b) Mô tả về các hạng mục sau:
đường ống hơi chính và các van điều khiển liên quan; các bình ngưng chính; hệ
thống tách khí bình ngưng chính (main condenser evacuation system); hệ thống
tua-bin máy phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine gland sealing system);
hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hệ thống nước tuần hoàn; hệ
thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống xả đáy
bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa nước, cùng
với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy
(flow accelerated corrosion) trong thiết kế các hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về
thiết kế và vận hành của các hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng có ảnh hưởng
đến lò phản ứng và các tính năng an toàn của nó hoặc góp phần vào việc kiểm
soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chỉ ra khả năng hoạt động của hệ
thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an toàn của nhà
máy, trong cả các tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy
các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi nước và chuyển đổi năng lượng. Mô
tả này bao gồm sơ đồ dòng chảy tổng thể của hệ thống và bảng tóm tắt các đặc điểm
thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng nhiệt ở công suất danh định),
đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an toàn. Xác định ranh giới
giữa hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống cung cấp hơi chính và nước cấp.
10.2. Hệ thống cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp
hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện
các thành phần hệ thống, bao gồm cả đường ống nối.
10.2.2. Mô tả đủ chi tiết để chứng
minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chức năng an toàn, bao gồm việc cách
ly nhanh và đáng tin cậy của hệ thống xả áp. Chứng minh rằng việc phân cách các
tuyến ống hơi giúp ngăn chặn sự rò rỉ từ một tuyến ảnh hưởng đến tuyến khác, đồng
thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy bay.
10.2.3. Đối với lò phản ứng nước
sôi có thiết kế chu trình trực tiếp, mô tả về hệ thống hơi chính cần bao gồm tất
cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke lò (containment isolation
valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop valves). Cần mô tả đường
ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên đóng hoặc khả
năng đóng tự động trong tất cả các chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với lò phản ứng nước
áp lực, mô tả hệ thống hơi chính từ bình sinh hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng
khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke lò, các van an toàn và van xả
cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van thường, là van đầu tiên
đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành bình thường, đường
ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. Mô tả hệ thống nối tắt
hơi và xả áp ra ngoài tòa nhà lò (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung 6 của
Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thống nước cấp
10.3.1. Hệ thống cấp nước chính
và hệ thống cấp nước phụ được mô tả trong phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước
cho hệ thống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly bình sinh hơi hoặc hệ thống làm
mát lò phản ứng, và các yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. Mô tả, phân tích tác động
của lỗi thành phần và sai hỏng thiết bị đến hệ thống làm mát lò phản ứng. Phân
tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện nhằm ngăn chặn việc phát
tán phóng xạ ra môi trường trong trường hợp rò rỉ hoặc vỡ ống hoặc suy giảm
tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy phát
và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp nhiệt lại và hệ thống bảo vệ chống
quá tốc tua-bin), việc sử dụng hơi được trích từ hệ thống để gia nhiệt nước cấp,
và các chức năng điều khiển có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống làm mát
lò phản ứng cần được mô tả trong phần này. Cung cấp các sơ đồ ống và thiết bị
đo, và bản vẽ bố trí để thể hiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống tua-bin máy
phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để
chứng minh tính toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua- bin và khả năng bảo vệ các
thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ rô-to tạo ra mảnh văng năng
lượng cao.
10.4.3. Mô tả thiết kế thiết bị
và cơ sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát, bao gồm các yêu cầu hiệu suất
trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường
dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt
bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống làm mát lò phản ứng (tốc độ
tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển lò hoặc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được
áp dụng.
10.4.4. Thông tin cung cấp bao
gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; cơ sở lựa chọn các tiêu chí này; và
phân loại an toàn, địa chấn và chất lượng cho các thành phần, thiết bị và hệ thống
ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần này, cần mô tả các đặc
điểm thiết kế chính và các phân hệ liên quan đến hoạt động của tua-bin và bộ
ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng thông thường bao gồm
những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hệ thống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước
ngưng;
e) Các hệ thống phụ trợ cho
tua-bin: hệ thống làm kín trục tua-bin; hệ thống nối tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phụ trợ cho máy
phát điện.
10.6. Hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy
bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì
hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình sinh hơi tuần hoàn trong các lò
phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình thường và trong các tình huống
vận hành dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ vòng sơ cấp sang vòng
thứ cấp).
10.6.2. Cơ sở thiết kế cần bao
gồm các xem xét về lưu lượng dự kiến và lưu lượng thiết kế xét trên các khía cạnh
sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường (tức là quy trình chính và quy trình nối tắt);
b) Tất cả các thông số thiết kế
công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhiệt độ dự kiến và nhiệt độ
thiết kế đối với các quy trình xử lý nhiệt;
d) Hệ thống đo lường và điều
khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong phạm vi các thông số đã
thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm
loại trừ vỡ đường ống đối với tuyến hơi và nước cấp
Mô tả các biện pháp ngăn ngừa
khả năng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính và ống nước cấp. Cần nhấn mạnh
các khía cạnh ảnh hưởng đến an toàn nhà máy (bao gồm cả tác động trực tiếp đến
việc thực hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác động gián tiếp như hư
hại thứ cấp đến hệ thống nhà máy, ví dụ: văng quật đường ống hoặc tải áp suất bất
thường). Nếu có liên quan, cần mô tả cách thức áp dụng khái niệm “rò rỉ trước
khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân
tích an toàn mô tả:
a) Các biện pháp được đề xuất để
quản lý an toàn chất thải phóng xạ dưới mọi dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời
của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp này đáp ứng các yêu cầu an toàn
liên quan: giảm thiểu chất thải, xử lý chất thải phóng xạ, các chương trình quản
lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt
nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ
dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử
dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải
phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (cơ sở chôn cất chất thải
phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung này của báo cáo phân tích
an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thải đối với các kho chứa cần
được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được mô tả
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn là chất thải phát sinh trong
quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động vận hành khác nhau, như
thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc làm sạch đường ống), thời gian dừng thiết bị
và bảo trì). Chất thải phóng xạ có khả năng phát sinh trong các tình huống vận
hành dự kiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội dung
15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan
về các hệ thống xử lý chất thải phóng xạ (hệ thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện
hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong khuôn viên nhà máy. Mô tả
các đặc điểm thiết kế của các cơ sở tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ
chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động tại địa
điểm trong suốt vòng đời của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng và rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục
phục vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám
sát khả năng rò rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi và cấu trúc mô tả các hệ thống xử
lý chất thải phóng xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất
thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn
chính của chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ước tính tốc độ phát sinh của
loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng xạ dạng lỏng và
khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu thiết kế.
11.1.2. Có thể mô tả kết quả
đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện sự cố để làm dữ liệu đầu
vào, chi tiết nội dung đánh giá được thực hiện tại Nội dung 15 Báo cáo phân
tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin về
khối lượng chất thải và tốc độ tích lũy, cũng như các điều kiện và dạng tồn tại
của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình thường, các phương
pháp và phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ và vận chuyển loại chất thải đó.
11.1.4. Mô tả các phương án cụ
thể để quản lý an toàn chất thải trước khi chôn cất. Việc xem xét chất thải cần
bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt vòng đời của nhà máy
điện hạt nhân.
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm
giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải ở tất cả các giai đoạn trong vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao gồm các biện pháp được thực
hiện để giảm lượng chất thải phát sinh xuống mức thấp nhất có thể thực hiện được.
Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thể tích và hoạt độ của chất thải,
cần được thực hiện để đáp ứng các tiêu chí cụ thể, ví dụ như tiêu chí chấp nhận
chất thải, liên quan đến thiết kế của cơ sở lưu giữ và chôn cất chất thải.
11.2. Hệ thống quản lý chất
thải dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong quá trình vận hành và từ các điều kiện sự cố.
11.2.2. Mô tả các hoạt động và
biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong tất cả các
giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gồm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất
thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các
quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao, di chuyển hoặc vận chuyển chất
thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được quy định, cần xem xét cả
nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó trong tương lai,
bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử lý chất thải theo các quy
trình đã thiết lập, có tính đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa tất cả các bước
trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn cất dự kiến. Khi
đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương án phù hợp
nhất mà, trong phạm vi có thể, không làm loại trừ các phương án thay thế trong
trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi
trong vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầu có thể có đối với
các hệ thống chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử lý
(bay hơi, điều kiện hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản
ứng và độ tới hạn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm
thông tin về số lượng, chủng loại và thể tích chất thải. Nhu cầu phân loại và
tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được xem xét. Mô tả việc
giải quyết và nhu cầu có thể có đối với các hệ thống chuyên dụng để giải quyết
các vấn đề lưu giữ, chẳng hạn như làm mát, cách ly, tính bay hơi, độ ổn định
hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng
trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các phát tán phóng xạ trong điều
kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể
xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm xạ phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất
thải dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà
máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng
khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả
thải khí trong quá trình vận hành bình thường. Việc đánh giá phát tán phóng xạ
trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ sự cố cần được đưa vào Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.4. Hệ thống quản lý chất
thải dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất
thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này cần mô tả năng lực của nhà
máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ (trước
khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát sinh trong quá
trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp
chất thải lỏng, thông tin được cung cấp đối với chất thải rắn cần bao gồm việc
kiểm soát, xử lý, xử lý và lưu giữ. Phần này cần cung cấp thông tin về việc chuẩn
bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở khác để lưu giữ hoặc
chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyển an toàn chất phóng xạ đã được
đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sát và lấy
mẫu phóng xạ và đối với dòng thải, bao gồm giám sát tại chỗ và ngoài hiện trường
Mô tả các hệ thống và thiết bị
dùng để quan trắc và lấy mẫu các dòng quy trình và dòng phát thải nhằm đo đạc và
kiểm soát việc xả thải các chất phóng xạ phát sinh trong các trạng thái vận
hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
Mô tả cụ thể việc bảo vệ trước
chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà máy điện hạt nhân. Các biện
pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng thái nhà máy, bao gồm
việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành bình thường, được
mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính
sách, chiến lược, phương pháp và các quy định đối với bảo vệ bức xạ. Mô tả liều
chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành và các biện pháp được
áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần mô tả khả năng
nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong các điều kiện sự cố, bao gồm cả điều kiện mở
rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, và mô tả các phương tiện và biện pháp
khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
Mô tả cách thức các quy định bảo
vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoặc tham chiếu đến các phần khác của
Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện
pháp bảo vệ bức xạ cơ bản như thời gian, khoảng cách và che chắn, các biện pháp
thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ
không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an
toàn
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết
kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận hành để tối ưu hóa bảo vệ và
an toàn, cả trong trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, trong toàn bộ vòng đời
của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần phù hợp với các
yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. Mô tả các biện pháp cụ
thể được thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn. Mô tả thời gian làm việc ước
tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong vận hành bình thường và
các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc nhân viên bức xạ làm
việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm việc trong các khu vực
đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỹ lưỡng để hạn chế liều chiếu nghề
nghiệp.
12.2. Nguồn bức xạ
Các thông tin được mô tả trong
phần này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn
bức xạ tại nhà máy trong các trạng thái vận hành (bao gồm cả thời gian dừng để
kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định,
bao gồm: vùng hoạt lò phản ứng; thùng lò phản ứng; các bộ phận bên trong lò và
các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống kiểm soát hóa học và thể
tích; hệ thống làm mát bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ thống xử lý chất
thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thống nhất với Nội dung 11); hệ
thống tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt
khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không
khí: rò rỉ từ hệ thống và thiết bị vận chuyển chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt
không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể chứa nhiên liệu đã qua sử
dụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên liệu, và tòa nhà phụ
trợ).
12.2.2. Thiết lập các số hạng
nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy
vùng hoạt. Mô tả các đặc điểm định lượng như khối lượng nhiên liệu hoặc thể
tích trữ lượng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác nhau.
12.2.3. Mô tả các phương thức
phơi nhiễm có thể xảy ra đối với nhân viên vận hành từ các nguồn bức xạ trong tất
cả các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế
cho bảo vệ bức xạ
12.3.1. Mô tả các đặc điểm thiết
kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian
làm việc trong khu vực có bức xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một
khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần bất kỳ;
d) Giảm sự hình thành các sản
phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện
nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng
cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế độ hóa học nước thích hợp,
nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp và khử nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào
tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa và các biện pháp khác để giảm liều chiếu
ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng
cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ
hô hấp;
d) Phân vùng các khu vực của
nhà máy (theo mức độ bức xạ và mức độ nhiễm bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực
kiểm soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ
nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và thực hiện các biện pháp kiểm
soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực
làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để
kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. Mô tả cách các nguyên tắc
bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao gồm mô tả các phương tiện được
triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không có cá nhân nào nhận liều
bức xạ vượt quá giới hạn liều do vận hành nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong
tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp càng tốt;
c) Mức liều kiềm chế được sử dụng
để đánh giá phân bổ liều;
d) Có biện pháp bảo vệ nhân
viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu xạ do sự cố có hậu quả phóng xạ
(bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng và bất kỳ hành động bảo vệ hoặc khắc
phục nào);
e) Tất cả các bước có thể thực
hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng xạ của bất kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về
giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ đáng kể và trong tất cả các hoạt
động suốt vòng đời nhà máy và chứng minh rằng các thiết bị giám sát bức xạ đầy
đủ trong các trạng thái vận hành bình thường và trong các điều kiện sự cố trong
cơ sở thiết kế, và trong phạm vi có thể thực hiện được, cả trong các điều kiện
mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tả về thiết bị cố định
để giám sát mức bức xạ và giám sát liên tục phóng xạ trong không khí. Ngoài ra,
cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị này và đề cập đến các biện
pháp thiết kế phục vụ việc tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện
giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gồm cả thiết bị cố định và di động
để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều này bao gồm các quy định đầy đủ để giám sát trong
trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sở thiết kế và các điều kiện mở rộng
thiết kế.
12.4. Giới hạn liều bức xạ
và đánh giá liều bức xạ
12.4.1. Mô tả rõ mức liều kiềm
chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong mỗi trạng thái nhà máy. Chứng
minh rằng mức liều kiềm chế đó có thể đạt được trong các trạng thái vận hành và
điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều tương đương tiềm
năng từ các nguồn bức xạ khác nhau và đối với các hoạt động công việc khác
nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như
mô tả trong phần này cần dựa trên giám sát cá nhân trong quá trình vận hành nhà
máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc các mô hình tính toán
phù hợp. Dữ liệu từ các nhà máy tương tự và mô tả các mô hình tính toán cần được
đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức
xạ
Mô tả (phù hợp với các chương
trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 của Báo cáo phân tích an toàn) các biện
pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, cơ sở và quy trình cho chương
trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức xạ của nhà máy dựa
trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các rủi ro bức
xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ
và an toàn ở các cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực
của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề
nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an toàn, như vệ sinh công nghiệp,
an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối
ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc
và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ
bức xạ, quy định tại chỗ và các tài liệu liên quan khác cho nhân viên, và giám
sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ cá
nhân và kiểm xạ khu vực làm việc, lưu trữ hồ sơ trong nhà máy về các khảo sát mức
bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ và các thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số lượng nhân viên
làm việc trong khu vực kiểm soát và lập kế hoạch, quản lý công việc cũng như
phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) Lựa chọn và sử dụng trang phục
bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình
và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về
liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm
thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho
nhân viên bức xạ, bao gồm đào tạo lại, và quy trình đánh giá lại năng lực và
trình độ;
o) Điều tra và báo cáo mọi sự cố
bức xạ, và thực hiện hành động khắc phục để ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng
phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ
MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Mô tả cách tổ chức vận hành thực
hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng
có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận mà tổ chức vận
hành áp dụng để giải quyết các vấn đề này thông qua việc thực hiện các chương
trình vận hành tương ứng;
c) Các quy định do tổ chức vận
hành thiết lập nhằm duy trì số lượng nhân sự đầy đủ với năng lực kỹ thuật cần
thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân thủ để bảo đảm an
toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp
trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn có thể khác nhau đáng kể giữa
các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được trình bày trong Báo
cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép xây dựng hoặc Báo cáo phân tích
an toàn giai đoạn cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tổ chức của tổ
chức vận hành
13.1.1. Mô tả cơ cấu tổ chức của
tổ chức vận hành, trong đó trình bày các chức năng, vai trò và trách nhiệm của
các bộ phận trong tổ chức. Mô tả tổ chức và trách nhiệm của các hội đồng đánh
giá, tư vấn. Mô tả cơ cấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc các chức năng quản
lý vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân (chức năng hoạch định chính sách,
chức năng vận hành, chức năng hỗ trợ và chức năng rà soát) đều được giải quyết
thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả
trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản lý cho vận
hành an toàn nhà máy điện hạt nhân: chức năng hoạch định chính sách, vận hành,
hỗ trợ và rà soát đều được trình bày một cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ
của các tổ chức riêng biệt và quy trình đánh giá năng lực của nhân viên vận
hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử, vận
hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dứt hoạt động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đối
với các vị trí nhân sự chủ chốt;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải
bảo đảm có sự phân cách rõ ràng giữa bộ phận thực hiện chức năng sản xuất điện
và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải
có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh
hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng
minh rằng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực chung cho nhân viên nhà máy
là phù hợp để đạt được và duy trì trình độ chuyên môn cần thiết trong suốt vòng
đời của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu, chương trình đào tạo
nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ thống tài liệu.
Mô tả tóm tắt chương trình đào tạo và thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết bị
mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. Mô tả cách tiếp cận có
hệ thống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm rà soát và cập nhật dựa trên kinh
nghiệm vận hành và kết quả nghiên cứu. Chương trình đào tạo cần dựa trên phân
tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho tất cả nhân viên,
bao gồm cả cấp quản lý.
13.2.3. Mô tả hệ thống đào tạo
sẽ được thực hiện và giải thích các biện pháp sẽ được áp dụng để tuân thủ yêu cầu
cấp phép trong trường hợp có quy định về cấp phép cho nhân viên vận hành hoặc
nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình
an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt
nhân
Các chương trình an toàn vận
hành là những chương trình cụ thể được thực hiện để bảo đảm tình trạng kỹ thuật
của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho vận hành an toàn. Phần này
của Báo cáo phân tích an toàn mô tả các chương trình này hoặc nêu rõ kế hoạch
triển khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm
tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh các
biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kiểm soát, lập kế hoạch, thực hiện và rà
soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm có ảnh hưởng đến độ
tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. Mô tả các chương
trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo
trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp của các hạng mục và để
ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình giám sát được xác định
rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành (OLC) của nhà
máy.
13.3.2.3. Mô tả các phương pháp
tiếp cận và phương pháp được sử dụng để chứng minh sự phù hợp của việc kiểm tra
nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành, cần nhấn mạnh tính đầy đủ của
việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn vẹn của các hệ thống
làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an toàn và mức độ
nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần mô tả
các loại thử nghiệm khác nhau có thể ảnh hưởng đến chức năng an toàn của nhà
máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm được khởi xướng, thực hiện
và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và
thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tả cách thiết lập
các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành liên quan đến quản lý vùng
hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên liệu an toàn trong
lò phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu giữ an toàn nhiên liệu trong phạm
vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các phép thử
hoặc mô phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành của vùng hoạt
đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả
cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy trì trong giới hạn vận hành;
chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để xử lý các khiếm khuyết
trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu lượng sản phẩm
phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc trong khí
thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận
hành dài hạn
13.3.4.1. Mô tả tất cả các phần
của nhà máy có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa và đề xuất các phương án
xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức độ liên quan đến an toàn của
các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và lấy mẫu phù hợp để
xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và hạng mục
trong suốt vòng đời nhà máy. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận hành
liên quan đến lão hóa.
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận
hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu có. Mô tả các biện pháp bổ sung
để xác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức năng an toàn và đáp ứng các
yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. Mô tả phương pháp đề
xuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử nghiệm và ghi chép các thay đổi
đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính đến các ảnh hưởng của việc
thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các OLC, quy trình vận
hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại và báo cáo cho Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy
trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các thay đổi quan trọng về an toàn
(bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện đối với hạng mục, OLC,
quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi
kinh nghiệm vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực
hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành. Mô tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm
các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy và tại các nhà máy điện hạt
nhân khác có liên quan được xác định, ghi lại, thông báo, điều tra nội bộ và sử
dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy. Chương trình
phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tổ chức và yếu tố con người.
13.3.7. Quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ
Phần này cần cung cấp thông tin
về các quy định của hệ thống quản lý liên quan đến việc lập, tiếp nhận, phân loại,
kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy các tài liệu, hồ sơ và
báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô tả cần nêu rõ thời
gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành và tháo dỡ
nhà máy. Đặc biệt, phần này cần bao gồm các quy định về quản lý dữ liệu, tài liệu
và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp
liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần mô tả cách duy trì cấu hình
nhà máy phù hợp với OLC và Báo cáo phân tích an toàn, cần chú ý đến các biện
pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân trong các trường
hợp cụ thể trong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức và lập kế hoạch cho
nhiều hoạt động có sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau, cũng như
việc quản lý các sự kiện không lường trước. Mô tả cách phản hồi từ kinh nghiệm
vận hành đã được phân tích và tích hợp nhằm cải thiện việc quản lý thời gian dừng
lò.
13.4. Quy trình và hướng dẫn
vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có
liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo đảm các quy trình và hướng dẫn
cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến và điều kiện sự cố được
tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn bản. Tuy nhiên, tùy
theo giai đoạn của dự án, phần này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả sắp
xếp khái quát và kế hoạch chuẩn bị các quy trình và hướng dẫn đó hoặc cung cấp
mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
13.4.2. Quy trình vận hành
Mô tả cấu trúc của các quy
trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ để chứng minh các quy trình
vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm nhà máy vận hành trong phạm
vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình thường, cung cấp chỉ dẫn
cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động, như khởi động, vận
hành công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải, bảo trì, thử
nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn
vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày
trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. Mô tả các quy trình sẽ
được tổ chức vận hành sử dụng trong các tình huống vận hành dự kiến, điều kiện
sự cố và các kịch bản sự cố khác. Có thể áp dụng phương pháp dựa trên sự kiện
hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho phương pháp đã lựa chọn, cần
bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành cần thực hiện để chẩn đoán
và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình bày cách tiếp cận
được sử dụng để kiểm chứng và xác thực các quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các
yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các quy trình này phù hợp với tập hợp
đại diện của các kịch bản (tình huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố và các
kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân tích an toàn trong
Nội dung 15 hoặc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận
quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc hướng dẫn quản lý sự cố được xây
dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các sự cố nghiêm trọng hơn sự cố
cơ sở thiết kế, và giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra. Thông tin trình bày phải
tham chiếu đến chương trình quản lý sự cố tổng thể của nhà máy khi thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp
liên quan, như sự cố tại nhiều tổ máy, các kịch bản về cấp nước và cấp điện
thay thế cũng như suy giảm hạ tầng khu vực cần được đề cập. Mô tả cần xác nhận
rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát triển một cách có hệ
thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố
nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định
của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để
đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tổ
máy tại một địa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an
toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an
ninh được mô tả trong một tài liệu bảo mật riêng biệt, tuy nhiên cần thuyết
minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
13.5.2. Mô tả cách thức tổ chức
vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn và an ninh được quản lý phù hợp. Cụ thể,
các biện pháp an toàn và biện pháp an ninh hạt nhân được thiết kế, triển khai đồng
bộ và bổ trợ cho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không gây ảnh hưởng đến biện pháp
an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một cơ chế phối hợp
hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đồng thời xác
định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN
HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội
dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện
hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả
chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác thực hiệu suất của nhà máy so
với thiết kế trước khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa
an toàn của nhà máy và chương trình vận hành thử. Chương trình vận hành thử phải
xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy quan trọng về an toàn sẽ hoạt động
trong phạm vi thông số kỹ thuật và bảo đảm rằng các chức năng an toàn có thể được
thực hiện một cách tin cậy;
d) Thuyết minh các quy trình vận
hành được kiểm tra và xác nhận theo yêu cầu sau, và việc xác nhận này được thực
hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong tương lai: Các quy trình vận
hành và quy trình thử nghiệm phải được thẩm tra để bảo đảm tính chính xác về mặt
kỹ thuật và phải được hiệu chuẩn để bảo đảm khả năng sử dụng phù hợp với thiết
bị và hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra và xác thực các quy trình
phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng, và
trong phạm vi có thể, phải được thực hiện trước khi tiến hành thao tác với
nhiên liệu tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận
hành thử. Việc thẩm tra và xác thực phải được thực hiện đối với các quy trình vận
hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức
vận hành thử bao gồm các mối liên hệ phù hợp giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức
xây dựng và tổ chức vận hành trong suốt giai đoạn vận hành thử và các quy định
cho nhân sự bổ sung và sự tương tác của họ với tổ chức vận hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và
huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực ở các cấp tham gia trực tiếp vào quá
trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết lập cho tổ chức vận
hành để xây dựng và phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện thử
nghiệm và đánh giá, để phê duyệt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao gồm
các hành động cần thực hiện khi kết quả thử nghiệm không đáp ứng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông
tin sau:
a) Mô tả chương trình xây dựng,
bao gồm các giai đoạn chính và các mốc thời gian liên quan;
b) Mô tả các tổ chức và nhà thầu
chính sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện xây dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ
kinh nghiệm xây dựng nhà máy gần đây (nếu có);
d) Mô tả các biện pháp bảo đảm
chất lượng xây dựng và tuân thủ các yêu cầu quy định và hướng dẫn liên quan;
đ) Mô tả các biện pháp bảo đảm
nhà máy được xây dựng đúng với thông tin đã trình bày trong Báo cáo phân tích
an toàn, và các biện pháp cập nhật báo cáo khi có điều chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện
pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc xây dựng tại hiện trường và
ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình kiểm tra ban đầu và thảo luận về mục tiêu chung và điều kiện tiên
quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận
hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc điểm thiết kế mới, đặc biệt
hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thử nghiệm và mục tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu
pháp quy và hướng dẫn liên quan trong phát triển và thực hiện chương trình thử
nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm
vận hành của nhà máy để xác định những điểm cần đặc biệt chú ý trong chương
trình thử nghiệm;
l) Mô tả tổng thể về lịch trình
phát triển và thực hiện các giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm so với
thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm
các quy trình vận hành và các quy trình khẩn cấp trong chương trình thử nghiệm
ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ
nhân sự bổ sung để hỗ trợ nhân sự vận hành và kỹ thuật trong từng giai đoạn
chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần
trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông
tin đã được cập nhật sau:
a) Mô tả các giai đoạn chính của
chương trình vận hành thử và các mục tiêu cụ thể cần đạt được cho từng giai đoạn
chính, bao gồm: thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng
lẻ trước vận hành, thử nghiệm hệ thống tổng thể trước vận hành, thử nghiệm tính
toàn vẹn kết cấu và thử nghiệm rò rỉ tích hợp cho boong-ke lò và cho hệ thống
sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm nạp nhiên liệu
lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm công
suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chức và
các tổ chức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện bất
kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng
để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình vận hành thử riêng lẻ do tổ chức
vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự tham gia và trách nhiệm của
họ;
d) Mô tả các kiểm soát hành
chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập
để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá và phê duyệt kết quả vận hành thử cho từng
giai đoạn chính;
e) Dữ liệu nền cho thiết bị và
hệ thống để tham khảo trong tương lai;
g) Các yêu cầu liên quan đến quản
lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận hành thử và dữ liệu kiểm tra sau
khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp
quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương trình vận hành thử ban đầu hoặc
mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh
nghiệm vận hành nhà máy trong việc phát triển chương trình vận hành thử ban đầu,
bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô tả tóm tắt về trình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy
trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và mức độ sử dụng và kiểm tra
các quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương trình vận hành thử
ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc
nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn đầu tiên, bao gồm các biện
pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm
nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai đoạn chính của chương trình vận
hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) Mô tả ngắn gọn tất cả các thử
nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong chương trình vận hành thử ban đầu,
tập trung vào các hệ thống và tính năng an toàn được dựa vào để: ngừng hoạt động
và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng thái vận hành và sự cố; tuân
thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong các tài liệu kỹ thuật;
phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành dự kiến và điều kiện
sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình
riêng lẻ được thực hiện trong từng giai đoạn chính của chương trình vận hành thử,
bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN
TOÀN
Các thông tin trong nội dung
này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mô tả các phân tích an toàn
đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn của nhà máy trong điều kiện vận hành
bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự
cố dựa trên cơ sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội dung này bao gồm
phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường, tình huống vận
hành dự kiến, sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế, kể cả
các sự kiện có thể được loại trừ trong thực tiễn) và phân tích an toàn xác suất,
trong đó có xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần
thuyết minh cho hành động cụ thể của nhân viên vận hành. Kết quả của các phân
tích trên là cơ sở để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) Mô tả các phân tích và các
giả định liên quan được cung cấp trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn. Các phân tích và giả định liên quan trình bày trong Nội dung này có thể sử
dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi tiết được cung
cấp trong nội dung này phải tăng dần khi dự án nhà máy điện hạt nhân tiến triển
từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành thử
và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp
trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải đủ để thuyết minh và xác
nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn và để bảo đảm thiết kế tổng
thể của nhà máy có khả năng đáp ứng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập, đặc
biệt là các giới hạn liều và các giới hạn được cho phép đối với phát thải phóng
xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà máy, đồng thời bảo đảm hậu quả của các
tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội
dung này của Báo cáo phân tích an toàn phải cung cấp đủ thông tin để cho phép
kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi có thể, các
phân tích an toàn phải được trình bày toàn diện trong Nội dung này của Báo cáo
phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất định có thể được đưa vào
các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích tải trọng và hậu quả của
các nguy hại bên trong và bên ngoài, các phân tích về khả năng chịu lực của các
hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông
tin sau:
a) Tổng quan về phương pháp phân
tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất.
Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp tiếp cận được áp dụng (bảo thủ
hoặc thực tế, tùy trường hợp) cho từng trạng thái của nhà máy, từ vận hành bình
thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định
các vấn đề chung và kinh nghiệm vận hành có liên quan đã được sử dụng để nâng
cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài
liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại và
phân nhóm các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố
a) Mô tả phương pháp sử dụng để
xác định các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố cho cả phân tích
tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng các phương
pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic tổng thể, phân
tích nguy cơ và khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng và tác động của
chúng;
b) Thuyết minh về việc xác định
có hệ thống các sự kiện khởi phát giả định và các kịch bản sự cố được phân tích
và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện,
phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến và được nhóm theo loại sự kiện
(tức là có tính đến tác động của sự kiện lên nhà máy), bảo đảm các yêu cầu sau:
thuyết minh cho cơ sở của phạm vi các sự kiện được xem xét; giảm số lượng sự kiện
khởi phát cần phân tích chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ dựa trên các trường
hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong các phân tích
an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện có tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng
xạ); cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân tích an toàn đối
với các nhóm hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm
các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả và thuyết minh. Ngoài vận hành
bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét trong Báo cáo phân tích an
toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự cố trong cơ sở thiết
kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể và
các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các
sự kiện có thể xảy ra trong quá trình vận hành thử và thử nghiệm nhà máy điện hạt
nhân. Vì các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ
sung, các sai hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày
trong phần này;
đ) Danh sách kết quả của các sự
kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy (bao gồm cả trong và ngoài nhà
máy) phải được trình bày trong phần này cho tất cả các chế độ vận hành bình thường
(bao gồm vận hành có công suất hoặc trong quá trình dừng lò và thay đảo nhiên
liệu) và cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân tích (điều khiển
nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa
lưới điện và nhà máy, và tương tác giữa các tổ máy khác nhau trên cùng một địa
điểm, phải được xem xét là nguồn của các sự kiện khởi phát và phải được mô tả
trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem
là khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài hệ thống làm mát lò phản ứng,
như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc đã chiếu xạ và các bể chứa
chất thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét là
nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định tương tác giữa vùng hoạt của lò
phản ứng và bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng như tác động qua lại của
chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại
bên trong và bên ngoài có liên quan, có nguồn gốc tự nhiên và do con người gây
ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khởi phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích
cụ thể được trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn này để liệt kê các điều
kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán phóng xạ lớn và do đó cần
được giảm thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và
các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an
toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an toàn cũng như các tiêu chí chấp
nhận chung đã được nêu trong Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn về các phương
pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên
quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bức xạ và các tiêu chí chấp nhận
kỹ thuật liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần được chỉ rõ trong phần
này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông tin về các tiêu
chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng quát hơn
được cung cấp tại Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như
tần suất hư hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải lớn được thiết lập như là
tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trị cụ thể được sử dụng phải
được nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí
chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định riêng lẻ và các kịch bản sự cố
phải được mô tả trong phần này. Phạm vi và điều kiện áp dụng của từng tiêu chí
cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
Mô tả các phương pháp được áp dụng
để tính đến các hành động của con người trong nhà máy và các phương pháp được lựa
chọn để mô hình hóa các hành động này trong cả phân tích tất định và phân tích
xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp cận khi xem xét hành động của
con người giữa phân tích tất định và phân tích xác suất phải được mô tả.
Ngoài ra phần này cần xác nhận
các hành động của con người có thể thực hiện được với số nhân viên tối thiểu
trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan đến các nguy hại bên
ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất
định
15.5.1. Tổng quan về phương
pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an
toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích an toàn tất định trong đó các
phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, và trong trường hợp phân tích ước
lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán và dữ liệu đầu
vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán
được sử dụng cho phân tích tất định phải được mô tả ngắn gọn. Số phiên bản của
từng chương trình tính toán được sử dụng phải được chỉ rõ cùng với tài liệu hỗ
trợ có liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương pháp sử dụng để kết
hợp hoặc liên kết các mã này phải được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính áp
dụng của chương trình tính toán đối với phân tích cụ thể. Đặc biệt, cần trình
bày tóm tắt phạm vi kiểm chứng và xác thực của các chương trình tính toán, kèm
theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các mô hình nhà máy bao gồm
các sơ đồ phân lưới tính toán được sử dụng cho các phân tích tất định, cũng như
các giả định liên quan đến các tham số của nhà máy, khả năng vận hành của các hệ
thống và các hành động của tổ chức vận hành (nếu có), phải được mô tả trong phần
này. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao gồm đánh giá về độ hội tụ
của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung cấp đủ thông tin về
dữ liệu nhà máy được sử dụng để phát triển các mô hình nhằm cho phép xác minh độc
lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được
thực hiện trong quá trình phát triển các mô hình nhà máy phải được mô tả và
thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các phân tích an toàn tất
định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô tả trong phần
này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào
(ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các hệ thống hoặc hệ thống hỗ trợ,
thời gian trễ bảo thủ, và hành động của người vận hành) phục vụ phát triển mô
hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận
hành bình thường
a) Phần này chứng minh việc vận
hành bình thường có thể được thực hiện một cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ
cho công chúng do xả thải hoặc phát thải chất phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy
thấp hơn các giới hạn liều và được giữ ở mức thấp nhất một cách hợp lý có thể đạt
được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường được duy trì trong các giới
hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh việc phải dừng lò phản ứng hoặc kích
hoạt hệ thống điều khiển và hệ thống giới hạn cũng như các hệ thống an toàn
khác;
b) Tất cả các chế độ vận hành
bình thường có thể xảy ra phải có trong phần mô tả này, bao gồm chế độ vận hành
chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng lò từ trạng thái đang vận
hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành ở mức giữa chu trình, thao tác với nhiên
liệu đã chiếu xạ, dỡ tải và chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ lò phản ứng sang bể
chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống
vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế (DBA)
Việc phân tích các tình huống vận
hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết kế trong phần này phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết
quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc các loại tình huống vận hành
dự kiến và sự cố trong cơ sở thiết kế. Thông tin nêu trên phải đầy đủ các hạng
mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự kiến của nhân
viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an toàn;
b) Các phân tích được trình bày
trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng
trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ công suất thấp và dừng
lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến bể chứa nhiên liệu
đã qua sử dụng và hệ thống xử lý chất thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện
khởi phát giả định, chỉ cần trình bày các phân tích cho một số kịch bản giới hạn
(bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn của cả nhóm sự kiện. Cơ sở
cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được mô tả và sự lựa chọn đó
phải được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của
nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của phân tích an toàn phải được
trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông số quan trọng cho
việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống
nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định, bao gồm điều kiện vận hành khi
hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan và năng lực sau khi kích hoạt.
Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các yêu cầu chức năng tổng
thể của hệ thống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của Báo cáo phân tích
an toàn về các hệ thống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các
tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện khởi phát giả định cụ thể đã
được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực
tế của một số trường hợp vận hành dự kiến để chứng minh tính độc lập giữa các mức
bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết kế trong các trường hợp vận
hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ thống của nhà máy (đặc
biệt là hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn chặn việc các sự
kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố và đưa nhà máy trở lại trạng thái
vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi
phát giả định được phân tích, có một tiêu mục riêng, cung cấp các thông tin
sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: mô tả, phân loại sự kiện và
tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trình bày các trường hợp cụ thể và trình
bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả các
chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số
nhà máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện
ban đầu được sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh
định) và độ bất định kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị này và
mức độ bảo thủ của chúng đối với sự kiện hoặc kịch bản được phân tích. Nếu sử dụng
phương pháp định lượng độ bất định, cần nêu rõ khoảng giá trị và phân bố xác suất
của các thông số kèm theo lý do; tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn
(hệ thống điều khiển và hệ thống khống chế an toàn chủ động và thụ động) và
hành động của nhân viên vận hành: Mô tả chi tiết trạng thái vận hành của nhà
máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định về sai hỏng đơn
nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; mô tả hành động của nhân viên vận
hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động can
thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất
định: thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong
các kịch bản sự cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của
hệ thống bảo đảm an toàn của nhà máy điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà máy
điện hạt nhân, làm nổi bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu,
các sai hỏng tiếp theo, thời điểm kích hoạt các nhóm an toàn và thời điểm đạt
được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ
thống, bao gồm thời điểm dừng lò phản ứng và thời điểm can thiệp của nhân viên
vận hành cần được trình bày. Các thông số chính phải được thể hiện theo hàm số
phụ thuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn phải cho phép
hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp nhận
đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình bày các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan
và so sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được
của kết quả. Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý và việc hoàn thành các chức
năng an toàn phải được mô tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác
động phóng xạ trong một sự kiện cụ thể. Các kết quả chính cần được so sánh với
các tiêu chí chấp nhận phóng xạ. Phân tích hậu quả phóng xạ phải được trình bày
chung với các kết quả khác trong một mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc
được trình bày riêng cùng tất cả các phân tích sự cố thiết kế có hậu quả phóng
xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn cho từng loại sự kiện;
phân tích độ nhạy và phân tích độ bất định: trình bày các phân tích độ nhạy và
phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các kết luận
từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xạ phát sinh: khi thích hợp, cần mô tả
số lượng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng
và kết quả thu được từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến
dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong sự cố đối với hệ thống làm mát lò phản ứng.
Phân tích được trình bày trong phần này cần chứng minh với mức độ tin cậy để
ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt và đủ an toàn để tránh các hiệu ứng thăng giáng đột
ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi và nội dung thông
tin được cung cấp tương tự như đã mô tả ở tiêu mục 15.5.3 đối với các sự cố
trong cơ sở thiết kế, có tính đến những khác biệt chính trong phương pháp phân
tích an toàn, đặc biệt là việc sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất.
15.5.5. Phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình bày các
giả định và kết quả từ phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích được trình bày
trong phần này cần xác định các thông số cực đoan nhất của nhà máy điện hạt
nhân do sự cố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà lò
có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy
điện hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ
các tiêu chí chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế và thông qua thực
hiện hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có
thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết kế này tương tự như đã mô tả
ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế, có tính đến những
khác biệt chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần này bao gồm mô tả về
các quá trình và hiện tượng vật lý và hóa học (cả trong và ngoài thùng lò) xảy
ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy
vùng hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập
đến ảnh hưởng của các điều kiện khắc nghiệt nhất và chứng minh rằng các tiêu
chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các sự kiện
khởi phát giả định (PIE) và các kịch bản sự cố có liên quan đến bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định xảy ra tại bể chứa nhiên
liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ thể liên quan đến việc xử
lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng minh rằng các
tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí áp dụng
cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát lò phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng
xạ từ nhiên liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng đều được tuân
thủ; thuyết minh về khả năng giảm thiểu các sự cố gây biến dạng nhiên liệu
trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
b) Phạm vi và nội dung của
thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong
cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế không làm biến dạng nhiên liệu
đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hệ thống liên quan, lượng nhiệt dư lớn
của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn
và các hướng phát tán phóng xạ cụ thể.
15.5.7. Phân tích phát tán
phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình bày phân tích an toàn
được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả định gây ra do phát tán phóng
xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường là từ các hệ thống xử lý hoặc lưu giữ
chất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng xạ, đến hiện
tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình vận
chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc
lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông
tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các sự cố trong cơ sở thiết kế,
có tính đến yếu tố chính là sự phát tán phóng xạ ra môi trường hơn là phân tích
các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại
bên trong và bên ngoài
a) Trình bày phân tích chi tiết
đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa được đề cập trong các Nội
dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ
ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung khác của Báo cáo phân tích an
toàn) rằng rủi ro có thể bị loại trừ do xác suất xảy ra không đáng kể, hoặc rằng
thiết kế của nhà máy điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn các sự kiện khởi
phát, hoặc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia
theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy điện hạt nhân (nguy hại bên
trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và nguy hại bên ngoài
do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ kỹ thuật được sử dụng để
phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm
các rủi ro cơ sở thiết kế. Đối với các nguy hại bên ngoài có nguồn gốc tự
nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro vượt quá phạm vi được xem xét trong cơ
sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự trữ an toàn để tránh các hiệu ứng
thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác
suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ
nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương pháp đã sử dụng và các kết quả
đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 và Cấp độ 2, đồng thời xem xét các
sự kiện xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng và các rủi ro liên quan, nếu
áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần được cung cấp
cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt, nếu được
yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận
chung đối với PSA
a) Mô tả phạm vi của PSA,
phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào và các chương trình tính toán được sử dụng;
b) Mô tả các tiêu chí, mục tiêu
an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong quá trình phát triển thiết kế, nếu
có;
c) Trình bày dữ liệu cơ bản được
sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên quan, bao gồm đánh giá tần suất
của các sự kiện khởi phát, độ tin cậy của các thành phần, xác suất hỏng do
nguyên nhân chung và xác suất lỗi do con người.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 1
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao gồm mô hình phân tích an toàn xác
suất, gồm mô hình chuỗi sự cố và mô hình hệ thống, phân tích độ tin cậy của con
người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự cố thành các trạng
thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan,
bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan trọng tới tần suất gây biến dạng
nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy và tất cả các sự kiện
bên trong và bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp
độ 2
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử
dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập trung vào số hạng nguồn và tần
suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng chảy vùng hoạt gây ra,
cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng
thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1 và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết quả
a) Mô tả tóm tắt kết quả của
các đánh giá PSA, trình bày các chỉ số định lượng về sai hỏng và các yếu tố
đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện có thể dẫn đến phát
tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân
tích an toàn xác suất để hỗ trợ thiết kế nhà máy và vận hành nhà máy trong
tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân
tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng
thể của các phân tích an toàn đối với từng loại sự kiện, bao gồm cả phân tích tất
định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc
thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an toàn có liên quan đến thiết kế nhà
máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu rõ lý do trong trường hợp có sửa đổi,
bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ sung được áp dụng để
đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sửa đổi phải được chỉ rõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU
KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân tích
an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành của nhà máy điện hạt nhân
nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận hành an toàn trong các giới hạn
và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn và điều kiện vận
hành phù hợp với thiết kế và các phân tích an toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để
bảo đảm việc vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy
đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so với OLC được
đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập
nhật thường xuyên.
Các giới hạn và điều kiện vận
hành của nhà máy điện hạt nhân có thể được lập thành một tài liệu riêng biệt và
dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
16.1. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi và lĩnh vực áp dụng
của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Giới hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống
an toàn;
c) Giới hạn và điều kiện cho vận
hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm
tra;
đ) Hành động khắc phục đối với
sai lệch trong vận hành bình thường.
Thuyết minh việc các OLC này được
xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu hình giới hạn của nhà máy, có xét đến
tất cả các trạng thái của nhà máy, và dựa trên phạm vi chấp nhận được của các
thông số vận hành đã được chứng minh trong các Nội dung liên quan của Báo cáo
phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà máy luôn nằm trong vùng vận
hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng
các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được xây dựng dựa trên các phân tích an
toàn của nhà máy và bảo đảm sự phù hợp với các điều kiện đã được thiết kế. Việc
thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên quan. Những sửa đổi đối với
OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả kiểm tra trong giai đoạn
vận hành thử hoặc các sửa đổi được thực hiện trong quá trình vận hành của nhà
máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận
hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các thông số quan trọng và điều kiện
khả năng hoạt động của các hạng mục.
16.4. Yêu cầu đối với OLC
cho vận hành bình thường, giám sát và thử nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát,
bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông số quan trọng trong quá trình vận
hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được và các hạng mục có thể
hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng minh có xem xét các
nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các hành động cần thực hiện nếu OLC
không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các
khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối thiểu của ca trực và tần suất
đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC. Các yêu cầu báo cáo sự
kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng minh cách các yêu
cầu đó được thực hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất
cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo
và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập, đánh giá, duy trì và
cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng
giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn địa điểm đến tháo dỡ), nội dung
mô tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý
trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
Mô tả các quy trình quản lý
khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn, mô tả cách thức thiết lập, kiểm
soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng an toàn được ưu tiên
cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ
thống quản lý
17.1.1. Mô tả cách tổ chức thiết
lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và định hướng phù hợp với chính sách an toàn
của tổ chức.
17.1.2. Mô tả tổng thể hệ thống
quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm theo giải thích cách hệ thống quản
lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản
lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể,
các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác thuộc tổ chức vận hành.
Mô tả cần giải thích cách thức quản lý trong thiết kế và vận hành an toàn.
17.1.4. Mô tả cách hệ thống quản
lý tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi trường, an ninh, chất lượng, yếu
tố con người và tổ chức, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cụ thể của
hệ thống quản lý
17.2.1. Mô tả trách nhiệm tổng
thể đối với hệ thống quản lý và việc phân công các cá nhân phụ trách điều phối,
phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy
trình và hoạt động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu quả để đạt được các mục
tiêu của tổ chức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. Mô tả cách các yếu tố
liên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp dụng cách tiếp cận theo cấp độ
và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lượng
Mô tả cụ thể các quy trình
trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng của các hạng mục về an toàn được
áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và
cải tiến hệ thống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ
thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao gồm tất cả các quy trình và sắp
xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này bao gồm việc đánh giá nội
bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kỳ cùng với các loại hình đánh
giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an
toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp
trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhằm thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn.
17.5.2. Trình bày cách thức
đánh giá định kỳ về vai trò lãnh đạo trong công tác an toàn và văn hóa an toàn;
bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại mọi cấp độ và chức
năng trong tổ chức.
17.5.3. Mô tả cách thức quản lý
cấp cao lập kế hoạch sử dụng kết quả đánh giá hệ thống quản lý trong việc tăng
cường văn hóa tổ chức đối với an toàn.
17.5.4. Mô tả việc huy động các
chuyên gia có năng lực phù hợp tham gia vào quá trình tự đánh giá, thực hiện
các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON
NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố
con người và áp dụng chương trình kỹ thuật này vào thiết kế nhà máy. Việc xem
xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện người - máy, phải được
thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu an toàn.
Chương trình kỹ thuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các trạng
thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến
có sự tương tác giữa người và máy móc, bao gồm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản lý tác động
của yếu tố con người, bao gồm việc phân công quyền hạn và giám sát trong quá
trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu
tố con người được áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng trong
việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy, có tính đến kỹ thuật các yếu tố
con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kỹ
thuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định và giải quyết các vấn đề phát
sinh trong giai đoạn thiết kế và các giả định được đưa ra trong quá trình phân
tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế
giao diện người - máy vào thiết kế tổng thể của nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực
thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu
tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình
trong tác động của yếu tố con người (tức là phân tích, thiết kế giao diện người
- máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như các đầu vào và đầu ra của
các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kỹ thuật các yếu
tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết giữa các
nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền trong dự án và thiết kế, cũng như
giữa các chuyên ngành khác nhau để thực hiện các hoạt động kỹ thuật các yếu tố
con người;
c) Quy trình truyền đạt kết quả
phân tích tới các bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm và bảo đảm rằng các kết quả
này đã được xem xét, xử lý;
d) Tổ chức và năng lực cần thiết
để tích hợp kỹ thuật các yếu tố con người vào thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo
dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác định qua các quy trình kỹ thuật;
e) Trách nhiệm và quyền hạn
trong nhóm kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến việc tích hợp các yếu tố này
vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về
cách thức đánh giá các khả năng và hạn chế của con người trong thiết kế nhà máy
điện hạt nhân để hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người
cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn,
bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm (Nội dung 2), đo lường
và điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận hành (Nội dung
13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản lý (Nội dung 17), chuẩn bị
và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các
yếu tố con người
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận
hành
Mô tả việc xem xét kinh nghiệm
vận hành, cách thức nó được sử dụng để xác định và phân tích các vấn đề kỹ thuật
yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chức năng và
phân bổ chức năng
a) Mô tả phân tích chức năng
cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ ràng và phân tích đúng
cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức
năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng minh rằng các chức năng cần
thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) Mô tả cách tiếp cận đối với
phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận hành có liên quan đến nhiệm vụ được
phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân viên vận hành tua-bin, trưởng
ca, nhân viên hiện trường, kỹ sư an toàn, nhân viên vận hành và bảo trì). Tất cả
các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) Mô tả các nhiệm vụ cụ thể cần
thiết để thực hiện một chức năng an toàn tại các vị trí khác nhau (phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, cơ sở ứng
phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tất cả các trạng thái của
nhà máy và các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các nhóm nhân sự vận
hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm
vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con người quan trọng mang tính đại diện
(nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra và giám sát), cũng như phạm vi các chế
độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của
phân tích nhiệm vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ
chuyên môn
a) Mô tả việc phân tích về số
lượng nhân sự và trình độ chuyên môn, cũng như phạm vi của phân tích được thực
hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân sự, cả về số lượng và trình
độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu biết toàn diện về
yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) Mô tả phạm vi phân tích bao
gồm số lượng nhân sự và trình độ chuyên môn cần thiết cho toàn bộ các điều kiện
và nhiệm vụ của nhà máy, bao gồm các nhiệm vụ vận hành (các trạng thái vận hành
và các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì và thử nghiệm nhà máy (bao
gồm cả thử nghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các nhân sự khác trong nhà
máy thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến an toàn nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con
người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vụ
và hành động con người quan trọng được xác định; cách các nhiệm vụ và hành động
của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất
thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết kế trong việc bảo đảm hiệu
suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã được xác thực.
18.3. Thiết kế giao diện người
- máy
Mô tả việc áp dụng một phương
pháp có cấu trúc cho thiết kế giao diện người - máy, bao gồm việc xác định và lựa
chọn các phương án giao diện người - máy tiềm năng, xây dựng thiết kế chi tiết
và thực hiện các thử nghiệm và đánh giá giao diện người - máy khi cần thiết.
Mô tả quy trình phát triển các
yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như quy trình xác định và hoàn thiện
các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy:
Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
Mô tả cách quy trình thiết kế kỹ
thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu về chức năng và nhiệm vụ thành
các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao diện người - máy.
18.3.2. Giao diện người - máy:
Thiết kế chi tiết và tích hợp
Mô tả cách giao diện người - máy
cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần thiết để phát hiện sự thay đổi trạng
thái hệ thống, chẩn đoán tình huống, điều chỉnh hệ thống (khi cần thiết) và xác
định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy:
Thử nghiệm và đánh giá
Mô tả cách thực hiện các thử
nghiệm và đánh giá các đặc điểm thiết kế khái niệm và thiết kế chi tiết trong
quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các quyết định thiết
kế.
18.3.4. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển chính
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết bị điều khiển trong phòng
điều khiển chính để kích hoạt bằng tay ở cấp hệ thống các chức năng an toàn
quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chức năng này.
Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy của phòng điều khiển chính có tính đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy
được sử dụng phù hợp với mục đích của nó;
b) Cách tổ chức các giao diện
người - máy thành các trạm làm việc (bảng điều khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc
và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy:
Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tả cách thiết kế giao diện
người - máy có tính đến các nguyên tắc kỹ thuật yếu tố con người và các đặc điểm
của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong các trường hợp yêu cầu
hành động tức thời;
b) Mô tả quy trình thiết kế
giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự nhất quán với quy trình
thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các thủ tục, tiêu chí và
phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn
cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức năng an toàn và để thực
hiện việc dừng an toàn trong trường hợp có các nguy hại bên trong hoặc bên
ngoài.
18.3.6. Phát triển quy trình vận
hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13
Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc và tiêu chí kỹ thuật yếu tố con
người, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến trong việc phát triển
các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật, đầy đủ, rõ
ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
Mô tả mục tiêu và phạm vi của
chương trình phát triển quy trình vận hành và phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà máy và hệ thống
trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi động, vận hành công suất, các sự kiện
vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kỹ thuật chung cho
quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình
đào tạo
Mô tả cách tiếp cận có hệ thống
cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi nhận sự phù hợp với chương
trình đào tạo và tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương
trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các nội dung sau:
a) Toàn bộ các vị trí của nhân
sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận
hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ thể
(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ thống
của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống và chức năng khác biệt so với các nhà
máy thế hệ trước (hệ thống và chức năng thụ động);
đ) Toàn bộ các giao diện người
- máy có liên quan (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm
điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp), bao gồm các đặc điểm khác biệt
so với các nhà máy thế hệ trước (phương thức điều hướng màn hình hiển thị, thao
tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng và xác thực
các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con người
18.4.1. Chứng minh thiết kế
giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu nhiệm vụ được
xác định trong phân tích nhiệm vụ. Mô tả các tiêu chí dùng cho việc xác minh,
bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật yếu tố con người đã
được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người - máy.
18.4.2. Mô tả khái niệm xác thực,
trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá trình xác thực với các hoạt động
liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thử nghiệm, lựa chọn kịch bản và tiêu
chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá trình xác thực
cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các khoảng thời
gian thích hợp với số lượng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và
kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng về kỹ thuật các yếu tố con người
của thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết
kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác
minh thiết kế thực tế sau khi xây dựng phù hợp với thiết kế đã được kiểm chứng
và xác thực trong quá trình thiết kế kỹ thuật các yếu tố con người (đặc biệt là
tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao gồm các
nội dung sau:
a) Kiểm chứng và xác thực các nội
dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng và xác thực của
giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người
- máy, quy trình và chương trình đào tạo thực tế đã xây dựng phù hợp với ý định
thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn
đề liên quan đến kỹ thuật các yếu tố con người trong hệ thống theo dõi vấn đề
đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an
toàn cuối cùng mô tả cách thức đánh giá các nội dung thiết kế chưa đạt yêu cầu
trong chương trình kiểm chứng và xác thực; các giao diện người - máy, quy trình
và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy trình khắc phục bất kỳ
sai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng con người;
quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tố con người được ghi nhận trong hệ thống
theo dõi.
18.6. Giám sát hiệu suất con
người
Mô tả chương trình giám sát hiệu
suất con người, thuyết minh rằng đây là một quá trình chủ động và liên tục nhằm
đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ trợ nhân sự thực hiện công việc
một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu và phạm vi của chương
trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu chí sau đây được đáp ứng trong
giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân
viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm trong phòng điều khiển chính
và giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó
khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đối với giao diện
người - máy, quy trình và chương trình đào tạo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến
hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không gây trở ngại đến các kỹ năng
đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người
có thể được thực hiện trong các khoảng thời gian và theo các tiêu chí hiệu suất
đã được thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận
được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUẨN BỊ VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định
ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất
cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao gồm cả nhân viên ứng phó sự
cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện, đồng thời mô tả quy
trình ra quyết định để thực hiện các hành động này kịp thời, kỷ luật, phối hợp
tốt và hiệu quả. Mô tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chỗ đối với các điều kiện
sự cố (các sự cố cơ sở thiết kế và các điều kiện thiết kế mở rộng) có thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó
sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó; tổ chức và biện pháp quản lý để
ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng các mục
tiêu của việc ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và
phối hợp với các tổ chức ứng phó tại chỗ và bên ngoài. Mô tả các quy trình sẽ
được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo và cung cấp đủ thông tin để ứng
phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị
cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà máy điện hạt nhân, bao gồm chương trình đào
tạo và diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó được thiết lập đầy đủ trước
khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ sở lựa chọn tần suất
thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tổ chức kế hoạch ứng
phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản lý
hiệu quả việc ứng phó sự cố khẩn cấp tại hiện trường, bao gồm việc chuyển đổi từ
điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố
và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ thông tin cho các đầu mối tại hiện
trường;
c) Quyết định và thực hiện các
hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết
của các hoạt động ứng phó sự cố ngoài hiện trường;
đ) Đánh giá các rủi ro và sự phát
triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra sự cố để quyết định các hành động
ứng phó sự cố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những người có mặt tại hiện trường
trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện
thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn
cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường và đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ
có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất
quán với công chúng cùng với các tổ chức ứng phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả
chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp
tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan đến các tổ chức ứng phó ngoài
hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ,
trong khả năng có thể, các dữ liệu và thông tin quan trọng cho việc phân tích sự
cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích sự cố và ứng phó sự
cố để xác định các hành động cần thực hiện nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện
tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn cấp.
Trong trường hợp cần thiết, có
thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan của Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở
ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung tâm điều hành ứng phó
sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó sự cố và đánh giá các dữ liệu về
điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát tại hiện trường và ngoài
hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật,
trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ
cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho nhân viên vận hành tại phòng điều khiển nhằm giảm
nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng phó tại hiện trường
(ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà máy), và nơi dữ liệu về điều kiện nhà
máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dự phòng,
được trang bị các biện pháp thích hợp để điều khiển các hệ thống an toàn thiết
yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. Mô tả chi tiết về thiết
bị, thông tin liên lạc và các sự sắp xếp khác cần thiết để hỗ trợ các chức năng
được phân công của các cơ sở ứng phó sự cố và để bảo đảm khả năng hoạt động
liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. Mô tả và luận chứng về khả năng bảo
đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các cơ sở này và các quy định để
bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong các điều kiện
sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát
tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về
cách thức tổ chức vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện
tại nhà máy, bao gồm mức độ hư hại vùng hoạt thực tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi và mức độ
nghiêm trọng của bất kỳ sự phát tán phóng xạ nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông
tin từ các hệ thống quan trắc ngoài địa điểm cho tổ chức vận hành và Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần
này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết bị hoặc hệ thống cần thiết tại
nhà máy trong điều kiện khẩn cấp là đủ để bảo đảm thực hiện các chức năng an
toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo phân tích an
toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố
tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một lò phản ứng mới được đặt
tại hoặc gần một địa điểm có lò phản ứng đang vận hành với các biện pháp ứng
phó sự cố hiện có (tức là địa điểm có nhiều tổ máy), và các biện pháp ứng phó sự
cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các biện pháp của lò đang vận hành,
thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm rõ phạm vi mà các biện
pháp ứng phó sự cố hiện có tại hiện trường của lò đang vận hành được áp dụng
cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện có đủ khả năng mở rộng để
bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không. Phần này phải xem xét bất
kỳ sửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện trường (để giải
quyết vấn đề về nhân lực và khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả các lò
phản ứng trong khu vực);
b) Mô tả bất kỳ cập nhật nào đối
với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố,
bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ trợ từ các tổ chức ứng
phó ngoài hiện trường, có xét đến khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại nhiều lò
phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) Mô tả yêu cầu về đào tạo và
diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản ứng;
d) Mô tả cách thức các biện
pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các biện pháp bảo đảm an ninh hạt
nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng phó sự cố của các địa điểm
lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH
MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp
cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong các giai đoạn xây dựng, vận hành
và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả các khía cạnh môi trường phóng xạ
và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo cáo phân tích an
toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này cần cung cấp thông tin sơ bộ về
đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo phân tích an toàn ở các giai
đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến các thông tin chi tiết hơn được
trình bày tại các Nội dung về Quản lý chất thải phóng xạ (Nội dung 11), Bảo vệ
bức xạ (Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mối liên hệ
giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và tình trạng của dự án, tình trạng
phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa
điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm
được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan đến tác động môi trường, bao gồm đặc
điểm địa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh thái cũng như các dữ liệu liên
quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy
giúp giảm thiểu tác động môi trường
Mô tả các đặc điểm của nhà máy
liên quan đến phát tán phóng xạ và giúp giảm thiểu tác động phóng xạ môi trường.
20.4. Tác động môi trường của
việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh
giá tác động đến môi trường liên quan đến giai đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt
nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá trình xây dựng, các cơ sở hạt
nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của
việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục
tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn, lỏng và khí và các biện pháp bảo
đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô tả tất cả các tác động phóng xạ môi trường trong
giai đoạn vận hành nhà máy, bao gồm:
a) Bức xạ trực tiếp từ các toà
nhà và cơ sở xử lý vật liệu phóng xạ;
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng khí từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt
nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng lỏng từ các thiết bị trong
khu vực kiểm soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp
kiểm soát phát thải phóng xạ ra môi trường (nhất quán với các Nội dung 11 và 12
của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về chiếu xạ ngoài từ các chất
thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông gió và từ sự lắng
đọng), chiếu xạ trong do hít hoặc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của
các sự cố giả định có liên quan đến phát tán phóng xạ
Lập danh mục các sự cố được xem
xét và mô tả tác động môi trường của các sự cố đó, bao gồm các hậu quả về liều
hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy đối với các sự cố trong cơ sở
thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên quan đến nóng chảy
vùng hoạt lò phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát về các hành động bảo vệ
ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xạ trong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của
việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu
liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý, xử lý và lưu giữ chất thải ảnh
hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ trong giai đoạn tháo dỡ
nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi
trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với
Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả chương trình quan trắc môi trường
chuyên biệt và các hệ thống cảnh báo cần thiết để ứng phó với các đợt phát thải
phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát sinh nguồn bức xạ
không được kiểm soát và phát thải các chất phóng xạ. Mô tả việc thiết lập các
tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động và các biện pháp tự động khác nhằm
ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán
phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ,
truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng xạ từ địa điểm.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực
hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan có thẩm quyền và công chúng, cần
chứng minh rằng hồ sơ này tuân thủ các quy định liên quan và các điều kiện
trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Mô tả giai đoạn chấm dứt hoạt động
như một giai đoạn trong vòng đời của nhà máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành
vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp của nhà máy. Tính khả thi của
việc tháo dỡ và năng lực tháo dỡ nhà máy phải được chứng minh về mặt nguyên lý
ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy ra phản ứng tới hạn lần
đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh này thường được thể
hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm
xây dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin được trình bày trong Nội dung này mô
tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức độ nhiễm xạ cần được xử lý
trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần mô tả chương trình khảo sát phóng xạ phù
hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy, bao gồm khảo sát
tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước
ngầm; mô tả cách thức kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cần xử lý
trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn
đề an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung
này.
Mô tả việc cập nhật định kỳ kế
hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận hành nhà máy, từng bước tăng mức
độ chi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình vận hành, và phản ánh các
thay đổi về quy định, kỹ thuật và các yếu tố liên quan khác đến việc tháo dỡ. Mức
độ chi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong khoảng 5 - 10 năm
trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoạch chi tiết
cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí và các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên
tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục này cung cấp thông tin về hồ sơ
tài liệu cần thiết và các quy định cần tuân thủ để bảo đảm liều chiếu xạ nghề
nghiệp và liều chiếu xạ đối với công chúng được tối ưu hóa và lượng chất thải
phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được quản
lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt
động
Trình bày các phương án chấm dứt
hoạt động đã được xem xét và phương án được lựa chọn, trình bày các khác biệt
chính giữa các phương án và ảnh hưởng của chúng đến thời gian thực hiện giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm
dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp
cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm
giảm thiểu lượng chất thải tạo ra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm dứt
hoạt động;
b) Các giải pháp thiết kế có
tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm cho phép phát hiện sớm các
sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích
và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong quá trình vận hành và chấm
dứt hoạt động;
d) Các phương án chấm dứt hoạt
động đã được xác định;
đ) Các thay đổi kỹ thuật, tổ chức
và quản lý dự kiến sẽ cần thiết trong giai đoạn chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng
vận hành vĩnh viễn và khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng được phê duyệt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ,
thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được
dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết lập nhằm duy trì và bảo tồn các
kiến thức, thông tin và kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho giai đoạn chấm dứt hoạt
động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt
động
Trình bày chương trình khái
quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao gồm khung thời gian thực hiện, với
các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển khai):
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu
kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt
hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các
giai đoạn của quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm các yêu cầu phù hợp về giám
sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình; đối với cơ sở có nhiều
tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong đó một số tổ
máy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn, trong
khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung của hệ thống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hệ thống, công
cụ và thiết bị cần thiết trong quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả các thiết
bị hiện có, và tổ chức các hoạt động chấm dứt hoạt động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích
an toàn cho quá trình chấm dứt hoạt động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò
phản ứng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao
gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình chuẩn bị chấm dứt hoạt động)
đối với một số tổ máy đã chọn trong cơ sở có nhiều tổ máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt
hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu (sưởi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công
việc chấm dứt hoạt động;
h) Dự kiến các loại và khối lượng
chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chất thải phóng
xạ;
i) Mô tả các chiến lược quản lý
chất thải đối với từng loại chất thải và xác định các vật liệu có khả năng tái
sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm
có đủ cơ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia công, lưu giữ và vận chuyển chất
thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể,
giám sát và kiểm soát trong các giai đoạn chấm dứt hoạt động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép
cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt động trong suốt toàn bộ giai đoạn
chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn
trong quá trình chấm dứt hoạt động
21.4.1. Mô tả ngắn gọn về các biện
pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt động. Mô tả
các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế và vận hành cơ sở nhằm đạt được
các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích của các
kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thải;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các
thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tẩy nhiễm;
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp
cận của nhân lực và thiết bị, cũng như việc di chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ
liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước
tính về thể tích chất thải phóng xạ dự kiến phát sinh trong quá trình chấm dứt
hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các khía cạnh sau đã được xem
xét kỹ lưỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật
liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng góp của từng nguồn vào tổng thể
tích chất thải phát sinh;
b) Mô tả các chất phóng xạ (dạng
khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá trình chấm dứt hoạt động, đồng
thời chứng minh rằng các chất này sẽ được giảm thiểu và duy trì trong giới hạn
được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân
thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence in depth) nhằm bảo vệ chống lại
các nguy cơ bức xạ trong suốt quá trình chấm dứt hoạt động.
21.5. Các khía cạnh liên
quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối
cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt
bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử dụng trong tương lai của khu vực
và các cơ sở còn lại.
II. Khoản 8 Điều 32 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn vận
hành thử, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết quả vận hành thử cập nhật từ
báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm những nội dung
sau đây:
a) Phần giới thiệu;
b) Các tài liệu tham chiếu liên
quan đến quy trình vận hành thử;
c) Mô tả phương pháp và tóm tắt
mục tiêu của từng thử nghiệm;
d) Mô tả quá trình tiến hành vận
hành thử, bao gồm trạng thái ban đầu và trạng thái cuối cùng của nhà máy, các
giới hạn thực tế đã gặp phải, các sự cố phát sinh và hành động khắc phục, bao gồm
cả các sửa đổi đối với thiết kế hoặc quy trình vận hành thử;
đ) Mô tả ngắn gọn về bất kỳ thiết
bị thử nghiệm đặc biệt nào đã được sử dụng;
e) Các bảng dữ liệu chi tiết với
các giá trị dự kiến và đồ thị dữ liệu thử nghiệm thu được;
g) Tóm tắt và phân tích dữ liệu
thu được; đánh giá kết quả thông qua các tiêu chí chấp nhận;
h) Kết luận;
i) Nhận dạng, tham chiếu chéo đến
các tài liệu liên quan và danh sách phân phối những người cần nhận báo cáo.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan sau
đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát,
đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu
về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện
hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 6 (Điều 159, 160) Chương VI Thông
tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 159 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với vận
hành nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức vận hành nhà máy điện
hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng tuân thủ các
yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu
an toàn đối với vận hành nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan; đồng thời áp
dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ thống quản lý chất lượng
hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng của nước cung cấp
công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất
lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
đối với vận hành nhà máy điện hạt nhân phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở
xem xét các yêu cầu chung của hệ thống quản lý và các yêu cầu kỹ thuật liên
quan đến vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao quát các quá trình cần thiết để bảo
đảm vận hành an toàn, ổn định và phù hợp với thiết kế, xem xét đầy đủ các hướng
dẫn an toàn liên quan đến vận hành nhà máy điện hạt nhân.
Điều 160 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong giai
đoạn vận hành
1. Khi áp dụng phương pháp tiếp
cận theo cấp độ đối với hệ thống quản lý chất lượng, tổ chức phải xem xét:
a) Nhu cầu và mức độ chi tiết của
các chỉ dẫn vận hành;
b) Các loại thiết bị lắp đặt cần
được hiệu chuẩn;
c) Mức độ báo cáo và thẩm quyền
trong việc xử lý các trường hợp không phù hợp và hành động khắc phục;
d) Nhu cầu lập nhật ký vận hành
theo ca dưới dạng văn bản chính thức;
e) Các hoạt động thử nghiệm,
giám sát và kiểm tra trong quá trình vận hành;
g) Các thiết bị cần được sử dụng
để kiểm soát tình trạng của nhà máy;
h) Các yêu cầu kiểm soát đối với
lưu kho và hồ sơ đối với phụ tùng liên quan;
i) Nhu cầu phân tích lịch sử của
các hạng mục trong cơ sở;
k) Nhu cầu thực hiện giám sát
tình trạng;
l) Nhu cầu thực hiện tự đánh
giá toàn diện và định kỳ;
m) Nhu cầu thu thập, đánh giá và
sử dụng thông tin phản hồi từ kinh nghiệm vận hành nội bộ và bên ngoài.
IV. Khoản 3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định: Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng
quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn,
trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh nghiệm vận hành, trạng thái
cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dỡ chính và các vấn đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính;
phương pháp quản lý chất thải phóng xạ và ước tính sơ bộ về lượng chất thải
phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước
tính chi phí của việc chấm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương
thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình
tháo dỡ có thể thực hiện một cách an toàn.
V. Phụ lục III kèm theo
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ
LỤC III
YÊU
CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và
thiết bị (equipment)
Mô tả chức năng liên quan đến
an toàn của hạng mục hoặc thiết bị
2. Cơ sở thiết kế
Mục này bao gồm các giới hạn an
toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định kỹ thuật áp dụng
cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận
hành hoặc sự cố giả định khởi phát mà các hạng mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loại
trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên
quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ứng suất và các điều kiện môi trường (nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trước các nguy hại
bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại
bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện
pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của
thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết
kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và
vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt,
kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, mô tả các bộ
phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận và sơ đồ bố trí tổng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp:
số lượng, kích thước, công suất vận hành, vị trí lắp đặt, các thông số hoạt động
và nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng của các nội dung có thể
khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và điện, và các hệ
thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các
tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo các bộ phận chính, trong đó
chỉ rõ các thông tin hỗ trợ hiện có. Thông tin liên quan đến các thiết bị và hệ
thống sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp
thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận, trạng thái của các vật
liệu này dưới tác động chiếu xạ (nếu có), và sự tương tác giữa vật liệu với các
chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn kỹ thuật. Mục
đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là để chứng minh khả
năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các đặc
tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
mô tả.
5. Liên kết với các thiết bị
hoặc hệ thống khác
Mô tả các hệ thống hỗ trợ (cung
cấp điện, thông gió và nước làm mát), các hệ thống được hỗ trợ và các hệ thống
kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng. Cần trình bày sơ đồ hệ thống
đường ống, sơ đồ khối của hệ thống đo lường, điều khiển, sơ đồ đơn tuyến của hệ
thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van, đường ống,
bình chứa, thiết bị đo lường điều khiển và cơ cấu chấp hành); thể hiện kết cấu
tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới với các hệ thống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi
trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu, hệ thống hoặc bộ phận (hoặc
thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống có thể vận hành đúng như
thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các hạng mục xung
quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân tích an toàn nhằm chứng minh rằng mỗi hạng
mục và thiết bị có thể được bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng
mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và
các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì
Phần này cần trình bày các hoạt
động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì (bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm
chứng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc
hệ thống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) Có đủ cơ sở để bảo đảm rằng
thiết bị hoặc hệ thống luôn sẵn sàng và có thể vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không có sự suy giảm đáng kể
nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể
từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cạnh bảo vệ bức xạ
Mô tả các biện pháp được áp dụng
nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp phát sinh từ quá trình vận hành hoặc
hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một
cách hợp lý trong cả trạng thái vận hành bình thường và trong điều kiện sự cố
hoặc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an
toàn
Phần này cần trình bày các biện
pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết
kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương pháp và kết quả phân tích nhằm
chứng minh khả năng đáp ứng của thiết bị; bao gồm cả việc mô tả đánh giá sự
tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
6. Cấp Giấy
phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức có nhà máy điện hạt
nhân có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt
nhân, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động máy điện hạt
nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt
nhân trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 24 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 24 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời
hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời gian thẩm
định tương ứng. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Kết thúc thẩm định, trong
thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép chấm dứt hoạt động máy điện hạt
nhân hoặc hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép gửi cho chủ đầu
tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức có nhà máy điện hạt
nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động máy điện hạt nhân
theo một trong hai cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép
chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân;
2. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục
I Phụ lục đính kèm);
3. Báo cáo đánh giá an toàn
giai đoạn chấm dứt hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định
316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục II Phụ lục đính kèm);
4. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng giai đoạn tháo dỡ nhà máy (chi tiết tại mục III Phụ lục đính
kèm);
5. Báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 24 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép chấm dứt
hoạt động máy điện hạt nhân hoặc văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức có nhà máy điện hạt
nhân/Chủ đầu tư
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép chấm dứt hoạt động
nhà máy điện hạt nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt
nhân.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
- Chưa có quy định về mẫu đơn
đề nghị đối với thủ tục cấp giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt
nhân.
- Báo cáo đánh giá an toàn
theo Mẫu quy định tại Phụ lục II. ban hành kèm theo Thông tư
60/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Điều kiện để được cấp
giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức có nhà máy điện hạt
nhân phải xây dựng kế hoạch chấm dứt hoạt động phù hợp với quy mô, mục đích,
đặc điểm kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân; lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
chấm dứt hoạt động và tuân thủ các quy định về trách nhiệm trong giai đoạn chấm
dứt hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép phải đầy đủ hợp lệ theo đúng thành phần quy định, trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, hợp lệ thì phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
II. Yêu cầu chung về thông
tin và chất lượng trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn
1. Chủ đầu tư phải chịu trách
nhiệm về nội dung và chất lượng của báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh
giá an toàn.
2. Thông tin, số liệu thống
kê sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc,
đơn vị đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn
và báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan
trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản
lý nhà nước tại địa phương.
III. Yêu cầu chung trong
mô tả thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà
máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông tư
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm).
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số
60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện hạt nhân.
- Thông tư số
07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 quy định về an toàn hạt nhân đối với
địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
|
PHỤ
LỤC
I. Khoản 3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
3. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng
quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn,
trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh nghiệm vận hành, trạng thái
cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dỡ chính và các vấn đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính;
phương pháp quản lý chất thải phóng xạ và ước tính sơ bộ về lượng chất thải
phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước
tính chi phí của việc chấm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương
thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình
tháo dỡ có thể thực hiện một cách an toàn.
II. Khoản 3 Điều 44 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định Báo cáo đánh giá an toàn giai đoạn chấm dứt hoạt động
nhà máy điện hạt nhân bao gồm các nội dung sau:
a) Tổng quan về kế hoạch chấm dứt
hoạt động và trạng thái cuối cùng của nhà máy điện hạt nhân được xem xét;
b) Căn cứ pháp lý, mục tiêu,
yêu cầu và tiêu chí an toàn;
c) Mô tả nhà máy điện hạt nhân,
các hoạt động được thực hiện, các vật liệu nguy hại và các hệ thống, cấu trúc,
bộ phận liên quan đến an toàn;
d) Nhận diện, phân tích các kịch
bản sự cố có thể xảy ra, bao gồm nguyên nhân, khả năng xảy ra và hậu quả sự cố;
đ) Đánh giá hậu quả tiềm tàng đối
với con người và môi trường từ các hoạt động tháo dỡ và các kịch bản sự cố;
e) Đánh giá kết quả và xác định
biện pháp kiểm soát; trong đó xác định các giới hạn và luận chứng về việc giảm
thiểu các rủi ro liên quan;
g) Các biện pháp hành chính và
chương trình quản lý cần thiết để bảo đảm an toàn; mô tả tác động của các biện
pháp ngăn ngừa khả năng xảy ra hoặc giảm thiểu hậu quả của các sự cố;
h) Tóm tắt kết quả, kết luận về
mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn của kế hoạch chấm dứt hoạt động.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP Hệ thống quản lý chất lượng
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát,
đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (Nội dung liên
quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa
điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 6 (Điều 161, 162)
Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 161 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với chấm
dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng
tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông tư
60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt
nhân theo quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp
luật có liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan
về hệ thống quản lý chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản lý
chất lượng của nước cung cấp công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối
với hệ thống quản lý chất lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở xem xét các yêu cầu chung của hệ thống quản
lý, các yêu cầu liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và quản lý chất
thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt động; mô tả đầy đủ các quá trình, cơ
cấu tổ chức và sắp xếp cần thiết để quản lý, thực hiện và kiểm soát các hoạt động
chấm dứt hoạt động.
Điều 162 Thông tư
07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong giai
đoạn chấm dứt hoạt động
Khi áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ đối với giai đoạn chấm dứt hoạt động, tổ chức phải xem xét:
1. Nhu cầu và mức độ chi tiết của
các tài liệu chấm dứt hoạt động, bao gồm kế hoạch chấm dứt hoạt động và tài liệu
liên quan.
2. Yêu cầu về quản lý chất thải
phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động, bao gồm thu gom, phân loại, xử lý
và lưu giữ an toàn.
3. Yêu cầu rà soát và phê duyệt
đối với các tài liệu chấm dứt hoạt động.
4. Loại hình và mức độ chi tiết
của chương trình đào tạo dành cho nhân viên tham gia vào hoạt động chấm dứt hoạt
động nhà máy điện hạt nhân.
5. Các kiểm soát cần thiết đối
với việc tháo dỡ nhà máy, dỡ bỏ thiết bị và phá dỡ công trình, bảo đảm an toàn
trong suốt quá trình thực hiện.
IV. Phụ lục III kèm theo
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN)
PHỤ
LỤC III
YÊU
CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và
thiết bị (equipment)
Mô tả chức năng liên quan đến
an toàn của hạng mục hoặc thiết bị
2. Cơ sở thiết kế
Mục này bao gồm các giới hạn an
toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định kỹ thuật áp dụng
cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận
hành hoặc sự cố giả định khởi phát mà các hạng mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loại
trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên
quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ứng suất và các điều kiện môi trường (nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trước các nguy hại
bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại
bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện
pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của
thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết
kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và
vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt,
kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, mô tả các bộ
phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận và sơ đồ bố trí tổng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp:
số lượng, kích thước, công suất vận hành, vị trí lắp đặt, các thông số hoạt động
và nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng của các nội dung có thể
khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và điện, và các hệ
thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các
tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo các bộ phận chính, trong đó
chỉ rõ các thông tin hỗ trợ hiện có. Thông tin liên quan đến các thiết bị và hệ
thống sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp
thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận, trạng thái của các vật
liệu này dưới tác động chiếu xạ (nếu có), và sự tương tác giữa vật liệu với các
chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn kỹ thuật. Mục
đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là để chứng minh khả
năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các đặc
tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
mô tả.
5. Liên kết với các thiết bị
hoặc hệ thống khác
Mô tả các hệ thống hỗ trợ (cung
cấp điện, thông gió và nước làm mát), các hệ thống được hỗ trợ và các hệ thống
kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng. Cần trình bày sơ đồ hệ thống
đường ống, sơ đồ khối của hệ thống đo lường, điều khiển, sơ đồ đơn tuyến của hệ
thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van, đường ống,
bình chứa, thiết bị đo lường điều khiển và cơ cấu chấp hành); thể hiện kết cấu
tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới với các hệ thống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi
trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu, hệ thống hoặc bộ phận (hoặc
thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống có thể vận hành đúng như
thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các hạng mục xung
quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân tích an toàn nhằm chứng minh rằng mỗi hạng
mục và thiết bị có thể được bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng
mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và
các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử
nghiệm và bảo trì
Phần này cần trình bày các hoạt
động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì (bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm
chứng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc
hệ thống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) Có đủ cơ sở để bảo đảm rằng
thiết bị hoặc hệ thống luôn sẵn sàng và có thể vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không có sự suy giảm đáng kể
nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể
từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cạnh bảo vệ bức xạ
Mô tả các biện pháp được áp dụng
nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp phát sinh từ quá trình vận hành hoặc
hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt được một
cách hợp lý trong cả trạng thái vận hành bình thường và trong điều kiện sự cố
hoặc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an
toàn
Phần này cần trình bày các biện
pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết
kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương pháp và kết quả phân tích nhằm
chứng minh khả năng đáp ứng của thiết bị; bao gồm cả việc mô tả đánh giá sự
tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
7. Phê duyệt
địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đến Bộ
Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm
xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Cơ quan
an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tự thẩm định, thời hạn thẩm định không
quá 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 12 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành trong 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hết thời hạn quy định
mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Thời gian sửa đổi,
bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa
điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
4. Sau khi hoàn thành thẩm định,
Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, gồm: hồ sơ của chủ đầu tư, báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo quyết
định phê duyệt địa điểm hoặc văn bản từ chối phê duyệt địa điểm nêu rõ lý do
từ chối và tài liệu khác có liên quan (nếu có);
5. Sau khi nhận được hồ sơ
trình từ Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia, Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt hoặc ra quyết định từ chối phê duyệt địa điểm và nêu
rõ lý do từ chối.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả cho chủ đầu tư trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo một trong
hai cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị phê duyệt địa
điểm;
2. Báo cáo tổng quan về việc
lựa chọn địa điểm thực hiện theo quy định tại Điều 16 trừ điểm h khoản 1 Nghị
định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Thiết kế sơ bộ theo quy định
tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục II Phụ lục
đính kèm);
4. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm theo quy
định tại Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết tại mục III Phụ lục
đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá sơ bộ tác
động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục IV Phụ lục
đính kèm);
6. Báo cáo phân tích an toàn
theo quy định tại Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết tại mục V);
7. Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật,
bản đồ và báo cáo hỗ trợ chứng minh tính phù hợp của địa điểm xây dựng lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường
hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản
giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
Không quá 12 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ thuật
nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
2. Thời hạn phê duyệt của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Sau khi nhận được hồ sơ do Cơ quan an
toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia trình.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Chủ trì thẩm định: Cơ quan
an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia.
3. Phối hợp thẩm định: Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
4. Quyết định phê duyệt: Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu (có hiệu lực 20 năm, có thể điều chỉnh khi có thay đổi đáng kể ảnh hưởng
an toàn, môi trường hoặc các yếu tố quan trọng khác) hoặc văn bản của Bộ
trưởng từ chối phê duyệt địa điểm.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục phê duyệt địa điểm lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Chưa có quy định về mẫu đơn,
tờ khai đối với thủ tục phê duyệt địa điểm lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu có)
|
I. Yêu cầu, điều kiện tiền
đề khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm:
Trước khi bắt đầu triển khai
hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm ít nhất 10 ngày làm việc, chủ đầu tư phải
gửi cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm: tài liệu
mô tả hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát, đánh giá
địa điểm; danh mục văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được
áp dụng cho hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm. Đối với tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài phải gửi kèm tài liệu gốc, có bản
dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh đối với phần nội dung sử dụng khi văn bản
không được xuất bản bằng tiếng Anh. Chủ đầu tư đồng thời phải thông báo kế hoạch
khảo sát, đánh giá địa điểm; cung cấp thông tin, tài liệu cho đoàn giám sát;
thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan giám sát và chịu trách nhiệm về
chất lượng công việc của nhà thầu chính.
II. Yêu cầu, điều kiện đối
với địa điểm đề nghị phê duyệt
1. Việc lựa chọn địa điểm xây
dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia; trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu
chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kỹ thuật nước ngoài, tiêu chuẩn
quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm
phù hợp với điều kiện Việt Nam và phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn của
Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và
an ninh hạt nhân.
2. Địa điểm xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu chỉ được phê duyệt khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu cơ bản
sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành liên quan;
b) Bảo đảm an toàn cho dân cư
trên địa bàn và bảo vệ môi trường;
c) Bảo đảm an toàn cho hoạt động
của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu có tính tới các yếu tố địa chất, khí tượng,
thủy văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;
d) Bảo đảm quốc phòng, an
ninh lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội;
đ) Bảo đảm khả năng thực hiện
kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân để giảm thiểu hậu quả khi xảy
ra sự cố.
3. Việc khảo sát, đánh giá địa
điểm phải xem xét đầy đủ các yếu tố sau đây:
a) Các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo có khả năng tác động từ bên ngoài tới an toàn của lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu;
b) Các đặc điểm của địa điểm
và môi trường liên quan tới phát tán phóng xạ từ lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu có thể gây hại cho con người và môi trường;
c) Mật độ, phân bố dân cư và
các đặc điểm của khu vực liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng
phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
d) Đặc điểm về quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn của địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá
hoại, tấn công khủng bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh, an
toàn trong quá trình xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 16 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm
xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu cần thực hiện các nội dung sau:
a) Khảo sát đứt gãy, biểu hiện
động đất và núi lửa có thể ảnh hưởng tới an toàn lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
theo các nội dung sau đây: khảo sát điều kiện địa chất, kiến tạo của khu vực;
thu thập và tổng hợp các số liệu động đất; xác định nguy cơ động đất trên cơ sở
đánh giá điều kiện địa chấn và kiến tạo khu vực; xác định nguy cơ rung động nền
do động đất trên cơ sở đặc trưng kiến tạo khu vực và số liệu cụ thể của địa điểm;
b) Khảo sát các đặc tính địa kỹ
thuật và nền móng, xây dựng mặt cắt địa kỹ thuật của địa điểm để xác định khả
năng trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông, bờ biển, sườn dốc ở địa điểm dự kiến và
lân cận; khả năng nâng, hạ, sụt, sập nền đất ở địa điểm dự kiến trên cơ sở bản
đồ địa chất, tài liệu hiện có, lưu ý về karst và các hầm lò, giếng, hố khoan;
khả năng xảy ra hóa lỏng nền đất trên cơ sở các thông số và giá trị rung động nền
đặc trưng; tính chất cơ lý của nền và các vật thể lạ trong đó; tính ổn định của
nền đất dưới tác động của tải trọng tĩnh và động; động thái và tính chất hóa lý
của nước ngầm;
c) Khảo sát, dự báo các hiện tượng
khí tượng, thủy văn, bao gồm ảnh hưởng của thiên tai đối với địa điểm; khảo
sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn có khả năng gây ra các đặc thù về
phát tán hoặc ngưng tụ phóng xạ, tiềm ẩn ảnh hưởng có hại vượt quá giới hạn cho
phép đối với con người và môi trường của địa điểm và khu vực xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu;
d) Khảo sát toàn diện các
nguyên nhân xảy ra lũ lụt do vỡ đê, đập, do mưa, bão, sóng thần, động đất hoặc
các hiện tượng địa chất khác;
đ) Đánh giá ảnh hưởng đối với
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu do hoạt động của con người gây ra, bao gồm thu
thập, khảo sát thông tin về vật liệu nguy hại, cháy, nổ, ăn mòn, độc hại được
lưu giữ, vận chuyển và sử dụng, các hoạt động diễn tập quân sự, các tuyến đường
ống dẫn nhiên liệu; khảo sát các kho, bến bãi, nơi khai thác và lưu giữ khoáng
sản có nguy cơ ngăn dòng nước tạm thời gây ngập lụt hay sụt nền đất; khảo sát vị
trí sân bay, chủng loại máy bay, hành lang và tần suất bay; khảo sát các tuyến
giao thông trên bộ, trên sông và trên biển, bao gồm loại phương tiện, tần suất,
đặc điểm chuyên chở, các cảng, bến đỗ, nhà ga; lưu ý các tuyến giao thông đông
đúc, các điểm giao nhau;
e) Đánh giá ảnh hưởng của bức xạ
đối với cộng đồng dân cư, bao gồm phân bố và mật độ dân cư, dự báo biến động
dân số trong khu vực; đánh giá cách thức lan truyền, phát tán vật liệu phóng xạ
trong không khí và nước trên cơ sở các thông số khí tượng như hướng và tốc độ
gió, sự nhiễu động không khí, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời, các thông số
thủy văn như đặc điểm sông, suối, nước mặt và nước ngầm, cùng với đặc điểm địa
hình như núi cao, thung lũng và ảnh hưởng của các công trình xây dựng lớn; xác
định phông bức xạ và liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư địa phương; đánh
giá nguy cơ tác động bức xạ đối với dân chúng làm cơ sở cho kế hoạch ứng phó sự
cố, có lưu ý đến quy hoạch sử dụng đất, nguồn nước và lương thực, thực phẩm tại
địa phương; xem xét điều kiện xây dựng hệ thống giao thông phục vụ kế hoạch sơ
tán, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm và hạ tầng cơ sở sinh hoạt cho dân
chúng tại khu vực sơ tán; xác định điều kiện và địa điểm thiết lập trung tâm ứng
phó khẩn cấp bên ngoài lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; đánh giá sự phù hợp của
địa điểm liên quan đến tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực như
thương mại, công nghiệp, du lịch, và nguy cơ gia tăng rủi ro do tác động của lò
phản ứng hạt nhân nghiên cứu đối với khu vực cũng như của các hoạt động trong
khu vực lên lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
g) Đánh giá nguồn nước làm mát
và điện cấp cho hoạt động của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
i) Đánh giá các công trình, đường
ống và hạ tầng kỹ thuật trong và lân cận địa điểm lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
về khả năng bị lợi dụng để xâm nhập trái phép hoặc phá hoại; đồng thời có biện
pháp bảo vệ phù hợp trong thiết kế và vận hành hệ thống bảo vệ thực thể;
k) Đánh giá việc sử dụng đất,
các cơ sở công nghiệp, quân sự, kho chứa vật liệu nguy hại và khu vực công cộng
lân cận có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt nhân;
l) Đánh giá và xác định không
gian cần thiết để xây dựng hàng rào bảo vệ an ninh và lắp đặt các thiết bị của
hệ thống bảo vệ thực thể;
m) Đánh giá các đặc điểm của địa
điểm và địa hình có ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh hạt nhân, bao gồm: nhu cầu
áp dụng biện pháp kiểm soát tiếp cận; tầm nhìn từ bên ngoài; các lối đi bị che
khuất; các khó khăn trong việc xây dựng hàng rào bảo vệ an ninh và bố trí hệ thống
giám sát, kiểm soát ra vào;
n) Đánh giá các đặc điểm tự
nhiên của địa điểm có khả năng tác động đến việc thiết kế, xây dựng và vận hành
hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm: điều kiện khí hậu và hiện tượng khí tượng cực
đoan; nguy cơ ngập lụt, khô hạn; đặc điểm địa chất, địa chấn và các yếu tố
khác;
o) Đánh giá khả năng tiếp cận, ứng
phó khẩn cấp của lực lượng bên ngoài.
2. Báo cáo tổng quan về lựa chọn
địa điểm bao gồm các nội dung sau:
a) Tóm tắt về quá trình lựa chọn
địa điểm;
b) Tóm tắt về hoạt động khảo
sát, đánh giá địa điểm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Số lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, công nghệ, công suất dự kiến xây dựng tại địa điểm xin phê duyệt;
d) Luận chứng địa điểm được lựa
chọn đáp ứng các tiêu chí, yêu cầu an toàn, an ninh được quy định trong văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng.
II. Khoản 5 Điều 13 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Thiết kế sơ bộ bao gồm thuyết
minh và bản vẽ về vị trí xây dựng, sơ bộ tổng mặt bằng và các hạng mục quan trọng
về an toàn, dây chuyền công nghệ, bao gồm: xác định các tham số đầu vào cho thiết
kế về động đất trong cơ sở thiết kế, mức lũ lụt lớn nhất và giá trị cực trị của
các điều kiện khí tượng; đề xuất cấu hình sơ bộ của lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu phù hợp với địa điểm cho vị trí nhà lò phản ứng, nhà tuốc-bin, bể chứa
nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân cư
và vùng lập kế hoạch khẩn cấp.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
IV. Khoản 3 Điều 13 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Đánh giá sơ bộ tác động phóng xạ,
nhận dạng các loại chất thải phóng xạ phát sinh, dự báo mức độ phát thải trong
điều kiện vận hành và khi xảy ra sự cố trên cơ sở quy mô, công nghệ và địa điểm
thực hiện dự án; nhận diện các yếu tố môi trường nhạy cảm trong vùng chịu tác động
bức xạ; xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
V. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng
các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là
cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý
cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
8. Cấp Giấy
phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nộp 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đến Bộ Khoa học
và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời
gian thẩm định tương ứng. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá
01 tháng kể từ ngày nhận được
hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép
xây
dựng lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu hoặc phải có văn bản
nêu rõ lý do không cấp phép gửi
cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo một trong hai
cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà
Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép
xây dựng;
2. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP ((chi
tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Hồ sơ thiết kế triển khai
sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP ((chi
tiết tại mục II Phụ lục đính kèm);
4. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng của chủ đầu tư quy định tại Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP (chi
tiết tại mục III Phụ lục đính kèm);
5. Kế hoạch đảm bảo an ninh
quy định tại khoản 3 Điều
11 Nghị định 316/2025/NĐ-CP ((chi
tiết tại mục IV Phụ lục
đính kèm);
6. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
sơ bộ quy định tại khoản
3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP ((chi tiết tại mục V Phụ lục đính kèm);
7. Hồ sơ năng lực của chủ đầu
tư.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường
hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản
giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm
định không quá 02 tháng.
2. Thời hạn cấp phép: Trong
thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu hoặc phải có văn
bản nêu rõ lý do không cấp giấy
phép.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và
Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu do Bộ
Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ
tục cấp giấy phép xây dựng lò
phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Chưa có quy định về mẫu đơn,
tờ khai đối với thủ tục cấp phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Yêu cầu, điều kiện để
được cấp giấy phép xây dựng
1. Việc thiết kế, xây dựng cơ
sở hạt nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định kỹ
thuật của nước ngoài, tiêu
chuẩn quốc tế do đối tác thực
hiện đề xuất áp dụng cho dự án nhưng phải phù hợp với điều kiện Việt Nam và
phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về
an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn xây dựng phải đáp ứng yêu cầu:
a) Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
b) Thiết kế của lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu phù hợp với đặc điểm của địa điểm xây dựng, bảo đảm không gây
ảnh hưởng bất lợi đến địa điểm; đáp ứng các quy định sau:
* Thiết kế xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu phải đáp ứng các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ
theo chiều sâu, nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an
ninh hạt nhân;
- Bảo đảm vận hành ổn định,
tin cậy trong các giới hạn và điều kiện vận hành trong toàn bộ vòng đời của
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; có tính tới yếu tố con người và tương tác giữa
người và máy.
* Thiết kế triển khai sau thiết
kế cơ sở tại các giai đoạn thực hiện dự án phải phù hợp với các đặc điểm của
địa điểm, dựa trên các tiêu chí thiết kế bảo đảm công trình được xây dựng phù
hợp với yêu cầu an toàn, bảo đảm việc vận hành an toàn của lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu, bảo đảm đủ nội dung thông tin để lập báo cáo phân tích an
toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
c) Hệ thống quản lý chất lượng
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về năng
lượng nguyên tử;
d) Chủ đầu tư có đủ năng lực
để tổ chức thực hiện xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
đ) Kế hoạch xây dựng đáp ứng
yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
e) Kế hoạch bảo đảm an ninh
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
g) Kế hoạch chấm dứt hoạt động
đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
h) Điều kiện khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
II. Điều kiện năng lực của
tổ chức, cá nhân trong xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát,
kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm liên quan đến lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
phải đáp ứng điều kiện năng lực phù hợp với nội dung công việc đảm nhiệm,
theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật có liên
quan và thông lệ quốc tế.
2. Ngoài các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải:
a) Có năng lực thực hiện các
công việc có mức độ kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công
nghiệp nặng hoặc có thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tổ chức đã có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Có hệ thống quản lý chất
lượng phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được thiết lập,
vận hành và duy trì hiệu quả;
c) Có đầy đủ nhân lực được
đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt
nhân và bảo vệ bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được
giao;
d) Bảo đảm xây dựng, duy trì
và thúc đẩy văn hóa an toàn trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
III. Một số yêu cầu khác
1. Hồ sơ phải đầy đủ, hợp lệ,
thống nhất giữa các tài liệu; đặc biệt phải thống nhất giữa Báo cáo phân tích
an toàn, hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, kế hoạch bảo đảm an
ninh, kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ, tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất
lượng và hồ sơ năng lực của chủ đầu tư.
2. Hồ sơ phải chứng minh được
việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt
nhân và các yêu cầu về xây dựng theo pháp luật về xây dựng.
3. Chủ đầu tư phải sẵn sàng
phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác và giải trình, bổ
sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng
các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là
cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý
cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
II. Khoản 3 Điều 25 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Hồ sơ thiết kế triển khai sau
thiết kế cơ sở được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải bảo đảm đầy đủ
các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng, đồng thời bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Căn cứ lập thiết kế triển
khai sau thiết kế cơ sở;
b) Mô tả, phân loại an toàn đối
với các hạng mục quan trọng về an toàn và kết quả phân tích an toàn theo quy định
của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
c) Thuyết minh và bản vẽ thiết
kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, hệ
thống bảo vệ thực thể, trong đó thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi
tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng, đồng thời thể hiện các ranh giới
và sự tương tác giữa hệ thống an toàn với hệ thống bảo vệ thực thể và hệ thống
quan trắc bức xạ;
d) Luận giải thiết kế đáp ứng
các yêu cầu và tiêu chí chấp nhận, bảo đảm việc áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo
chiều sâu và khả năng ngăn ngừa sự cố, kiểm soát sự cố nếu xảy ra và giảm thiểu
hậu quả trong mọi tình huống có khả năng xảy ra;
đ) Phương án thiết kế bảo đảm
an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và phân tích giải pháp thiết
kế được lựa chọn đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an
toàn, hệ thống đo lường và điều khiển, hệ thống bảo vệ thực thể, các hệ thống
phụ trợ và việc tích hợp với hạ tầng kỹ thuật tại địa điểm;
e) Đặc tính của nhiên liệu hạt
nhân, phương án cung cấp nhiên liệu và quản lý, lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã
qua sử dụng;
g) Phương án bảo vệ môi trường,
phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
h) Khối lượng xây dựng và lắp đặt
chủ yếu;
i) Phương án tổ chức xây dựng
sơ bộ;
k) Các tài liệu khác liên quan.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
IV. Khoản 3 Điều 11 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định Kế hoạch bảo đảm an ninh được xây dựng dựa trên đánh
giá các mối đe dọa về an ninh và bao gồm các nội dung sau:
a) Mô tả thông tin chung về vị
trí cơ sở, môi trường xung quanh, loại và sơ đồ vị trí vật liệu hạt nhân, nguồn
phóng xạ, chất thải phóng xạ, các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về
an toàn, sơ đồ các khu vực bảo vệ thực thể, các tuyến tuần tra và trạm cảnh
báo;
b) Cơ cấu tổ chức và vai trò,
thẩm quyền và trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan đến bảo đảm an ninh;
c) Mô tả mối đe dọa an ninh,
xác định các nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn công khủng bố;
d) Phân cấp các khu vực an ninh
theo mức độ quan trọng và mức độ kiểm soát tiếp cận;
đ) Quy định về kiểm soát người,
phương tiện ra vào, bao gồm nhận dạng, kiểm tra an ninh, giám sát hoạt động
chương trình cấp giấy phép ra vào, kiểm tra và giám sát độ tin cậy nhân viên,
các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ nội gián;
e) Hệ thống bảo vệ thực thể,
bao gồm tường rào, hệ thống giám sát điện tử, kiểm soát ra vào, lực lượng bảo vệ
chuyên trách; các biện pháp kỹ thuật như rào chắn vật lý, thiết bị cảnh báo và
đánh giá xâm nhập, hệ thống chiếu sáng, trạm cảnh báo trung tâm và trạm dự
phòng hoạt động độc lập;
g) Các biện pháp an ninh mạng,
an ninh máy tính, bao gồm: phân loại hệ thống thông tin theo mức độ quan trọng,
kiểm soát truy cập, phân vùng và cách ly mạng; xác định, bảo vệ hệ thống thông
tin quan trọng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt nhân; giám sát,
phát hiện sự cố mạng theo thời gian thực, ứng phó kịp thời với các cuộc tấn
công mạng; đào tạo định kỳ nhân sự về an ninh mạng, chống tấn công mạng dựa
trên yếu tố con người và nguy cơ nội gián; kiểm tra an ninh phần mềm, phần cứng
trong chuỗi cung ứng, ngăn ngừa rủi ro từ thiết bị, phần mềm bị xâm phạm; tích
hợp an ninh mạng vào hệ thống bảo vệ thực thể để đối phó với tấn công kết hợp;
định kỳ đánh giá, thử nghiệm xâm nhập, cải tiến biện pháp an ninh mạng;
h) Quy trình phối hợp với cơ
quan công an, quân đội, lực lượng ứng phó khẩn cấp trong trường hợp có sự cố an
ninh; thỏa thuận hỗ trợ, thông tin liên lạc và diễn tập chung với lực lượng bên
ngoài;
i) Hệ thống giám sát, cảnh báo
sớm và xử lý các mối đe dọa về an ninh hạt nhân; hệ thống liên lạc trong và
ngoài cơ sở, có biện pháp dự phòng để bảo đảm duy trì thông tin liên tục trong
mọi tình huống;
k) Quy trình kiểm soát và bảo vệ
vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ trước các hành vi
chiếm đoạt, chuyển giao bất hợp pháp;
l) Kế hoạch diễn tập ứng phó sự
cố an ninh, đào tạo định kỳ về bảo đảm an ninh cho nhân viên và lực lượng bảo vệ;
m) Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng
và kiểm tra định kỳ hệ thống bảo vệ thực thể, chương trình đánh giá và cải tiến
hiệu lực bảo đảm an ninh;
n) Chế độ hồ sơ, báo cáo và lưu
giữ tài liệu về bảo đảm an ninh.
V. Khoản 3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ phải bảo đảm các yêu
cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng
quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn,
trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh nghiệm vận hành, trạng thái
cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dỡ chính và các vấn đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính;
phương pháp quản lý chất thải phóng xạ và ước tính sơ bộ về lượng chất thải
phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước
tính chi phí của việc chấm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương
thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình
tháo dỡ có thể thực hiện một cách an toàn.
9. Phê duyệt
chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (đối
với trường hợp thử nghiệm không có nhiên liệu) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đến Bộ
Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 6 tháng kể từ
ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 6 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời
gian thẩm định tương ứng. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và phê duyệt chương trình vận hành thử
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không phê
duyệt gửi cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo một
trong hai cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy Hưng,
phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị phê duyệt
chương trình vận hành thử;
2. Chương trình vận hành thử,
trong đó bao gồm đầy đủ các thử nghiệm tiến hành trong giai đoạn thử nghiệm
không có nhiên liệu hạt nhân;
3. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng giai đoạn vận hành thử (Chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm)
4. Bản thuyết minh năng lực của
tổ chức tiến hành vận hành thử.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ bản giấy bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường
hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản
giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 06 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian phê duyệt:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ rà soát, xác nhận và phê duyệt chương
trình vận hành thử hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không phê duyệt.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và phê duyệt: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định của Bộ Khoa học và
Công nghệ phê duyệt Chương trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục phê duyệt chương trình vận hành thử lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có đính kèm)
|
Chưa có quy định cụ thể về mẫu
đơn, tờ khai đối với thủ tục đề nghị phê duyệt Chương trình vận hành thử lò phản
ứng nghiên cứu
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Yêu cầu chung đối với
chương trình vận hành thử
1. Chương trình vận hành thử
phải được lập để kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ cấu trúc, hệ thống và bộ phận
liên quan tới an toàn nhằm bảo đảm khả năng vận hành an toàn theo thiết kế.
2. Chương trình phải có mục
tiêu, nội dung và phương pháp rõ ràng, bảo đảm nhân sự có liên quan dễ hiểu
và dễ thực hiện.
3. Chương trình nộp để phê
duyệt ở thủ tục này phải bao gồm đầy đủ các thử nghiệm tiến hành trong giai
đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân.
II. Các điều kiện kỹ thuật
và tổ chức bắt buộc đối với vận hành thử
1. Việc vận hành thử phải được
thực hiện đầy đủ theo chương trình vận hành thử đã được phê duyệt.
2. Việc vận hành thử phải được
tiến hành theo lộ trình từ giai đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân
đến giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân; từ thử nghiệm riêng lẻ đến
thử nghiệm tích hợp các hệ thống và toàn bộ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
Đối với hồ sơ xin phê duyệt ở giai đoạn này, chương trình phải thể hiện rõ vị
trí của các thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân trong lộ trình tổng thể
đó.
3. Chương trình phải bố trí
thử nghiệm theo lộ trình phù hợp với mức độ tăng dần về yêu cầu kỹ thuật và
điều kiện vận hành.
4. Chương trình phải xác định
các điểm dừng kỹ thuật để đánh giá kết quả từng giai đoạn trước khi chuyển
sang giai đoạn tiếp theo.
5. Phải bảo đảm nhân sự tham
gia vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật được đào tạo phù hợp.
6. Phải tuân thủ hệ thống quản
lý chất lượng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và triển khai vận hành thử.
III. Các điều kiện an toàn
bắt buộc, không được vi phạm
1. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm chưa được phân tích và đánh giá an toàn đối với giai đoạn
vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân.
2. Không được tiến hành các
thử nghiệm ngoài phạm vi xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm có nguy cơ gây hư hại cho lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
hoặc ảnh hưởng đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
4. Đối với địa điểm có nhiều
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, phải có các biện pháp bảo đảm việc vận hành
thử một lò phản ứng nghiên cứu không gây ảnh hưởng đến an toàn của lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu khác đang vận hành, bao gồm cả biện pháp bảo đảm thông
tin liên lạc đầy đủ.
5. Tất cả các điều chỉnh phát
sinh có liên quan đến an toàn trong quá trình vận hành thử phải được bổ sung
vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài liệu công nghệ
và tài liệu vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
IV. Điều kiện về tiêu chuẩn,
quy chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng
1. Chương trình vận hành thử
phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định kỹ thuật nước ngoài
áp dụng cho dự án.
2. Việc vận hành thử cơ sở hạt
nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước
ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài hoặc tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực
hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt
Nam và phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
và an ninh hạt nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
V. Điều kiện đối với tổ chức
tiến hành vận hành thử
Bản thuyết minh năng lực của
tổ chức tiến hành vận hành thử đáp ứng điều kiện sau:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát,
kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm liên quan đến lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
phải đáp ứng điều kiện năng lực phù hợp với nội dung công việc đảm nhiệm,
theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật có liên
quan và thông lệ quốc tế.
b) Ngoài các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải:
- Có năng lực thực hiện các
công việc có mức độ kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công
nghiệp nặng hoặc có thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tổ chức đã có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
- Có hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được thiết lập, vận
hành và duy trì hiệu quả;
- Có đầy đủ nhân lực được đào
tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và
bảo vệ bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được giao;
- Bảo đảm xây dựng, duy trì
và thúc đẩy văn hóa an toàn trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
10. Cấp Giấy
phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Chủ đầu tư có nhu cầu đề
nghị cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (sau khi
hoàn thành thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân và có nhu cầu vận hành thử
có nhiên liệu), nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời
hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời gian thẩm
định tương ứng. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận hành thử lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép
gửi cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo một trong hai
cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép
vận hành thử;
2. Báo cáo kết quả thử nghiệm
không có nhiên liệu hạt nhân (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành thử được cập nhật; (cập nhật các nội dung chi tiết tại
mục II Phụ lục đính kèm);
4. Chương trình vận hành thử
đã được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
5. Chương trình quan trắc
phóng xạ môi trường;
6. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân (chi tiết tại
mục III Phụ lục đính kèm);
7. Bản thuyết minh năng lực của
tổ chức tiến hành vận hành thử cập nhật;
8. Hướng dẫn vận hành, bản mô
tả các giới hạn và điều kiện vận hành;
9. Kế hoạch ứng phó sự cố bức
xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở;
10. Kế hoạch bảo đảm an ninh
được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử;
11. Quy chế về đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành thử;
12. Giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh. Trường hợp có
sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản giấy
có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 18 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 18 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng
2. Thời gian cấp phép:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận
thành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc văn bản nêu rõ lý do không cấp
giấy phép.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, cơ quan liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép vận hành thử lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Chưa có quy định về mẫu đơn,
tờ khai đối với thủ tục cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Điều kiện để được cấp
giấy phép vận hành thử
1. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành thử, chương trình vận hành thử, giới hạn và điều kiện vận
hành, kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân đáp ứng yêu cầu an
toàn;
2. Các hạng mục kỹ thuật phải
được hoàn thành và đáp ứng yêu cầu an toàn trước khi vận hành thử;
3. Hệ thống quản lý an toàn
và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật
về năng lượng nguyên tử;
4. Chủ đầu tư có đủ năng lực
bảo đảm tổ chức việc vận hành thử an toàn; có nhân sự vận hành được đào tạo,
cấp chứng chỉ phù hợp; có chương trình đào tạo, huấn luyện và sử dụng thiết bị
mô phỏng theo quy định của pháp luật;
5. Hướng dẫn vận hành, kế hoạch
ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng
các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
6. Phải có Giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
7. Việc vận hành thử phải
tuân thủ chương trình vận hành thử đã được phê duyệt; trong trường hợp có sự thay
đổi phải được cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử
chấp thuận. (Căn cứ: khoản 5 Điều 47 Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.
8. Tuân thủ quy định khác của
pháp luật có liên quan.
II. Các điều kiện kỹ thuật
và tổ chức bắt buộc đối với vận hành thử
1. Việc vận hành thử phải được
thực hiện đầy đủ theo chương trình vận hành thử đã được phê duyệt.
2. Chương trình phải bố trí
thử nghiệm theo lộ trình phù hợp với mức độ tăng dần về yêu cầu kỹ thuật và
điều kiện vận hành.
3. Chương trình phải xác định
các điểm dừng kỹ thuật để đánh giá kết quả từng giai đoạn trước khi chuyển
sang giai đoạn tiếp theo.
4. Phải bảo đảm nhân sự tham
gia vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật được đào tạo phù hợp.
5. Phải tuân thủ hệ thống quản
lý chất lượng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và triển khai vận hành thử.
III. Các điều kiện an toàn
bắt buộc, không được vi phạm
1.Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm chưa được phân tích và đánh giá an toàn đối với giai đoạn
vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân.
2. Không được tiến hành các
thử nghiệm ngoài phạm vi xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương
trình các thử nghiệm có nguy cơ gây hư hại cho lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
hoặc ảnh hưởng đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
4. Tất cả các điều chỉnh phát
sinh có liên quan đến an toàn trong quá trình vận hành thử phải được bổ sung
vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài liệu công nghệ
và tài liệu vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
IV. Điều kiện về tiêu chuẩn,
quy chuẩn và quy định kỹ thuật áp dụng
1. Chương trình vận hành thử
phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định kỹ thuật nước
ngoài áp dụng cho dự án.
2. Việc vận hành thử cơ sở hạt
nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước
ngoài, quy định kỹ thuật của nước ngoài hoặc tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực
hiện đề xuất áp dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt
Nam và phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
và an ninh hạt nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
PHỤ
LỤC
I. Khoản 7 Điều 31 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn thử
nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết
quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, trong đó cần thể hiện việc đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Các cấu trúc, hệ thống, bộ
phận đáp ứng các yêu cầu thiết kế đối với các thử nghiệm riêng lẻ và các thử
nghiệm tích hợp;
b) Các thiết bị đo lường và điều
khiển được xác minh khả năng hoạt động ở điều kiện vận hành;
c) Các sai lệch so với thiết kế
cần được ghi nhận và có phương án xử lý thích hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến
các điều kiện an toàn.
II. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng
các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là
cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý
cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
11. Cấp Giấy
phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức vận hành có nhu cầu
đề nghị cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đến Bộ Khoa
học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 12 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời
hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời gian thẩm
định tương ứng.Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp hồ sơ cấp Giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định,
trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận hành lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu hoặc hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép gửi
cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức vận hành nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo một trong
hai cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép
vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
2. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành (chi tiết tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Giới hạn và điều kiện vận
hành, quy trình và hướng dẫn vận hành cập nhật;
4. Báo cáo kết quả vận hành
thử quy định tại Khoản 8 Điều 32 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại
mục II Phụ lục đính kèm); biên bản nghiệm thu và xác nhận hoàn thành xây
dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt;
5. Tài liệu mô tả về hệ thống
quản lý chất lượng áp dụng cho giai đoạn vận hành (Chi tiết tại mục III Phụ
lục đính kèm);
6. Kế hoạch ứng phó sự cố bức
xạ, sự cố hạt nhân đã được cập nhật;
7. Kế hoạch bảo đảm an ninh hạt
nhân trong giai đoạn vận hành;
8. Kế hoạch thay đảo nhiên liệu
(nếu có) và chương trình vận hành;
9. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
sơ bộ theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP (chi
tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm);
10. Kế hoạch kiểm toán vật liệu
hạt nhân;
11. Tài liệu chứng minh biện
pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình
vận hành và chấm dứt hoạt động;
12. Chương trình kiểm tra, bảo
dưỡng, sửa chữa đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an
toàn;
13. Chương trình quan trắc
phóng xạ môi trường;
14. Chương trình quản lý lão
hóa;
15. Quy chế tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành;
16. Hướng dẫn quản lý sự cố
nghiêm trọng;
17. Hồ sơ khác liên quan tới
việc thẩm định an toàn vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh. Trường hợp có
sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử thì nội dung hồ sơ bản giấy
có giá trị pháp lý cuối cùng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn thiện
hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận
hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy
phép.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức vận hành/Chủ đầu tư
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Giấy phép vận hành máy điện hạt
nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Chưa có quy định về mẫu đơn,
tờ khai đối với thủ cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Điều kiện để được cấp
giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
1. Lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu được xây dựng phù hợp với thông số thiết kế; tình trạng thực tế của
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn;
2. Có đủ nguồn lực bảo đảm việc
vận hành an toàn;
3. Báo cáo phân tích an toàn
giai đoạn vận hành, quy trình và hướng dẫn vận hành, giới hạn và điều kiện vận
hành đáp ứng yêu cầu an toàn;
4. Có hệ thống quản lý chất
lượng trong giai đoạn vận hành đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
5. Có kế hoạch chấm dứt hoạt
động đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
6. Có biện pháp bảo đảm tài
chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm
dứt hoạt động;
7. Điều kiện khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
PHỤ
LỤC
I. Điều 9 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo
phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được
thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tất cả các trạng thái và chế độ vận
hành của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Phân tích an toàn phải bao gồm
các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình
có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rò rỉ
phóng xạ ra môi trường.
3. Lựa chọn phân tích sự kiện
khởi phát và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận
có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất
cả các kịch bản sự cố.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải
bao gồm các kết quả phân tích an toàn và thông tin khác nhằm đánh giá và chứng
minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng
các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân tích an toàn là
cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định quản lý
cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cấu trúc và nội dung của báo
cáo phân tích an toàn phải có tính nhất quán và liên tục giữa các giai đoạn từ
phê duyệt địa điểm, cấp giấy phép xây dựng, vận hành thử và vận hành; mức độ
chi tiết của báo cáo phân tích an toàn phải phù hợp với mức độ chi tiết của
thông tin tại từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải
được rà soát, cập nhật định kỳ 10 năm một lần hoặc khi có các sửa đổi gây ảnh
hưởng đến an toàn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
II. Khoản 8 Điều 32 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn vận
hành thử, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết quả vận hành thử cập nhật từ
báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm những nội dung
sau đây:
a) Phần giới thiệu;
b) Các tài liệu tham chiếu liên
quan đến quy trình vận hành thử;
c) Mô tả phương pháp và tóm tắt
mục tiêu của từng thử nghiệm;
d) Mô tả quá trình tiến hành vận
hành thử, bao gồm trạng thái ban đầu và trạng thái cuối cùng của lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu, các giới hạn thực tế đã gặp phải, các sự cố phát sinh và hành
động khắc phục, bao gồm cả các sửa đổi đối với thiết kế hoặc quy trình vận hành
thử;
đ) Mô tả ngắn gọn về bất kỳ thiết
bị thử nghiệm đặc biệt nào đã được sử dụng;
e) Các bảng dữ liệu chi tiết với
các giá trị dự kiến và đồ thị dữ liệu thử nghiệm thu được;
g) Tóm tắt và phân tích dữ liệu
thu được; đánh giá kết quả thông qua các tiêu chí chấp nhận;
h) Kết luận;
i) Nhận dạng, tham chiếu chéo đến
các tài liệu liên quan và danh sách phân phối những người cần nhận báo cáo.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
IV. Khoản 3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định:
Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ
bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng
quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn,
trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh nghiệm vận hành, trạng thái
cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dỡ chính và các vấn đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính;
phương pháp quản lý chất thải phóng xạ và ước tính sơ bộ về lượng chất thải
phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước
tính chi phí của việc chấm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương
thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình
tháo dỡ có thể thực hiện một cách an toàn.
12. Cấp Giấy
phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức có lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động
máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
tiến hành thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa
học và Công nghệ tự thẩm định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 24 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định không quá 24 tháng kể từ
ngày ký hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải hoàn
thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời
hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài và thời gian thẩm
định. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
4. Chủ đầu tư phối hợp, cung
cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu; hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng.
5. Kết thúc thẩm định, trong
thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép chấm dứt hoạt động máy điện hạt
nhân hoặc hoặc phải có văn bản nêu rõ lý do không cấp phép gửi cho chủ đầu
tư.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức có lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động máy điện hạt
nhân theo một trong hai cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Địa chỉ: Số 113 Trần Duy
Hưng, phường Yên Hòa, Hà Nội)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép
chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
2. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP (chi tiết tại mục
I Phụ lục đính kèm);
3. Báo cáo đánh giá an toàn giai
đoạn chấm dứt hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
(chi tiết tại mục II Phụ lục đính kèm);
4. Tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng giai đoạn tháo dỡ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (chi tiết
tại mục III Phụ lục đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
II. Số lượng hồ sơ: 01
bộ (gồm bản giấy và bản điện tử) bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
1. Thời hạn thẩm định hồ
sơ
- Trong thời hạn 24 tháng kể
từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kỹ
thuật nước ngoài. Trường hợp thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định
không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép:
Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau
thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép chấm dứt
hoạt động máy điện hạt nhân hoặc văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức có lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu/Chủ đầu tư
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định
và cấp phép: Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Phối hợp thẩm định: Bộ,
ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép chấm dứt hoạt động
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chưa có quy định cụ thể về mức
thu phí, lệ phí đối với thủ tục cấp giấy chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Chưa có quy định về mẫu đơn,
tờ khai đối với thủ tục cấp giấy phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Điều kiện để được cấp giấy
phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Tổ chức có lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu phải xây dựng kế hoạch chấm dứt hoạt động phù hợp với quy mô,
mục đích, đặc điểm kỹ thuật của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; lập hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động và tuân thủ các quy định về trách nhiệm
trong giai đoạn chấm dứt hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép phải đầy đủ hợp lệ theo đúng thành phần quy định, trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, hợp lệ thì phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP
ngày10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
|
PHỤ
LỤC
I. Khoản 3 Điều 43 Nghị định
316/2025/NĐ-CP
Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ
bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng
quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn,
trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh nghiệm vận hành, trạng thái
cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dỡ chính và các vấn đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính;
phương pháp quản lý chất thải phóng xạ và ước tính sơ bộ về lượng chất thải
phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước
tính chi phí của việc chấm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương
thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình
tháo dỡ có thể thực hiện một cách an toàn.
II. Khoản 3 Điều 44 Nghị định
316/2025/NĐ-CP quy định Báo cáo đánh giá an toàn giai đoạn chấm dứt hoạt động
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:
a) Tổng quan về kế hoạch chấm dứt
hoạt động và trạng thái cuối cùng của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được xem
xét;
b) Căn cứ pháp lý, mục tiêu,
yêu cầu và tiêu chí an toàn;
c) Mô tả lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, các hoạt động được thực hiện, các vật liệu nguy hại và các hệ thống,
cấu trúc, bộ phận liên quan đến an toàn;
d) Nhận diện, phân tích các kịch
bản sự cố có thể xảy ra, bao gồm nguyên nhân, khả năng xảy ra và hậu quả sự cố;
đ) Đánh giá hậu quả tiềm tàng đối
với con người và môi trường từ các hoạt động tháo dỡ và các kịch bản sự cố;
e) Đánh giá kết quả và xác định
biện pháp kiểm soát; trong đó xác định các giới hạn và luận chứng về việc giảm
thiểu các rủi ro liên quan;
g) Các biện pháp hành chính và
chương trình quản lý cần thiết để bảo đảm an toàn; mô tả tác động của các biện
pháp ngăn ngừa khả năng xảy ra hoặc giảm thiểu hậu quả của các sự cố;
h) Tóm tắt kết quả, kết luận về
mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn của kế hoạch chấm dứt hoạt động.
III. Điều 10 Nghị định
316/2025/NĐ-CP Hệ thống quản lý chất lượng
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành
có trách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập thành văn bản, thể
hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn là ưu tiên hàng đầu, được phổ
biến rộng rãi tới nhân viên và các bên liên quan, được định kỳ rà soát, cập nhật
để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng
có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và gồm các nội dung có liên quan
sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu
và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên
quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận
theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản
lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý
nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt
động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi
cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa
an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ
và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc
lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.