|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ
ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC
DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP, HỖ TRỢ KIÊM NHIỆM CHỨC DANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày
10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 185/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn,
tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước.
Xét Tờ trình số
536/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Ủy
ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức
danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối
với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức
danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố.
b) Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều
2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố
Người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được hưởng mức phụ cấp
hằng tháng (đã bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), như sau:
1. Đối với thôn có từ 700
hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân
phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).
a) Bí thư chi bộ:
2,2.
b) Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố: 2,2.
c) Trưởng Ban
công tác Mặt trận: 1,7.
2. Đối với thôn,
tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).
a) Bí thư chi bộ:
1,8.
b) Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố: 1,8.
c) Trưởng Ban
công tác Mặt trận: 1,4.
Điều
3. Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với các chức danh tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố
1. Các chức danh tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm 08 chức danh: Phó Bí thư chi bộ; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ
dân phố; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng
Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi đoàn thanh niên; Chi hội trưởng Hội người cao tuổi;
Phó Trưởng Ban công tác Mặt trận.
2. Mức hỗ trợ hằng tháng
đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
a) Đối với thôn có từ 700
hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân
phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn mức hỗ trợ 0,3 (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).
b) Đối với thôn, tổ dân phố còn lại, mức hỗ trợ 0,25 (lần mức
lương cơ sở/chức danh/tháng).
Điều
4. Việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm đối với người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các chức danh tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố
1. Việc kiêm nhiệm chức
danh
a) Người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không
chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố.
b) Người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố.
c) Người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn,
tổ dân phố.
2. Mức phụ cấp, hỗ trợ
kiêm nhiệm
a)
Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 của Điều này thì được hưởng
100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm đó.
b) Trường hợp kiêm nhiệm
nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm
cao nhất.
c) Phụ cấp, hỗ trợ kiêm
nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế.
Điều
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố do ngân sách Trung ương
bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành. Phần kinh phí tăng thêm so với mức
khoán của ngân sách nhà nước do ngân sách tỉnh đảm bảo theo phân cấp quản lý
ngân sách hiện hành.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức
danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp
xã; hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Nghị quyết số
20/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở
cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức
hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn,
tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
c) Nghị quyết số
379/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình
quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của
tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hằng
tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Hoà Bình;
d) Nghị quyết số
487/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 379/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định chức danh, mức phụ cấp, việc
kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ
dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã;
mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình;
đ) Nghị quyết số
314/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình
quy định chính sách hỗ trợ đối với bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi uỷ
viên và tổ trưởng tổ đảng ở chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên, không được hưởng
lương và các chế độ phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của
pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này
được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ)
thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, TTDN7.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|