|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2290/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ
BẢO TỒN CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ ĐẾN
NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ
Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ
Quyết định số 923/QĐ-BNNMT ngày 18/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động
vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bảo tồn
các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Chương trình quốc gia về bảo
tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh;
-
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo
vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
- Chủ
động phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm; góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
2.
Yêu cầu
- Bảo
đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng quy định pháp luật. Phân công rõ trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch
có liên quan.
- Bảo
đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương và tăng cường phối
hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1.
Nhiệm vụ cụ thể: Theo Phụ lục đính kèm.
2.
Giải pháp thực hiện
2.1.
Phối hợp thực hiện các dự án ưu tiên
- Phối
hợp với đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan
triển khai các dự án ưu tiên;
- Chủ
động đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo tồn tại tỉnh.
2.2.
Tăng cường vai trò của chủ rừng
- Thực
hiện lồng ghép đầy đủ, thực chất nội dung quản lý, giám sát các loài động vật
hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào phương án quản lý rừng bền
vững, kế hoạch quản lý rừng hằng năm và các chương trình, kế hoạch có liên
quan; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng
sinh học;
- Tổ
chức thực hiện điều tra, theo dõi, cập nhật thông tin về quần thể loài và sinh
cảnh sống; xác định khu vực phân bố, hành lang sinh học, khu vực trọng điểm cần
ưu tiên bảo vệ; kịp thời phát hiện biến động, nguy cơ suy giảm để đề xuất, triển
khai các biện pháp bảo vệ, phục hồi sinh cảnh phù hợp;
- Rà
soát, điều chỉnh, bổ sung phương án quản lý rừng, phương án quản lý khu bảo tồn
thiên nhiên theo quy định pháp luật; cập nhật các nội dung về bảo tồn loài, phục
hồi sinh cảnh, cứu hộ, tái thả, kiểm soát hoạt động gây nuôi vào quá trình quản
lý rừng;
-
Tăng cường tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát bảo vệ rừng và sinh cảnh sống
của loài, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về động vật hoang dã; tập trung tại các khu vực trọng điểm, tuyến, điểm
có nguy cơ cao;
- Chủ
động phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an và chính quyền địa phương trong
công tác bảo vệ rừng, bảo tồn loài, cứu hộ, tái thả và xử lý vi phạm; tham gia
triển khai các chương trình, dự án bảo tồn theo phân công;
- Thực
hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; bảo đảm số liệu đầy đủ,
chính xác; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các chủ rừng; gắn trách nhiệm
của chủ rừng trong công tác bảo tồn loài với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
quản lý, bảo vệ rừng hằng năm.
2.3.
Huy động và bố trí nguồn lực
- Bố
trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm;
- Huy
động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp pháp khác;
-
Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của các cơ sở bảo tồn trên địa bàn.
2.4.
Tuyên truyền và tăng cường thực thi pháp luật
- Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học;
-
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm;
- Đẩy
mạnh phối hợp liên ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm.
2.5.
Công tác theo dõi, sơ kết, tổng kết
- Tổ chức
sơ kết và xây dựng báo cáo gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày
30/10/2026;
- Tổ
chức tổng kết và xây dựng báo cáo gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước
ngày 30/10/2030.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Ngân sách nhà nước theo phân cấp;
2. Nguồn
vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án;
3.
Nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ theo quy định pháp luật;
4.
Các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là
cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn tỉnh, bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương
trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ;
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong
quá trình thực hiện, đặc biệt trong các nội dung điều tra, đánh giá hiện trạng
loài, bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ, thực thi pháp luật và kiểm soát các
hành vi vi phạm;
- Chủ
trì lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ vào các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực lâm
nghiệp, thủy sản, môi trường và đa dạng sinh học của tỉnh; chỉ đạo việc tích hợp
nội dung quản lý, giám sát loài trong phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
có liên quan;
- Chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực (ngân sách địa phương, nguồn
vốn hợp pháp khác) để triển khai các nhiệm vụ, dự án ưu tiên của Kế hoạch; đồng
thời tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác với các tổ chức trong và
ngoài nước để thực hiện hiệu quả công tác bảo tồn loài;
- Tổ
chức triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng; tập
huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi và các đơn vị liên quan trong
công tác bảo tồn, cứu hộ, gây nuôi, tái thả và quản lý loài động vật hoang dã
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Tổng
hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ hoặc đột
xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình tổ chức thực hiện.
-
Thông tin nội dung Kế hoạch này đến các chủ rừng trên địa bàn tỉnh được biết để
triển khai thực hiện.
2.
Công an tỉnh
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
trong công tác đấu tranh phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ; tăng cường đấu tranh triệt phá các đường dây, tụ điểm
mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép động vật hoang dã; phối hợp triển khai
hiệu quả các chương trình, kế hoạch liên ngành về phòng, chống tội phạm về đa dạng
sinh học theo quy định.
3.
Sở Tài chính
Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương theo khả
năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, dự án của Kế hoạch;
Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm
đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước;
đồng thời phối hợp tham mưu cơ chế huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các
nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối
hợp triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến
công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trên cơ sở đề
xuất, đặt hàng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy định
hiện hành.
- Phối
hợp thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, hệ thống cơ sở dữ liệu
trong điều tra, quan trắc, nhận dạng và quản lý loài.
5.
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự,
tin, bài tuyên truyền về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài động vật
hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm nội dung tuyên truyền
bám sát định hướng, nhiệm vụ của Chương trình và tình hình thực tiễn của địa
phương;
-
Tăng cường thời lượng, tần suất phát sóng, đăng tải thông tin, đa dạng hóa hình
thức truyền thông, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
+ Quy
định của pháp luật về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, đa dạng sinh học và
các chế tài xử lý vi phạm;
+ Tác
hại, hậu quả của các hành vi săn bắt, bẫy, giết, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn
bán trái phép động vật hoang dã đối với môi trường, hệ sinh thái và đời sống xã
hội;
+ Các
mô hình, cách làm hay, điển hình tiên tiến trong công tác bảo tồn thiên nhiên,
bảo vệ rừng, bảo tồn loài và sinh cảnh;
+ Các
hoạt động cứu hộ, tái thả, bảo tồn và phục hồi quần thể các loài động vật hoang
dã nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn tỉnh và cả nước.
- Phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc kịp thời thông tin, phản ánh
tình hình, kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo
tồn đa dạng sinh học và bảo vệ động vật hoang dã; góp phần nâng cao nhận thức cộng
đồng, tạo sự đồng thuận xã hội và tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của tổ
chức, cá nhân;
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền trên các nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng truyền
thông đa phương tiện; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, phù hợp với từng
nhóm đối tượng, vùng miền, đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng ven rừng, khu vực
có nguy cơ cao xảy ra vi phạm;
- Chủ
động phối hợp tham gia tuyên truyền phục vụ các đợt cao điểm kiểm tra, kiểm
soát, các chiến dịch truyền thông, sự kiện về bảo vệ động vật hoang dã, chim di
cư và đa dạng sinh học; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình
phát thanh, truyền hình, báo chí định kỳ và các ngày kỷ niệm, sự kiện môi trường,
đa dạng sinh học theo định hướng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban
nhân dân tỉnh.
6.
Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch.
7.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn
cứ nội dung Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
tại địa phương; cụ thể hóa các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
bàn, bảo đảm gắn với công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và
phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
- Chỉ
đạo các lực lượng chức năng cấp xã, các tổ chức chính trị xã hội, ấp/khu phố và
các đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo vệ động vật
hoang dã, không săn bắt, buôn bán, nuôi nhốt trái phép các loài nguy cấp, quý,
hiếm;
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn; kịp thời phát
hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động
vật hoang dã, đa dạng sinh học và bảo vệ rừng; đặc biệt tại các khu vực trọng
điểm, vùng ven rừng, khu vực có nguy cơ cao xảy ra vi phạm;
- Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc điều tra, thống kê, theo dõi
tình trạng loài, sinh cảnh và các hoạt động liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh
học trên địa bàn; tham gia cung cấp thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu và
công tác quản lý nhà nước theo quy định;
- Tổ
chức thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết
quả triển khai thực hiện trên địa bàn gửi cơ quan cấp trên theo quy định; kịp
thời phản ánh khó khăn, vướng mắc để được hướng dẫn, xử lý.
8.
Các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh
- Trực
tiếp tổ chức triển khai các hoạt động bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong phạm vi diện tích rừng được giao quản lý; lồng
ghép nội dung bảo tồn loài và sinh cảnh vào phương án quản lý rừng bền vững, kế
hoạch quản lý rừng, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hằng năm; tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, dự án bảo tồn tại chỗ theo phân công;
- Tổ
chức thực hiện công tác điều tra, theo dõi tình trạng quần thể, sinh cảnh sống của
các loài động vật hoang dã; xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, dữ liệu về
đa dạng sinh học tại đơn vị; kịp thời phát hiện các biến động, nguy cơ tác động
tiêu cực đến loài và sinh cảnh để có biện pháp xử lý, báo cáo theo quy định;
- Tăng
cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi săn bắt, bẫy, giết,
nuôi nhốt, vận chuyển trái phép động vật hoang dã; chủ động phối hợp với lực lượng
Kiểm lâm, Công an và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, bảo tồn
đa dạng sinh học và xử lý vi phạm pháp luật;
- Tổ
chức thực hiện các biện pháp phục hồi sinh cảnh, cải thiện môi trường sống, nguồn
thức ăn cho các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; tham gia triển khai
các mô hình bảo tồn, cứu hộ, tái thả loài theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn
và kế hoạch được phê duyệt;
- Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình bảo tồn loài, quản
lý rừng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi cơ quan quản lý cấp
trên theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của số liệu báo
cáo; kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
PHỤ LỤC.
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
(kèm theo Kế hoạch số 2290/KH-UBND ngày 27/5/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tây Ninh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Phối hợp thực hiện
các dự án ưu tiên theo Chương trình của Bộ NN&MT
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, xác định các khu vực trọng điểm và
danh mục các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
trên địa bàn tỉnh
|
Sở NN&MT
|
UBND cấp xã, Chủ rừng, Công an tỉnh
|
2026 - 2028
|
Danh sách khu vực ưu tiên bảo tồn và danh mục
các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
1.2
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về các loài
động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Sở NN&MT
|
Công an tỉnh
|
2026 - 2028, duy trì cập nhật hằng năm
|
Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu cấp tỉnh,
phục vụ quản lý
|
|
1.3
|
Triển khai các mô hình phục hồi sinh cảnh, cải
thiện môi trường sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
|
Sở NN&MT
|
Chủ rừng
|
2026 - 2030
|
Triển khai mô hình phục hồi sinh cảnh tại các
khu vực trọng điểm
|
|
1.4
|
Tổ chức các hoạt động tiếp nhận, cứu hộ, chăm
sóc, tái thả động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Sở NN&MT
|
Chủ rừng, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
100% cá thể tiếp nhận được tổ chức xử lý, cứu
hộ theo quy định; các cá thể đủ điều kiện được tái thả về môi trường tự nhiên
theo quy định của pháp luật.
|
|
2
|
Tăng cường vai trò của
chủ rừng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lồng ghép nội dung bảo tồn các loài động vật hoang
dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào phương án quản lý rừng bền vững,
kế hoạch quản lý rừng hằng năm
|
Chủ rừng
|
Sở NN&MT
|
Hằng năm
|
100% chủ rừng thực hiện
|
|
2.2
|
Tăng cường tuần tra, kiểm tra, bảo vệ rừng và
sinh cảnh sống của loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ
|
Chủ rừng
|
Sở NN&MT, Công an tỉnh, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Giảm 10 -15% số vụ vi phạm đến năm 2030
|
|
2.3
|
Chủ động tham gia các hoạt động cứu hộ, tái
thả và phục hồi quần thể các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
|
Chủ rừng
|
Sở NN&MT
|
Hằng năm
|
Tăng số lượng cá thể được cứu hộ, tái thả
|
|
3
|
Huy động và bố trí
nguồn lực
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực
hiện các nhiệm vụ trọng tâm
|
Sở Tài chính
|
Sở NN&MT
|
Hằng năm
|
Đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng
tâm
|
|
3.2
|
Huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp
pháp cho công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
|
Sở NN&MT
|
Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Tăng nguồn lực ngoài ngân sách cho công tác bảo
tồn
|
|
3.3
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ
|
Sở NN&MT
|
UBND cấp xã, Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Nâng cấp trang thiết bị phục vụ bảo tồn
|
|
4
|
Tuyên truyền và tăng
cường thực thi pháp luật
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về bảo vệ động vật hoang dã
|
Sở NN&MT
|
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh; UBND
cấp xã
|
Hằng năm
|
≥ 01 đợt cấp tỉnh; 100% xã có rừng được tuyên
truyền
|
|
4.2
|
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục truyền
thông về bảo tồn động vật hoang dã
|
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
|
Sở NN&MT
|
Thường xuyên
|
Duy trì chuyên trang, chuyên mục
|
|
4.3
|
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho
lực lượng thực thi pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã
|
Sở NN&MT
|
Công an tỉnh
|
2026 - 2030
|
100% cán bộ (Kiểm lâm, lực lượng thực thi
pháp luật có liên quan) được tập huấn ≥ 01 lần
|
|
4.4
|
Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở gây
nuôi động vật hoang dã
|
Sở NN&MT
|
Công an tỉnh, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
10% cơ sở được kiểm tra định kỳ
|
|
4.5
|
Tổ chức tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn các hoạt
động săn bắt, mua bán, vận chuyển, giết mổ, tàng trữ, tiêu thụ động vật hoang
dã trái pháp luật
|
Sở NN&MT
|
Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Sở Công Thương,
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Giảm vi phạm; nâng cao hiệu quả quản lý
|
|
4.6
|
Tổ chức đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã
|
Công an tỉnh
|
Sở NN&MT, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
|
|
5
|
Công tác theo dõi,
sơ kết, tổng kết
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
- Sơ kết: trước ngày 30/10/2026; - Tổng kết:
trước ngày 30/10/2030
|
Báo cáo gửi Bộ đúng thời hạn quy định
|
|
5.2
|
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ,
đột xuất
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Sở NN&MT
|
Hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
|
Thông tin đầy đủ, kịp thời
|