|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3534/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Thuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
12/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3534/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT “KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG KHÁNG THUỐC TRONG
Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
1121/TTg-CP ngày 25/09/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động phòng, chống kháng thuốc trong
y tế giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng,
Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Bệnh viện trực thuộc Bộ, Y tế
các bộ, ngành, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- VPCP (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- BNN-MT, BCT;
- Các Vụ, Cục - Bộ Y tế;
- Cục Y tế - Bộ Công an, Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng;
- Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
PHÒNG, CHỐNG KHÁNG THUỐC TRONG Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3534/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc kháng vi sinh vật - bao gồm
thuốc kháng sinh, thuốc kháng vi-rút, thuốc kháng nấm và thuốc chống ký sinh
trùng - là những loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị các bệnh nhiễm
trùng ở người, động vật và thực vật. Kháng thuốc xảy ra khi các vi khuẩn, vi
rút, nấm và ký sinh trùng thay đổi theo thời gian và không còn đáp ứng với thuốc
kháng vi sinh vật, làm cho bệnh nhiễm trùng khó điều trị hơn và làm tăng nguy
cơ lây lan bệnh, bệnh nặng và tử vong. Do đó, thuốc mất tác dụng và nhiễm trùng
vẫn tồn tại trong cơ thể, làm tăng nguy cơ lây lan cho người khác. Trên thế giới
đã xuất hiện các vi khuẩn kháng với hầu hết kháng sinh, còn gọi là vi khuẩn
siêu kháng thuốc. Nhiều yếu tố đã đẩy nhanh mối đe dọa kháng thuốc trên toàn thế
giới - bao gồm việc sử dụng quá mức và không hợp lý thuốc ở người, vật nuôi và
nông nghiệp, cũng như khả năng tiếp cận kém với nước sạch và vệ sinh.
Kháng thuốc là một mối đe dọa sức
khỏe và sự phát triển toàn cầu, do đó cần phải hành động liên ngành khẩn cấp để
đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs). Năm 2011, Ngày Sức khoẻ Thế
giới 7/4, Tổ chức Y tế thế giới đã lấy chủ đề về tình trạng kháng thuốc toàn cầu:
“Không hành động ngày hôm nay, ngày mai không thuốc chữa” và kêu gọi các quốc
gia phải có kế hoạch kịp thời để đối phó với tình trạng kháng thuốc.
Để đáp ứng với kháng thuốc tại
Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký ban hành Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21
tháng 6 năm 2013 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống kháng
thuốc giai đoạn 2013-2020. Kế hoạch hành động quốc gia đã được triển khai để
đáp ứng tình trạng kháng thuốc. Nhận thức của người dân về kháng thuốc đã được
tăng cường, Hệ thống giám sát kháng kháng sinh đã được thiết lập và củng cố; mạng
lưới giám sát về kiểm soát nhiễm khuẩn, năng lực chuyên môn về giám sát kháng
kháng sinh, quản lý dữ liệu kháng thuốc đã được cải thiện, nhiều văn bản chính
sách, pháp luật và các hướng dẫn chuyên môn về xét nghiệm vi sinh, quản lý chất
lượng xét nghiệm… đã được ban hành và triển khai. Hiện nay, Việt Nam đang tiếp
tục đối mặt với tình trạng kháng thuốc gia tăng. Việc phòng, chống kháng thuốc
đòi hỏi sự tham gia của các Bộ Ngành, địa phương và toàn thể xã hội. Trước tình
hình trên, việc xây dựng Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc cho
giai đoạn 2023-2030 là cần thiết để tăng cường sự chủ động tham gia và phối hợp
giữa các ngành từ trung ương đến địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố,
trong lĩnh vực sức khoẻ con người, thú y, môi trường và công thương.
Ngày 25/09/2023, Thủ tướng
Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1121/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc
gia về phòng chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Chiến lược nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng kháng sinh hợp
lý và có trách nhiệm ở người, động vật và thực vật. Chiến lược ban hành chính
là sự cam kết của Việt Nam trong cuộc chiến chống lại tình trạng kháng thuốc,
tăng cường sự chủ động tham gia và phối hợp giữa các ngành từ trung ương đến địa
phương, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, trong lĩnh vực sức khoẻ con người,
thú y, môi trường. Chiến lược đặt ra bốn mục tiêu cụ thể: (1) Nâng cao nhận thức
của các cấp chính quyền địa phương và hiểu biết của nhân viên y tế, thú y và
người dân về phòng, chống kháng thuốc; (2) Củng cố hệ thống giám sát kháng thuốc
để cảnh báo kịp thời về sự xuất hiện, lan truyền, mức độ và xu hướng kháng thuốc
của các vi sinh vật; (3) Giảm sự lan truyền của vi sinh vật và bệnh truyền nhiễm;
(4) Sử dụng thuốc kháng vi sinh vật ở người và động vật hợp lý, an toàn và có
trách nhiệm.
Chiến lược quốc gia về phòng chống
kháng thuốc là thể hiện nỗ lực của Chính phủ Việt Nam, phối hợp với Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) và các đối tác quốc tế khác nhằm chống lại sự gia tăng của tình
trạng kháng thuốc. Chiến lược đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường giám sát,
thúc đẩy sử dụng kháng sinh có trách nhiệm trong y tế và nông nghiệp, đồng thời
nâng cao nhận thức cộng đồng về hậu quả của việc lạm dụng và sử dụng quá mức
thuốc kháng vi sinh vật ở cả con người và động vật; xây dựng Khung hành động
chung làm nền tảng cho sự hợp tác đa ngành, điều phối, triển khai, giám sát các
hành động theo trách nhiệm cụ thể của mỗi ngành; xây dựng và triển khai kế hoạch
hành động cho từng lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường, công thương để giải
quyết các nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng thuốc trong các lĩnh vực tương ứng.
Căn cứ Chiến lược Quốc gia về
phòng chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm
2045, căn cứ kết quả đạt được, khó khăn, khoảng trống khi triển khai Kế hoạch
hành động quốc gia về phòng, chống kháng kháng sinh giai đoạn 2024-2025, Bộ Y tế
ban hành “Kế hoạch hành động Phòng chống kháng thuốc trong y tế giai đoạn
2026-2030”.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Làm chậm sự tiến triển kháng
thuốc và ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của các vi sinh vật kháng thuốc, bệnh
truyền nhiễm, đồng thời đảm bảo sự sẵn có, liên tục các thuốc kháng vi sinh vật
và sử dụng thuốc kháng vi sinh vật hợp lý để điều trị hiệu quả các bệnh truyền
nhiễm ở người và động vật, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe con
người và động vật, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ
tiêu đến 2030
2.1. Mục tiêu 1: Nâng cao nhận
thức của các cấp chính quyền địa phương và hiểu biết của nhân viên y tế, nhân
viên thú y và người dân về phòng, chống kháng thuốc.
a) Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có kế hoạch phòng, chống kháng thuốc giai đoạn
2023 - 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được cấp ngân sách hằng năm
để triển khai thực hiện đạt 100% đến năm 2030.
b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ hiểu biết
đúng về phòng, chống kháng thuốc ở người trưởng thành, bà mẹ, đạt ít nhất 60%
vào năm 2030 và ở nhân viên y tế đạt ít nhất 70% vào năm 2030.
2.2. Mục tiêu 2: Củng cố hệ thống
giám sát kháng thuốc để cảnh báo kịp thời về sự xuất hiện, lan truyền, mức độ
và xu hướng kháng thuốc của các vi sinh vật.
a) Chỉ tiêu 1: tại mỗi tỉnh ít
nhất 02 bệnh viện tham gia vào năm 2030; bệnh viện trực thuộc Bộ: đạt 100% vào
năm 2030; nâng cao năng lực cho 03 phòng xét nghiệm tham chiếu quốc gia về
kháng thuốc và phát triển thêm ít nhất 03 phòng xét nghiệm tham chiếu quốc gia
vào năm 2030 và triển khai giám sát kháng thuốc của các vi sinh vật trong cộng
đồng và tiếp tục mở rộng vào năm 2030.
b) Chỉ tiêu 2: Ít nhất 90% cán
bộ tham gia trong hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc được tập huấn
chuyên môn về kỹ thuật nuôi cấy, định danh và kháng sinh đồ và sử dụng, quản lý
dữ liệu giám sát kháng thuốc.
c) Chỉ tiêu 3: Báo cáo giám sát
quốc gia về kháng thuốc được công bố hàng năm.
2.3. Mục tiêu 3: Giảm sự lan
truyền của vi sinh vật và bệnh truyền nhiễm.
a) Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các bệnh
viện thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc của
các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; đánh giá tuân thủ thực hành tốt
về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh học: trung ương và tỉnh,
thành phố đạt ít nhất 70% vào năm 2030; bệnh viện khu vực, trung tâm y tế khu vực
(có giường bệnh) đạt ít nhất 40% vào năm 2030.
b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các bệnh
viện thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc:
tại tỉnh và trung ương đạt ít nhất 70% vào năm 2030; tại bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) đạt ít nhất 30% vào năm 2030.
c) Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ các bệnh
viện thực hiện việc triển khai giám sát chủ động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm
sóc y tế và triển khai các can thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn này: tại tỉnh
và trung ương đạt ít nhất 80% vào năm 2030; tại bệnh viện khu vực, trung tâm y
tế khu vực (có giường bệnh) đạt ít nhất 40% vào năm 2030.
2.4. Mục tiêu 4: Sử dụng thuốc
kháng vi sinh vật ở người hợp lý, an toàn và có trách nhiệm.
a) Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các bệnh
viện triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh đạt ít nhất 50% vào năm
2030.
b) Chỉ tiêu 2: Thiết lập hệ thống
giám sát quốc gia về sử dụng kháng sinh ở người.
III. KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG
|
STT
|
Hoạt động
|
Cơ quan đầu mối
|
Thời gian thực hiện
|
|
1.
|
Phối hợp liên ngành
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
phòng, chống kháng thuốc của địa phương trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chiến lược, lồng ghép vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, kế hoạch được UBND phê duyệt và được cấp ngân sách để
triển khai thực hiện đạt 100%.
|
Ủy ban Nhân dân (UBND)
|
2026-2030
|
|
1.2
|
Thành lập và duy trì hoạt động
của Ban chỉ đạo liên ngành về kháng thuốc với quy chế làm việc được xây dựng
để giám sát và điều phối các quyết định chính sách cho các hoạt động liên
quan đến kháng thuốc trong tất cả các ngành phù hợp với các mục tiêu y tế
công cộng liên quan đến kháng thuốc.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
1.3
|
Thành lập và duy trì hoạt động
của Nhóm kỹ thuật liên ngành và các đối tác về kháng thuốc với quy chế làm việc
được xây dựng để rà soát, tổng hợp các giải pháp và sáng kiến đáp ứng với
kháng thuốc và đưa ra các khuyến cáo về kỹ thuật cho Ban chỉ đạo liên ngành về
kháng thuốc.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
1.4
|
Thành lập và duy trì hoạt động
của Nhóm làm việc về kháng thuốc trong y tế với quy chế làm việc được xây dựng
để rà soát, tổng hợp các giải pháp và sáng kiến đáp ứng với kháng thuốc và
đưa ra tư vấn kỹ thuật để triển khai Kế hoạch hành động về kháng thuốc trong
y tế.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
1.5
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ
của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan để triển khai các hoạt động về
phòng, chống kháng thuốc.
|
Bộ Y tế
SYT tỉnh, TP
|
2026-2030
|
|
2.
|
Truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng tài liệu truyền
thông phù hợp với phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng, trong đó
chú trọng xây dựng các thông điệp chủ chốt và mới về kháng thuốc để tác động
mạnh mẽ tới xã hội, hình thức đa dạng như bản giấy, video, radio, chú trọng tới
nền tảng mạng xã hội về nguyên nhân gây kháng thuốc, hậu quả của kháng thuốc
và các biện pháp phòng, chống kháng thuốc.
|
Bộ Y tế
Y tế bộ, ngành Sở Y tế tỉnh,
TP Cơ sở KBCB
Trung tâm truyền thông giáo dục
sức khoẻ, Trung tâm kiểm soát bệnh tật
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Xây dựng khung chương trình
và nội dung bài giảng về kháng thuốc, kiểm soát và phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh
viện trong các chương trình đào tạo cập nhật y khoa liên tục, lồng ghép vào chương
trình đào tạo chính quy tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe
|
Trường đào tạo khối ngành sức
khoẻ
Bộ Y tế
Y tế bộ, ngành Sở Y tế tỉnh, TP
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
2.3
|
Tổ chức các hội thảo, buổi tọa
đàm tuyên truyền phổ biến kiến thức về phòng, chống kháng thuốc, chủ trương
chính sách, pháp luật với đối tượng là nhân viên y tế, bà mẹ, phụ nữ, học
sinh, sinh viên…
|
Bộ Y tế
Y tế bộ, ngành
Sở Y tế tỉnh, TP
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
2.4
|
Tổ chức các sự kiện hưởng ứng
tuần lễ Thế giới nâng cao nhận thức về phòng, chống kháng thuốc phù hợp với điều
kiện thực tế hàng năm.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
2.5
|
Tiến hành khảo sát hiểu biết
về phòng, chống kháng thuốc ở người trưởng thành, bà mẹ và nhân viên y tế vào
năm 2030.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở KBCB
|
2030
|
|
3.
|
Tăng cường hệ thống giám
sát kháng thuốc, sử dụng thuốc kháng vi sinh vật ở người
|
|
|
|
3.1.
|
Tăng cường hệ thống giám sát
kháng thuốc
|
|
|
|
3.1.1
|
Rà soát, cập nhật quy trình kỹ
thuật, hướng dẫn chuyên môn về phương pháp nuôi cấy, định danh, kháng sinh đồ.
|
Bộ Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
3.1.2
|
Khảo sát năng lực thực hiện kỹ
thuật vi sinh của
các cơ sở KBCB
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
|
2026-2030
|
|
3.1.3
|
Đào tạo, tập huấn và hỗ trợ trực
tiếp cho các cơ sở KBCB về vi sinh lâm sàng, chỉ định xét nghiệm vi sinh, kỹ
thuật nuôi cấy, định danh, kháng sinh/nấm đồ và kiểm soát chất lượng xét nghiệm;
quản lý dữ liệu giám sát kháng thuốc; xây dựng báo cáo kháng sinh đồ tích luỹ;
ngăn ngừa, phát hiện sớm và xử lý ổ dịch; sử dụng dữ liệu kháng thuốc trong
xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh; hướng dẫn chẩn đoán và điều trị.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
|
2026-2030
|
|
3.1.4
|
Cập nhật biểu mẫu báo cáo về
giám sát kháng thuốc và thống nhất thực hiện trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên toàn quốc.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
3.1.5
|
Củng cố cổng dữ liệu quốc gia
về giám sát kháng thuốc trong y tế và xây dựng báo cáo quốc gia
về giám sát kháng thuốc.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
3.1.6
|
Chia sẻ dữ liệu, báo cáo giám
sát kháng thuốc thông qua hội thảo, hội nghị, cuộc họp nhằm cung cấp bằng chứng
xây dựng chính sách, can thiệp.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
3.1.7
|
Xây dựng và duy trì cơ chế
chuyển gửi chủng vi sinh vật từ các Cơ sở KBCB tham gia trong Hệ thống giám
sát quốc gia về kháng thuốc tới Phòng Xét nghiệm vi sinh tham chiếu giám sát
kháng kháng sinh.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
3.1.8
|
Tham gia và duy trì hệ thống
báo cáo quốc tế: Duy trì Hệ thống Giám sát kháng thuốc toàn cầu (GLASS)và duy
trì Khảo sát tự đánh giá năng lực quốc gia về chống kháng thuốc (TrACSS)
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
3.2
|
Tăng cường hệ thống giám sát
sử dụng thuốc kháng vi sinh vật ở người
|
|
|
|
3.2.1
|
Xây dựng hướng dẫn, hạ tầng
thông tin, triển khai thí điểm thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về giám sát sử
dụng kháng sinh (AMU).
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
3.2.2
|
Xây dựng chương trình, tài liệu
đào tạo và tổ chức đào tạo về thu thập, sử dụng dữ liệu AMU
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
4.
|
Giảm sự lan truyền của vi
sinh vật kháng thuốc và bệnh truyền nhiễm
|
|
|
|
4.1
|
Cập nhật các hướng dẫn chuyên
môn về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn; chẩn đoán và điều trị, sử dụng
kháng sinh hợp lý, hướng dẫn phát hiện và đáp ứng với vi sinh vật cư trú trên
người bệnh.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
|
2026-2030
|
|
4.2
|
Rà soát và từng bước xây dựng
các chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên
môn về quản lý, xử lý chất thải của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để kiểm
soát dư lượng kháng sinh và các vi sinh vật kháng thuốc.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
4.3
|
Rà soát, cập nhật và hoàn thiện
các hướng dẫn triển khai giám sát nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế.
|
Bộ Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
4.4
|
Xây dựng chương trình, tài liệu
đào tạo, tổ chức đào tạo liên tục, tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ y tế về
chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, quản lý và sử dụng kháng sinh
trong bệnh viện, kiểm soát nhiễm khuẩn và triển khai các can thiệp nhằm giảm
tỷ lệ nhiễm khuẩn trong bệnh viện.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
4.5
|
Xây dựng hướng dẫn triển khai
quản lý sử dụng kháng sinh tại cộng đồng
|
Bộ Y tế
|
|
|
5
|
Sử dụng thuốc kháng vi
sinh vật ở người hợp lý, an toàn và có trách nhiệm
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, cập nhật Hướng dẫn sử
dụng kháng sinh, hướng dẫn quản lý sử dụng kháng sinh, hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị các bệnh truyền nhiễm.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
5.2
|
Đánh giá chất lượng và thực
trạng triển khai chương trình quản lý và sử dụng kháng sinh tại cơ sở KBCB.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
5.3
|
Nâng cao năng lực dược lâm sàng,
cải thiện chương trình quản lý và sử dụng kháng sinh tại cơ sở KBCB, quản lý
kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn.
|
Bộ Y tế
SYT
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
5.4
|
Xây dựng và triển khai hoạt động
nhóm làm việc phối hợp giữa Vi sinh - Bác sĩ điều trị - Dược lâm sàng để phát
huy tối đa vai trò của xét nghiệm vi sinh trong hỗ trợ điều trị.
|
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
|
5.5
|
Nâng cao năng lực nghiên cứu
về đánh giá sử dụng thuốc, kháng thuốc, đặc biệt là nghiên cứu về vi khuẩn đa
kháng thuốc, triển khai các can thiệp thúc đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý.
|
Bộ Y tế
SYT
Cơ sở KBCB
Cơ sở có chức năng nghiên cứu
|
2026-2030
|
|
5.6
|
Rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện
các chính sách, pháp luật về quản lý, bán thuốc kháng sinh theo đơn tại cơ sở
bán lẻ thuốc.
|
Bộ Y tế
|
2026-2030
|
|
5.7
|
Xây dựng chương trình, tài liệu
đào tạo, truyền thông và tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức cho dược
sỹ tại cơ sở bán lẻ thuốc về tuân thủ bán thuốc kháng sinh theo đơn.
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
|
2026-2030
|
|
5.8
|
Thực hiện đánh giá việc tuân thủ
bán thuốc kháng sinh theo đơn tại cơ sở bán lẻ thuốc
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
|
2026-2030
|
|
5.9
|
Kiểm tra, giám sát thực hiện
kê đơn
|
Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở KBCB
|
2026-2030
|
IV. KHUNG
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
|
Mục tiêu
|
Tên chỉ số/chỉ tiêu
|
Khái niệm/định nghĩa
(cách tính chỉ tiêu)
|
Baseline (giá trị,
năm)
|
Chỉ tiêu
2024-2025
|
Chỉ tiêu
2026-2030
|
Nguồn dữ liệu và tần xuất,
trách nhiệm thực hiện
|
|
Mục tiêu 1: Nâng cao nhận
thức của các cấp chính quyền địa phương và hiểu biết của nhân viên y tế, thú
y và người dân về phòng, chống kháng thuốc
|
|
Chỉ tiêu 1:
|
Tỷ lệ các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có kế hoạch phòng, chống kháng thuốc giai đoạn 2023 - 2030
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được cấp ngân sách để triển khai thực
hiện
|
Tử số: số tỉnh, thành phố tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có kế hoạch phòng, chống kháng thuốc giai đoạn
2023 - 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được cấp ngân sách để triển
khai thực hiện.
Mẫu số: số tỉnh, thành phố
(34)
|
0, 2023
|
100%
|
100%
|
Báo cáo của SYT tỉnh, thành
phố, hàng năm
|
|
Chỉ tiêu 2a.
|
Tỷ lệ hiểu biết đúng về
phòng, chống kháng thuốc ở người trưởng thành, bà mẹ
|
Tử số: số người trưởng thành,
bà mẹ hiểu biết đúng về phòng, chống kháng thuốc
Mẫu số: tổng số người được khảo
sát
|
16,9% ở người trưởng thành,
20,13% ở bà mẹ
|
50%
|
60%
|
Kết quả khảo sát, 2025 và
2030
Cục QLKCB
SYT tỉnh, thành phố
|
|
Chỉ tiêu 2b.
|
Tỷ lệ hiểu biết đúng về
phòng, chống kháng thuốc ở nhân viên y tế
|
Tử số: số nhân viên y tế hiểu
biết đúng về phòng, chống kháng thuốc
Mẫu số: tổng số người được khảo
sát
|
49,5%
|
60%
|
70%
|
Kết quả khảo sát, 2025 và
2030
Cục QLKCB
SYT tỉnh, thành phố
|
|
Mục tiêu 2: Củng cố hệ thống
giám sát kháng thuốc để cảnh báo kịp thời về sự xuất hiện, lan truyền, mức độ
và xu hướng kháng thuốc của các vi sinh vật.
|
|
Chỉ tiêu 1a
|
Số bệnh viện của mỗi tỉnh,
thành phố tham gia hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc ở người
|
Bệnh viện tham gia và báo cáo
về dữ liệu giám sát kháng thuốc trên Hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc
ở người
|
56 Bệnh viện/ 25 tỉnh
|
1
|
2
|
Báo cáo trên hệ thống giám
sát quốc gia về kháng thuốc của Bộ Y tế, 2025 và 2030
Báo cáo của SYT tỉnh, thành
phố
|
|
Chỉ tiêu
1b
|
Số bệnh viện trung ương tham
gia hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc ở người
|
Bệnh viện tham gia và báo cáo
về dữ liệu giám sát kháng thuốc trên Hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc
ở người
|
13
|
50% bệnh viện trung ương
|
100%
|
Báo cáo trên hệ thống giám
sát quốc gia về kháng thuốc của Bộ Y tế, 2025 và 2030
|
|
Chỉ tiêu 1c
|
Năng lực 03 phòng xét nghiệm
tham chiếu quốc gia về kháng thuốc
|
|
|
Củng cố
|
Củng cố
|
Báo cáo của BV, 2025 và 2030
|
|
Chỉ tiêu 1d
|
Số phòng XN mới được công nhận
là phòng XN tham chiếu quốc gia về kháng thuốc
|
Phòng XN mới được Bộ Y tế công
nhận là phòng XN tham chiếu quốc gia về giám sát kháng thuốc
|
0
|
3
|
3
|
QĐ của Bộ Y tế công nhận
Phòng XN tham chiếu, 2025 và 2030
|
|
Chỉ tiêu 1đ
|
Giám sát kháng thuốc tại cộng
đồng
|
Nghiên cứu về giám sát kháng
thuốc tại cộng đồng được triển khai
|
0
|
Triển khai
|
Triển khai
|
Báo cáo kết quả giám sát
kháng thuốc tại cộng đồng của Cục QLKCB, 2025 và 2030
|
|
Chỉ tiêu 3a
|
Tỷ lệ % cán bộ tham gia trong
hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc trong lĩnh vực y tế được tập huấn
chuyên môn về kỹ thuật nuôi cấy, định danh và kháng sinh đồ và sử dụng, quản
lý dữ liệu giám sát kháng thuốc
|
Tử số: cán bộ tham gia trong
hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc được tập huấn chuyên môn về kỹ thuật
nuôi cấy, định danh và kháng sinh đồ/ sử dụng, quản lý dữ liệu giám sát kháng
thuốc
Mẫu số: Số cán bộ tham gia
trong hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc
|
|
90%
|
Duy trì
|
Báo cáo của Cục QLKCB 2025 và
2030
Báo cáo của SYT tỉnh, thành
phố
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Báo cáo giám sát quốc gia về
kháng thuốc được công bố
|
Báo cáo giám sát quốc gia về kháng
thuốc được Bộ Y tế duyệt
|
01 báo cáo ban hành năm 2023
|
Hàng năm
|
Hàng năm
|
Báo cáo giám sát quốc gia về
kháng thuốc của Bộ Y tế được công bố hàng năm
|
|
Mục tiêu 3: Giảm sự lan
truyền của vi sinh vật và bệnh truyền nhiễm.
|
|
Chỉ tiêu 1a
|
Tỷ lệ % các bệnh viện trực
thuộc Bộ Y tế thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ
kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; đánh giá
tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh
học
|
Tử số: Số bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc
của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện và đánh giá tuân thủ thực
hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh học
Mẫu số: Số bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế
|
|
40%
|
70%
|
Báo cáo và tài liệu kèm theo
của bệnh viện: (1) Thiết lập chỉ tiêu; (2) Kế hoạch triển khai kiểm soát mức
độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; (3) Kết
quả đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và
an toàn sinh học 2025, 2030
|
|
Chỉ tiêu 1b
|
Tỷ lệ % các bệnh viện tỉnh,
thành phố[1] thiết lập chỉ tiêu
và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh
thường gặp trong bệnh viện; đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và
kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh học
|
Tử số: Số bệnh viện tỉnh,
thành phố thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ kháng
thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện và đánh giá tuân
thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh học
Mẫu số: Số bệnh viện tỉnh,
thành phố
|
|
40%
|
70%
|
Báo cáo và tài liệu kèm theo
của bệnh viện, SYT: (1) Thiết lập chỉ tiêu; (2) Kế hoạch triển khai kiểm soát
mức độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; (3)
Kết quả đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn
và an toàn sinh học 2025, 2030
|
|
Chỉ tiêu 1c
|
Tỷ lệ % các bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế
hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong
bệnh viện; đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm
khuẩn và an toàn sinh học
|
Tử số: số bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế
hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong
bệnh viện và đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm
khuẩn và an toàn sinh học
Mẫu số: tổng số bệnh viện khu
vực, trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh)
|
|
20%
|
40%
|
Báo cáo và tài liệu kèm theo
của bệnh viện, SYT: (1) Thiết lập chỉ tiêu; (2) Kế hoạch triển khai kiểm soát
mức độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; (3)
Kết quả đánh giá tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn
và an toàn sinh học 2025, 2030
|
|
Chỉ tiêu 2a
|
Tỷ lệ % các bệnh viện [2]thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn
đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc
|
Tử số: số bệnh viện thực hiện
kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc
Mẫu số: tổng số bệnh viện
|
|
40%
|
70%
|
Danh mục kỹ thuật vi sinh (thiết
yếu) để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc: Cục QLKCB
Báo cáo của các cơ sở KBCB về
thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc
2025, 2030
|
|
Chỉ tiêu 2c
|
Tỷ lệ % bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn
đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc
|
Tử số: số bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn
đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc
Mẫu số: tổng số bệnh viện khu
vực, trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh).
|
|
15%
|
30%
|
Báo cáo của các cơ sở KBCB,
SYT về thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng
thuốc 2025, 2030
|
|
Chỉ tiêu 3a
|
Tỷ lệ % các bệnh viện[3] thực hiện việc triển khai giám
sát chủ động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và triển khai các can
thiệp làm giảm tỷ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện
|
Tử số: số bệnh viện triển
khai giám sát chủ động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và triển khai
các can thiệp làm giảm tỷ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện
Mẫu số: tổng số bệnh viện.
|
|
50%
|
80%
|
Hướng dẫn của Bộ Y tế về giám
sát chủ động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế, 2025
Báo cáo của cơ sở KBCB, SYT kết
quả triển khai các can thiệp làm giảm tỷ nhiễm khuẩn trong bệnh viện 2025,
2030
|
|
Chỉ tiêu 3b
|
Tỷ lệ % các bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) thực hiện việc triển khai giám sát chủ
động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và triển khai các can thiệp làm giảm
tỷ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện
|
Tử số: số bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh) thực hiện việc triển khai giám sát chủ
động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và triển khai các can thiệp làm
giảm tỷ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện.
Mẫu số: số bệnh viện khu vực,
trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh).
|
|
20%
|
40%
|
Báo cáo của cơ sở KBCB, SYT kết
quả triển khai các can thiệp làm giảm tỷ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện
2025, 2030
|
|
Mục tiêu 4: Sử dụng thuốc
kháng vi sinh vật ở người và động vật hợp lý, an toàn và có trách nhiệm.
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Tỷ lệ % các bệnh viện triển
khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
|
Tử số: số bệnh viện triển
khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
Mẫu số: tổng số bệnh viện
|
|
30%
|
50%
|
Báo cáo của cơ sở KBCB, SYT kết
quả triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh của Cục QLKCB tổng hợp
từ báo cáo của bệnh viện, 2025, 2030
|
|
Chỉ tiêu 3a
|
Thiết lập hệ thống giám sát
quốc gia sử dụng kháng sinh ở người
|
Hướng dẫn giám sát sử dụng
kháng sinh ở người được Bộ Y tế phê duyệt
Hệ thống giám sát quốc gia sử
dụng và tiêu thụ kháng sinh ở người được thiết lập
|
|
Thiết lập
|
Thiết lập và duy trì
|
Hướng dẫn giám sát sử dụng
kháng sinh ở người được Bộ Y tế ban hành 2026
Thiết lập hệ thống giám sát
quốc gia sử dụng kháng sinh ở người năm 2026
|
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm
nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
VI. TRÁCH
NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Là thường trực Ban chỉ đạo về
phòng, chống kháng thuốc.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thực
hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện tổ chức đánh giá, báo cáo, sơ kết, tổng kết thực
hiện Kế hoạch.
2. Cục Quản lý Dược
- Phối hợp thu thập dữ liệu quốc
gia về sử dụng thuốc kháng vi sinh vật.
- Phối hợp thực hiện những nhiệm
vụ khác được Lãnh đạo Bộ Y tế giao theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Cục Phòng bệnh
- Đầu mối thu thập số liệu liên
quan đến kháng thuốc điều trị HIV trên toàn quốc.
- Theo dõi, giám sát, đánh giá
HIV kháng thuốc trên người bệnh đang điều trị và ở những người mới nhiễm HIV
chưa điều trị ARV.
- Triển khai các biện pháp nhằm
nâng cao năng lực cho các phòng xét nghiệm HIV.
- Phối hợp thực hiện những nhiệm
vụ khác được Lãnh đạo Bộ Y tế giao theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Cục Khoa học công nghệ và
Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp lồng ghép nội
dung về phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, sử dụng kháng
sinh hợp lý, an toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh vật lựa chọn ưu tiên trong
chăm sóc sức khỏe con người; giám sát sự đề kháng, sử dụng và tiêu thụ thuốc
kháng vi sinh vật vào chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp đào tạo cán bộ y tế.
- Phối hợp thực hiện những nhiệm
vụ khác được Lãnh đạo Bộ Y tế giao theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
hành động do ngân sách nhà nước bảo đảm theo khả năng cân đối ngân sách từng
năm theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi của các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Trên cơ sở các quyết định phê
duyệt nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hằng năm và đề xuất của đơn vị, Vụ Kế hoạch
Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp kinh phí báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Bộ Tài
chính thẩm định bố trí ngân sách theo quy định.
6. Y tế các bộ, ngành
- Là đầu mối chỉ đạo, phổ biến,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế
hoạch trong Y tế Bộ, ngành.
- Xây dựng, tham mưu cấp có thẩm
quyền của Bộ, ngành ban hành hoặc lồng ghép kế hoạch triển khai phòng, chống
kháng thuốc vào các chương trình phát triển của ngành, đề xuất ưu tiên phân bổ
kinh phí hằng năm để thực hiện.
7. Sở Y tế các tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương:
- Đầu mối chỉ đạo phổ biến, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch
tại địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị liên quan theo thẩm quyền triển khai xây dựng và phê duyệt nội
dung hoạt động theo quy định.
- Xây dựng, tham mưu Ủy ban
nhân dân ban hành hoặc lồng ghép kế hoạch triển khai phòng, chống kháng thuốc
vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bố trí ngân sách hằng
năm triển khai thực hiện chương trình theo quy định của Luật Ngân sách. Đối với
các tỉnh, thành phố, Kế hoạch phòng, chống kháng thuốc đã được phê duyệt: tiếp
tục triển khai thực hiện, xem xét, điều chỉnh nếu thấy cần thiết.
- Chủ trì thực hiện các hoạt động
triển khai nhóm chỉ tiêu về giám sát bán thuốc kháng sinh theo đơn tại các cơ sở
bán lẻ thuốc trên địa bàn.
8. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Tổ chức triển khai giám sát, đánh
giá, báo cáo, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế
của cơ sở.
- Bố trí nguồn lực cho các hoạt
động phòng, chống kháng thuốc: nâng cấp các phòng xét nghiệm vi sinh, tăng cường
kiểm soát nhiễm khuẩn; giám sát, kiểm tra việc sử dụng kháng sinh không hợp
lý,…
- Nâng cao năng lực cho bác sỹ,
cán bộ vi sinh, dược sỹ, điều dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn và các nhân viên
liên quan của cơ sở về phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm,
sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh vật lựa chọn ưu
tiên trong chăm sóc sức khỏe con người; giám sát sự đề kháng, sử dụng và tiêu
thụ thuốc kháng vi sinh vật.
- Thực hiện báo cáo giám sát
kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ kháng sinh tại cơ sở theo quy định.
9. Cơ sở sản xuất, cung ứng dược
phẩm: Thực hiện báo cáo sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc kháng sinh theo quy
định.
10.Trách nhiệm chung của các cơ
quan, đơn vị: căn cứ kế hoạch thực hiện giai đoạn 2026-2030 được phê duyệt xây
dựng kế hoạch chi tiết thực hiện của năm triển khai kèm dự toán hoạt động trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho cơ quan tài chính tổng hợp bố trí
ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách.
[1]
Không bao gồm bệnh viện khu vực, trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh).
[2]
Không bao gồm các bệnh viện khu vực, trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh).
[3] Không
bao gồm bệnh viện khu vực, trung tâm y tế khu vực (có giường bệnh).
Quyết định 3534/QĐ-BYT năm 2025 phê duyệt “Kế hoạch hành động phòng, chống kháng thuốc trong Y tế giai đoạn 2026-2030” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3534/QĐ-BYT ngày 12/11/2025 phê duyệt “Kế hoạch hành động phòng, chống kháng thuốc trong Y tế giai đoạn 2026-2030” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
13/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2024
Ban hành:
25/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2023
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
21/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2013
187
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|