|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1829/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ
KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC - ẢO TRONG GIÁO DỤC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục sửa
đổi số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng
số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số
88/2026/NĐ-CP ngày 28/3/2026 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu giáo dục và
đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Chương trình
công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát (sandbox) đối với ứng dụng công nghệ thực - ảo trong giáo dục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Còng nghệ và
Thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại
học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, Hiệu trưởng các trường cao đẳng,
Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, KHCNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THỰC - ẢO TRONG GIÁO DỤC
(Kèm theo Quyết định
số 1829/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
mục tiêu, nguyên tắc, thời gian, không gian, phạm vi, điều kiện, tiêu chí, hồ
sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt; giám sát, kiểm tra, báo cáo; điều chỉnh, gia hạn,
kết thúc thử nghiệm và trách nhiệm của các bên tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát đối với ứng dụng công nghệ thực - ảo trong giáo dục.
2. Công nghệ thực - ảo
trong giáo dục bao gồm thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), thực tế hỗn hợp,
thực tế mở rộng (MR, XR) và các công nghệ nhập vai tương tự, được sử dụng để hỗ
trợ dạy học, học tập, thực hành, thí nghiệm, mô phỏng, hướng nghiệp, kiểm tra,
đánh giá, đào tạo kỹ năng và quản lý giáo dục; áp dụng đối với các giải pháp mà
pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể hoặc chưa phù hợp với việc thử nghiệm
trong phạm vi, đối tượng, thời gian, không gian được kiểm soát.
3. Quy định này không áp dụng
đối với sản phẩm trò chơi điện tử, giải trí thuần túy, y tế điều trị, quân sự
hoặc sản phẩm có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục Việt
Nam. Tổ chức tham gia thử nghiệm không được miễn trừ các nghĩa vụ pháp lý nằm
ngoài phạm vi, nội dung thử nghiệm cụ thể được quy định tại Quyết định cấp phép
thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm công nghệ thực - ảo trong giáo dục
(sau đây gọi tắt là Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục mầm
non và các cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục) thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi tham gia, phối hợp, quản
lý hoặc giám sát thử nghiệm.
2. Tổ chức, doanh nghiệp,
viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, nhóm đổi mới sáng tạo, tổ chức khoa học và
công nghệ có sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, thiết bị, học liệu, phần mềm, hệ thống
hoặc mô hình ứng dụng công nghệ thực - ảo trong giáo dục đề nghị tham gia cơ chế
thử nghiệm.
3. Người học, nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học chưa
đủ tuổi thành niên, chuyên gia, tổ chức kiểm định, đánh giá, tư vấn và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thử nghiệm.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát trong giáo dục là cơ chế cho phép tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục
triển khai có giới hạn giải pháp công nghệ thực - ảo trong môi trường giáo dục
dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền nhằm đánh giá lợi ích, rủi ro, tính
khả thi, tác động sư phạm, tác động sức khỏe, an toàn dữ liệu và cơ sở hoàn thiện
chính sách.
2. Công nghệ thực tế ảo
(Virtual Reality - VR) là công nghệ tạo ra môi trường mô phỏng số có khả năng tạo
cảm giác nhập vai, trong đó người dùng tương tác với không gian ảo thông qua thiết
bị hiển thị, điều khiển hoặc cảm biến chuyên dụng.
3. Công nghệ thực tế tăng
cường (Augmented Reality - AR) là công nghệ bổ sung, chồng ghép hoặc hiển thị
thông tin, đối tượng, hình ảnh, âm thanh, mô hình ba chiều hoặc dữ liệu số lên
môi trường thực nhằm hỗ trợ quan sát, tương tác và học tập.
4. Công nghệ thực tế hỗn hợp,
thực tế mở rộng (Mixed Reality/Extended Reality - MR/XR) là công nghệ kết hợp
các yếu tố của VR, AR và các công nghệ nhập vai khác, cho phép đối tượng số
tương tác với môi trường thực hoặc tạo trải nghiệm học tập trong không gian thực
- ảo tích hợp.
5. Giải pháp thử nghiệm là
sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, hệ thống, thiết bị, học liệu số, mô hình triển
khai hoặc phương thức tổ chức dạy học, học tập, kiểm tra, đánh giá có ứng dụng
công nghệ VR, AR, MR, XR được đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm.
6. Học liệu số thực - ảo
là bài học, mô phỏng, thí nghiệm ảo, phòng thực hành ảo, đối tượng số, cảnh
quan số, mô hình 3D, kịch bản tương tác, tài liệu trực quan hoặc nội dung số
khác được thiết kế để sử dụng trong hoạt động giáo dục.
7. Tổ chức đăng ký tham
gia cơ chế thử nghiệm là tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nộp hồ sơ đề nghị
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt tham gia cơ chế thử nghiệm.
8. Tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm là tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.
9. Người tham gia thử nghiệm
là người học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục hoặc cá nhân khác tự nguyện
tham gia hoạt động thử nghiệm trong phạm vi được phê duyệt.
10. Dữ liệu thử nghiệm là
dữ liệu phát sinh trong quá trình triển khai giải pháp thử nghiệm, bao gồm dữ
liệu vận hành, dữ liệu tương tác, dữ liệu học tập, dữ liệu phản hồi, dữ liệu kỹ
thuật và dữ liệu khác theo phạm vi được phê duyệt; dữ liệu này phải được quản
lý theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin
mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo.
Điều
4. Mục tiêu của cơ chế thử nghiệm
1. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và hiện đại hóa giáo dục thông qua thử nghiệm có kiểm soát các giải
pháp VR, AR, MR, XR có giá trị sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, học
tập, thực hành, thí nghiệm, trải nghiệm nghề nghiệp và phát triển năng lực người
học.
2. Tạo môi trường thử nghiệm
để đánh giá khách quan tính mới, lợi ích, chi phí, tính khả thi, tác động sư phạm,
sức khỏe, xã hội, mức độ an toàn dữ liệu, an toàn thông tin, khả năng vận hành,
tích hợp với hạ tầng giáo dục và khả năng mở rộng của giải pháp; đồng thời kiểm
soát, phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro đối với người học, nhà giáo, cơ sở
giáo dục, dữ liệu giáo dục, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của các
bên liên quan.
3. Xác định khoảng trống,
điểm nghẽn, vướng mắc về học liệu số, thiết bị dạy học, tiêu chuẩn kỹ thuật, định
mức y tế học đường, quy trình thẩm định học liệu, cơ chế mua sắm, quản lý dữ liệu,
an toàn thông tin và quản lý công nghệ thực - ảo trong giáo dục; làm căn cứ thực
tiễn để Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất hoàn thiện
quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn chuyên môn, danh mục
thiết bị dạy học, kho học liệu số và mô hình quản trị phù hợp.
Điều
5. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm
1. Nguyên tắc xét duyệt tổ
chức tham gia cơ chế thử nghiệm:
a) Việc tiếp nhận, thẩm định,
lựa chọn, phê duyệt, giám sát và đánh giá tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm phải
bảo đảm tự nguyện, bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan;
b) Ưu tiên giải pháp có
tính đổi mới sáng tạo, giá trị sư phạm rõ ràng, có khả năng giải quyết vấn đề
thực tiễn của giáo dục; có phương án khả thi về quản trị rủi ro, bảo vệ người học,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo đảm an toàn thông tin;
c) Việc xét duyệt phải lấy
người học làm trung tâm; bảo đảm an toàn sức khỏe, tâm lý, dữ liệu, thông tin,
quyền trẻ em và quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm; không
làm gián đoạn chương trình giáo dục cốt lõi, không thay thế sách giáo khoa,
giáo trình, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, hoạt động kiểm tra, đánh giá
chính thức, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong phạm vi thử
nghiệm;
d) Giải pháp thử nghiệm phải
phù hợp với lứa tuổi, cấp học, điều kiện thể chất, tâm lý, văn hóa, ngôn ngữ và
khả năng tiếp cận của người học; không tạo bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục;
việc xử lý dữ liệu phải đúng mục đích, tối thiểu hóa, có căn cứ hợp pháp, minh
bạch và không thương mại hóa dữ liệu người học, dữ liệu sinh trắc học, dữ liệu
hành vi học tập khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát phải xác định rõ tên giải pháp, tổ
chức tham gia, cơ sở giáo dục phối hợp, thời gian, không gian, phạm vi, đối tượng,
giới hạn kỹ thuật, nội dung được phép thử nghiệm, nghĩa vụ báo cáo, chỉ số giám
sát, ngưỡng cảnh báo rủi ro và cơ chế dừng khẩn cấp;
đ) Các mẫu đơn đề nghị,
quyết định cấp phép, điều chỉnh, gia hạn, đình chỉ hoặc thu hồi liên quan đến
cơ chế thử nghiệm trong Quy định này được thực hiện thống nhất theo hệ thống biểu
mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
2. Nguyên tắc lập và gửi hồ
sơ:
a) Hồ sơ được lập bằng tiếng
Việt. Tài liệu do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự
và được dịch ra tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ điện tử phải được
ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; tài liệu, dữ liệu
trong hồ sơ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, trung thực, có khả năng kiểm chứng;
c) Tổ chức đăng ký chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu,
chứng nhận, cam kết trong hồ sơ và về mọi hậu quả phát sinh do thông tin sai lệch,
giả mạo hoặc che giấu rủi ro;
d) Thông tin bí mật kinh
doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm trong hồ sơ được báo
mật theo quy định của pháp luật; việc cung cấp cho hội đồng, chuyên gia, đơn vị
kiểm thử, cơ quan phối hợp phải phục vụ trực tiếp hoạt động thẩm định, giám
sát, kiểm tra.
Điều
6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép thử
nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm công nghệ thực - ảo thuộc lĩnh vực quản lý
của mình khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một số
khu vực, địa bàn của từ 02 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
2. Thời gian thử nghiệm được
xác định trong Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát trên cơ sở tính chất
giải pháp, cấp học, quy mô, mức độ rủi ro và mục tiêu đánh giá. Thời gian thử
nghiệm thông thường không quá 24 tháng; trường hợp cần theo dõi tác động dài hạn
hoặc triển khai ở quy mô liên tỉnh, thời gian thử nghiệm không quá 36 tháng
tính từ thời điểm được phê duyệt.
3. Không gian thử nghiệm
được giới hạn tại cơ sở giáo dục, lớp học, phòng học, phòng thí nghiệm, cơ sở thực
hành, hệ thống trực tuyến, địa bàn cấp tỉnh hoặc liên tỉnh được ghi trong Quyết
định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát. Giải pháp thử nghiệm không được triển
khai ngoài không gian, địa bàn, cơ sở giáo dục đã được phê duyệt.
4. Phạm vi thử nghiệm bao
gồm cấp học, chương trình, môn học, học phần, chủ đề, hoạt động giáo dục, nhóm
người học, số lượng người tham gia, loại thiết bị, phiên bản phần mềm, hạ tầng
kỹ thuật, loại dữ liệu được xử lý, phương thức tích hợp và mức độ sử dụng trong
hoạt động giáo dục. Mọi nội dung ngoài phạm vi đã dược phê duyệt phải thực hiện
thủ tục điều chỉnh theo Quy định này.
5. Việc gia hạn thử nghiệm
chi được xem xét khi tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có nhu cầu, có báo cáo
kết quả thử nghiệm, không phát sinh rủi ro nghiêm trọng chưa được khắc phục và
việc gia hạn là cần thiết để đánh giá đầy đủ tác động. Trên cơ sở quy định về
thời hạn gia hạn tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
và bảo đảm phù hợp với chu kỳ năm học cũng như an toàn sức khỏe lứa tuổi của
người học trong môi trường giáo dục, thời gian gia hạn không quá 12 tháng,
không quá 01 lần và tổng thời gian thử nghiệm sau gia hạn không vượt quá 36
tháng, trừ trường hợp pháp luật về thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng
dụng công nghệ số cho phép thời hạn khác và được cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Việc thử nghiệm được
triển khai theo nguyên tắc tăng dần quy mô: kiểm thử kỹ thuật trong môi trường
phòng thí nghiệm; thử nghiệm giới hạn tại một số lớp, nhóm người học hoặc học
phần; đánh giá giữa kỳ; sau đó mới xem xét mở rộng phạm vi trong Quyết định cấp
phép thử nghiệm có kiểm soát hoặc Quyết định điều chỉnh.
7. Chậm nhất 90 ngày kể từ
ngày được phê duyệt, tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm phải triển khai thử
nghiệm theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc được
Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản.
Điều
7. Điều kiện và tiêu chí tham gia cơ chế thử nghiệm
1. Giải pháp thử nghiệm phải
đáp ứng các điều kiện chung sau đây:
a) Là sản phẩm, dịch vụ, nền
tảng, thiết bị, học liệu hoặc mô hình ứng dụng công nghệ số có tích hợp VR, AR,
MR, XR hoặc công nghệ nhập vai tương tự trong giáo dục;
b) Có tính đổi mới sáng tạo,
có khả năng mang lại lợi ích, giá trị gia tăng cho hoạt động giáo dục, thúc đẩy
phát triển công nghệ giáo dục và chuyển đổi số giáo dục;
c) Có nội dung giáo dục
chuẩn xác, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt, chuẩn đầu ra, chương trình, học
phần, cấp học hoặc hoạt động giáo dục dự kiến triển khai; không trái pháp luật,
đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;
d) Có phương án quản lý,
khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm,
cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Có phương án bảo đảm an
toàn sức khỏe, an toàn tâm lý, an toàn thiết bị, vệ sinh thiết bị, an toàn điện,
an toàn bức xạ, giới hạn thời lượng sử dụng phù hợp với lứa tuổi và tình trạng
sức khỏe người học;
e) Có phương án bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu giáo
dục, sao lưu, phục hồi, nhật ký hệ thống, xử lý sự cố, xóa hoặc ẩn danh hóa dữ
liệu khi kết thúc thử nghiệm;
g) Có khả năng kết nối,
cung cấp dữ liệu giám sát, báo cáo, nhật ký vận hành theo yêu cầu của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi được phê duyệt.
2. Tổ chức dăng ký phái đáp
ứng các điều kiện sau dây:
a) Được thành lập và hoạt
động hợp pháp; có ngành nghề, chức năng, nhiệm vụ phù hợp với giải pháp đề nghị
thử nghiệm; không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi,
giải thể, phá sản hoặc bị hạn chế hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Có năng lực tài chính,
nhân sự, kỹ thuật, vận hành, hỗ trợ người dùng, bảo hành, bảo trì để duy trì thử
nghiệm liên tục trong thời gian được phê duyệt;
c) Người đại diện theo
pháp luật, người phụ trách kỹ thuật, người phụ trách bảo vệ dữ liệu, người phụ
trách chuyên môn giáo dục không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành
nghề hoặc bị xử lý về hành vi nghiêm trọng liên quan đến an ninh mạng, dữ liệu
cá nhân, gian lận, xâm hại trẻ em hoặc hành vi khác ảnh hưởng đến an toàn người
học;
d) Có cơ chế phối hợp với
cơ sở giáo dục, nhà giáo, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học chưa
đủ tuổi thành niên; có phương án tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tiếp nhận
phản ánh, giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại nếu phát sinh;
đ) Cam kết không quảng
cáo, không bán hàng, không khai thác thương mại dữ liệu người học, không chuyển
giao dữ liệu cho bên thứ ba ngoài phạm vi được phê duyệt và ngoài căn cứ pháp
luật hợp lệ.
3. Hồ sơ được đánh giá theo
bộ tiêu chí tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Tổ chức đăng ký phải đạt
tối thiểu 70/100 điểm, đồng thời không có tiêu chí bắt buộc bị đánh giá không đạt.
Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền quy định ngưỡng điểm cao hơn hoặc yêu cầu bổ
sung tiêu chí đối với giải pháp có mức độ rủi ro cao, triển khai với người học
chưa đủ tuổi thành niên hoặc xữ lý dữ liệu nhạy cảm.
Điều
8. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm
1. Tổ chức đăng ký gửi 01
bộ hồ sơ điện tử qua Cổng dịch vụ công của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch
vụ công quốc gia; trường hợp cần thiết có thể gửi bản giấy hoặc vật mang tin
theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ
chế thử nghiệm;
b) Tài liệu chứng minh tư
cách pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề hoạt động, điều lệ hoặc quy chế tổ
chức và hoạt động; quyết định hoặc nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền trong tổ
chức về việc đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm;
c) Tài liệu mô tả cơ cấu tổ
chức, nhân sự chủ chốt, cơ chế quản lý, phân công trách nhiệm khi triển khai thử
nghiệm; hồ sơ năng lực của nhân sự phụ trách chuyên môn giáo dục, kỹ thuật, an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, hỗ trợ người dùng;
d) Đề án mô tả giải pháp
thử nghiệm, trong đó nêu rõ mục tiêu giáo dục, căn cứ sư phạm, nội dung học liệu,
công nghệ sử dụng, kiến trúc hệ thống, thiết bị phần cứng, phần mềm, phiên bản,
luồng dữ liệu, mô hình vận hành, bản trình diễn hoặc mô phòng thử nghiệm, khả
năng tích hợp với hệ thống của cơ sở giáo dục;
đ) Kế hoạch thử nghiệm,
bao gồm thời gian, không gian, phạm vi, đối tượng, quy mô, lộ trình triển khai,
điều kiện tham gia, kinh phí, nguồn lực, phương thức tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật,
phương án truyền thông, phương án lấy ý kiến đồng ý tham gia, phương án dừng và
thoát thử nghiệm;
e) Báo cáo đánh giá tác động
đối với người học, nhà giáo, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân liên quan;
trong đó phải có đánh giá tác động sư phạm, tác động sức khỏe, tác động tâm lý,
tác động đạo đức, tác động dữ liệu cá nhân, tác động bình đẳng tiếp cận và tác
động đối với hoạt động giáo dục cốt lõi;
g) Báo cáo đánh giá lợi
ích, tính mới, giá trị mới, khả năng mở rộng, khả năng thương mại hóa hoặc khả
năng chuyển giao của giải pháp; đề xuất chỉ số đo lường kết quả và tiêu chí
đánh giá thành công;
h) Phương án bảo đảm an toàn,
bao gồm an toàn sức khỏe, an toàn thiết bị, an toàn điện, an toàn bức xạ, an
toàn vệ sinh, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
người tham gia, cơ chế giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại và khắc phục
hậu quả;
i) Phương án bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu giáo
dục, mã hóa, phân quyền, lưu trữ, sao lưu, phục hồi, ghi nhật ký, kiểm thử an
toàn, ứng cứu sự cố, xóa, trả lại hoặc ẩn danh hóa dữ liệu khi kết thúc thử nghiệm;
k) Tài liệu chứng nhận,
công bố, kiểm định, hợp chuẩn, hợp quy, chứng chỉ an toàn kỹ thuật, tài liệu hướng
dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì của thiết bị phần cứng, kính VR/AR/XR, cảm biến,
bộ điều khiển và thiết bị liên quan; trường hợp chưa có chứng nhận trong nước
thì nộp chứng nhận quốc tế hoặc cam kết đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của cơ
quan thẩm định;
l) Dự thảo thỏa thuận phối
hợp với cơ sở giáo dục, dự thảo mẫu thông báo và văn bản đồng ý tham gia đối với
người học, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học chưa đủ tuổi thành
niên; dự thảo quy trình tiếp nhận phản ánh, xử lý sự cố và báo cáo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
có quyền yêu cầu tổ chức đăng ký bổ sung tài liệu chứng minh, mẫu thiết bị, tài
khoản thử nghiệm, môi trường demo, báo cáo kiểm thử độc lập, kiểm thử an toàn
thông tin, ý kiến của chuyên gia hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết cho
việc thẩm định.
Điều
9. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm
1. Cục Khoa học, Công nghệ
và Thông tin là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin có văn bản xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung, nếu tổ chức đăng ký không bổ sung đầy đủ
thành phần hồ sơ theo yêu cầu, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin có văn bản
trả hồ sơ và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin chủ trì,
phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục, bộ,
ngành, chuyên gia, tổ chức đánh giá độc lập có liên quan hoàn tất việc thẩm định
hồ sơ. Nội dung thẩm định bao gồm thẩm định hồ sơ, thẩm định chuyên môn giáo dục,
kiểm thử kỹ thuật, kiểm thử an toàn thông tin, đánh giá an toàn sức khỏe, kiểm
tra thực tế hoặc yêu cầu thuyết trình, trình diễn giải pháp nếu cần thiết.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc tổ chuyên gia theo từng hồ sơ.
Thành phần Hội đồng gồm đại diện Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, đơn vị
quản lý cấp học hoặc lĩnh vực chuyên môn, chuyên gia sư phạm, chuyên gia công
nghệ, chuyên gia an toàn thông tin, chuyên gia dữ liệu, chuyên gia y tế học đường,
đại diện địa phương hoặc cơ sở giáo dục dự kiến tham gia và chuyên gia khác khi
cần thiết.
5. Trường hợp hồ sơ cần giải
trình, làm rõ, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin yêu cầu tổ chức đăng ký giải
trình, làm rõ trong thời hạn 15 ngày. Tổ chức đăng ký được giải trình, hoàn thiện
hồ sơ 01 lần; thời gian giải trình, bổ sung không tính vào thời hạn thẩm định.
6. Căn cứ kết quả thẩm định,
Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp không phê duyệt, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
7. Quyết định cấp phép thử
nghiệm có kiểm soát phải xác định tối thiểu các nội dung: tên tổ chức tham gia;
tên giải pháp; mục tiêu thủ nghiệm; cơ sở giáo dục phối hợp; thời gian, không
gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm; số lượng người tham gia; nội dung được
phép triển khai; giới hạn sử dụng; nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu; chi số báo cáo;
phương án giám sát; ngưỡng cảnh báo và dừng khẩn cấp; yêu cầu về bồi thường, khắc
phục hậu quả; trách nhiệm của các bên.
8. Tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm chì được triển khai sau khi có Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm
soát và hoàn thành các điều kiện trước khi triển khai gồm ký thỏa thuận với cơ
sở giáo dục, tập huấn nhà giáo, thông báo cho người tham gia, hoàn tất thủ tục
chấp thuận tham gia đối với người học chưa đủ tuổi thành niên, kiểm thử vận
hành, thiết lập kênh báo cáo và cơ chế dừng khẩn cấp.
Điều
10. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
1. Cục Khoa học, Công nghệ
và Thông tin chủ trì giám sát quá trình thử nghiệm; phối hợp với các đơn vị, địa
phương, cơ sở giáo dục và tổ chức có liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát. Hoạt động giám sát được thực hiện
thông qua báo cáo, dữ liệu vận hành, kiểm tra trực tuyến, kiểm tra thực tế và
phản ánh của các bên tham gia.
2. Tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm có trách nhiệm thiết lập biện pháp kiểm soát kỹ thuật phù hợp, bảo đảm
quản lý thời lượng sử dụng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu giáo dục, an toàn
thông tin và cung cấp dữ liệu, nhật ký vận hành, báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi có dấu hiệu rủi ro, sự cố hoặc vi phạm
quy định về phạm vi thử nghiệm. Trường hợp phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến sức
khỏe, an toàn tâm lý của người học, dữ liệu, an toàn thông tin, nội dung giáo dục
hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu
tổ chức tham gia bổ sung biện pháp kiểm soát, giảm quy mô, tạm dừng một phần, tạm
dừng toàn bộ hoặc áp dụng cơ chế dừng khẩn cấp.
Điều
11. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
1. Tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng một lần, báo cáo giữa kỳ
theo Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát, báo cáo kết quả khi kết thúc
thử nghiệm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc khi
phát sinh nguy cơ, sự cố.
2. Trường hợp xảy ra sự cố
có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, an toàn tâm lý của người học; an
toàn thông tin; dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu giáo dục, tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm phải thông báo ngay cho cơ sở giáo dục và Cục Khoa học, Công nghệ và
Thông tin.
3. Báo cáo phải phản ánh đầy
đủ tiến độ, quy mô, kết quả triển khai, chỉ số sử dụng, phản hồi của các bên
liên quan, kết quả sư phạm, sự cố phát sinh, biện pháp khắc phục và kiến nghị
điều chỉnh. Báo cáo, dữ liệu và tài liệu liên quan được gửi bằng phương thức điện
tử, có ký số khi cần thiết; dữ liệu cá nhân phải được ẩn danh hóa, giả danh hóa
hoặc tổng hợp trước khi cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hồ
sơ, nhật ký, dữ liệu và báo cáo liên quan đến thử nghiệm phải được lưu trữ tối
thiểu 05 năm kể từ ngày kết thúc thử nghiệm.
Điều
12. Điều chỉnh, gia hạn giải pháp thử nghiệm
1. Tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm phải đề nghị điều chỉnh khi có thay đổi về mục tiêu, phạm vi, đối tượng,
địa bàn, cơ sở giáo dục, quy mô người tham gia; thay đổi đáng kể về công nghệ,
thiết bị, phần mềm, thuật toán, kiến trúc hệ thống, luồng dữ liệu, chính sách dữ
liệu, nội dung học liệu, phương pháp đánh giá hoặc phát sinh yếu tố làm tăng rủi
ro đối với người học, cơ sở giáo dục, dữ liệu và an toàn thông tin.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh
gồm đơn đề nghị điều chỉnh, báo cáo kết quả thử nghiệm đến thời điểm đề nghị,
giải trình lý do điều chỉnh, đánh giá tác động bổ sung, phương án quản trị rủi
ro sau điều chỉnh và tài liệu liên quan.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
xem xét tạm dừng thử nghiệm khi xảy ra sự cố, phát hiện nguy cơ rủi ro, có phản
ánh có căn cứ về ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý, quyền lợi người học, dữ liệu,
an toàn thông tin hoặc khi tổ chức tham gia chủ động đề nghị tạm dừng để khắc
phục. Tổ chức tham gia chỉ được tiếp tục thử nghiệm sau khi đã khắc phục hoặc
có phương án khắc phục được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản.
4. Tổ chức có nhu cầu gia
hạn thử nghiệm gửi hồ sơ đề nghị gia hạn trước khi hết thời hạn thử nghiệm tối
thiểu 60 ngày, gồm đơn đề nghị gia hạn, báo cáo kết quả thử nghiệm, lý do và phương
án gia hạn, đánh giá rủi ro cập nhật, cam kết nguồn lực và ý kiến của cơ sở
giáo dục phối hợp.
5. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định
điều chỉnh, Quyết định gia hạn hoặc có văn bản từ chối, nêu rõ lý do. Trường hợp
cần lấy ý kiến chuyên môn hoặc kiểm tra thực tế, thời hạn xử lý không quá 30
ngày làm việc.
Điều
13. Kết thúc thử nghiệm
1. Thử nghiệm kết thúc khi
hết thời hạn theo Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát hoặc Quyết định
gia hạn; theo đề nghị của tổ chức tham gia; khi quy định pháp lý chính thức đối
với giải pháp đã có hiệu lực; hoặc khi Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định dừng
thử nghiệm trước thời hạn theo Quy định này.
2. Trước khi kết thúc thử
nghiệm tối thiểu 30 ngày, tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm gửi hồ sơ đề nghị
kết thúc thử nghiệm hoặc đề nghị cấp Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm,
gồm: đơn đề nghị, báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm, báo cáo đánh giá tác động,
báo cáo về an toàn sức khỏe, an toàn thông tin và dữ liệu, kết quả xử lý phản
ánh, khiếu nại, phương án xử lý dữ liệu, phương án bàn giao và tài liệu liên
quan.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định dừng thử nghiệm và thu hồi Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm
soát trong trường hợp tổ chức cung cấp thông tin sai lệch, không triển khai thử
nghiệm đúng thời hạn, không thực hiện đúng Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm
soát, cản trở kiểm tra, giám sát, không khắc phục sự cố sau thời hạn tạm dừng
hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến người học, dữ liệu, an toàn thông
tin, quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan hoặc lợi ích công cộng.
4. Khi có Quyết định dừng
thử nghiệm, tổ chức tham gia phải dừng tiếp nhận đối tượng tham gia mới, dừng
cung cấp giải pháp ngoài hoạt động khắc phục, thông báo cho cơ sở giáo dục và
người tham gia, bảo đảm quyền lợi người học, hoàn tất nghĩa vụ với các bên liên
quan, xử lý khiếu nại, bồi thường thiệt hại nếu có và báo cáo kết quả xử lý
theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét ban
hành Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, quyết định kết thúc thử nghiệm
trước thời hạn hoặc có văn bản từ chối, nêu rõ lý do. Trường hợp cần kiểm tra
thực tế, lấy ý kiến chuyên môn hoặc xử lý vấn đề phát sinh, thời hạn giải quyết
không quá 30 ngày làm việc.
6. Quyết định chứng nhận
hoàn thành thử nghiệm là căn cứ để tổng kết, xem xét nhân rộng, cập nhật kho học
liệu số, danh mục thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn hoặc đề
xuất hoàn thiện chính sách; không thay thế giấy phép, điều kiện đầu tư kinh
doanh, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, thẩm định hoặc phê duyệt khác theo quy định
của pháp luật; không được sử dụng làm phương tiện quảng cáo thương mại hoặc cam
kết chất lượng sản phẩm thương mại trên thị trường khi chưa được cấp phép chính
thức theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
14. Trách nhiệm các bên liên quan
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Giao Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình phê duyệt, giám
sát, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thử nghiệm và đề xuất hoàn thiện
chính sách. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp thẩm định, kiểm
tra các nội dung về chuyên môn, chương trình, học liệu, thiết bị, kiểm tra,
đánh giá, dữ liệu, an toàn thông tin, bảo đảm quyền trẻ em, bảo đảm chất lượng
và các vấn đề liên quan;
b) Công khai thông tin về
tổ chức, giải pháp, thời gian, không gian, phạm vi thử nghiệm, kết quả hoàn
thành hoặc dừng thử nghiệm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, trừ thông tin
thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân; chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan
trong thẩm định, kiểm tra, giám sát, xử lý vướng mắc, tổng kết và đề xuất chính
sách.
2. Tổ chức tham gia cơ chế
thử nghiệm
a) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ; về an toàn, chất lượng, hiệu quả,
dữ liệu, nội dung, thiết bị, nhân sự, vận hành và mọi hoạt động trong quá trình
thử nghiệm;
b) Thực hiện đúng Quyết định
cấp phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy định này và pháp luật có liên quan; duy
trì các điều kiện đã được thẩm định; không tự ý mở rộng phạm vi, thay đổi công
nghệ, dữ liệu, thiết bị, học liệu hoặc đối tượng ngoài phạm vi được phê duyệt;
c) Có trách nhiệm bảo vệ
người học, nhà giáo, cơ sở giáo dục và các bên liên quan; bảo đảm cơ chế đồng ý
tham gia, rút khỏi thử nghiệm, tiếp nhận phản ánh, giải quyết khiếu nại, bồi
thường thiệt hại nếu có; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, dữ liệu giáo dục; tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì thiết bị,
khắc phục sự cố, báo cáo và cung cấp thông tin theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
tham gia thử nghiệm
Phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo lựa chọn, hướng dẫn, theo dõi, giám sát cơ sở giáo dục triển khai thử
nghiệm tại địa phương; tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, kịp thời báo cáo khi phát
hiện rủi ro, sự cố hoặc vi phạm; tổng hợp kết quả, đánh giá tác động và đề xuất
phương án nhân rộng, dừng triển khai hoặc hoàn thiện chính sách.
4. Cơ sở giáo dục tham gia
thử nghiệm
a) Tham gia triển khai sau
khi có Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát và thỏa thuận phối hợp với tổ
chức tham gia cơ chế thử nghiệm; bố trí điều kiện cần thiết để thực hiện thử
nghiệm;
b) Thông tin đầy đủ cho
người học, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp về mục tiêu, nội dung, quyền lợi,
rủi ro, dữ liệu được xử lý và quyền rút khỏi thử nghiệm; theo dõi sức khỏe, tâm
lý, phản hồi của người học, kịp thời dừng hoạt động khi có dấu hiệu bất thường
và báo cáo sự cố theo quy định.
5. Người học, nhà giáo,
cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp
Có quyền được cung cấp
thông tin đầy đủ, được lựa chọn tham gia hoặc rút khói thử nghiệm, được bảo vệ
dữ liệu cá nhân, được phản ánh, khiếu nại, được hỗ trợ khi gặp sự cố và được bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. Kết quả từ giải pháp
thử nghiệm không được sử dụng làm căn cứ duy nhất để xếp loại, đánh giá, kỹ luật,
phân luồng, tuyển chọn người học, trừ trường hợp đã được phê duyệt hoặc pháp luật
có quy định./.
PHỤ LỤC
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ THAM GIA
CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC - ẢO TRONG GIÁO
DỤC
(Kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
Tổ chức đăng ký tham gia
cơ chế thử nghiệm phải đạt tổng điểm tối thiểu 70/100, đồng thời không có tiêu
chí bắt buộc bị đánh giá không đạt. Hội đồng thẩm định có thể kiến nghị yêu cầu
bổ sung tài liệu, kiểm thử độc lập hoặc nâng ngưỡng điểm đối với giải pháp có rủi
ro cao.
|
STT/ Nhóm
|
Tiêu chí đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Điểm tối thiểu
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tính sư phạm, nội
dung và phù hợp chương trình
|
30
|
20
|
|
|
1
|
Tính chính xác, khoa học,
pháp lý, văn hóa của nội dung học liệu số thực - ảo; không có sai lệch kiến
thức, không trái pháp luật, đạo đức xã hội. thuần phong mỹ tục (*)
|
10
|
8
|
Bắt buộc
|
|
2
|
Mức độ phù hợp với mục
tiêu, yêu cầu cần đạt, chuẩn đầu ra, chương trình, học phần, hoạt động giáo dục
dự kiến triển khai
|
8
|
5
|
|
|
3
|
Thiết kế sư phạm, mức độ
tương tác, khả năng phát triển năng lực, năng lực số, năng lực thực hành,
năng lực giải quyết vấn đề
|
6
|
4
|
|
|
4
|
Tính hòa nhập, khả năng tiếp
cận đối với người học có nhu cầu khác nhau; hỗ trợ nhà giáo tổ chức dạy học
|
3
|
2
|
|
|
5
|
Khả năng tích hợp vào kế
hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục mà không làm gián đoạn hoạt động cốt lõi
|
3
|
1
|
|
|
II
|
An toàn sức khỏe, y tế
học đường và bảo vệ người học
|
25
|
18
|
|
|
6
|
Thiết bị phần cứng có
nguồn gốc rõ ràng, có chứng nhận hoặc tài liệu chứng minh an toàn điện, bức xạ,
vật liệu, tương thích điện tử, an toàn mát hoặc tiêu chuẩn tương dương (*)
|
7
|
6
|
Bắt buộc
|
|
7
|
Cơ chế kiểm soát thời lượng
sử dụng, cảnh báo nghỉ, tự động ngắt hoặc chuyển chế độ an toàn phù hợp với lứa
tuổi (*)
|
6
|
5
|
Bắt buộc
|
|
8
|
Phương án theo dõi sức
khỏe, tâm lý, vệ sinh thiết bị, phòng ngừa chóng mặt, đau mắt, say mô phỏng,
kích ứng, động kinh cảm quang
|
5
|
3
|
|
|
9
|
Quy trình xử lý sự cố,
sơ cứu, dừng khẩn cấp, thông báo cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp/cơ sở
giáo dục, bồi thường, bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính
|
5
|
3
|
|
|
10
|
Cơ chế bảo vệ quyền trẻ
em, quyền rút khỏi thử nghiệm, không ép buộc, không kỳ thị người không tham
gia
|
2
|
1
|
|
|
III
|
Công nghệ, an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu và giám sát
|
25
|
18
|
|
|
11
|
Kiến trúc hệ thống rõ
ràng, khả năng vận hành ổn định, sao lưu, phục hồi, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật
|
4
|
3
|
|
|
12
|
Đáp ứng yêu cầu an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng, phân quyền, nhật ký, kiểm thử an toàn, ứng cứu
sự cố (*)
|
6
|
5
|
Bắt buộc
|
|
13
|
Đáp ứng yêu cầu bảo vệ dữ
liệu cá nhân, dữ liệu giáo dục; có bản đồ dữ liệu, mục đích xử lý, cơ sở xử
lý, thời hạn lưu trữ, xóa/ẩn danh hóa dữ liệu (*)
|
7
|
6
|
Bắt buộc
|
|
14
|
Khả năng cung cấp dữ liệu
giám sát, báo cáo điện tử, nhật ký vận hành, chỉ số sử dụng, chỉ số sự cố
theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
4
|
2
|
|
|
15
|
Hiệu năng kỹ thuật, độ ổn
định đồ họa, độ trễ, khả năng tương thích hạ tầng trường học, khả năng hoạt động
trong điều kiện kết nối hạn chế
|
4
|
2
|
|
|
IV
|
Năng lực vận hành, quản
trị rủi ro và giá trị chính sách
|
20
|
14
|
|
|
16
|
Năng lực pháp lý, tài
chính, nhân sự, kinh nghiệm triển khai, hỗ trợ người dùng, bảo hành, bảo trì
trong suốt thời gian thử nghiệm
|
4
|
3
|
|
|
17
|
Kế hoạch thử nghiệm khả
thi, có lộ trình tăng quy mô, chỉ số đánh giá, phương pháp đo lường tác động,
kế hoạch truyền thông và tập huấn
|
5
|
3
|
|
|
18
|
Phương án quản trị rủi
ro tổng thể, cơ chế khiếu nại, bồi thường, dừng thử nghiệm, bàn giao, kết
thúc hợp đồng, xử lý dữ liệu sau thử nghiệm
|
6
|
5
|
Bắt buộc
|
|
19
|
Giá trị thực tiễn đối với
hoàn thiện chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, danh mục thiết bị, học liệu số
và khả năng nhân rộng bền vững
|
5
|
3
|
|
(*): Là tiêu chí bắt buộc
phải thực hiện.