|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 01 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC HỢP TÁC QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2017 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế
và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Cục Hợp tác quốc tế là tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về quan
hệ, hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao
và du lịch; được Bộ trưởng giao trách nhiệm quản lý và hướng dẫn hoạt động hợp
tác, giao lưu và hội nhập quốc tế về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch
theo đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Cục Hợp tác quốc tế có con dấu riêng, có tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình Bộ trưởng các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về các lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể thao và du lịch.
2. Xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hợp tác quốc tế thuộc
các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch.
3. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu về văn hóa đối ngoại
và các chính sách hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể
thao và du lịch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
4. Là đầu mối tham mưu hoặc phối hợp đề xuất việc
tham gia các Ủy ban liên chính phủ, Ủy ban hỗn hợp với các nước, các tổ chức quốc
tế thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch theo sự phân công
của Bộ trưởng.
5. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực
hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, các hội nghị, hội thảo quốc tế về
văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch và các quy định của pháp luật liên quan
đến công tác giao lưu, hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
6. Là đầu mối tham mưu và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt
chủ trương cử đoàn ra, đón đoàn vào thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao
và du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng.
7. Là đầu mối điều phối, tổ chức các sự kiện, chương
trình hoạt động đối ngoại về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch ở quy mô quốc
gia và quốc tế nhằm thúc đẩy công tác tuyên truyền đối ngoại, giới thiệu, quảng
bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa nghệ thuật Việt Nam.
8. Là đầu mối quan hệ quốc tế và hội nhập quốc tế của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tham gia thẩm định và phối hợp tổ chức thực hiện
các dự án đầu tư, liên doanh liên kết với nước ngoài của các đơn vị thuộc Bộ. Vận
động tài trợ và triển khai thực hiện một số chương trình, dự án phù hợp từ nguồn
viện trợ, tài trợ của các nước, các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ thuộc
lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch theo sự phân công của Bộ trưởng.
9. Trực tiếp quản lý các nguồn ngân sách dành cho
các hoạt động đối ngoại do Bộ quản lý: ngân sách đoàn vào, đoàn ra; ngân sách
dành cho chương trình hoạt động đối ngoại và công tác hỗ trợ quảng bá văn hóa,
gia đình, thể thao và du lịch có quy mô quốc gia ở nước ngoài.
10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng
liên quan báo cáo Bộ trưởng trình các cấp có thẩm quyền việc thành lập các
Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và thành lập cơ sở văn hóa nước ngoài tại
Việt Nam.
11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng
liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện công tác quản lý các hoạt động văn
hóa, gia đình, thể thao và du lịch của các cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt
Nam theo phân công của Bộ trưởng.
12. Hướng dẫn và quản lý nội dung hoạt động của các
Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp quản lý việc thực hiện nhiệm
vụ của Tham tán văn hóa, Tùy viên văn hóa do Bộ cử tại các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài.
13. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan,
đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ công chức, viên
chức, nguồn Tham tán văn hóa, nguồn Tùy viên văn hóa để cử đi công tác theo nhiệm
kỳ tại các Trung tâm văn hóa Việt Nam và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài.
14. Là đầu mối quản lý, hướng dẫn và thực hiện các
thủ tục lãnh sự, xuất nhập cảnh đối với người Việt Nam và người nước ngoài tham
gia các hoạt động giao lưu, trao đổi, hợp tác quốc tế về văn hóa, gia đình, thể
thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức sản xuất các loại sản phẩm văn hóa phục
vụ công tác tuyên truyền đối ngoại, giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con
người, văn hóa nghệ thuật Việt Nam và hỗ trợ quảng bá du lịch.
16. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo
chương trình, kế hoạch của Bộ.
17. Đề xuất khen thưởng các cá nhân, tổ chức nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhiều cống hiến, đóng góp cho sự
phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch của Việt Nam.
18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện
chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi
quản lý của Cục; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính và các nguồn lực được giao
theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế toán, Tài chính;
c) Phòng Châu Á - Thái Bình Dương;
d) Phòng Châu Âu;
e) Phòng Châu Mỹ, Châu Phi;
3. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
Trung tâm Quảng bá văn hóa, thể thao và du lịch.
Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền
hạn được giao của Cục; có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của
các phòng, tổ chức trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người
lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 3921/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Hợp tác quốc tế.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, Hồ sơ nội vụ (100).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|