|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3808/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 10 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CẠNH TRANH VÀ BẢO
VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cạnh tranh và Bảo
vệ người tiêu dùng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng là tổ
chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công
Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực cạnh
tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tổ chức, quản lý hoạt động sự nghiệp dịch
vụ công thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và
phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
2. Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng có tư
cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, kinh phí
hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định của Nhà
nước.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam
Competition and Consumer Authority.
Tên viết tắt: VCCA.
Trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ
trưởng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành. Phát hiện và kiến nghị
cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản đã ban hành có
nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng.
3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy
định của pháp luật.
4. Về cạnh tranh:
a) Thụ lý, tổ chức điều tra các vụ việc cạnh tranh
liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh để Hội đồng cạnh tranh xử lý theo quy
định của pháp luật;
b) Thụ lý, tổ chức điều tra, xử lý hoặc đề xuất biện
pháp xử lý đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm
pháp luật cạnh tranh khác theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ theo các
quy định của pháp luật để trình Bộ trưởng quyết định;
d) Kiểm soát tập trung kinh tế;
đ) Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về các
doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, các doanh nghiệp độc quyền, về
quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội, về các trường hợp miễn trừ;
e) Quản lý hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định
của pháp luật.
5. Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
a) Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; xử
lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng;
c) Công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh
vi phạm quyền lợi người tiêu dùng trên các phương tiện thông tin đại chúng,
niêm yết tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục theo quy định
của pháp luật;
6. Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng và thực thi
pháp luật cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
7. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và
các chính sách có liên quan đến các lĩnh vực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân liên quan tới công tác quản lý cạnh
tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
9. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước đối với các hội/hiệp hội ngành nghề hoạt động trong lĩnh vực
được phân công phụ trách theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý và
cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức cá nhân có yêu cầu
theo quy định của pháp luật về cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
11. Tổ chức thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý cạnh tranh
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
12. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan
tham gia đàm phán vấn đề cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các
điều ước quốc tế về thương mại theo phân công của Bộ trưởng.
13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách
hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của
Bộ.
14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ về thi đua,
khen thưởng, kỷ luật, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức
thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức
thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Bộ máy giúp việc Cục trưởng:
a) Văn phòng;
b) Phòng Điều tra và xử lý hành vi cạnh tranh không
lành mạnh;
c) Phòng Điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh;
d) Phòng Kiểm soát tập trung kinh tế;
đ) Phòng Bảo vệ người tiêu dùng;
e) Phòng Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung.
2. Tổ chức sự nghiệp thuộc Cục:
Trung tâm Thông tin, Tư vấn và Đào tạo.
Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị
trực thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét và quyết định theo đề nghị của
Cục trưởng.
Điều 4. Lãnh đạo Cục
1. Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng có Cục
trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng
theo quy định của pháp luật. Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp
luật.
3. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Cục theo phân cấp quản lý của Bộ.
4. Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ cấp phòng hoặc tương đương thuộc Cục theo
quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Công Thương.
5. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm
trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng,
Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Lưu : VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|