|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1934/QĐ-UBND
|
Quảng Bình, ngày
11 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THÔNG
TIN ĐỐI NGOẠI; BÁO CHÍ; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH; HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ UBND CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Quyết định số 1572/QĐ-BVHTTDL ngày 28/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước gồm các lĩnh vực: thông tin đối ngoại;
báo chí; xuất bản, in và phát hành; hương ước, quy ước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 1165/TTr-SVHTTDL ngày 05/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 (sáu) thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Thông tin đối ngoại; Báo
chí; Xuất bản, in và phát hành; Hương ước, quy ước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ VHTT&DL;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Phòng VHTT cấp huyện;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI; BÁO CHÍ; XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH; HƯƠNG ƯỚC,
QUY ƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Bình)
PHẦN
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông
tin sai lệch (địa phương)
|
Thông tin đối ngoại
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
|
|
2
|
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm
dạng in (địa phương)
|
Xuất bản, In và
Phát hành
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
|
|
3
|
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm
điện tử (địa phương)
|
Xuất bản, In và
Phát hành
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
Công nhận hương ước, quy ước
|
Hương ước, quy ước
|
UBND cấp xã
|
|
2
|
Tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
|
Hương ước, quy ước
|
UBND cấp xã
|
|
3
|
Bãi bỏ hương ước, quy ước
|
Hương ước, quy ước
|
UBND cấp xã
|
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục cung cấp thông tin
giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch (địa phương)
* Trình tự thực hiện:
(1) Chính quyền địa phương cấp dưới hoặc cơ quan,
đơn vị thuộc UBND tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng
đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố đến UBND tỉnh.
(2) UBND tỉnh khi phát hiện hoặc nhận được thông
tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành
phố, có trách nhiệm thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ
quan liên quan để phục vụ công tác quản lý.
(3) UBND tỉnh chủ động triển khai các biện pháp
thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của tỉnh, Thành
phố thông qua các hình thức sau đây:
- Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ
thông tin sai lệch; người phát ngôn của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh; UBND cấp huyện, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa
bàn tỉnh, thành phố;
- Cử đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự
giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp thông tin giải thích, làm
rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu;
- Đăng tải thông tin giải thích, làm rõ trên cổng/trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp
huyện; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các
phương tiện khác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
- Cung cấp thông tin để các cơ quan thông tấn, báo
chí giải thích làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch;
- Tổ chức cung cấp thông tin cho các lực lượng tham
gia hoạt động thông tin đối ngoại và đồng bào ở khu vực biên giới, gồm các nội
dung: Giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch; quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa
Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.
- Thông tin có nội dung bí mật nhà nước phải tuân
thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không
quy định.
- Thành phần hồ sơ: (1) Thông tin, tài liệu, báo
cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Chính quyền
địa phương cấp dưới hoặc cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
* Kết quả thực hiện TTHC: Các biện
pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của tỉnh,
thành phố được triển khai thực hiện.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19 tháng 10 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động
thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thủ tục nộp xuất bản phẩm
lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in (địa phương)
* Trình tự thực hiện:
(1) Chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành, tất cả
xuất bản phẩm phải nộp lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản, cụ thể như sau:
- Cơ quan, tổ chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
cấp giấy phép xuất bản phải nộp 02 (hai) bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành; trường hợp số lượng in dưới
300 (ba trăm) bản thì nộp 01 (một) bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 01
(một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Đối với xuất bản phẩm có sửa chữa, bổ sung thì thực
hiện theo quy định như trên.
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu.
(2) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu phải kèm
theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác định
tại phần ký nhận của cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
(3) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
tổ chức kho lưu chiểu để thực hiện lưu giữ xuất bản phẩm lưu chiểu trong thời
gian 24 tháng để khai thác, sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
được chuyển giao xuất bản phẩm lưu chiểu cho cơ quan, tổ chức khác để phục vụ bạn
đọc. Việc chuyển giao xuất bản phẩm phải lập thành biên bản và có danh mục xuất
bản phẩm kèm theo.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp
hoặc qua bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Tờ
khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu (02 bản);
(2) Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu đúng số lượng quy định
và đảm bảo yêu cầu: Trên trang in số giấy phép xuất bản, phải có dấu và chữ ký
của lãnh đạo cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản hoặc người được lãnh
đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng văn bản
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan,
tổ chức được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép xuất bản.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
* Kết quả thực hiện TTHC: Tờ khai nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư
số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất
bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …............
|
Ngày … tháng …
năm …
|
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm
lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi:
1. Tên xuất bản phẩm:
2. Tên tác giả:
; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có);
3. Họ và tên biên tập viên:
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép
xuất bản: ngày....tháng...năm...
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có): ngày...tháng…..năm……..
6. Số tập:
7. Lần xuất bản:
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):
9. Ngôn ngữ xuất bản:
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng):
trang (byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:
12. Số lượng
in: bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia
công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng cơ sở in):
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có):
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp
xuất bản phẩm điện tử:
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu
có)
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có).
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản1
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng…năm….
|
_____________________________
1 Xuất bản phẩm có nội dung thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp Tờ khai.
3. Thủ tục nộp xuất bản phẩm
lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử (địa phương)
* Trình tự thực hiện:
(1) Khi nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải
nộp xuất bản phẩm điện tử dưới dạng 01 (một) bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ
liệu hoặc nộp qua mạng Internet bằng định dạng số theo quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về định dạng tệp tin, âm thanh, hình ảnh và có chữ ký số kèm
theo 02 (hai) tờ khai lưu chiểu theo mẫu quy định.
Ngoài việc thực hiện quy định trên, cơ quan, tổ chức
được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm qua mạng Internet
và đảm bảo tính toàn vẹn của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
- Trường hợp nộp xuất bản phẩm điện tử qua mạng
Internet phải thực hiện theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng Thông tin điện
tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Trường hợp xuất bản phẩm điện tử được chứa trong
thiết bị lưu trữ dữ liệu thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(2) Chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành, cơ
quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện
tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép xuất
bản phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và đồng thời gửi cho Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Đối với trường hợp có sửa chữa, bổ sung thì thực
hiện theo quy định tại điểm a như trên;
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước,
theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu;
(3) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu phải kèm
theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác định
tại phần ký xác nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận lưu chiểu trong tờ
khai lưu chiểu.
(4) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ được sử dụng
xuất bản phẩm điện tử lưu chiểu để phục vụ công tác quản lý.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc
qua bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Tờ
khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu (02 bản);
(2) 01 bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc
dữ liệu xuất bản phẩm nộp qua mạng internet định dạng số.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan,
tổ chức được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép xuất bản.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
* Kết quả thực hiện TTHC: Tờ khai nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông
tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất
bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản.
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …............
|
Ngày … tháng …
năm …
|
TỜ KHAI
Nộp xuất bản phẩm
lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính gửi:
1. Tên xuất bản phẩm:
2. Tên tác giả:
; Tên dịch giả, biên dịch (nếu có);
3. Họ và tên biên tập viên:
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép
xuất bản: ngày....tháng...năm...
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có): ngày...tháng…..năm……..
6. Số tập:
7. Lần xuất bản:
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):
9. Ngôn ngữ xuất bản:
10. Số lượng trang in (hoặc số byte dung lượng):
trang (byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:
12. Số lượng
in: bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu chế bản, in, gia
công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng cơ sở in):
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm (nếu có):
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc tên nhà cung cấp
xuất bản phẩm điện tử:
16. Tên và địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản (nếu
có)
17. Mã số sách chuẩn quốc tế - ISBN (nếu có)
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản2
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng…năm….
|
_____________________________
2 Xuất bản phẩm có nội dung thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp Tờ khai.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục công nhận hương ước,
quy ước
* Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp công nhận hương ước, quy ước lần
đầu:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi hồ sơ đề
nghị công nhận hương ước, quy ước tới UBND cấp xã chậm nhất sau 05 (năm) ngày
làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư thông qua hương ước, quy
ước hoặc ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng phiếu.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận hương ước,
quy ước, công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã chủ trì, phối hợp với công chức Tư
pháp - Hộ tịch tham mưu trình UBND cấp xã ban hành quyết định công nhận trong
thời hạn chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị;
trường hợp cần thiết, công chức Văn hóa - Xã hội đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã
chủ trì họp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn hoặc Tổ
trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư để xem xét,
quyết định công nhận. Quyết định công nhận hương ước, quy ước thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Trường hợp không công nhận hương ước, quy ước thì
UBND xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(2) Trường hợp công nhận hương ước, quy ước sửa
đổi, bổ sung, thay thế:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức các
bước thực hiện việc sửa đổi, bổ, thay thế hương ước, quy ước trong thời hạn được
giao theo Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước hoặc khi thấy cần
thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước.
- Trình tự xét công nhận hương ước, quy ước sửa đổi,
bổ sung, thay thế thực hiện tương tự trường hợp (1).
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị công nhận của Trưởng thôn hoặc
Tổ trưởng tổ dân phố theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính
phủ.
(2) Nghị quyết hoặc biên bản cuộc họp hoặc biên bản
lấy ý kiến thông qua hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
(3) Dự thảo hương ước, quy ước đã được thông qua.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng thôn hoặc
Tổ trưởng tổ dân phố
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa -
Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ
tịch.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận
hương ước, quy ước.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị công nhận của Trưởng thôn hoặc Tổ
trưởng tổ dân phố theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính
phủ.
- Nghị quyết hoặc biên bản cuộc họp hoặc biên bản lấy
ý kiến thông qua hương ước, quy ước theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Hương ước, quy ước được công nhận khi có đủ các điều
kiện sau đây:
- Phạm vi nội dung, hình thức phù hợp với quy định
tại các điều 5 và 6 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại
các điều 4, 7, 8, 9 và 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính
phủ.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của
Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
… (1) .., ngày ……..
tháng…….. năm…….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN HƯƠNG ƯỚC/QUY ƯỚC
Kính gửi: UBND … (2)
……….
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng
11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm
2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng
dân cư;
Trên cơ sở quyết định của cộng đồng dân cư… (1) họp/lấy
ý kiến ngày…tháng….năm… về việc bàn thông qua hương ước/quy ước. Cộng đồng dân
cư… (1) … thống nhất đề nghị UBND …. (2)…. công nhận hương ước/quy ước… (1) … (Hồ
sơ đề nghị công nhận hương ước/quy ước gửi kèm).
Chúng tôi cam kết tuân thủ nguyên tắc quy định tại
Điều 4 Nghị định số …/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính phủ về xây dựng
và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân…. (2) ….xem xét, công
nhận.
|
Nơi nhận:
………….
|
TM. CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ … (1) …
… (3) …
(Ký)
Họ và tên
|
___________________
(1) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/plei/tổ
dân phố/khu phố/khối phố/khóm/tiểu khu và tương đương.
(2) Tên xã/phường/thị trấn.
(3) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
NGHỊ QUYẾT/BIÊN BẢN
CUỘC HỌP/BIÊN BẢN LẤY Ý KIẾN
thông qua hương ước/quy ước …. (1)
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng
11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm
2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng
dân cư.
Hôm nay, ngày … (2), tại…. (3) … cộng đồng dân cư…
(1) đã tổ chức họp/lấy ý kiến thông qua hương ước/quy ước… (1).
1. Thành phần dự họp/lấy ý kiến:
- Tổng số hộ gia đình thuộc cộng đồng dân cư:….
- Số người đại diện hộ gia đình có mặt/Số người đại
diện hộ gia đình trả lời ý kiến:…..
- Số hộ gia đình không có người đại diện tham dự/Số
người đại diện hộ gia đình không trả lời ý kiến:…..
2. Nội dung cộng đồng dân cư bàn/lấy ý kiến về
hương ước/quy ước …(4) …
3. Hình thức cộng đồng dân cư thông qua:… (5) …
4. Kết quả biểu quyết tại cuộc họp/tổng hợp phiếu lấy
ý kiến bằng phiếu của hộ gia đình (6):
- Số đại diện hộ gia đình tán thành:….
- Số đại diện hộ gia đình không tán thành:…
- Số đại diện hộ gia đình có ý kiến khác:…
Kết quả hương ước/quy ước … (1) được thông
qua/không được thông qua/tổng số hộ gia đình thuộc cộng đồng dân cư, đạt tỷ lệ:…(%)
5. Nội dung thông qua/không được thông qua của cộng
đồng dân cư:… (4)
Nghị quyết/biên bản này được cộng đồng dân cư...
(1) ...thống nhất nội dung và có đại diện ký xác nhận dưới đây.
|
02 ĐẠI DIỆN CÁC
HỘ GIA ĐÌNH CỦA... (1)
(Ký)
Họ và tên
|
TM. BAN CÔNG
TÁC
MẶT TRẬN... (1)
TRƯỞNG BAN
(Ký)
Họ và tên
|
TM. CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ (1) …
… (7) …
(Ký)
Họ và tên
|
___________________
(1) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/plei/tổ
dân phố/khu phố/khối phố/khóm/tiểu khu và tương đương.
(2) Cụ thể thời gian họp/lấy ý kiến: Ngày,
tháng, năm.
(3) Địa điểm tổ chức cuộc họp/lấy ý kiến.
(4) Ghi rõ nội dung toàn văn hay một phần hương
ước/quy ước.
(5) Ghi rõ hình thức họp (biểu quyết bằng hình
thức giơ tay hay bỏ phiếu kín)/phát phiếu lấy ý kiến.
(6) Lấy ý kiến bằng phiếu ghi rõ số phiếu phát
ra, số phiếu thu về/số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ.
(7) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố.
2. Thủ tục tạm ngừng thực hiện
hương ước, quy ước
* Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, hộ gia
đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư phản ánh bằng văn bản đến UBND cấp
xã khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được phản ánh bằng văn bản hoặc qua kết quả rà soát, kiểm tra, kiến nghị
sau giám sát của các cơ quan, tổ chức liên quan phát hiện các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Có văn bản gửi người phản ánh, kiến nghị nếu nội
dung phản ánh, kiến nghị không có cơ sở.
+ Ban hành quyết định tạm ngừng thực hiện toàn bộ
hương ước, quy ước đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư tiến hành việc soạn thảo,
lấy ý kiến, thông qua hương ước, quy ước để đủ điều kiện đề nghị công nhận theo
trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12.
+ Ban hành quyết định tạm ngừng thực hiện một phần
hương ước, quy ước đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư tiến hành việc sửa đổi,
bổ sung, thay thế nội dung và công nhận hương ước, quy ước theo quy định tại
khoản 4 Điều 13 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại các
điểm b và c khoản 1 Điều 12.
- UBND cấp xã gửi Quyết định tạm ngừng thực hiện
hương ước, quy ước theo mẫu quy định đến Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
để thông báo đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã.
- Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi có quyết định công nhận
hương ước, quy ước đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến và
thông qua hoặc quyết định công nhận hương ước, quy ước được sửa đổi, bổ sung,
thay thế của UBND cấp xã có hiệu lực.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản phản ánh, kiến nghị khi phát hiện các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng thôn hoặc
Tổ trưởng tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư; cơ
quan, tổ chức liên quan.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa -
Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ
tịch.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Hương ước, quy ước bị tạm ngừng thực hiện toàn bộ đối
với trường hợp quy định tại điểm a hoặc một phần đối với trường hợp quy định tại
các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP:
a) Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục soạn
thảo, lấy ý kiến và thông qua quy định tại các điều 8, 9 và 10 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP;
b) Có nội dung không phù hợp với mục đích, nguyên tắc
xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại các điều 3 và 4 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP;
c) Có nội dung không phù hợp với nguyên tắc xây dựng,
thực hiện hương ước, quy ước quy định tại Điều 4 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP mà
nếu áp dụng sẽ gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng
dân cư.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của
Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
3. Thủ tục bãi bỏ hương ước,
quy ước
* Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, hộ gia
đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư phản ánh bằng văn bản đến UBND cấp xã
khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản phản ánh hoặc qua kết quả rà soát, kiểm tra, kiến nghị sau
giám sát của các cơ quan, tổ chức liên quan phát hiện trường hợp quy định tại
khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Có văn bản gửi người phản ánh, kiến nghị nếu nội
dung phản ánh, kiến nghị không có cơ sở.
+ Ban hành quyết định bãi bỏ toàn bộ hương ước, quy
ước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP
ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
+ Ban hành quyết định bãi bỏ một phần hương ước,
quy ước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Quyết định bãi bỏ phải được UBND cấp xã gửi đến
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến cộng đồng dân cư và đồng
thời gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản phản ánh, kiến nghị khi phát hiện các trường
hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Trưởng
thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công chức Văn hóa -
Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công chức Tư pháp - Hộ
tịch.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
bãi bỏ hương ước, quy ước.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy
định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Hương ước, quy ước bị bãi bỏ toàn bộ khi thuộc một
trong các trường hợp sau:
+ Có nội dung trái với quy định của pháp luật, xâm
phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không phù hợp với thuần phong, mỹ
tục, đạo đức xã hội; gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân
cư;
+ Bị tạm ngừng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP này nhưng đã hết thời hạn phải hoàn tất
các thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua để được công nhận quy định trong
quyết định tạm ngừng thực hiện mà cộng đồng dân cư không hoàn tất các thủ tục
này;
+ Không bảo đảm tỷ lệ thông qua quy định tại Điều
10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP mà cộng đồng dân cư không thực hiện lại việc
thông qua để bảo đảm tỷ lệ theo quy định.
- Hương ước, quy ước bị bãi bỏ một phần khi bị tạm
ngừng thực hiện một phần theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP nhưng đã hết thời hạn phải sửa đổi, bổ sung, thay thế được
quy định trong quyết định tạm ngừng thực hiện mà cộng đồng dân cư không thực hiện
việc sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của
Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư./.