|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
12 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, MỨC CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỂ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỖ TRỢ VAY VỐN ƯU ĐÃI THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế chính
sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách
tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi thực hiện một số hoạt động của các chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện,
nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu
đãi thực hiện một số hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 6 năm
2025.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai Quyết định này trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-BTP;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VP. UBND tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, 39.TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
QUY ĐỊNH
ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, MỨC CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH TÍN DỤNG HỖ TRỢ VAY VỐN ƯU ĐÃI THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định điều kiện,
nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu
đãi thực hiện một số hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối tượng được hỗ trợ vay vốn
ưu đãi: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng nông thôn; cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, người lao động tại địa
bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan tham gia tổ chức thực hiện các chính sách cho vay tại Quy định
này.
Điều 3. Điều
kiện cho vay vốn
1. Phạm vi áp dụng: trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long
2. Điều kiện vay vốn
a) Đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a.1) Được cấp giấy đăng ký và
hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định.
a.2) Có dự án vay vốn khả thi
phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh; có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định nơi thực hiện dự án.
a.3) Có bảo đảm tiền vay khi
vay vốn theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Đối với cá nhân người dân tộc
thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung
bình, người lao động.
b.1) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ; cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay.
b.2) Có phương án vay vốn khả thi;
có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định nơi thực hiện phương án.
3. Trong cùng một nội dung,
lĩnh vực đề nghị hỗ trợ vay vốn theo quy định tại Điều 4 của Quy định này, nếu
có nhiều chính sách, mức hỗ trợ vay vốn khác nhau thì các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 chỉ được lựa chọn một chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi.
Điều 4. Nội
dung hỗ trợ vay vốn ưu đãi
Hỗ trợ thực hiện một số hoạt động
của các chương trình mục tiêu quốc gia: phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển các sản phẩm thuộc Chương
trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống;
phát triển du lịch nông thôn.
Điều 5. Quy
định về mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Mức cho vay
a) Đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông
thôn: mức cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01
người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
b) Đối với cá nhân người dân tộc
thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung
bình, người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục
tiêu quốc gia: mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng.
c) Mức cho vay cụ thể do Ngân
hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào cân đối nguồn vốn, phương án sản xuất,
kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng
vay vốn.
2. Thời hạn cho vay
Tối đa 120 tháng. Thời hạn cho
vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ
sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối
tượng vay vốn.
3. Lãi suất cho vay và lãi suất
nợ quá hạn; Điều kiện đảm bảo tiền vay; Phương thức cho vay và thẩm quyền phê
duyệt hồ sơ cho vay; Quy trình, thủ tục cho vay, thu nợ, thu lãi, hạch toán kế
toán và lưu giữ hồ sơ vay vốn, kiểm tra giám sát, xử lý nợ đến hạn, xử lý các
vi phạm, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn.
Thực hiện theo hướng dẫn hiện
hành về nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm của
Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tại thời điểm cho vay.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương và trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền phê duyệt,
Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét quyết định theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số
111/2024/QH15 về ủy thác vốn của ngân sách địa phương qua hệ thống Ngân
hàng chính sách xã hội.
2. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh
a) Hướng dẫn nghiệp vụ, quy
trình và thủ tục cho vay theo quy định, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện,
công khai, minh bạch; thực hiện cho vay đúng đối tượng và theo các nội dung quy
định tại Điều 3,4,5 của Quy định này.
b) Chủ động tham mưu thực hiện
kiểm tra, giám sát việc cho vay, sử dụng vốn vay theo quy định; kịp thời báo
cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả hỗ trợ cho vay vốn về các cơ
quan thường trực các Chương trình mục tiêu quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Các sở, ban ngành tỉnh
Theo chức năng nhiệm vụ và nguồn
vốn bố trí hàng năm, chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội
dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, trong đó quan tâm chỉ đạo
đẩy mạnh công tác phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế;
phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát
triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam tỉnh lãnh đạo các đoàn thể
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động hội viên tham gia học nghề, tư vấn chọn nghề, việc làm, vay vốn, định
hướng và tham gia giám sát quá trình thực hiện các chính sách về giải quyết việc
làm ở địa phương;
b) Tiếp tục tổ chức phát động
các phong trào thiết thực giúp đỡ, hỗ trợ các hội viên tham gia sinh hoạt trong
các hội, đoàn thể, hỗ trợ vận động nguồn lực cho công tác giải quyết việc làm ở
địa phương.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo tổ chức triển khai,
giám sát thực hiện Quyết định này tại địa phương;
b) Chịu trách nhiệm rà soát,
xác nhận đối tượng vay vốn ưu đãi theo từng nội dung vay để chính sách đảm bảo
đúng mục tiêu, đối tượng;
c) Chỉ đạo việc phối hợp, lồng
ghép với các chương trình, chính sách liên quan đẩy mạnh thực hiện chính sách
tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi thực hiện một số hoạt động của các chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn;
d) Phối hợp với phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử
dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay
vốn bị rủi ro trên địa bàn;
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về các cơ quan
thường trực các Chương trình mục tiêu quốc gia và Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.