|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2019/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày
25 tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA
DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ GIÁ DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (NƯỚC RỈ
RÁC) TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ RÁC BÌNH HÒA, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày
15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch
vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch
vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 1661/TTr-STC ngày 02 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này
quy định giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (bằng
phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh) và giá dịch vụ xử lý nước thải (nước rỉ
rác) tại Khu liên hợp xử lý rác Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Tổ chức thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thoát nước tại Khu liên hợp
xử lý rác Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
2. Cơ quan nhà nước
có liên quan đến dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thoát nước.
Điều 3. Mức giá
1. Giá tối đa dịch
vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh) là
113.700 đồng/tấn rác (Một trăm mười ba ngàn bảy trăm đồng chẵn).
2. Giá dịch vụ xử
lý nước thải (nước rỉ rác) là 117.300 đồng/m3 (Một trăm mười bảy
ngàn ba trăm đồng chẵn).
3. Mức giá nêu tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
1. Các tổ chức thực hiện dịch vụ
chịu trách nhiệm công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế
toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện,
trường hợp có biến động về định mức, chi phí, đơn giá; tổ chức lập phương án
giá gửi Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hoàn chỉnh
phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
điều chỉnh theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh An Giang có trách
nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sử dụng chế độ hóa đơn, chứng
từ; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các tổ
chức thực hiện dịch vụ niêm yết giá theo đúng quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí xử lý
chất thải rắn sinh hoạt và xử lý nước thải theo quy định.
4. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
5. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm
theo dõi giám sát việc vận hành, xác định khối lượng và thanh toán hợp đồng với
tổ chức thực hiện dịch vụ; quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí theo đúng quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09
tháng 01 năm 2020.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng
Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước An Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Thư
|