|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 181/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 20
tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA
THUỐC LÁ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại
của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số
117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2030;
Căn cứ Đề án số 01/ĐA-UBND ngày
27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thành lập cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập đơn vị hành chính tỉnh
Đồng Nai và tỉnh Bình Phước theo Nghị quyết số 202/NQ/QH15 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thành lập các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập đơn vị hành
chính tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc
lá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ
các biện pháp giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá, tỷ lệ tiếp xúc thụ động với khói thuốc
lá nhằm giảm bệnh tật và tử vong do sử dụng các sản phẩm thuốc lá gây ra. Đẩy mạnh
công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong phòng, chống tác hại của
thuốc lá.
b) Thông tin, giáo dục, truyền
thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá là giải pháp chủ đạo và phải được lồng
ghép vào các chương trình, chiến lược về nâng cao sức khỏe để tăng cường nhận
thức của người dân về tác hại của thuốc lá, từ đó thay đổi hành vi sử dụng thuốc
lá trong cộng đồng.
2. Yêu cầu
a) Công tác phòng, chống tác hại
của thuốc lá phải được sự quan tâm của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương
và phải được coi là một nhiệm vụ thường xuyên, có tính chất liên ngành.
b) Tăng cường sự phối hợp liên
ngành trong tỉnh, giữa các tỉnh/thành phố trên cả nước và hợp tác quốc tế trong
phòng, chống tác hại của thuốc lá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá, tỷ
lệ tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá nhằm giảm bệnh tật và tử vong do sử dụng
các sản phẩm thuốc lá gây ra.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025
- Giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá
trong nhóm nam giới từ 15 tuổi trở lên xuống dưới 39%; nhóm nữ giới từ 15 tuổi
trở lên xuống dưới 1,4%.
- Giảm tỷ lệ tiếp xúc thụ động
với khói thuốc lá:
+ Tại nơi làm việc xuống dưới
30%;
+ Tại nhà hàng xuống dưới 75%;
+ Tại quán bar, cà phê xuống dưới
80%;
+ Tại khách sạn xuống dưới 60%.
- Ngăn ngừa việc sử dụng các sản
phẩm thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, shisha và các sản phẩm thuốc lá mới
khác trong cộng đồng.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá
trong nhóm nam từ 15 tuổi trở lên xuống dưới 36 %; nhóm nữ từ 15 tuổi trở lên
xuống dưới 1%;
- Giảm tỷ lệ tiếp xúc thụ động
với khói thuốc lá:
+ Tại nơi làm việc xuống dưới
25%;
+ Tại nhà hàng xuống dưới 65%;
+ Tại quán bar, cà phê xuống dưới
70%;
+ Tại khách sạn xuống dưới 50%.
- Tiếp tục ngăn ngừa việc sử dụng
các sản phẩm thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, shisha và các sản phẩm thuốc
lá mới khác trong cộng đồng.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Các giai
đoạn thực hiện
a) Năm 2025
- Tập trung vào việc phổ biến
Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
phòng, chống tác hại của thuốc lá; thực thi quy định về môi trường “Không khói
thuốc lá”; tổ chức điều tra, khảo sát tỷ lệ sử dụng thuốc lá trong các nhóm đối
tượng; củng cố tổ chức, mạng lưới và nâng cao năng lực của lực lượng làm công
tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; đánh giá việc thực hiện các quy định
pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá; triển khai các biện pháp ngăn ngừa
việc sử dụng các sản phẩm thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, shisha và các sản
phẩm thuốc lá mới khác trong cộng đồng, đặc biệt là giới trẻ, học sinh, sinh
viên.
- Tổ chức điều tra thực trạng tỷ
lệ sử dụng thuốc lá và tỷ lệ tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai; báo cáo, đánh giá sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2025.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Tiếp tục tăng cường thực thi
quy định môi trường “Không khói thuốc lá”; đánh giá việc thực hiện các quy định
pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá; tổ chức điều tra, khảo sát,
đánh giá cuối kỳ về tỷ lệ sử dụng thuốc lá và tiếp xúc thụ động với khói thuốc
lá; tiếp tục ngăn ngừa việc sử dụng các sản phẩm thuốc lá điện tử, thuốc lá
nung nóng, shisha và các sản phẩm thuốc lá mới khác trong cộng đồng.
- Báo cáo, đánh giá tổng kết
tình hình triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống tác
hại của thuốc lá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Địa điểm
triển khai
a) Địa điểm cấm hút thuốc lá
hoàn toàn
- Các địa điểm cấm hút thuốc lá
hoàn toàn trong nhà và khuôn viên bao gồm: Cơ sở y tế; cơ sở giáo dục; cơ sở
chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; cửa hàng bán lẻ
xăng dầu (khu vực bơm, rót xăng dầu, bồn, bể) kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng;
cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao theo quy định tại Phụ lục II Danh mục
cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày
24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng cháy và chữa cháy.
- Các địa điểm cấm hút thuốc lá
hoàn toàn trong nhà bao gồm:
+ Nơi làm việc trong nhà của cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và nơi làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác;
+ Khu vực trong nhà của các địa
điểm công cộng: cơ sở dịch vụ ăn uống, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, nhà ga,
bến tàu, bến xe, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, trung tâm hội nghị, trung tâm
thương mại, chợ, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, câu lạc bộ,
nhà thi đấu thể thao, sân vận động, nhà sinh hoạt cộng đồng và các khu vực sinh
hoạt chung của khu chung cư và địa điểm công cộng khác;
- Phương tiện giao thông công cộng
bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn: Ô tô; tàu bay; tàu điện.
b) Địa điểm cấm hút thuốc lá
trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá
- Khu vực cách ly của sân bay;
- Quán bar, quán karaoke, vũ
trường;
- Khách sạn, nhà nghỉ, nhà
khách, khu nghỉ dưỡng (resort) và cơ sở lưu trú du lịch khác;
- Phương tiện giao thông công cộng
là tàu thủy, tàu hỏa.
c) Đối với tất cả địa điểm cấm
hút thuốc lá (theo Thông tư số 11/2023/TT- BYT ngày 11/5/2023 của Bộ Y tế quy định
về việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá và xét tặng Giải thưởng Môi trường
không thuốc lá):
- Có đặt, in, bố trí biển hoặc
chữ hoặc biểu tượng với nội dung “Cấm hút thuốc lá”. Biển bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
+ Nội dung thông điệp rõ ràng,
dễ hiểu, ngắn gọn;
+ Chất liệu biển bền, khó phai;
biển đặt ngoài trời chịu được tác động của môi trường bên ngoài;
+ Kích thước, cỡ chữ của biển
phù hợp với vị trí, không gian đặt biển; chữ đậm, dễ đọc; màu chữ, biểu tượng
tương phản với màu nền;
+ Biển đặt tại địa điểm công cộng
trong điều kiện không đủ ánh sáng: có phản quang hoặc chiếu sáng biển hoặc hình
thức phù hợp khác để bảo đảm dễ nhìn.
- Việc đặt biển bảo đảm các yêu
cầu sau đây:
+ Khoảng cách giữa các biển phù
hợp với quy mô, không gian của từng địa điểm;
+ Đặt biển ở vị trí dễ quan sát,
khu vực có nhiều người qua lại; cổng vào khu vực khuôn viên, khu vực để xe
ngoài trời; đối với khu vực trong nhà đặt tại cửa ra vào, sảnh trước, khu vực
tiếp đón, ghế chờ, các tầng của cầu thang bộ, trong thang máy, hành lang có mái
che, nhà để xe, nhà vệ sinh.
- Không có gạt tàn, dụng cụ
dùng cho hút thuốc, đầu mẩu và tàn thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp liên ngành đối với
công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc
nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về
tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
hình mới, các quy định của pháp luật có liên quan để tạo sự đồng thuận, ủng hộ
của toàn xã hội về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; đề cao tính tiên
phong gương mẫu của người đứng đầu, cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện công
tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; tăng cường xử phạt, xử lý nghiêm hành vi
hút thuốc lá tại các điểm cấm hút thuốc lá;
b) Ban hành nghị quyết, kế hoạch
phù hợp với từng thời kỳ để thực hiện Kế hoạch này;
c) Chỉ đạo công tác phối hợp
liên ngành giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện công tác phòng,
chống tác hại của thuốc lá; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong việc
tham gia, giám sát thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá;
d) Thường xuyên đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; lấy kết
quả thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá là một tiêu chuẩn để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp ủy, chính quyền các
cấp.
2. Tăng
cường và đổi mới hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống
tác hại của thuốc lá
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
thông tin, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá phù hợp với từng
giai đoạn; thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông về phòng, chống tác
hại của thuốc lá với các hình thức đa dạng, phù hợp đặc điểm từng địa phương, từng
nhóm đối tượng; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội trong truyền
thông phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Cập nhật thường xuyên tài liệu,
thông tin về tác hại của thuốc lá, đặc biệt là các sản phẩm thuốc lá mới; lợi
ích của việc cai nghiện thuốc lá, môi trường sống không có khói thuốc lá; chính
sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
c) Đẩy mạnh công tác giáo dục về
tác hại và phòng, chống tác hại của thuốc lá cho giáo viên, học sinh tại các cơ
sở giáo dục; xây dựng tài liệu giáo dục và tổ chức các hoạt động truyền thông về
phòng, chống tác hại của thuốc lá phù hợp với các cấp học, bậc học;
d) Phát huy vai trò của mạng lưới
cộng tác viên về phòng, chống tác hại của thuốc lá tại cộng đồng trong việc vận
động, hướng dẫn người dân nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật và tích cực
tham gia hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá.
3. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng, chống tác hại của thuốc lá
a) Tăng cường lực lượng, xây dựng
cơ chế, kế hoạch phối hợp liên ngành; giữa các cấp trong công tác thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho lực lượng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về phòng,
chống tác hại của thuốc lá từ tỉnh đến cơ sở; thường xuyên tổ chức các đợt
thanh tra, kiểm tra liên ngành theo chuyên đề về phòng, chống tác hại của thuốc
lá theo phân cấp;
c) Tăng cường sử dụng giải pháp
về công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong giám sát việc tuân thủ pháp luật
về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
d) Tăng cường xử phạt, xử lý
nghiêm hành vi hút thuốc lá tại các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn.
4. Đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học, hoàn thiện hệ thống giám sát về phòng, chống tác hại của
thuốc lá
a) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
các nghiên cứu về tác hại của việc sử dụng các sản phẩm thuốc lá, đặc biệt là
các sản phẩm thuốc lá mới đối với sức khỏe của người tiêu dùng; các giải pháp hỗ
trợ cai nghiện thuốc lá hiệu quả; các giải pháp phòng, chống tác hại của thuốc
lá hiệu quả. Định hướng, khuyến khích các đề tài nghiên cứu khoa học, khảo sát
thực trạng sử dụng thuốc lá trên địa bàn và tại cơ quan, đơn vị gắn liền với
các mục tiêu trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống tác hại của
thuốc lá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Kiện toàn, nâng cao năng lực
hệ thống giám sát, đánh giá chương trình phòng, chống tác hại của thuốc lá từ tỉnh
đến cơ sở;
c) Nâng cao chất lượng số liệu
giám sát, đánh giá công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; định kỳ thực hiện
các nghiên cứu, khảo sát tình hình sử dụng các sản phẩm thuốc lá để giúp điều
chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
d) Tăng cường phổ biến, chia sẻ
thông tin, số liệu về phòng, chống tác hại của thuốc lá giữa các sở, ban,
ngành, địa phương, bảo đảm các thông tin về phòng, chống tác hại của thuốc lá đầy
đủ, kịp thời, dễ tiếp cận.
5. Nâng cao
năng lực mạng lưới về phòng, chống tác hại của thuốc lá
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động
hằng năm; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được
giao;
b) Tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp và người tham
gia hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá từ tỉnh đến cơ sở;
c) Tăng cường phối hợp liên
ngành, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị -
xã hội - nghề nghiệp trong việc tham gia, giám sát thực hiện công tác phòng, chống
tác hại của thuốc lá;
d) Xây dựng, ban hành chế độ
phù hợp để khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động phòng, chống tác hại
của thuốc lá.
6. Hợp tác
quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh
thủ sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức chính phủ và phi chính
phủ nước ngoài trong việc triển khai các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc
lá.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước, được bố trí
trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Quỹ Phòng, chống tác hại của
thuốc lá.
3. Đóng góp tự nguyện của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Tài trợ của chính phủ các nước
và các tổ chức quốc tế.
5. Các nguồn khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở
Y tế
a) Đầu mối phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện Kế hoạch này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện: Thông tin, giáo dục, truyền thông
về phòng, chống tác hại của thuốc lá cho cộng đồng; đào tạo, nâng cao năng lực
về phòng, chống tác hại của thuốc lá trên địa bàn tỉnh; phát triển dịch vụ tư vấn,
điều trị cai nghiện thuốc lá.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế
hoạch; đề xuất các chế độ, chính sách hỗ trợ, khen thưởng đối với các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá;
d) Tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh
các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với công tác phòng, chống
tác hại của thuốc lá thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Đầu mối thực hiện hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực phòng, chống tác hại của thuốc lá để thực hiện Công ước Khung
kiểm soát thuốc lá của Tổ chức Y tế Thế giới mà Việt Nam đã tham gia.
2. Giao Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì việc thực thi các
quy định về cấm quảng cáo các sản phẩm thuốc lá dưới mọi hình thức; tổ chức
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện;
b) Hướng dẫn các cơ quan báo
chí trong tỉnh, các cơ quan, đơn vị có hoạt động Cổng/trang thông tin điện tử;
UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh (chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở) thông
tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá, Công ước
Khung về kiểm soát thuốc lá, tác hại của các sản phẩm thuốc lá thông qua các
hình thức sân khấu điện ảnh, truyền hình, văn hóa nghệ thuật; tuyên truyền xây
dựng nếp sống văn hóa không mời và không sử dụng các sản phẩm thuốc lá;
c) Chủ trì, tổ chức thực hiện
nghiêm các quy định về môi trường không khói thuốc lá tại khách sạn, khu du lịch,
khu vui chơi, giải trí; nhân rộng các địa điểm du lịch không khói thuốc lá;
d) Tiếp tục tăng cường thực hiện
lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá trong phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”;
đ) Quản lý chặt chẽ việc thực
hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm, các loại
hình quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo việc cấm toàn diện các
hình thức quảng cáo, khuyến mại thuốc lá trên các phương tiện thuộc lĩnh vực quản
lý.
3. Giao Sở
Công Thương
a) Tham mưu triển khai Kế hoạch
của Bộ Công Thương về kinh doanh thuốc lá theo hướng giảm tiếp cận của cộng đồng
đối với các sản phẩm thuốc lá;
b) Tăng cường công tác cấp
phép, thanh tra, kiểm tra thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, đầu tư trồng
cây thuốc lá, mua bán nguyên liệu thuốc lá có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh;
tăng cường kiểm soát lưu thông sản phẩm thuốc lá;
c) Triển khai, tuyên truyền
phòng, chống tác hại của thuốc lá, hướng dẫn các địa điểm cấm hút thuốc lá thuộc
lĩnh vực quản lý thực hiện nghiêm các quy định theo pháp luật hiện hành.
d) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, kiểm soát việc lưu thông sản phẩm
thuốc lá trên thị trường; xử lý nghiêm các hành vi, vi phạm về kinh doanh thuốc
lá.
4. Giao Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về tác hại thuốc lá và phòng, chống tác hại của thuốc lá cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên tại các cơ sở giáo dục; thực hiện các quy định về môi trường không
khói thuốc;
b) Tăng cường truyền thông về
phòng, chống tác hại của thuốc lá và các biện pháp giáo dục phòng, chống tác hại
của thuốc lá cho học sinh, sinh viên phù hợp với các cấp học, bậc học; đồng thời,
lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá vào các chương trình nâng
cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên và lồng ghép vào chương trình giảng dạy
phù hợp với các cấp học, bậc học thuộc hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Lồng ghép tuyên truyền
phòng, chống tác hại của thuốc lá trong thực hiện Công ước quyền trẻ em mà Việt
Nam là thành viên theo hướng dẫn của ngành y tế.
5. Giao Sở
Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan,
đơn vị, địa phương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện từ
ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định pháp luật có
liên quan.
6. Giao Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a) Phối hợp với Sở Y tế nghiên
cứu, đưa các tiêu chí về giảm tỷ lệ sử dụng các sản phẩm thuốc lá, thực hiện
môi trường không khói thuốc lá và các giải pháp về phòng, chống tác hại thuốc
lá vào Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
b) Tăng cường thực hiện xử lý
vi phạm về phòng, chống tác hại của thuốc lá trong phạm vi quản lý; lồng ghép
hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá vào các chương trình, hoạt động bảo
vệ môi trường theo định hướng của Kế hoạch.
7. Giao
Công an tỉnh
a) Tăng cường tuyên truyền về
phòng, chống tác hại của thuốc lá cho lực lượng công an nhân dân; chỉ đạo công
an các đơn vị, địa phương chủ động, tích cực tham gia xây dựng kế hoạch phòng,
chống tác hại của thuốc lá trên địa bàn, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm các quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan có liên quan đẩy mạnh công tác phòng, chống kinh doanh thuốc lá
bất hợp pháp.
8. Giao Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh
Tăng cường hoạt động phòng, chống
tác hại của thuốc lá trong các đơn vị trực thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; phối
hợp với sở, ngành chức năng tham gia công tác chống buôn lậu thuốc lá.
9. Giao Sở
Xây dựng
a) Thực hiện nghiêm các quy định
về cấm hút thuốc lá trên các phương tiện giao thông công cộng theo quy định của
Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm; lồng
ghép truyền thông phòng, chống tác hại của thuốc lá vào các hoạt động truyền
thông trong giao thông, vận tải;
b) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan trong việc ngăn chặn việc buôn lậu các sản phẩm thuốc lá trên các
phương tiện giao thông vận tải.
10. Các sở,
ngành khác
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được phân công, chủ động tổ chức thực hiện các quy định của Luật phòng, chống
tác hại của thuốc lá;
b) Chủ động tuyên truyền, vận động,
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đến cán bộ, nhân viên, người lao động
trong đơn vị và nhân dân trên địa bàn;
c) Đưa nội dung phòng, chống
tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hàng năm; đưa quy định cấm hút thuốc
lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ, tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua, khen
thưởng.
11. Đề nghị
Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai
Tăng thời lượng, mở chuyên
trang, chuyên mục, tọa đàm về mục tiêu, ý nghĩa, các nội dung của pháp Luật về
phòng, chống tác hại của thuốc lá, tác hại của việc sử dụng thuốc lá đối với sức
khỏe con người; Công ước Khung về kiểm soát thuốc lá, tình hình thực hiện các
quy định của Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá; tuyên truyền, phổ biến về Nghị định số
117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực y tế và các Nghị định xử phạt khác có liên quan đến phòng,
chống tác hại của thuốc lá; kịp thời đưa tin về các cá nhân, tổ chức thực hiện
tốt công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá.
12. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
hoạt động hằng năm để thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc
thực hiện và công tác thi đua, khen thưởng trong phòng, chống tác hại của thuốc
lá;
b) Xây dựng, tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống tác
hại của thuốc lá đến năm 2030 tại địa phương; đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ sử dụng
thuốc lá vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng thời kỳ;
lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá vào các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án khác của địa phương; chủ động huy động nguồn
lực, bố trí ngân sách hằng năm đáp ứng yêu cầu của công tác phòng, chống tác hại
của thuốc lá; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;
c) Tăng cường công tác cấp
phép, thanh tra, kiểm tra thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá; thực hiện công
tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với công tác phòng, chống tác hại của
thuốc lá trên địa bàn quản lý và theo phân công, phân cấp;
d) Tăng cường thực hiện lồng
ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; xây dựng lối sống lành mạnh tại cộng đồng dân cư; xây dựng,
nhân rộng các mô hình xã, phường, cơ quan, đơn vị điển hình trong công tác
phòng, chống tác hại của thuốc lá.
13. Đề nghị
các tổ chức chính trị - xã hội
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Liên đoàn Lao động tỉnh chủ động xây dựng,
ban hành văn bản hướng dẫn, tiêu chí về phòng, chống tác hại của thuốc lá để
thành viên, hội viên tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tác hại của
thuốc lá theo định hướng của Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức
chính trị - xã hội triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) hoặc
đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y
tế; UBND tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc,
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội báo cáo
UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 139/KH-UBND ngày 16/4/2024 của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia về
phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Kế
hoạch số 88/KH-UBND ngày 12/3/2024 của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia
về phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn Phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh Ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, TH, NC, KGVX.
(Tài)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|