|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1228/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 25
tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách
đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 170/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 04 danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Chế
độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Giáo dục và Đào tạo (Cấp tỉnh: 02 thủ tục hành chính; cấp xã: 02 thủ tục hành
chính), cụ thể như sau:
(Có
Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, P. Cường.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 25 tháng 05 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, Lệ phí
(đồng)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Cấp tỉnh: 02 TTHC
|
|
01
|
Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
|
Không quy định
|
Không
|
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo;
- Quyết định số 1224/QĐ-
BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
|
02
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong
cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh.
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
Không
|
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo;
- Quyết định số 1224/QĐ-BGDĐT
ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
|
II
|
Cấp xã: 02 TTHC
|
|
01
|
Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
|
Không quy định
|
Không
|
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo;
- Quyết định số 1224/QĐ-
BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
|
02
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong
cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
|
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
Không
|
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo;
- Quyết định số 1224/QĐ-
BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục hành chính nội bộ
cấp tỉnh
Lĩnh vực chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
1. Điều động nhà giáo trong
các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều
động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo
quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà
giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định
điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm
quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan
quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy
đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục,
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công
lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục
khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ
sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Quyết định điều động nhà giáo;
- Quyết định điều động nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên chuyển
thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP):
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo
dục và Đào tạo có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo.
Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời
bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển
của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ
công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy
đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý
giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Nhà
giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ
sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác
thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo
dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác
nhau trong tỉnh, thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền
quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập
đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương khác và ngược lại.
2.7. Kết quả thực hiện:
- Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo;
- Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở
giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:............................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:.................................Ngày
cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu
có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công
việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị
mới.
- Cung cấp thông tin trung
thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .......................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn
vị xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm
quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP.
II. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp xã
Lĩnh vực chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
1. Điều động nhà giáo trong
các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều
động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo
quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà
giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định
điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm
quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan
quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo
dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động đối
với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo
dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ
cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Quyết định điều động nhà giáo;
- Quyết định điều động nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên
chuyển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP:
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Ủy ban
nhân dân cấp xã có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo.
Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời
bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển
của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ
công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi.
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến.
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức. đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy
đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý
giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Nhà
giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ
sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo
giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ
sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến
cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý.
2.7. Kết quả thực hiện:
- Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo;
- Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở
giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu
có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công
việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị
mới.
- Cung cấp thông tin trung
thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .........................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn
vị xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của
người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
.....,
ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm
quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP.