|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ
HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 420/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Quyết định số
2449/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy
chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ
Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
1528/QĐ-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác
tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ
trong hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 1979/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Tổng Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ
quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 3. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- GĐ và các Phó GĐ BHXH Việt Nam;
- Văn phòng HĐQL BHXH;
- Văn phòng Đảng ủy;
- Các tổ chức đoàn thể BHXH Việt Nam;
- Lưu VT, TCCB (3b).
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
QUY CHẾ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 420/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam)
Chương
I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định nội
dung, cách thức thực hiện dân chủ; quyền và nghĩa vụ của viên chức, người lao động
trong thực hiện dân chủ và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc bảo đảm
thực hiện dân chủ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan là Cơ
quan BHXH Việt Nam (bao gồm các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt
Nam và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BHXH Việt Nam).
2. Đơn vị là các
đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam (bao gồm: Văn Phòng Đảng ủy;
Văn phòng Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội; Ban Thực hiện chính sách BHXH; Ban
Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế (BHYT); Ban Quản lý thu và phát triển người
tham gia; Ban Quản lý đầu tư quỹ; Ban Kiểm toán nội bộ; Ban Pháp chế; Ban Tài
chính - Kế toán; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia;
Ban Kiểm tra; Văn phòng BHXH Việt Nam) và các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc BHXH Việt Nam: Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; Trung tâm
Lưu trữ; Trung tâm Kiểm soát thanh toán BHXH, BHYT điện tử.
3. Thực hiện dân chủ ở
cơ quan, đơn vị là phương thức phát huy quyền làm chủ của viên chức, người lao
động, được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông
qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề
ở cơ quan, đơn vị theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị
1. Bảo đảm quyền của viên
chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám
sát việc thực hiện dân chủ.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo của
Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ.
3. Thực hiện dân chủ ở cơ
quan, đơn vị trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản
trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị.
4. Bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị và viên chức, người lao động.
5. Bảo đảm công khai, minh
bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ.
6. Tôn trọng ý kiến đóng
góp và kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của của viên chức, người lao động.
Điều
4. Quyền và nghĩa vụ của viên chức, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ
quan, đơn vị
1. Quyền của viên chức,
người lao động
a) Được công khai thông
tin và yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của
pháp luật.
b) Đề xuất sáng kiến, tham
gia ý kiến, bàn và quyết định đối với các nội dung thực hiện dân chủ.
c) Kiểm tra, giám sát, kiến
nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi
phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
d) Được công nhận, tôn trọng,
bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ ở cơ quan,
đơn vị theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của viên chức,
người lao động
a) Tuân thủ quy định của
pháp luật và Quy chế này về thực hiện dân chủ.
b) Tham gia ý kiến về các
nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật
và Quy chế này.
c) Tôn trọng và đảm bảo
quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị.
d) Chấp hành quyết định của cơ quan, đơn vị.
đ) Kịp thời kiến nghị, phản
ánh, báo cáo đến người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về
thực hiện dân chủ.
Điều
5. Quyền thụ hưởng của viên chức, người lao động
1. Được Nhà nước và pháp
luật công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo thực hiện quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội. Được bảo đảm thực hiện
các quyền về thực
hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Được thông tin đầy đủ,
kịp thời về các quyền và lợi ích hợp pháp, chính sách an sinh xã hội, phúc lợi
xã hội theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, đơn vị.
3. Được thụ hưởng thành quả
đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội, chế độ an sinh xã hội, sự ổn định của đất
nước và kết quả thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
4. Được tạo điều kiện để
tham gia học tập, công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh, cải thiện và nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của bản thân, gia đình và cộng đồng theo đúng
quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều
6. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị
1. Bồi dưỡng, nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho bộ phận tham mưu, giúp việc việc tổ chức thực
hiện pháp luật về thực hiện dân chủ.
2. Tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hiện dân chủ; nâng cao nhận
thức cho viên chức, người lao động về việc bảo đảm thực hiện dân chủ.
3. Nâng cao trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, vai trò nêu gương của người đứng đầu, lãnh đạo, quản lý, đảng
viên, viên chức, người lao động trong việc thực
hiện dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ
quan, đơn vị; lấy mức độ thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị làm căn cứ đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Kịp thời biểu dương,
khen thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ
chức thực hiện tốt dân chủ ở cơ quan, đơn vị; phát hiện và xử lý nghiêm các đơn
vị, cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
5. Hỗ trợ, khuyến khích ứng
dụng công nghệ thông tin, khoa học - kỹ thuật, trang bị phương tiện kỹ thuật và
bảo đảm các điều kiện cần thiết khác cho việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ
quan, đơn vị phù hợp với tiến trình xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số,
xã hội số.
Điều
7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị
1. Gây khó khăn, phiền hà
hoặc cản trở, đe dọa viên chức, người lao động thực hiện dân chủ.
2. Bao che, cản trở, trù dập
hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết kiến nghị, phản ánh; tiết lộ thông
tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến
việc thực hiện dân chủ.
3. Lợi dụng việc thực hiện
dân chủ ở đơn vị để thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, đơn vị, cá nhân.
4. Lợi dụng việc thực hiện
dân chủ ở đơn vị để xuyên tạc, vu khống, gây mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ,
gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị.
5. Giả mạo giấy tờ, gian lận
hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bàn, quyết định, tham gia ý kiến của
viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
6. Lợi dụng không gian mạng,
lợi dụng việc thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị để thông tin sai sự thật
gây hoang mang trong viên chức, người lao động gây thiệt hại cho hoạt động kinh
tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc người thi hành
công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân khác.
Điều
8. Xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị
1. Cơ quan, đơn vị vi phạm
quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến thực
hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
2. Viên chức, người lao động
có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện
pháp xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Viên chức, người lao động
lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Quy chế này, xâm phạm lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của
pháp luật.
4. Việc xử phạt vi phạm
hành chính, xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện
dân chủ ở cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
II.
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Mục
1. CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều
9. Những nội dung Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai
Trừ các thông tin thuộc bí
mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định
của pháp luật:
1. Giám đốc BHXH Việt Nam
phải công khai trong nội bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam các nội dung sau:
a) Chủ trương, chính sách
của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ
quan;
b) Kế hoạch công tác hằng
năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan;
c) Số liệu, báo cáo thuyết
minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn
tài chính khác theo quy định của pháp luật, Bộ Tài chính và của BHXH Việt Nam;
tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của đơn
vị theo quy định của pháp luật, Bộ Tài chính và của BHXH Việt Nam; kết quả thực
hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);
d) Tiêu chuẩn, định mức,
thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao,
thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác
đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công
được giao quản lý, sử dụng;
đ) Nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự
án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của
BHXH Việt Nam, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư
công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án
và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn
vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế
hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả
nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công;
e) Việc tuyển dụng, tiếp
nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy
hoạch, chuyển đổi
vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp
đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng
ngạch, đánh giá, xếp loại viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi
việc, nghỉ hưu đối với viên chức, người lao động; các đề án, chương trình, kế
hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;
g) Kết luận của cấp có thẩm quyền
về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai
tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai (theo quy định của pháp luật);
h) Kết quả thanh tra, kiểm
tra, giải quyết kiến nghị, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị;
i) Nội quy, quy chế, quy định
của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ
quan, đơn vị;
k) Kết quả tổng hợp ý kiến
và giải trình, tiếp thu ý kiến của viên chức, người lao động về những nội dung
viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 15
Quy chế này;
l) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của đơn vị quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Thủ trưởng đơn vị trực
thuộc phải công khai trong nội bộ đơn vị các nội dung sau:
a) Kế hoạch công tác hằng
năm, hằng quý của đơn vị;
b) Việc tuyển dụng, tiếp
nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt
phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm
việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng
làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch,
đánh giá, xếp loại viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc,
nghỉ hưu đối với viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế
hoạch công tác khác;
c) Bản kê khai tài sản,
thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại đơn vị (theo quy định của pháp
luật);
d) Nội quy, quy chế làm việc
của đơn vị.
Điều
10. Hình thức, thời điểm công khai
1. Các hình thức công khai
thông tin bao gồm:
a) Niêm yết thông tin;
b) Đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của BHXH Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn);
c) Thông báo tại hội nghị
viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị;
d) Thông báo bằng văn bản
đến toàn thể viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị hoặc thông báo trên
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của cơ quan (eoffice);
đ) Thông qua thủ trưởng
đơn vị các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam, thủ trưởng các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BHXH Việt Nam để thông báo đến viên chức,
người lao động làm việc trong cơ quan, đơn vị đó;
e) Thông báo bằng văn bản
đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị để thông báo đến viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị;
g) Các hình thức khác theo
quy định của pháp luật.
2. Nội dung thông tin quy
định tại Điều 9 của Quy chế này phải được công khai chậm nhất
là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều
11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị
1. Giám đốc BHXH Việt Nam,
thủ trưởng đơn vị các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam, thủ
trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BHXH Việt Nam (gọi tắt là Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị) có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin quy định tại Điều
9 Quy chế này trên Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam
(https://baohiemxahoi.gov.vn) ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu
đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cùng với việc công khai
thông tin bằng hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào đặc điểm,
tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này phù hợp với điều kiện thực tế của
cơ quan, đơn vị, bảo đảm để viên chức, người lao động tiếp cận thông tin chính
xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.
3. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của viên chức,
người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được
công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công
khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.
4. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức
công khai, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung
thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu
trong Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt
động, điều kiện thực tế của đơn vị mình và không trái với quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại Điều 9
Quy chế này bằng một trong các hình thức quy định tại Điều
10 Quy chế này.
6. Trường hợp pháp luật có
quy định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung
thông tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
Mục
2. VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH
Điều
12. Những nội dung, hình thức viên chức, người lao động bàn và quyết định
1. Những nội dung viên chức,
người lao động bàn và quyết định:
a) Bầu, cho thôi làm thành
viên Ban Thanh tra nhân dân;
b) Việc thu, chi, quản lý,
sử dụng các khoản đóng góp của viên chức, người lao động tại đơn vị ngoài các
khoản đã được pháp luật quy định;
c) Nội dung nghị quyết hội
nghị viên chức, người lao động;
d) Các công việc tự quản
khác trong nội bộ đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo
đức xã hội.
2. Hình thức viên chức,
người lao động bàn và quyết định:
a) Viên chức, người lao động
tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này tại hội nghị viên chức, người lao động trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành
Công đoàn cơ quan, đơn vị, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một
phần ba tổng số
viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị;
b) Trường hợp không thể tổ
chức hội nghị viên chức, người lao động vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã
được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không đủ
ít nhất là hai phần ba tổng số viên chức, người
lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được
triệu tập có mặt, thì Người đứng đâu cơ quan, đơn vị sau khi thống nhất với Ban
Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của
toàn thể viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
Điều
13. Tổ chức hội nghị viên chức, người lao động
1. Hội nghị viên chức, người
lao động do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan,
đơn vị cùng cấp tổ chức.
Hội nghị viên chức, người
lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng
không chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị quyết định sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cùng cấp.
Hội nghị viên chức, người
lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy chế này.
2. Thành phần dự hội nghị
viên chức, người lao động như sau:
a) Đối với hội nghị viên
chức, người lao động của cơ quan BHXH Việt Nam gồm các đơn vị chuyên môn giúp
việc Giám đốc BHXH Việt Nam:
- Giám đốc BHXH Việt Nam
thống nhất với Công đoàn cơ quan quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn
thể viên chức, người lao động hoặc đại biểu viên chức, người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của
cơ quan;
- Hội nghị được tổ chức hợp
lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số viên chức, người lao động của cơ quan
hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của
hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và
nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội;
- Khi tổ chức hội nghị có
thể mời thủ trưởng đơn vị và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn của đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc nếu thấy cần thiết.
b) Đối với hội nghị viên
chức, người lao động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:
- Tổ chức hội nghị toàn thể
viên chức, người lao động của đơn vị.
- Hội nghị được tổ chức hợp
lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số viên chức, người lao động của đơn vị
có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng
số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật,
phù hợp với đạo đức xã hội;
3. Nội dung của hội nghị
viên chức, người lao động bao gồm:
a) Kiểm điểm việc thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
b) Kiểm điểm việc thực hiện
nghị quyết hội nghị viên chức, người lao động trước đó và những quy định về thực
hiện dân chủ tại đơn vị.
c) Đánh giá, tổng kết và
kiểm điểm trách nhiệm của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế
hoạch công tác hằng năm;
d) Tổng kết phong trào thi
đua, xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung thi đua năm tiếp theo; thống
nhất nội dung giao ước thi đua;
đ) Thảo luận và quyết định
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này;
e) Thực hiện các nội dung
về công khai thông tin; lấy ý kiến của viên chức, người lao động về những nội
dung quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quy chế này;
g) Thực hiện các công việc
khác theo quyết định của hội nghị.
4. Trình tự tổ chức hội
nghị viên chức, người lao động được thực hiện như
sau:
a) Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trình bày báo cáo về các nội dung tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;
b) Đại diện Công đoàn cơ
quan, đơn vị báo cáo về các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết
quả giám sát, hỗ trợ viên chức, người lao động thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn
vị;
c) Viên chức, người lao động
tham dự hội nghị thảo luận, tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị (nếu có);
d) Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải đáp thắc mắc, kiến
nghị của viên chức, người lao động đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn
các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của viên chức, người
lao động trong cơ quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm
tiếp theo của cơ quan, đơn vị;
đ) Đại diện Ban Thanh tra
nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong năm và
chương trình công tác năm tiếp theo;
e) Hội nghị quyết định các
nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này (nếu có);
g) Tổ chức khen thưởng cá
nhân, đơn vị có thành tích trong công tác, phát động phong trào thi đua (nếu
có);
h) Ký kết giao ước thi đua
giữa Người đứng đầu cơ quan, đơn vị với Ban Chấp hành công đoàn cơ quan, đơn vị;
i) Thông qua nghị quyết hội
nghị.
Điều
14. Trách nhiệm trong việc tổ chức để viên chức, người lao động bàn, quyết định và
thực hiện quyết định của tập thể
1. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất chủ trương, xây dựng
kế hoạch tổ chức hội nghị viên chức, người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy
ý kiến để viên chức, người lao động bàn, quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này.
2. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn,
đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị viên chức, người lao động; Quy
chế thực hiện dân chủ của đơn vị và các nội dung khác đã được viên chức, người
lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử
lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Định kỳ 06 tháng một lần,
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan,
đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị viên chức,
người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể viên chức,
người lao động trong cơ quan, đơn vị.
4. Đảng viên, viên chức,
người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham
gia bàn, quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12
Quy chế này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất;
trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể viên chức, người lao động không bảo
đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật, trái đạo đức
xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên hoặc
cơ quan khác có thẩm quyền.
Mục
3. VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA Ý KIẾN
Điều
15. Những nội dung, hình thức viên chức, người lao động tham gia ý kiến trước khi Người đứng
đầu cơ quan, đơn vị quyết định
1. Những nội dung viên chức,
người lao động tham gia ý kiến:
a) Giải pháp thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
b) Kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, đơn vị;
c) Tổ chức phong trào thi
đua trong cơ quan, đơn vị;
d) Báo cáo sơ kết, tổng kết
của cơ quan, đơn vị;
đ) Các biện pháp cải tiến
tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu Nhân dân;
e) Kế hoạch tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng viên chức; bổ nhiệm viên chức;
g) Thực hiện chế độ, chính
sách liên quan đến quyền và lợi ích của viên chức, người lao động;
h) Dự thảo Quy chế chi
tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị;
i) Dự thảo Quy chế thực hiện
dân chủ ở cơ quan, đơn vị;
k) Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật và Quy chế thực hiện dân chủ của BHXH Việt Nam.
2. Hình thức tham gia ý kiến
Căn cứ đặc điểm, tính chất
hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, viên chức, người lao động có thể tham
gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Tham gia ý kiến trực tiếp
với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
b) Thông qua hội nghị viên
chức, người lao động và các cuộc họp, hội nghị khác của cơ quan, đơn vị;
c) Thể hiện ý kiến qua phiếu
lấy ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm quyền gửi;
d) Tham gia ý kiến qua hòm
thư góp ý, đường dây nóng hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
đ) Thông qua Công đoàn và
các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị.
e) Các hình thức khác
không trái với quy định của pháp luật.
Điều
16. Trách nhiệm trong việc tổ chức để viên chức, người lao động tham gia ý kiến
1. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có kế hoạch tổ chức lấy ý kiến viên chức, người lao động về các nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này trong đó xác định
rõ nội dung, hình thức lấy ý kiến, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm
tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin
phản hồi của viên chức, người lao động; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia và thực hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến viên chức,
người lao động.
2. Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp phối hợp với
Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc
lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình, kết quả giải
trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung viên chức, người lao động đã
tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết
định ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
3. Đảng viên, viên chức,
người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương mẫu đóng
góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có thẩm
quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát
việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến viên chức, người
lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Mục
4. VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều
17. Nội dung, hình thức, xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của viên chức, người
lao động
1. Nội dung kiểm tra, giám
sát:
a) Viên chức, người lao động
kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể viên chức đã bàn và quyết định quy định tại khoản
1 Điều 12 Quy chế này.
b) Viên chức, người lao động
giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị và việc thực hiện
chính sách, pháp luật của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của
đơn vị, hành vi hành chính của người thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ quan,
đơn vị.
2. Hình thức kiểm tra,
giám sát:
a) Viên chức, người lao động
trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông
qua:
- Hoạt động học tập, công
tác, sinh hoạt của viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị;
- Quan sát, tìm hiểu, giao
tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, viên chức, người lao động khác trong cơ
quan, đơn vị;
- Tiếp cận các thông tin
được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao
quản lý, thực hiện các nội dung mà viên chức, người lao động đã bàn và quyết định;
- Tham dự hội nghị viên chức,
người lao động.
b) Viên chức, người lao động
thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân
dân.
3. Xử lý kết quả kiểm tra,
giám sát của viên chức, người lao động
a) Thông qua việc kiểm
tra, giám sát trực tiếp, viên chức, người lao động tham gia nhận xét, góp ý kiến
về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kết
quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người quản lý, phụ
trách trực tiếp, những người có thẩm quyền khác tại cơ quan, đơn vị; tích cực
tham gia ý kiến góp phần xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.
b) Khi phát hiện hành vi,
nội dung có dấu hiệu vi phạm, viên chức, người lao động có quyền tố cáo theo
quy định của pháp luật hoặc kiến nghị, phản ánh đến Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, đến tổ chức Công đoàn hoặc các tổ chức đoàn thể khác mà mình là thành viên
được thành lập và hoạt động ở đơn vị hoặc phản ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân
xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Ban Thanh tra nhân dân
thay mặt viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại
Mục 5 Quy chế này.
Điều
18. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để viên chức, người lao động kiểm tra, giám
sát
1. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp cùng Ban Chấp
hành Công đoàn cùng cấp căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức,
hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị để xây dựng và ban hành Quy
chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị;
b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận
góp ý, kiến nghị, phản ánh của viên chức, người lao động; thực hiện việc đối
thoại, giải trình với viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sử
dụng nội dung nhận xét, góp ý của viên chức, người lao động trong quá trình thực
hiện đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, người lao động;
c) Xem xét, giải quyết, giải
trình và trả lời kịp thời các nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh của viên chức,
người lao động, kiến nghị của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ
quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyên thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối
với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
d) Tạo điều kiện và bảo đảm
để Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của
pháp luật;
đ) Xử lý người có hành vi
cản trở viên chức, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người
có hành vi trả thù, trù dập người tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật;
e) Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và tạo điều kiện để
cơ quan có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, tiêu cực; nếu thiếu
trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị thì bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị, cá nhân quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 17 của Quy chế này có trách
nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết kiến nghị, phản ánh của viên chức, người lao
động theo thẩm quyền hoặc thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy
định của pháp luật.
3. Viên chức, người lao động
chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động,
tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các đơn vị liên quan có trách
nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã
kiến nghị, đề nghị.
Mục
5. BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều
19. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
Ban Thanh tra nhân dân ở
các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý
kiến, phản ánh của viên chức, người lao động được phản ánh trung thực đến người
có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; Không được lợi dụng nhiệm
vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo viên chức, người lao động để thực hiện
các hành vi trái pháp luật; Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa
số. Thực hiện như sau:
1. Ban Thanh tra nhân dân
do hội nghị viên chức, người lao động bầu, gồm từ 03 đến 09 thành viên, là người
đang công tác trong đơn vị theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị.
2. Thành viên Ban Thanh
tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm chất đạo đức
tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có
hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân
dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng
của cơ quan, đơn vị.
3. Chậm nhất sau 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị viên chức, người lao động bầu thành viên
Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị công nhận kết
quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân.
4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh
tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên
Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc
xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị hội
nghị viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người
khác thay thế.
5. Ban Thanh tra nhân dân ở
cơ quan, đơn vị gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trường hợp số lượng
thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng
ban không quá 02 người. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm
vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Điều
20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
1. Kiểm tra việc tổ chức
thực hiện các quyết định của tập thể viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện
pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
2. Kiến nghị cơ quan, đơn
vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.
3. Yêu cầu Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác
minh, kiểm tra, giám sát.
4. Xem xét, xác minh vụ việc
cụ thể theo đề nghị của viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị.
5. Kiến nghị Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra,
giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của viên chức, người
lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích.
6. Tham dự các cuộc họp của
đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của
Ban Thanh tra nhân dân.
7. Tiếp nhận kiến nghị, phản
ánh của viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của
Ban Thanh tra nhân dân.
Điều
21. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
1. Ban Thanh tra nhân dân ở
cơ quan, đơn vị làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số; tuân thủ theo quy định của pháp
luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công
khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của viên chức, người lao động được phản ánh trung
thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Không được lợi dụng nhiệm
vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo viên chức, người lao động để thực hiện
các hành vi trái pháp luật.
2. Ban Thanh tra nhân dân ở
cơ quan, đơn vị do Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn
hoạt động.
3. Căn cứ vào nghị quyết hội
nghị viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị và chỉ đạo, hướng dẫn của
Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương
trình công tác để thực hiện các nhiệm vụ được quy định theo từng quý, 06 tháng
và hằng năm.
Chương trình công tác gồm
các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức
thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Chương trình công tác có thể được điều
chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát
sinh đột xuất.
4. Phương thức hoạt động
a) Tiếp nhận thông tin do
viên chức, người lao động phản ánh trực tiếp, qua hòm thư góp ý; qua nghiên cứu
văn bản tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát do lãnh đạo cơ quan,
đơn vị cung cấp. Làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh
để đánh giá
tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị;
Ban Thanh tra nhân dân ở
cơ quan, đơn vị tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy
định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị để đánh giá, đề xuất, kiến nghị với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật
hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị.
b) Kết quả kiểm tra, giám sát,
xác minh được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, đơn vị, cá nhân có phản
ánh, kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến
nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định;
c) Trong quá trình hoạt động,
Ban Thanh tra nhân dân tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm
vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến,
phản ánh của viên chức, người lao động được phản ánh trung thực đến người có
tham quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Không được lợi dụng nhiệm vụ,
quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo viên chức, người lao động để thực hiện
các hành vi trái pháp luật.
5. Ban Thanh tra nhân dân
giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người đứng đầu và viên chức, người lao
động ở cơ quan, đơn vị để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu,
xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan có thẩm
quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Ban Thanh tra nhân dân
có trách nhiệm báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị kết quả thực hiện
nhiệm vụ quý, 06 tháng, năm, nhiệm kỳ hoặc khi có yêu cầu và báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động của cơ
quan, đơn vị.
Điều
22. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
1. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo cho Ban Thanh
tra nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị; báo cáo
kết quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công tác năm tiếp theo của
cơ quan, đơn vị;
b) Trực tiếp đối thoại,
cung cấp thông tin hoặc yêu cầu đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân;
c) Xem xét, giải quyết kịp
thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị;
d) Thông báo cho Ban Thanh
tra nhân dân kết quả giải quyết việc kiến nghị, phản ánh và việc thực hiện pháp
luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;
đ) Xử lý người có hành vi
cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành vi trả thù, trù dập
thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Công đoàn
đơn vị có trách nhiệm sau đây:
a) Giới thiệu nhân sự để hội
nghị viên chức, người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công
nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành
viên Ban Thanh tra nhân dân; tổ chức cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để bầu
Trưởng ban, Phó Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
b) Hướng dẫn Ban Thanh tra
nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt
động của Ban Thanh tra nhân dân và hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh
tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần
thiết;
c) Xem xét, giải quyết kiến
nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của
Ban Thanh tra nhân dân gửi đến Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm
quyền khác;
d) Vận động viên chức, người
lao động trong đơn vị phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra
nhân dân;
đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động
cho Ban Thanh tra nhân dân.
Chương
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
23. Trách nhiệm của viên chức, người lao động
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy
đủ quy định về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị nơi mình công tác.
2. Kịp thời kiến nghị, phản
ánh với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện
dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
3. Trường hợp lợi dụng chức
vụ, quyền hạn vi phạm quy định về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Điều
24. Trách nhiệm của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
1. Phối hợp với Ban Chấp
hành Công đoàn cùng cấp tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; tổ
chức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quy chế
này.
2. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các
gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức thực hiện tốt
dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; phát hiện và xử lý nghiêm đơn vị,
cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị và quy định của
Quy chế này.
3. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ tình hình thực tiễn, các quy định của pháp
luật và Quy chế này để rà soát xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động
của cơ quan, đơn vị minh, phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo hiệu quả, chặt
chẽ theo đúng quy định của Pháp luật.
Điều
25. Điều khoản thi hành
1. Người đứng đầu đơn vị
có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể viên chức, người lao động thuộc
đơn vị mình. Viên chức, người lao động thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm thực
hiện Quy chế này. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo Giám đốc BHXH
Việt Nam kết quả việc thực hiện Quy chế này (qua Ban Tổ chức cán bộ).
2. Công đoàn BHXH Việt Nam
và công đoàn các đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị; tổ chức thực hiện dân chủ ở
đơn vị theo đúng quy định của pháp luật và quy chế này.
3. Việc giải quyết kiến
nghị, phản ánh của tổ chức, công dân và việc tiếp công dân thực hiện theo pháp
luật hiện hành, quy định của Bộ Tài chính và của BHXH Việt Nam.
4. Ban Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ; định
kỳ tổng hợp báo
cáo theo quy định.
5. Trong quá trình thực hiện,
nếu thấy có vấn đề cần xem xét sửa đổi, bổ sung, đề nghị kịp thời phản ánh về
Ban Tổ chức cán bộ để tổng hợp báo cáo Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định./.