|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3507/VBHN-BTP
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Hoàng Thanh Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
22/05/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3507/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT
THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
Thông tư số 09/2024/TT-BTP
ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn, điều kiện
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Thông tư số
24/2025/TT-BTP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Luật Viên chức
ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số
144/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
Căn cứ Nghị định số
98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Trợ giúp pháp lý;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý[1].
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp
viên pháp lý từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
Các quy định khác về việc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 115/2020/NĐ-CP), Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) và Thông tư số
06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy
chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
2. Thông tư này áp dụng đối
với viên chức trợ giúp viên pháp lý tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức trợ giúp viên pháp lý; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý.
Điều
2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức trợ giúp viên pháp lý hạng I
Viên chức trợ giúp viên
pháp lý đăng ký dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I phải đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Đang giữ chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng II và đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ
đào tạo, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý theo
quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2022/TT- BTP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý (sau đây gọi tắt là Thông tư số
05/2022/TT-BTP).
2. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số
05/2022/TT-BTP.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi
theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
Điều
3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức trợ giúp viên pháp lý hạng II
Viên chức trợ giúp viên
pháp lý đăng ký dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II phải đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Đang giữ chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III và đáp ứng tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý
theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2022/TT-BTP.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số
05/2022/TT-BTP.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi
theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
Điều
4. Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức trợ giúp viên pháp lý
1. Các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp
viên pháp lý bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức
theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi
theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP);
b) Bản nhận xét, đánh giá
của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại
khoản 2 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi theo quy định tại điểm
c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) theo Mẫu số 01-TP-TGPL ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản xác nhận vụ việc
tham gia tố tụng thành công theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 hoặc điểm d
khoản 2 Điều 6 Thông tư số 05/2022/TT- BTP;
d) Bản sao quyết định tuyển
dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên
pháp lý;
đ) Bản sao các văn bằng,
chứng chỉ theo yêu cầu:
Trường hợp xét thăng hạng
lên chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng I thực hiện theo
quy định tại Điều 4 và điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư số 05/2022/TT-BTP;
Trường hợp xét thăng hạng
lên chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng II thực hiện
theo quy định tại Điều 4 và điểm e khoản 2 Điều 6 Thông tư số 05/2022/TT-BTP;
e) Bản sao quyết định khen
thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
2. Cơ quan, đơn vị cử viên
chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý gửi
danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng kèm
theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Điều
5. Xác nhận vụ việc tham gia tố tụng thành công[2]
Trung tâm trợ giúp pháp lý
nhà nước gửi công văn đề nghị Sở Tư pháp xác nhận vụ việc tham gia tố tụng
thành công và bản sao hồ sơ vụ việc gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 2
Điều 11 Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng
vụ việc trợ giúp pháp lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận vụ việc tham gia tố tụng thành công của
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Sở Tư pháp xác nhận vụ việc tham gia tố tụng
thành công theo Mẫu số 02-TP-TGPL ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Trường hợp không đáp ứng
yêu cầu, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
6.[3] Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
3. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- CSDL quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, PB&TG.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Thanh Tùng
|
[1] Thông tư số
11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
112/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp”.
Thông tư số 24/2025/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức
cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
62/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2024/NĐ-CP, Nghị định
số 283/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp”.
[2] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điều 10. Hiệu lực
thi hành của Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 được sửa đổi số thứ tự và tên Điều thành “Điều 11. Hiệu
lực thi hành” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 24/2025/TT-BTP của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 11. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này hết hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a) Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp được
kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có liên quan tại
Thông tư này được cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b) Luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị
quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư khác của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước,
trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc ban hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các
quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản
quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các
quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản
lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này”.
Điều 7 và Điều 8 của Thông
tư số 24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều 8. Trách nhiệm
thi hành
1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp
các tỉnh, thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ
chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Tư pháp để
hướng dẫn, giải quyết theo quy định.”
Văn bản hợp nhất 3507/VBHN-BTP năm 2026 hợp nhất Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 3507/VBHN-BTP ngày 22/05/2026 hợp nhất Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
285
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|