|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2580/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực hoạt động khoa học và
công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá
và Thẩm định công nghệ, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng
(để b/c);
- Các Thứ trưởng
(để biết);
- Bộ Tư pháp
(Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KHCN các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm
Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ);
- VPB (KSTT);
- Lưu: VT,
ĐTC (VKH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI
BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2580/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương
|
|
|
1
|
2.001158
|
Thủ tục chỉ định tổ chức
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
|
Mục IV, Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị quyết
số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(thông qua Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ)
|
Cắt giảm thời gian
|
|
2
|
1.012351
|
Thủ tục chỉ định, chỉ định
lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
tư.
|
Mục V, VI Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(thông qua Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ)
|
Cắt giảm thời gian
|
|
3
|
1.012352
|
Thủ tục chỉ định bổ sung
phạm vi giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
|
Mục V, VI Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(thông qua Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ)
|
Cắt giảm thời gian
|
|
B. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
|
1.
|
1.014988
|
Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
|
Mục VII Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đơn giản hoá ĐKKD
|
|
2.
|
1.014989
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
|
Mục VII Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đơn giản hoá ĐKKD
|
|
3.
|
1.014991
|
Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.
|
Mục VIII Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Cơ quan chuyên môn về
khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đơn giản hoá ĐKKD
|
|
4.
|
1.014992
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
|
Mục VIII Phần Đ, Phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP
|
Hoạt động khoa học và
công nghệ
|
Cơ quan chuyên môn về
khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đơn giản hoá ĐKKD
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương
|
|
1.
|
2.002543
|
Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
Căn cứ pháp lý trực tiếp
của thủ tục hành chính này là Mục III, phần E, Phụ lục I của Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ)
|
|
2.
|
2.002545
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
Căn cứ pháp lý trực tiếp
của thủ tục hành chính này là Mục III, phần E, Phụ lục I của Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ)
|
|
3.
|
2.002547
|
Thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
Căn cứ pháp lý trực tiếp
của thủ tục hành chính này là Mục III, phần E, Phụ lục I của Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ)
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung cấp trung ương.
1. Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ đã qua sử dụng (Mã số 2.001158)
|
Trình tự thực hiện
|
a.1. Trường hợp chỉ
định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và quyết định chỉ
định hết thời hạn hiệu lực
- Bước 1: Tổ chức có nhu cầu tham gia hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nộp hồ sơ đăng ký chỉ
định đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ
Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi,
bổ sung hồ sơ.
- Bước 3:
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ
quyết định thực hiện đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định trên cơ
sở các tiêu chí về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất
lượng, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức giám định. Việc
đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội
dung đánh giá thực tế gồm:
Mức độ tuân thủ quy định
của pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, cũng như các quy định quản lý chuyên ngành có liên quan của tổ chức
giám định, được đánh giá theo các nội dung sau:
Đối với tổ chức đề
nghị chỉ định lần đầu: Đánh giá việc đáp ứng điều kiện năng lực, hệ thống quản
lý và sự phù hợp của hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật; không đánh
giá nội dung tuân thủ trong hoạt động đánh giá sự phù hợp do chưa phát sinh
hoạt động.
Đối với tổ chức đang
hoạt động, đề nghị chỉ định lại hoặc mở rộng phạm vi chỉ định: Đánh giá việc
tuân thủ pháp luật dựa trên các tài liệu sau: Báo cáo kết quả hoạt động đánh
giá sự phù hợp của tổ chức trong thời hạn 03 năm gần nhất hoặc trong thời
gian hoạt động nếu thời gian hoạt động dưới 03 năm; hồ sơ xử lý vi phạm (nếu
có); kết quả giám sát của cơ quan quản lý và cơ quan công nhận (nếu có).
Xác minh tính chính
xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chỉ định do tổ chức giám định
cung cấp.
+ Trường hợp chỉ định
thay đổi, bổ sung, thu hẹp nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và
Công nghệ tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi
phạm liên quan đến hồ sơ thì Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá năng lực
thực tế tại tổ chức giám định.
+ Việc đánh giá năng
lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức
giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành viên
đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng
tương ứng với từng loại hình tổ chức giám định đăng ký chỉ định. Kết thúc việc
đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập
phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Bộ Khoa học và Công nghệ
trong vòng 01 ngày làm việc.
+ Trường hợp, tổ chức
giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế,
trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả
hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần
khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ
Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành
việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả hành động
khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ tối đa không quá 06 tháng.
- Bước 4: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đáp ứng yêu cầu
theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định cho tổ
chức giám định theo quy định tại Mẫu
số 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức
giám định, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định
chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ
chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản
cho tổ chức giám định.
a.2. Trường hợp cấp
lại quyết định chỉ định:
Trong thời hạn hiệu lực
của quyết định chỉ định, tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại quyết định
chỉ định, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều 73 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP và nộp theo hình thức dịch
vụ công trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Bộ Khoa học
và Công nghệ trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp cấp lại
quyết định chỉ định khi quyết định chỉ định bị mất, rách, hỏng hoặc sai sót
thông tin nhưng không làm thay đổi năng lực, phạm vi hoạt động của tổ chức
giám định. Quyết định chỉ định cấp lại giữ nguyên thời hạn hiệu lực còn lại của
quyết định chỉ định đã được cấp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu
chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa
của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường
Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Trường hợp chỉ định lần đầu, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định (đối với
tổ chức giám định trong nước) hoặc bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định
của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động,
kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức giám định
nước ngoài);
c) Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với
phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng;
d) Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ;
đ) Danh mục tài liệu
kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục giám định theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản
sao Quy trình, thủ tục giám định đăng ký chỉ định kèm theo;
(Đối với tổ chức giám
định nước ngoài thì các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang
tiếng Việt).
1.2. Trường hợp
thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực
được chỉ định; mở rộng thêm cơ sở, địa điểm thực hiện giám định theo quy định
tại Mẫu số 11 Phụ lục VII Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định (đối với
tổ chức giám định trong nước) hoặc bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định
của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động,
kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức giám định
nước ngoài); bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Danh sách giám định viên đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký
thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu
số 7 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP,
có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;
d) Danh mục tài liệu
kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình giám định tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực
đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục
giám định tương ứng kèm theo;
đ) Bản sao Chứng chỉ
công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm
vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung;
(Đối với tổ chức giám
định nước ngoài thì các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang
tiếng Việt).
1.3. Trường hợp cấp
lại đối với tổ chức giám định có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng bị mất,
thất lạc, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ, hồ sơ gồm:
a) Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên hoặc địa chỉ, tổ
chức, cá nhân phải nộp bổ sung tài liệu chứng minh việc thay đổi, bao gồm:
Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; bản sao
giấy tờ pháp lý thể hiện việc thay đổi tên hoặc địa chỉ, gồm một trong các giấy
tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc
giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất, thất lạc, hư hỏng, hồ
sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi,
lĩnh vực chỉ định: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định không phải khắc phục các nội
dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế)
- Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
- Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ giám
định trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức giám định nước ngoài hoạt động hợp pháp.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ
chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng hoặc
văn bản từ chối chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
- Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục
giám định theo quy định tại Mẫu số 8
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực
được chỉ định; mở rộng thêm cơ sở, địa điểm thực hiện giám định theo quy định
tại Mẫu số 11 Phụ lục VII Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP;
- Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
(Không có trong thành phần
hồ sơ)
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1. Đối với tổ chức giám định trong nước: Đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong
đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.
2. Đối với tổ chức giám định nước ngoài: Tuân thủ quy định
pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công nhận bởi tổ chức
công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả
đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc tế cho lĩnh vực
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (nếu có).
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Nghị Quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ,
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Kính gửi: ..................(tên cơ quan đầu mối do bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên tổ chức:
…………………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc:
………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………….
Fax:.............................. E-mail:
Thông tin của phòng thử
nghiệm (tên, địa chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định tổ chức thử
nghiệm)
3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: …………….. cơ quan
cấp: …….. cấp ngày ………….. tại ………
4. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận số …………. cơ quan cấp: ………. cấp
ngày ..
5. Hồ sơ kèm theo:
- …….
- …….
6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP
ngày …… tháng ….. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để được
đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các lĩnh vực sản
phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quá
trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)[1].
Đề nghị (tên cơ quan đầu
mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận đối với các lĩnh vực, đối tượng
tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được
chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
_____________________
[1] Đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi
hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ định chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt
động chứng nhận).
Mẫu số 7
TÊN TỔ CHỨC:……..
DANH SÁCH THỬ NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN[1]
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày công)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm
viên/chuyên gia đánh giá/giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số ..../2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cam đoan
các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________
[1] Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực
hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN TỔ CHỨC:………
DANH MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC
THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN[1]
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức) gửi kèm theo quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan
các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
_____________________
[1] Đăng ký chỉ định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực
hoạt động đó.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI/BỔ SUNG PHẠM VI/LĨNH VỰC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
Kính gửi: ……(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành,
lĩnh vực/ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên tổ chức:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc:
………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………….
Fax:.................... E-mail:……………………..
3. Đã được chỉ định thực
hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử
dụng theo Quyết định số: …….. ngày ..../..../.20.. của (tên cơ quan đầu mối
do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ).
4. Hoạt động chỉ định thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra
xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đề nghị thay đổi/bổ sung (nêu cụ thể tên sản
phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
5. Hồ sơ kèm theo:
- ……
- ……
Đề nghị (tên cơ quan đầu
mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ sung hoạt động thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đối với
các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được
chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
Ghi chú: Đăng ký chỉ định thay đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì
ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH
Kính gửi: …………………………
1. Tên tổ chức:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc:
………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………….
Fax: ............................. E-mail: ……………………..
3. Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/Quyết định thay đổi tên, địa chỉ số ngày …./…./ 20.... của ……..
4. Đã được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng theo Quyết định số: ………
ngày..../..../.20.. của (tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ).
5. Lý do đề nghị cấp lại Quyết định chỉ định thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng: ………………………..
6. Hồ sơ kèm theo:
- ……
- ……
Đề nghị (tên cơ quan đầu
mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
xem xét cấp lại Quyết định chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng cho ……. (tên tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được
chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
Ghi chú: Đề nghị cấp lại Quyết định chỉ định lĩnh vực hoạt động nào
thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
2.
Thủ tục chỉ định, chỉ định lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư (Mã số 1.012351)
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức giám định lập
01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định lại hoạt động giám định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng
ký chỉ định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ
thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực
thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập
đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết
định số 29/2023/QĐ-TTg. Chi phí phục vụ hoạt
động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký
chỉ định bảo đảm.
Việc đánh giá năng lực
thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức
giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc
đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản đánh giá thực tế với
các nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.
Trường hợp, tổ chức giám
định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế,
trong thời hạn 22 ngày làm việc, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết
quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung
cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ
Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành
việc khắc phục các nội dung trên.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức
giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo
quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám
định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư.
Trong trường hợp từ chối
việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho
tổ chức giám định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa
của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường
Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư;
(ii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên
đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch
vụ đánh giá sự phù hợp;
(iii) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
(iv) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức
công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung
quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết có thể kéo dài
thêm 22 ngày làm việc hoặc hơn nữa tùy thuộc vào thời gian khắc phục của tổ
chức giám định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức giám định đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số
107/2016/NĐ- CP, trong đó có lĩnh vực
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ có nhu cầu đăng ký hoạt động
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
là cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ
chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư (thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ
ngày ký ban hành).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chi phí phục vụ hoạt động
đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định
bảo đảm.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quyết
định số 29/2023/QĐ-TTg;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của pháp
luật;
- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu
đăng ký hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự
án đầu tư.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch
vụ đánh giá sự phù hợp;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự,
thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Nghị Quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 05
29/2023/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên tổ chức:
…..........................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
........................................................................................
Điện thoại: …………..Fax:
…………………E-mail: ................................
3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ……..….cơ quan cấp:
………cấp ngày ………… tại ..................
4. Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động giám định số………cơ quan cấp: cấp ngày ..........................
5. Hồ sơ kèm theo:
- Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giám định;
- Danh sách giám định viên
kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng
minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;
- Bản sao hệ thống các tài
liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy
trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương
ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
- Bản sao chứng chỉ công
nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
Đề nghị được xem xét chỉ định
(tên tổ chức) hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được
chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
29/2023/QĐ-TTg
|
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------
|
|
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức). gửi kèm
theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh
năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
………, ngày…..tháng…..năm…..
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (Mã số 1.012352)
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi
hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
tư, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi giám định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực
thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập
đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết
định số 29/2023/QĐ-TTg. Chi phí phục vụ
hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định
đăng ký chỉ định bảo đảm.
Việc đánh giá năng lực
thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức
giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc
đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản đánh giá thực tế với
các nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.
Trường hợp, tổ chức giám
định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong
thời hạn 22 ngày làm việc, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động
khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục
phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và
Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục
các nội dung trên.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức
giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo
quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám
định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư.
Trong trường hợp từ chối
việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho
tổ chức giám định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa
của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường
Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
(ii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên
đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;
(iii) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
(iv) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức
công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung
quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết có thể kéo dài
thêm 22 ngày làm việc hoặc hơn nữa tùy thuộc vào thời gian khắc phục của tổ
chức giám định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức giám định đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số
107/2016/NĐ- CP, trong đó có lĩnh vực
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ có nhu cầu đăng ký hoạt động
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ
chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư (thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ
ngày ký ban hành).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Chi phí phục vụ hoạt động
đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định
bảo đảm
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết
định số 29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của
Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không quy định
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch
vụ đánh giá sự phù hợp;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự,
thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Nghị Quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 07
29/2023/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY
MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
1. Tên tổ chức:
.............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
........................................................................................
Điện thoại: ……………..Fax:
………………E-mail: ...............................
3. Đã được chỉ định thực
hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
nhập khẩu theo Quyết định số: …….. ngày..../..../.20.. của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ.
4. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên
đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP;
- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức
công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
Đề nghị được xem xét để chỉ
định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư cho (tên tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định được chỉ định và
chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
29/2023/QĐ-TTg
|
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
-------
|
|
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm giám định (ghi số cuộc)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức). gửi kèm theo
bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng
lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
………, ngày…..tháng…..năm…..
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
II. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung cấp tỉnh.
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
đánh giá công nghệ (Mã số 1.014988).
|
Trình tự thực hiện
|
a) Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá
công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức);
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức nộp hồ sơ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ cho tổ chức;
trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ đánh giá công nghệ;
b) Bản sao Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian
yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính;
c) Danh sách các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó gồm
thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác
trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá; kèm theo tài liệu liên quan đối với mỗi
chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ
chức; bản sao bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này,
tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh
nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.
Danh sách chuyên gia
đánh giá công nghệ của tổ chức và Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công
nghệ của chuyên gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
d) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh giá công
nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Doanh nghiệp/Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức) thực hiện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không quy định.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 6.1 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ đại học trở lên
chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh
nghiệm làm việc từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.
2. Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ chức
ban hành.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao
công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu
mẫu phục vụ thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo
tình hình thực hiện.
- Nghị quyết số
20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 6.1
09/2026/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tỉnh (thành phố)…, ngày…tháng…năm…
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ [1]
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên tổ chức:
....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ...............................................................................................
Điện thoại:…………….
Fax:…………………. E-mail: .........................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số……….. Cơ quan cấp: ……….. cấp ngày……. tại
.....................
4. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ.
- Các tài liệu pháp lý và các tài liệu khác có liên quan.
Sau khi nghiên cứu quy định
tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng
dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ,
chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá đối với
ngành......................[2], trong lĩnh vực........... [3]
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nêu trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực dịch vụ đánh giá/giám định
công nghệ, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các thông tin nêu trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động nào thì
ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
giám định công nghệ thì ghi “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động giám định công nghệ”).
[2] Ghi theo ngành (ví dụ: ngành y tế, xây dựng, công thương,
giao thông vận tải...).
[3] Cách ghi như sau: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện
tử/Vật liệu xây dựng/An toàn sinh học,...). Trường hợp số liệu nhiều thì tổ chức
lập thành Phụ lục kèm theo.
DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ đánh giá công nghệ ngày tháng
năm của…..)
|
STT
|
Họ và tên/năm sinh
|
Chuyên môn được đào tạo
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm đánh giá công nghệ (ghi số cuộc)
|
Thỏa thuận hợp tác hoặc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
đã ký
|
Ngành, lĩnh vực sẽ thực hiện đánh giá công nghệ tại tổ chức
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
...............(tên tổ chức)
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của ............(chuyên gia đánh giá/giám
định viên công nghệ) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các nội dung đã khai./.
|
|
…….., ngày … tháng … năm ……
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA CHUYÊN
GIA ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên: ..........................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
...........................................................................................
Điện thoại:…………….
Fax:…………………. E-mail: ......................
Chức danh:
...........................CCCD/Hộ chiếu:……………………………….
2. Quá trình công tác:
|
TT
|
Thời gian
|
Nhiệm vụ chuyên môn
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá công nghệ:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp đã đánh giá
|
Địa chỉ liên hệ, điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức,
doanh nghiệp
|
Lĩnh vực đánh giá công nghệ[1]
|
Số vụ việc đánh giá công nghệ đã thực hiện
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
Thông tin khác:
..........................................................................................
Tôi cam đoan các thông tin
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
2.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh
giá công nghệ (Mã số 1.014989).
|
Trình tự thực hiện
|
a) Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá
công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức);
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức nộp hồ sơ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ cho tổ chức;
trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ;
b) Danh sách sửa đổi, bổ sung các chuyên gia đánh giá công
nghệ, trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số
năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, kèm theo các tài liệu
liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác
giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều
56 của Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh
giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ
của chuyên gia. Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi của
tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia đánh
giá công nghệ bổ sung, sửa đổi.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Doanh nghiệp/Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức) thực hiện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không quy định.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 6.1 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Trường hợp bổ sung
lĩnh vực công nghệ đánh giá, phải có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ đại học
trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có
kinh nghiệm làm việc từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao
công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu
mẫu phục vụ thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo
tình hình thực hiện.
- Nghị Quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Ghi chú: Nội dung in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 6.1
09/2026/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tỉnh (thành phố)…, ngày…tháng…năm…
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ [1]
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên tổ chức:
....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
...............................................................................................
Điện thoại:…………….
Fax:…………………. E-mail: .........................
3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số……….. Cơ quan cấp:
……….. cấp ngày……. tại .....................
4. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ.
- Các tài liệu pháp lý và các tài liệu khác có liên quan.
Sau khi nghiên cứu quy định
tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng
dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ,
chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá đối với
ngành...................[2], trong lĩnh vực.............. [3]
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nêu trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực dịch vụ đánh giá/giám định
công nghệ, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các thông tin nêu trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động nào thì
ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
giám định công nghệ thì ghi “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động giám định công nghệ”).
[2] Ghi theo ngành (ví dụ: ngành y tế, xây dựng, công thương,
giao thông vận tải...).
[3] Cách ghi như sau: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện
tử/Vật liệu xây dựng/An toàn sinh học,...). Trường hợp số liệu nhiều thì tổ chức
lập thành Phụ lục kèm theo.
DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ đánh giá công nghệ ngày tháng năm của…..)
|
STT
|
Họ và tên/năm sinh
|
Chuyên môn được đào tạo
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm đánh giá công nghệ (ghi số cuộc)
|
Thỏa thuận hợp tác hoặc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
đã ký
|
Ngành, lĩnh vực sẽ thực hiện đánh giá công nghệ tại tổ chức
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
...............(tên tổ chức)
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của............ (chuyên gia đánh
giá/giám định viên công nghệ) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã khai./.
|
|
…….., ngày … tháng … năm ……
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA CHUYÊN
GIA ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên:
..........................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
...........................................................................................
Điện thoại:…………….
Fax:…………………. E-mail: ......................
Chức danh:
.................CCCD/Hộ chiếu:……………………………….
2. Quá trình công tác:
|
TT
|
Thời gian
|
Nhiệm vụ chuyên môn
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá công nghệ:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp đã đánh giá
|
Địa chỉ liên hệ, điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức,
doanh nghiệp
|
Lĩnh vực đánh giá công nghệ[1]
|
Số vụ việc đánh giá công nghệ đã thực hiện
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
Thông tin khác:
..........................................................................................
Tôi cam đoan các thông tin
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
3.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
(Mã số 1.014991).
|
Trình tự thực hiện
|
a) Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ giám định
công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ giám định công nghệ đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức).
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức đã nộp hồ sơ.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ cho tổ chức;
trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ giám định công nghệ;
b) Bản sao Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi
văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời
gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng
các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;
d) Danh sách các giám định viên công nghệ; kèm theo các tài
liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định
tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp, chứng chỉ theo quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 59 của Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm
hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động
giám định công nghệ của giám định viên.
Danh sách giám định viên
công nghệ của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của
giám định viên công nghệ theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
đ) Tài liệu thuyết minh
phương pháp, quy trình giám định công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công
nghệ cần giám định;
e) Mẫu chứng thư giám định của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Doanh nghiệp/Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức) thực hiện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu số 7.1 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu
cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc
tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định
chuyên ngành.
2. Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực
công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời
hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn),
đáp ứng điều kiện:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp
với lĩnh vực công nghệ cần giám định;
b) Có kinh nghiệm làm việc từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực
công nghệ cần giám định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao
công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu
mẫu phục vụ thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo
tình hình thực hiện.
- Nghị Quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 7.1
09/2026/TT-BKHCN
|
…………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ (1)
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên tổ chức:
....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
...............................................................................................
Điện thoại:…………….
Fax:…………………. E-mail: .........................
3. Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số……….. Cơ quan cấp: ……….. cấp ngày……. tại
.....................
4. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách chuyên gia giám định công nghệ.
- Các tài liệu pháp lý và các tài liệu khác có liên quan.
Sau khi nghiên cứu quy định
tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng
dẫn tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ,
chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ đối
với ngành……………(2), trong lĩnh vực.............. (3) Đề
nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ nêu trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực dịch vụ giám định công
nghệ, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các thông tin nêu trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
(1) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động nào thì
ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
giám định công nghệ thì ghi “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động giám định công nghệ”).
(2) Ghi theo ngành (ví dụ: ngành y tế, xây dựng, công thương,
giao thông vận tải...).
(3) Cách ghi như sau: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện
tử/Vật liệu xây dựng/An toàn sinh học,...). Trường hợp số liệu nhiều thì tổ chức
lập thành Phụ lục kèm theo.
DANH SÁCH CHUYÊN GIA GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ giám định công nghệ ngày tháng
năm của…..)
|
STT
|
Họ và tên/năm sinh
|
Chuyên môn được đào tạo
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm giám định công nghệ (ghi số cuộc)
|
Thỏa thuận hợp tác hoặc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
đã ký
|
Ngành, lĩnh vực sẽ thực hiện giám định công nghệ tại tổ chức
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
............ (Tên tổ chức)
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của....................(chuyên
gia đánh giá/giám định công nghệ) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các nội dung đã khai./.
|
|
………..,
ngày …… tháng …… năm ……
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CỦA CHUYÊN
GIA GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên:
...........................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
..................................................................................................
Điện thoại:………………….
Fax:………………. E-mail: ...............................
Chức danh:………………………CCCD/Hộ
chiếu:……………………………
2. Quá trình công tác:
|
TT
|
Thời gian
|
Nhiệm vụ chuyên môn
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kinh nghiệm trong lĩnh
vực đánh giá/giám định công nghệ:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp đã giám định
|
Địa chỉ liên hệ, điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức,
doanh nghiệp
|
Lĩnh vực giám định công nghệ[1]
|
Số vụ việc giám định công nghệ đã thực hiện
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
Thông tin khác:
............................................................................................
Tôi cam đoan các thông tin
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
…..,ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
4. Thủ
tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định
công nghệ (Mã số 1.014992).
|
Trình tự thực hiện
|
a) Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ giám định
công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ giám định công nghệ đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức).
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức đã nộp hồ sơ.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ cho tổ chức;
trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ giám định công nghệ;
b) Danh sách các giám định viên công nghệ (sửa đổi, bổ sung),
trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm
công tác trong lĩnh vực công nghệ cần giám định, kèm theo các tài liệu liên
quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động; bản sao bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm a
và điểm b khoản 3 Điều 59 của Nghị định 101/2026/NĐ-CP;
tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài
liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.
Danh sách giám định viên
công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám
định công nghệ của giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Doanh nghiệp/Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức) thực hiện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không quy định.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu số 7.1 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Trường hợp bổ sung lĩnh
vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực
công nghệ giám định (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12
tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều
kiện:
a) Tốt nghiệp đại học trở
lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định;
b) Có kinh nghiệm làm
việc từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao
công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu
mẫu phục vụ thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo
tình hình thực hiện.
- Nghị Quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 7.1
09/2026/TT-BKHCN
|
…………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ (1)
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên tổ chức:
....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
...............................................................................................
Điện thoại:……………. Fax:………………….
E-mail: .........................
3. Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số……….. Cơ quan cấp: ……….. cấp ngày……. tại
.....................
4. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách chuyên gia giám định công nghệ.
- Các tài liệu pháp lý và các tài liệu khác có liên quan.
Sau khi nghiên cứu quy định
tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng
dẫn tổ chức thi hành Luật Chuyển giao công nghệ,
chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ đối
với ngành……………(2), trong lĩnh vực.............. (3) Đề
nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ giám định công nghệ nêu trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực dịch vụ giám định công
nghệ, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các thông tin nêu trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
(1) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động nào thì
ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
giám định công nghệ thì ghi “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động giám định công nghệ”).
(2) Ghi theo ngành (ví dụ: ngành y tế, xây dựng, công thương,
giao thông vận tải...).
(3) Cách ghi như sau: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện
tử/Vật liệu xây dựng/An toàn sinh học,...). Trường hợp số liệu nhiều thì tổ chức
lập thành Phụ lục kèm theo.
DANH SÁCH CHUYÊN GIA GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ giám định công nghệ ngày tháng năm của…..)
|
STT
|
Họ và tên/năm sinh
|
Chuyên môn được đào tạo
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm giám định công nghệ (ghi số cuộc)
|
Thỏa thuận hợp tác hoặc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
đã ký
|
Ngành, lĩnh vực sẽ thực hiện giám định công nghệ tại tổ chức
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
............ (Tên tổ chức)
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của....................(chuyên
gia đánh giá/giám định công nghệ) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các nội dung đã khai./.
|
|
………..,
ngày …… tháng …… năm ……
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CỦA CHUYÊN
GIA GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên:
...........................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
..................................................................................................
Điện thoại:………………….
Fax:………………. E-mail: ...............................
Chức danh:………………………CCCD/Hộ
chiếu:……………………………
2. Quá trình công tác:
|
TT
|
Thời gian
|
Nhiệm vụ chuyên môn
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kinh nghiệm trong lĩnh
vực đánh giá/giám định công nghệ:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp đã giám định
|
Địa chỉ liên hệ, điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức,
doanh nghiệp
|
Lĩnh vực giám định công nghệ[1]
|
Số vụ việc giám định công nghệ đã thực hiện
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
|
|
Từ năm... đến năm...
|
|
|
|
|
Thông tin khác: ............................................................................................
Tôi cam đoan các thông tin
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
…..,ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|