|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 176/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
13 tháng 7 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình
phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai 2021-2030; để tăng cường nâng cao
nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, gia
đình, trẻ em và nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm ngăn chặn sự gia tăng và làm giảm
tình trạng tai nạn thương tích, tử vong do tai nạn thương tích nói chung và nhất
là ở trẻ em.
Theo đề nghị của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tại văn bản số 1803/LĐTBXH-TE&BĐG ngày 03/7/2023 và
ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch truyền thông về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2030 với các nội dung như sau:
I. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm cho các cấp chính quyền, cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em,
trẻ em và người dân về phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước cho trẻ em;
tạo môi trường sống, môi trường học tập, vui chơi an toàn cho trẻ em góp phần
giảm tới mức thấp nhất tỷ lệ trẻ em bị tử vong và tàn tật do tai nạn thương
tích, trong đó đặc biệt tử vong do đuối nước gây ra.
- Tăng cường các hoạt động
phối hợp với các cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao
nhận thức cho cộng đồng, người dân về các biện pháp phòng, chống tai nạn thương
tích và đuối nước cho trẻ em.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chỉ tiêu 1: 90% trẻ em,
cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng, chống
tai nạn, thương tích, phòng chống đuối nước cho trẻ em năm 2025 và 95% vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 2: 100% trẻ em
từ 6 đến dưới 16 tuổi được tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn giao
thông đường bộ.
- Chỉ tiêu 3: 80% trẻ em từ
6 đến dưới 16 tuổi biết kiến thức, kỹ năng về bơi an toàn và an toàn trong môi
trường nước năm 2025 và duy trì đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 5: 100% trẻ em
biết và sử dụng áo phao cứu sinh khi tham gia giao thông trên các phương tiện
đường thủy nội địa có bắt buộc sử dụng phao cứu sinh năm 2025 và duy trì đến
năm 2030.
- Chỉ tiêu 1: 100% thành
viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên xã
hội các cấp, công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục,
cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và đơn vị liên
quan được tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kiến thức
phòng, chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước và các quy định của nhà
nước về phòng, chống tai nạn, thương tích năm 2025 và duy trì đến năm 2030.
3. Yêu cầu:
- Tiếp tục thực hiện nhằm
đảm bảo các mục tiêu đã đề ra tại Kế hoạch này và Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày
23/8/2021 của UBND tỉnh về thực hiện chương trình phòng, chống tai nạn thương
tích trẻ em giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Chỉ thị số
33-CT/TU ngày 29/5/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phòng, chống tai nạn
thương tích và đuối nước; quản lý, giáo dục thanh thiếu nhi, học sinh trong dịp
hè trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung
ương và của tỉnh.
- Đổi mới nội dung,
phương thức tiếp cận trong truyền thông dễ nhớ, dễ hiểu, dễ thực hành, phù hợp
với thực tiễn và phù hợp với các nhóm đối tượng; tăng cường số lượng các buổi
tuyên truyền trực tiếp, hình ảnh trực quan; ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội
để tuyên truyền thường xuyên, trực tiếp đến tận đối tượng.
- Hoạt động truyền thông
phải được lồng ghép hiệu quả trong các chương trình, hoạt động của cơ quan, đơn
vị, địa phương.
- Ưu tiên cho nhóm đối tượng
là trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng và cán bộ làm công tác bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em.
II.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hằng năm, các địa
phương, cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng
kế hoạch tuyên truyền, tăng cường phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước, văn bản của các bộ, ngành trung ương, của tỉnh về
phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước cho trẻ em; các tiêu
chí xây dựng Ngôi nhà an toàn, Cộng đồng an toàn, Trường học an toàn; kiến thức,
kỹ năng về an toàn giao thông, phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích khác
(điện giật, động vật cắn, ngộ độc, ngã, bỏng,...).
2. Xây dựng bộ sản phẩm
truyền thông đa dạng về phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước
cho trẻ em phù hợp với từng nhóm đối tượng để phổ biến và sử dụng trong truyền
thông.
3. Xây dựng và nâng cao
năng lực cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, biên tập viên, người làm
công tác truyền thông, cộng tác viên ở các ngành, các cấp và người có uy tín ở
khu dân cư.
4. Đa dạng hóa các hình
thức tuyên truyền về phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em.
Phát huy các hình thức truyền thông hiệu quả, nhất là hình thức truyền trực tiếp,
ứng dụng công nghệ số trên tin nhắn, mạng xã hội,... truyền thông trực quan
(pano, áp phích, biển cảnh báo, ...), tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng,... đến tận khu phố, nhà văn hóa, trường học, cơ sở giáo dục, cơ
sở nuôi dưỡng, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; ưu tiên đối tượng là cha mẹ,
trẻ em, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Nội dung tuyên truyền gắn với các hoạt
động cho trẻ em, gia đình, hội nghị khu dân cư; lồng ghép tuyên truyền phòng,
chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em với việc tuyên truyền các Chương
trình quốc gia của tỉnh về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các hoạt động về
gia đình, trẻ em của các cơ quan, đơn vị, trường học, cơ sở trợ giúp xã hội.
Xây dựng thí điểm Mô hình truyền thông và nhân rộng.
5. Tuyên truyền kiến thức
phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước cho trẻ em, đồng thời nhằm thay đổi
nhận thức, hành vi của các cơ quan, đoàn thể và người làm công tác quản lý trẻ
em nhằm đưa ra các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em, đặc
biệt chú trọng công tác phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em;
nâng cao trách nhiệm của cha mẹ, người nuôi dưỡng, nhà trường, các đơn vị cung
cấp dịch vụ vui chơi dưới nước trong quản lý trẻ em và việc tổ chức, tạo điều
kiện cho con em học bơi.
6. Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn, điểm đen gây tai nạn
thương tích, đuối nước để trẻ em và người dân phòng tránh; tích cực, chủ động
phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật giao thông, việc thiếu
trách nhiệm để xảy ra tai nạn thương tích, đuối nước. Tuyên truyền về các biện
pháp, kỹ năng sơ cứu, cấp cứu cho trẻ em khi gặp tình huống tai nạn, đuối nước;
về việc trẻ em đi bơi phải mặc áo phao và có người đi cùng để quản lý.
7. Các cơ sở giáo dục, cơ
sở trợ giúp xã hội tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cán bộ, giáo viên, phụ huynh, nhân viên về việc tuân thủ các quy định
an toàn, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường, đơn vị
và các cơ quan, đoàn thể; rà soát nội dung, chương trình giáo dục thể chất,
giáo dục ngoại khoá trong nhà trường để có lồng ghép cụ thể việc phổ biến, giáo
dục kiến thức, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước.
8. Thực hiện truyền thông
hiệu quả cho cán bộ CCVC, nhân viên, cộng tác viên ngay tại cơ quan, đơn
vị, địa phương; Tăng cường các hoạt động phối hợp giữa các thành viên Ban
VSTBCPN và BVCSE các cấp, cơ quan, đơn vị liên quan trong truyền thông; phát
huy lợi thế của mỗi ngành, đơn vị để nâng cao hiệu quả truyền thông. Hàng năm
ưu tiên xây dựng và phân bổ kinh phí cho các hoạt động truyền thông và tranh thủ
sự ủng hộ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân để tăng cường nguồn lực cho
truyền thông.
9. Tổ chức khảo sát, đánh
giá nhận thức của trẻ em, gia đình, cộng đồng về phòng chống tai nạn thương
tích, đuối nước. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác truyền thông,
phổ biến thông tin, kiến thức, pháp luật, chính sách về phòng chống tai nạn
thương tích, đuối nước.
II.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện
kế hoạch gồm: ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng
năm cho cơ quan, đơn vị và ngân sách của địa phương bố trí theo phân cấp ngân
sách hiện hành; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án
có liên quan khác theo quy định của pháp luật; nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế
và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội: Là cơ quan đầu mối,
chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện thực
hiện Kế hoạch. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo và các
đơn vị liên quan rà soát, xây dựng các tài liệu thông tin tuyên truyền (trong
trường học, trong các khu dân cư và các khu vực công cộng) trực quan, video
clip, tờ rơi ...vv. Làm bộ tài liệu chính thống để tuyên truyền bài bản, sâu rộng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh hoạt động hiệu quả, bảo
đảm an toàn, thân thiện, phòng, chống TNTT trẻ em. Trực tiếp đôn đốc các sở,
ngành, địa phương triển khai các biện pháp cụ thể, thiết thực và hiệu quả trong
công tác phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước cho trẻ em. Thường xuyên
thanh tra, kiểm tra về trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, chính sách, pháp luật
về phòng, chống TNTT trẻ em, đảm bảo giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương.
- Phối hợp với Sở Văn hóa
và Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn và UBND các địa phương tổ chức các
lớp kỹ năng sống, kỹ năng dạy bơi, cứu đuối, kỹ năng phòng, tránh, ứng phó cho
các trường hợp tai nạn, gây thương tích cho trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc trẻ.
- Tuyên truyền, phổ biến
cho thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng
tác viên xã hội các cấp, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động trong
các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và đơn vị liên
quan.
- Tuyên truyền, tư vấn,
hướng dẫn thực hiện Ngôi nhà an toàn, Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn
thương tích trẻ em.
- Phối hợp với các cơ
quan truyền thông cung cấp thông tin và tổ chức các hoạt động truyền thông tới
cộng đồng, người dân.
- Khảo sát, đánh giá về
nhận thức và hiệu quả truyền thông trong cán bộ, người làm công tác trẻ em ở
các cấp; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch
2. Sở Giáo dục và Đào
tạo
- Hướng dẫn, triển khai, tuyên
truyền, phổ biến nội dung, biện pháp, tài liệu về xây dựng Trường học an toàn
phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em. Chỉ đạo, tuyên truyền đến các trường
học ở các cấp học để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của giáo viên và học sinh
và phụ huynh.
- Hướng dẫn các cơ sở
giáo dục lồng ghép việc phổ biến, giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng chống tai nạn
thương tích, đuối nước vào chương trình giáo dục thể chất, giáo dục ngoại khoá
trong nhà trường cho toàn thể giáo viên, nhân viên, học sinh; lồng ghép phổ biến
kiến thức, trách nhiệm của gia đình trong phòng chống tai nạn thương tích, đuối
nước cho phụ huynh trong các nhóm hoạt động của phụ huynh, trong các buổi họp
phụ huynh.
- Thường xuyên cảnh báo,
nhắc nhở học sinh về nguy cơ tai nạn thương tích, tập huấn kiến thức cho học
sinh nhất là khi vào hè; thường xuyên đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng của
đội ngũ tuyên tuyên truyền viên măng non, giáo viên dạy bơi, dạy kỹ năng an
toàn trong môi trường nước, kỹ năng phòng, tránh tai nạn thương tích.
- Thực hiện tốt công tác
phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động quản lý học sinh
trong dịp nghỉ hè và hướng dẫn phụ huynh đảm bảo an toàn cho trẻ em trong dịp
hè; vận động giáo viên tham gia tích cực các hoạt động hè tại địa bàn; kịp thời
biểu dương, đưa tin về giáo viên, học sinh, tổ chức, cá nhân tích cực tham gia
và ủng hộ công tác phòng, chống TNTT.
- Khảo sát, đánh giá về
nhận thức, hiệu quả truyền thông trong trường học; kiểm tra, giám sát, đôn đốc
việc thực hiện Kế hoạch đối với các cơ sở giáo dục.
3. Sở Văn hóa và Thể
thao
- Xây dựng tài liệu, tổ
chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phương pháp, kỹ năng
phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ em đến các gia đình, trường học, cộng đồng
và toàn xã hội; tuyên truyền về các hoạt động và phong trào bơi lội trong toàn
tỉnh để khuyến khích thanh thiếu niên tham gia; tuyên truyền và biểu dương các
tổ chức, cá nhân ủng hộ đầu tư bể bơi, tổ chức các lớp bơi, giải bơi. Xây dựng
thí điểm mô hình truyền thông phòng chống tai nạn thương tích trong gia đình.
- Hướng dẫn các gia đình,
trang bị kiến thức, kỹ năng thực hiện trách nhiệm quản lý, chăm sóc, giáo dục,
bảo vệ trẻ em để tránh tai nạn thương tích xảy ra.
- Hỗ trợ các sở, ban,
ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị trong việc tổ chức các lớp tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ em cho
cán bộ, giáo viên, hướng dẫn viên, nhân viên cứu hộ, cán bộ khu dân cư, phụ
trách thanh thiếu nhi của 13 huyện, thị xã, thành phố.
4. Sở Thông tin Truyền
thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan
thông tấn, báo chí đóng trên địa bàn và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức phổ biến,
tuyên truyền, xây dựng chuyên trang, chuyên mục về phòng chống tai nạn, thương
tích trẻ em. Phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin, mạng viễn thông và mạng
internet để truyền thông, phổ biến thông tin, kiến thức pháp luật, chính sách về
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Phối hợp với các nhà mạng đăng tin cảnh
báo, tuyên truyền kiến thức phòng chống đuối nước tới các thuê bao, các trang
tin chính thống trên mạng xã hội.
5. Trung tâm truyền
thông tỉnh: Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục định kỳ, các videoclip, phóng sự để phổ biến cụ thể, thường xuyên kiến thức,
kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích nhất là phòng, chống đuối nước cho học
sinh và trẻ em, tập trung cao điểm trong mùa hè. Ưu tiên thời điểm, thời lượng
phát sóng các chương trình về chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng chống
tai nạn thương tích, đuối nước với nội dung, hình thức đa dạng, phong phú, phù
hợp với các nhóm đối tượng.
6. Công an tỉnh: Xây dựng, phổ biến tài liệu về pháp luật giao thông, phòng
cháy chữa cháy, vật liệu nổ, pháo, đồ chơi nguy hiểm để tuyên truyền cho các đối
tượng. Tuyên truyền về kết quả xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về an toàn để xảy
ra tai nạn thương tích, tử vong ở trẻ em.
7. Sở Giao thông vận tải:
Xây dựng và phổ biến tài liệu tuyên truyền
về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy; thực hiện rà soát các tiêu chuẩn an
toàn, phòng ngừa tai nạn giao thông cho trẻ em; tuyên truyền đường dây nóng tiếp
nhận thông tin về giao thông; cảnh báo các khu vực nguy cơ, điểm đen có nguy cơ
xảy ra tai nạn giao thông; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành tiêu
chuẩn an toàn cho trẻ em đối với các công trình, phương tiện giao thông, phương
tiện đưa đón học sinh.
8. Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn: triển khai lồng ghép
tuyên truyền, cảnh báo về tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em trong phòng, chống
thiên tai, bão lũ. Hướng dẫn và quản lý bảo đảm an toàn trong chăn nuôi, vật
nuôi tại gia đình và cộng đồng để phòng, chống tai nạn, thương tích, động vật cắn,
ngộ độc thực phẩm.
9. Sở Du lịch: chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa
bàn tỉnh thực hiện các quy định về an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích,
đuối nước trẻ em trong các hoạt động kinh doanh du lịch, nhất là an toàn giao
thông và an toàn trong môi trường nước; đảm bảo an toàn, tạo điều kiện hỗ trợ
các hoạt động dạy bơi cứu đuối cho trẻ em và giáo viên dạy bơi trong các cơ sở
kinh doanh du lịch có môi trường nước.
10. Sở Y tế: Xây dựng và phổ biến tài liệu tuyên truyền về kiến thức, kỹ
năng phòng chống và sơ cứu đuối nước, tai nạn thương tích (động vật cắn, ngã, bỏng,
điện giật, ngộ độc...) tới cộng đồng. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức,
viên chức, người lao động ngành y tế về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ
em. Chỉ đạo, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện sơ cứu, cấp cứu,
vận chuyển cấp cứu, điều trị phục hồi chức năng cho trẻ em bị tai nạn, thương
tích; phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc tuyên truyền, hướng dẫn
sơ cứu đuối nước, tai nạn thương tích cho trẻ em trong cộng đồng
11. Ban Dân tộc tỉnh: Xây dựng và phổ biến tài liệu tuyên truyền về phòng, chống
tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em bằng tiếng dân tộc thiểu số; chỉ đạo và lồng
ghép tuyên truyền với các nội dung khác thuộc nhiệm vụ của Ban Dân tộc các cấp.
Khảo sát đánh giá nhận thức và hiệu quả truyền thông phòng chống tai nạn thương
tích, đuối nước đối với người dân tộc thiểu số.
12. Sở Tài chính: Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hướng dẫn sở, ngành,
UBND các huyện, thị xã, thành phố sử dụng kinh phí tuyên truyền; tham mưu, đề
xuất UBND tỉnh bố trí nguồn lực phù hợp (nếu có).
13. Các sở, ban,
ngành: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao
tổ chức tuyên truyền phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước tại
cơ quan, đơn vị.
14. UBND các huyện, thị
xã, thành phố
- Chủ tịch UBND cấp huyện,
Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông, giáo dục
nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên, cán bộ khu dân cư, cộng tác viên xã hội trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và khu dân cư về phòng, chống tai nạn thương tích nhất là phòng, chống đuối nước;
vận động đến từng tổ, dân, khu phố, gia đình thường xuyên quan tâm, giám sát trẻ
em tránh bị tai nạn thương tích, đuối nước; chủ động lập kế hoạch rà soát đối
tượng trẻ em đê tổ chức học bơi.
- Chỉ đạo Trung tâm văn
hóa, thể thao, truyền thông, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp thường xuyên thực
hiện công tác truyền thông phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước thông qua
hệ thống pano, áp phích, truyền thanh, truyền hình của địa phương, tổ công nghệ
số cộng đồng.
- Chỉ đạo triển khai thực
hiện Mô hình “Ngôi nhà an toàn”, “Trường học an toàn” và “Cộng đồng an toàn”
trên địa bàn quản lý; thí điểm và duy trì, nhân rộng các mô hình, hoạt động
truyền thông hiệu quả, quan tâm đến đối tượng khó khăn trong tiếp cận với thông
tin, truyền thông...; tuyên truyền vận động mạnh mẽ về việc học bơi, cứu đuối tới
cơ quan, tổ chức, người dân.
- Bố trí ngân sách, nguồn
lực hoặc lồng ghép kinh phí chương trình, đề án có liên quan để thực hiện hiệu
quả Kế hoạch này; tăng cường vận động xã hội hóa, có hình thức phù hợp khuyến
khích, biểu dương cá nhân, tổ chức đầu tư bể bơi, dạy bơi và dịch vụ phục vụ
nhu cầu bơi lội của trẻ em.
- Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chấp hành pháp luật, chính sách về phòng chống tai nạn thương tích trẻ
em; xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm về phòng chống tai nạn thương
tích; thu thập thông tin, dữ liệu trẻ em trên địa bàn; theo dõi, báo cáo đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch. Báo khẩn cấp ngay khi phát hiện tai nạn thương
tích, đuối nước trẻ em, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng thời gửi Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội).
15. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, các tổ chức thành viên khác của
Mặt trận Tổ quốc tổ chức tuyên truyền lồng
ghép các nội dung phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em vào nội dung cuộc vận
động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; phối hợp các
đơn vị liên quan tuyên truyền, nâng cao nhận thức vận động hội viên tăng cường
tham gia đảm bảo trật tự an toàn giao thông; tổ chức quản lý, giám sát con, em
mình nhằm giảm thiểu các trường hợp tử vong do tai nạn thương tích đặc biệt là
đuối nước; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng chống
tai nạn thương tích; phát hiện và kiến nghị loại bỏ nguy cơ tai nạn thương tích,
xây dựng môi trường an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em.
Căn cứ nội dung Kế hoạch
này, các sở, ngành, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa các hoạt động
triển khai thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng thời gửi sở Lao động -
Thương binh và Xã hội để theo dõi, tổng hợp) trước ngày 10/7/2023; định kỳ hàng
năm (30/11) báo cáo kết quả thực hiện tuyên truyền phòng chống tai nạn thương
tích, đuối nước trẻ em gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (báo cáo)
- QCT UBND tỉnh Cao Tường Huy; (báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UB MTTQ và các Tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- V0,1,2,3; các Chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT, VX2.
02b-KH16
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|