|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
776/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 07 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi
bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/4/2026.
1. Các thủ
tục hành chính được công bố tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính
tương ứng đã công bố tại các Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL
ngày 28/12/2022, Quyết định số 3657/QĐ-BVHTTDL
ngày 29/11/2023, Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL
ngày 09/12/2024; Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/3/2025; Quyết định số 5037/QĐ-BVHTTDL
ngày 31/12/2025; Quyết định số 65/QĐ-BVHTTDL
ngày 13/01/2026.
2. Bãi bỏ
Quyết định số 4422/QĐ-BVHTTDL ngày 21/11/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố nhóm thủ tục hành
chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.100.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
A1
|
LĨNH VỰC
XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
|
|
1.
|
2.001747
|
Thủ tục
xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp Trung ương)
|
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
XB, I, &
PH
|
Cục Xuất
bản, In và Phát hành
|
|
2.
|
1.004119
|
Thủ tục
xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp Trung ương)
|
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
XB, I, &
PH
|
Cục Xuất
bản, In và Phát hành
|
|
B1
|
LĨNH VỰC
ĐIỆN ẢNH
|
|
3.
|
1.011499
|
Thủ tục
công nhận đủ điều kiện phân loại phim phổ biến trên không gian mạng
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Điện ảnh
|
Cục Điện
ảnh
|
|
C1
|
LĨNH VỰC
NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
|
|
4.
|
1.009395
|
Thủ tục tổ
chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên
ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có
chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Nghệ thuật
biểu diễn
|
Cục Nghệ
thuật biểu diễn
|
|
5.
|
1.009396
|
Thủ tục tổ
chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về
nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng
biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Nghệ thuật
biểu diễn
|
Cục Nghệ
thuật biểu diễn
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
A2
|
LĨNH VỰC
XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
|
|
1.
|
2.001740
|
Thủ tục
xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
|
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
XB, I, &
PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
2.
|
2.001737
|
Thủ tục
xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
|
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
XB, I, &
PH
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
B2
|
LĨNH VỰC
GIA ĐÌNH
|
|
3.
|
1.012080
|
Thủ tục
cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ
giúp phòng, chống bạo lực gia đình
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Gia đình
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
4.
|
1.012082
|
Thủ tục
cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Gia đình
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
C2
|
LĨNH VỰC
NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
|
|
5.
|
1.009397
|
Thủ tục tổ
chức biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp trong
khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn
thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật
thuộc Trung ương)
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Nghệ thuật
biểu diễn
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
6.
|
1.009398
|
Thủ tục tổ
chức cuộc thi, liên hoan trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp toàn
quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung
ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung
ương)
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Nghệ thuật
biểu diễn
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
7.
|
1.009403
|
Thủ tục ra
nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Nghệ thuật
biểu diễn
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
D2
|
LĨNH VỰC
VĂN HÓA
|
|
8.
|
1.001029
|
Thủ tục
cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Văn hóa
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
9.
|
1.001008
|
Thủ tục
cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Văn hóa
|
Sở VHTTDL/
Sở VHTT
|
|
III
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ
|
|
1.
|
1.014475
|
Nhóm thủ
tục hành chính liên thông điện tử: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke
|
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4 /2026
|
Văn hóa
|
Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã; Công an cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2. Danh mục
TTHC bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công bố
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
|
1.
|
2.001753
|
Cấp giấy phép
hoạt động in (cấp Trung ương)
|
XB,I&PH
|
682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
2.
|
2.001749
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động in (cấp Trung ương)
|
XB,I&PH
|
682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
|
3.
|
1.004153
|
Cấp giấy
phép hoạt động in (cấp địa phương)
|
XB,I&PH
|
682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
|
4.
|
2.001744
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động in (cấp địa phương)
|
XB,I&PH
|
682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
A1. LĨNH VỰC
XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
1.
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp Trung ương)
a) Trình tự
thực hiện:
- Trước khi
hoạt động, Cơ sở in thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức của trung ương và cơ sở in
thuộc các tổ chức doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu thực hiện chế bản, in,
gia công sau in sản phẩm phải có hồ sơ đăng ký hoạt động in tới Cục Xuất bản,
In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để cấp giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in theo quy định.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động của
cơ sở in, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng
ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ đăng ký hoạt động in không đúng thành phần quy định phải thông báo bằng
văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai
đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định.
(2) Sơ yếu
lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in.
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 08
ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ). Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu
cơ sở in ((Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
Đối với cơ
sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm gồm: Mẫu, biểu mẫu
giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ
có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền) phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
(1) Có thiết
bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in
theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng ký hoạt
động cơ sở in;
(2) Có mặt
bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
(3) Có chủ
sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam)
hoặc cá nhân là công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam,
thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Nghị định
số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in;
- Nghị định
số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG IN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
.......... (nếu có)
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
TỜ KHAI
Đăng ký hoạt động in
Kính
gửi: ......................................... 1
- Tên cơ sở
in/chi nhánh:
............................................................................
- Địa chỉ
trụ sở
chính:...................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có): ......................................................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Mã số
doanh nghiệp:
..................................................................................
- Quyết định
thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ..................... ngày ……
tháng ..... năm ……., nơi cấp .........................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in:
..............................................................
- Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …….. ngày …. tháng … năm
….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung
đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ..........................2
- Mục đích
hoạt động
.................................................................................3
- Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số, ngày,
tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất: ……………………………………………………………....…………….…4
Chúng tôi
cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
2 Ghi tên
từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).
3 Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
4 Ghi số,
ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc
các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt
bằng, nhà xưởng.
Mẫu số 03
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người
đứng đầu cơ sở in)
|
1. Họ và tên
…………………………… Bí danh: ......................................
2. Ngày,
tháng, năm sinh: ……………………… Nam, nữ: ........................
3. Quê quán:
...........................................................................................
4. Nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú:
.............................................................
5. Nơi đăng
ký tạm trú hiện nay (nếu có): ...................................................
6. Căn cước
công dân: Số ........... ngày…… tháng ..... năm …nơi cấp hoặc số định danh cá
nhân:
.............................................................................................
7. Dân tộc:
………… Tôn giáo: ……………… Quốc tịch: .......................
8. Tình
trạng sức khỏe hiện nay:
................................................................
9. Trình độ
văn hóa: …………….. Trình độ chuyên môn: ........................
10. Trình độ
chính trị: ..................................................................................
11. Chức vụ
trong cơ sở in:
.........................................................................
12. Tên cơ
sở in/chi nhánh:
.........................................................................
13. Ngành,
nghề kinh doanh về in: ..............................................................
QUÁ TRÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?
|
Địa chỉ ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan
những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ1
|
….., ngày
…. tháng ….. năm …
Người khai ký tên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________
1 Dành cho cơ
sở in sự nghiệp công lập.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-1
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
2
Căn cứ Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều năm 2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …./……/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Xét Tờ khai
đăng ký hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
in/chi nhánh:
.................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có): .......................................................................
- Họ tên
người đứng đầu:
.................................................................…........
- Căn cước
công dân hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ:
..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................3
3. Giấy xác
nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng .....
năm.......4
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Chữ viết tắt
tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
2 Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
3 Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
4 Sử dụng
trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.
2.
Thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp Trung ương)
a) Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin
đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động
in theo mẫu quy định đến Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch) để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi thông tin đăng
ký hoạt động của cơ sở in, Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp giấy xác nhận đăng
ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng thành phần quy định
phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai
thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP).
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Xuất bản, In và Phát hành
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in.
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
(Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Nghị định
số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính
phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in;
- Nghị định
số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy
định về hoạt động in.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 09
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../........ (nếu có)
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
TỜ KHAI
Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
Kính
gửi:.......................................... 1
I. NỘI DUNG
THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO2
- Tên cơ sở
in/chi nhánh:
...........................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
.....................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
..............................................
- Quyết định
thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày .... tháng …..nơi cấp
................................................................................................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in:
............................................................
- Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ……. ngày…. tháng … năm
….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung
đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ..........................
- Mục đích
hoạt
động:...................................................................................
- Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in).
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NỘI DUNG
THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)3
- Tên cơ sở
in/chi nhánh:
..............................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
..................................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
................................................
- Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối
với cơ sở in sự nghiệp số ............ ngày …. tháng ....... nơi cấp .......
...........................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có): .......................................................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …... ngày …. tháng … năm
….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): .................................
- Nội dung
đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in: ..........................
- Mục đích
hoạt động:
.................................................................................
- Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở in cam
kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng quy định của
pháp luật về hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________
1 Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
2 Ghi theo nội
dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3 Ghi nội dung
thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-1
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
2
Căn cứ Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều năm 2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …./……/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Xét Tờ khai
đăng ký hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
in/chi nhánh: .................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
.......................................................................
- Họ tên
người đứng đầu:
.................................................................…........
- Căn cước
công dân hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ:
..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................3
3. Giấy xác
nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng .....
năm.......4
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Chữ viết tắt
tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
2 Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
3 Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
4 Sử dụng
trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.
B1. LĨNH VỰC
ĐIỆN ẢNH
3.
Thủ tục công nhận đủ điều kiện phân loại phim phổ biến trên không gian mạng
a) Trình tự
thực hiện:
Doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Điện ảnh.
Cục Điện ảnh
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy biên
nhận và hẹn thời gian trả kết quả.
Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điện ảnh tiếp nhận báo
cáo, trả lời bằng văn bản và đăng tải công khai tên doanh nghiệp, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức đủ điều kiện phân loại phim trên không gian mạng trên Hệ thống
dữ liệu về phân loại phim trên không gian mạng.
Trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp
thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31/12/2022, doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng có trách
nhiệm gửi thông báo những nội dung thay đổi cho Cục Điện ảnh. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu không đồng ý, Cục Điện ảnh
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp
thay đổi nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31/12/2022, doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng phải
thực hiện lại trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
b) Cách thức
thực hiện:
Nộp qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Điện
ảnh.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tài liệu
cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của Cục Điện
ảnh (theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh);
(2) Báo cáo
thuyết minh các nội dung sau (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh):
- Có hội
đồng phân loại phim hoặc có phần mềm kỹ thuật hoặc có cơ chế để thực hiện việc
phân loại phim theo quy định về phân loại phim của Việt Nam
và chịu trách nhiệm về kết quả phân loại phim;
- Có phương
án sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim khi có yêu cầu của Cục Điện ảnh.
Công cụ quản trị phải hỗ trợ việc phân loại phim theo từng tiêu chí và hiển thị
linh hoạt ngay sau khi phim được cập nhật thay đổi về phân loại;
- Có phương
án kỹ thuật và quy trình thực hiện tạm dừng phổ biến, gỡ bỏ phim theo yêu cầu
của Cục Điện ảnh. Sau khi có yêu cầu gỡ bỏ phim, bộ phận vận hành phải thực
hiện quy trình để triển khai thao tác gỡ bỏ phim trên công cụ quản trị.
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC:
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Điện ảnh.
g) Kết quả
thực hiện TTHC: Văn bản công nhận
h) Phí, lệ
phí:
Không quy định.
i) Căn cứ pháp
lý của TTHC:
- Luật Điện
ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định
số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
C1. LĨNH VỰC
NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
4. Thủ tục
tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên
ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có
chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương
a) Trình tự
thực hiện:
- Tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu
diễn nghệ thuật;
- Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức
biểu diễn nghệ thuật (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải trên hệ
thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do;
- Trường hợp
thay đổi nội dung biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề
nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua
bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét,
quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Trường hợp
thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận,
tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản thông báo gửi
trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính
quyền địa phương nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 02 ngày làm việc
trước ngày dự kiến tổ chức.
b) Cách thức
thực hiện:
Nộp hồ sơ
trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Kịch
bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội
dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan
giải quyết TTHC: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ
phí:
- Phí thẩm
định:
Mức thu phí
thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn như sau:
|
STT
|
Độ dài
thời gian của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật
|
Mức thu
phí (đồng/chương
trình, vở diễn)
|
|
1
|
Đến dưới
50 phút
|
1.000.000
|
|
2
|
Từ 50 đến
dưới 100 phút
|
1.400.000
|
|
3
|
Từ 100 đến
dưới 150 phút
|
2.000.000
|
|
4
|
Từ 150 đến
dưới 200 phút
|
2.340.000
|
|
5
|
Từ 200
phút trở lên
|
3.500.000
|
Trường hợp
miễn phí
Miễn phí
thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm
vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia.
Chương trình
phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư
số 288/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung
chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác bao gồm: các hoạt
động biểu diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với
các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm
của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số
lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài
được tổ chức tại Việt Nam.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật
(Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo
quy định của pháp luật.
m) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định
số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Thông tư
số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí,
lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v
đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (2)…
Căn cứ Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, … (1)… đề nghị
tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau:
1. Tên
chương trình biểu diễn nghệ thuật (tên nước ngoài nếu có): …
2. Thời gian
tổ chức: …
3. Địa điểm
tổ chức: … (3) …
4. Dự kiến
thời gian, địa điểm tổ chức duyệt chương trình: …
5. Người
chịu trách nhiệm chính nội dung: …
6. Thông tin
liên quan:
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên kết (nếu có);
- Việc tôn
vinh, vinh danh danh hiệu của cá nhân, tổ chức (nếu có).
Tài liệu kèm
theo: … (4) …
Chúng tôi
cam kết thực hiện đúng những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp
luật hiện hành và có trách nhiệm:
- Chấp hành
quy định tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn;
- Tuân thủ
quy định về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng,
chống cháy nổ, các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan
trước và trong quá trình tổ chức biểu diễn nghệ thuật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Tổ chức,
cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(3) Địa chỉ
khu vực/cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(4) Thành
phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
5. Thủ tục
tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về
nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng
biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương
a) Trình tự
thực hiện:
- Tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc
thi, liên hoan;
- Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ
chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải
trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do;
- Trường hợp
thay đổi nội dung cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề
nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu
chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét,
quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Trường hợp
thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ
chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản thông báo gửi trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền
địa phương nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày
dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan.
b) Cách thức
thực hiện:
Nộp hồ sơ
trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Đề án tổ
chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số
144/2020/NĐ-CP).
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d)Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Nghệ thuật biểu
diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ
phí: Không.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề
nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn (Mẫu số 04
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
- Đề án tổ
chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Là đơn vị sự
nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ
thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ
thuật theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định
số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 04
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v
đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (2) …
Căn cứ Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, … (1) … đề
nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn như sau:
1. Tên cuộc
thi, liên hoan (tên nước ngoài nếu có): …
2. Thời gian
tổ chức: …
3. Địa điểm
tổ chức: … (3) …
4. Loại hình
nghệ thuật biểu diễn: … (4) …
5. Thông tin
liên quan:
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên kết, phối hợp (nếu có).
Tài liệu kèm
theo: … (5) …
…(1)… cam
kết thực hiện đúng những nội dung trên theo các quy định của pháp luật hiện
hành và có trách nhiệm:
- Chấp hành
quy định tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn;
- Tuân thủ
quy định về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng,
chống cháy nổ, các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan
trước và trong quá trình tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật
biểu diễn./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
(1) Tổ chức,
cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ
thuật biểu diễn.
(3) Địa chỉ
khu vực/cơ sở tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(4) Ghi rõ
loại hình nghệ thuật biểu diễn của cuộc thi, liên hoan.
(5) Thành
phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu số 05
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CUỘC THI, LIÊN HOAN
“…(2)…”
1. Tên gọi,
đơn vị tổ chức cuộc thi, liên hoan
1.1. Tên
gọi: “…(2)…”
1.2. Đơn vị
tổ chức: “…(1)…”
2. Loại hình
nghệ thuật biểu diễn
Phần này ghi
rõ các loại hình nghệ thuật biểu diễn được tổ chức thi, liên hoan
3. Mục đích,
ý nghĩa cuộc thi, liên hoan
Mục đích, ý
nghĩa của cuộc thi, liên hoan được nêu rõ và phải phù hợp với tên gọi của cuộc
thi, liên hoan.
4. Điều
kiện, đối tượng tham gia cuộc thi, liên hoan
4.1. Điều
kiện tham gia
4.2. Đối
tượng tham gia
5. Nội dung,
trình tự tổ chức
5.1. Công bố
cuộc thi, liên hoan
- Thời gian
- Cách thức,
nội dung thông báo tổ chức
5.2. Vòng
thi …/Chương trình liên hoan …
- Thời gian,
địa điểm
- Nội dung
thi, liên hoan
- Công bố
kết quả
5.3. Vòng
thi …/Chương trình liên hoan …
6. Danh
hiệu, giá trị giải thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng
6.1. Danh hiệu
và giá trị giải thưởng
6.2. Thời
gian trao danh hiệu, giải thưởng
7. Quy chế
chấm giải
Ngoài các
quy chế chấm giải của cuộc thi, liên hoan do đơn vị tổ chức quy định, phần này
ghi rõ thành phần ban giám khảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên đáp ứng năng lực
chuyên môn về loại hình nghệ thuật biểu diễn trong cuộc thi, liên hoan.
8. Kinh phí
tổ chức
(Gửi kèm
theo các tài liệu chứng minh nguồn kinh phí)
9. Quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan
Phần này ghi
rõ quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh,… kèm
theo cam kết phải chịu trách nhiệm xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo của các
tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tổ chức cuộc thi, liên hoan của đơn
vị.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Tổ chức,
cá nhân đề nghị. (2) Tên cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu
diễn.
PHẦN III.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
A2.
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
1.
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
a) Trình tự
thực hiện:
- Trước khi
hoạt động, Cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm phải có hồ
sơ đăng ký hoạt động in đến cơ quan quản lý về hoạt động in ở địa phương (Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao) để cấp giấy xác nhận đăng
ký hoạt động in theo quy định.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động của cơ sở
in, cơ quan quản lý về hoạt động in ở địa phương có trách nhiệm cấp giấy xác
nhận đăng ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ đăng ký hoạt động in không đúng thành phần quy định phải thông báo bằng
văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai
đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định.
(2) Sơ yếu
lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định.
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa
và Thể thao.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in.
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 08
ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ). Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu
cơ sở in ((Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu,
điều kiện:
Đối với cơ
sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm gồm: Mẫu, biểu mẫu
giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ
có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền) phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
(1) Có thiết
bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in
theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng ký hoạt
động cơ sở in;
(2) Có mặt
bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
(3) Có chủ
sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam)
hoặc cá nhân là công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam,
thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Nghị định
số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính
phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG IN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
.......... (nếu có)
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
TỜ KHAI
Đăng ký hoạt động in
Kính
gửi: ......................................... 1
- Tên cơ sở
in/chi nhánh:
............................................................................
- Địa chỉ
trụ sở
chính:...................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
......................................................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Mã số
doanh nghiệp:
..................................................................................
- Quyết định
thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ..................... ngày ……
tháng ..... năm ……., nơi cấp .........................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in: ..............................................................
- Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …….. ngày …. tháng … năm
….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung
đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ..........................2
- Mục đích
hoạt động .................................................................................3
- Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số, ngày,
tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất:
……………………………………………………………....…………….…4
Chúng tôi
cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
2 Ghi tên
từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).
3 Ghi rõ là
kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
4 Ghi số,
ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc
các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt
bằng, nhà xưởng.
Mẫu số 03
|
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người
đứng đầu cơ sở in)
|
1. Họ và tên
…………………………… Bí danh: ......................................
2. Ngày,
tháng, năm sinh: ……………………… Nam, nữ: ........................
3. Quê quán:
...........................................................................................
4. Nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú:
.............................................................
5. Nơi đăng
ký tạm trú hiện nay (nếu có):
...................................................
6. Căn cước
công dân: Số ........... ngày…… tháng ..... năm …nơi cấp hoặc số định danh cá
nhân:
.............................................................................................
7. Dân tộc:
………… Tôn giáo: ……………… Quốc tịch: .......................
8. Tình
trạng sức khỏe hiện nay: ................................................................
9. Trình độ
văn hóa: …………….. Trình độ chuyên môn: ........................
10. Trình độ
chính trị:
..................................................................................
11. Chức vụ
trong cơ sở in: .........................................................................
12. Tên cơ
sở in/chi nhánh:
.........................................................................
13. Ngành,
nghề kinh doanh về in:
..............................................................
QUÁ TRÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?
|
Địa chỉ ở đâu?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan
những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ1
|
….., ngày
…. tháng ….. năm …
Người khai ký tên
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________
1 Dành cho cơ
sở in sự nghiệp công lập.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-1
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
2
Căn cứ Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều năm 2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …./……/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Xét Tờ khai
đăng ký hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
in/chi nhánh:
.................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
.......................................................................
- Họ tên
người đứng đầu: .................................................................…........
- Căn cước
công dân hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ:
..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................3
3. Giấy xác
nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng .....
năm.......4
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Chữ viết tắt
tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
2 Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
3 Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
4 Sử dụng
trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.
2.
Thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
a) Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin
đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động
in theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý về hoạt động in ở địa phương (Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao) để cấp lại giấy xác nhận đăng
ký hoạt động in.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký
hoạt động của cơ sở in, cơ quan quản lý về hoạt động in ở địa phương có trách
nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt
động in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng thành phần quy định
phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai
thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP).
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan
thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa
và Thể thao.
h) Kết quả
của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in.
i) Phí, lệ
phí: Không
có
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
(Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu,
điều kiện: Không có
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Nghị định
số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính
phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định
số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 09
|
TÊN TỔ
CHỨC ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../........ (nếu có)
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
TỜ KHAI
Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
Kính
gửi:.......................................... 1
I. NỘI DUNG
THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO2
- Tên cơ sở
in/chi nhánh:
...........................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
.....................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
..............................................
- Quyết định
thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày .... tháng …..nơi cấp
................................................................................................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Họ tên
người đứng đầu cơ sở in:
............................................................
- Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ……. ngày…. tháng … năm
….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung
đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ..........................
- Mục đích
hoạt
động:...................................................................................
- Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in).
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NỘI DUNG
THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)3
- Tên cơ sở
in/chi nhánh:
..............................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
..................................................................................
- Điện
thoại:...................................... Email:
................................................
- Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối
với cơ sở in sự nghiệp số ............ ngày …. tháng ....... nơi cấp .......
...........................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có): .......................................................................
- Điện
thoại: ..................................... Email:
................................................
- Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …... ngày …. tháng … năm
….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..............
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): .................................
- Nội dung
đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in: ..........................
- Mục đích
hoạt động:
.................................................................................
- Danh mục
thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
|
STT
|
Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công
nghệ)
|
Hãng sản xuất
|
Model
|
Số định danh thiết bị (Số máy)
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng (chiếc)
|
Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm
đầu tư)
|
Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công
sau in)
|
Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở in cam
kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng quy định của
pháp luật về hoạt động in./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________
1 Ghi tên cơ
quan xác nhận đăng ký.
2 Ghi theo nội
dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3 Ghi nội dung
thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ
QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
GP-1
|
……, ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
........................................
2
Căn cứ Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều năm 2018, năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …./……/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Xét Tờ khai
đăng ký hoạt động cơ sở in của ............................................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
in/chi nhánh: .................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
.......................................................................
- Họ tên
người đứng đầu:
.................................................................…........
- Căn cước
công dân hoặc hoặc số định danh cá nhân: .................
Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số ..... ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp ..........
- Chức vụ:
..................................................................................................
2. Được xác
nhận:.......................................................................................3
3. Giấy xác
nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số.........., ngày......... tháng .....
năm.......4
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Chữ viết tắt
tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
2 Ghi tên chức
vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.
3 Ghi cụ thể
từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng
loại sản phẩm in theo quy định.
4 Sử dụng
trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.
B2.
LĨNH VỰC GIA ĐÌNH
3.
Thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch
vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
a) Trình tự
thực hiện
- Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu thành lập cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lần đầu Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo
lực gia đình đến cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh,
thành phố) nơi đặt trụ sở.
- Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ để hoàn thiện;
- Trong thời
hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ cấp lần đầu giấy chứng nhận cho cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 76/2023/NĐ-CP (Nghị định 76). Trường hợp từ chối cấp giấy
chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ
giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 76;
(2) Hồ sơ
của người đứng đầu: (i) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (ii) Bản cam kết chưa bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76;
d) Thời hạn
giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ khi cơ
quan tiếp nhận nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao tỉnh, thành phố).
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn về công tác gia đình của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung
cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình (Cấp lần đầu).
i) Phí, lệ
phí: Chưa
quy định.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề
nghị cấp (lần đầu) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch
vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình (Mẫu số 15 Nghị định 76);
- Bản cam kết
chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình (Mẫu số 16 Nghị định 76);
- Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực
gia đình (Cấp lần đầu) (Mẫu số 17 Nghị định 76).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Điều kiện
đối với người đứng đầu cơ sở
- Có đủ sức
khỏe được cơ sở y tế có thẩm quyền kết luận theo quy định của pháp luật về khám
sức khỏe.
- Chưa bị truy
cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống bạo lực gia đình.
- Trình độ
từ đại học trở lên về ngành, nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo liên quan đến dịch vụ
đăng ký tham gia cung cấp được quy định như sau:
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ
sở có bằng đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức
khỏe; tâm lý học; pháp luật ; xã hội học; công tác xã hội;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ nơi tạm lánh cho người bị bạo lực gia đình: Người đứng đầu
cơ sở có trình độ đại học trở lên;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình: Người
đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành
thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; luật; xã hội học; công tác xã hội;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh lý về tâm thần cho người
bị bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành
đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; xã hội học; công
tác xã hội;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình: Người
đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành, nhóm ngành, lĩnh vực phù
hợp với dịch vụ cung cấp.
- Trường hợp
cơ sở đăng ký cung cấp nhiều dịch vụ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì
người đứng đầu phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, chưa bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo
lực gia đình và ít nhất một trong các trình độ quy định phía trên.
* Yêu cầu về
cơ sở vật chất và địa điểm đối với cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung
cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
- Yêu cầu về
cơ sở vật chất
+ Cơ sở cung
cấp nơi tạm lánh cho người bị bạo lực gia đình phải đáp ứng nhu cầu tối thiểu
như giường, chiếu, chăn, màn, điện thắp sáng, quạt làm mát, điện thoại liên
lạc, nhà vệ sinh khép kín, cửa có khóa và các yêu cầu khác theo quy định của
pháp luật về xây dựng, an ninh trật tự;
+ Cơ sở cung
cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi phải có nơi cung cấp dịch vụ
hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xây dựng, phòng
cháy, chữa cháy, có trang thiết bị phù hợp với dịch vụ cung cấp.
- Yêu cầu về
địa điểm: Cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ
chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình có trụ sở hoạt động hoặc giao dịch. Trụ sở
hoạt động hoặc giao dịch phải trùng khớp với giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
ngày 14/11/2022;
- Nghị định
số 76/2023/NĐ-CP ngày 01/11/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống bạo lực gia đình.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ
trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
(Cấp lần đầu/Cấp đổi lần ... /Cấp lại lần ...)
Kính
gửi: ......................................
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14
tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị
định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Tôi là (chữ
in hoa): …………………......................................................
Căn cước
công dân1 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày
cấp:……………..................... Nơi cấp …………….........................
Quốc tịch: ...................................................................................................
Làm đơn này
đề nghị (cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) ... xem xét cấp (ghi rõ: lần đầu/cấp lại lần..../cấp đổi
lần...) ... giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ
giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Lý do (trường
hợp cấp lần đầu không ghi thông tin này): ...…………….
……………………………………………………………………………
Cụ thể:
1. Tên gọi
của cơ sở
a) Tên tiếng
Việt: .......................................................................................
Viết tắt tên
cơ sở (nếu có):
.......................................................................
b) Tên tiếng
nước ngoài (nếu có) ............................................................
2. Thông tin
về người đứng đầu cơ sở (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
Họ và tên (chữ
in hoa): …………………………………………………….
Căn cước
công dân3 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu4(đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày cấp
….…..……… Nơi cấp…………...……………………...…….
Trình
độ.............................., ngành/chuyên ngành được đào tạo:
..............
3. Địa chỉ
đặt trụ sở (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
.....................................................................................................................
4. Nội dung,
phạm vi đăng ký hoạt động (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
a) Nội dung
đăng ký hoạt động: ................................................................
.....................................................................................................................
b) Phạm vi
đăng ký hoạt động: ……….....................................................
.....................................................................................................................
5. Cam
kết
Người đứng
đầu và nhân viên của cơ sở chấp hành nghiêm pháp luật về phòng, chống bạo lực
gia đình và pháp luật có liên quan đến hoạt động của cơ sở; thực hiện đúng Quy
chế hoạt động đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
|
|
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
3 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
4 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
Mẫu số 16
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: .................................................
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở)
Tôi
là
...........................................................................................................
Căn cước
công dân5 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu6 (đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày
cấp:……………..................... Nơi cấp …………….........................
Quốc tịch:
...................................................................................................
Tôi là người
đứng tên đại diện theo pháp luật để đăng ký cấp giấy chứng nhận thành lập cơ sở
cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình với tên gọi của cơ sở
là: ……………………………….………………….........
Tôi cam kết
tôi chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa bị xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình. Nếu tôi cung cấp thông tin sai sự
thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
NGƯỜI CAM
KẾT
(ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________
5 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
6 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
Mẫu số 17
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN...
…7
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng,
chống bạo lực gia đình
( Cấp lần đầu/Cấp lại lần…/Cấp đổi lần...)
Số:
/GCNĐKHĐ
Đăng
ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ... theo ... số ... /GCNĐKHĐ8
Cấp
lại/cấp đổi ngày ... tháng ... năm ... (chỉ áp dụng đối với cấp lại, cấp đổi)
1. Tên gọi
của cơ sở
a) Tên tiếng
Việt (chữ in hoa):
.................................................................
Viết tắt tên
gọi (nếu có) ……………..............…………………………....
b) Tên tiếng
nước ngoài (nếu có): ………..…..........…………………….
2. Thông tin
về người đứng đầu cơ sở
Họ và tên (chữ
in hoa): …………………………………………………….
Căn cước
công dân9 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu10 (đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày cấp:
........................................ Nơi cấp
.............................................
Quốc
tịch:…………..…….…………………….........................................
Chức danh
...........................................................................................
3. Địa chỉ
đặt trụ sở ................................................................................
4. Nội dung,
phạm vi đăng ký hoạt động
a) Nội dung
đăng ký hoạt động (Ghi rõ từng nội dung đăng ký theo hồ sơ đề nghị và phải
phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình):
………………………………………………………………………
……………………………………………………………..……………...
b) Phạm vi
đăng ký hoạt
động.....................................................................
…………………………………………………………………………….
|
|
…, ngày …
tháng… năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
______________________
7 Cơ quan
chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch
8 Cấp lần đầu
không ghi nội dung này
9 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
10 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
4.
Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ
giúp phòng, chống bạo lực gia đình
a) Trình tự
thực hiện
- Khi cơ sở
cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có sự thay đổi người
đứng đầu, địa chỉ hoặc nội dung, phạm vi hoạt động thì gửi đề nghị cấp đổi giấy
chứng nhận cơ sở đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
theo mẫu số 15 của phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định 76 tới cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh,
thành phố) nơi đặt trụ sở.
- Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ để hoàn thiện;
- Trong thời
hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận cho cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng,
chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76. Trường hợp từ chối cấp giấy
chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Trường
hợp thay đổi địa chỉ hoặc thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động, hồ sơ gồm đơn
đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình.
2) Trường
hợp thay đổi người đứng đầu, thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề
nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76;
- Hồ sơ
của người đứng đầu: (i) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (ii) Bản cam kết chưa bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76;
d) Thời hạn
giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ khi cơ
quan tiếp nhận nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao tỉnh, thành phố).
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn về công tác gia đình của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ
sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình (cấp đổi lần…).
i) Phí, lệ
phí: Chưa
quy định.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình (cấp đổi lần…) (Mẫu số 15 Nghị định 76).
- Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực
gia đình (cấp đổi lần…) (Mẫu số 17 Nghị định
76).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Điều kiện
đối với người đứng đầu cơ sở
- Có đủ sức
khỏe được cơ sở y tế có thẩm quyền kết luận theo quy định của pháp luật về khám
sức khỏe.
- Chưa bị truy
cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống bạo lực gia đình.
- Trình độ
từ đại học trở lên về ngành, nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo liên quan đến dịch vụ
đăng ký tham gia cung cấp được quy định như sau:
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ
sở có bằng đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức
khỏe; tâm lý học; pháp luật ; xã hội học; công tác xã hội;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ nơi tạm lánh cho người bị bạo lực gia đình: Người đứng đầu
cơ sở có trình độ đại học trở lên;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình: Người
đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành
thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; luật; xã hội học; công tác xã hội;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh lý về tâm thần cho người
bị bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành
đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; xã hội học; công
tác xã hội;
+ Đối với cơ
sở cung cấp dịch vụ khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình: Người
đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành, nhóm ngành, lĩnh vực phù
hợp với dịch vụ cung cấp.
- Trường hợp
cơ sở đăng ký cung cấp nhiều dịch vụ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì
người đứng đầu phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, chưa bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo
lực gia đình và ít nhất một trong các trình độ quy định phía trên.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
ngày 14/11/2022;
- Nghị định
số 76/2023/NĐ-CP ngày 01/11/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng,
chống bạo lực gia đình.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch
vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
(Cấp lần đầu/Cấp đổi lần ... /Cấp lại lần ...)
Kính
gửi: ......................................
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14
tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị
định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Tôi là (chữ
in hoa): …………………......................................................
Căn cước
công dân11 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu12 (đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày
cấp:……………..................... Nơi cấp …………….........................
Quốc tịch:
...................................................................................................
Làm đơn này
đề nghị (cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) ... xem xét cấp (ghi rõ: lần đầu/cấp lại lần..../cấp đổi
lần...) ... giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ
giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Lý do (trường
hợp cấp lần đầu không ghi thông tin này): ...…………….
……………………………………………………………………………
Cụ thể:
1. Tên gọi
của cơ sở
a) Tên tiếng
Việt:
.......................................................................................
Viết tắt tên
cơ sở (nếu có):
.......................................................................
b) Tên tiếng
nước ngoài (nếu có) ............................................................
2. Thông tin
về người đứng đầu cơ sở (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
Họ và tên (chữ
in hoa): …………………………………………………….
Căn cước
công dân13 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu14(đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày cấp
….…..……… Nơi cấp…………...……………………...…….
Trình
độ.............................., ngành/chuyên ngành được đào tạo:
..............
3. Địa chỉ
đặt trụ sở (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
.....................................................................................................................
4. Nội dung,
phạm vi đăng ký hoạt động (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
a) Nội dung
đăng ký hoạt động: ................................................................
.....................................................................................................................
b) Phạm vi
đăng ký hoạt động: ……….....................................................
.....................................................................................................................
5. Cam
kết
Người đứng
đầu và nhân viên của cơ sở chấp hành nghiêm pháp luật về phòng, chống bạo lực
gia đình và pháp luật có liên quan đến hoạt động của cơ sở; thực hiện đúng Quy
chế hoạt động đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
|
|
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
______________________
11 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
12 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
13 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
14 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
Mẫu số 16
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: .................................................
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở)
Tôi
là
...........................................................................................................
Căn cước
công dân15 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu16 (đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày
cấp:……………..................... Nơi cấp …………….........................
Quốc tịch:
...................................................................................................
Tôi là người
đứng tên đại diện theo pháp luật để đăng ký cấp giấy chứng nhận thành lập cơ sở
cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình với tên gọi của cơ sở
là: ……………………………….………………….........
Tôi cam kết
tôi chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa bị xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình. Nếu tôi cung cấp thông tin sai sự
thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
NGƯỜI CAM
KẾT
(ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________
15 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
16 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
Mẫu số 17
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN...
…17
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng,
chống bạo lực gia đình
( Cấp lần đầu/Cấp lại lần…/Cấp đổi lần...)
Số:
/GCNĐKHĐ
Đăng
ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ... theo ... số ... /GCNĐKHĐ18
Cấp
lại/cấp đổi ngày ... tháng ... năm ... (chỉ áp dụng đối với cấp lại, cấp
đổi)
1. Tên gọi
của cơ sở
a) Tên tiếng
Việt (chữ in hoa):
.................................................................
Viết tắt tên
gọi (nếu có) ……………..............…………………………....
b) Tên tiếng
nước ngoài (nếu có): ………..…..........…………………….
2. Thông tin
về người đứng đầu cơ sở
Họ và tên (chữ
in hoa): …………………………………………………….
Căn cước
công dân19 (đối với
công dân Việt Nam)/số hộ chiếu20 (đối với
người nước ngoài) …......……………………………………........................................
Ngày cấp:
........................................ Nơi cấp
.............................................
Quốc
tịch:…………..…….…………………….........................................
Chức danh
...........................................................................................
3. Địa chỉ
đặt trụ sở ................................................................................
4. Nội dung,
phạm vi đăng ký hoạt động
a) Nội dung
đăng ký hoạt động (Ghi rõ từng nội dung đăng ký theo hồ sơ đề nghị và phải
phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình):
………………………………………………………………………
……………………………………………………………..……………...
b) Phạm vi
đăng ký hoạt
động.....................................................................
…………………………………………………………………………….
|
|
…, ngày …
tháng… năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
______________________
17 Cơ quan
chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch
18 Cấp lần đầu
không ghi nội dung này
19 Ghi đầy đủ
thông tin trong căn cước công dân
20 Ghi đầy đủ
thông tin trong hộ chiếu
C2.
LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
3.
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường
hợp trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ
thuật thuộc Trung ương)
a) Trình tự
thực hiện
- Tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn
nghệ thuật;
- Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức
biểu diễn nghệ thuật (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải trên hệ
thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do;
- Trường hợp
thay đổi nội dung biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề
nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua
bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét,
quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Trường hợp
thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận,
tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản thông báo gửi
trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính
quyền địa phương nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 02 ngày làm việc
trước ngày dự kiến tổ chức.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Kịch bản,
danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung
chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).
d) Thời hạn giải
quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ
phí:
- Phí thẩm
định:
Mức thu phí
thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn như sau:
|
STT
|
Độ dài thời gian của một chương trình
(vở diễn) biểu diễn nghệ thuật
|
Mức thu phí
(đồng/chương trình, vở diễn)
|
|
1
|
Đến dưới
50 phút
|
1.000.000
|
|
2
|
Từ 50 đến
dưới 100 phút
|
1.400.000
|
|
3
|
Từ 100 đến
dưới 150 phút
|
2.000.000
|
|
4
|
Từ 150 đến
dưới 200 phút
|
2.340.000
|
|
5
|
Từ 200
phút trở lên
|
3.500.000
|
Trường hợp
miễn phí
Miễn phí
thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm
vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia.
Chương trình
phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư
số 288/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình
trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác bao gồm: các hoạt động biểu diễn
nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm
ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo
cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các
nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ
chức tại Việt Nam.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật
(Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo
quy định của pháp luật.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Nghị định
số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Thông tư
số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản
phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v
đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (2)…
Căn cứ Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, … (1)… đề
nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau:
1. Tên
chương trình biểu diễn nghệ thuật (tên nước ngoài nếu có): …
2. Thời gian
tổ chức: …
3. Địa điểm
tổ chức: … (3) …
4. Dự kiến
thời gian, địa điểm tổ chức duyệt chương trình: …
5. Người
chịu trách nhiệm chính nội dung: …
6. Thông tin
liên quan:
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên kết (nếu có);
- Việc tôn
vinh, vinh danh danh hiệu của cá nhân, tổ chức (nếu có).
Tài liệu kèm
theo: … (4) …
Chúng tôi
cam kết thực hiện đúng những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp
luật hiện hành và có trách nhiệm:
- Chấp hành
quy định tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn;
- Tuân thủ
quy định về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng,
chống cháy nổ, các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan
trước và trong quá trình tổ chức biểu diễn nghệ thuật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Tổ chức,
cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(3) Địa chỉ
khu vực/cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(4) Thành
phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
4.
Thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan trên địa bàn quản lý (không thuộc trường
hợp toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc
Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc
Trung ương)
a) Trình tự
thực hiện
- Tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi,
liên hoan;
- Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ
chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải
trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do;
- Trường hợp
thay đổi nội dung cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề
nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu
chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét,
quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Trường hợp
thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ
chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản thông báo gửi trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền
địa phương nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày
dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Đề án tổ
chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ
phí: Chưa
quy định
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề
nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn (Mẫu số 04
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
- Đề án tổ
chức cuộc thi, liên hoan (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo
quy định của pháp luật.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Nghị định
số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 04
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v
đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (2) …
Căn cứ Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, … (1) … đề
nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn như sau:
1. Tên cuộc
thi, liên hoan (tên nước ngoài nếu có): …
2. Thời gian
tổ chức: …
3. Địa điểm
tổ chức: … (3) …
4. Loại hình
nghệ thuật biểu diễn: … (4) …
5. Thông tin
liên quan:
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên kết, phối hợp (nếu có).
Tài liệu kèm
theo: … (5) …
…(1)… cam
kết thực hiện đúng những nội dung trên theo các quy định của pháp luật hiện
hành và có trách nhiệm:
- Chấp hành
quy định tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn;
- Tuân thủ
quy định về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng,
chống cháy nổ, các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan
trước và trong quá trình tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật
biểu diễn./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
(1) Tổ chức,
cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình
nghệ thuật biểu diễn.
(3) Địa chỉ
khu vực/cơ sở tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(4) Ghi rõ
loại hình nghệ thuật biểu diễn của cuộc thi, liên hoan.
(5) Thành
phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu số 05
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CUỘC THI, LIÊN HOAN
“…(2)…”
1. Tên gọi,
đơn vị tổ chức cuộc thi, liên hoan
1.1. Tên
gọi: “…(2)…”
1.2. Đơn vị
tổ chức: “…(1)…”
2. Loại hình
nghệ thuật biểu diễn
Phần này ghi
rõ các loại hình nghệ thuật biểu diễn được tổ chức thi, liên hoan
3. Mục đích,
ý nghĩa cuộc thi, liên hoan
Mục đích, ý
nghĩa của cuộc thi, liên hoan được nêu rõ và phải phù hợp với tên gọi của cuộc
thi, liên hoan.
4. Điều
kiện, đối tượng tham gia cuộc thi, liên hoan
4.1. Điều
kiện tham gia
4.2. Đối
tượng tham gia
5. Nội dung,
trình tự tổ chức
5.1. Công bố
cuộc thi, liên hoan
- Thời gian
- Cách thức,
nội dung thông báo tổ chức
5.2. Vòng thi
…/Chương trình liên hoan …
- Thời gian,
địa điểm
- Nội dung
thi, liên hoan
- Công bố
kết quả
5.3. Vòng
thi …/Chương trình liên hoan …
6. Danh
hiệu, giá trị giải thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng
6.1. Danh
hiệu và giá trị giải thưởng
6.2. Thời
gian trao danh hiệu, giải thưởng
7. Quy chế
chấm giải
Ngoài các
quy chế chấm giải của cuộc thi, liên hoan do đơn vị tổ chức quy định, phần này
ghi rõ thành phần ban giám khảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên đáp ứng năng
lực chuyên môn về loại hình nghệ thuật biểu diễn trong cuộc thi, liên hoan.
8. Kinh phí
tổ chức
(Gửi kèm
theo các tài liệu chứng minh nguồn kinh phí)
9. Quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan
Phần này ghi
rõ quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh,… kèm
theo cam kết phải chịu trách nhiệm xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo của các
tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tổ chức cuộc thi, liên hoan của đơn
vị.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
(1) Tổ chức,
cá nhân đề nghị.
(2) Tên cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
5.
Thủ tục ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu
a) Trình tự
thực hiện
- Cá nhân
gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao;
- Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận (theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP)
đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không xác nhận,
phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
- Trường hợp
thay đổi nội dung đã được xác nhận, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do gửi trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã xác nhận. Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã xác nhận phải xem
xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới cá nhân đề nghị.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai
về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP);
(2) Bản sao
giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt.
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao
các tỉnh, thành phố.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ
phí: Chưa
quy định
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp,
người mẫu (Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 144/2020/NĐ-CP).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có giấy
mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi.
- Không
trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc
không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
- Không
trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Nghị định
số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…, ngày … tháng … năm …
TỜ KHAI
Về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu
Kính
gửi: … (1) …
Họ tên: …
Thẻ căn cước
công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu số … do … cấp ngày … tháng … năm …
Căn cứ Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn, tôi đăng ký
ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau:
1. Tên cuộc
thi (tên nước ngoài): …
2. Thời gian
tham gia: …
3. Địa điểm
tham gia: … (2) …
Tài liệu kèm
theo: … (3) …
… (1) … xin
cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên
theo các quy định của pháp luật hiện hành./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
______________________
(1) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người
mẫu ở nước ngoài.
(2)
Tỉnh/thành phố của quốc gia nơi tổ chức cuộc thi.
(3) Thành
phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
D2. LĨNH VỰC
VĂN HÓA
6. Thủ tục
cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh
nghiệp hoặc hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn gửi trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao (gọi chung là cơ quan tiếp
nhận).
- Trường hợp
hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke (sau đây gọi
là Đoàn thẩm định) về các điều kiện kinh doanh theo quy định để tư vấn cho cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh quyết định cấp hoặc
không cấp Giấy phép. Thành phần Đoàn thẩm định không quá 07 thành viên, gồm đại
diện các cơ quan: Công an, Văn hóa, Xây dựng và các cơ quan khác có liên quan.
- Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và
ban hành kết quả thẩm định theo mẫu quy định.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, UBND cấp tỉnh có trách
nhiệm cấp hoặc phân cấp, ủy quyền cơ quan chuyên môn cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke theo mẫu quy định hoặc không cấp Giấy phép. Trường
hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy phép gửi 01 bản Giấy phép đến doanh nghiệp hoặc hộ kinh
doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cơ quan công an cấp
huyện nơi thực hiện kinh doanh và lưu 01 bản Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ; đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (Mẫu số 01 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke (mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ).
i) Phí, lệ
phí: Mức
thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là
1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần
thẩm định.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Là doanh
nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm
các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại
Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy
định về quản lý, sử dụng pháo.
- Không được
đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị
báo cháy nổ).
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Nghị định
số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định
số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Thông tư
số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp
giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC
DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
Kính
gửi:……….. (2) ...........
Tên doanh
nghiệp/hộ kinh doanh: ...............................................................
Người đại
diện theo pháp luật: .....................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính:
....................................................................................
Điện thoại:…………………………………..
Fax: ………………………
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số
..............do……………………… cấp ngày ..... tháng .... năm …..
Mã
số:……………………….……………………………………………
Đề nghị ...
(2) ... xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch
vụ vũ trường, cụ thể là:
Kinh doanh
dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ: …………
Tên, biển
hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): ………………………………
Điện
thoại:……………………………… Fax:………...…………………
Tài liệu kèm
theo:… ……………………(3)……………...………………
... (1) ...
xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các
quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke,
dịch vụ vũ trường; Nghị định số 148/2024
/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người đại
diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
(1) Tên
doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(2) Cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch
vụ vũ trường.
(3) Nêu rõ
các tài liệu kèm theo.
Mẫu số 02
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/QĐ-…..
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Căn cứ…………………………………….
(2)………………………………….;
Căn cứ Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường; Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Xét Đơn đề
nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ
trường số ........ ngày... tháng... năm…….. của ............(3)…...;
Theo đề nghị
của………………………………… (4)…………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
Cho
phép:…………………………………………… (3) ………………
Địa chỉ trụ sở
chính tại ………………………………………………
Điện
thoại:……………………………………………………. Fax: ……
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………….
do……………………… cấp ngày…… tháng .... năm …
Mã số:
.........................................................................................................
Được phép
kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ:..
Tên, biển
hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): ……………………..…………
Số lượng phòng:…………………………………………………………...
Điện
thoại:………………………………… Fax:…………...……………
Điều 2. Hiệu
lực của Giấy phép
Giấy phép
này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm…….
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
….(3)...
phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định
số 148/2024 /NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những
quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
……(3)……;
- ……(5)……;
- Lưu: VT, …….(4)…..
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
|
7. Thủ tục
cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh
nghiệp hoặc hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường trên địa bàn
gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo
quy định đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao (gọi chung
là cơ quan tiếp nhận).
- Trường hợp
hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường (sau đây
gọi là Đoàn thẩm định) về các điều kiện kinh doanh theo quy định để tư vấn cho
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh quyết định cấp hoặc
không cấp Giấy phép. Thành phần Đoàn thẩm định không quá 07 thành viên, gồm đại
diện các cơ quan: Công an, Văn hóa, Xây dựng và các cơ quan khác có liên quan.
- Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và
ban hành kết quả thẩm định theo mẫu quy định.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, UBND cấp tỉnh có trách
nhiệm cấp hoặc phân cấp, ủy quyền cơ quan chuyên môn cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ vũ trường theo mẫu quy định hoặc không cấp Giấy phép. Trường
hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy phép gửi 01 bản Giấy phép đến doanh nghiệp hoặc hộ kinh
doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cơ quan công an cấp
huyện nơi thực hiện kinh doanh và lưu 01 bản Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ; đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
b) Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ
- Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường (mẫu số 01 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ).
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng
thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
g) Cơ quan
thực hiện TTHC
- Cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao các tỉnh, thành phố.
h) Kết quả
thực hiện TTHC: Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ vũ trường (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ).
i) Phí, lệ
phí: Mức
thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là
10.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
k) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ vũ trường (mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Là doanh
nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm
các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại
Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP của Chính phủ;
- Không được
đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các
thiết bị báo cháy nổ);
m) Căn cứ
pháp lý của TTHC
- Nghị định
số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019
của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định
số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Thông tư
số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định
cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC
DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
Kính
gửi:……….. (2) ...........
Tên doanh
nghiệp/hộ kinh doanh:
...............................................................
Người đại
diện theo pháp luật: .....................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính:
....................................................................................
Điện
thoại:………………………………….. Fax: ………………………
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số
..............do……………………… cấp ngày ..... tháng .... năm …..
Mã
số:……………………….……………………………………………
Đề nghị ...
(2) ... xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch
vụ vũ trường, cụ thể là:
Kinh doanh
dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ: …………
Tên, biển
hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): ………………………………
Điện
thoại:……………………………… Fax:………...…………………
Tài liệu kèm
theo:… ……………………(3)……………...………………
... (1) ...
xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các
quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke,
dịch vụ vũ trường; Nghị định số 148/2024
/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người đại
diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
(1) Tên
doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(2) Cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch
vụ vũ trường.
(3) Nêu rõ
các tài liệu kèm theo.
Mẫu số 02
|
...(1)…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/QĐ-…..
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Căn
cứ……………………………………. (2)………………………………….;
Căn cứ Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường; Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Xét Đơn đề
nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ
trường số ........ ngày... tháng... năm…….. của ............(3)…...;
Theo đề nghị
của………………………………… (4)…………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
Cho phép:……………………………………………
(3) ………………
Địa chỉ trụ
sở chính tại ………………………………………………
Điện
thoại:……………………………………………………. Fax: ……
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………….
do……………………… cấp ngày…… tháng .... năm …
Mã số:
.........................................................................................................
Được phép
kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ:..
Tên, biển
hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): ……………………..…………
Số lượng
phòng:…………………………………………………………...
Điện
thoại:………………………………… Fax:…………...……………
Điều 2. Hiệu
lực của Giấy phép
Giấy phép
này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm…….
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
….(3)...
phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định
số 148/2024 /NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những
quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
……(3)……;
- ……(5)……;
- Lưu: VT, …….(4)…..
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
|
III.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ
Nhóm
thủ tục hành chính liên thông điện tử: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke (sau đây gọi
tắt là Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke)
1. Trình tự
thực hiện
Người nộp hồ
sơ là người đại diện hợp pháp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức,
hộ kinh doanh hoặc cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa
chỉ dichvucong.gov.vn), lựa chọn mục “Thủ tục hành chính liên thông điện tử về
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke” để kê khai, thực hiện
nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán phí theo quy định. Quy trình giải quyết nhóm
thủ tục hành chính như sau:
1.1. Cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi
cấp để thực hiện thủ tục tiếp theo.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn
SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người
nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia và tin nhắn SMS.
1.2. Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Sau khi nhận
được kết quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chuyển đến từ Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện quy trình giải quyết thủ
tục hành chính như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp
để thực hiện thủ tục tiếp theo.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS
để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
1.3. Cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi nhận
được kết quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự chuyển đến từ Phần mềm dịch vụ công liên
thông, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm
kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và
ban hành kết quả thẩm định.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp có thẩm quyền
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin
nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung
hồ sơ.
c) Trường
hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
2. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ
trực tuyến (Trả kết quả điện tử hoặc trả kết quả bản giấy).
3. Thành
phần hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ gồm có:
(1) Tờ khai
điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP).
Trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
(2) Văn bản
chấp thuận kết quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
Công an theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(3) Phiếu lý
lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
4. Thời hạn
giải quyết
Thời gian
giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng
thực hiện nhóm thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh.
6. Cơ quan
thực hiện nhóm thủ tục hành chính
- Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận Thành lập hộ kinh
doanh;
- Công an
cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Ủy ban
nhân dân cấp xã: Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
7. Kết quả
thực hiện nhóm thủ tục hành chính
- Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
8. Phí và lệ
phí
8.1. Người
nộp hồ sơ thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính liên
thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại thời
điểm nộp hồ sơ theo thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS
theo các phương thức sau:
a) Chuyển
vào tài khoản thụ hưởng của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nền
tảng thanh toán hợp lệ khác.
8.2. Lệ phí
đăng ký thực hiện nhóm thủ tục hành chính không được hoàn trả cho người nộp
trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp Giấy phép.
8.3. Mức thu
phí, lệ phí của nhóm thủ tục hành chính, bao gồm:
a) Lệ phí
đăng ký thành lập hộ kinh doanh: Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
b) Phí thẩm
định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh: 300.000 đồng (theo Điều 4 Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Tài chính).
c) Phí thẩm
định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (theo Điều 4 Thông
tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2025 của Bộ Tài chính): 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá
6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai điện
tử (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện nhóm thủ tục hành chính
- Là doanh
nghiệp hoặc hộ kinh doanh đượ c thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm
các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại
Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-СР ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy
định về quản lý, sử dụng pháo.
- Không được
đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị
báo cháy nổ).
11. Căn cứ
pháp lý
- Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư
số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023).
- Thông tư
số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định
số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019
của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định
số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định
số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính:
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Thông tư
số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định
cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke
(Trường hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính
gửi: …………………
- Họ và tên
người nộp tờ khai1 (ghi họ tên
bằng chữ in hoa): ………………………..
- Sinh
ngày:…/…/…
- Giới
tính….. .….
- Số định
danh cá nhân:………………
- Điện
thoại: ……………………. Thư điện tử (nếu có): …………………………
1. Đề nghị
xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke do.............2 là người đại
diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định
danh của người đứng tên:
- Tên hộ
kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
...............................
- Tên hộ
kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.........................................
- Tên hộ
kinh doanh viết tắt (nếu có): ........................................................................
b) Địa điểm
kinh doanh dịch vụ karaoke3:
- Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
...............
-
Xã/Phường/Đặc khu: ..............................................................................................
- Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
..................................................................
- Tên biển
hiệu:……………………………………………………………………..
□ Không kinh
doanh tại trụ sở (đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm
kinh doanh cố định)
c) Ngành,
nghề kinh doanh4:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành5
|
Ngành, nghề kinh doanh chính6
|
|
|
|
|
|
d) Vốn kinh
doanh:
Tổng số (bằng
số, bằng chữ, VNĐ):
..........................................................................
đ) Thông tin
đăng ký thuế:
- Địa chỉ
nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa
chỉ trụ sở): ………………………………………………………………………..
- Ngày bắt
đầu hoạt động7 (trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt
đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì
không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
- Tổng số
lao động (dự kiến):
....................................................................................
- Phương
pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 2 phương pháp:
□ Phương pháp
kê khai □ Phương pháp khoán
e) Chủ thể
thành lập hộ kinh doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân □
Các thành viên hộ gia đình
g) Thông tin
về các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh8:
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Nơi thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Chữ ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức
nhận kết quả giải quyết điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận
một cửa của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ
bưu chính và nộp cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh
doanh đánh dấu X vào ô □ để lựa chọn hình thức
nhận kết quả).
Tôi cam đoan
những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về cam đoan của mình.
_____________________
1 Ghi rõ họ và
tên người đại diện.
2 Trường hợp
thực hiện công việc theo uỷ quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của
pháp luật.
3 Trường hợp
hộ kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về
PCCC và ANTT theo quy định.
4 - Hộ kinh
doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành,
nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với
những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh
khi có đủ điều kiện theo quy định.
5 Ghi tên
ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác,
hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
6 Đánh dấu X
để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính;
7 Trường hợp
hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu
hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
8 Chỉ kê khai
trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành
viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp
chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai
số định danh cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê
khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở
dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián
đoạn.