Trên cơ sở báo cáo đánh giá hiện
trạng công trình đê, kè, cống; xác định vị trí trọng điểm xung yếu và phương án
hộ đê trong mùa lũ, bão năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh,
thành phố và ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan chuyên môn, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thông báo các vị trí trọng điểm đê điều xung yếu trên các tuyến
đê từ cấp III đến cấp đặc biệt cần được quan tâm trong mùa lũ, bão năm 2026
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thực hiện quy định của Luật Đê điều
và quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với công trình đê điều
tại Thông tư số 13/2021/TT- BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), đề nghị Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan:
1. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số
3952/CT-BNNMT ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
tăng cường công tác đảm bảo an toàn công trình đê điều, thủy lợi trong mùa mưa,
lũ năm 2026.
2. Xây dựng, phê duyệt và triển
khai trên thực tế phương án bảo vệ các trọng điểm đê điều xung yếu theo phương
châm 4 tại chỗ (vật tư tại chỗ, lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ và hậu cần tại
chỗ); tổ chức kiểm tra thực tế công tác chuẩn bị theo phương án được duyệt; tập
huấn, diễn tập công tác hộ đê. Đồng thời, tiếp tục rà soát, phát hiện các vị
trí xung yếu mới (ngoài các vị trí trọng điểm xung yếu thông báo tại Phụ lục
văn bản này) và xây dựng phương án bảo vệ; trong đó đặc biệt lưu ý rà soát những
vị trí/công trình đã xảy ra sự cố, hư hỏng trong bão, lũ các năm trước nhưng
chưa được sửa chữa, khắc phục triệt để.
Gửi phương án bảo vệ trọng điểm
đê điều xung yếu của địa phương kèm bản đồ chi tiết phương án huy động vật tư,
nhân lực (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai) trước ngày 15/6/2026 để phối hợp
chỉ đạo.
3. Đối với các công trình đê điều,
công trình liên quan đến đê điều đang thi công dở dang: chỉ đạo chủ đầu tư, đơn
vị thi công tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công đảm bảo hoàn
thành công trình đưa vào chống lũ, bão năm 2026 và xây dựng phương án đảm bảo
an toàn cho công trình khi có lũ, bão.
4. Tổ chức lực lượng, thực hiện
công tác tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều theo đúng quy định tại Thông tư số
01/2009/TT-BNN ngày 06/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025,
số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Đồng thời,
tổ chức phát quang các tuyến đê để phục vụ công tác tuần tra, phát hiện và xử
lý kịp thời ngay từ giờ đầu các sự cố xảy ra trong mùa mưa, lũ.
5. Đảm bảo thông tin liên lạc
và báo cáo kịp thời khi có sự cố xảy ra (thường xuyên cập nhật, gửi báo cáo sự
cố công trình đê điều về Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai).
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.
THỐNG
KÊ TRỌNG ĐIỂM, VỊ TRÍ XUNG YẾU ĐÊ, KÈ, CỐNG NĂM 2026 (TRÊN CÁC TUYẾN ĐÊ TỪ CẤP
III ĐẾN CẤP ĐẶC BIỆT)
(Kèm theo Công văn số 5057/BNNMT-ĐĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tỉnh/tuyến
|
Vị trí Km-Km/ Tên công trình
|
Xã/Phường
|
Nội dung xác định trọng điểm
|
|
Tổng cộng: 293 trọng điểm,
vị trí xung yếu
|
|
|
I
|
THÁI NGUYÊN
|
|
|
|
1
|
Hà Châu
|
K0+890 - K1+000
Sạt lở mái đê phía đồng
|
X. Điềm Thụy
|
Do ảnh hưởng của bão số 11
năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, làm sạt trượt mái đê phía đồng.
|
|
2
|
Hà Châu
|
K0+350 - K5+550
Tràn đê
|
X. Điềm Thụy
|
Bão số 11 năm 2025 đã gây ra
mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ lịch sử và vượt mực nước
thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-0,8)m.
|
|
3
|
Hà Châu
|
K2+850 - K2+970
Sạt lở bờ sông
|
X. Điềm Thụy
|
Phía sông là khúc sông cong,
khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 25m đến
30m làm sạt lở bờ sông trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
|
|
4
|
Hà Châu
|
K4+300 - K4+400
Lỗ rò mái đê
|
X. Điềm Thụy
|
Khi mực nước lũ trên sông vượt
báo động III (+12,50m), xuất hiện lỗ rò ở mái đê phía đồng.
|
|
5
|
Hà Châu
|
K5+750 - K6+200
Sạt lở bờ sông
|
P. Vạn Xuân
|
Phía sông là khúc sông cong,
khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 15m đến
30m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
|
|
6
|
Hà Châu
|
K6+300 - K16+330
Lỗ rò mái đê
|
P. Vạn Xuân
|
Khi mực nước lũ trên sông vượt
báo động III (+12,50m), trên tuyến xuất hiện 58 lỗ rò ở mái đê phía đồng.
|
|
7
|
Hà Châu
|
K7+800 - K8+200; K9+340 - K9+360
Đùn sủi
|
P. Vạn Xuân
|
Khi mực nước lũ trên sông lên
báo động III (+12,50m), xuất hiện mạch đùn, sủi (mang theo cát) cách chân đê từ
(0-20)m ở phía đồng.
|
|
8
|
Hà Châu
|
K9+700 - K11+500; K13+650 - K13+890
Thẩm lậu mái đê
|
P. Vạn Xuân
|
Khi mực nước lũ trên sông vượt
báo động II (+11,5m), đã xảy ra hiện tượng rò rỉ, thẩm lậu ở mái đê phía đồng.
|
|
9
|
Hà Châu
|
K11+050 - K14+030
Tràn đê
|
P. Vạn Xuân
|
Bão số 11 năm 2025 đã gây ra
mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ lịch sử và vượt mực nước
thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-0,8)m.
|
|
10
|
Hà Châu
|
K11+750 - K11+950
Sạt lở bờ sông
|
P. Vạn Xuân
|
Phía sông là khúc sông cong,
khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 15m đến
20m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
|
|
11
|
Hà Châu
|
K13+500 - K13+650
Sạt lở bờ sông
|
P. Vạn Xuân
|
Phía sông là khúc sông cong,
khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 15m đến
20m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
|
|
12
|
Hà Châu
|
K13+880 - K13+890
Sạt lở mái đê phía đồng
|
P. Vạn Xuân
|
Mái đê dốc, không có cơ đê;
chân đê giáp đầm ao, chênh cao giữa mặt đê, chân đê lớn; địa chất nền đê và
thân đê yếu. Khi nước lũ lên cao, mái đê phía đồng bị thấm và gây ra sạt lở.
|
|
13
|
Hà Châu
|
K14+680
Cống Cao Vương
|
P. Vạn Xuân
|
Cống xây dựng từ năm 1959 đã
xuống cấp, thân cống bị hà rỗ. Khi nước lũ lên cao, nước thấm qua thân và
mang cống gây mạch sủi ở hạ lưu cống; cần phải được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên để đề phòng các sự cố về cống.
|
|
14
|
Hà Châu
|
K14+800 - K16+440
Thân đê mảnh
|
P. Vạn Xuân
|
Thân đê nhỏ, chiều rộng mặt đê
và hệ số mái đê chưa đảm bảo thiết kế.
|
|
15
|
Chã
|
K5+500 - K6+540
Tràn đê
|
P. Trung Thành
|
Bão số 11 năm 2025 đã gây ra
mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ lịch sử và vượt mực nước
thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-1,0)m.
|
|
16
|
Chã
|
K7+850 - K7+950
Sạt lở bờ sông
|
P. Trung Thành
|
Phía sông là khúc sông cong,
khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Chã khoảng 100m làm sạt
lở bờ sông, nguy cơ uy hiếp đến an toàn của đê.
|
|
II
|
PHÚ THỌ
|
|
|
|
1
|
Tả Lô
|
K4+900
Cống Dừa
|
X. Hải Lựu
|
Cống đã xảy ra sự cố trong lũ
sau bão số 3 năm 2024; hiện đang triển khai thi công xây dựng cống mới để đưa
vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng
các sự cố về cống.
|
|
2
|
Tả Lô
|
K17+580
Cống Đọ
|
X. Sông Lô
|
Cống xuống cấp, nhiều hư hỏng,
mang cống xuất hiện thấm, cánh cống bị han rỉ; cống đang được triển khai thi
công sửa chữa, dự kiến hoàn thành trong tháng 7/2026 (riêng hoàn thành các hạng
mục công việc chống lũ xong trước 30/4/2026); cần phải được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống.
|
|
3
|
Hữu Phó Đáy
|
K10+875
Cống Triệu Đề
|
X. Sơn Đông
|
Cống đã xảy ra sự cố trong lũ
sau bão số 3 năm 2024; hiện đang triển khai thi công xây dựng cống mới để đưa
vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng
các sự cố về cống.
|
|
4
|
Tả Phó Đáy
|
K4+200 - K5+030
Rò rỉ, thẩm lậu mái đê phía đồng
|
X. Tam Dương Bắc
|
Trong mùa lũ năm 2024, đoạn đê
nêu trên đã xảy ra hiện tượng đùn sủi phía sông và phía đồng; cần được thường
xuyên, theo dõi, kiểm tra để đề phòng các sự cố có thể xảy ra.
|
|
5
|
Hữu Lô
|
K70+600
Phai ghi đường sắt
|
P. Thanh Miếu
|
Vị trí đê giao tuyến đường sắt
Hà Nội - Lào Cai với đê hữu Lô, cửa khẩu có chiều rộng lớn, cao trình thiếu
so với cao trình đỉnh đê thiết kế. Khi mực nước sông tại Việt Trì đạt +16,90m
(trên BĐ III: 1,0m) và nguy cơ tiếp tục lên, phải thông báo cho ngành đường sắt
dừng giao thông và tổ chức đắp lấp phai ghi đường sắt để đảm bảo chống lũ.
|
|
6
|
Tả Thao
|
K64+150 - K64+300
Sạt lở bờ sông
|
P. Phong Châu
|
Phía sông là khúc sông cong,
dòng chảy thúc thẳng vào bờ sông, cách chân đê khoảng 10m; hiện bờ sông trong
khu vực đã xảy ra sụt lún, sạt lở nghiêm trọng, chiều dài khoảng 150m, đe dọa
đến an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân trong khu vực và ảnh hưởng đến an
toàn đê điều. Nguy cơ tiếp tục sạt lở, ảnh hưởng đến an toàn đê điều, dân
sinh, đặc biệt khi có lũ.
|
|
7
|
Đà Giang
|
K0+982 - K1+187 (đoạn đường chui qua cầu Hòa Bình)
|
P. Hòa Bình
|
Khi nhà máy thủy điện Hòa
Bình xả lũ mực nước đạt báo động III (+22,0m) tràn vào khu vực đường gây mất
an toàn cho giao thông đi lại và nước lũ tiếp tục dâng cao trên mực nước thiết
kế (+24,15m) nước có khả năng tràn vào khu vực phường Hòa Bình qua vị trí cửa
khẩu gây mất an toàn cho dân cư và các đơn vị hành chính thuộc địa bàn phường
Hòa Bình.
|
|
8
|
Ngòi Dong
|
K1+757
Cống thoát nước qua đê
|
P. Hòa Bình
|
Cống không có van đóng mở,
chưa đảm bảo an toàn chống lũ. Khi mực nước lũ đạt trên báo động II (+21,0)m
và tiếp tục dâng cao, nước có khả năng tràn vào khu vực phường Hòa Bình, gây
mất an toàn cho dân cư và cơ sở hạ tầng.
|
|
III
|
BẮC NINH
|
|
|
|
1
|
Hữu Thái Bình
|
K9+680
Cống tiêu tự chảy Văn Thai A
|
X. Trung Chính
|
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc
biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, cống đã xảy ra sự cố rò rỉ nước qua cánh cống
vào trong đồng, đã tiến hành xử lý giờ đầu đắp hoành triệt cửa cống để đảm bảo
an toàn chống lũ. Tháng 5/2025, cống xảy ra sự cố hư hỏng khớp nối, lún thân
cống, hiện nay đang thi công cống mới thay thế; cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
2
|
Hữu Đuống
|
K28+800 - K29+100
Thẩm lậu mái đê
|
P. Thuận Thành
|
Do địa chất thân đê không đồng
nhất, kết cấu thân đê chủ yếu là đất cát pha, khi nước lũ lên cao có nguy cơ
xảy ra thẩm lậu mái đê phía đồng.
|
|
3
|
Hữu Đuống
|
K32+800
Cống qua đê TB Ngọ Xá
|
P. Mão Điền
|
Cống mới xây dựng, chưa qua
thử thách với lũ, cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên.
|
|
4
|
Hữu Đuống
|
K55+000 - K59+100
Sạt lở mái đê phía sông
|
X. Cao Đức
|
Đây là khu vực có mặt thoáng
sông rộng, tuyến đê vuông góc với hướng gió, khi nước lũ lên cao có nguy cơ sẽ
gây ra hiện tượng sạt lở mái đê phía sông do sóng.
|
|
5
|
Tả Đuống
|
K28+500 - K30+000
Sạt lở mái đê phía sông
|
X. Phật Tích
|
Do mặt thoáng sông rộng, đê sát
sông, không có hàng tre chắn sóng, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ sạt lở
mái đê phía sông do sóng.
|
|
6
|
Tả Đuống
|
K30+350 - K30+850
Thẩm lậu mái đê
|
X. Phật Tích
|
Do nền địa chất yếu, đất đắp
đê không đồng chất, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ xảy ra thẩm lậu mái đê
phía đồng.
|
|
7
|
Tả Đuống
|
K33+000 - K33+100
Sạt lở mái đê phía sông
|
X. Tân Chi
|
Do mặt thoáng sông rộng, đê
sát sông, không có hàng tre chắn sóng, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ sạt
lở mái đê phía sông do sóng.
|
|
8
|
Tả Đuống
|
K43+700 - K43+800
Sạt lở mái đê phía sông
|
X. Chi Lăng
|
Khi nước lũ lên cao có nguy
cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra
để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
9
|
Tả Đuống
|
K44+555
Cống Long Phương
|
P. Bồng Lai
|
Mùa lũ năm 2017, cống bị sự cố
rò rỉ mang cống, đỉnh cống, rách khớp nối số 1, bùn cát chảy vào trong lòng cống
khi có lũ lên cao, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê điều. Năm 2018 đã hoàn
thành xử lý sự cố, cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, xử lý ngay khi phát sinh sự
cố.
|
|
10
|
Hữu Cà Lồ
|
K12+500 - K14+000
Lỗ rò mái đê
|
X. Tam Giang
|
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc
biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao tại một số đoạn
K12+750-K12+850; K13+800-K14+000 đã xuất hiện hiện tượng thẩm lậu, lỗ rò tại
mái đê phía đồng, sự cố đã được xử lý giờ đầu đảm bảo an toàn chống lũ. Cần
tiếp tục theo dõi chặt chẽ để xử lý ngay khi phát sinh sự cố.
|
|
11
|
Hữu Cà Lồ
|
K13+200 - K13+500
Tràn qua mặt đê
|
X. Tam Giang
|
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc
biệt lớn năm 2025, nước lũ lên cao, đã phải đắp chống tràn cao (50-70)cm. Đoạn
đê trên là đoạn thấp cục bộ dưới gầm cầu cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên.
|
|
12
|
Hữu Cầu
|
K31+750
Cống trạm bơm Vọng Nguyệt
|
X. Tam Giang
|
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt
lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao, đã xảy ra hiện tượng nước rò rỉ
qua cánh cống về phía đồng.
|
|
13
|
Hữu Cầu
|
K37+500 - K37+750
Sạt trượt mái đê
|
X. Yên Trung
|
Trong đợt mưa lũ tháng 10,11
năm 2025, xảy ra sự cố sạt trượt mái đê phía đồng ăn sâu vào thân đê; mái đê
hiện trạng dốc đứng.
|
|
14
|
Hữu Cầu
|
K46+750
Cống tiêu Phấn Động
|
X. Tam Đa
|
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc
biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao, đã xảy ra hiện tượng nước rò
rỉ qua cánh cống về phía đồng.
|
|
15
|
Hữu Cầu
|
K57+400 - K58+950
Sạt trượt mái đê
|
P. Kinh Bắc
|
Đoạn đê nhiều năm không tham
gia chống lũ (phía ngoài là đê bối Đẩu Hàn). Đây là khu vực có địa chất nền
phức tạp, nhiều đầm ao ven chân đê, mặt thoáng sông rộng, nguy cơ xảy ra sạt
trượt mái đê khi có lũ, bão.
|
|
16
|
Hữu Cầu
|
K77+000
Mạch đùn, mạch sủi
|
P. Quế Võ
|
Sau đợt mưa, lũ lớn năm 2025,
tại K77+000 đê hữu Cầu xuất hiện 01 lỗ sủi tại khu vực ao phía đồng, cách
chân đê khoảng 40m, đường kính khoảng (1-1,2)m. Cần được theo dõi, thường
xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
17
|
Tả Cầu
|
K0+000 - K12+700
Sạt lở mái đê phía đồng, đùn sủi, tràn cục bộ
|
X. Hợp Thịnh
|
Tháng 10/2025, khi lũ lên cao
đồng loạt xảy ra nhiều sự cố (sạt trượt mái đê phía đồng đoạn K0+250-K0+300,
K6+900-K7+100, K9+450-K9+550; đùn sủi đoạn K2+500- K2+600; tràn cục bộ các đoạn
K2-K4+500, K6+500-K7+500, K8+500-K12+700. Các sự cố trên đã xử lý giờ đầu và
được tỉnh ban hành Lệnh khẩn cấp xây dựng công trình từ K0-K10. Tuy nhiên, cần
được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất
thường xảy ra.
|
|
18
|
Tả Cầu
|
K19+050
Cống Xuân Biều
|
X. Hợp Thịnh
|
Cánh cống tự động đã han gỉ,
xảy ra hiện tượng rò rỉ nước qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
19
|
Tả Cầu
|
K20+400
Cống lấy nước TB Cẩm Bào (cũ) K20+436
Cống lấy nước TB Cẩm
Bào (mới)
|
X. Xuân Cẩm
|
Tháng 6/2025, phát hiện sự cố
đùn sủi tại khu vực bể hút trạm bơm Cẩm Bào, đã được xử lý giờ đầu nhưng chưa
hoành triệt. Cống xả TB Cẩm Bào mới hiện đang thi công, dự kiến xong trước
31/5/2026; chưa qua thử thách. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ
động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
20
|
Tả Cầu
|
K29+500 - K30+050
Sạt trượt mái đê
|
X. Xuân Cẩm
|
Mái đê sát mái bờ sông, chưa
có kè, khi nước lũ lên cao dễ gây sạt trượt mái đê phía sông.
|
|
21
|
Tả Cầu
|
K30+050 - K30+900
Tràn cục bộ mặt đê
|
X. Xuân Cẩm
|
Tháng 10/2025, khi mực nước
sông vượt mức lũ lịch sử đã tràn cục bộ một số đoạn đê, nước lũ cao hơn mặt
đê (20-40)cm, đã phải đắp chống tràn. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm
tra khi có lũ để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
22
|
Tả Cầu
|
K33+400 - K33+800
Sạt lở bãi sông
|
X. Xuân Cẩm
|
Khu vực K33+400-K33+800 xảy
ra sự cố vỡ đê vào năm 1934. Mặt đê khu vực này có cao trình +9,65; cao trình
bãi khoảng +(5,0-5,50), vị trí gần nhất cách chân đê từ (10- 15)m; mái bờ
sông dốc đứng, địa chất nền bãi yếu. Bão số 11 (Matmo) năm 2025 và hoàn lưu
sau bão đã gây ra mưa lớn. Lũ trên sông Cầu đã lên trên mức báo động III và
vượt mức lũ lịch sử, khu vực bãi sông này tiếp tục có diễn biến sạt lở.
|
|
23
|
Tả Cầu
|
K40+500 - K43+700
Thẩm lậu mái đê
|
P. Vân Hà
|
Khi nước lũ lên cao xuất hiện
thẩm lậu mái đê; cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó
khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
24
|
Tả Cầu
|
K43+600
Cống Đồng Vôi
|
P. Vân Hà
|
Kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ
qua khe cánh cống; cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên.
|
|
25
|
Tả Cầu
|
K47+400 - K49+000
Nứt mặt đê bê tông
|
P. Vân Hà
|
Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê,
vết nứt rộng từ (2-3)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát triển thêm. Cần được
theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường
xảy ra.
|
|
26
|
Tả Cầu
|
K52+440 - K52+455
Sự cố lún nứt mặt đê
|
P. Nếnh
|
Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê
năm 2024, vết nứt rộng từ (2-5)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát triển
thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn
biến bất thường xảy ra.
|
|
27
|
Tả Cầu
|
K55+000 - K55+800
Nứt mặt đê bê tông
|
P. Nếnh
|
Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê,
vết nứt rộng từ (4-8)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát triển thêm. Cần được
theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường
xảy ra.
|
|
28
|
Tả Thương
|
K2+600 - K4+800
Thẩm lậu mái đê
|
X. Mỹ Thái
|
Tháng 10/2025, lũ lên cao đã
xuất hiện thẩm lậu nhỏ, thẩm lậu nước trong làm ướt mái đê phía đồng các đoạn
từ K2+600-K3+625, K4+000-K4+800. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để
chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
29
|
Tả Thương
|
K5+100
Cống Từ Mận
|
X. Mỹ Thái
|
Kênh kẹt, nước rò rỉ qua khe
cánh cống. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi
có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
30
|
Tả Thương
|
K15+930
Cống xả TB Văn Sơn
|
P. Tân Tiến
|
Tháng 8/2025, phần tiêu năng
cửa cống phía sông bị sụt lún mái taluy cả hai bên, phần tiêu năng tách rời
thân cống chuyển vị về phía sông. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để
chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
31
|
Tả Thương
|
K16+600 - K22+700
Xử lý mối
|
P. Tân Tiến
|
Xuất hiện nhiều tổ mối ở mái
đê, nguy cơ ẩn họa thân đê khi nước lũ dâng cao.
|
|
32
|
Tả Thương
|
K22+700 - K23+500
Sạt trượt mái cơ đê phía
đồng
|
P. Tân An
|
Do mưa lớn ở thượng nguồn kéo
dài, lũ trên sông Thương dâng cao trên báo động III, kết hợp ảnh hưởng của hoàn
lưu bão gây mưa lớn. Tại khu vực K22+700-K23+500 chân đê phía đồng có đầm ao
xuất hiện các vết nứt trên mái cơ đê, chiều dài khoảng 50m
|
|
33
|
Tả Thương Dương Đức
|
K2+300 - K2+600
Sạt lở mái đê phía sông và tràn cục bộ qua đê
|
X. Mỹ Thái
|
Tháng 10/2025, do lũ lên cao
gây ra hiện tượng tràn và xấp xỉ tràn tại một số vị trí khu vực K2+300 -
K2+600 và sạt lở mái đê phía sông khu vực K2+600. Cần được theo dõi, thường
xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
34
|
Tả Thương Dương Đức
|
K6+700
Cống Đức Mại
|
X. Mỹ Thái
|
Cống được xây dựng đã lâu
(năm 1962), hiện đã hư hỏng, xuống cấp, dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống. Hiện
đang thi công xây dựng cống mới, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng các sự cố về cống.
|
|
35
|
Tả Thương Dương Đức
|
K6+780
Cống TB Đức Mại
|
X. Mỹ Thái
|
Cống đang thi công xây dựng mới,
dự kiến hoàn thành 31/5/2026, chưa qua thử thách; cần được theo dõi, thường
xuyên kiểm tra đề phòng các sự cố về cống.
|
|
36
|
Hữu Thương
|
K0+000 - K8+500
Tràn đê
|
X. Phúc Hoà
|
Tháng 10/2025, lũ lên cao đã
bị tràn qua mặt đê một số đoạn (từ 0,15-0,35m). Cần được theo dõi, thường
xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
37
|
Hữu Thương
|
K14+000 - K16+000
Thẩm lậu mái đê
|
X. Phúc Hoà
|
Tháng 10/2025, khi nước lũ
lên cao xuất hiện thẩm lậu mái đê, thân đê; cần được theo dõi, xử lý.
|
|
38
|
Hữu Thương
|
K36+700
Cống Đa Mai
|
P. Đa Mai
|
Cống xây dựng từ lâu (năm
1937). Năm 2018 đã được duy tu, sửa chữa khắc phục sự cố gãy goong cánh cống.
Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng sự cố kênh kẹt cánh cống.
|
|
39
|
Hữu Thương
|
K43+000
Cống Đầm
|
P. Tiền Phong
|
Xảy ra hiện tượng kênh kẹt,
rò rỉ nước qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng sự cố kênh kẹt cánh cống.
|
|
40
|
Hữu Lục Nam
|
K2+700
Cống Cẩm Y
|
X. Lục Nam
|
Cống xây dựng đã lâu, khi nước
sông lên cao xuất hiện lỗ rò qua khớp nối cống và rò rỉ qua kênh tưới phía đồng.
Đã xử lý giờ đầu đắp chống tràn, khoan phụt vữa mang cống nhưng cần được theo
dõi, kiểm tra để chủ động đối phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
41
|
Hữu Lục Nam
|
K12+500 - K14+750
Sạt lở mái đê, nứt mặt đê
|
X. Bắc Lũng
|
Xuất hiện các vết nứt trên mặt
đê. Nhiều đoạn mặt đê bị lún nghiêng về phía đồng như tại K12+550,
K12+800-K13+100, K13+250-K13+400; vết nứt rộng từ (1-5)cm.
|
|
42
|
Hữu Lục Nam
|
K13+400 - K13+450
Sạt lở mái đê phía đồng
|
X. Bắc Lũng
|
Tháng 9/2024 mực nước lũ lên
cao đã gây ra sạt mái phía đồng, chiều dài khoảng 20m cung sạt ăn sâu vào mái
từ (1,5-2)m. Đã xử lý gia cố chân nhưng cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra
để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
|
|
43
|
Hữu Lục Nam
|
K13+500
Cống Chản
|
X. Bắc Lũng
|
Cống được xây dựng từ lâu
(năm 1962), dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua khe cánh cống.
|
|
44
|
Hữu Lục Nam
|
K15+450
Cống Mân
|
X. Bắc Lũng
|
Cống được xây dựng từ lâu
(năm 1962), dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua khe cánh cống.
|
|
IV
|
HẢI PHÒNG
|
|
|
|
1
|
Tả Luộc
|
K52+700-K52+822
Mặt đường 17D
|
X. Nguyên Giáp
|
Đoạn đê từ K52+680-K52+822 là
đoạn cuối của đường 17D, hiện trạng cao độ mặt đường (đồng thời là mặt đê) thấp,
không đủ gia thăng phòng lũ.
|
|
2
|
Hữu Thái Bình
|
K43+743
Cống Dừa A
|
X. Chí Minh
|
Cống được xây dựng năm 1962,
đã xuống cấp, khẩu độ cống bxh=4x3,44m, thân cống ngắn, đã được nối dài năm
1998; tuy nhiên do đê được tiếp tục cải tạo nâng cấp nên thân cống vẫn ngắn
so với mặt cắt ngang đê; khu vực hạ lưu cống đã bị xói lở nghiêm trọng, lấn
sâu vào từ (5-7)m.
|
|
3
|
Hữu Thái Bình
|
K47+632
Cống Đa Vang
|
X. Chí Minh
|
Cống mới xây dựng chưa qua thử
thách
|
|
4
|
Hữu Thái Bình
|
K24+860
Cống xả TB tiêu
|
P. Tân Hưng
|
Cống đang thi công, cần được
quan tâm theo dõi, sẵn sàng phương án để đảm bảo an toàn cho công trình và
tuyến đê.
|
|
5
|
Hữu Thái Bình
|
K44+670-K44+715; K44+585-K44+635
Kè Thanh Kỳ
|
X. Chí Minh
|
Đầu các năm 2024, 2025 đoạn từ
K44+670-K44+715 đã bị sạt lở, điểm sạt sâu nhất vào hết cơ kè, đến chân khay
kè, cung sạt dài 10m, sạt sâu vào bờ sông 2m, cách chân đê phía sông 28m. Đầu
năm 2026 tiếp tục sạt lở đoạn từ K44+585-K44+635, sạt sâu vào bờ sông 2m,
cách chân đê phía sông 24-28m.
|
|
6
|
Hữu Rạng
|
K21+060-K21+270
Kè Thanh Xuân
|
X. Hà Nam
|
Hiện trạng kè có diễn biến
bong xô đá, sạt tụt cơ kè.
|
|
7
|
Hữu Rạng
|
K5+050
Cống Thần
|
X. Hà Bắc
|
Cống được xây dựng từ lâu, hiện
đã xuống cấp, cần xây dựng mới.
|
|
8
|
Hữu Rạng
|
K14+200
Cống Đò Giải
|
X. Hà Nam
|
Cống được xây dựng từ lâu, hiện
đã xuống cấp, cần xây dựng mới.
|
|
9
|
Tả Rạng
|
K16+622
Cống Sông Đồn
|
X. An Thành
|
Cống xây dựng năm 1963, cống
bị nứt đáy, tường thân, đã xử lý bằng khớp nối, hiện tại vết nứt vẫn chưa ổn
định, có chuyển vị.
|
|
10
|
Tả Thái Bình
|
K19+600-K19+780
Kè Hùng Thắng
|
X. Thái Tân
|
Kè nằm trên khu vực địa chất
yếu, nằm ở vị trí cuối của đoạn sông cong, dòng chủ lưu có lưu tốc lớn áp
sát, gây sạt lở mạnh. Hiện kè vẫn đang có diễn biến sạt lở.
|
|
11
|
Tả Thái Bình
|
K23+278
Cống Thượng Đạt
|
X. Thành Đông
|
Cống được xây dựng từ lâu, cống
ngắn, mái cống phía sông rất dốc. Có nguy cơ sạt mái cống phía sông khi có
lũ.
|
|
12
|
Tả Thái Bình
|
K35+300
Lỗ rò Tiền Tiến
|
X. Nam Đồng
|
Trong đợt lũ sau bão số 3 năm
2024, xuất hiện lỗ rò tại K35+300 đường kính 20cm, điểm rò sát chân mái đê và
mặt cơ đê, đã được xử lý giờ đầu bằng phương pháp lọc ngược.
|
|
13
|
Tả Thái Bình
|
K48+800-K49+000
Chống tràn
|
X. Thanh Hà
|
Trong đợt lũ sau bão số 3 năm
2024, đỉnh lũ cách mặt đê tại vị trí K49+100 khảng 0,75m và đoạn đê đã phải đắp
con trạch để chống tràn. Hiện tại đoạn đê cao trình đoạn đê này còn thấp, thiếu
cao trình đê thiết kế trung bình (0,36-0,43)m.
|
|
14
|
Hữu Kinh Thầy
|
K4+885
Cống Ngô Đồng
|
X. Hợp Tiến
|
Cống xây dựng năm 1985, sân tiêu
năng phía thượng, hạ lưu cống bị xói lở, mái thượng lưu cống dốc, dễ bị sạt tụt
và đùn sủi qua đáy kênh khi có lũ.
|
|
15
|
Hữu Kinh Thầy
|
K21+535-K21+615
Kè Xạ Sơn
|
X. Nam An Phụ
|
Khu vực hạ lưu mỏ hàn số III tương
ứng K21+526-K21-610 dài 84m xuất hiện sạt lở bờ sông với cung sạt dài 84m, lấn
sâu vào bãi từ (5-6)m, hiện nay đã sạt vào hành lang chân đê, điểm gần nhất
cách chân đê 18m. Vị trí từ K21+338-K21+526 dài 188m cũng đang có diễn biến sạt
lở, điểm gần nhất cách chân đê 21m.
|
|
16
|
Hữu Kinh Thầy
|
K32+681
Cống Bến Triều
|
X. Bắc An Phụ
|
Cống được xây dựng từ năm
1964, khẩu độ (1,9x2,0)m; cống đã xuống cấp; nền cống bị xói mòn; thân cống
ngắn so với mặt cắt ngang đê, mái thượng, hạ lưu cống dốc đứng, có hiện tượng
nước rò qua mang cống.
|
|
17
|
Tả Kinh Thầy
|
K3+423
Cống Kỳ Đặc
|
P. Chí Linh
|
Cống được xây dựng từ năm
1954, cống hộp 3 cửa, khẩu độ (1,64x1,9)m, đã hoành triệt 2 cửa bên, cao độ
đáy cống (-1,1)m, cống ngắn được nối dài, kết cấu bê tông trong lòng cống xuống
cấp, sân tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu.
|
|
18
|
Tả Kinh Thầy
|
K17+478
Cống Vạn Thắng
|
P. Lê Đại Hành
|
Cống được xây dựng từ năm
1957, cống hộp 2 cửa, khẩu độ (1,6x2,55)m, cống ngắn, kết cấu bê tông trong lòng
cống xuống cấp, sân tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu.
|
|
19
|
Hữu Kinh Môn
|
K4+200-K4+500
Kè Bộ Hổ
|
X. Lai Khê
|
Hiện trạng là kè đất, năm
2010 có diễn biến sạt lở được xử lý bằng biện pháp thả cụm cây gây bồi lắng.
|
|
20
|
Hữu Kinh Môn
|
K18+091
Cống Lương Xá
|
X. Phú Thái
|
Cống được xây dựng từ lâu,
các khớp nối của cống bằng vữa xây có liên kết kém, có hiện tượng chuyển vị
giữa các khớp nối.
|
|
21
|
Tả Lai Vu
|
K3+170-K3+370; K4+410- K4+434
Bờ lở Lai Vu
|
X. Lai Khê
|
Dòng chủ lưu áp sát bờ, địa
chất nền xấu, đang có diễn biến sạt lở, vị trí gần nhất cách chân đê 20m.
|
|
22
|
Tả Cấm
|
K0+950
Cống Trà Tre
|
X. Việt Khê
|
Cống ngắn, xuống cấp, không đảm
bảo an toàn trong lũ.
|
|
23
|
Tả Cấm
|
K2+714
Cống Đội 6
|
X. Việt Khê
|
Cống ngắn, nứt gãy tường quặt,
xói lở mang, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
24
|
Tả Cấm
|
K3+970
Cống Đội 5A
|
X. Việt Khê
|
Cống xây dựng từ lâu, xói lở
mang; dàn van bị nứt, bong tróc; cánh van bị ăn mòn, rò rỉ nước.
|
|
25
|
Tả Cấm
|
K8+410
Cống Tây
|
P. Thủy Nguyên
|
Cống xây dựng từ lâu, xói lở
mang; không có dàn van, cánh cống.
|
|
26
|
Tả Cấm
|
K23+000-K24+250
|
P. Thủy Nguyên
|
Đê và cống đang trong quá
trình xây dựng, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố
có thể xảy ra.
|
|
27
|
Hữu Cấm
|
K10+175
Cống Lò Ngói
|
X. Hồng An
|
Cống xây dựng từ lâu, xuống cấp,
rò nước giữa các đốt cống, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
28
|
Tả Lạch Tray
|
K9+983
Cống Kiều Hạ I
|
X. An Dương
|
Cống xây dựng từ lâu, đỉnh cống
bị nứt, sân trước và sân sau cống hư hỏng, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
29
|
Tả Lạch Tray
|
K11+750
Cống Đồng Quan
|
X. An Dương
|
Cống bằng gạch xây, cống ngắn,
xói lở mang cống, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
30
|
Tả Lạch Tray
|
K13+592
Cống Cái Độc
|
X. An Hải
|
Cống ngắn, xói sân tiêu năng,
rò mang cống.
|
|
31
|
Tả Lạch Tray
|
K17+213
Cống Hoàng Mai 1
|
X. An Hải
|
Cống cũ, nứt gãy sân tiêu
năng phía sông, xói lở đất mang cống phía sông.
|
|
32
|
Hữu Lạch Tray
|
K14+000
Cống Đồng Sim
|
X. An Lão
|
Cống xây dựng đã lâu, sạt
mang cống, xói lở tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
33
|
Tả Văn Úc
|
K8+060
Cống Ngô
|
X. An Quang
|
Cống xuống cấp xói lở mang cống,
hư hỏng bể tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
34
|
Tả Văn Úc
|
K9+330
Cống Muối
|
X. An Quang
|
Cống ngắn, không có sân tiêu
năng, tường quặt sụt sạt.
|
|
35
|
Tả Văn Úc
|
K11+750
Cống Câu Đông
|
X. An Quang
|
Thân cống rò rỉ, tường quặt cống
sụt sạt. Không có sân tiêu năng.
|
|
36
|
Tả Thái Bình
|
K18+723
Cống Cơm
|
X. Tân Minh
|
Hiện tại, đáy cống bị nứt
gãy, xuất hiện nước chảy xuyên mang.
|
|
37
|
Tả Hóa
|
K23+784
Cống Hà Dương
|
X. Vĩnh Bảo
|
Cống xây dựng từ lâu, sửa chữa
nhiều lần, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
38
|
Tả Hóa
|
K29+113
Cống Đông Am 1
|
X. Vĩnh Bảo
|
Cống quá cũ và ngắn, hỏng tường
quặt, sân tiêu năng phía sông, đồng bị xói lở, dàn công tác hỏng.
|
|
39
|
Tả Hóa
|
K30+361
Cống Đông Am 2
|
X. Vĩnh Bảo
|
Cống xuống cấp xói lở mang cống,
hư hỏng bể tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ.
|
|
40
|
Tả Hóa
|
K30+876
Cống Thượng Cổ Am
|
X. Vĩnh Bảo
|
Nứt gẫy tường cánh phía sông,
xói lở mang cống, gãy xói tiêu năng; dàn van, cánh van kém.
|
|
V
|
HƯNG YÊN
|
|
|
|
1
|
Tả Hồng
|
K114+000 - K121+500
Kè và đê bối Phú Hùng
Cường
|
P. Sơn Nam
|
Dòng chảy diễn biến phức tạp,
kè xảy ra nhiều sự cố sạt lở bãi. Cần có phương án bảo vệ, theo dõi khi có
lũ.
|
|
2
|
Tả Hồng
|
K83+450 - K83+570
Kè Phi Liệt
|
X. Văn Giang
|
Kè sát đê chính, dòng chảy áp
sát bờ kè, nhiều năm qua được tu bổ, sửa chữa những vị trí sạt lở. Khi lũ lên
cao có nguy cơ sạt lở mái kè.
|
|
3
|
Tả Hồng
|
K83+800
Cống qua đê trạm bơm Liên
Nghĩa
|
X. Văn Giang
|
Năm 2018 cống xuất hiện hiện
tượng rò rỉ khớp nối cống xả ở chân đê phía đồng và đoạn gần bể xả; năm 2020
sạt chân kè và cơ kè xếp rọ đá bảo vệ cửa kênh xả ra sông Hồng, đã xử lý. Cần
được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
4
|
Tả Hồng
|
K92+000 - K93+700
Kè Hàm Tử
|
X. Triệu Việt Vương
|
Kè xây dựng từ lâu chưa được
tu bổ, sửa chữa. Khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè.
|
|
5
|
Tả Hồng
|
K101+230
Cống Liên Khê
|
X. Khoái Châu
|
Cống xây dựng năm 2021, đã thử
thách với lũ năm 2024. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các
sự cố về cống.
|
|
6
|
Tả Hồng
|
K104+330
Cống trạm bơm Nghi Xuyên
|
X. Chí Minh
|
Cống xây dựng năm 2014. Năm
2018 xuất hiện hiện tượng rò rỉ khớp nối giữa cống và bể xả ở chân đê phía đồng,
năm 2020 sạt chân kè và cơ kè bảo vệ cửa kênh xả ra sông Hồng, đã xử lý. Cần
được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
7
|
Tả Hồng
|
K127+000
Cửa khẩu Dốc Đá
|
P. Hồng Châu
|
Cửa khẩu có khẩu độ lớn, cần
được theo dõi, kiểm tra, sẵn sàng phương án vận hành khi có lũ.
|
|
8
|
Tả Hồng
|
K132+800
Cống trạm bơm Tân Hưng
|
X. Tân Hưng
|
Cống xây dựng năm 2019. Đợt
lũ tháng 9/2024 nước sông Hồng vượt BĐIII 50cm nước rò rỉ qua khe phai cánh cống
phía sông vào kênh, bể xả trạm bơm gây rò rỉ nước vị trí tiếp giáp giữa bể xả
và kênh xả phía bờ hữu trạm bơm. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng các sự cố về cống.
|
|
9
|
Tả Hồng Hà I
|
K139+300 - K140+300
Đê Nhật Tảo
|
X. Long Hưng
|
Mặt thoáng rộng, đê chịu ảnh
hưởng trực tiếp bởi hướng gió, hàng tre chắn sóng không đảm bảo, chất lượng đắp
đê kém, sát chân đê phía đồng là ruộng trũng, do vậy, khi lũ sông Hồng vượt
báo động III, kéo dài nhiều ngày nguy cơ sạt, trượt mái đê.
|
|
10
|
Tả Hồng Hà I
|
K133+000 - K133+270
Kè Lão Khê
|
X. Long Hưng
|
Kè lát mái hộ bờ nằm ở bờ lõm
ngay cửa vào của sông Luộc, bãi hẹp, một số vị trí kè xô tụt đá và có diễn biến
sạt lở.
|
|
11
|
Tả Hồng Hà I
|
K134+550 - K135+400
Kè Hà Xá
|
X. Long Hưng
|
Kè xây dựng từ lâu chưa được
tu bổ, sửa chữa; khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè.
|
|
12
|
Tả Hồng Hà I
|
K141+000 - K142+000
Bãi lở Nhật Tảo
|
X. Long Hưng
|
Khu vực bãi phía thượng lưu và
phần đầu kè đang có diễn biến sạt lở, đường lạch sâu chuyển dần vào chân bãi,
làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi và đang đang có xu hướng tịnh
tiến vào chân đê.
|
|
13
|
Tả Hồng Hà I
|
K143+800 - K144+500
Đê Hồng Hà I
|
X. Lê Quý Đôn
|
Đê đắp bằng đất không đồng chất,
đắp qua lỗ vỡ năm 1945. Nền đê là đất pha cát, khi có lũ, ngâm lâu nguy cơ xuất
hiện mạch đùn, mạch sủi.
|
|
14
|
Tả Hồng Hà II
|
K193+100 - K198+500
Đê Bình Thanh, Bình Định
|
X. Bình Thanh, X. Bình Định
|
Chân đê phía đồng là ruộng
lúa, chân đê phía sông là dân cư sinh sống đông đúc và còn nhiều đầm ao sâu.
Mái đê dốc, mái trong và mái ngoài bị sạt lở và lấn xén cục bộ, có đoạn không
còn mái đê, thân đê là đất thịt, nền đê là đất thịt pha cát. Cao trình mặt đê
hiện tại thấp hơn so với cao trình mặt đê thiết kế từ (0,6-1,1)m.
|
|
15
|
Tả Hồng Hà II
|
K150+300
Cống An Điện
|
X. Vạn Xuân
|
Cống được xây dựng ở khu vực
có tầng địa chất nền xấu là lớp cát bồi khá dày, tiền sử khi lũ lớn đã xuất hiện
mạch đùn, mạch sủi trong vùng đê bối Hồng Lý. Cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
16
|
Tả Hồng Hà II
|
K156+450 - K156+900
Kè Hướng Điền
|
X. Vạn Xuân
|
Kè nằm phía bờ lõm, bãi đỉnh
kè hẹp, có đoạn mái kè là mái đê, phía thượng lưu kè lở chậm, mùa lũ dòng chảy
chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói chân kè,
mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè.
|
|
17
|
Tả Hồng Hà II
|
K157+700 - K157+900
Kè Hướng Điền
|
X. Vũ Thư
|
Kè nằm phía bờ lõm, bãi đỉnh
kè hẹp, có đoạn mái kè là mái đê, phía thượng lưu kè lở chậm, mùa lũ dòng chảy
chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói chân kè,
mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè.
|
|
18
|
Tả Hồng Hà II
|
K165+850 - K166+100
Kè Đại An
|
X. Tân Thuận
|
Mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép
sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói chân kè, mái kè xô tụt
mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè.
|
|
19
|
Tả Hồng Hà II
|
K183+000 - K184+410
Bãi lở Vũ Vân
|
X. Thư Vũ
|
Khu vực bãi đang có diễn biến
sạt lở, đường lạch sâu chuyển dần vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt
lở, xô tụt bờ bãi.
|
|
20
|
Tả Hồng Hà II
|
K187+700
Cống Mộ Đạo
|
X. Hồng Vũ
|
Cống đang thi công. Cần được
theo dõi, kiểm tra thường xuyên, sẵn sàng phương án bảo vệ khi có lũ.
|
|
21
|
Tả Trà Lý
|
K0+800 - K2+160
Kè Hồng Phong
|
X. Hồng Minh
|
Kè được xây dựng từ lâu chưa
được tu bổ, sửa chữa. Đá bị mất và xô tụt, mái kè dốc m≤1.5. Nước chảy xoáy
cuộn dòng chủ lưu chảy áp sát mái kè, chân kè tạo thành những hố xói cục bộ.
|
|
22
|
Tả Trà Lý
|
K6+600 - K10+400
Đê tả Trà Lý
|
X. Tiên Hưng
|
Thân đê đắp bằng đất thịt pha
sét. Thường xuất hiện mạch sủi khi có lũ lớn. Thân đê qua nhiều lần đắp áp trúc
chất đê không đồng chất. Đoạn đê này nằm trên nền đất có tầng địa chất xấu, lớp
cát dày, cho nên khi ngoài sông có lũ vượt báo động II trong đồng xuất hiện
nhiều mạch sủi.
|
|
23
|
Tả Trà Lý
|
K12+100 - K13+200; K14+550 - K15+900; K16+400 - K16+700; K17+800 -
K19+700
Đê Tả Trà Lý
K13+200 - K13+600
Bãi lở cuối kè An Lập
|
X. Nam Tiên Hưng
|
Thân đê đắp bằng đất thịt pha
cát. Phía trong đồng là ruộng trũng, bãi phía sông hẹp, có đoạn không có tre
chắn sóng. Khi có lũ cao, nguy cơ sạt lở mái đê phía sông và có khả năng xuất
hiện mạch đùn, mạch sủi. Bãi lở cuối kè An Lập bãi hẹp từ (12-20)m, dài 400m
có diễn biến sạt lở sâu vào bãi.
|
|
24
|
Tả Trà Lý
|
K21+800 - K23+400
Đê, kè Phương Cúc
|
P. Trà Lý
|
Kè nằm ở phía bờ lõm của đoạn
sông cong. Những năm gần đây do dòng chảy chủ lưu áp sát vào kè dẫn đến đường
lạch sâu tiến sát vào đê, gây ra xói lở kè. Bãi hẹp có đoạn không có tre chắn
sóng, mái kè là mái đê.
|
|
25
|
Tả Trà Lý
|
K33+017 - K33+100
Kè Sa Cát
|
P. Trà Lý
|
Kè đã xuống cấp, nhưng chưa được
sửa chữa. Đường lạch sâu đi sát chân kè, đoạn bãi cuối kè bị sạt lở thành
cung dài tụt xuống so với mặt bãi từ (1,0-1,2)m, cách chân đê 4m.
|
|
26
|
Tả Trà Lý
|
K44+000 - K44+100
Kè Thuyền Quan
|
X. Tây Thái Ninh
|
Dòng chủ lưu áp sát chân kè.
Bãi cuối kè có diễn biến lở mặt bãi nhẹ, lấn sâu vào chân đê từ (0,2-0,5)m.
Có đoạn bãi phía sông hẹp, mái kè là mái đê.
|
|
27
|
Tả Trà Lý
|
K48+800 - K48+900
Kè Phúc Tân
|
X. Bắc Thái Ninh
|
Phía trong đồng là khu đồng
trũng, bãi phía sông hẹp. Kè được xây dựng từ lâu đã bị xuống cấp, phần cơ kè
bị lún sụt, nhiều năm vẫn chưa được tu sửa, nâng cấp. Dòng chủ lưu đi sát
chân kè, dễ gây sạt trượt kè trong mùa mưa bão.
|
|
28
|
Hữu Trà Lý
|
K4+050 - K4+200
Kè Cự Lâm
|
X. Vạn Xuân
|
Đoạn cuối kè xây dựng từ lâu,
nhiều năm gần đây bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá cơ kè, phần đỉnh kè gần sát
chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè.
|
|
29
|
Hữu Trà Lý
|
K7+800 - K8+050
Kè Phương Cáp
|
X. Thư Trì
|
Đoạn đầu kè xây dựng từ lâu,
nhiều năm gần đây đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, phần đỉnh kè bị lở lấn
vào chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ nguy cơ xảy
ra sạt lở mái kè.
|
|
30
|
Hữu Trà Lý
|
K10+010 - K10+350
Kè Ngoại Lãng
|
X. Thư Trì
|
Đoạn cuối kè đã được xây dựng
từ lâu qua nhiều năm nay đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá hoàn toàn chưa được
tu bổ sửa chữa, phần cuối kè đã bị lở lấn vào chân bãi, dòng xoáy sát chân
kè, có đoạn đỉnh kè cách chân đê khoảng từ (3-5)m, có đoạn cơ kè đã bị sạt lở
và mái kè đã bị xô tụt. Khi có lũ nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
|
|
31
|
Hữu Trà Lý
|
K12+890 - K13+000
Kè Súy Hãng
|
X. Thư Trì
|
Đoạn kè xây dựng từ lâu, nhiều
năm gần đây đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, phần đỉnh kè bị lở lấn vào
chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao nguy
cơ xảy ra sạt lở mái kè.
|
|
32
|
Hữu Trà Lý
|
K13+000 - K13+300
Kè Súy Hãng
|
P. Thái Bình
|
Kè xây dựng từ lâu, kè sát
đê, nhiều đoạn đã mất đá, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao
nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
|
|
33
|
Hữu Trà Lý
|
K17+330 - K17+530
Kè Tân Thành III
|
X. Phúc Thành
|
Đoạn kè xây dựng từ lâu, kè
sát đê, mái kè, khung dầm bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, dòng chảy chủ lưu
áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
|
|
34
|
Hữu Trà Lý
|
K29+400 - K29+550
Kè Vũ Đông I
|
P. Trần Lãm
|
Kè xây dựng từ lâu, bãi hẹp,
đoạn cuối kè xô tụt đá và bị sạt lở, chưa được sửa chữa. Khi có lũ nguy cơ
gây sạt lở mái kè.
|
|
35
|
Hữu Trà Lý
|
K37+700
Cống Cú
|
X. Trà Giang
|
Cống ngắn so với mặt cắt đê; thân,
nền, vòm cống cũ xây bằng bằng gạch. Giữa phần nối dài mới và phần cống cũ,
giữa thân và nền lún không đều, hai mang cống hạ lưu sạt lở đứng chân lấn vào
mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố cống.
|
|
36
|
Hữu Trà Lý
|
K40+000
Cống Đắc Chúng
|
X. Trà Giang
|
Cống được xây dựng từ lâu, do
bị xâm thực mặn và cống lún không đều nên vòm cống hạ lưu bị nứt dọc, nứt tường
cánh hạ lưu, mái đá kênh dẫn hạ lưu xô tụt cục bộ, kênh dẫn thượng lưu bị sạt
lở lấn sâu vào đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự
cố cống.
|
|
37
|
Hữu Trà Lý
|
K42+700
Cống Diệm Dương
|
X. Trà Giang
|
Cống ngắn, xây dựng từ lâu, cống
lún không đều, thân và nền cống bị nứt khoanh bí rộng từ (3-5)cm. Cần được
theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão.
|
|
38
|
Hữu Trà Lý
|
K39+530 - K39+990
Kè Đò Gồ
|
X. Trà Giang
|
Kè nằm về phía bờ lõm đoạn
sông cong mặt cắt thoát lũ nhỏ có dòng chảy xoáy vận tốc dòng đáy lớn chảy
thúc thẳng vào kè. Đường lạch sâu có xu thế dịch chuyển tịnh tiến về phía
chân kè. Nhiều chỗ đá mái kè bị xô tụt, đặc biệt ở phía thượng lưu nhiều điểm
không còn đá lát mái kè.
|
|
39
|
Hữu Trà Lý
|
K40+640 - K41+090
Kè Trà Giang
|
X. Trà Giang
|
Đoạn đầu kè nằm về phía bờ
lõm đoạn sông cong có dòng chảy xoáy vận tốc dòng đáy lớn chảy thúc thẳng vào
kè, đường lạch sâu dịch chuyển tịnh tiến vào chân kè. Đá lát mái kè đoạn này
hầu hết là không còn, bị sạt lở lấn sâu vào bờ, bãi đầu kè từ 0,3 đến 0,5m.
|
|
40
|
Tả Luộc
|
K4+380
Cống TB Triều Dương
|
X. Tiên Lữ
|
Cống xây dựng năm 2022, đã thử
thách với lũ năm 2024. Cần được theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão.
|
|
41
|
Tả Luộc
|
K9+700 - K9+800
Kè Mai Xá
|
X. Tiên Hoa
|
Kè nằm ở khu vực đoạn sông
cong, chế độ dòng chảy phức tạp, kè sát đê chính, dòng chủ lưu áp sát kè, các
năm 2020, 2023 xuất hiện sự cố, đã được xử lý. Cần được theo dõi chặt chẽ khi
có lũ.
|
|
42
|
Tả Luộc
|
K12+010
Cống Võng Phan
|
X. Tống Chân
|
Năm 2022 kênh dẫn phía thượng
lưu xuất hiện sự cố sạt, đã xử lý. Tháng 9/2024, lũ sông Luộc vượt BĐII 40cm,
nước rò rỉ qua khe phai và tràn qua đỉnh cánh cống. Cần được theo dõi chặt chẽ
trong mùa lũ, bão.
|
|
43
|
Hữu Luộc
|
K14+100 - K14+280
Kè Việt Yên
|
X. Diên Hà
|
Đường lạch sâu dịch chuyển dần
vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi. Phần mái kè và
cơ kè bị xô. Hiện tại khu vực bãi phía thượng lưu bị xói lở nghiêm trọng đang
có xu hướng tiến sát vào chân đê, phần mái kè và cơ kè từ đoạn K14+100 đến
K14+250 bị xô tụt.
|
|
44
|
Hữu Luộc
|
K28+950 - K29+450
Kè Đại Nẫm
|
X. Minh Thọ
|
Kè nằm ở đoạn sông cong, dòng
chủ lưu áp sát chân kè, khi có lũ lớn gây xói lở chân kè, nguy cơ sạt lở kè.
|
|
45
|
Hữu Hóa
|
K4+700 - K4+800
Thẩm lậu mái đê
|
X. Đồng Bằng
|
Phía đồng là ruộng trũng,
thân đê có nhiều lỗ rỗng. Địa chất nền đê xấu, đất đắp đê là đất thịt pha sa bồi.
Khi có lũ, nguy cơ xuất hiện thẩm lậu mái đê.
|
|
46
|
Hữu Hóa
|
K13+330 - K13+360
Kè Tô Trang
|
X. Phụ Dực
|
Kè được xây dựng từ lâu, nhiều
đoạn chưa được tu bổ, sửa chữa. Đường lạch sâu có xu thế tiến vào trong so với
các năm trước.
|
|
47
|
Hữu Hóa
|
K21+750
Cống Đồng Đõi
|
X. Bắc Thụy Anh
|
Cống đang thi công hoàn thành
trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
48
|
Hữu Hóa
|
K24+220 - K24+320
Đê Hữu Hóa
|
X. Bắc Thụy Anh
|
Mặt thoáng rộng, không có cây
chắn sóng, sát chân đê phía đồng là đầm ao trũng. Khi mưa lũ kéo dài đã làm
mái đê phía đồng bị sạt lở khoảng 40m, đã được xử lý.
|
|
49
|
Đê biển 5
|
K7+610-K7+900
Đê cửa sông tả Hồng Hà;
K0+260 - K0+450; K1+540 - K1+680
Đê biển 5
|
X. Hưng Phú
|
Phía đồng là kênh mương, đầm
ao sâu, mái đê phía đồng là mái đất có độ dốc mđ ≤ 2. Khi có bão kết hợp triều
cường làm nước tràn qua đê hoặc mưa lớn kéo dài, nguy cơ gây ra sạt trượt mái
đê phía đồng.
|
|
50
|
Đê biển 5
|
K0+240
Cống Doãn Đông
|
X. Hưng Phú
|
Cống đang thi công hoàn thành
trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
51
|
Đê biển 6
|
K16+255 - K16+355
Đê biển 6
|
X. Đông Minh
|
Sát chân phía đồng là kênh, đầm
và ao, mái đê phía đồng là mái đê đất, dốc, chân phía biển là khu vực âu thuyền
có bãi cao và là đầm nuôi thủy sản, nền và thân đê được đắp bằng đất pha cát.
Mái đê bê tông một số đoạn đã bị tách khỏi mặt đê và lún xuống, khi mưa lớn
kéo dài nước chảy qua khe lún mang theo đất trong thân đê dễ gây ra sạt trượt
mái đê.
|
|
52
|
Đê cửa sông tả Hồng Hà
|
K0+600 - K1+000; K1+010 - K1+040; K4+000 - K4+050; K4+150 - K4+250
Đê cửa sông Tả Hồng
|
X. Nam Tiền Hải
|
Nền đê là lớp đất thịt pha sa
bồi, thân đê được đắp bằng đất thịt pha cát. Cao trình mặt đê từ K0+600 -
K1+000 hiện tại thấp hơn so với cao trình mặt đê thiết kế. Đoạn từ K1+010 -
K1+040; K4 - K4+050; K4+150 - K4+250 chân đê phía đồng là đầm ao, chân đê
phía sông là bãi và ruộng lúa, mái đê phía đồng là mái đất có độ dốc mđ ≤ 2.
|
|
53
|
Đê cửa sông tả Hồng
|
K6+300 - K6+500
Kè Nam Hồng
|
X. Nam Tiền Hải
|
Kè được xây dựng từ lâu, nhiều
đoạn chưa được tu bổ, sửa chữa. Đường lạch sâu có xu thế tiến vào trong so với
các năm trước. Nguy cơ sạt lở mái kè.
|
|
54
|
Đê cửa sông hữu Trà Lý
|
K9+897
Cống Định Cư
|
X. Đông Tiền Hải
|
Cống đang thi công hoàn thành
trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
55
|
Đê cửa sông hữu Trà Lý
|
K10+500 - K10+570; K11+250 - K11+265
Đê cửa sông hữu Trà Lý
|
X. Đông Tiền Hải
|
Phía sông là bãi, không có
cây chắn sóng. Phía đồng là đầm ao, ruộng lúa sát chân đê, mái đê và chân đê
bị xói lở. Nguy cơ sạt lở mái đê phía đồng.
|
|
56
|
Đê cửa sông hữu Hóa
|
K6+100
Cống Cao Cổ
|
X. Đông Thụy Anh
|
Cống đang thi công hoàn thành
trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
VI
|
QUẢNG NINH
|
|
|
|
1
|
Hà Nam
|
K10+000 - K15+000
|
P. Liên Hòa
|
Vị trí tuyến tiếp giáp trực
diện với vùng biển vịnh Hạ Long, đà gió dài, trường hợp gặp sự cố vượt tần suất
thiết kế có khả năng tràn đê.
|
|
2
|
Hà Nam
|
K20+240 - K23+000
|
P. Liên Hòa
|
Vị trí tuyến sát sông Rút, bài
chân đê hẹp, cây chắn sóng thưa (có vị trí không thể trồng được cây chắn
sóng) nên khả năng chống bão kém hơn các vị trí khác.
|
|
VII
|
HÀ NỘI
|
|
|
|
1
|
Tả Đuống
|
K0+000 - K2+000
Đê, kè, cống Xuân Canh - Long Tửu
|
X. Đông Anh
|
Khu vực đê sát sông, mái kè
là mái đê, chiều cao đê lớn. Vị trí cửa vào sông Đuống có dòng chảy phức tạp,
sông hẹp, nước chảy xiết và sát chân và mái kè; trong khu vực còn có cống lấy
nước Long Tửu là công trình xây dựng năm 1962, đáy cống thấp. Khu vực này những
năm vừa qua thường xuyên xảy ra sự cố lún sụt, nứt, trượt mái đê, kè.
|
|
2
|
Hữu Hồng
|
K78+108
Cống Yên Sở giai đoạn I
|
P. Lĩnh Nam
|
Năm 2024, một số vị trí khớp
nối của cống được xây dựng trong giai đoạn I xuất hiện các vết nứt từ
(2-2,5)cm; đồng thời, xuất hiện mạch sủi tại vị trí phía trên đỉnh cống (phía
trên sân bóng, cách bể điều áp khoảng 60m), hiện đã được xử lý tạm thời bằng
biện pháp làm giếng cân bằng.
|
|
3
|
Hữu Hồng
|
K53+450
Cống Liên Mạc
|
P. Đông Ngạc
|
Cống lớn, xây dựng năm 1938, đáy
cống ở cao trình thấp, cống đã xuất hiện một số hư hỏng nứt, lún, thấm.
|
|
4
|
Vân Cốc
|
K1+700
Cống Cẩm Đình
|
X. Phúc Lộc
|
Năm 2016, 2017 đã xảy ra sự cố
xuất hiện mạch đùn, sủi tại mang cống và sân thượng lưu và bể tiêu năng, kênh
dẫn hạ lưu cống. Hiện nay, cống đã được gia cố sửa chữa nhưng chưa làm việc
trong điều kiện có lũ cao nên cần được theo dõi chặt chẽ, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố cống.
|
|
5
|
Hữu Cầu
|
K17+000 - K28+828
|
X.Trung Giã, X. Đa Phúc
|
Đoạn đê có địa chất nền, thân
đê yếu, thường xảy ra các sự cố về mùa mưa bão khi mực nước sông lên cao từ
BĐ II (+7.0) trở lên. Liên tiếp trong các năm 2018, 2020, 2023, 2024, 2025 đã
xảy ra sự cố lún sụt, nứt mặt đê nghiêm trọng tại K25+650-K25+750, sự cố đùn
sủi phía đồng tương ứng K24+000, K24+300. Hiện nay đoạn đê này đang được triển
khai thi công tu bổ, nâng cấp, ngoài ra còn có 3 cống qua đê Tân Hưng, Cẩm Hà
1, Tăng Long trên tuyến cũng đã được triển khai xây dựng mới thay thế cống
cũ. Cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm
2026.
|
|
6
|
Hữu Đà
|
K4+100 - K5+700
Kè Khê Thượng
|
X. Bất Bạt
|
Hiện tại chân kè đã bị xói
sâu do dòng chủ lưu áp sát mái, chân kè. Khi có lũ cao, có thể xảy ra sạt trượt
mái đê và sự cố đối với cống trạm bơm Sơn Đà.
|
|
7
|
Hữu Hồng
|
K4+000 - K8+600
Đê, kè Cổ Đô
|
X. Cổ Đô
|
Đây là đoạn hạ lưu khu vực hợp
lưu sông Hồng, sông Thao, chế độ thủy lực phức tạp; đê sát sông, mái kè cũng
là mái đê, dòng chủ lưu áp sát kè. Trong lũ cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ,
chủ động phương án ứng phó, đảm bảo an toàn tuyến đê.
|
|
8
|
Hữu Hồng
|
K21+500 - K22+800
Kè Chu Minh
|
X. Quảng Oai
|
Thuộc phạm vi dự án xử lý cấp
bách chống sạt lở đang triển khai thi công. Năm 2018 xảy ra nhiều điểm sạt lở
gần đê đã được khắc phục. Tuy nhiên lòng sông khu vực này dòng chảy biến đổi
phức tạp, tác động bất lợi đến ổn định công trình.
|
|
9
|
Hữu Hồng
|
K27+330 - K29+580
|
P. Sơn Tây
|
Đoạn đê có địa chất nền, thân
đê yếu thường xảy ra sự cố sạt trượt mái đê, nứt đê về mùa mưa bão khi mực
sông lên cao. Năm 2025 đã xảy ra sự cố tại các vị trí K27+330- K27+365,
K27+390-K27+400, K29+250-K29+420, K29+555-K29+580 đê hữu Hồng. Hiện đã được
khắc phục, xử lý sự cố, cần theo dõi chặt chẽ và chủ động phương án ứng phó,
đảm bảo an toàn tuyến đê.
|
|
10
|
Hữu Hồng
|
K32+000 - K35+000
Đê Sen Chiểu
|
X. Phúc Lộc
|
Đê nằm trên lòng sông cổ thường
xảy ra mạch đùn, mạch sủi khi mực nước sông từ BĐI trở lên. Năm 1998, xuất hiện
vết nứt ngang đê từ kè Linh Chiểu vào phía trong đồng từ K33+000-K33+100, năm
2018 cũng đã xảy ra sự cố sạt cơ kè từ K32+550-K32+600.
|
|
11
|
Hữu Hồng
|
K44+200 - K47+800
Kè Liên Trì
|
X. Ô Diên
|
Tháng 4/2021, tại khu vực
K46+160 đã xảy ra sự cố nứt đê, đường hành lang chân đê phía sông, hiện đã cơ
bản hoàn thành việc xử lý khắc phục sự cố (còn tồn tại hạng mục khoan phụt vữa),
đang tiếp tục thi công gia cố kè hộ chân. Khu vực kè Liên Trì có mái kè sát
đê, đã từng xảy ra sự cố nứt dọc theo mái kè, cần theo dõi chặt chẽ trong mùa
lũ.
|
|
12
|
Hữu Hồng
|
K56+260
Cống Phú Thượng
|
P. Phú Thượng
|
Cống qua đê bằng đường ống
thép bọc bê tông cốt thép đang triển khai thi công cần theo dõi chặt chẽ và
xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
13
|
Hữu Hồng
|
K88+100 - K88+150
Cống trạm bơm Hồng Vân
|
X. Hồng Vân
|
Một số khoang cống bị sụt
lún, đỉnh cống bị thấm nước hiện đã xử lý khắc phục. Trong đợt mưa lũ sau bão
số 3 năm 2024, xảy ra sự cố kênh kẹt cánh cống, nước chảy về phía đồng.
|
|
14
|
Hữu Hồng
|
K97+300 - K97+450
Khu vực Kè An Cảnh
|
P. Chương Dương
|
Một số vị trí mái kè là mái
đê, phía hạ lưu có nhiều đầm hồ ao sâu, cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng
phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
15
|
Hữu Hồng
|
K104+589
Cống trạm bơm Thụy Phú II
|
X. Phú Xuyên
|
Năm 2024, khi mực nước sông
dâng cao trên báo động II đã xảy ra sự cố nước luồn vào bể xả phía sông và
qua cửa van cống chảy vào phía đồng. Hiện đã khắc phục sửa chữa cửa van, thay
zoăng cao su cửa van và bổ sung phai dự phòng.
|
|
16
|
Vân Cốc
|
K8+800 - K13+660
|
X. Liên Minh
|
Hiện nay đoạn đê này đang triển
khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
17
|
Tả Hồng
|
K48+165 - K64+126
|
X. Thiên Lộc, X. Vĩnh Thanh, X. Đông Anh
|
Hiện nay đoạn đê này đang triển
khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
18
|
Hữu Đuống
|
K4+500 - K5+400
Kè Thanh Am - Tình Quang
|
X. Việt Hưng
|
Khu vực này là đoạn sông cong
bị co hẹp, dòng chủ yếu áp sát bờ hữu, lòng sông bị xói sâu. Năm 2023 đã xảy
ra sự cố lún, sụt mái kè. Hiện đoạn kè này đang được triển khai thi công sửa
chữa, gia cố kè, cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm
2026.
|
|
19
|
Hữu Đuống
|
K19+550 - K19+620
Kè Sen Hồ
|
X. Thuận An
|
Năm 2024, kè hiện trạng đã xảy
ra sự cố sạt trượt mái kè, đường đỉnh kè bị sạt lở có nhiều vị trí bị sạt lở
đứng. Hiện kè vừa mới hoàn thành thi công xử lý khẩn cấp, cần theo dõi và xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
20
|
Tả Đuống
|
K8+150 - K9+500
Kè Yên Viên, thượng, hạ lưu Cầu Đuống
|
X. Phù Đổng
|
Hiện trạng là kè lát mái hộ bờ,
nhà dân, có đường sát đỉnh kè, khu vực này đã xảy ra nhiều sự cố. Trong đó,
có một số sự cố đã được xử lý (như sự cố lún cơ kè từ K8+440- K8+527, sự cố sụt
cơ và mái kè từ K8+625-K8+635) và có sự cố chưa được xử lý (như sự cố sạt trượt
cơ kè từ K9+200-K9+266) nên cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
21
|
Tả Đuống
|
K17+950 - K18+800
Kè Đổng Viên
|
X. Phù Đổng
|
Khu vực đê sát sông, dòng chảy
áp sát bờ, mái kè là mái đê, thường xuyên xảy ra sự cố sạt trượt, xô tụt mái
kè vào các năm 2017, 2018, 2024 và đã được khắc phục, sửa chữa. Tuy nhiên cần
theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
22
|
Tả Cà Lồ
|
K0+000 - K20+252
|
X. Sóc Sơn, X. Đa Phúc
|
Hiện nay đoạn đê này đang triển
khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
23
|
Hữu Đáy
|
K5+280 - K5+535
|
X. Hát Môn
|
Năm 2025, đoạn đê này đã xảy
ra sự cố nứt dọc mặt đê nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa
mưa lũ năm 2026.
|
|
24
|
Ngọc Tảo
|
K2+350 - K4+250
|
X. Phúc Lộc, X. Phúc Thọ
|
Năm 2025, đoạn đê này đã xảy ra
sự cố nứt dọc mặt đê nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa
mưa lũ năm 2026.
|
|
25
|
Tả Đáy
|
K19+800 - K26+650
|
X. Yên Nghĩa
|
Năm 2024, do ảnh hưởng của
bão số 3 đã xảy ra sự cố sạt mái đê tương ứng K21+380- K21+400. Hiện nay đoạn
từ K19+800-K22+400 và đoạn từ K23+650-K26+650 đang được triển khai thi công xử
lý khắc phục nên cần xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
26
|
Tả Đáy
|
K40+700 - K43+700
|
X. Dân Hòa
|
Hiện nay đoạn đê này đang triển
khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
27
|
Tả Đáy
|
K43+700 - K46+500
|
X. Ứng Thiên
|
Hiện nay đoạn đê này đang triển
khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
VIII
|
NINH BÌNH
|
|
|
|
1
|
Hữu Hồng
|
K166+802
Cống Ngô Xá
|
P. Vị Khê
|
Cống xây dựng năm 1963 gồm 3
cửa, khẩu độ lớn, tiếp giáp trực tiếp với mặt sông rộng, nguy cơ xảy ra sự cố
khi nước lũ cao.
|
|
2
|
Hữu Hồng
|
K176+820 - K177+100
Đê, kè Quán Các
|
X. Nam Hồng
|
Bãi trước đê hẹp, lạch sâu sát
bờ, sông rộng; địa chất nền đê chủ yếu là đất thịt pha cát, đê được đắp qua
nhiều thời kỳ, đất đắp không đồng chất; kè hộ bờ bằng đá hộc xây dựng từ lâu,
bị hư hỏng nặng không phát huy tác dụng. Nguy cơ xảy ra sạt lở mái đê, kè khi
có lũ bão.
|
|
3
|
Hữu Hồng
|
K123+050
Cống Mộc Nam
|
P. Duy Tân
|
Cống được xây dựng từ năm
1968, thân cống dài 38,4m, gồm 3 tầng 9 cửa có kích thước 3x(1,2x2)m và
6x(1,2x1,2)m, cánh cống bằng thép, đóng mở bằng tay. Do cống được xây dựng từ
lâu nên hiện đã xuống cấp, nguy cơ cao xảy ra các sự cố khi có lũ.
|
|
4
|
Hữu Hồng
|
K129+420
Cụm công trình đầu mối cống, âu thuyền Tắc Giang
|
P. Duy Tiên, X. Nam Xang, X. Lý Nhân
|
Trong mùa lũ năm 2012 đã xảy
ra sự cố đặc biệt nghiêm trọng, tại hạ lưu cống xuất hiện đùn, sủi mạnh nước đục,
gian nhà để tủ điện điều hành cống bị lún nghiêng; toàn bộ nhà lắp đặt tủ điện
vận hành cống bị sụt hoàn toàn xuống hố xói. Sự cố đã được xử lý nhưng cần được
quan tâm đặc biệt, theo dõi chặt chẽ để sẵn sàng xử lý khi có sự cố xảy ra.
|
|
5
|
Hữu Hồng
|
K129+530 - K130+244
Đoạn đê xung yếu
|
X. Lý Nhân
|
Đê sát sông, mặt thoáng rộng,
dòng chảy áp sát mái đê, dễ gây sạt lở do sóng, làm sạt trượt cơ đê, mái đê;
liền kề cụm công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang.
|
|
6
|
Hữu Hồng
|
K130+244 - K131+000
Đoạn đê xung yếu
|
X. Nam Xang
|
Đê sát sông, mặt thoáng rộng,
dòng chảy áp sát mái đê, dễ gây sạt lở do sóng, làm sạt trượt cơ đê, mái đê;
liền kề cụm công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang.
|
|
7
|
Hữu Hồng
|
K141+000 - K142+489
Đoạn đê xung yếu
|
X. Bắc Lý
|
Đoạn đê mặt thoáng rộng, tiếp
xúc trực tiếp với nước khi có lũ, phía thượng, hạ lưu có nhiều ao, đầm sát
chân đê; đặc biệt kè Hồng Lý đoạn tương ứng từ K141+266- K141+680 đang có diễn
biến sạt lở chưa được xử lý.
|
|
8
|
Hữu Hồng
|
K142+489 - K144+657
Đoạn đê xung yếu
|
X. Trần Thương
|
Tháng 9/2024 đã xảy ra sạt lở
chân đê phía đồng, chiều dài 16m; kè lát mái Hồng Lý xuất hiện cung sạt mái
cơ kè, tổng chiều dài 417m. Thượng lưu đê nhiều đầm ao sâu; hạ lưu là ao hồ
nhỏ xen kẽ khu dân cư, mái cơ đê, mặt cơ đê một số vị trí bị xói lở.
|
|
9
|
Hữu Hồng
|
K154+236 - K154+280
Đoạn đê xung yếu
|
X. Nam Lý
|
Nhiều ao hồ, đầm sát chân đê,
tháng 9/2024 đã xảy ra sạt trượt mái đê phía sông.
|
|
10
|
Hữu Hồng
|
K126+000 - K128+000
Đoạn đê xung yếu
|
P. Duy Tiên
|
Đoạn đê có nhiều ao hồ, đầm
sát chân đê, hệ số mái đê hạ lưu chưa đảm bảo thiết kế; năm 2024 đã xảy ra sự
cố sạt trượt mái thượng lưu 2 đoạn từ K126+530-K126+590 và từ
K127+634-K127+654.
|
|
11
|
Hữu Hồng
|
K129+325 - K130+745
|
P. Duy Tiên, X. Nam Xang, X. Lý Nhân
|
Hiện đang triển khai thi công
xây dựng cống qua đê kết hợp cầu giao thông khu vực thượng lưu cống âu Tắc
Giang và xây dựng mới tuyến đê ngoài bãi sông, dự kiến hoàn thành trước ngày
30/6/2026.
|
|
12
|
Hữu Hồng
|
K145+578
Cống TB Như Trác
|
X. Nhân Hà
|
Cống hiện đang thi công để
đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng
các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
|
|
13
|
Hữu Hồng
|
K159+498
Cống xả TB cống Mý;
K159+545
Cống Mý
|
P. Thiên Trường
|
Cống hiện đang thi công để
đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng
các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
|
|
14
|
Cửa sông Hữu Hồng
|
K5+220
Cống Cồn Tư
|
X. Giao Hoà
|
Cống mới xây dựng, chưa qua thử
thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các
sự cố về cống.
|
|
15
|
Cửa sông Hữu Hồng
|
K7+069
Cống Cồn Năm
|
X. Giao Hoà
|
Cống mới xây dựng, chưa qua
thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng
các sự cố về cống.
|
|
16
|
Hữu Ninh
|
K0+961
Cống Văn Lai
|
X. Ninh Giang
|
Cống xây dựng từ năm 1971, hiện
thân cống ngắn, yếu, sạt tường thân. Nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ, bão.
|
|
17
|
Hữu Ninh
|
K6+067 - K6+347
Đê, kè Phượng Tường
|
X. Cát Thành
|
Kè xây dựng từ lâu, hiện lòng
sông xói sâu, dòng chảy áp sát làm tụt chân kè; toàn bộ đá lát mái bị sạt lở,
một số đoạn đỉnh kè bị sạt; nguy cơ tiếp tục sạt lở khi có lũ.
|
|
18
|
Hữu Ninh
|
K9+500 - K11+000
Kè Trực Bình
|
X. Cát Thành
|
Bãi đầu và cuối kè diễn biến sạt
lở sát chân đê, làm mất đá lát mái; nguy cơ tiếp tục sạt lở khi có lũ, bão.
|
|
19
|
Hữu Ninh
|
K13+042
Cống Phú An
|
X. Cát Thành
|
Cống xây dựng từ lâu, hiện xuống
cấp, tường thân, tường ngoặt và tường cánh,…bị hư hỏng, bong tróc, vỡ lở nhiều
vị trí; nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ, bão.
|
|
20
|
Hữu Ninh
|
K26+590
Cống Quần Khu
|
X. Nghĩa Sơn
|
Cống xây dựng năm 1973, hiện
thân cống bị nứt ngang ở vị trí giữa cống; mái đá bị lún sụt nước rò qua mái
đá và khe nứt ngang cống vào trong đồng; đã được sửa chữa khắc phục tạm thời
năm 2009; nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ.
|
|
21
|
Hữu Ninh, cửa sông Hữu Ninh
|
K28+150-K39+000
Đê hữu Ninh;
K0+000-K1+500
Đê cửa sông hữu Ninh
|
X. Nghĩa Sơn, X. Hồng Phong
|
- Đê: Mặt cắt ngang hẹp
B=(3,6-5)m, cao trình đê thấp +(2,5-3,6)m; nhiều đoạn thấp hơn mực nước lũ
thiết kế; thân đê đắp bằng nhiều lớp đất không đồng chất; bãi phía sông nhiều
ao hồ thùng đào, thùng đấu sát chân đê (trừ đoạn từ K32+040-K33+000 mặt đê rộng
8m). Năm 2017 nhiều vị trí nước xấp xỉ tràn qua đê.
- Cống: Khu vực trọng điểm có
5 cống qua đê, cần theo dõi chặt chẽ. Nguy cơ nước tràn qua đỉnh đê, xảy ra sự
cố đê khi có lũ, bão.
|
|
22
|
Tả Ninh
|
K11+262
Cống Kẹo
|
X. Xuân Trường
|
Cống xây dựng năm 1987, địa
chất nền yếu. Hiện cống xuống cấp, thân cống có lỗ rò, mái kênh hạ lưu bị sạt
lở, đầu tường chính bị nứt, mặt cầu giao thông xuống cấp nghiêm trọng, mới chỉ
được gia cố tạm thời.
|
|
23
|
Tả Ninh
|
K5+968
Cống 1/5
|
X. Hải Thịnh
|
Cống được xây dựng từ lâu,
thường xuyên tiếp xúc với nước mặn. Hiện cống hư hỏng, xuống cấp, thân cống,
trụ pin, tường thân, tường đầu, hèm phai bị phong hóa, nứt vỡ một số vị trí;
dầm cầu, mặt cầu giao thông, dàn van máy đóng mở bị nứt vỡ bê tông, cốt thép
bị han gỉ, khả năng chịu lực yếu; tường cánh bằng đá xây bị lún.
|
|
24
|
Tả Đáy
|
K151+994
Cống Đông Duy
|
X. Ý Yên
|
Cống 3 cửa, xây dựng từ năm
1953, tu sửa năm 1996. Hiện cống hư hỏng nặng, 2 cửa bên đã phải hoành triệt
vĩnh viễn; địa chất nền yếu, mái đá hai bên hạ lưu bị lún, sụt.
|
|
25
|
Tả Đáy
|
K163+948
Cống Tây Vĩnh
|
X. Yên Đồng
|
Cống xây dựng từ lâu, năm
1973 tu sửa nối dài cống về phía đồng, cống yếu.
|
|
26
|
Tả Đáy
|
K188+705
Cống Mười Sáu
|
X. Nghĩa Sơn
|
Cống xây dựng từ năm 1975; tường
thân được nối dài nhiều lần; tường đầu, tường cánh xây bằng đá hộc. Hiện công
trình có sự chuyển vị, lún, nứt nhiều chỗ; mái đá thượng, hạ lưu bị bong sập,
hư hỏng; cột dầm dàn van bằng bê tông cốt thép sắt bị nổ trật và được xử lý tạm
bằng xây gạch chèn. Đợt xả lũ tháng 6-7/2022, mực nước trên sông Đáy lên cao
nhiều ngày, gây sập mái đá phía hạ lưu cống.
|
|
27
|
Tả Đáy
|
K190+745
Cống Đồng Liêu
|
X. Nghĩa Sơn
|
Cống xây dựng từ năm 1969. Hiện
tường thân, tường đầu, tường cánh xây bằng đá hộc và bê tông bị nứt, vỡ, khi
có chênh lệch mực nước, nước chảy từ phía mái đá thượng lưu qua khe nứt vào
trong lòng cống gây mất đất sập, hỏng mái đá; hèm phai bị han rỉ, hư hỏng,
khi đóng cánh cống xuống có chênh lệch mực nước thường bị kẹt.
|
|
28
|
Tả Đáy
|
K196+585
Cống Chi Tây
|
X. Quỹ Nhất
|
Cống xây dựng năm 1930, nối
dài thân cống năm 1958 và năm 1973, tuy đã được sửa chữa nhiều lần (lần gần
nhất là năm 2006) nhưng chỉ là tạm thời. Hiện công trình đã xuống cấp, đáy và
thân cống bị nứt ở vị trí tiếp giáp giữa các lần cải tạo nối dài, mái đá bị
lún sụt, đã xuất hiện nước rò qua mái đá và khe nứt của tường thân. Lũ năm
2024, mực nước sông dâng cao nước từ sông rò qua mang cống vào đồng, đã được
xử lý giờ đầu.
|
|
29
|
Tả Đáy
|
K88+000 - K92+230
|
P. Nguyễn Úy
|
Tuyến đê có một số đoạn bị sạt
lở đã được xử lý, cần được theo dõi chặt chẽ, thường xuyên trong mùa mưa bão,
đặc biệt là các vị trí đã xuất hiện vết nứt trên mặt đê.
|
|
30
|
Tả Đáy
|
K92+230 - K95+290
|
P. Tam Chúc
|
Đê sát sông, tiềm ẩn nguy cơ
xảy ra sự cố sạt lở mái đê phía sông, cần được theo dõi chặt chẽ, thường
xuyên, đặc biệt là vị trí cống xả trạm bơm Gốm.
|
|
31
|
Tả Đáy
|
K95+290 - K101+520
|
P. Kim Bảng
|
- Chân đê sát ao hồ, đầm; mặt
đê đoạn K96+680-K96+800 mới được xử lý chưa qua thử thách; đoạn đê từ
K96+000-K97+000 xảy ra 3 sự cố sạt trượt mái đê thượng hạ lưu đã được xử lý
khẩn cấp năm 2022.
- Kè Đanh Xuyên chiều dài
1,3km tại K96+033-K96+950 được lát mái bằng đá hộc lát khan, bị nứt phần tiếp
giáp giữa mái và đỉnh kè (L=50m).
|
|
32
|
Tả Đáy
|
K109+246 - K113+300
Kè tả Đáy, đoạn từ cống âu thuyền Phủ Lý đến cầu Đọ Xá
|
P. Phủ Lý
|
Kè được thi công từ lâu, trên
tuyến kè có nhiều cửa khẩu, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn. Vì vậy, cần đặc
biệt quan tâm và xây dựng phương án, kịp thời ứng cứu đảm bảo an toàn trong
mùa mưa lũ năm 2025.
|
|
33
|
Tả Đáy
|
K128+500 - K128+760
Kè Thanh Nghị
|
X. Thanh Lâm
|
Kè được xây dựng năm 2004, tu
bổ, nâng cấp năm 2009, khoảng cách gần nhất đến chân đê 15m, địa hình tự
nhiên dốc, mặt thoáng sông rộng, dòng chủ lưu áp sát đâm thẳng mái kè, có
nguy cơ sạt lở cao.
|
|
34
|
Tả Đáy
|
K107+493
Cống Lương Cổ
|
P. Hà Nam
|
Cống được xây dựng từ rất lâu
(1938-1940), xuống cấp nghiêm trọng: lún, nứt xói thượng, hạ lưu; tường ngực
xuất hiện vết nứt dài 0,7m, bề rộng 3mm; dầm cầu giao thông và tường cánh
phía thượng lưu bờ tả có một số vết nứt rộng 3mm; hệ thống máy đóng mở đã xuống
cấp, dầm ngang cửa van các cửa số 1, 2, 3, 4, 5, 6 bị mục thủng.
|
|
35
|
Tả Đáy
|
K91+680
Cống TB Tân Sơn 2
|
P. Nguyễn Úy
|
Cống mới xây dựng, chưa qua
thử thách trong mùa lũ, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng
các sự cố về cống.
|
|
36
|
Tả Đáy
|
K125+730
Cống TB Nhâm Tràng
|
X. Thanh Lâm
|
Cống hiện đang thi công để
đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng
các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
|
|
37
|
Hữu Đáy
|
K70+198
Cống Lạc Thiện 1
|
X. Quang Thiện
|
Cống được xây dựng năm 1960,
kích thước 3x(1,4x4,8)m; thân cống ngắn, kết cấu bằng đá xây đã xuống cấp, có
hiện tượng rò rỉ qua hai mang cống, dàn van nổ bê tông.
|
|
38
|
Hữu Đáy
|
K16+394
Cống Cam Giá
|
P. Hoa Lư
|
Cống được xây dựng từ năm 1983,
các mạch vữa đá xây bị mủn, xốp phía ngoài không đảm bảo an toàn chống lũ.
|
|
39
|
Hữu Đáy
|
K18+317
Rò rỉ qua tường chắn và đùn sủi
|
P. Hoa Lư
|
Mùa lũ năm 2024 đã xảy ra sự
cố rò rỉ, nước chảy qua tường chắn và đùn sủi tại chân đê phía đồng; cần chú
ý theo dõi, đề phòng tiếp tục xảy ra sự cố trong mùa lũ.
|
|
40
|
Hữu Đáy
|
K24+710 - K25+450
Sạt lở bãi sông
|
P. Đông Hoa Lư
|
Khu vực đang có diễn biến sạt
lở bãi sông nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê khoảng (3-5)m.
|
|
41
|
Hữu Đáy
|
K71+895 - K72+160
Kè Xuân Đài
|
X. Phát Diệm
|
Khu vực đang có diễn biến xói
lở chân kè nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê 4,0m.
|
|
42
|
Hữu Đáy
|
K7+807
Cống xả TB Gia Trấn
|
X. Gia Trấn
|
Cống hiện đang thi công để
đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng
các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
|
|
43
|
Hữu Đáy
|
K23+582 - K23+750
|
P. Đông Hoa Lư
|
Dòng chảy áp sát gây xói lở
bãi sông.
|
|
44
|
Hữu Đáy
|
K28+538 - K28+695
|
P. Đông Hoa Lư
|
Dòng chảy áp sát gây xói lở
bãi sông.
|
|
45
|
Hữu Đáy
|
K33+600 - K35+000
|
X. Yên Khánh
|
Dòng chảy áp sát gây xói lở
bãi sông.
|
|
46
|
Hữu Đáy
|
K47+000 - K49+000
|
X. Khánh Thiện
|
Dòng chảy áp sát gây xói lở
bãi sông.
|
|
47
|
Hữu Đáy
|
K36+200 - K38+000
|
X. Khánh Thiện
|
Dòng chảy áp sát gây xói lở
bãi sông.
|
|
48
|
Hữu Đáy
|
K45+000 - K45+200
|
X. Khánh Thiện
|
Mùa lũ năm 2025 gây thẩm lậu,
thấm ướt sũng mái đê phía đồng.
|
|
49
|
Trường Yên
|
Âu Chanh
|
P. Tây Hoa Lư
|
Xây dựng từ năm 1957, cống hộp
(8x8)m, bộ phận chuyển tiếp, tường hướng dòng của âu bằng đá xây đã xuống cấp,
tường cánh bị nứt gãy; nền hai bên mang âu bị sụt lún, khi đóng cánh âu bị rò
rỉ nước.
|
|
50
|
Trường Yên
|
K0+150 - K0+550
Đoạn đê xung yếu và một số vị trí cửa khẩu
|
P. Tây Hoa Lư
|
Đoạn đê dài 400m, cao trình đỉnh
tường chắn (+5,7)m thấp hơn cao trình mặt đê thiết kế 0,27m; một số cửa khẩu
trên tuyến chưa có phai dự phòng; trong mùa mưa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố
rò rỉ, nước chảy qua tường chắn vào phía trong đồng.
|
|
51
|
Hữu Hoàng Long
|
K12+850-K13+000
Tràn Lạc Khoái
|
X. Gia Phong
|
Năm 2017, lũ lớn trên sông
Hoàng Long, cụm công trình phân lũ tràn Lạc Khoái đã xuất hiện thấm, thẩm lậu
qua thân tràn, một số đoạn mái tràn phía thượng, hạ lưu và dốc lên xuống 2
vai tràn đã bị lún sụt, nứt vỡ,…; đã xử lý khoan phụt vữa gia cố năm 2019.
Trong mùa mưa lũ năm 2024 đã tiếp tục xảy ra sự cố thẩm lậu, thấm ướt mái đê
phía đồng khu vực tràn sự cố; cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, lập phương án bảo
vệ trong mùa mưa lũ.
|
|
52
|
Tả Hoàng Long
|
K20+290 - K21+460
Lún, nứt mặt đê
|
X. Gia Vân
|
Nhiều vị trí mặt đê bị lún, nứt
dọc; mùa mưa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố thẩm lậu, thấm ướt mái đê phía đồng;
do đó cần phải theo dõi, lập phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ.
|
|
53
|
Hữu Vạc
|
K23+600 - K25+000
Kè Hữu Vạc
|
X. Phát Diệm
|
Tuyến kè sát chân đê đang có diễn
biến sạt lở, điểm gần nhất cách chân đê 1,2m.
|
|
IX
|
THANH HÓA
|
|
|
|
1
|
Tả Chu
|
K15+800 - K16+500
Đê và cống Ngọc Quang
|
X. Xuân Lập
|
- Đoạn đê từ K16+300-K16+360
bị thẩm lậu mái đê phía đồng.
- Cống Ngọc Quang: Cống hộp,
8 cửa x(2 x 2 x 36)m; năm xây dựng: 1938. Sân thượng lưu đá lát đáy kênh bị
bong tróc 0,8-1,0m, sâu 0,5m. Ngày 13/8/2020 tại bể tiêu năng cống xuất hiện
bãi sủi (0,5x1)m; mái kênh hạ lưu bờ hữu cống bị sạt lở dài 50m. Ngày
05/7/2021 tại bể tiêu năng cống tiếp tục xuất hiện bãi sủi nước trong từ đồng
sang sông có đem theo cát kích thước (0,7x1)m. Đã xử lý bãi sủi. Hiện tại mái
kênh hạ lưu bờ hữu cống bị sạt lở dài 50m.
|
|
2
|
Tả Chu
|
K5+300-K6+300
Đê Thọ Lập
|
X. Thọ Lập
|
Trong đợt mưa lũ tháng 9 năm 2024
mái đê phía sông bị sạt từ K5+970-K6+040 với chiều dài 70m. Đã tiến hành xử
lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đắp đất, đầm trị và che bạt
phủ kín mái đê tại vị trí cung sạt.
|
|
3
|
Tả Chu
|
K11+800 - K13+800
Đê Xuân Lập
|
X. Xuân Lập
|
Do ảnh hưởng của cơn bão số
3, số 5 năm 2025 và mưa lũ kéo dài, đoạn đê từ K11+800- K13+800 đã xảy ra 09
sự cố sạt mái đê phía sông. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm
‘‘4 tại chỗ’’, đắp đất, đầm trị và che bạt phủ kín mái đê tại các vị trí sạt
lở.
|
|
4
|
Hữu Chu
|
K12+500 - K13+300
Đê, kè Thượng Vôi
|
X. Xuân Hòa
|
Đê sát sông, nhiều vị trí mặt
đê hư hỏng; kè lát mái kết hợp với mỏ hàn. Qua quá trình sử dụng đến nay lăng
thể đá hộc chân kè bị sụt sạt, 4 vị trí mỏ hàn và mái mỏ hàn bị sạt lở nghiêm
trọng.
|
|
5
|
Hữu Chu
|
K18+450
Cống Tiêu Thủy
|
X. Thọ Xuân
|
Lún thân cống tại khớp nối
3-10cm, cánh cửa tự động phía sông và ty van phía đồng bị han gỉ; cống không
có phai phụ. Lượng nước tiêu trong các trận lũ rất lớn nên mái kênh và sân tiêu
năng cống phía sông thường xuyên bị hư hỏng khi phải tiêu nước nội đồng. Ngày
03/10/2023 mái sân tiêu năng phía hạ lưu bờ hữu bị sạt dài 11m, rộng 6m và
sâu
1,2-1,5m; dầm tường bê tông bị
xói ngầm dài 3m, sâu 1m tại phần nối tiếp mái bê tông với phần mái đá lát
khan sân tiêu năng. Mái đá lát khan bị xói và tụt trôi mất chân, nên phần
trên mái đá lát bị nứt rộng 5-10cm dài 3m, rộng 5,0m. Trong lũ đã xử lý cung
sạt theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’; cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ và xây dựng
phương án bảo vệ trọng điểm đối với cống trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
6
|
Hữu Chu
|
K38+900 - K39+400
Đê xã Minh Tâm
(đoạn Kè Hậu Hiền)
|
X. Thiệu Toán
|
Đoạn đê, kè này từ năm 2005 -
2010 xuất hiện lún sập mái kè Hậu Hiền tại K38+950 và K39+000; đến tháng
8/2011 tiếp tục xuất hiện lún, sụt; tháng 3/2013 hai hố sập tiếp tục phát triển;
đã thi công tu sửa mái kè bị sụt lún đoạn K38+830 - K39+046. Đặc biệt tại đoạn
đê này xuất hiện hiện tượng thấm từ đồng sang sông, có 02 lỗ rò tại K38+950
và K39 xuất hiện vào mùa kiệt, đã xử lý khoan phụt vữa phía đồng cách tâm lỗ
rò 50m về mỗi phía nhưng vấn tiếp tục rò rỉ. Năm 2015, lát lại mái kè, làm tầng
lọc ngược, qua theo dõi thấy nước chảy ra là nước trong, không mang theo bùn,
cát. Các khả năng có thể xảy ra: nguy cơ sạt mái đê, kè; sập mái kè trong lũ,
sập mái kè khi nước kiệt; mạch sủi ao hồ phía đồng.
|
|
7
|
Hữu Chu
|
K26+400 - K27+600
Đê Thọ Xuân
|
X. Thọ Xuân
|
Đây là đoạn đê cao và có bãi
sông rất hẹp, dòng chủ lưu áp sát vào bờ nên hàng năm bãi thường xuyên bị sạt
lở từng mảng lớn xuống sông, mặt khác trên mặt bãi đoạn từ K27+450-K27+600 xuất
hiện nhiều hố tụt, xói lồng từ mặt bãi xuống sông sâu.
|
|
8
|
Hữu Chu
|
K45+210 - K45+242 và K45+445-K45+470
Đê Đông Tiến
|
P. Đông Tiến
|
Do ảnh hưởng của bão số 5, số
6 năm 2025, tại vị trí K45+210-K45+242 và K45+445- K45+470 đã xảy ra sự cố sạt
mái đê phía đồng, chiều dài cung sạt 32m và 25m.
|
|
9
|
Hữu Mã
|
K1+000 - K1+200
Sạt lở mái đê phía sông
|
X. Quý Lộc
|
Do ảnh hưởng của mưa, lũ do
bão số 4 năm 2019, mái đê phía sông đoạn từ K1+050- K1+100 đê hữu sông Mã bị sạt
lở 50m, chiều sâu cung sạt 7,5m. Sau khi xử lý theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’,
đến nay tuyến đê chưa được thử thách qua lũ lớn, cần quan tâm theo dõi chặt
chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm đối với đoạn đê này trong mùa mưa
lũ năm 2026.
|
|
10
|
Hữu Mã
|
K54+525 - K55+000
Đê, kè Quảng Phú
|
P. Quảng Phú
|
Năm 2025, do ảnh hưởng của
cơn bão số 5, đoạn đê từ K54+750 - K54+980 đã xảy ra sự cố sạt chân đê, mái
đê phía sông với chiều dài dài khoảng 160m, sạt sâu vào chân đê khoảng 1m. Đã
tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đóng cọc chân
cung sạt, dựng lưới thép sát hàng cọc, dùng bao tải đất đắp bù phụ lại phần
mái đê đã sạt và chân đê bị tụt.
|
|
11
|
Hữu Mã
|
K39+350 - K39+680
Đê, kè Hàm Rồng
|
P. Hàm Rồng
|
- Đê, kè đoạn
K39+350-K39+550: Chân kè, cơ kè đã thi công sửa chữa 2020 nhưng vẫn có diễn
biến sụt lún, phía ngoài cơ kè và cơ kè bị sụt lún 0,5m. Tháng 10/2024, kè
Hàm Rồng đoạn từ K39+470-K39+530 phần đá lát mặt, mái cơ bị xói trôi.
- Đê, kè đoạn từ
K39+550-K39+680: Do ảnh hưởng của dòng chảy và mưa bão số 3 năm 2019, đoạn kè
Hàm Rồng cũ tương ứng K39+550 - K39+680 đê hữu sông Mã đã xảy ra sự cố sạt lở
nghiêm trọng cơ và mái kè từ cao trình (+0.00)-(+2.50), đã làm lại kè mới năm
2021, tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi diễn biến do đoạn kè trước đang có diễn
biến sụt lún phức tạp.
|
|
12
|
Hữu Mã
|
K55+000 - K56+060
Đê Quảng Thọ
|
P. Sầm Sơn
|
Cao trình đê thấp, mặt cắt đê
nhỏ, chưa được gia cố, nhiều vị trí mặt đê bị lún, hư hỏng xuống cấp, đây là đoạn
đê cửa sông dễ xảy ra hiện tượng nước sông tràn qua đê khi có bão kết hợp với
triều cường.
|
|
13
|
Tả Mã
|
K22+997
Cống tiêu Nham Thôn
|
X. Biện Thượng
|
Cống hộp 01 cửa (2,2x 2,2)m
dài 25m; xây dựng năm 1965, cửa rèm tự động thay mới năm 2010. Cống đóng
không kín nước; trần cống, tường cống do xây dựng lâu năm nên có hiện tượng bị
nứt.
|
|
14
|
Tả Mã
|
K9+900- K10+100
Kè Long Vân
|
X. Vĩnh Lộc
|
Kè xây dựng năm 2021. Ngày
01/10/2024 đoạn kè xảy ra sự cố bị sạt mái kè từ K10+030-K10+100 dài 71m, sạt
sâu vào đỉnh kè làm sập đường quản lý vận hành dài khoảng 40m.
|
|
15
|
Tả Mã
|
K55+500 - K55+520
Đê Hoằng Lộc
|
X. Hoằng Lộc
|
Do ảnh hưởng của bão số 3 năm
2025, đã xuất hiện cung sạt chiều dài 20m, chiều sâu
1,3m trên mái đê phía sông vào
sát mép mặt đê; đã xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm “4 tại chỗ”, cần quan
tâm theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm trong mùa mưa
lũ năm 2026.
|
|
16
|
Tả Mã
|
K50+903
Cống Đại Tiền 1
|
P. Hàm Rồng
|
Cống xây dựng năm 1968, hình
thức cống hộp 2 cửa, kích thước (0,8x1,0)m dài 18m; ngày 26/02/2024 đã xảy ra
sự cố lùng mang cống, tường đầu và hèm phai bằng đá xây bị thủng, nước chảy
qua vị trí thủng gây xói trôi và sập đất một bên mang cống phía sông, kích
thước vị trí lùng mang cống: đường kính 0,7m, sâu 1,0m; đã tiến hành xử lý sự
cố giờ đầu, đào đất phần mang cống phía sông và đắp đất đầm trị lại.
|
|
17
|
Tả Lạch Trường
|
K8+790 - K8+999
Đê Hậu Lộc
|
X. Hậu Lộc
|
Đoạn đê có 12 cửa khẩu, kích
thước rộng từ (2,4-3,5)m, chiều cao từ (0,65-1,4)m, cần xây dựng phương án bảo
vệ trọng điểm trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
X
|
NGHỆ AN
|
|
|
|
1
|
Tả Lam
|
K74+600 - K78+660
Yên Xuân
|
X. Hưng Nguyên Nam
|
Đê nằm trên nền cát thô, dày
từ 5 - 13m, đã xảy ra sủi nhiều lần trên diện rộng, tuy đã xử lý sau lũ bằng đắp
phản áp nhưng chưa triệt để vì tầng cát thô quá dày và vùng dân cư đông đúc
khó thực hiện.
Hệ thống kè và các mỏ hàn bị
xói lở mạnh, nhất là phần hạ lưu của cầu Yên Xuân, làm cho kè bị sụt mái, xói
chân, bờ sông bị xói lở mạnh; năm 2020, tuyến kè đã bị sạt lở đoạn từ
K76+940-K77+020 với chiều dài 80m. Năm 2023 đã đầu tư sửa chữa, nâng cấp tuyến
kè từ K76+520 - K78+259, tuy nhiên cần phải theo dõi thường xuyên nhất là
trong mùa mưa lũ.
Trên tuyến có cống tưới Hưng
Xuân xây dựng mới năm 2020, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần được theo
dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
2
|
Tả Lam
|
K80+600-K82+650
Phú - Khánh
|
X. Lam Thành
|
Đê trực diện với hợp lưu của
hai nhánh sông Lam và sông La, do đó dòng chảy có xu hướng thẳng góc với đê,
có đoạn dòng chủ lưu chỉ cách chân đê (10-15)m; ngoài ra, khu vực này lòng
sông rộng, đà gió dài gây sóng lớn nguy hiểm cho đê khi có lũ lớn.
Về kè, đoạn tiếp giáp Hưng
Phú và Hưng Khánh lòng sông có xu thế xói sâu, áp sát chân kè có thể gây sạt
lở.
Khi có lũ lớn thì sủi xuất hiện
trong các giếng nước của dân và trong các ao sâu.
Trên tuyến có 03 cống dưới
đê; trong đó 02 cống (cống Văn Viên và cống tưới Hưng Phú) mới được đầu tư
xây dựng, nâng cấp, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
3
|
Tả Lam
|
K58+500 - K61+000
Hoà Lạc
|
X. Vạn An
|
Khu vực có nền đất yếu, khi
có lũ thường xuất hiện đùn sủi trên diện rộng; có vị trí vỡ đê năm 1954 (Bàu
Sen), đây là đoạn thân đê cao, dễ sạt lở mái đê.
Cống Nam Đàn 2 tại K59+000 đã
vận hành từ năm 2018 nhưng mới chỉ được thử thách qua trận lũ tháng 10/2020
(lũ vượt báo động II 0,16m), cần chú ý theo dõi chặt chẽ.
|
|
4
|
Tả Lam
|
K21+000 - K22+300
Cẩm Thái
|
X. Đại Đồng
|
Mái kè liền mái đê, chênh lệch
độ cao giữa mặt đê và chân kè khá lớn khoảng từ 8,0m đến 11,0m, dòng chảy sát
đê.
Năm 2020, đã xuất hiện sủi (sủi
khí) tại ao và ruộng phía trong đồng. Năm 2021 UBND tỉnh đã đầu tư kinh phí
khoan phụt vữa gia cố thân đê; cần chú ý theo dõi chặt chẽ khi có lũ.
|
|
5
|
Tả Lam
|
K74+019
Cống Hưng Xá
|
X. Hưng Nguyên Nam
|
Cống mới được đầu tư xây dựng,
nâng cấp, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
XI
|
HÀ TĨNH
|
|
|
|
1
|
La Giang
|
K0+600 - K2+100
Kè Tùng Ảnh
|
X. Đức Quang
|
Tuyến kè nằm sát chân đê, khi
mực nước lên cao, dòng chảy đâm thẳng vào tuyến kè gây xói lở chân kè, có thể
gây sạt trượt mái đê, kè nên đây là vị trí xung yếu cần được bảo vệ.
|
|
2
|
La Giang
|
K12+200 - K14+100
Vùng sủi Đức Diên
|
X. Đức Thọ
|
Đoạn đê có nền đê là tầng cát
thô dày (chiều dày từ 6 - 8,5)m, có đoạn sâu 12m; tầng phủ phía sông và phía
đồng mỏng; khi mực nước lũ lên trên báo động II xuất hiện các vùng sủi, mạch
sủi; đặc biệt là giếng nước của dân ven đê xuất hiện sủi nước tràn qua miệng ống
và xung quanh thành giếng nên cần theo dõi và có phương án xử lý.
|
|
3
|
La Giang
|
K8+000
Cống Đức Xá
|
X. Đức Quang
|
Cống mới xây dựng, chưa qua
thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng
các sự cố về cống.
|
|
4
|
La Giang
|
K16+213 - K19+149
|
P. Bắc Hồng Lĩnh
|
Khi có lũ lớn gặp bão gây ra
sóng lớn thúc thẳng vào thân đê dẫn đến nước tràn đê và sạt lở mái đê.
|
|
5
|
La Giang
|
K11+625
Cống TB Đức Diên
|
X. Đức Quang
|
Cống mới thi công xong, chưa
qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng các sự cố về cống.
|
|
6
|
La Giang
|
K13+880
Cống Quy Vượng
|
X. Đức Quang
|
Cống mới thi công xong, chưa
qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng các sự cố về cống.
|
|
7
|
La Giang
|
K19+200
Cống Lam Hồng
|
P. Bắc Hồng Lĩnh
|
Cống mới thi công xong, chưa
qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng các sự cố về cống.
|
|
8
|
La Giang
|
K9+730
Cống Đức Nhân
|
X. Đức Quang
|
Cống đang thi công xây dựng thay
thế cống cũ để đưa vào chống lũ năm 2026 nên cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
|
|
XII
|
ĐỒNG THÁP
|
|
|
|
1
|
Sa Rài
|
K0+00 - K2+930
Tuyến 2
|
X. Tân Hồng
|
Tuyến 2 là tuyến chịu lũ
chính của đê bao Sa Rài, phía ngoài toàn tuyến mặt thoáng rộng, có thể xảy ra
sạt lở chân mái cơ đê ngoài khi lũ lên cao kết hợp gió lớn uy hiếp an toàn
tuyến đê.
|
|
2
|
Sa Rài
|
K0+00 - K1+490
Tuyến 1
|
X. Tân Hồng
|
Tuyến đê trùng với đường Hùng
Vương có cao trình đỉnh tại +6,0, chưa đảm bảo cao trình chống lũ. Khi mực nước
lũ lên cáo có thể gây ra tràn, cần có phương án chống tràn khi lũ lên cao.
|
|
XIII
|
TÂY NINH
|
|
|
|
1
|
Đê bao xã Vĩnh Hưng
|
K1+446 - K2+440
Tuyến 2
|
X. Vĩnh Hưng
|
Mái kè phía sông một số đoạn
bị hư hỏng, mái đá bị bong tróc. Khi lũ cao, sóng lớn có khả năng sạt lở mái
đê phía sông.
|
|
2
|
Đê bao xã Vĩnh Hưng
|
K2+330-K2+440
Cống thoát nước Tuyến 2
|
X. Vĩnh Hưng
|
Cống mới thi công xong, chưa
qua thử thách trong mùa lũ, cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
3
|
Đê bao xã Vĩnh Hưng
|
K2+440 - K3+938
Tuyến 3
|
X. Vĩnh Hưng
|
Mái đê phía sông chưa được
gia cố bảo vệ, một phần đá hộc bị bong tróc, hư hỏng. Khi lũ cao, sóng lớn có
khả năng sạt lở mái đê phía sông.
|
|
4
|
Đê bao xã Vĩnh Hưng
|
K3+938 - K4+927
Tuyến 4
|
X. Vĩnh Hưng
|
Mái đê phía đồng có độ dốc lớn,
mái đắp đất chưa được gia cố nên khi đến mùa mưa thường xuyên xảy ra sạt trượt
gây mất an toàn đê.
|
|
5
|
Đê bao xã Vĩnh Hưng
|
K3+940-K3+960
Cống thoát nước Tuyến 4
|
X. Vĩnh Hưng
|
Cống mới thi công xong, chưa
qua thử thách trong mùa lũ, cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ
trong mùa mưa lũ năm 2026.
|
|
6
|
Đê bao xã Tân Hưng
|
K0+000 - K1+425
Tuyến 1
|
X. Tân Hưng
|
Đoạn từ K1+126-K1+210 chưa được
gia cố cứng hóa mặt đê; nếu xảy ra mưa lớn kết hợp lũ lên cao có thể gây tràn
cục bộ một số vị trí; ngoài ra mái đê phía sông đoạn từ K0+761-K1+048,
K1+183-K1+425 chưa được gia cố; khi lũ lên cao, kết hợp gió lớn gây sóng leo
có khả năng gây sạt trượt mái đê, ảnh hưởng đến an toàn đê.
|
|
7
|
Đê bao xã Tân Hưng
|
K0+918
Cống qua đê bao Tuyến 1
|
X. Tân Hưng
|
Cống đang thi công để đưa vào
chống lũ năm 2026, cần được quan tâm theo dõi, sẵn sàng phương án để đảm bảo
an toàn cho công trình và tuyến đê.
|
|
8
|
Đê bao xã Tân Hưng
|
K1+425 - K2+841
Tuyến 2
|
X. Tân Hưng
|
Thân đê có nhiều lỗ rỗng; mái
đê phía sông bằng đất chưa được gia cố, khi xảy ra lũ cao
có khả năng gây sụt lún thân
đê, sạt trượt mái đê.
|
|
9
|
Đê bao xã Tân Hưng
|
K2+841 - K3+866
Tuyến 3
|
X. Tân Hưng
|
Mái đê phía sông và phía đồng
bằng đất, khi lũ cao có khả năng gây tràn cục bộ, thẩm lậu qua thân đê, sụt
lún mặt đê, sạt trượt mái đê.
|
|
10
|
Đê bao xã Tân Hưng
|
K3+866 - K4+371
Tuyến 4
|
X. Tân Hưng
|
Mái đê phía sông, phía đồng bằng
đất chưa được gia cố, nhiều vị trí bị sạt trượt, nếu xảy ra lũ lớn có khả
năng gây sụt lún thân đê, sạt trượt mái đê.
|
|
XIV
|
AN GIANG
|
|
|
|
1
|
Đê Đông kênh Bảy Xã
|
K3+000
Cống Kênh Cùn
|
X. Vĩnh Xương
|
Cống Kênh Cùn được xây dựng từ
năm 1996-1997, cống hở B=2m, cao trình đáy -1,0m, cao trình đỉnh +6,0m, kết cấu
bê tông cốt thép, đá xây. Hiện tại khi lũ lên cao khoảng +3,0, tường thân cống
và cửa cống rò rỉ, có khả năng xảy ra sự cố.
|
|
2
|
Đê kênh Nhánh Đông
|
K0+040 - K0+100
|
X. Vĩnh Xương
|
Đoạn đê cong, mặt đê phía
sông có cao trình thấp, nghiêng về phía sông.
|
|
3
|
Đê kênh Nhánh Đông
|
K1+000+K2+150
|
X. Vĩnh Xương
|
Mái đê có diễn biến xói lở ăn
vào chân đê, mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự
cố có thể xảy ra.
|
|
4
|
Đê Đông kênh Bảy Xã
|
K5+300 - K13+000
|
X. Vĩnh Xương, X. Tân An
|
Mái đê có diễn biến xói lở ăn
vào chân đê, mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự
cố có thể xảy ra.
|
|
5
|
Tuyến đê Bắc kênh Xáng
|
K3+000 - K4+600
|
X. Tân An
|
Mùa lũ năm 2018, 2019 xảy ra
một số điểm sạt lở nguy hiểm, có vị trí khoét sâu vào mái đê và thân đê, gây
mất an toàn đê điều; mùa mưa lũ năm 2024 tiếp tục có diễn biến sạt lở, đã triển
khai xử lý sự cố tạm thời. Cần được xử lý cấp bách để bảo vệ tuyến.
|
|
Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu
|
|