|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2479/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA,
MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm các lĩnh vực sau: Di
sản văn hóa (Phụ lục 1); Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm (Phụ lục 2).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Cục
trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.08.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
PHỤ LỤC 1
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Lĩnh vực: Di sản văn hóa
(Kèm theo Quyết định số 2479 /QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I: DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
STT
|
MÃ QUY TRÌNH
|
TÊN THỦ TỤC
|
LĨNH VỰC
|
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
|
|
1.
|
QT-011- Cục Di
sản văn hóa
|
Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không
nhằm mục đích kinh doanh của bảo tàng (*)
|
Di sản văn hóa
|
Cục Di sản văn
hóa
|
(*): Thủ tục này thay thế Thủ tục cấp phép nhập
khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm
quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
PHẦN
II: NỘI DUNG CỤ THỂ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục: Thủ tục cấp phép
nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh của bảo tàng
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC)
|
|
- Nghiêm cấm nhập khẩu văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ.
- Các trường hợp không cần Giấy phép nhập khẩu di
vật, cổ vật:
+ Văn hóa phẩm là tài liệu phục vụ hội thảo,
hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép tổ chức tại
Việt Nam. Văn bản cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế là cơ sở để
cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu;
+ Văn hóa phẩm đã có giấy phép được công bố, phổ
biến, phát hành của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
+ Văn hóa phẩm là tài sản di chuyển của cá nhân,
tổ chức;
+ Văn hóa phẩm thuộc hành lý mang theo người của
người nhập cảnh;
+ Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị thuộc
tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện đến Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
TTHC của Cục Di sản văn hóa) hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn) hoặc Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
- Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết TTHC của Cục Di sản văn hóa, qua bưu điện hoặc qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cổng thông tin một
cửa quốc gia theo thời gian quy định.
Địa chỉ: Cục Di sản văn hóa
Số 51 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Số điện thoại: 0243.944.7540
E-mail: [email protected]
|
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
- Trước khi làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan
Hải quan đối với di vật, cổ vật có mục đích để triển lãm, trưng bày, nghiên
cứu, phục vụ cho các công tác chuyên môn của bảo tàng thì tổ chức nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật đến Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Cục Di sản văn hóa).
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Di sản
văn hóa) khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy
biên nhận và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ của tổ chức không
đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Di sản văn hóa) đề nghị tổ chức
bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ đúng theo quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Di sản
văn hóa) cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản
nêu rõ lý do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có
liên quan, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10
ngày.
- Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm
mục đích kinh doanh là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu.
|
|
|
4
|
Thành phần hồ
sơ
|
Số lượng/ Đơn
vị tính
|
Hình thức
|
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật
theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
|
4.2
|
01 ảnh màu chụp di vật, cổ vật, có chú thích,
kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị
lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính)
hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia)
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
|
4.3
|
Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp
qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận xuất khẩu đối với di vật, cổ vật từ nước
ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ vật ra ngoài biên giới nước ngoài
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
|
4.4
|
Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp
qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật, cổ vật; hợp
đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở hữu
hợp pháp đối với di vật, cổ vật
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
|
4.5
|
Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có)
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
|
6
|
Thời gian xử lý
|
|
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần xin ý kiến của cơ quan có liên quan, thời hạn giải quyết có
thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.
|
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Chưa quy định.
|
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
|
B1
|
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trả Giấy biên nhận và
hẹn thời gian trả Giấy phép (trực tiếp, qua bưu điện, dịch vụ bưu chính
công ích, dịch vụ công trực tuyến, …), chuyển Chuyên viên thụ lý hồ sơ
|
Bộ phận Một cửa
|
1/2 ngày
|
Trường hợp hồ sơ của tổ chức không đúng theo quy
định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đề nghị tổ
chức bổ sung hồ sơ
|
|
|
B2
|
Thẩm định hồ sơ và dự thảo Giấy phép
|
Chuyên viên thụ
lý
|
1/2 ngày
|
- Trường hợp không cấp Giấy phép phải có
văn bản nêu rõ lý do
- Trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành
hoặc cơ quan có liên quan, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng tối đa
không quá 10 ngày.
|
|
|
B3
|
Chuyên viên thụ lý trình Lãnh đạo phòng xem xét
hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
|
1/2 ngày
|
|
|
B4
|
Lãnh đạo Cục xem xét hồ sơ trình, ký nháy Giấy
phép và trình Lãnh đạo Bộ
|
Lãnh đạo Cục
|
|
|
|
B5
|
Lãnh đạo Bộ quyết định việc ký Giấy phép sau đó
chuyển Văn thư Bộ phát hành Giấy phép và chuyển kết quả về Bộ phận Một cửa
của Cục
|
Chuyên viên thụ
lý
|
1/2 ngày
|
Giấy phép
|
|
|
B6
|
Trả kết quả xử lý của hồ sơ qua dịch vụ công
trực tuyến
|
Bộ phận Một cửa
|
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Nghị định 32/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn
hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định 31/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh.
|
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
|
Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật
theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị
định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ.
|
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
|
Tổ chức
|
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Di sản
văn hóa.
|
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
|
Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP và có giá trị trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày cấp.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC VI
(Kèm theo Nghị
định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..(2).., ngày
…. tháng … năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP NHẬP KHẨU DI VẬT, CỔ VẬT KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính gửi:
………………..(3)………………
……………………..(1)………………hoặc Tôi tên
là:………….…….(4)………………………
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)……………………………………………………………..……………..
Tên viết tắt: (nếu có)…………………………………………………………………..…………..
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………………….
Số điện thoại:
……………………………Fax:…………………….Email……………………….
Website:……………………………………………………..………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………………………………………………………
Giới tính: ...(6)…………….. Ngày, tháng, năm sinh:……../………../……..
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:…………………………
Ngày, tháng, năm cấp: (7)……………/ …………./……….Nơi
cấp:...(8)…………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
..(9)……………………………………………….……………………………….
Nơi ở hiện tại:
(10)……………………………………………..…………………………………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: ...(5)……………; Giới tính: ...(6)………… Ngày,
tháng, năm sinh:………..
Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân: …………………………….…….
Ngày, tháng, năm cấp: ...(7)..../………./………. Nơi cấp:
...(8)…………………
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
...(9)………………………………………………….…………….………………
Nơi ở hiện
tại:..(10)………………………………………………………………….………………
Điện thoại: ……………………………..……….
Email:…………………..……………………….
Đề nghị………….………. (3)………….…….cấp phép nhập khẩu di
vật, cổ vật dưới đây:
|
Số thứ tự
|
Tên di vật, cổ
vật
|
Chất liệu chính
|
Kích thước (cm)
|
Niên đại
|
Mô tả di vật,
cổ vật
|
Nguồn gốc
|
Tình trạng
|
Hình ảnh
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …… di vật, cổ vật, (viết bằng chữ: ….………
di vật, cổ vật)
|
Gửi từ: ……………………………………………………………………….………………………
Đến:…………………………………………………………………………………………………..
Mục đích, phạm vi sử
dụng:……………………………………………………………………….
Chúng tôi/Tôi xin cam kết thực hiện đúng nội dung
giấy phép nhập khẩu và quản lý, sử dụng di vật, cổ vật theo quy định của pháp luật.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
...(1) hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải có chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật,
cổ vật (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
(4) Cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ
vật, (ghi bằng chữ in hoa).
- Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung
cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC VII
(Kèm theo Nghị
định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN GIẤY CẤP PHÉP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/GP-DVCVNK
|
|
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU DI VẬT,
CỔ VẬT KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa
phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ đề nghị của……….(2)………………………….……….. tại Đơn
đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật ngày .... tháng ... năm………
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Đồng ý để:………………………..(2)………………………………………
Được nhập khẩu di vật, cổ vật theo bảng kê dưới đây
|
SỐ TT
|
LOẠI DI VẬT, CỔ
VẬT
|
NỘI DUNG
|
SỐ LƯỢNG
|
|
|
|
|
|
|
Số vận đơn lô hàng
hoặc giấy báo nhận hàng
|
Gửi từ: ………………………………………………………………………….……………..……
Đến:………………………………………………………………………………………….………
Mục đích, phạm vi sử dụng:…………………………………………………………………..…..
Đề nghị cơ quan Hải
quan:……………………………………………………………..…………
|
|
...(3),
ngày……tháng…..năm…..
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ ...(1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Giấy phép có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể
từ ngày cấp.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(2) Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu.
(3) Địa danh.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung
cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Lĩnh vực: Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
(Kèm theo Quyết định số 2479/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I: DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
STT
|
MÃ QUY TRÌNH
|
TÊN THỦ TỤC
|
LĨNH VỰC
|
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
|
|
1.
|
QT-015- Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
|
Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất
khẩu đối với văn hóa phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng
dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh
|
Mỹ thuật, Nhiếp
ảnh và Triển lãm
|
Cục Mỹ thuật,
Nhiếp ảnh và Triển lãm
|
|
2.
|
QT-009- Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
|
Thủ tục tiếp nhận thông báo nhập khẩu văn hóa
phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp
ảnh không nhằm mục đích kinh doanh (*)
|
Mỹ thuật, Nhiếp
ảnh và Triển lãm
|
Cục Mỹ thuật,
Nhiếp ảnh và Triển lãm
|
(*): Thủ tục này thay thế Thủ tục cấp phép nhập
khẩu văn hóa phầm là mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh
không nhằm mục đích kinh doanh.
PHẦN
II: NỘI DUNG CỤ THỂ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Thủ tục kiểm
tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (TTHC)
|
|
- Văn hóa phẩm xuất khẩu đã được sản xuất, công
bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
|
|
- Nghiêm cấm xuất khẩu văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP.
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
Gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Cục Mỹ thuật,
Nhiếp ảnh và Triển lãm, số 38 Cao Bá Quát, phường Điện Biên, quận Ba
Đình, Thành phố Hà Nội.
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Trường hợp văn hóa phẩm là tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh có mục đích xuất khẩu
để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên
hoan ở cấp quốc gia, cấp khu vực; cá nhân, tổ chức phải đề nghị kiểm tra
chuyên ngành văn hóa phẩm trước khi xuất khẩu.
- Cá nhân, tổ chức gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề
nghị kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu tại trụ sở Cục Mỹ thuật,
Nhiếp ảnh và Triển lãm (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và
niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu đối với văn hóa phẩm thuộc thẩm quyền theo
đề nghị của cơ quan Hải quan hoặc cá nhân, tổ chức trong thời gian tối đa
không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định,
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) đề nghị cá nhân,
tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
- Cá nhân, tổ chức nhận Biên bản kiểm tra
chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu kèm văn hóa phẩm đã được
kiểm tra chuyên ngành và dán niêm phong tại trụ sở Cục Mỹ thuật, Nhiếp
ảnh và Triển lãm.
- Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong
văn hóa phẩm xuất khẩu là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục
xuất khẩu văn hóa phẩm.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm
xuất khẩu theo Phụ lục I Nghị
định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ;
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
Văn hóa phẩm đề nghị kiểm tra chuyên ngành
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý: 12 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không quy định.
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
B1
|
Tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn
ngày trả kết quả
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
Giấy biên nhận theo mẫu quy định
|
|
B2
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận
Một cửa) chuyển hồ sơ đến chuyên viên thụ lý hồ sơ.
|
Bộ phận Một cửa
|
01 ngày
|
Phiếu giao nhận kèm 01 Hồ sơ
|
|
B3
|
Chuyên viên thụ lý kiểm tra, thẩm định hồ sơ,
giám định văn hóa phẩm xuất khẩu và trình lãnh đạo phòng xem xét giải
quyết
|
Chuyên viên
|
05 ngày
|
- Phiếu trình giải quyết công việc theo mẫu
quy định.
- Dự thảo Biên bản (nếu đủ điều kiện xuất
khẩu)
- Dự thảo công văn trả lời (nếu không đủ điều
kiện xuất khẩu)
|
|
B4
|
Lãnh đạo phòng xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Cục
xem xét
|
Lãnh đạo phòng
|
02 ngày
|
- Phiếu trình giải quyết công việc có ý kiến
và chữ ký của lãnh đạo phòng
- Dự thảo Biên bản (hoặc dự thảo Công văn) có
chữ ký nháy của lãnh đạo phòng
|
|
B5
|
Lãnh đạo Cục xem xét hồ sơ, ký Biên bản,
chuyển phòng chuyên môn hoàn tất thủ tục.
|
Lãnh đạo Cục
|
02 ngày
|
Phiếu trình có chữ ký của Lãnh đạo Cục
Biên bản (hoặc Công văn) có chữ ký của Lãnh đạo
Cục
|
|
B6
|
Chuyên viên thụ lý dán Tem niêm phong có đóng
dấu của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm theo quy định vào văn hóa
phẩm xuất khẩu.
|
Chuyên viên
|
01 ngày
|
Biên bản giám định và niêm phong (hoặc Công văn)
có đóng dấu
|
|
B7
|
Bộ phận Một cửa trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Bộ phận một cửa
|
01 ngày
|
Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm
xuất khẩu hoặc Công văn
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
- Nghị định 32/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn
hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định 31/2025/NĐ-CP
ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
- Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa
phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I
Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ;
- Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm
phong văn hóa phẩm xuất khẩu theo các mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ.
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Cá nhân, tổ chức, cơ quan Hải quan
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong
văn hóa phẩm xuất khẩu
|
|
14.
|
Hồ sơ lưu
|
|
|
Hồ sơ theo mục 4
|
|
|
Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong
văn hóa phẩm.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(2)...,
ngày.... tháng....năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính gửi:
……..(3)…………………..
………………….. (1) ………..hoặc Tôi tên là……………(4)
………………
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có) …………………..…………………..…………………..
Tên viết tắt: (nếu có) …………………..…………………..……………………..
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) …………………..…………………………
Địa chỉ trụ sở: …………………..…………………..…………………………….
Số điện thoại: …………………..Fax: …………………..Email:
………………..
Website: …………………..…………………..…………………..………………
Người đại diện theo pháp luật:
…………………..…………………..…………...
Họ và tên: …………………..…………………..…………………..…………….
Giới tính: …………………..Ngày, tháng, năm sinh: ……/………/……………..
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân: ………………
Ngày, tháng, năm cấp: ……/……/………..Nơi cấp:
…………………………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: …………………..…………………..…………………………...
Nơi ở hiện tại: …………………..…………………..…………………………….
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: …………..; Giới tính: …………..Ngày, tháng,
năm sinh: …………..
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/ Số định
danh cá nhân: ……………..
Ngày, tháng, năm cấp: ……/………/……..Nơi cấp:
…………………………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: …………………..…………………..…………………………...
Nơi ở hiện tại: …………………..…………………..…………………………….
Điện thoại: ………………………….…..Email: ………………………………....
Đề nghị ....(3)…………kiểm tra chuyên ngành văn hóa
phẩm xuất khẩu dưới đây:
Loại văn hóa phẩm: …………………..…………………..………………………
Số lượng: …………………..…………………..…………………………………
Nội dung văn hóa phẩm: …………………..…………………..………………….
…………………..…………………..…………………..………………………...
Gửi từ: …………………..…………………..…………………..………………...
Đến: …………………..…………………..…………………..…………………..
Mục đích, phạm vi sử dụng: …………………..…………………..……………
Chúng tôi/Tôi xin cam kết thực hiện đúng theo quy
định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
...(1) hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn
hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(4) Tên cá nhân đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn
hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BBKTCNNPXK
|
(2)…, ngày …
tháng … năm …
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHUYÊN NGÀNH VÀ NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH
DOANH
Theo đề nghị của …………………………….(3)………………………… tại Đơn
đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích
kinh doanh ngày... tháng...
năm.................................................................
Căn cứ các quy định tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích
kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ, …..(1)…..đã kiểm tra chuyên ngành số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng: …………………………………………………………………
Loại văn hóa phẩm:………………………………………………………
Nội dung:……………………………….
Toàn bộ số văn hóa phẩm trên đã được niêm phong
để xuất khẩu. Trường hợp không được phép xuất khẩu, nêu rõ lý do.
Đề nghị ……….(3)………………………………………………….. làm các thủ
tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền
theo quy định.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức đề nghị kiểm tra chuyên
ngành văn hóa phẩm xuất khẩu. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà
nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
MẪU NIÊM PHONG VĂN HÓA
PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

- Niêm phong văn hóa có 3 lớp, mặt trước là lớp
giấy niêm phong chính được làm bằng vật liệu giấy đặc biệt tự vỡ khi bóc, ở
giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng là lớp giấy lót.
- Kích thước: 70 x 70 mm.
- Mặt trước: In trang trí nền hoa văn biểu
tượng trống đồng màu vàng mờ. Các dòng chữ in màu xanh đậm gồm: trên cùng “BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH hoặc CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ hai
“NIÊM PHONG VĂN HÓA” font chữ: Haettenschweiler (Bold), size: 21 pt; dòng thứ
ba “Người niêm phong ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ: Times New Roman,
size: 9 pt; dòng thứ tư là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times New Roman,
size: 9 pt.
- Số sê-ri của tờ niêm phong gồm 12 ký tự. Ý
nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu là ký tự của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp
theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng là số thứ tự của tờ niêm phong.
- Niêm phong văn hóa được dùng một lần, sau khi
gỡ niêm phong không thể tái sử dụng được.
- Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời
được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý
nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Nội dung cụ thể:
|
1
|
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(TTHC): Không
|
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
|
Gửi trực tiếp, qua bưu chính đến Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, số 38 Cao Bá Quát, phường Điện Biên, quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc nộp qua môi trường điện tử, nộp trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cổng dịch vụ
công một cửa quốc gia.
|
|
3
|
Trình tự thực hiện
|
|
- Cá nhân, tổ chức nhập khẩu văn hóa phẩm
không nhằm mục đích kinh doanh là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật
ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh để trao đổi, hợp tác, viện trợ, tham gia
trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu vực gửi 01
bộ hồ sơ Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm).
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm) tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm
kiểm tra nội dung văn hóa phẩm và cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập
khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm nhập
khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP,
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy
định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
Triển lãm) gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ chức Thông báo dừng
nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục
V kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp không có Thông báo dừng nhập
khẩu văn hóa phẩm của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Giấy biên
nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh là căn
cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm.
|
|
4
|
Thành phần hồ sơ
|
Số lượng/ Đơn vị tính
|
Hình thức
|
|
4.1
|
Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục III kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025;
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.2
|
01 ảnh chụp mặt trước, chính giữa văn hóa
phẩm; đối với tác phẩm điêu khắc bổ sung 01 ảnh chụp từng mặt: bên trái,
bên phải và phía sau tác phẩm, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x
18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với
trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối
với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia). Bản dịch công chứng chi tiết nội dung đối với bản ghi âm, ghi
hình có sử dụng tiếng nước ngoài;
|
01 bản
|
Bản chính
|
|
4.3
|
Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng
(nếu có)
|
01 bản
|
Bản sao
|
|
5
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
6
|
Thời gian xử lý:
|
|
- Cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập
khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm nhập
khẩu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy biên nhận, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm)
gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn
hóa phẩm.
|
|
7
|
Phí/Lệ phí: Không quy định.
|
|
8
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
B1
|
Tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận,
hẹn ngày trả kết quả
|
Bộ phận Một cửa
|
Giờ hành chính
|
Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa
phẩm theo mẫu quy định
|
|
B2
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn
|
Bộ phận Một cửa
|
2 giờ làm việc
|
Phiếu giao nhận kèm theo 01 hồ sơ
|
|
B3
|
Chuyên viên thụ lý phòng chuyên môn kiểm
tra, thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo phòng xem xét, giải quyết
|
Chuyên viên thụ lý
|
0,5 ngày
|
- Phiếu trình giải quyết công việc theo mẫu
quy định
Dự thảo Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa
phẩm
|
|
B4
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý hồ sơ, trình
lãnh đạo Cục xem xét, ký văn bản
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
- Phiếu trình giải quyết công việc theo mẫu
quy định có ý kiến và chữ ký của lãnh đạo phòng
Dự thảo thông báo dừng nhập khẩu văn hóa
phẩm có chữ ký nháy của lãnh đạo phòng
|
|
B5
|
Lãnh đạo Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
Triển lãm xem xét hồ sơ, ký văn bản thông báo, chuyển phòng chuyên môn
hoàn tất thủ tục
|
Lãnh đạo Cục
|
0,5 ngày
|
Phiếu trình có chữ ký duyệt của Lãnh đạo
Cục
Công văn thông báo dừng nhập khẩu văn hóa
phẩm có chữ ký của Lãnh đạo Cục
|
|
B6
|
Chuyên viên thụ lý hồ sơ lấy số, đóng dấu
công văn chuyển xuống bộ phận một cửa
|
Chuyên viên thụ ý
|
02 giờ làm việc
|
Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm có số
và dấu
|
|
B7
|
Bộ phận Một cửa gửi văn bản cho cơ quan
Hải quan và cá nhân, tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
Thông báo dừng nhập khẩu
|
|
9
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Nghị định 32/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn
hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định 31/2025/NĐ-CP
ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh.
|
|
10
|
Biểu mẫu
|
|
- Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn
hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025.
- Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo
phụ lục V kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025.
|
|
11
|
Đối tượng thực hiện
|
|
Cá nhân, tổ chức
|
|
12
|
Cơ quan thực hiện
|
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.
|
|
13
|
Kết quả thực hiện
|
|
Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo phụ lục V kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ trong trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm nhập khẩu.
|
|
14.
|
Hồ sơ lưu
|
|
|
Hồ sơ theo mục 4
|
|
|
Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…, ngày … tháng
…. năm …..
|
GIẤY BIÊN NHẬN
THÔNG
BÁO NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
………………………………(1)…………………………………………………
Địa chỉ trụ sở…………………………………………………………………...…
Điện thoại:……………………………………………..Fax:…………………..…
Ngày/tháng/năm đã nhận
của………….(3)……………………………………….
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)……………………………………………………………
Tên viết tắt: (nếu có)………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)……………………………………………...
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………Fax:…………………Email………………….
Website:………………………………………………………………….………..
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………………………………..…..
Giới tính: (5)…………… Ngày, tháng, năm
sinh:…………./………./………….
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân:……………….
Ngày, tháng, năm cấp: ...(6)…/……/………..Nơi cấp:
…………(7)………...…..
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: …………….(8)…………………………………………….……
Nơi ở hiện tại: ……………….(9)………………………………………………...
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: (4)………....; Giới tính: (5)…………;
Ngày, tháng, năm sinh:………
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân:……………….
Ngày, tháng, năm cấp: ...(6)……./……../…….. Nơi
cấp: ...(7)……………..……
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ………....(8)……………………
………………….……………
Nơi ở hiện
tại:...................(9)……………………………………………….…….
Điện thoại:……………………………………..Email:……………...……………
01 bộ hồ sơ về việc Thông báo nhập khẩu văn
hóa phẩm, bao gồm:
1. ………………………………………………………………………………….
2……………………………………………………………………………...……
3……………………………………………………………………………...……
4………………………………………………………………………………..….
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI
TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Chữ
ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm nhập
khẩu.
- Các thông tin số (4), (5), (6), (7), (8),
(9):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông
tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào
biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu
mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời
được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý
nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
TÊN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…, ngày …. tháng
…. năm ……
|
THÔNG BÁO DỪNG NHẬP
KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
Kính gửi:……………………(3)………………………..
Căn cứ……………………………(4)………………………….
……………………………………(1)………………..thông báo dừng nhập
khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức với thông tin sau:
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)…………………………………………………………
Tên viết tắt: (nếu có)………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)…………………………………………
Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Fax:…………………Email………………
Website:…………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:…………………………………………………………………………
Giới tính: (6)………………..Ngày, tháng, năm
sinh:…………/………./………
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân:………………
Ngày, tháng, năm cấp:…(7).../………./…….Nơi
cấp:.. (8)………………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ...(9)…………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ...(10)………………………………………………………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:.. (5)…………; Giới tính... (6)……;
Ngày, tháng, năm sinh: ……
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp: ...(7)………./………/…… Nơi
cấp:.. (8)………………………..
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
...(10)……………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………………..Email:……………………..
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………………….
Số lượng:…………………………………………………………………………
Chất liệu:…………………………………………………………………………
Kích thước:………………………………………………………………………
Nội dung văn hóa phẩm:…………………………………………………………
Gửi từ:……………………………………………………………………………
Đến:………………………………………………………………………………
Lý do dừng thông báo nhập
khẩu:………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (1)
(Chữ
ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền thông báo dừng
nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức có Thông báo nhập
khẩu văn hóa phẩm.
(4) Nêu rõ căn cứ pháp lý dừng nhập khẩu văn
hóa phẩm.
Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông
tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào
biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp
hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong
biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời
được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý
nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.