|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC,
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM
DỪNG NGHỈ, ĐIỂM DỪNG XE TRÊN ĐƯỜNG BỘ; QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐƯA BẾN XE,
TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC
Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm
dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ
vào khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm
dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ
vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
Căn
cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 06 năm 2024;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 06 năm 2024;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng
nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm
dừng nghỉ vào khai thác.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe
ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe; trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận
tải hành khách, hàng hóa bằng xe ô tô, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm
dừng xe.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Điểm
dừng đón, trả khách (bao gồm cả điểm dừng xe buýt) là nơi dừng xe trên đường bộ
dành cho xe ô tô hoạt động theo tuyến cố định, xe buýt dừng để hành khách lên,
xuống xe trên hành trình chạy xe.
2. Giao
nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua phần
mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng phần
mềm hỗ trợ kết nối vận tải để chuyển thông tin về yêu cầu vận chuyển cho người
lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.
3. Quyết
định giá cước vận tải là việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định giá cước vận
tải để thông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách hàng để
thống nhất mức giá trước khi thực hiện vận chuyển.
Chương
II
KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô
TÔ
Mục
1. YÊU CẦU CHUNG
Điều
4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành
khách trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách.
2. Quản lý
và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
a) Xây dựng
và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện để đảm bảo
các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định về bảo dưỡng kỹ
thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
b) Lập, cập
nhật đầy đủ dữ liệu lý lịch phương tiện, quá trình hoạt động của phương tiện
vào Hồ sơ lý lịch phương tiện với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quản lý
người lái xe kinh doanh vận tải hành khách
a) Lập, cập
nhật đầy đủ lý lịch hành nghề người lái xe, quá trình hoạt động của lái xe vào
Hồ sơ lý lịch hành nghề người lái xe với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đảm bảo
việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian lái xe theo quy định tại
Điều 64 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Trực
tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận
chuyển hành khách theo một trong các hình thức sau
a) Thông
qua phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải;
b) Thông
qua lệnh vận chuyển;
c) Thông
qua hợp đồng vận chuyển.
5. Quyết
định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị.
6. Xây
dựng, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
Đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi phải xây dựng, công bố tiêu chuẩn chất
lượng dịch vụ vận tải.
7. Lưu trữ
hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận
tải của đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải và
công tác tài chính kế toán trong hoạt động vận tải.
8. Tổ chức
tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải hoặc nhân viên phục vụ
trên xe (nếu có) theo quy định.
Mục
2. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
Điều
5. Tiêu chí thiết lập tuyến
1. Có hệ
thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình.
2. Có bến
xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào khai
thác.
3. Có mã số
tuyến vận tải hành khách cố định
a) Tuyến
vận tải hành khách cố định liên tỉnh có mã số tuyến được xác định bởi mã số
tỉnh, thành phố nơi đi, nơi đến; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến. Mã số
tuyến được đánh theo thứ tự: tỉnh, thành phố có mã số nhỏ đứng trước tỉnh,
thành phố có mã số lớn; bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số nhỏ đứng
trước bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số lớn;
b) Tuyến
vận tải hành khách cố định nội tỉnh có mã số tuyến được xác định bởi mã số
tỉnh, thành phố; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến. Mã số tuyến được đánh theo
thứ tự: mã số tỉnh, thành phố; bến xe khách có mã số nhỏ; bến xe khách có mã số
lớn. Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự
trong bảng chữ cái Tiếng Việt vào cuối của dãy số.
4. Có thời
gian giãn cách giữa các chuyến xe và tổng lưu lượng của tuyến
a)[2]
Thời gian giãn cách giữa các chuyến xe tại bến xe phải được xác định trên cơ sở
thống nhất của hai Sở Xây dựng. Sở Xây dựng nơi có đơn vị kinh doanh vận tải
đăng ký khai thác lấy ý kiến thống nhất với Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia;
b) Tổng lưu
lượng của tuyến cố định phải được xác định bằng tổng số chuyến trên tháng; đối
với tuyến có nhiều hành trình thì phải xác định lưu lượng cho từng hành trình.
Điều
6. Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định
1. Tiêu chí
của điểm dừng đón, trả khách
a) Điểm
dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông,
thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe;
b) Biển chỉ
dẫn điểm dừng đón, trả khách áp dụng cho tuyến cố định theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về báo hiệu đường bộ;
c) Khoảng
cách tối thiểu giữa 02 điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng
đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc với bến xe hai đầu tuyến do Sở Xây dựng[3] căn
cứ tình hình thực tế và việc tổ chức giao thông của địa phương để xác định.
2. Tổ chức,
quản lý hoạt động điểm dừng đón, trả khách
a) Điểm
dừng đón, trả khách chỉ phục vụ các xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định,
xe buýt đón, trả khách; không sử dụng cho hoạt động khác;
b) Tại điểm
dừng đón, trả khách chỉ cho phép mỗi xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định
được dừng tối đa không quá 03 phút;
c) Sở Xây
dựng[4]
phối hợp với chính quyền địa phương nơi có điểm dừng đón, trả khách tổ chức,
quản lý, đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường tại
khu vực điểm dừng đón, trả khách trên địa bàn địa phương;
d) Sở Xây
dựng thông[5]
báo bằng văn bản về việc đưa vào khai thác hoặc ngừng khai thác điểm dừng đón,
trả khách trên tuyến cố định, xe buýt đến các đơn vị kinh doanh vận tải theo
tuyến cố định, xe buýt có hoạt động trên địa bàn, đồng thời đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Sở.
Điều
7. Niêm yết thông tin
1. Niêm yết
trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng[6] các thông tin sau: danh mục các
tuyến cố định trên địa bàn địa phương đã được công bố; danh sách tuyến đang
khai thác; tổng số chuyến xe tối đa được phép hoạt động vận chuyển trên từng
tuyến trong một đơn vị thời gian và tổng số chuyến xe đã đăng ký hoạt động;
danh sách các đơn vị vận tải hiện đang hoạt động vận chuyển trên tuyến; biểu đồ
chạy xe theo tuyến; số điện thoại đường dây nóng của Sở Xây dựng[7].
2. Niêm yết
tại bến xe các thông tin sau: danh sách các tuyến, lịch xe xuất bến của các
chuyến xe đang hoạt động tại bến; danh sách các đơn vị vận tải kinh doanh khai
thác trên từng tuyến; số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận
tải, Sở Xây dựng[8]
địa phương.
3. Niêm yết
tại quầy bán vé các thông tin sau: tên đơn vị kinh doanh vận tải, tên tuyến,
giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này, lịch xe xuất bến của từng chuyến xe, dịch vụ phục vụ hành
khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước.
4. Niêm yết
trên xe
a) Niêm yết
ở phía trên kính trước: tên bến xe nơi đi, tên bến xe nơi đến; chiều cao chữ
tối thiểu 06 cm;
b) Niêm yết
ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại của
đơn vị kinh doanh vận tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều
rộng là 20 cm; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Niêm yết
ở trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), giá vé (giá cước) đã kê
khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, hành
trình chạy xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý
miễn cước, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải, của Sở
Xây dựng[9]
nơi cấp phù hiệu.
5. Trách
nhiệm niêm yết và cung cấp thông tin niêm yết
a) Sở Xây
dựng[10]
thực hiện niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bến xe
thực hiện niêm yết tại bến xe và niêm yết tại quầy bán vé của tuyến do bến xe
nhận ủy thác bán vé theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Đơn vị
kinh doanh vận tải thực hiện niêm yết trên xe và niêm yết tại quầy bán vé do
đơn vị tự bán vé theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; cung cấp cho
bến xe liên quan các thông tin để bến xe thực hiện quy định tại điểm b khoản này.
Điều
8. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành
khách theo tuyến cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành
khách theo tuyến cố định.
2. Niêm yết
thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.
3. Số
lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải đảm bảo đúng
theo thiết kế của xe; đánh số thứ tự lớn dần từ trái sang phải theo hàng ghế và
từ phía trước đến phía sau xe.
4. Trên xe
phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới theo quy định tại Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ).
5. Phía sau
ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có bảng hướng dẫn về an toàn giao thông
và thoát hiểm, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có);
hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hút thuốc trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ
thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát
hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.
6. Trong
cùng một thời điểm, mỗi xe được đăng ký và khai thác tối đa 02 tuyến vận tải
hành khách cố định khác nhau, 02 tuyến có thể xuất phát/kết thúc từ 04 bến xe
khách khác nhau hoặc 03 bến xe khách khác nhau (trong trường hợp nối tuyến) và
được cấp 01 phù hiệu (trên phù hiệu ghi tên 02 tuyến).
Trường hợp
hai chuyến xe trên cùng một tuyến có thời gian liền kề nhau do cùng một đơn vị
khai thác thì chuyến sau nếu đã bán hết vé được phép xuất phát cùng giờ với
chuyến trước.
Điều
9. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện đối với xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành
khách trong quá trình hoạt động vận tải trung chuyển hành khách.
2. Niêm yết
ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại của
đơn vị kinh doanh vận tải. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng
là 20 cm.
Điều
10. Quy định về quản lý tuyến
1. Sở Xây
dựng[11]
thực hiện các nội dung quản lý tuyến nội tỉnh theo quy định; đối với tuyến liên
tỉnh Sở Xây dựng[12]
nơi cấp phù hiệu chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng[13] đầu tuyến bên
kia để thực hiện các nội dung quản lý tuyến và phối hợp với Sở Xây dựng[14]
nơi phát sinh các vấn đề về quản lý vận tải trên tuyến để xử lý.
2. Sở Xây
dựng[15]
sử dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Xây
dựng[16]
để: xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; thống
nhất với Sở Xây dựng[17]
đầu tuyến bên kia để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định
liên tỉnh; gửi báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, công bố định kỳ
hàng năm. Định kỳ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Sở Xây dựng[18] các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách
cố định nội tỉnh; Cục Đường bộ Việt Nam công bố danh mục mạng lưới tuyến vận
tải khách cố định liên tỉnh.
3. Sở Xây
dựng[19]
địa phương (đối với tuyến nội tỉnh) và Sở Xây dựng[20] hai đầu tuyến
(đối với tuyến liên tỉnh) thống nhất và công bố công khai trên Trang thông tin
điện tử của Sở các thông tin chi tiết của từng tuyến gồm: bến xe nơi đi, bến xe
nơi đến, hành trình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến xe đã có
đơn vị tham gia khai thác và thống nhất giờ dự kiến giãn cách tối thiểu giữa
các chuyến xe liền kề; công suất bến xe hai đầu tuyến.
4. Trường hợp
xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, bão lụt ảnh hưởng đến hoạt động của
tuyến cố định, Sở Xây dựng[21]
hai đầu tuyến thống nhất tạm thời điều chỉnh giảm số chuyến xe thực tế hoặc tạm
ngừng hoạt động của tuyến theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc theo
quyết định của cấp có thẩm quyền; báo cáo kết quả điều chỉnh về Cục Đường bộ
Việt Nam.
Điều
11. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến
1. Bổ sung,
thay thế xe khai thác trên tuyến
Đơn vị kinh
doanh vận tải được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung xe
nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được bổ sung, thay thế vào
tuyến nào phải được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” có ghi tên tuyến đó và phải
đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến đã đăng ký.
2. Thay thế
xe đột xuất
a) Đơn vị
kinh doanh vận tải được sử dụng phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã được cấp
phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” để thay thế khi xe đang hoạt động trên tuyến gặp sự
cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác.
Trường hợp đơn vị không bố trí được phương tiện thay thế, Sở Xây dựng[22]
quyết định việc điều động phương tiện của đơn vị khác trên tuyến để thay thế;
b) Xe thay
thế đột xuất phải có lệnh vận chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
12. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách
1. Tuân thủ
và duy trì các quy định đối với hoạt động tăng cường phương tiện để giải tỏa
hành khách trên tuyến cố định trong quá trình hoạt động vận tải hành khách theo
tuyến cố định.
2. Xe hoạt
động trên các tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng và xe buýt
được sử dụng để tăng cường giải tỏa hành khách vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ
thi trung học phổ thông quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng.
3. Sở Xây
dựng[23]
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch tăng cường phương tiện
giải tỏa hành khách (trong đó có danh sách phương tiện, người lái xe được điều
động) và tổ chức thực hiện. Thời gian ban hành kế hoạch tăng cường giải tỏa
hành khách đảm bảo trước các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao
đẳng tối thiểu 07 ngày.
4. Đơn vị
kinh doanh vận tải đang khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại,
thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên
tuyến do đơn vị kinh doanh vận tải đang khai thác vào các ngày cuối tuần (thứ
sáu, thứ bảy và chủ nhật) có lượng khách tăng đột biến (trong đó có tổng số
chuyến xe tăng cường và ngày thực hiện). Thông báo phương án tăng cường phương tiện
trên tuyến vào các ngày cuối tuần đến Sở Xây dựng[24] hai đầu tuyến
trước ngày 15 tháng 01 hàng năm để thực hiện.
5. Trong
thời gian xe được bố trí tăng cường, Sở Xây dựng[25] đầu tuyến chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng[26]
đầu tuyến bên kia, các bến xe liên quan và các đơn vị kinh doanh vận tải có xe
tăng cường thực hiện theo dõi, giám sát và quản lý hoạt động của phương tiện,
người lái xe theo các quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách theo
tuyến cố định.
6. Khi tăng
cường phương tiện, bến xe khách đầu tuyến (lượt đi) ghi thời gian xe chạy và
xác nhận vào lệnh vận chuyển, thông báo về chuyến xe tăng cường cho bến xe
khách đầu tuyến bên kia để bố trí thời gian thực hiện chuyến xe lượt về. Bến xe
khách đầu tuyến bên kia ghi thời gian và xác nhận chuyến xe lượt về vào lệnh
vận chuyển; trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị không thực hiện chuyến
xe lượt về, bến xe khách chỉ thực hiện xác nhận xe đến bến vào lệnh vận chuyển.
Điều
13. Quy định về lệnh vận chuyển
1. Lệnh vận
chuyển bằng bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành theo
mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Khi thực hiện
chuyến đi, lái xe mang theo lệnh vận chuyển bằng bản giấy hoặc có thiết bị truy
cập được nội dung của lệnh vận chuyển điện tử; xuất trình lệnh vận chuyển bản
giấy hoặc bản điện tử khi lực lượng chức năng yêu cầu.
2. Đơn vị
kinh doanh vận tải có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng lệnh
vận chuyển.
3. Bến xe
khách có trách nhiệm cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe thông tin về lệnh vận
chuyển đã được đóng dấu xác nhận.
Điều
14. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo
tuyến cố định
1. Áp dụng
các biện pháp để tổ chức, thực hiện đúng, đầy đủ phương án khai thác tuyến vận
tải hành khách bằng xe ô tô đã đăng ký.
2. Thực
hiện các quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.
3. Theo
dõi, quản lý việc sử dụng phù hiệu, lệnh vận chuyển của đơn vị; ghi thông tin
trên lệnh vận chuyển và cấp cho người lái xe theo đúng các quy định về quản lý
vận tải hành khách theo tuyến cố định.
4. Có trách
nhiệm thanh toán tối thiểu 90% tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối
chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định có cự ly
từ 300 km trở xuống và ít nhất 04 giờ đối với tuyến cố định có cự ly trên 300
km; thanh toán tối thiểu 70% tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối
chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 01 giờ đối với tuyến cố định có cự ly
từ 300 km trở xuống và ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km.
5. Đơn vị
kinh doanh vận tải khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô tuyến cố định (người gửi
hàng không đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cung cấp đầy đủ, chính xác
các thông tin về hàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/số thẻ
căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng;
không được nhận hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, thực phẩm tươi sống
không chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và
đảm bảo vệ sinh môi trường. Việc bồi thường hàng hóa ký gửi khi hư hỏng, mất
mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc theo thỏa thuận
giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người gửi hàng.
6. Xây dựng
quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ
trên xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ
tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.
7. Được sử
dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.
8. Đơn vị
kinh doanh vận tải không được sử dụng xe có phù hiệu "XE TRUNG
CHUYỂN" để hoạt động kinh doanh vận tải.
9. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trong quá trình hoạt
động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.
Điều
15. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố
định
1. Đeo thẻ
tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu của đơn vị kinh doanh vận tải đã quy định;
mang theo lệnh vận chuyển đối với chuyến xe đang khai thác.
2. Thực
hiện đúng lệnh vận chuyển do đơn vị kinh doanh vận tải cấp; đảm bảo an ninh,
trật tự trên xe; đón, trả khách tại bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, các điểm
dừng đón, trả khách và chạy đúng hành trình.
3. Không
được chở quá số người cho phép chở, không được chở vượt quá khối lượng toàn bộ
cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô; hành lý, hàng hóa ký gửi phải được xếp
dàn đều trong khoang chở hành lý, đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình vận
chuyển; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, thực phẩm tươi
sống không chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch
và đảm bảo vệ sinh môi trường; hàng nguy hiểm trên xe khách. Khi nhận hàng hóa
ký gửi theo xe ô tô tuyến cố định (người gửi hàng không đi theo xe) phải yêu
cầu người gửi hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về hàng hóa và họ
tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện
thoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng.
4. Đảm bảo
mọi hành khách trên xe đều có vé; hướng dẫn, sắp xếp cho hành khách ngồi, nằm
đúng chỗ theo vé, phổ biến các quy định khi đi xe, giúp đỡ hành khách; bố trí
chỗ ngồi, nằm ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và
trẻ em; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.
5. Yêu cầu
bến xe khách xác nhận thông tin quy định trong lệnh vận chuyển trước khi xe
xuất bến và khi xe về bến.
6. Giữ gìn
vệ sinh phương tiện.
7. Điều
khiển xe có mặt tại bến xe khách trước giờ xe xuất bến tối thiểu 10 phút để
thực hiện các tác nghiệp có liên quan tại bến xe theo quy trình bảo đảm an toàn
giao thông.
8. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định trong quá trình hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.
Điều
16. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe
1. Yêu cầu
đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
đã công bố và niêm yết.
2. Yêu cầu
nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ vé suốt hành
trình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền kiểm tra.
3. Nhận lại
số tiền vé theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Thông tư này.
4. Khiếu
nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của
đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu
bồi thường thiệt hại (nếu có).
5. Chấp
hành các quy định để đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trên xe; lên, xuống xe
tại bến xe hoặc các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.
6. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Mục
3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
Điều
17. Quy định đối với xe buýt
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe buýt trong quá trình hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
2. Trên xe
phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; việc đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy
và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư
này.
3. Niêm yết
thông tin
a) Niêm yết
bên ngoài xe
Phía trên
kính trước và sau xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối của
tuyến; chiều cao chữ tối thiểu 06 cm;
Hai bên
thành xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, số điện thoại của đơn vị kinh doanh
vận tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm; giá
vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Niêm yết
bên trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), số hiệu tuyến hoặc mã số
tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến; giá vé (giá
cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này; số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Xây dựng[27]
địa phương; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành
khách;
c) Bên
trong xe có bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở vị trí hành
khách dễ quan sát, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có);
hướng dẫn sắp xếp hành lý; biển cấm hút thuốc trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ
thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát
hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.
Điều
18. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, lệnh vận chuyển
1. Điểm
đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt
a) Có đủ
diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe đảm bảo an toàn giao thông theo
phương án tổ chức giao thông;
b) Có bảng
thông tin các nội dung: tên tuyến; số hiệu tuyến; hành trình; tần suất chạy xe;
thời gian hoạt động trong ngày của tuyến; số điện thoại của cơ quan quản lý
tuyến và đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến; trách nhiệm của
hành khách, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có);
c) Có nhà
chờ cho hành khách.
2. Điểm
dừng xe buýt
a) Khu vực
xe buýt dừng đón, trả khách được báo hiệu bằng biển báo và vạch sơn kẻ đường;
trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, tên tuyến (điểm đầu
- điểm cuối), hành trình tuyến rút gọn ở phía sau biển báo;
b) Biển báo
điểm dừng xe buýt đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ.
3. Tại các
bến xe khách, nhà ga đường sắt, cảng hàng không, cảng, bến thủy nội địa, cảng
biển có hành trình tuyến xe buýt đi qua phải bố trí điểm dừng đón, trả khách cho
xe buýt để kết nối với các phương thức vận tải khác.
4. Nhà chờ
xe buýt
a) Sở Xây
dựng[28]
công bố mẫu nhà chờ xe buýt áp dụng trong phạm vi địa phương mình;
b) Tại nhà
chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin: số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình,
tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại đường
dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Sở Xây dựng[29] địa phương,
bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến.
5. Điểm
đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt phải được xây dựng đảm bảo thuận
tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
6. Lệnh vận
chuyển
a) Lệnh vận
chuyển bằng bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành theo
mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Khi thực
hiện chuyến đi, lái xe mang theo lệnh vận chuyển bằng bản giấy hoặc có thiết bị
truy cập được nội dung của lệnh vận chuyển điện từ; xuất trình lệnh vận chuyển
bản giấy hoặc bản điện tử khi lực lượng chức năng yêu cầu.
b) Đơn vị
kinh doanh vận tải có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng lệnh
vận chuyển.
Điều
19. Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Sở Xây
dựng[30]
công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại địa phương theo
danh mục mạng lưới tuyến được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung
công bố mở tuyến xe buýt
a) Đơn vị
kinh doanh vận tải khai thác tuyến;
b) Số hiệu
tuyến hoặc mã số tuyến; cự ly; hành trình (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng);
c) Biểu đồ
chạy xe, thời gian hoạt động của tuyến;
d) Nhãn
hiệu, sức chứa, màu sơn đặc trưng của xe hoạt động trên tuyến;
đ) Giá vé.
3. Sở Xây
dựng[31]
phải công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở các nội dung quy định tại khoản
2 Điều này chậm nhất 15 ngày, trước khi thực hiện hoạt động vận chuyển hành
khách trên tuyến xe buýt.
Điều
20. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt
1. Sở Xây
dựng[32]
tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt sử dụng nguồn ngân sách địa phương theo quy định
của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
2. Đơn vị
kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô loại
hình vận tải bằng xe buýt được đăng ký tham gia đấu thầu hoặc được đặt hàng
khai thác tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3. Sở Xây dựng[33]
địa phương ký hợp đồng khai thác tuyến với đơn vị kinh doanh vận tải trúng thầu
hoặc được đặt hàng. Trong hợp đồng phải thể hiện rõ phương án khai thác tuyến
bao gồm: tên tuyến, số hiệu tuyến, nhãn hiệu xe, sức chứa của xe, giá vé, biểu
đồ chạy xe trên tuyến, thời hạn hợp đồng.
4. Sở Xây
dựng[34]
quyết định điều chỉnh một phần hoặc toàn bộ biểu đồ, hành trình chạy xe trên
tuyến xe buýt nội tỉnh khi có sự thay đổi về tổ chức giao thông dẫn đến phải
thay đổi hành trình hoặc trong trường hợp thiên tai, bão lụt hoặc trong trường
hợp bất khả kháng khác hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải đang
khai thác tuyến phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế tại từng thời điểm;
đơn vị kinh doanh vận tải điều chỉnh phương án khai thác tuyến tương ứng với
biểu đồ chạy xe mới điều chỉnh.
5. Đối với
các tuyến xe buýt đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, việc điều chỉnh biểu
đồ, hành trình chạy xe, ngừng khai thác hoặc đóng tuyến do Sở Xây dựng[35] có
tuyến xe buýt nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh thực hiện sau khi có văn bản thống nhất với Sở Xây dựng[36] địa phương đầu
tuyến bên kia; thông báo đến các Sở Xây dựng[37] có tuyến xe buýt đi qua trước
khi thực hiện.
6. Quyết
định điều chỉnh biểu đồ chạy xe được công bố trên các phương tiện thông tin đại
chúng chậm nhất 10 ngày trước khi thực hiện điều chỉnh biểu đồ.
Điều
21. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe,
thay thế xe buýt khai thác trên tuyến
1. Ngừng
khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt
a) Trước khi
ngừng khai thác ít nhất 30 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải có văn bản thông báo
ngừng khai thác trên tuyến gửi Sở Xây dựng[38] nơi cấp Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô.
Trường hợp
ngừng khai thác dẫn đến phải thay đổi tần suất chạy xe trên tuyến hoặc phải
đóng tuyến, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Xây dựng[39] nơi cấp Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô (hoặc thống nhất với Sở Xây dựng[40] đầu tuyến bên
kia đối với tuyến xe buýt liên tỉnh) công bố tần suất chạy xe mới hoặc công bố
đóng tuyến trên cơ sở đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
b) Sở Xây
dựng[41]
có trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;
c) Sau thời
điểm ngừng khai thác tối đa 05 ngày làm việc, đơn vị kinh doanh vận tải phải
nộp lại phù hiệu của các xe ngừng khai thác cho Sở Xây dựng[42] nơi cấp.
2. Bổ sung
xe, thay thế xe buýt
a) Đơn vị
kinh doanh vận tải được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung
xe nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được bổ sung, thay thế phải
có phù hiệu “XE BUÝT” và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia
khai thác tuyến theo hợp đồng đã ký kết;
b) Đơn vị
kinh doanh vận tải được sử dụng các phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã được
cấp phù hiệu “XE BUÝT” để thay thế xe đột xuất khi xe đang hoạt động trên tuyến
gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do các nguyên nhân bất khả
kháng khác.
Điều
22. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt
1. Tổ chức,
thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác đã ký kết trong hợp
đồng.
2. Thực
hiện các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
3. Xây dựng
quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ
trên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị
quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.
4. Được sử
dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.
5. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong quá trình
hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Điều
23. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt
1. Đeo thẻ
tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu đơn vị kinh doanh vận tải đã quy định.
2. Thực
hiện đúng biểu đồ, hành trình chạy xe đã được phê duyệt.
3. Cung cấp
thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu;
hướng dẫn và giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi,
phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên, xuống xe; có thái độ phục vụ văn minh, lịch
sự.
4. Giữ gìn
vệ sinh phương tiện.
5. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt trong quá trình hoạt động kinh
doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Điều
24. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt
1. Mang
theo hành lý với trọng lượng không quá 10 kg và kích thước không quá 30x40x60
cm. Đối với hành khách đi trên xe của tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối
nằm trong khu vực cảng hàng không, tuyến xe buýt liên tỉnh hành khách được mang
theo hành lý với trọng lượng không quá 20 kg và kích thước phù hợp với thiết kế
của xe.
2. Chấp
hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe, nhân viên phục vụ
trên xe.
3. Yêu cầu
nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ vé suốt hành
trình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
4. Khiếu
nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của
đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu
bồi thường thiệt hại (nếu có).
5. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Mục
4. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
Điều
25. Quy định đối với xe taxi
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe taxi trong quá trình hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
2. Thực
hiện niêm yết thông tin như sau:
a) Hai bên
cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của đơn vị kinh doanh vận
tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm; bảng giá
cước đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Trong
xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét (km), giá cước tính tiền cho thời gian
xe phải chờ đợi theo yêu cầu của hành khách và các chi phí khác (nếu có) mà
hành khách phải trả; bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường
hợp xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền phải hiển thị trên giao diện dành cho
hành khách bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Việc đảm
bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
4. Trong xe
phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm cho hành khách, các
nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); bảng cấm hút thuốc trên
xe; hướng dẫn đóng, mở cửa xe đảm bảo an toàn.
Điều
26. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi
1. Điểm
dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông và
được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định về tổ chức giao
thông.
2. Điểm đỗ
xe taxi
a) Điểm đỗ
xe taxi gồm 02 loại: điểm đỗ xe taxi do đơn vị kinh doanh vận tải tổ chức và
quản lý; điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương
tổ chức và quản lý;
b) Yêu cầu
đối với điểm đỗ xe taxi: đảm bảo trật tự, an toàn và không gây ùn tắc giao
thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Điều
27. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
taxi
1. Thực
hiện các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Xây dựng
quy định đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ
tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ
nhận dạng người lái xe.
3. Được sử
dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản
2 Điều 25 của Thông tư này.
4. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trong quá trình hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
Điều
28. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi
1. Đeo thẻ
tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn vị kinh doanh vận tải.
2. Thu tiền
cước của hành khách khi kết thúc hành trình theo đồng hồ tính tiền hoặc theo
thông báo trên phần mềm hoặc theo thỏa thuận giữa hành khách với đơn vị kinh
doanh vận tải.
3. Giữ gìn
vệ sinh phương tiện.
4. Cung cấp
thông tin về tuyến đường khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn và giúp đỡ hành
khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em)
khi lên, xuống xe.
5. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Điều
29. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi
1. Yêu cầu
người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe.
2. Trả tiền
cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền và nhận hóa đơn điện
tử của chuyến đi đúng số tiền thanh toán. Trường hợp tiền cước chuyến đi theo
thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh vận tải thì tính theo biểu chi
phí niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính tiền của đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
3. Chấp
hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe.
4. Được
khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận
tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại
(nếu có).
5. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Mục
5. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG BẰNG XE Ô TÔ
Điều
30. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành
khách theo hợp đồng trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
theo hợp đồng.
2. Niêm yết
thông tin sau: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải
a) Kích
thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;
b) Vị trí
niêm yết: phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe.
3. Số
lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết
kế của xe.
4. Trên xe
phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; việc đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy
và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông
tư này.
5. Phía sau
ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông
và thoát hiểm (bằng tiếng Việt và tiếng Anh), các nội dung chính gồm: hướng dẫn
cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hút thuốc trên
xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng
bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.
Điều
31. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp
đồng
1. Thực
hiện các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Phải
tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách theo hợp đồng trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành
khách theo hợp đồng.
3. Xây dựng
quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ
trên xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ
tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.
4. Được sử
dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản
2 Điều 30 của Thông tư này.
5. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Điều
32. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hành khách
theo hợp đồng
1. Thực
hiện vận chuyển hành khách theo đúng hành trình, lịch trình theo hợp đồng vận
tải đã ký. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn vị kinh doanh
vận tải.
2. Phải
tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với người lái xe kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải
hành khách theo hợp đồng.
3. Người
lái xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận
tải trong quá trình vận chuyển hành khách phải có thiết bị truy cập được giao
diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, danh sách hành khách theo mẫu quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Giữ gìn
vệ sinh phương tiện.
5. Từ chối
vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên
xe; có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ hoặc động vật sống.
6. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
Chương
III
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ
Điều
33. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa
1. Tuân thủ
và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa
trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.
2. Phải
niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Vị trí
niêm yết thông tin
a) Đối với
xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái;
b) Đối với
rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng
xe;
c) Đối với
rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng
bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía
sau hoặc vị trí niêm yết thông tin của rơ moóc, sơ mi rơ moóc kiểu modul theo
thiết kế của nhà sản xuất.
4. Xe ô tô
vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ.
5. Trên xe
phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; việc đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy
và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông
tư này.
Điều
34. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)
1. Giấy vận
tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và có các thông
tin tối thiểu theo quy định.
2. Giấy vận
tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang
theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh
doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).
3. Sau khi
xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc
người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá
nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định
vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).
Điều
35. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa
1. Quản lý
và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa
a) Xây dựng
và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện để đảm bảo
các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định về bảo dưỡng kỹ
thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
b) Lập, cập
nhật đầy đủ dữ liệu lý lịch phương tiện, quá trình hoạt động của phương tiện
vào Hồ sơ lý lịch phương tiện với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trực
tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận
chuyển hàng hóa theo một trong các hình thức sau:
a) Thông
qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;
b) Thông
qua hợp đồng vận chuyển;
c) Thông
qua Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).
3. Quyết
định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị.
4. Có trách
nhiệm phổ biến cho người lái xe việc chấp hành quy định của pháp luật về trọng
tải của phương tiện lưu thông trên đường; không được tổ chức hoặc yêu cầu người
lái xe bốc xếp và vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia
giao thông; chịu trách nhiệm liên đới nếu xe thuộc quyền quản lý của đơn vị
thay đổi các thông số kỹ thuật của xe trái với quy định, vận chuyển hàng hóa
vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.
5. Quản lý
người lái xe kinh doanh vận tải hàng hoá
a) Lập, cập
nhật đầy đủ lý lịch hành nghề người lái xe, quá trình hoạt động của lái xe vào
Hồ sơ lý lịch hành nghề người lái xe với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đảm bảo
việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian lái xe theo quy định tại
Điều 64 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
6. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tư, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải
hàng hóa.
Điều
36. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hàng hóa
1. Khi vận
chuyển hàng hóa, người lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) và các
giấy tờ của người lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Người lái
xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải
phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử,
Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) điện tử trong quá trình vận chuyển.
2. Trước
khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, người lái xe yêu cầu người chịu trách nhiệm
xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải (Giấy vận
chuyển); từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật
về xếp hàng lên xe.
3. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tư, an
toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với
người lái xe trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.
Chương
IV
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ
XE, TRẠM DỪNG NGHỈ, ĐIỂM DỪNG XE
Điều
37. Quy định về hoạt động của bến xe khách
1. Trách
nhiệm của đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách
a) Thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật đối với bến xe khách trong quản lý hoạt
động vận tải hành khách bằng xe ô tô;
b) Bảo đảm
an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong
bến xe khách; chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh trong
phạm vi bến xe khách;
c) Thường
xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất; phổ biến,
tuyên truyền pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao
động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ của bến xe khách, thực hiện
nghiêm túc các quy định của nhà nước về bến xe khách;
d) Ký kết
hợp đồng với các đơn vị vận tải theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức
hoạt động kinh doanh vận tải tại bến xe khách;
đ) Niêm yết
nội quy của bến xe khách và hình thức xử lý theo hợp đồng đã ký kết khi vi phạm
nội quy của bến xe khách;
e) Quản lý,
áp dụng thông tin từ phần mềm quản lý bến xe khách.
Trang bị phần
mềm quản lý bến xe khách và lưu trữ các thông tin xe xuất bến: thông tin xe,
người lái, thông tin tuyến thực hiện, thời gian xe xuất bến, thời gian xe đến
bến, số hành khách trên xe.
Thông tin
do bến xe khách cung cấp được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận
tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách và cung cấp
cho cơ quan Công an[43]
khi có yêu cầu.
Cung cấp
tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm quản lý bến xe khách cho cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi có yêu cầu.
Cập nhật,
lưu trữ có hệ thống các thông tin về phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải
hoạt động tại bến tối thiểu 03 năm kể từ năm kết thúc công việc.
Trực tiếp
thực hiện các quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản này hoặc ủy quyền cho
đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý.
g) Chịu sự
quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
h) Thực
hiện báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất tình
hình hoạt động của bến xe khách theo yêu cầu của Sở Xây dựng[44] địa phương;
i) Báo cáo
Sở Xây dựng[45]
địa phương các quy định của đơn vị về danh sách, chức vụ và chữ ký của những
người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác nhận vào lệnh vận chuyển;
k) Thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định về bến xe khách theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về bến xe khách;
l) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ;
m) Cho xe
xuất bến đúng thời gian biểu đồ chạy xe đã được cơ quan quản lý tuyến công bố.
2. Trách
nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải tại bến xe khách
a) Ký kết
hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký kết với bến xe khách;
b) Chấp
hành các nội quy, quy định, quy trình giải quyết cho xe ra, vào bến của đơn vị
quản lý, khai thác bến xe khách.
3. Trách
nhiệm của hành khách tại bến xe khách
a) Giữ gìn
an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ trong khu vực bến xe
khách;
b) Chấp
hành nội quy, quy định và hướng dẫn của nhân viên bến xe khách.
4. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng[46]
a) Công bố
và công bố lại việc đưa bến xe khách vào khai thác, công bố tạm ngừng, chấm dứt
hoạt động bến xe khách trên địa bàn địa phương; trường hợp tạm ngừng hoặc chấm
dứt hoạt động bến xe khách thì phải công bố trước thời điểm bến xe khách tạm
ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tối thiểu 90 ngày. Văn bản công bố phải đồng thời
gửi đến Cục Đường bộ Việt Nam và công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở;
b) Quản lý
hoạt động của các bến xe khách trên địa bàn địa phương;
c) Chỉ đạo
các bến xe khách trên địa bàn thực hiện áp dụng phần mềm quản lý bến xe khách;
d) Tổ chức[47]
kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách
trên địa bàn địa phương.
5. Trách
nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam
a) Thống
kê, tổng hợp các dữ liệu về hệ thống bến xe khách trong toàn quốc;
b) Tổ chức[48]
kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm đối với các cơ quan, đơn vị
quản lý, đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách trong toàn quốc.
Điều
38. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác
1. Thủ tục
công bố lần đầu
Đơn vị kinh
doanh dịch vụ bến xe khách nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố đưa bến xe vào khai thác
đến Sở Xây dựng[49]
địa phương nơi bến xe được xây dựng (nộp trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến).
2. Hồ sơ đề
nghị công bố gồm:
a) Văn bản
đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản
chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe với đường bộ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản vẽ
bố trí mặt bằng tổng thể bến xe;
d)[50] Quyết định cho phép
đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và biên bản nghiệm thu xây
dựng;
đ) Bản đối
chiếu các quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách
với các công trình của bến xe theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Quy chế
quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách ban
hành.
3.[51] Quy trình xử lý hồ sơ
đề nghị công bố:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi
kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi rõ các nội
dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra phải
thông báo cho đơn vị kinh
doanh dịch vụ bến
xe khách; nếu bến xe
đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị
thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công
bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Quyết định công bố đưa
bến xe vào khai thác có
hiệu lực kể
từ ngày ký
và có
giá trị không
thời
hạn.
d) Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.
4. Thủ tục
công bố lại
Đơn vị kinh
doanh dịch vụ bến xe khách phải nộp hồ sơ cho Sở Xây dựng[52] địa phương nơi
có bến xe để đề nghị công bố, xếp loại lại bến xe trong các trường hợp:
a) Sau khi
cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi các tiêu chí phân loại bến xe khách;
b) Thay đổi
đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
5. Hồ sơ đề
nghị công bố lại bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị công bố lại bến xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản vẽ
bố trí mặt bằng tổng thể các công trình xây dựng, cải tạo bến xe (nếu có thay
đổi so với lần công bố trước);
c)[53] Quyết định cho phép
đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi so với lần
công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu);
d) Biên bản
nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố
trước);
đ) Bản đối
chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe
(nếu có thay đổi so với lần công bố trước);
e) Văn bản
hoặc tài liệu chứng minh về thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (nếu có
thay đổi so với lần công bố trước).
6.[54] Quy trình xử lý hồ sơ
đề nghị công bố lại:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại
bến xe và lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi
kiểm tra, trường
hợp bến
xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì ghi rõ các nội dung không đạt trong biên
bản kiểm tra và trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn
vị kinh
doanh dịch vụ bến
xe; trường
hợp
bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai
thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
7. Quy định
về thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe và báo cáo định kỳ
a) Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe chịu trách nhiệm duy trì các tiêu chí quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;
b) Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình an
ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc thực hiện các
quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách về Sở Xây dựng[55]
nơi có bến xe.
Điều
39. Quy định về hoạt động của bến xe hàng
1. Quy định
đối với đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng
a) Chỉ được
đưa bến xe hàng vào khai thác sau khi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng
thực hiện các quy định tại Điều 40 Thông tư này;
b) Đảm bảo
an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại bến xe hàng;
c) Niêm yết
công khai nội quy bến xe hàng, giá các dịch vụ tại bến xe, tên và số điện thoại
Sở Xây dựng[56]
địa phương để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi cần thiết;
d) Chịu sự
kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Kinh
doanh các loại dịch vụ theo quy định;
e) Thu giá
dịch vụ xe ra, vào bến xe theo quy định;
g) Không
được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bến xe hàng để đón, trả
khách;
h) Từ chối
phục vụ đối với khách hàng không chấp hành nội quy bến xe;
i) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
2. Sở Xây
dựng
a) Tiếp
nhận văn bản công bố đưa bến xe hàng vào khai thác của đơn vị kinh doanh dịch
vụ bến xe hàng trên địa bàn địa phương;
b) Công bố
thông tin về danh mục các bến xe hàng trên địa bàn địa phương trên Trang thông
tin điện tử của Sở; [57]
kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng
trên địa bàn địa phương theo quy định.
Điều
40. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe hàng vào khai thác
1. Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe hàng tổ chức kiểm tra, đánh giá, đối chiếu các quy
định kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng với các hạng mục
công trình tương ứng với từng loại bến xe hàng theo thực tế tại bến xe hàng của
đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
công bố đưa bến xe hàng vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành
kèm theo Thông tư này và gửi văn bản công bố đến Sở Xây dựng[58] địa phương
trước khi đưa vào khai thác.
2. Bến xe
hàng sau khi nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình làm thay đổi
các tiêu chí phân loại bến xe theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
bến xe hàng hoặc thay đổi thông tin liên quan đến đơn vị kinh doanh dịch vụ bến
xe hàng thì phải thực hiện công bố lại. Việc công bố lại thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của
các thông tin công bố.
Điều
41. Quy định về hoạt động của trạm dừng nghỉ
1. Trách
nhiệm của đơn vị kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ
a) Chỉ được
đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác sau khi đơn vị kinh doanh dịch vụ trạm dừng
nghỉ thực hiện các quy định tại Điều 42 Thông tư này;
b) Bảo đảm
an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ tại trạm dừng nghỉ;
c) Bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường tại trạm dừng nghỉ;
d) Cung cấp
các dịch vụ miễn phí cho người có nhu cầu sử dụng theo quy định;
đ) Thường
xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất; phổ biến,
tuyên truyền pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao
động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ của trạm dừng nghỉ;
e) Niêm yết
giá hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại trạm dừng nghỉ theo quy định; niêm yết nội
quy của trạm dừng nghỉ;
g) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
h) Thực
hiện báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất tình
hình hoạt động của trạm dừng nghỉ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và Sở
Xây dựng[59]
nơi có trạm dừng nghỉ.
2. Trách
nhiệm của người sử dụng trạm dừng nghỉ
a) Giữ gìn
an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực trạm
dừng nghỉ;
b) Chấp
hành nội quy, quy định và hướng dẫn của nhân viên tại trạm dừng nghỉ.
3. Sở Xây
dựng[60]
a) Tiếp
nhận văn bản công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác của đơn vị kinh doanh
dịch vụ trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương;
b) Công bố
thông tin về danh mục các trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương trên Trang
thông tin điện tử của Sở; [61]
kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ
trên địa bàn địa phương theo quy định.
Điều
42. Quy định về trình tự, thủ tục đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác
1. Đơn vị
kinh doanh trạm dừng nghỉ tổ chức kiểm tra, đánh giá, đối chiếu các quy định kỹ
thuật của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ với các hạng mục công
trình của trạm dừng nghỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông
tư này; công bố đưa Trạm dừng nghỉ vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục
XIII ban hành kèm theo Thông tư này và gửi văn bản công bố đến Sở Xây dựng[62]
địa phương.
2. Trạm
dừng nghỉ sau khi nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình có ảnh
hưởng đến các yếu tố kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm
dừng nghỉ thì phải thực hiện công bố lại. Việc công bố lại thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này để tiếp tục duy trì hoạt động.
3. Đơn vị
kinh doanh trạm dừng nghỉ: thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
trước khi đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, đầy đủ của các thông tin công bố.
Điều
43. Quy định về hoạt động của bãi đỗ xe, điểm dừng xe
1. Yêu cầu
đối với bãi đỗ xe
a) Đảm bảo
an ninh, trật tự; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và vệ sinh môi
trường;
b) Đường
ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn và không gây ùn tắc giao
thông.
2. Nội dung
kinh doanh tại bãi đỗ xe
a) Dịch vụ
trông giữ phương tiện;
b) Tổ chức các
dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện;
c) Kinh
doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Quy định
đối với đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe
a) Đảm bảo
an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ tại bãi đỗ xe;
b) Niêm yết
công khai nội quy, giá các dịch vụ tại bãi đỗ xe, tên và số điện thoại cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi cần thiết;
c) Bồi
thường thiệt hại cho người gửi xe nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng phương tiện
nhận gửi;
d) Chịu sự
kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Kinh
doanh các loại dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;
e) Không
được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón, trả
khách hoặc xếp dỡ hàng hóa, đóng gói, sang tải và bảo quản hàng hóa;
g) Có quyền
từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không chấp hành nội quy bãi đỗ xe.
4. Trách
nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc người lái xe tại bãi đỗ xe
a) Chấp
hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên điều hành bãi đỗ xe;
b) Sử dụng
các dịch vụ tại bãi đỗ xe;
c) Có quyền
phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của
bãi đỗ xe.
5. Quy định
về điểm dừng xe
a) Việc tổ
chức điểm dừng xe trên đường bộ phải phù hợp với quy định của pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ và được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho
người lên, xuống xe;
b) Người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe tại điểm dừng xe
phải chấp hành đúng quy định tại Điều 18 Luật Trật tự an toàn giao thông đường
bộ.
Chương
V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC
Điều
44. Cục Đường bộ Việt Nam
1. Quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước.
2. Thực
hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều
37, điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 46 của Thông tư này.
3. Ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ, tổ chức triển khai áp dụng thống nhất trong toàn quốc.
4. Xây dựng
quy trình điện tử của dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục cấp, cấp đổi
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu, thủ tục đăng ký
khai thác tuyến vận tải khách cố định để áp dụng trong toàn quốc.
5. Rà soát
và thực hiện cắm biển hạn chế tốc độ đối với xe khách có giường nằm hai tầng
tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là khu vực có địa hình đèo, dốc, tại các vị
trí có bán kính đường cong nhỏ trên các tuyến quốc lộ thuộc phạm vi quản lý.
6. [63]
Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về tổ chức quản
lý vận tải.
7. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện Thông
tư này.
Điều
45. Sở Xây dựng[64]
1. Quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn
địa phương và theo thẩm quyền.
2. Báo cáo
Cục Đường bộ Việt Nam về hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận
tải đường bộ trên địa bàn địa phương.
3. Tiếp
nhận, tổng hợp, phân tích, khai thác sử dụng các thông tin từ thiết bị giám sát
hành trình của xe do đơn vị kinh doanh vận tải (hoặc tổ chức được ủy quyền)
cung cấp và từ cơ sở dữ liệu của Cục Cảnh sát giao thông để phục vụ công tác
quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
4. Xây dựng
cơ sở dữ liệu, lập trang thông tin điện tử về quản lý hoạt động vận tải bằng xe
ô tô của địa phương. Tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến để giải quyết
các thủ tục hành chính về hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận
tải đường bộ theo quy định.
5. Khai
thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm quản lý bến xe khách của các bến xe để phục
vụ công tác quản lý bến xe [65],
kiểm tra hoạt động của các bến xe khách trên địa bàn và người lái xe kinh doanh
vận tải trên địa bàn địa phương.
6. Quản lý
hoạt động vận tải hành khách đối với xe khách có giường nằm hai tầng
a) Kiểm
tra, giám sát đối với các đơn vị có sử dụng xe khách có giường nằm hai tầng;
b) Rà soát
và thực hiện cắm biển hạn chế tốc độ đối với xe khách có giường nằm hai tầng
tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là khu vực có địa hình đèo, dốc, tại các vị
trí có bán kính đường cong nhỏ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.
7. [66]
Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm
dừng xe trên đường bộ trên địa bàn địa phương.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều
46. Quy định về chế độ báo cáo
1. Báo cáo
tình hình hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải; Báo cáo kết quả hoạt
động của bến xe
a) Tên báo
cáo: báo cáo kết quả hoạt động vận tải, bến xe;
b) Nội dung
yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động của đơn vị vận tải, bến xe;
c) Đối
tượng thực hiện báo cáo: đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe;
d) Cơ quan
nhận báo cáo: Sở Xây dựng[67];
đ) Phương
thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các
phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư
điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất
thực hiện báo cáo: định kỳ hàng tháng;
g) Thời hạn
gửi báo cáo: trước ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo;
h) Thời
gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
i) Mẫu đề
cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XIV, Phụ lục XV và Phụ lục XVI ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo
tình hình hoạt động vận tải đường bộ của địa phương
a) Tên báo
cáo: báo cáo tình hình hoạt động vận tải;
b) Nội dung
yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa;
hoạt động của các bến xe trên địa bàn;
c) Đối
tượng thực hiện báo cáo: Sở Xây dựng[68]
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Cơ quan
nhận báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
đ) Phương
thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các
phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư
điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất
thực hiện báo cáo: định kỳ hàng năm;
g) Thời hạn
gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
h) Thời
gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến ngày 30 tháng
11 năm báo cáo;
i) Mẫu đề
cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XVII Thông tư này.
3. Báo cáo
tình hình hoạt động vận tải đường bộ trên phạm vi toàn quốc như sau:
a) Tên báo
cáo: báo cáo tình hình hoạt động vận tải;
b) Nội dung
yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa;
hoạt động của các bến xe trên địa bàn;
c) Đối tượng
thực hiện báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
d) Cơ quan
nhận báo cáo: Bộ Xây dựng[69];
đ) Phương
thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các
phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư
điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất
thực hiện báo cáo: định kỳ hằng năm;
g) Thời hạn
gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo;
h) Thời
gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến ngày 30 tháng
11 năm báo cáo;
i) Mẫu đề
cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
47. Điều khoản thi hành [70]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ
các Thông tư:
a) Thông tư
số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ;
b) Điều 8
Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ
báo cáo định kỳ trong lĩnh vực vận tải đường bộ;
c) Thông tư
số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 2 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng
5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
d) Thông tư
số 17/2022/TT-BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng
5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
đ) Điều 17
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh
vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người
lái;
e) Thông tư
số 18/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng
5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Đơn
vị vận tải: ……………………………
HỒ SƠ LÝ LỊCH
PHƯƠNG TIỆN
Biển
kiểm soát: Số máy: Số
khung: Chủ sở hữu:
Nhãn
hiệu: Nước sản xuất: Năm sản xuất:
Trọng tải:
Cải
tạo: Nguyên chiếc:
Thuộc
sở hữu (hoặc quản lý, sử dụng) từ ngày: / /
BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO
DƯỠNG, SỬA CHỮA
Năm…………
|
TT
|
Nội dung
|
Tháng
|
Tổng cộng
|
T/g BDSC, cải tạo thực tế
|
Địa điểm BDSC, cải tạo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
1
|
Km xe chạy
trong tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Km xe chạy
lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số chuyến
trong tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số chuyến
xe lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bảo
dưỡng
- ……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Sửa
chữa
- Hệ thống
phanh
- Sơn lại
xe
- vv ………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Cải tạo
- Thay đổi
công năng
- Thùng xe
- vv ……….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Hướng
dẫn: Ngoài
các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để
phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
LÝ LỊCH LÁI XE KINH
DOANH VẬN TẢI
Trang 1:
(Tên đơn vị vận tải)
LÝ LỊCH HÀNH NGHỀ LÁI XE
Họ và tên:
……………………………………………………………………….
Ngày sinh:
………………………………………………………………………
Số Giấy
phép lái xe ………………………cơ quan cấp: ……………………….
Địa chỉ
thường trú: ………………………………………………………………
Các trang
tiếp theo (mỗi nội dung có thể bố trí 1 trang hoặc nhiều trang)
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
|
Thời gian
|
Hạng GPLX
|
Điều khiển xe
|
Hình thức hợp đồng lao động
|
|
Loại xe
|
Sức chứa
(trọng tải)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI SỨC KHỎE
|
Thời gian kiểm tra sức khỏe
|
Tên cơ sở y tế thực hiện kiểm tra sức khỏe
|
Kết quả kiểm tra sức khỏe
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ATGT
|
Thời gian
|
Lỗi vi phạm
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO DÕI TAI NẠN GIAO THÔNG
|
Thời gian
|
Địa điểm
|
Thiệt hại về người, phương tiện
|
Nguyên nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
Khen
thưởng: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Kỷ luật:
…………………………………………..………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….....
THEO DÕI ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN
|
Chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ
|
Thời gian tổ chức
|
Đơn vị tổ chức
|
Thời hạn Giấy chứng nhận tập huấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Hướng
dẫn: Ngoài
các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để
phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
MẪU THÔNG TIN NIÊM YẾT
GIÁ VÉ (GIÁ CƯỚC)
1. Mẫu Bảng
niêm yết giá vé (giá cước) đối với tuyến cố định:
|
GIÁ VÉ
Tên
tuyến: …………………………………………
Bến
đi…………………………., Bến đến: …………………
|
|
Giá vé 1
lượt: ………………đồng/ HK
|
|
Giá vé
chặng (nếu có): từ....đến....: đồng/HK.
|
|
Giá vé đã
bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.
|
2. Mẫu Bảng
niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt:
|
GIÁ VÉ
Số hiệu
tuyến:………………………………………….
|
|
Giá vé 1
lượt: ………………đồng/ HK
|
|
Giá vé tháng
(nếu có): ………………đồng/ HK
|
|
Ghi chú:
giá vé trên bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.
|
3. Mẫu Bảng
niêm yết giá cước xe taxi:
|
Giá
cước - Taxi Fare
(Giá
cước đã bao gồm thuế GTGT)
|
|
………………..(đồng)/…
|
(Đơn vị
tính)
|
|
………………..(đồng)/…
|
(Đơn vị
tính)
|
|
………………..(đồng)/…giờ
chờ đợi (nếu có).
|
|
Ghi chú:
giá cước trên bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.
|
Hướng
dẫn:
- Bảng niêm
yết giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh cửa xe có diện
tích tối thiểu là 400 cm2.
- Bảng niêm
yết giá vé vận tải hành khách bằng xe tuyến cố định và xe buýt ở mặt ngoài
thành xe có kích thước tối thiểu là 250 cm2.
- Ngoài
những thông tin nêu trên, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải được bổ
sung các thông tin khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị./.
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
TÊN
ĐƠN VỊ: …………….
Điện
thoại: ………………...
Số: …………………………
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
LỆNH VẬN CHUYỂN
Dùng cho xe ô tô vận
chuyển hành khách .... tuyến cố định
(hoặc xe buýt) ……
Có giá trị từ ngày ……………….. đến ngày ……………………….
|
Cấp cho
Lái xe 1: ………………… hạng GPLX:……………
Lái xe 2:
…………………………..hạng GPLX:…………….
Nhân viên
phục vụ trên xe:
………………………………………………..
Biển số
đăng ký: ………… Số ghế (giường nằm): ……. Loại xe: ……..
Bến đi,
bến đến: ……………………. Mã số tuyến: ……………………..
Hành
trình tuyến: …………… (áp dụng đối với tuyến cố định)…………..
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Lượt xe thực hiện
|
Bến xe đi, đến
|
Giờ xe chạy
|
Số khách
|
Bến xe
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Lượt đi
|
Bến xe
đi: ………...
|
xuất bến
……… giờ
ngày……….
|
|
|
|
Bến xe
nơi đến: …..
|
đến bến
……… giờ
ngày……….
|
|
|
|
Lượt về
|
Bến xe
đi: ………..
|
xuất bến
……… giờ
ngày……….
|
|
|
|
Bến xe
nơi đến: …..
|
đến bến
……… giờ
ngày……….
|
|
|
|
LÁI XE 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
LÁI XE 2
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRÊN XE
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
* Hướng
dẫn:
- Bến xe
ghi vào ô ngày giờ đi đến, đóng dấu.
- Trên một
tờ Lệnh vận chuyển chỉ được phép bố trí tối đa 4 lượt đi và 4 lượt về. Riêng
Lệnh vận chuyển dành cho xe buýt bỏ nội dung “số khách” và “Bến xe (Ký tên và
đóng dấu)”.
- Ngoài các
nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để phục
vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Đơn
vị kinh doanh:
……………
Số: ……………/……….
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH
(Kèm theo Hợp đồng vận chuyển số …/……….. ngày
….. tháng … năm …...)
|
STT
|
Họ tên hành khách
|
Năm sinh
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
………người
|
|
|
|
Đơn
vị kinh doanh vận tải
(Ký
tên, đóng dấu (nếu có))
|
Đại
diện tổ chức, cá nhân bên thuê vận tải
(Ký
tên, đóng dấu (nếu có))
|
* Hướng
dẫn:
Trường hợp có nhiều trang, đơn vị kinh doanh đóng dấu treo vào tất cả các trang
của danh sách.
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
NIÊM YẾT THÔNG TIN TRÊN XE Ô TÔ TẢI, Ô TÔ ĐẦU KÉO, RƠ MOÓC,
SƠ MI RƠ MOÓC
I. Xe ô
tô tải
a) Vị trí:
Trên cánh cửa xe
b) Nội
dung:

(khung
bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)
II.
Xe ô tô đầu kéo
a)
Vị trí: Trên cánh cửa xe b) Nội dung:
(khung bao
ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)
(1): Khối
lượng toàn bộ của sơ mi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo (mâm xoay).
III. RƠ
MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
a) Vị trí:
- Trường
hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thành thùng chở hàng: Mặt ngoài hai bên thành
thùng
- Trường
hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc không có thành thùng chở hàng: Niêm yết thông tin
trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh
hoặc phía sau.
b) Nội
dung, hình thức:
- Kích
thước:
Chiều dài:
Ddài = 400 mm ± 50 mm
Chiều rộng:
Crộng = 300 mm ± 50 mm

Phụ lục VII[71]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
...........
(2)..........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
.........,
ngày.... tháng..... năm......
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE
KHÁCH VÀO KHAI THÁC
Kính gửi:.........................
(1).................................
1. Đơn vị
khai thác bến xe khách:
(2):............................................................
2. Tên giao
dịch quốc tế (nếu
có):...................................................................
3. Trụ
sở:.........................................................................................................
4. Số điện
thoại
(Fax):.....................................................................................
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số.............. do................... cấp
ngày... tháng... năm.....
Đề nghị
kiểm tra để đưa bến xe khách........... (3) ......................
Cụ thể như
sau:
- Tên:
(3)..........................................................................................................
- Địa chỉ:
(4)....................................................................................................
- Tổng diện
tích đất:
(5)...................................................................................
Sau khi xem
xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN ………./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Bến xe khách chúng tôi đề nghị....(1)..... công bố Bến xe khách.....
(3)..... đạt quy chuẩn Bến xe loại:..... (6)..... và được đưa vào khai
thác..... (2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu...
|
Đại
diện đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
1) Gửi Sở Xây dựng[72] địa phương có bến xe khách.
(2) Ghi tên
đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
(3) Ghi tên
bến xe khách.
(4) Ghi tên
vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách.
(5) Ghi
diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách.
(6) Ghi
loại bến xe khách đề nghị công bố.
Phụ lục VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
.........(2)........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../.......
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
|
BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH
Kính
gửi:................................(1).................................
1. Đơn vị
khai thác bến xe khách:
(2):............................................................
2. Trụ
sở:.........................................................................................................
3. Số điện
thoại
(Fax):.....................................................................................
Kết quả đối
chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công trình của bến xe
khách............(3)............ như sau:
|
TT
|
Tiêu chí phân loại
|
Đơn vị tính
|
Quy định kỹ thuật của Bến xe khách loại
....(4)....
|
Theo thực tế
|
|
1
|
Tổng diện tích (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
2
|
Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón
khách (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
3
|
Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác
(tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
4
|
Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách
(có thể phân thành nhiều khu vực trong bến)
|
m2
|
|
|
|
5
|
Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)
|
vị trí
|
|
|
|
6
|
Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho
hành khách (tối thiểu)
|
chỗ
|
|
|
|
7
|
Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng
chờ cho hành khách (tối thiểu)
|
|
|
|
|
8
|
Diện tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý
|
|
|
|
|
9
|
Diện tích văn phòng dành cho Y tế
|
|
|
|
|
10
|
Diện tích khu vệ sinh
|
|
|
|
|
11
|
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
|
|
|
|
|
12
|
Đường xe ra, vào bến
|
|
|
|
|
13
|
Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các
vị trí đón, trả khách
|
|
|
|
|
14
|
Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến
|
|
|
|
|
15
|
Hệ thống cung cấp thông tin
|
|
|
|
|
16
|
Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến
|
|
|
|
Các tiêu
chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với bến xe khách
được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.
....(2)....
cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu...
|
Đại
diện đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Gửi Sở Xây dựng[73] địa
phương có bến xe khách.
(2) Ghi tên
đơn vị khai thác bến xe khách.
(3) Ghi tên
bến xe.
(4) Ghi
loại bến xe đề nghị công bố.
Phụ lục IX
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
.........(2)........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../.......
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
|
BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE HÀNG
Kính
gửi:................................(1).................................
1. Đơn vị
khai thác bến xe hàng:
(2):..............................................................
2. Trụ
sở:.........................................................................................................
3. Số điện
thoại
(Fax):.....................................................................................
Kết quả đối
chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công trình tương ứng với
từng loại bến xe hàng ............(3)............ như sau:
|
TT
|
Tiêu chí phân loại
|
Đơn vị tính
|
Quy định kỹ thuật của Bến xe hàng loại
....(4)....
|
Theo thực tế
|
|
1
|
Tổng diện tích (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
2
|
Trang thiết bị bốc, xếp bằng cơ giới
|
|
|
|
|
3
|
Văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ
(tối thiểu)
|
Chỗ
|
|
|
|
4
|
Diện tích khu vệ sinh
|
m2
|
|
|
|
5
|
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
|
m2
|
|
|
|
6
|
Đường xe ra, vào bến
|
|
|
|
|
7
|
Mặt sân bến
|
|
|
|
|
8
|
Hệ thống cung cấp thông tin
|
|
|
|
|
9
|
Hệ thống thoát nước
|
|
|
|
|
10
|
Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
|
|
|
|
Các tiêu
chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với bến xe hàng
được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng.
....(2)....
cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu...
|
Đại
diện đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Gửi Sở Xây dựng[74] địa phương có bến xe hàng (gửi
kèm theo quyết định công bố; sau khi công bố).
(2) Ghi tên
đơn vị khai thác bến xe hàng.
(3) Ghi tên
bến xe.
(4) Ghi
loại bến xe công bố.
Phụ lục X
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
......
(2) .......
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../QĐ-....
|
.........,
ngày..... tháng.... năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đưa bến
xe khách/bến xe hàng vào khai thác
(2)
Căn cứ
Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ QCVN
……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách/bến xe hàng do Bộ Giao
thông vận tải ban hành ngày …. tháng …. năm 20….;
Căn cứ
Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của.........(2)....
Căn cứ Biên
bản kiểm tra của..................(2)..............
ngày............/........./.....
Xét đề nghị
của................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố đưa Bến xe
khách/bến xe hàng...... (1).... vào khai thác với các nội dung sau:
- Bến xe
khách/bến xe hàng: (1)....................................... Mã
số:...................
- Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe trực tiếp quản lý, khai thác:...................
- Vị trí
(3)............................... Điện thoại:........................
Fax:......................
- Tổng diện
tích
đất:................(4)....................................................................
Trong đó:
- Diện tích
bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách/xếp hàng hóa:..................
- Diện tích
bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác:...........................................
- Diện tích
phòng chờ cho hành khách (áp dụng cho bến xe khách):.............
............(1)..................
đạt quy chuẩn Bến xe khách/bến xe hàng loại:...........
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày..... tháng.... năm..... đến ngày..... tháng......
năm..................
Điều 3. Các ông
(bà).................., Trưởng phòng..................; Thủ trưởng...(1).... và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục ĐBVN;
- Lưu.
|
Thủ
trưởng...(2)....
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Ghi tên
bến xe khách/bến xe hàng.
(2) Ghi tên
cơ quan ban hành quyết định công bố.
(3) Ghi tên
vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách/bến xe hàng.
(4) Ghi
diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách/bến xe hàng.
Phụ lục XI[75]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
......(2).......
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
.........,
ngày... tháng.... năm....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ LẠI BẾN XE
KHÁCH
Kính gửi:....................... (1)
...............................
1. Đơn vị
khai thác bến xe khách:...................... (2):
.....................................
Mã số định
danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ……..……..
2.
Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):...................................................................
3.
Địa chỉ trụ sở:..............................................................................................
4. Số điện
thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
5.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số
.................... do............... cấp ngày... tháng...năm.....
Đơn
vị hiện đang quản lý, khai thác...(3)...... Theo Quyết định công bố đưa Bến xe
khách vào khai thác số.... ngày.... tháng... năm... của....(1)..... Thời gian
được phép khai thác đến ngày... tháng.... năm.....
Sau
khi xem xét các quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm
dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ
vào khai thác; QCVN 45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách,
chúng tôi đề nghị.... (1)..... tiếp tục công bố đưa Bến xe khách.... (3)....
đạt quy chuẩn Bến xe loại:......... (4):............. vào khai thác...(2)....
cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
6.
Nhận kết quả bằng hình thức (5):
+ Nhận kết quả
trực tiếp: □
+ Nhận kết quả
trực tuyến □
+ Nhận kết quả
qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ quan,
tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả.
Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn
bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
*
Hướng dẫn ghi:
(1)
Gửi Sở Xây dựng[76] địa phương có
bến xe khách.
(2)
Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.
(3)
Ghi tên bến xe khách.
(4)
Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(5) Bản kết quả
điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định
hiện hành.
Ghi chú:
- Trường hợp
nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Phụ lục XII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
……
(2) …….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../BBĐC
|
………,
ngày tháng năm
|
BẢNG TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ
THEO QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ
(Kèm
theo Văn bản số:……/CBTDN ngày …..tháng…..năm …….của ……(2)……)
- Tên trạm
dừng nghỉ:………………………………….. …………………
- Đơn vị
kinh doanh trạm dừng nghỉ ………………………………………
- Mã số
thuế: ………………………………………………………………
- Địa
chỉ:……………………………… Điện thoại: ………………………
Kết quả tự
kiểm tra, đánh giá, đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn với các hạng mục
công trình của trạm dừng nghỉ …..….. như sau:
|
TT
|
Tiêu chí phân loại
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật của trạm dừng nghỉ loại….
|
Số liệu thực tế
|
|
1
|
Tổng diện
tích mặt bằng trạm dừng nghỉ
|
m2
|
|
|
|
2
|
Khu vực
đỗ xe
|
m2
|
|
|
|
3
|
Số vị trí
đỗ xe tối thiểu có thể bố trí xe ô tô vào sạc điện chiếm 10% tổng vị trí đỗ
xe; việc đầu tư hạ tầng dành để lắp đặt trụ sạc, thiết bị sạc phụ thuộc vào
nhu cầu sử dụng và từng giai đoạn đầu tư.
|
|
|
|
|
4
|
Đường xe
ra, vào
|
|
|
|
|
5
|
Khu kiểm
tra, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoặc khu vực rửa xe
|
|
|
|
|
6
|
Trạm cấp
nhiên liệu
|
|
|
|
|
7
|
Kết cấu
mặt sân khu vực đỗ xe
|
|
|
|
|
8
|
Khu vệ
sinh
|
|
|
|
|
9
|
Phòng
nghỉ tạm thời cho lái xe (diện tích tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
10
|
Không
gian nghỉ ngơi (Khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi
|
|
|
|
|
11
|
Nơi cung
cấp thông tin
|
|
|
|
|
12
|
Khu vực
ăn uống, giải khát
|
|
|
|
|
13
|
Khu vực
giới thiệu và bán hàng hóa
|
|
|
|
|
14
|
Phòng
trực cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông
|
|
|
|
Đơn vị xin
cam kết những nội dung trên là đúng thực tế và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về tính chính xác của các thông tin nêu trên.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu...
|
Đại
diện đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
……
(2) …….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../CBTDN
|
………,
ngày tháng năm
|
CÔNG BỐ ĐƯA TRẠM DỪNG
NGHỈ VÀO KHAI THÁC
Kính gửi: ……………. (1) ……………………………
Căn cứ
Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác; QCVN ……./BGTVT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ, ……(tên đơn vị kinh doanh dịch vụ
trạm dừng nghỉ)… đã thực hiện đánh giá (có phụ lục kèm theo) và công bố đưa
trạm dừng nghỉ vào khai thác như sau:
1. Công bố
đưa trạm dừng nghỉ ………….. (2)....vào khai thác với các nội dung sau:
- Tên trạm
dừng nghỉ: (2) ………………………………...…………………
- Đơn vị
kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ: ……………………………....
- Mã số
thuế: ………………………………………………………………...
- Địa chỉ:
(3) ………………………… Điện thoại: ………………………...
- Giấy
chứng nhận kinh doanh số: …………………ngày cấp……………...
- Tổng diện
tích:...(4) ………………………………………………………..
Trong đó:
+ Diện tích
bãi đỗ xe: …………………………………………………….....
+ Số vị trí
đỗ xe tối thiểu có thể bố trí xe ô tô vào sạc điện: ………………..
+ Đường xe
ra, vào: ……………………
+ Khu kiểm
tra, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoặc khu vực rửa xe: ….
+ Trạm cấp
nhiên liệu: …………………………………………
+ Nơi cung
cấp thông tin: …………………………………………....
+ Khu vực
ăn uống, giải khát: …………………………………………
+ Khu vực
giới thiệu và bán hàng hóa: ……………………………………..
+ Phòng
trực cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông: ……………………………
……… (2)
…………… đạt quy chuẩn trạm dừng nghỉ loại: …(5)…………
2. Cam kết
về quyền sử dụng đất:
Đơn vị xin
cam kết toàn bộ diện tích trạm dừng nghỉ thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng của
đơn vị do ………(tên cơ quan cấp)……. cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
................. (hoặc hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có sử dụng đất). Đơn
vị xin chịu trách nhiệm về quyền sử dụng đất cũng như mục đích sử dụng khu đất
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Cam kết
phòng cháy chữa cháy:
Đơn vị đã
được cấp chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại văn
bản số................ ngày……..của …………(tên cơ quan cấp giấy chứng nhận)…….
Đơn vị xin
cam đoan các nội dung trên là đúng; đồng thời cam kết thực hiện, duy trì các
hạng mục công trình phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ cung cấp và
kết quả tự đánh giá.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục ĐBVN (đối với trạm dừng nghỉ theo quốc lộ);
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng dẫn ghi:
(1)
Gửi Sở Giao Xây dựng[77] có trạm dừng nghỉ.
(2) Ghi tên
trạm dừng nghỉ
(3) Ghi tên
vị trí, lý trình, địa chỉ của trạm dừng nghỉ
(4) Ghi
diện tích đất hợp pháp được sử dụng hoặc hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có sử
dụng đất để xây dựng trạm dừng nghỉ
(5) Ghi
loại trạm dừng nghỉ công bố đưa vào khai thác.
Phụ lục XIV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Tên
Đơn vị kinh doanh vận tải: ……
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………/ ……….
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ......
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH
Kính gửi: Sở Xây dựng[78]
……………
Thực hiện
chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, …… (tên đơn vị vận tải) …… báo cáo kết quả hoạt động vận tải
của đơn vị trong tháng ….. năm ……… như sau:
1. Kết quả
hoạt động vận chuyển hành khách theo tuyến cố định:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
|
1
|
Số tuyến
tham gia khai thác
|
tuyến
|
|
|
|
- Tuyến
nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến
liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
2
|
Số lượng phương
tiện
|
Xe
|
|
|
|
- Tuyến
nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến
liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
3
|
Tổng số
chuyến xe thực hiện
|
chuyến
|
|
|
|
- Tuyến
nội tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ
thực hiện/kế hoạch
|
%
|
|
|
|
- Tuyến
liên tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ
thực hiện/kế hoạch
|
%
|
|
2. Kết quả
hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
|
1
|
Số tuyến
tham gia khai thác
|
tuyến
|
|
|
|
- Số
tuyến có trợ giá
|
-nt-
|
|
|
2
|
Số lượng
phương tiện
|
Xe
|
|
|
3
|
Tổng số
chuyến xe thực hiện
|
chuyến
|
|
|
4
|
Tỷ lệ
thực hiện/kế hoạch
|
%
|
|
|
5
|
Sản lượng
khách vận chuyển
|
lượt khách
|
|
|
6
|
Trợ giá
(nếu có)
|
1000đ
|
|
3. Kết quả
hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe taxi:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
|
1
|
Số lượng phương tiện
|
Xe
|
|
|
2
|
Lượt xe thực hiện
|
lượt
|
|
|
3
|
Sản lượng khách vận chuyển
|
lượt khách
|
|
4. Kết quả
hoạt động vận chuyển hành khách theo hợp đồng:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
|
1
|
Số lượng
phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Sức
chứa dưới 9 chỗ
|
-nt-
|
|
|
- Sức
chứa từ 9 - 25 chỗ
|
-nt-
|
|
|
- Sức
chứa từ trên 25 chỗ
|
-nt-
|
|
|
2
|
Số chuyến
xe thực hiện
|
chuyến
|
|
|
3
|
Sản lượng
khách vận chuyển
|
Lượt khách
|
|
5. Thuận
lợi, khó khăn: ………..
6. Đề xuất,
kiến nghị: …………..
|
|
Đại
diện đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Tên
đơn vị kinh doanh
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…………/…………..
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Kính gửi: Sở Xây dựng[79] …………….
Thực hiện
chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, ………… (tên đơn vị vận tải)....báo cáo kết quả hoạt động vận
tải của đơn vị trong tháng năm như sau:
1. Kết quả
hoạt động vận chuyển hàng hóa
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Số lượng phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Xe công-ten-nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
|
2
|
Sản lượng hàng hóa
vận chuyển
|
tấn
|
|
|
|
- Xe công-ten-nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
|
3
|
Sản lượng luân chuyển
hàng hóa
|
tấn.km
|
|
|
|
- Xe công-ten-nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
2. Thuận
lợi, khó khăn: ……………………………
3. Đề xuất,
kiến nghị: ………………………………
|
|
Đại
diện đơn vị kinh doanh
Ký
tên, đóng dấu
|
Phụ lục XVI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Tên
đơn vị Bến xe ……..
Số: …......../…………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
BẾN XE
Kính gửi: Sở Xây dựng[80] …………..
Thực hiện
chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, ……… (tên đơn vị bến xe)....báo cáo kết quả hoạt động vận tải
của đơn vị trong tháng ….. năm …… như sau:
1. Kết quả
hoạt động của bến xe khách
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Kết
quả
|
|
1
|
Tổng số đơn vị đăng
ký khai thác tại bến
|
Đơn
vị
|
|
|
2
|
Tổng số tuyến xe xuất
phát tại bến
|
Tuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến xe buýt
|
Tuyến
|
|
|
3
|
Số lượng phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến xe buýt
|
-nt-
|
|
|
4
|
Tổng số chuyến xe
thực hiện
|
chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
5
|
Tổng số chuyến xe
buýt
|
Chuyến
|
|
|
6
|
Tổng số chuyến xe
không thực hiện
|
Chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
7
|
Tổng hành khách vận
chuyển thông qua bến
|
HK
|
|
|
8
|
Công suất bến xe
(công suất thực tế/công suất đã công bố)
|
|
|
2. Kết quả
hoạt động của bến xe hàng
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Kết
quả
|
|
1
|
Tổng số đơn vị đăng
ký hoạt động tại bến
|
Đơn
vị
|
|
|
2
|
Tổng số lượt phương
tiện ra, vào bến
|
Lượt
xe
|
|
|
3
|
Tổng khối lượng hàng
hoá thông qua tại bến
|
1000
tấn
|
|
3. Thuận
lợi, khó khăn: ………………….
4. Đề xuất,
kiến nghị: ……………………
|
|
Đại
diện đơn vị bến xe
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XVII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
SỞ
XÂY DỰNG[81]
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………/………
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN
TẢI NĂM ………..
Kính gửi: Cục đường bộ Việt Nam
Thực hiện
chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, …….. (Sở GTVT làm báo cáo).... báo cáo kết quả hoạt động vận
tải trên địa bàn địa phương trong năm ……… như sau:
1. Kết quả
hoạt động vận chuyển hành khách
a) Vận
chuyển hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tổng số đơn vị vận
tải trên địa bàn
|
Đơn
vị
|
|
|
|
- Doanh nghiệp
|
-nt-
|
|
|
|
- Hợp tác xã
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng số tuyến
|
tuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
3
|
Tổng số phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
4
|
Tổng chuyến xe thực
hiện
|
chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
* Ghi
chú: Chỉ
tổng hợp số liệu báo cáo của các doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính hoặc trụ sở
chi nhánh tại địa phương.
b) Vận
chuyển hành khách theo hợp đồng
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tổng số đơn vị tham gia
|
đơn
vị
|
|
|
|
- Doanh nghiệp
|
-nt-
|
|
|
|
- Hợp tác xã
|
-nt-
|
|
|
|
- Hộ kinh doanh
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng số phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Sức chứa dưới 9 chỗ
|
-nt-
|
|
|
|
- Sức chứa từ 9 - 25
chỗ
|
-nt-
|
|
|
|
- Sức chứa từ trên 25
chỗ
|
-nt-
|
|
|
3
|
Số chuyến xe thực
hiện
|
chuyến
|
|
|
4
|
Sản lượng khách vận
chuyển
|
lượt
khách
|
|
c) Vận
chuyển hành khách bằng xe buýt
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tổng số tuyến
|
tuyến
|
|
|
|
- Số tuyến có trợ giá
(nếu có)
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng phương tiện
|
xe
|
|
|
3
|
Tổng số chuyến xe
thực hiện
|
chuyến
|
|
|
4
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
5
|
Tổng trợ giá (nếu có)
|
Tr.đ
|
|
2. Kết quả
hoạt động vận tải hàng hóa
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tổng phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Xe Công ten nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng sản lượng hàng
hóa vận chuyển
|
Tấn
|
|
|
|
- Xe Công ten nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
|
3
|
Tổng sản lượng luân
chuyển hàng hóa
|
tấn.km
|
|
|
|
- Xe Công ten nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
3. Kết quả
hoạt động của các bến xe trên địa bàn
a) Bến xe
khách
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Kết
quả
|
|
1
|
Tổng số bến xe khách
|
Đơn
vị
|
|
|
2
|
Tổng số tuyến xe xuất
phát tại các bến xe
|
Tuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến xe buýt
|
Tuyến
|
|
|
3
|
Tổng số lượng phương
tiện
|
xe
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến xe buýt
|
-nt-
|
|
|
4
|
Tổng số chuyến xe
thực hiện
|
chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
5
|
Tổng số chuyến xe
buýt
|
Chuyến
|
|
|
6
|
Tổng số chuyến xe
không thực hiện
|
Chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
7
|
Tổng hành khách vận
chuyển thông qua bến
|
HK
|
|
b) Bến xe hàng
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Kết
quả
|
|
1
|
Tổng số bến xe hàng
trên địa bàn
|
Đơn
vị
|
|
|
2
|
Tổng số lượt phương
tiện ra, vào các bến
|
Lượt
xe
|
|
|
3
|
Tổng khối lượng hàng
hoá thông qua tại các bến
|
1000
tấn
|
|
4. Thuận lợi, khó khăn:
………….
5. Đề xuất, kiến nghị:
…………….Bổ sung
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ Xây dựng[82] (để báo
cáo);
- ……..
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XVIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………/………
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN
TẢI NĂM ………..
Kính gửi: Bộ Xây dựng[83]
Thực hiện
chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo kết quả hoạt động vận tải, hoạt động
của các bến xe trên toàn quốc trong năm ……… như sau:
1. Kết quả
hoạt động vận chuyển hành khách
a) Vận
chuyển hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tổng số đơn vị vận
tải trên địa bàn
|
Đơn
vị
|
|
|
|
- Doanh nghiệp
|
-nt-
|
|
|
|
- Hợp tác xã
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng số tuyến
|
tuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
3
|
Tổng số phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
4
|
Tổng chuyến xe thực
hiện
|
chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
* Ghi
chú: Chỉ
tổng hợp số liệu báo cáo của các doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính hoặc trụ sở
chi nhánh tại địa phương.
b) Vận
chuyển hành khách theo hợp đồng
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Tổng số đơn vị tham gia
|
đơn
vị
|
|
|
|
- Doanh nghiệp
|
-nt-
|
|
|
|
- Hợp tác xã
|
-nt-
|
|
|
|
- Hộ kinh doanh
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng số phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Sức chứa dưới 9 chỗ
|
-nt-
|
|
|
|
- Sức chứa từ 9 - 25
chỗ
|
-nt-
|
|
|
|
- Sức chứa từ trên 25
chỗ
|
-nt-
|
|
|
3
|
Số chuyến xe thực
hiện
|
chuyến
|
|
|
4
|
Sản lượng khách vận
chuyển
|
lượt
khách
|
|
c) Vận
chuyển hành khách bằng xe buýt
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tổng số tuyến
|
tuyến
|
|
|
|
- Số tuyến có trợ giá
(nếu có)
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng phương tiện
|
xe
|
|
|
3
|
Tổng số chuyến xe
thực hiện
|
chuyến
|
|
|
4
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
5
|
Tổng trợ giá (nếu có)
|
Tr.đ
|
|
2. Kết quả
hoạt động vận tải hàng hóa
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
|
1
|
Tổng phương tiện
|
xe
|
|
|
|
- Xe Công ten nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
|
2
|
Tổng sản lượng hàng
hóa vận chuyển
|
Tấn
|
|
|
|
- Xe Công ten nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
|
3
|
Tổng sản lượng luân
chuyển hàng hóa
|
tấn.km
|
|
|
|
- Xe Công ten nơ
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe đầu kéo
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe taxi tải
|
-nt-
|
|
|
|
- Xe tải khác
|
-nt-
|
|
3. Kết quả
hoạt động của các bến xe trên địa bàn
a) Bến xe
khách
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Kết
quả
|
|
1
|
Tổng số bến xe khách
|
Đơn
vị
|
|
|
2
|
Tổng số tuyến xe xuất
phát tại các bến xe
|
Tuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến xe buýt
|
Tuyến
|
|
|
3
|
Tổng số lượng phương
tiện
|
xe
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến xe buýt
|
-nt-
|
|
|
4
|
Tổng số chuyến xe
thực hiện
|
chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
chuyến
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
|
%
|
|
|
5
|
Tổng số chuyến xe
buýt
|
Chuyến
|
|
|
6
|
Tổng số chuyến xe
không thực hiện
|
Chuyến
|
|
|
|
- Tuyến nội tỉnh
|
-nt-
|
|
|
|
- Tuyến liên tỉnh
|
-nt-
|
|
|
7
|
Tổng hành khách vận
chuyển thông qua bến
|
HK
|
|
b) Bến xe
hàng
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
|
Kết
quả
|
|
1
|
Tổng số bến xe hàng
trên địa bàn
|
Đơn
vị
|
|
|
2
|
Tổng số lượt phương
tiện ra, vào các bến
|
Lượt
xe
|
|
|
3
|
Tổng khối lượng hàng
hoá thông qua tại các bến
|
1000
tấn
|
|
4. Thuận
lợi, khó khăn: ………….
5. Đề xuất,
kiến nghị: ……………..Bổ sung
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- ……..
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
[1] Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống
thiên tai số 60/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn
cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn
cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô”
[2] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[3] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[4] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[5] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[6] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[7] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[8] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[9] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[10] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[11] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[12] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[13] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[14] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[15] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[16] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải”
được thay bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[17] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[18] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[19] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[20] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[21] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[22] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[23] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[24] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[25] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư
số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[26] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[27] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình
vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[28] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[29] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[30] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[31] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[32] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[33] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[34] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[35] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[36] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[37] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[38] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[39] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[40] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[41] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[42] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[43] Cụm từ “Thanh tra đường bộ”
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[44] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[45] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[46] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[47] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác
bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[48] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[49] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[50] Điểm này được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 1 Điều 38 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô
tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường
bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông
tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong
lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[51] Điểm này được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 2 Điều 38 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[52] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[53] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 38 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy
định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[54] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 38 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[55] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[56] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[57] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[58] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[59] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[60] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[61] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[62] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[63] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[64] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[65] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[66] Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình
tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[67] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[68] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[69] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
[70] Điều 23 Thông tư số 72/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô
tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường
bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông
tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong
lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”.
Khoản 1 Điều 25 Thông tư số
72/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“2. Đối với các trường hợp cơ
quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách vào khai
thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết
thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư
này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải”.
Điều 24 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư
số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành,
khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm của các cơ
quan
1. Cục Đường bộ Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám
sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy
định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh
vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ theo thẩm quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại
Thông tư này.”.
Khoản 1 Điều 25 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên
đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác,
Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định
như sau:
“1.
Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục
đưa bến xe khách vào khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ
theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết
theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.”
[71] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu
số 01 Phụ lục I Thông tư số 72/2025/TT-BXD theo quy định tại khoản 4 Điều 18
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày
31 tháng 12 năm 2025.
[72] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[73] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[74] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[75] Mẫu này được thay thể bởi Mẫu
số 02 Phụ lục I Thông tư số 72/2025/TT-BXD theo quy định tại khoản 4 Điều 18
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày
31 tháng 12 năm 2025.
[76] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[77] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[78] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[79] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[80] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[81] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[82] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
[83] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.