|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 815/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1224/QĐ-BGDĐT ngày 18/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1567/QĐ-SGDĐT ngày 13/3/2026 về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện một số nội dung thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Công văn số 2543/SGDĐT- VP ngày 03/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục, quy trình nội bộ 04 thủ tục hành chính nội
bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, trong đó: 02 thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; 02 thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố,
các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp; (để b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để b/c)
- Cổng thông tin điện tử Thành phố; (để b/c)
- TTPVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc,
các phòng, đơn vị, CN/Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở GDĐT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 815/QĐ-TTPVHCC ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định
|
Lĩnh vực
|
|
I
|
Thủ tục hành chính nội bộ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các cơ
sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách đối với nhà giáo
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong
cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách đối với nhà giáo
|
|
II
|
Thủ tục hành chính nội bộ
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các
cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách đối với nhà giáo
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong
cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách đối với nhà giáo
|
PHẦN II: NỘI
DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
I. Thủ tục
hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Điều động
nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động
nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy
định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà
giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều
động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền
điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý
giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính
xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có
trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập
khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác
thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải
được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
2. Thuyên
chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên chuyển
thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP):
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo
dục và Đào tạo có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo
xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp
không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản
cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ
công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không
chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục,
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có
nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác
thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản
lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
xã trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ
quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ
cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác và ngược lại.
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên
môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công
việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị
mới.
- Cung cấp thông tin trung thực,
đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .......................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị
xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền
thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
II. Thủ tục
hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
1. Điều động
nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động
nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc
cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo
quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số
93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà
giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định
điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm
quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan
quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ
trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều
động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà
giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác
thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã
thuộc thẩm quyền quản lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo
phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
2. Thuyên
chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên chuyển
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản
2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP:
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Ủy ban
nhân dân cấp xã có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường
hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn
bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ
công tác của cơ sở giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của
cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định
của pháp luật về viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được
khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không
chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục,
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có
nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc
thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm
quyền quản lý ; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập
khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh,
thành phố (Theo ủy quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Quyết định số
1567/QĐ- SGDĐT ngày 13/3/2026).
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của
nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
thuyên chuyển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
Kính
gửi:..................(*) .............
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................
Số định danh cá
nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................................
Chức danh nghề nghiệp:
.........................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu
có):.......................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên môn:................................................................................
Đơn vị công tác hiện
nay:........................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
Số điện thoại:.....................................Email
(nếu có):.............................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN
CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị đề nghị chuyển đến
.................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu
có):
.................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của nhà giáo theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ
quan có thẩm quyền thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công
việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị
mới.
- Cung cấp thông tin trung thực,
đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu
có): .........................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị
xem xét, giải quyết theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền
thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.