|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1617/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1883/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị
bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số
1827/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống
thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 528/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 6
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, quản lý
đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được ban
hành tại cơ quan, công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin
điện tử của đơn vị.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NNMT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật
|
|
1
|
Cấp Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng
|
Thông tư số 22/2026/TT- BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi,
bổ sung các quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
|
|
II
|
Lĩnh vực quản lý đê điều
và phòng, chống thiên tai
|
|
1
|
Phê duyệt việc tiếp nhận viện
trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ không thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ (cấp tỉnh)
|
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện
trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
|
2
|
Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh
Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
|
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện
trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
Phần II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật
1. Thủ tục:
Cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp
xã nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao tiếp nhận
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Bước 2: Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời
ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản
tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ
sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách
giống cây trồng theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thực hiện đăng tải thông tin về
giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc cách trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan và cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giống cây trồng.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm tổng hợp, theo
dõi mã số lưu hành đặc cách giống cây trồng tại địa phương.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 15 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT;
- Bản mô tả đặc tính của giống
và hiện trạng sử dụng theo quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT.
- Biên bản nộp mẫu lưu.
b) Số lượng: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định công nhận lưu hành đặc
cách giống cây trồng theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 15 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT;
- Bản mô tả đặc tính của giống
và hiện trạng sử dụng theo Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Là giống cây trồng đặc sản,
giống cây trồng bản địa, giống cây trồng đã tồn tại lâu dài trong sản xuất, được
địa phương đề nghị;
- Có bản mô tả đặc tính của giống
và hiện trạng sử dụng;
- Có mẫu giống cây trồng được
lưu theo quy định tại Điều 20 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Điều 16 Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018.
- Điều 15 Luật số 146/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Điều 16 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
- Điều 6 Thông tư số
07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật
Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật.
- Điều 1 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu
số 15
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LƯU HÀNH ĐẶC CÁCH GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính
gửi:
1. Tên cơ quan đề nghị:………………………………………………
Số định danh/mã số thuế:
……………………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………
Điện thoại: ………………. E-mail:
…………………………………
2. Tên giống cây trồng đề nghị
công nhận lưu hành đặc cách: ………
3. Tên loài cây:
……………………………………………………….
4. Nguồn gốc của giống:
……………………………………………..
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân lưu
mẫu giống cây trồng: ……………..
6. Vị trí hành chính và địa lý
(thôn, xã, tỉnh, tọa độ địa lý) lưu giữ mẫu giống cây trồng đối với trường hợp
tự lưu mẫu: …………………………………
7. Văn bản gửi kèm (nếu có):
……………………………………………...
Chúng tôi cam đoan và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và văn bản gửi kèm
trong hồ sơ./.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 16
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
BẢN
MÔ TẢ ĐẶC TÍNH CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên cơ quan, tổ chức:
………………………………………………..
Số định danh/mã số thuế:
………………………………………….....
Địa chỉ:
……………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….. E-mail:
....................................................
Mô tả đặc tính của giống cây trồng
và hiện trạng sử dụng giống cây trồng cụ thể như sau:
1. Thông tin về giống cây trồng
- Tên giống cây trồng ghi bằng
tiếng Việt, nếu cây trồng chưa có ở Việt Nam thì ghi bằng tiếng Anh hoặc phiên
âm La tinh tiếng bản địa nơi nhập về:
……………………………………………………………………………………
- Tên khoa học (cụ thể đến
loài, họ, bộ): ……………………………………
- Tên cơ quan tác giả, tác giả
(nếu có): ……………………………………..
2. Đặc điểm thực vật học chủ yếu:
Mô tả rõ đặc điểm thực vật học của cây
(thân, lá, rễ, hoa quả...)
- Thân:
………………………………………………………………………
- Lá:
………………………………………………………………………
- Rễ:
………………………………………………………………………
- Củ:
………………………………………………………………………
- Hoa: ………………………………………………………………………
- Quả:
………………………………………………………………………
- Hạt:
………………………………………………………………………
3. Giá trị sử dụng
□ Làm lương thực, thực phẩm
□ Làm dược liệu
□ Thức ăn chăn nuôi
□ Làm nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến
□ Cải tạo môi trường
□ Các giá trị khác (ghi rõ)
4. Kỹ thuật gieo trồng
- Yêu cầu điều kiện sinh thái
(vĩ độ, nhiệt độ, đất đai...): ………………..
- Thời vụ trồng:
…………………………………………………………..
- Mật độ, lượng giống/ha:
………………………………………………..
- Sâu bệnh hại chính:
……………………………………………………..
5. Cảnh báo các tác hại: Nêu rõ
những dự báo tác động xấu của loại cây trồng đến môi trường sinh thái như đất,
nước, sinh vật khác và sức khỏe con người (nếu có).
6. Hiện trạng sử dụng
- Diện tích sản xuất trong 03
năm gần nhất: ……………………………….
- Quy mô, địa điểm sản xuất:
………………………………………………
- Một số đặc điểm nổi trội của
giống (năng suất, chất lượng, tính chống chịu):
……………………………………………………………………….
Chúng tôi cam đoan và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin về đặc tính của giống
và hiện trạng sử dụng giống cây trồng nêu trên./.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
Mẫu
số 17
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ- …
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số…../20…./TT-BNNMT
ngày.....tháng.....năm 20... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ....;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-..... ngày...tháng...năm...của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ........;
Căn cứ đề nghị của ... tại
văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc cấp Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng;
Xét đề nghị của……
…………………………………………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng: ………………..;
Mã số lưu hành đặc cách:
………………………………………………;
Cơ quan, tổ chức đăng ký lưu
hành đặc cách: …………………………;
Thông tin về giống cây trồng
theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Cơ quan, tổ chức
có giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc cách và các đơn vị liên quan có
trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc
cách để áp dụng vào sản xuất.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
....., Trưởng các đơn vị thuộc ......; cơ quan, tổ chức có giống cây trồng được
công nhận lưu hành đặc cách, thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (để biết);
- …;
- Lưu: VT, …
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
II. Lĩnh vực
quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai
1. Thủ tục:
Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ không thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập
hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp đối với các khoản viện trợ không thuộc
nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện trợ chưa
xác định cơ quan chủ quản, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa
thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ để cứu trợ và trình cơ quan
chủ quản.
- Bước 2: Cơ quan chủ quản của
khoản viện trợ chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan chủ quản của khoản
viện trợ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc phê duyệt tiếp
nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ (nội dung tại Phụ lục I Nghị định
50/2020/NĐ-CP);
- Văn bản của Bên viện trợ
thông báo hoặc thỏa thuận viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng
Việt kèm theo);
- Các tài liệu khác liên quan đến
khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Chủ khoản viện trợ.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan thực hiện: cơ quan chủ
quản gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Thủ trưởng cơ quan chủ quản
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ
thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chủ quản.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ
trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ theo mẫu
Phụ lục I của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
1.10. Điều kiện thực hiện
TTHC: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
- Khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp
nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu
quả thiên tai.
- Điều 55 và Điều 59 Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Mẫu
PHỤ
LỤC I
CÁC
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP
ĐỂ CỨU TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. TÊN KHOẢN VIỆN TRỢ
II. BÊN VIỆN TRỢ
III. CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Tên và địa chỉ liên lạc của cơ
quan chủ quản
IV. CHỦ KHOẢN VIỆN TRỢ
Tên và địa chỉ liên lạc của chủ
khoản viện trợ
V. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
CỦA VIỆN TRỢ
- Bối cảnh thực hiện viện trợ
- Sự cần thiết của khoản viện
trợ
VI. NỘI DUNG KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Mục tiêu của khoản viện trợ
2. Tổng giá trị khoản viện trợ
(nguyên tệ và quy đổi ra USD)
3. Phương án phân bổ
Nêu chi tiết số lượng phân bổ
theo địa chỉ tiếp nhận và giá trị phân bổ
4. Địa điểm tiếp nhận viện trợ
5. Thời gian thực hiện tiếp nhận
viện trợ
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ LIÊN QUAN
Trách nhiệm của các đơn vị liên
quan trong việc tổ chức triển khai tiếp nhận viện trợ khẩn cấp (bố trí kinh
phí, phương tiện, trang thiết bị,...)
VIII. KINH PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN
KHAI TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu cụ thể các nguồn kinh phí,
trách nhiệm bố trí kinh phí tiếp nhận viện trợ khẩn cấp cũng như hoạt động kiểm
tra, đánh giá.
IX. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ
2. Thủ tục:
Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ
tướng Chính phủ (cấp tỉnh)
2.1. Trình tự thực hiện
* Trường hợp cơ quan chủ quản
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nếu cần thiết
- Bước 1: Cơ quan chủ quản
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến gồm: Sự phù
hợp của khoản viện trợ quốc tế khắc phục hậu quả thiên tai với bối cảnh cụ thể
của địa phương; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện khoản viện trợ quốc
tế để khắc phục hậu quả thiên tai; nguồn vốn; cam kết, điều kiện viện trợ của
Bên viện trợ và các bên tham gia (nếu có); khả năng đáp ứng các điều kiện, yêu
cầu của Bên viện trợ; hiệu quả, tính bền vững sau khi kết thúc khoản viện trợ;
hoặc các nội dung thay đổi trong trường hợp cần điều chỉnh Văn kiện.
- Bước 2: Thời hạn để
các cơ quan có liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chủ quản.
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có), chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh Văn
kiện và trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định phê duyệt Văn kiện,
điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
- Bước 4: Sau khi Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều
chỉnh, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính và các cơ quan có liên quan.
* Trường hợp cơ quan chủ quản
không lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
- Bước 1: Chủ khoản viện
trợ hoàn chỉnh Văn kiện và trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định
phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai.
- Bước 2: Sau khi Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt hoặc điều
chỉnh, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính và các cơ quan có liên quan.
2.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản trình phê duyệt Văn
kiện hoặc điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai của cơ quan chủ khoản viện trợ;
- Văn bản của nhà tài trợ thống
nhất với nội dung khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai hoặc nội dung cần điều chỉnh (thông báo hoặc thỏa thuận);
- Dự thảo Văn kiện (theo mẫu Phụ
lục II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP) hoặc dự thảo điều chỉnh Văn kiện viện trợ
quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
* Số lượng: không quy định
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cơ quan chủ quản lấy
ý kiến các cơ quan có liên quan: thời gian các cơ quan liên quan có văn bản trả
lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan
chủ quản.
- Trường hợp cơ quan chủ quản
không lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét,
quyết định việc phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: chủ khoản viện trợ
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan thực hiện: cơ quan chủ
quản gồm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan/người có thẩm quyền
quyết định: Thủ trưởng cơ quan chủ quản.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai của Thủ trưởng cơ quan chủ quản
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Nội dung Văn kiện viện trợ quốc
tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
2.10. Điều kiện thực hiện
TTHC: Không
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC
- Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều 62 và Điều 69 Nghị định
số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Mẫu
PHỤ
LỤC II
MẪU
VĂN KIỆN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHOẢN
VIỆN TRỢ
1. Tên khoản viện trợ
2. Bên viện trợ
3. Tên và địa chỉ liên lạc của
cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ
4. Thời gian dự kiến thực hiện
viện trợ
5. Địa điểm thực hiện
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ sở pháp lý
2. Bối cảnh và sự cần thiết tiếp
nhận viện trợ
III. MỤC TIÊU TIẾP NHẬN VIỆN
TRỢ
Nêu rõ mục tiêu tổng quát và mục
tiêu cụ thể của khoản viện trợ
IV. MÔ TẢ NỘI DUNG VIỆN TRỢ
Nêu rõ các nội dung viện trợ,
hình thức viện trợ, phương thức tiếp nhận viện trợ, phương án phân bổ viện trợ,
cơ chế phối hợp giữa các bên trong tiếp nhận viện trợ,...
V. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực
tiếp từ khoản viện trợ
VI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM
TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kế hoạch chi tiết việc thực
hiện khoản viện trợ
2. Kế hoạch kiểm tra việc thực
hiện khoản viện trợ
3. Kế hoạch đánh giá kết quả thực
hiện viện trợ
VII. TỔNG VỐN VIỆN TRỢ
1. Tổng vốn viện trợ (nguyên tệ
và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong đó:
- Vốn viện trợ không hoàn lại
(nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ)
- Vốn đối ứng (VNĐ và quy đổi
ra đô la Mỹ). Trong đó:
+ Hiện vật: tương đương:
....(VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
+ Tiền mặt: ....(VNĐ và quy đổi
ra đô la Mỹ)
VIII. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC CỦA
BÊN TÀI TRỢ
Các điều kiện ràng buộc của Bên
viện trợ (nếu có)
IX. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
KHOẢN VIỆN TRỢ
Hiệu quả kinh tế - tài chính và
hiệu quả xã hội; đánh giá tác động môi trường, các rủi ro sau khi kết thúc khoản
viện trợ.