|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 324/KH-UBND
|
Huế, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 816/QĐ-TTG, NGÀY 07 THÁNG
5 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN CÁC MÔN
THỂ THAO TRỌNG ĐIỂM CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC KỲ ASIAD, OLYMPIC GIAI ĐOẠN 2026 -
2045”
Căn cứ Quyết định số 816/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình “Phát
triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai
đoạn 2026 - 2045” (Sau đây gọi là Quyết định số 816/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nhằm kịp thời cụ thể hoá các
nội dung của Quyết định số 816/QĐ-TTg; xây dựng lộ trình phát triển thể thao
thành tích cao của thành phố Huế phù hợp với chiến lược quốc gia, đóng góp tối
đa lực lượng vận động viên cho các đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ ASIAD và
Olympic.
b) Định hình rõ các môn thể
thao, tập trung nguồn lực đầu tư những nội dung có khả năng đột phá, hướng tới
đạt chuẩn và có thành tích tại ASIAD, Olympic. Huy động tổng thể các nguồn lực
(ngân sách, xã hội hóa, khoa học công nghệ…) để nâng cao về chất lượng đào tạo,
huấn luyện và thành tích thi đấu cho các môn thể thao có thế mạnh, truyền thống
của thành phố Huế.
c) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với sự nghiệp thể dục thể thao, nhất là
thể thao thành tích cao; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý, triển khai thực
hiện của từng cơ quan, đơn vị, có sự phối hợp liên ngành, tạo cơ chế gắn kết giữa
ngành thể thao với Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Khoa học và Công nghệ....
Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ thực hiện hằng
năm, kịp thời phát hiện sớm các điểm nghẽn để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với
thực tế biến động của thể thao quốc gia và quốc tế.
d) Tiếp tục đổi mới về phương
thức tuyển chọn, đào tạo vận động viên, tăng cường trong việc ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu số, hệ thống quản lý vận động
viên và ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, phân tích, theo dõi quá
trình huấn luyện, thi đấu của vận động viên; thuê chuyên gia trong và ngoài nước,
nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện đạt chuẩn quốc tế. Hoàn thiện
các cơ chế, chính sách về đãi ngộ, tiền công, dinh dưỡng đặc thù… cho vận động
viên, huấn luyện viên thuộc diện trọng điểm.
e) Xây dựng hệ thống phát triển
tài năng thể thao từ cơ sở đến đỉnh cao, trong đó ưu tiên phát hiện và đào tạo
tài năng trẻ ở các môn thể thao trọng điểm; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo trong
nước với huấn luyện, thi đấu quốc tế. Phấn đấu xây dựng thành phố Huế trở thành
một trong những trung tâm đào tạo vệ tinh quan trọng cho thể thao thành tích
cao của khu vực và quốc gia.
2. Yêu cầu
a) Kế hoạch phải quán triệt và
cụ thể hóa đúng tinh thần, mục tiêu chung của Chương trình giai đoạn 2026 -
2045 của Chính phủ, cũng như Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam
trong giai đoạn mới. Các mục tiêu, chỉ tiêu đưa ra phải dựa trên sự tính toán
khoa học, đánh giá đúng thực trạng của thể thao thành phố Huế.
b) Phải xác định rõ danh mục
các môn thể thao, nội dung thi đấu và nhóm vận động viên có khả năng tranh chấp
cao nhất để tập trung nguồn lực đầu tư. Phải có sự phân kỳ ngắn hạn gắn liền với
từng kỳ ASIAD và Olympic cụ thể. Bảo đảm kế thừa, ổn định và phát triển bền vững
lực lượng vận động viên trong suốt các giai đoạn của kế hoạch, trong đó thực hiện
liên tục, có lộ trình dài hạn cho công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phù
hợp với mục tiêu từng giai đoạn, từng kỳ Đại hội thể thao quốc tế.
c) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ của
khoa học thể thao, công nghệ số và trang thiết bị huấn luyện chuyên sâu; đồng bộ
với y học thể thao, tâm lý thể thao, chế độ dinh dưỡng, phục hồi thể lực.
d) Ngân sách nhà nước giữ vai
trò quan trọng, đồng thời đẩy mạnh huy động và từng bước tăng cường vai trò của
nguồn lực xã hội hóa. Có sự vận dụng linh hoạt các chính sách đãi ngộ, tiền
công, dinh dưỡng vượt trội cho lực lượng huấn luyện viên trọng điểm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng lực lượng vận động
viên thể thao thành tích cao thành phố Huế xuất sắc trong các môn thể thao trọng
điểm, vừa có trình độ chuyên môn, thể lực tốt, vừa có bản lĩnh thi đấu, đủ năng
lực tiếp cận chuẩn và có khả năng cạnh tranh huy chương tại các kỳ ASIAD và
Olympic; trước mắt phấn đấu cải thiện thành tích ngay trong giai đoạn 2026 -
2030; đồng thời, tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị
huấn luyện và các điều kiện bảo đảm (chế độ dinh dưỡng, các biện pháp hồi phục)
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và thể lực cho vận động viên.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Tập trung thực hiện kế hoạch
phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2026 - 2030; duy trì ổn định các
môn thể thao trọng điểm (theo các nhóm I, II, III), tập trung các môn: Vật,
Karate, Đá cầu, Cờ vua, Bắn cung, Jujitsu. Hàng năm, rà soát và bổ sung kịp thời
khoảng 35 - 40 vận động viên, nghiên cứu, phát triển thêm các nội dung thi đấu
có tiềm năng thuộc các môn thể thao trọng điểm nhằm phát hiện và phát triển các
nhân tố có khả năng tiệm cận chuyên môn và cạnh tranh huy chương tại ASIAD và
Olympic.
- Huấn luyện viên, vận động
viên tham gia thi đấu tại Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) lần thứ 34
năm 2027, lần thứ 35 năm 2029 phấn đấu đạt từ 03 đến 07 huy chương/kỳ Đại hội.
- Phấn đấu có huấn luyện viên,
vận động viên tham dự tại Đại hội thể thao châu Á lần thứ 20 năm 2026 (Nhật Bản)
và đạt huy chương tại Đại hội thể thao châu Á lần thứ 21 năm 2030 (Qatar).
b) Giai đoạn 2031 - 2035:
- Tổng kết, đánh giá công tác
triển khai thực hiện Nghị quyết, Đề án và Kế hoạch phát triển thể thao thành
tích cao thành phố Huế giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nghiên cứu, xây dựng Kế hoạch
phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2031 - 2035, định hướng 2045 và tập
trung triển khai thực hiện.
- Đầu tư các môn thể thao trọng
điểm trong giai đoạn 2031 - 2035; tập trung các môn: Vật, Karate, Đá cầu, Cờ
vua, Bắn cung, Jujitsu..., kịp thời bổ sung các môn thể thao mới trên cơ sở kết
quả công tác đào tạo, huấn luyện và thành tích thi đấu thực tiễn; Hàng năm,
tăng khoảng 35 - 40 vận động viên; phát triển thêm các nội dung thi đấu có tiềm
năng thuộc các môn thể thao nhằm phát hiện và phát triển các nhân tố có khả
năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và Olympic.
- Phấn đấu có vận động viên
tham dự tranh Vòng loại Thế vận hội - Olympic lần thứ 34 tại Hoa Kỳ.
c) Giai đoạn 2036 - 2040:
- Triển khai kế hoạch phát triển
thể thao thành tích cao giai đoạn 2036 - 2040.
- Đầu tư các môn thể thao trọng
điểm trong giai đoạn 2036 - 2040; trong đó các môn: Vật, Karate, Đá cầu, Cờ
vua, Bắn cung, Jujitsu...; kịp thời bổ sung các môn thể thao mới trên cơ sở kết
quả công tác đào tạo, huấn luyện và thành tích thi đấu thực tiễn; Hằng năm,
tăng khoảng 35 - 40 vận động viên, bổ sung thêm những nội dung thi đấu có tiềm
năng thuộc các môn thể thao nhằm phát hiện và phát triển các nhân tố có khả
năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và Olympic.
- Hoàn thiện, vận hành hiệu quả
hệ thống, quy trình, cơ chế có tính khoa học và thực tiễn phục vụ phát triển các
môn thể thao trọng điểm, phấn đấu khả năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và
Olympic; đồng thời duy trì hiệu quả cơ chế sàng lọc và bổ sung các vận động
viên, nội dung thi đấu có tiềm năng thuộc các môn thể thao khác nhằm đưa khả
năng cạnh tranh huy chương tại ASIAD và Olympic từng bước tiệm cận với mặt bằng
châu lục ở một số môn, nội dung thi đấu.
- Phấn đấu có huy chương ASIAD
năm 2038. Có HLV, VĐV tham dự Olympic.
d) Giai đoạn 2040 - 2045:
- Triển khai kế hoạch phát triển
thể thao thành tích cao giai đoạn 2040 - 2045.
- Đầu tư các môn thể thao trọng
điểm trong giai đoạn 2040 - 2045; tập trung các môn thế mạnh như: Vật, Karate,
Đá cầu, Cờ vua, Bắn cung, Jujitsu... và bổ sung các môn thể thao mới đem lại những
kết quả nổi bật trong công tác đào tạo, huấn luyện; Hằng năm tăng khoảng 35 -
40 vận động viên; Kịp thời phát triển thêm các nội dung thi đấu có tiềm năng
thuộc các môn thể thao nhằm phát hiện và phát triển các nhân tố có khả năng cạnh
tranh huy chương tại ASIAD và Olympic.
- Tiếp tục hoàn thiện, vận hành
hiệu quả hệ thống, quy trình, cơ chế có tính khoa học và thực tiễn phục vụ phát
triển các môn thể thao trọng điểm, phấn đấu khả năng cạnh tranh huy chương tại
ASIAD và Olympic.
- Phấn đấu có huy chương ASIAD
năm 2042. Có HLV, VĐV tham dự Olympic.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến các nội dung chỉ đạo, định hướng của Đảng, Chính phủ, Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành về Chương trình “Phát triển các môn
thể thao trọng điểm chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026 -
2045”. Làm rõ ý nghĩa, mục tiêu của kế hoạch, đây là bước chuyển mình, đưa thể
thao thành phố Huế tiếp cận với trình độ châu lục và thế giới. Tập trung truyền
thông về hành trình vượt khó và khát vọng cống hiến của các vận động viên, huấn
luyện viên trọng điểm, truyền cảm hứng cho lực lượng trẻ phấn đấu. Đồng thời,
tuyên truyền sâu rộng các chính sách đãi ngộ, thu hút tài năng thể thao nhằm tạo
niềm tin cho các bậc phụ huynh yên tâm hướng con em theo đuổi sự nghiệp thể thao
chuyên nghiệp.
2. Tiếp tục đổi mới và tổ
chức tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên, trong đó:
a) Từ năm 2026, tổ chức rà
soát, lựa chọn những vận động viên có tiềm năng, thành tích nổi bật các môn thể
thao trọng điểm, bảo đảm tiêu chí về thể lực, tố chất chuyên môn, tâm lý thi đấu,
khả năng tiến bộ vượt bậc trong 3-5 năm tới; thực hiện cơ chế sàng lọc liên tục,
kiên quyết loại bỏ các trường hợp không đáp ứng yêu cầu; ưu tiên đào tạo chuyên
sâu cho các nhóm nội dung, hạng cân, cự ly có khả năng giành huy chương.
b) Nghiên cứu, từng bước tiếp cận
và áp dụng phù hợp mô hình huấn luyện đặc thù, chuyên biệt trên thế giới, như:
“Trại huấn luyện tinh hoa” (Elite Training Camp), “Huấn luyện phân kỳ”
(Periodization Training Model), “Đào tạo vận động viên theo hướng cá nhân hóa”;
đồng thời kết hợp huấn luyện, đào tạo trong nước và quốc tế, trong đó chú trọng
tập huấn dài hạn ở các nước có thế mạnh từng môn phù hợp với các môn thể thao
trọng điểm của thành phố Huế.
c) Xây dựng đội ngũ nhân lực thể
thao chất lượng cao, nhất là chuyên gia hỗ trợ đa ngành (y sinh học, tâm lý thể
thao, phân tích dữ liệu, dinh dưỡng thể thao) bổ sung vào hệ thống huấn luyện;
cử cán bộ quản lý, huấn luyện viên tham gia các khóa học, tập huấn, hướng tới đạt
chứng chỉ huấn luyện quốc gia, quốc tế; mời chuyên gia nước ngoài có thành tích
huấn luyện, đào tạo tại ASIAD, Olympic trực tiếp huấn luyện và chuyển giao công
nghệ huấn luyện cho huấn luyện viên một số đội tuyển thể thao thành phố.
3. Đẩy mạnh việc tiếp cận
và từng bước ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao vào công tác đào tạo,
huấn luyện, theo dõi quá trình phát triển, thi đấu của vận động viên; nhờ sự hỗ
trợ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, tổ chức, cá nhân để được chuyển giao,
hỗ trợ quản lý và sử dụng một số khoa học kỹ thuật như:
a) Phân tích kỹ thuật và thể lực
thông qua triển khai hệ thống phân tích kỹ thuật số (Video analytics), cảm biến
chuyển động (Motion sensor), xác định và theo dõi vị trí, tốc độ, quãng đường
di chuyển (GPS tracking), tấm đo lực (Force Plate), công nghệ ghi lại chuyển động
của vận động viên trong không gian ba chiều (3D Motion Capture); trang bị hệ thống
đo sức bền tim - phổi (VO2 max), ngưỡng bắt đầu mệt nhanh (Lactate Threshold) để
xây dựng giáo án cá thể hóa, tối ưu thể lực theo từng vận động viên.
b) Xây dựng hồ sơ năng lực cá
nhân (Athlete Profile), mô phỏng chiến thuật, dự báo thành tích và điều chỉnh
giáo án theo thời gian thực; ứng dụng hệ thống theo dõi và phân tích quỹ đạo bằng
công nghệ trí tuệ nhân tạo (camera AI Hawk- Eye), phần mềm phân tích chuyển động
(Dartfish), phần mềm phân tích kỹ thuật (Coach's Eye), phần mềm phân tích video
chuyển động (Kinovea) trong phân tích kỹ - chiến thuật; triển khai sử dụng thiết
bị đo các chỉ số sinh lý của cơ thể (Biofeedback) để đo biến thiên nhịp tim và
điện não đồ (HRV, EEG) và sử dụng thực tế ảo (Virtual reality) để kiểm soát tâm
lý, rèn luyện bản lĩnh thi đấu trong môi trường mô phỏng áp lực thi đấu tại
ASIAD, Olympic.
c) Phục hồi, dinh dưỡng và y học
thể thao thông qua áp dụng buồng áp suất, hiệu pháp lạnh sâu (Cryotherapy), thủy
trị liệu, massage phục hồi bằng robot, điện xung (Tens), laser trị liệu, theo
dõi dinh dưỡng cá nhân hóa. Đồng thời, thực hiện khám tầm soát chấn thương định
kỳ, xây dựng phác đồ hồi phục chuyên sâu theo đặc thù từng môn thể thao.
d) Xây dựng hệ thống quản lý vận
động viên, hồ sơ điện tử tích hợp thành tích, sức khỏe, chấn thương, dinh dưỡng
để quản lý toàn diện, phân tích nguy cơ và theo dõi tiến bộ.
đ) Đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ, kỹ
thuật viên tại các trung tâm y học thể thao tiên tiến ở trong và ngoài nước
theo các chương trình, kế hoạch hợp tác. Hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khoa
học để tiếp nhận, chuyển giao các công nghệ tiên tiến trong huấn luyện và y học
thể thao.
4. Rà soát, nghiên cứu,
xây dựng, hoàn thiện một số cơ chế, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động
viên đảm bảo phù hợp thực tế tình hình địa phương: a) Tham mưu ban hành Nghị
quyết của HĐND thành phố về chế độ, chính
sách đối với thành viên đội thể
thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu; chế độ dinh dưỡng đặc thù thành viên
đội thể thao xã, phường tham gia thi đấu các giải thể thao và mức chi tổ chức
các giải thể thao trên địa bàn thành phố Huế…; đồng thời, kịp thời rà soát,
nghiên cứu một số chính sách có tính chất đặc thù, phù hợp đối với vận động
viên, huấn luyện viên các môn thể thao trọng điểm, trong đó chú trọng xây dựng
cơ chế khuyến khích, thu hút huấn luyện viên, chuyên gia giỏi và vận động viên
xuất sắc, tài năng; tạo điều kiện làm việc, tập luyện chuyên nghiệp, ổn định
lâu dài.
b) Hoàn thiện cơ chế phối hợp,
hỗ trợ với các Bộ, ngành, địa phương, các liên đoàn, hiệp hội thể thao và các tổ
chức xã hội liên quan trong việc phát hiện, đào tạo, đãi ngộ, xây dựng phương
án tuyển dụng những vận động viên có thành tích xuất sắc vào làm việc tại các
đơn vị sự nghiệp thuộc ngành thể thao thành phố sau khi giải nghệ, bảo đảm quyền
lợi chính đáng cho lực lượng huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc, tài năng
các môn thể thao trọng điểm.
5. Huy động, đa dạng hóa
nguồn lực thực hiện kế hoạch, trong đó rà soát, điều chỉnh cơ chế phân bổ ngân
sách, bố trí lực lượng vận động viên, huấn luận viên theo hướng tập trung, có
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các môn thể thao trọng điểm tham dự ASIAD và
Olympic; bảo đảm nguồn lực ổn định, dài hạn cho việc đào tạo vận động viên xuất
sắc, tài năng các môn thể thao trọng điểm; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu theo tiêu chuẩn quốc tế.
6. Tăng cường công tác
chuyển đổi số trong hoạt động thể dục thể thao; Xây dựng và nâng cấp đối với hạ
tầng số ngành thể dục thể thao, bảo đảm khả năng kết nối thông suốt, chia sẻ dữ
liệu và sẵn sàng tích hợp công nghệ tiên tiến; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành thể dục thể thao thống nhất, chuẩn hóa; nghiên cứu xây dựng phần mềm
quản lý thể dục thể thao tập trung, trong đó lưu trữ cơ sở dữ liệu của từng vận
động viên, huấn luyện viên thành tích cao phục vụ công tác quản lý nhà nước,
nghiên cứu chuyên sâu, dự báo và hoạch định chính sách.
7. Tổ chức khen thưởng kịp
thời, phù hợp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý tưởng, sáng kiến, cách làm
đột phá, sáng tạo trong phát triển lực lượng vận động viên các môn thể thao trọng
điểm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch được
bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; đồng thời, lồng ghép với việc
thực hiện Nghị quyết, đề án và kế hoạch về phát triển thể thao thành tích cao
thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo; huy động từ các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hoá và Thể thao
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch, gắn chặt với công tác phát triển thể thao thành tích cao thành phố trong
giai đoạn từ nay đến năm 2045.
b) Là cơ quan chịu trách nhiệm
chỉ đạo, quản lý đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, đào tạo các
môn thể thao trọng điểm của thành phố; tiến hành rà soát, đánh giá và điều chỉnh
kịp thời đối với tổ chức, hoạt động của các cơ sở trực thuộc nhằm bảo đảm đáp ứng
yêu cầu phát triển lâu dài.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan rà soát, nghiên cứu, tham mưu xây dựng,
ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế,
chính sách có tính chất đặc thù, phù hợp trong đào tạo, huấn luyện, đãi ngộ các
huấn luyện viên, chuyên gia, vận động viên xuất sắc, tài năng các môn thể thao
trọng điểm; bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển thể thao thành tích cao, từng
bước tiệm cận chuẩn mực, mặt bằng châu Á, quốc tế.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính trong việc bố trí, quản lý, phân bổ và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện
kế hoạch từ ngân sách nhà nước; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch
và tổng hợp, báo cáo UBND thành phố; điều chỉnh những nội dung thuộc thẩm quyền
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu, tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền việc bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định pháp luật liên quan.
b) Trên cơ sở đề xuất dự toán
kinh phí thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch và khả năng cân đối ngân sách của
địa phương, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan để rà soát và
tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hoá và Thể
thao, các cơ quan liên quan xây dựng chế độ, chính sách cho huấn luyện viên, vận
động viên, trong đó có các chính sách có tính chất đặc thù, cơ chế khuyến khích
vận động viên giải nghệ chuyển đổi nghề nghiệp ở các vị trí công việc phù hợp.
4. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao, cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đặc
thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. Hướng dẫn đối
với công tác chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trong lĩnh vực thể thao (như: phương
pháp chẩn đoán, điều trị, quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng, chấn thương thể
thao, phục hồi sau phẫu thuật, chăm sóc thể chất chuyên sâu…).
b) Chỉ đạo các bệnh viện trên địa
bàn thành phố tăng cường năng lực tiếp nhận, điều trị, chăm sóc sức khoẻ vận động
viên; đồng thời hỗ trợ xây dựng quy trình phối hợp khám chữa bệnh giữa ngành y
tế và ngành thể thao; nghiên cứu, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng, thực
phẩm chức năng chuyên biệt cho vận động viên, bảo đảm phù hợp với quy định quốc
tế về chống doping và an toàn y tế.
c) Phối hợp với Sở Văn hóa và
Thể thao, cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ bác sĩ thể thao,
kỹ thuật viên phục hồi chức năng có trình độ chuyên môn, bảo đảm thực hiện đúng
quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các quy định pháp luật liên quan.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao tiếp tục đổi mới công tác giáo dục thể chất và phát triển thể
thao học đường gắn với việc phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu trong các môn thể
thao trọng điểm, góp phần hình thành chuỗi đào tạo và chuyển tiếp vận động viên
trẻ từ trường học lên tuyến năng khiếu, đội tuyển trẻ và đội tuyển thành phố.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa và
Thể thao, các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu thể thao học sinh,
sinh viên, chú trọng đến các môn thể thao trọng điểm thành phố; hướng dẫn thực
hiện chính sách và chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích xây dựng chương trình đào tạo
phù hợp, tổ chức tư vấn, hỗ trợ học tập, định hướng nghề nghiệp đối với huấn
luyện viên, vận động viên tham gia đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, xây dựng mô
hình đào tạo - chuyển đổi nghề nghiệp - hỗ trợ việc làm cho huấn luyện viên, vận
động viên theo hướng bền vũng, phù hợp với quy định pháp luật.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai công tác chuyển đổi số; hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn thành phố.
7. Công an thành phố, Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố
a) Tổ chức tuyển chọn, đào tạo,
huấn luyện vận động viên các môn thể thao trọng điểm thuộc ngành công an, quân
đội; phối hợp trong kiểm tra, tuyển chọn vận động viên xuất sắc, tài năng tham
gia chương trình đào tạo trọng điểm của thành phố.
b) Hỗ trợ hệ thống huấn luyện,
đào tạo của thể thao thành phố; Phối hợp nghiên cứu khoa học thể thao và phục hồi
chức năng, phát triển đội ngũ bác sĩ thể thao.
c) Phối hợp trong xây dựng cơ
chế, chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ, thu hút vận động viên ngành công an, quân
đội tham gia chương trình, kế hoạch.
d) Định kỳ đánh giá, báo cáo kết
quả triển khai kế hoạch để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
8. Các Sở, ngành khác có
liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện
kế hoạch.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Nghiên cứu và chỉ đạo tổ chức
thực hiện kế hoạch phù hợp với định hướng phát triển và thế mạnh của mỗi địa
phương. Chủ động các nguồn lực để triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương,
bảo đảm đúng quy định pháp luật.
b) Chỉ đạo, phối hợp triển khai
hiệu quả các hoạt động tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và thi đấu của lực lượng
vận động viên các môn thể thao trọng điểm; hỗ trợ phát triển hệ thống câu lạc bộ
thể thao trên địa bàn gắn với phát hiện, đào tạo vận động viên tài năng, nhất
là ở các môn thể thao trọng điểm thành phố.
c) Định kỳ đánh giá, báo cáo kết
quả triển khai kế hoạch về Sở Văn hoá và Thể thao để tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố.
10. Các liên đoàn, hội, hiệp
hội thể thao
Phối hợp với Sở Văn hoá và Thể
thao trong việc tuyển chọn vận động viên xuất sắc, tài năng ở các môn thể thao
trọng điểm của thành phố để đào tạo dài hạn; Là đầu mối huy động các nguồn lực
trong xã hội để hỗ trợ, phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch Triển khai
thực hiện Quyết định số 816/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình “Phát triển các môn thể thao trọng điểm chuẩn
bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026 - 2045”; Ủy ban nhân dân thành
phố đề nghị các cơ quan, đơn vị nghiên cứu triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- Thường trực Thành uỷ; (để b/c);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành uỷ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- CVP và các PCVP;
- Các cơ quan, đơn vị tại mục V;
- Lưu: VT, DL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|